Axit Amin Là Gì, 20 Loại Axit Amin Của Protein Gồm Những Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Hoá Học 12 Bài 12 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Amin, Amino Axit Và Protein
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5: Protein
  • Giải Bài 31,32,33,34,35 Trang 42 Sbt Sinh Học 10
  • Những Điều Cần Biết Về Ắc Quy Ô Tô
  • Ắc Quy Ô Tô Chính Hãng, Giá Tốt
  • Công dụng của axit amin

    Các acid amin được xem như là nguyên liệu xây dựng cơ bản của cơ thể. Chúng có vai trò quan trọng như là những chất trung gian trong quá trình chuyển hóa và tổng hợp protein, cũng là những đơn vị cấu trúc cơ bản của protein. Chính vì vậy, mà các acid amin rất cần thiết đối với tất cả mọi người, đặc biệt là trẻ nhỏ.

    Axit amin có mấy loại?

    Trong tự nhiên có khoảng 150 loại acid amin khác nhau nhưng chỉ có 20 loại acid amin đóng vai trò quan trọng với sức khỏe con người. Trong đó, cơ thể có thể tạo ra 12 loại, còn 8 acid amin cơ thể không tự tổng hợp được.

    Theo đó, các acid amin được chia thành 2 nhóm chính như sau:

    + Acid amin tổng hợp được (dispensable amino acid): tức là loại acid amin mà cơ thể có thể tự tổng hợp được từ các nguyên liệu sẵn có (các acid béo, amiac, amid…). Nhóm này gồm các acid amin như: arginin, taurin, cystein, tyrosin…

    + Acid amin cơ thể không tự tổng hợp được (acid amin thiết yếu – essential amino acid – EAA): Đây là loại acid amin rất cần thiết cho cơ thể để cho quá trình sinh trưởng và phát triển, cơ thể không thể tự tổng hợp được mà phải thường xuyên đưa từ bên ngoài vào. Có 8 acid amin thiết yếu: leucin, isoleucin, lysine, phenylalanine, threonin, tryptophan, valin, methionon.

    Tên và công thức của 20 loại axit amin

    Các axit amin không phân cực, kỵ nước: glycine, alanine, valine, leucine, isoleucine, phenylalanine và valine.

    Các axit amin phân cực và trung tính: tryptophan, serine, tyrosine, cysteine, methionine, asparagine, glutamine và threonine.

    axit amin axit: axit aspartic và axit glutamic.

    Các axit amin cơ bản: lysine, arginine và histidine.

    Nó cũng có thể được phân loại là ưa nước hoặc kỵ nước trong hai loại:

    • Axit amino kỵ nước -AVPFWMILG (Lưu ý rằng G và M có tính ưa nước thấp hơn so với các axit amin khác, vì vậy một số người đã phân loại hai axit amin này vào nhóm axit amin ưa nước, hoặc một loại axit amin trung tính riêng biệt)
    • axit amin ưa nước – các axit amin khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5 Có Đáp Án.
  • Các Loại Axit Amin Thiết Yếu Gồm Những Loại Nào?
  • Axit Amin Là Gì? Vai Trò, Tác Dụng Và Thực Phẩm Giàu Axit Amin
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Sinh Học Lớp 10/vi Khuẩn/siêu Vi Khuẩn
  • Axit Amin Là Gì? Đặc Điểm, Phân Loại Các Axit Amin

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Của Axit Glutamic C5H9O4N: Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Điều Chế, Ứng Dụng.
  • Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Axit Glutamic Với Năng Suất 4570 Tấn Sản Phẩm/năm
  • Đồ Án Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Axit Glutamic Với Năng Suất 480 Tấn Sản Phẩm/năm
  • Vi Sinh Vật Sinh Tổng Hợp Acid Glutamic Dược Điển Việt Nam
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Oxit Axit, Oxit Bazơ Và Bài Tập
  • 1. Axit amin là gì?

    Không phải ai cũng giải đáp được thắc mắc Axit amin là gì. Về cơ bản, đây một hoạt chất đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp các protein và tham gia trực tiếp vào sự sống của cơ thể con người.

    Bên cạnh đó axit amin còn có tác dụng tổng hợp một số các loại nội tiết tố và chất dẫn truyền trong hệ thần kinh trung ương.

    Axit amin là gì – đây là hoạt chất tham gia vào quá trình tổng hợp protein trong cơ thể

    Khi axit amin tham gia với các liên kết và trình tự khác nhau sẽ tạo thành những phân tử hoàn toàn khác nhau từ các thành phần cho đến tính chất. Chính vì vậy mà vai trò và giá trị của các protein phụ thuộc vào tính chất số lượng và chất lượng của axit amin cấu thành lên.

    2. Đặc điểm của axit amin là gì?

    Cacbon, hiđro, nitơ, oxi, là bốn yếu tố chính cấu tạo thành axit amin. Về tính chất vật lý axit amin có đặc điểm như sau:

    • Axit amin tồn tại ở trạng thái rắn, kết tinh, có vị ngọt, đôi khi có vị đắng.

    • Axit amin dễ bị chị làm nóng chảy và phân hủy ở nhiệt độ cao.

    • Do các amino axit ở trạng thái lưỡng cực nên axit amin dễ hòa tan trong nước.

    Đặc điểm của axit amin

    Về tính chất hóa học axit amin có đặc điểm như:

    • Axit amin có thể tác dụng được với axit vô cơ và kiềm để tạo ra muối tương ứng, do axit amin vừa có tính axit vừa có tính bazơ.

    • Axit amin có phản ứng trùng ngưng và tạo polime.

    • Axit amin có phản ứng este hóa.

    3. Tác dụng của axit amin là gì?

    Axit amin có một vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể của con người. Vậy tác dụng cụ thể của axit amin là gì?

    Axit amin có một vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể của con người

    3.1. Cải thiện giấc ngủ và tâm trạng

    Serotonin là một chất có khả năng quyết định được tâm trạng, hành vi và khiến bạn ngủ ngon hơn, trong đó đó thì tryptophan là một axit amin sản sinh ra serotonin.

    Đối với những ai có biểu hiện mất ngủ hoặc bị trầm cảm việc bổ sung axit amin tryptophan là phương pháp hỗ trợ cải thiện tình trạng ngày một cách cách hiệu quả.

    3.2. Tăng cường sự dẻo dai khi tập luyện

    Bộ 3 axit amin thiết yếu đóng vai trò hỗ trợ trong việc cải thiện hiệu năng tập luyện nhờ vào khả năng giảm đau nhức do phải hoạt động thường xuyên và phục hồi cơ bắp cực kỳ hiệu quả.

    Bên cạnh đó việc bổ sung các axit amin thiết yếu cũng là một cách hỗ trợ hiệu quả cho việc tăng cơ và và cải thiện sức khỏe đối với những người không tập luyện.

    3.3. Tránh tình trạng bị mất cơ

    Đối với những người ít vận động như là người cao tuổi hoặc người bệnh phải nằm trên giường thường xuyên sẽ rất dễ xảy ra hiện tượng teo cơ. Vì vậy mà việc bổ sung một số axit amin thiết yếu giúp tránh được tình trạng mất cơ ở người bệnh và duy trì tối đa khối lượng nạc ở người cao tuổi.

    3.4. Hỗ trợ giảm cân

    Bộ ba các axit amin thiết yếu có tác dụng hỗ trợ vợ trong việc giảm béo, giảm mỡ từ đó giúp hỗ trợ giảm cân rất hiệu quả.

    Nhờ vào những tác dụng nêu trên mà việc bổ sung protein và các axit amin cần thiết hàng ngày sẽ mang lại cho bạn những giấc ngủ sâu và một thân hình được như mong đợi, Do đó sức khỏe của bạn sẽ được duy trì một cách đáng kể.

    4. Axit amin được phân loại như thế nào?

    Để có một cơ thể khỏe mạnh con người chúng ta phải cần đến 20 loại axit amin khác nhau. Trong số đó có axit được amin được phân loại hai nhóm chính đó là axit amin thiết yếu và nhóm axit amin không thiết yếu.

    Phenylalanine chính là tiền chất của một tổ chức dẫn truyền thần kinh

    4.1. 9 Axit amin thiết yếu

    Được gọi là axit amin thiết yếu bởi vì đây là các axit amin mà cơ thể không thể tự tổng hợp được mà cần phải bổ sung hàng ngày qua việc ăn uống, Ví dụ như ăn nhiều các loại thực phẩm trứng sữa thịt,…

    Khi bổ sung thực phẩm vào cơ thể các axit sẽ được chuyển hóa thành nhiều các loại axit amin khác nhau và các axit amin này sẽ được hấp thụ vào máu và đưa đến các cơ quan của cơ thể để phục vụ các nhu cầu phù hợp.

    Thông thường sẽ có 9 loại axit amin thiết yếu.

    1. Phenylalanine: Để sản sinh ra các chất dẫn truyền thần kinh như thyroxine,epinephrine, dopamine,… Thì Phenylalanine chính là tiền chất của những axit amin này, không những vậy mà Phenylalanine đóng vai trò rất quan trọng trong các hoạt động của protein, enzyme và một số các axit amin khác.

    2. Valine: Đây là một trong số những axit amin chuỗi nhánh về một phía, Valine có khả năng hỗ trợ tăng cơ và phục hồi sức khỏe.

    3. Threonine: Đây là một axit amin rất cần thiết trong quá trình tổng hợp các protein cấu trúc như là collagen, elastin và trong các mô liên kết. Vì vậy việc bổ sung axit amin Threonine sẽ giúp tăng sự đàn hồi của da và răng miệng chắc khỏe.

    4. Methionin: Việc bổ sung axit amin Methionin giúp tăng khả năng giải độc và trao đổi chất.

    5. Lysine: Axit amin Lysine hỗ trợ rất tốt trong việc tăng cơ bắp, giúp xương chắc khỏe và phục hồi các chấn thương nhanh chóng. Khi bị thiếu loại axit amin dễ dẫn đến tình trạng căng thẳng, lo lắng.

    6. Histidine: Đây là axit rất cần thiết cho quá trình hình thành tế bào máu và histidine khi chuyển hóa thành histamine một chất có khả năng dẫn truyền thần kinh, giúp hỗ trợ tăng hệ miễn dịch, giúp ngủ ngon, cải thiện tình trạng sinh lý,..

    7. Leucine: Cũng giống với axit amin Valine, đây là một chất giúp cải thiện tình trạng rụng tóc, mệt mỏi, và tăng cơ, chắc khỏe xương.

    8. Isoleucine: Axit amin này có vai trò làm lành vết thương nhanh chóng, tăng cơ, tăng miễn dịch,… Những người lớn tuổi nên bổ sung loại axit amin này mỗi ngày.

    9. Phenylalanine: Khi thiếu hụt axit amin Phenylalanine ở trẻ nhỏ sẽ khiến trẻ chậm tăng cân và suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi.

    4.2. 11 Axit amin không thiết yếu

    Nhóm axit amin không thiết yếu tồn tại chủ yếu trong các thực phẩm giàu chất đạm, bao gồm 11 axit amin.

    • Arginine (Là một thành phần của quá trình tổng hợp protein).

    • Cysteine (Kí hiệu hóa học Cys).

    • Alanine (Kí hiệu hóa học Ala).

    • Glutamate (Kí hiệu hóa học Glu).

    • Aspartate (Kí hiệu hóa học Asp).

    • Proline (Kí hiệu hóa học Pro).

    • Glycine (Kí hiệu hóa học Gly).

    • Serine (Kí hiệu hóa học Ser).

    • Tyrosine (Kí hiệu hóa học Tyr).

    • Glutamine(Kí hiệu hóa học Gln).

    • Asparagine (Kí hiệu hóa học Asn).

    Đây là 11 axit amin không thiết yếu, cơ thể cũng có có khả năng tự tổng hợp được những axit amin này. Nhưng trong một số trường hợp cơ thể cần nhiều hơn sơn được axit amin sản sinh ra, vì vậy mà việc bổ sung axit amin qua việc ăn uống là rất cần thiết.

    5. Một số loại thực phẩm giàu axit amin

    Để bổ sung thêm các axit amin qua đường ăn uống bạn nên bổ sung một số loại thực phẩm như ngũ cốc, thịt, các loại đậu. Vậy những loại thực phẩm có axit amin là gì?

    Một số loại thực phẩm giàu axit amin

    5.1. Các loại quả thuộc họ đậu

    Các loại quả thuộc họ đậu là những thực phẩm rất giàu axit amin. Thường xuyên ăn những loại quả này bạn sẽ tăng cường được đáng kể lượng axit amin cần thiết cho cơ thể.

    5.2. Thịt

    Các loại thịt lợn, bò, gà, dê, cừu,… điều chứa rất nhiều axit amin. Các axit amin từ thịt hỗ trợ rất đáng kể trong việc tăng cơ và tăng trưởng ở cả người lớn và trẻ nhỏ.

    5.3. Ngũ cốc

    Ngũ cốc là thực phẩm chứa nhiều axit amin hơn tất cả các loại thực vật dùng làm thực phẩm. Việc sử dụng ngũ cốc hàng ngày vừa có thể bổ sung axit amin lại hỗ trợ đáng kể trong việc giảm cân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Chức Năng, Loại Và Đặc Điểm Của Axit Amin / Khoa Học Thần Kinh
  • Bài 48. Luyện Tập: Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Tìm Hiểu Về Khái Niệm, Vai Trò Quan Trọng Của Axit Nucleic
  • 360 Điều Cần Biết Về Hóa Chất Axit Oxalic
  • Giải Bài Tập Sinh Học 12
  • Axit Amin Là Gì? Vai Trò, Tác Dụng Và Thực Phẩm Giàu Axit Amin

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Axit Amin Thiết Yếu Gồm Những Loại Nào?
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5 Có Đáp Án.
  • Axit Amin Là Gì, 20 Loại Axit Amin Của Protein Gồm Những Gì?
  • Hoá Học 12 Bài 12 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Amin, Amino Axit Và Protein
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5: Protein
  • Axit amin là gì? Axit amin là thành phần cấu tạo nên protein trong cơ thể. Vị trí sắp xếp của các acid amin trong chuỗi polypetid và các thành phần các acid amin cấu tạo thành các protein khác nhau. Protein tựa như 1 chuỗi gồm các hạt đủ hình dáng khác nhau. Mỗi hạt là 1 axit amin.

    Các axit amin này có thể kết hợp lại với nhau để tạo ra các loại protein khác nhau. Khi ăn các thực phẩm giàu protein thì các loại protein sẽ được dịch vị tiêu hóa trong dạ dày phân hủy ra; từ đó, tạo thành các phân tử axit amin nhỏ hơn. Điều này sẽ chứng minh phần nào cho câu hỏi có Whey Protein có nên mua BCAA.

    Định nghĩa axit amin là gì?

    Axit amin trong thức ăn cấu tạo thành protein. Whey protein khi được hấp thụ và tiêu hóa, sẽ được phá vỡ lần nữa để tạo thành các axit amin nhất định. Các axit amin này sau đó được sắp xếp theo 1 trật tự nhất định để sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Những phân tử protein mới được hình thành trong cơ thể mới này sẽ tạo thành những phần cứng chắc nhất trên cơ thể con người, chẳng hạn như da, mắt, tim, đường ruột, xương và cơ bắp.

    Đó chính là lý do tại sao hiểu rõ từng loại axit amin này hoạt động như thế nào và bổ sung nhiều hơn từ chế độ ăn uống của bạn sẽ rất hữu ích để đạt được những mục tiêu cụ thể, chẳng hạn như xây dựng cơ bắp. Giữ cân bằng nguồn protein trong cơ thể sẽ là cách bảo vệ sức khỏe và giữ cân bằng các chức năng bên trong. Nếu không có protein, bất kỳ axit amin nào cũng có thể dễ dàng biến thành độc tố.

    Một vấn đề đã từng được đưa ra trong trường hợp của phenylalanine, nhưng điều này cũng đúng cho tất cả các axit amin. Để đương đầu với những ảnh hưởng gây hại cho sức khỏe tiềm tàng, bổ sung đầy đủ nguồn vitamin và khoáng chất mỗi ngày rất quan trọng, vì chúng sẽ đảm bảo cho sự biến đổi protein thành axit amin, và ngược lại diễn ra trơn tru.

    Tùy thuộc vào từng người, mà sẽ có chút khác biệt, thông thường có khoảng 20-22 loại axit amin tiêu chuẩn. Trong 20-22 loại này, 8-10 loại trong số chúng là thiết yếu (hoàn chỉnh). Điều này có nghĩa là bạn cần phải hấp thụ đủ hàm lượng chúng trong chế độ ăn uống của bạn để đảm bảo các hoạt động trong cơ thể. Đơn giản vì cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp chúng, mà phải hấp thụ từ thức ăn bên ngoài.

    Vì axit amin là nguyên liệu tạo nên protein, nhưng bài viết này sẽ cho bạn thấy đầy đủ những lợi ích của việc bổ sung thêm các axit amin dạng tự do, đi sâu vào chi tiết hấp thụ nhiều quá hoặc ít quá các loại này sẽ như thế, cách chúng hoạt động như thế nào trong cơ thể, bao nhiêu và khi nào bạn nên sử dụng chúng.

    Vai trò của axit amin thiết yếu là gì?

    Hiểu rõ các loại thiết yếu và cố gắng tối ưu chúng trong chế độ ăn thường ngày sẽ là kiến thức cơ bản mà bạn hay những người tập gym cần phải nắm vững.

    1. Histidine

    Trong cơ thể con người, histidine rất cần bổ sung để cơ thể phát triển và giúp sửa chữa các mô tế bào. Nó đóng vai trò chủ chốt trong quá trình duy trì và sản xuất các tế bào thần kinh đệm (glial nerve cells), được gọi là oligo-dendrocytes, bao quanh chính chúng, xung quanh các tế bào thần kinh của bạn, để hình thành nên lớp vỏ bọc bảo vệ, được gọi là myelin.

    Điều này ngăn chặn những xung đột không mong muốn có thể gây ra những khiếm khuyết nghiêm trọng trong hệ thống não bộ và dây thần kinh cột sống. Ngoài ra, histidine còn là nhà máy sản xuất các tế bào máu trắng và máu đỏ.

    Nó còn giúp bảo vệ cơ thể khỏi các tia bức xạ và loại bỏ các loại kim loại nặng dư thừa (chẳng hạn như sắt) khỏi cơ thể. Trong dạ dày, nó sản sinh ra dịch dạ dày giúp đẩy nhanh tốc độ và cải thiện hệ tiêu hóa. Vì vậy, histidine là 1 công cụ hữu ích để chống lại chứng khó tiêu hay rối loạn tiêu hóa.

    Hữu dụng cho người tập thể hình

    2. Lysine

    L-Lysine là 1 trong những loại axit amin cực kỳ quan trọng để giúp cơ thể phát triển và tăng cường. Nó được sử dụng trong cơ thể để hấp thụ canxi, dẫn tới phát triển cơ bắp và xương cũng như thúc đẩy quá trình chuyển hóa mỡ thành năng lượng để sử dụng.

    Nó giúp duy trì sự cân bằng khí Nitơ và giúp duy trì khối lượng cơ bắp, trong thời gian căng thẳng và mệt mỏi trầm trọng. Ngoài ra, nó còn giúp sản sinh ra các kháng thể, hocmons (GH, testosterone, insulin…), enzymes, collagen và sửa chữa các mô tế bào bị tổn thương, như histidone và hầu hết các axit amin thiết yếu. Bên cạnh duy trì chúng, nó còn giúp xây dựng nhiều phân tử protein cho cơ bắp mới.

    Hữu dụng cho người tập thể hình

    3. Phenylalanine

    Đây chắc chắn là 1 trong những vai trò của axit amin mà bạn cần phải biết rõ. Một vài người phản ứng khá tệ với axit amin này và rất nhiều vấn đề được đưa ra khi nói tới việc sử dụng nó trong các sản phẩm bổ sung. Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh không hề gây ra bất kỳ ảnh hưởng tiêu cực nào cho những người khỏe mạnh.

    Nó làm tâm trạng vui vẻ hơn bằng cách kích thích hệ thống thần kinh và có thể khá quan trọng để tràn đầy động lực hơn, dù là lý do gì đi chăng nữa. Nó còn bổ trợ trí nhớ và khi kết hợp với glutamine, được xem là 1 dạng giống như vitamin quan trọng cho cơ thể.

    Nó còn gia tăng hàm lượng epinephrine, nor-epinephrine và dopamine trong tuyến yên. Cả 3 loại hocmon này là những chất dẫn truyền thần kinh quan trọng, cần thiết để giúp hệ thống thần kinh hoạt động tối ưu nhất. Ngoài ra, nó còn giúp hấp thụ tia UV trong ánh nắng, tăng cường quá trình chuyển hóa vitamin D, một loại hocmon cực mạnh.

    Hoạt chất chuyển hóa chính của nó chính là tyrosine, giúp làm tăng hàm lượng dopamine và nor-epinephrine, như đã nói rõ ở trên. Ngoài ra, nó còn là 1 trong những nhà sản xuất glutamine, một loại axit amin cực lớn và quan trọng.

    Axit amin này thường đi kèm với nhiều nguồn tin không tốt. Phenylalanine được sử dụng như một chất tạo ngọt không chứa carbs, được sử dụng trong các loại nước ngọt. Nhiều người cho rằng nó không tốt cho não bộ và có nguy cơ gây ung thư.

    Tuy nhiên, bạn đừng quá lo lắng vì đó là 1 loại axit amin thiết yếu và hầu hết các nhà khoa học dinh dưỡng đều nói với bạn là, bạn sẽ thường thiếu hụt axit amin này nhiều hơn là nguy cơ sử dụng quá liều đâu.

    Hữu dụng cho người tập thể hình

    4. Methionine

    Methionine giúp ích rất nhiều trong quá trình phá vỡ và sử dụng chất béo, giúp sản sinh ra nguồn testosterone cao hơn. Kết hợp với kẽm, đó là cách ZMA hoạt động. Ngoài ra, nó còn loại bỏ lượng chất béo dư thừa trong dòng màu, giúp giảm bớt đi các mô mỡ. Nó còn giúp tiê hóa tốt hơn và loại bỏ các kim loại nặng từ dạ dày và gan. Nó còn giúp chống oxy hóa cực tốt vì nó cung cấp sulfur, chống lại các gốc tự do và giúp khơi gợi bộ nhớ.

    Nó còn là tiền thân của cysteine, loại axit amin sản sinh glutathione để giải độc gan. Thêm nữa, đây là 1 trong 3 loại axit amin cần thiết để sản sinh creatine monohydrate bên trong cơ thể, một hợp chất thiết yếu để sản sinh năng lượng và phát triển cơ bắp.

    Hữu dụng cho người tập thể hình

    5-6-7. BCAA

    Nếu đã đọc kỹ bài viết Branched-Chain Amino Acids là gì, chắc chắn bạn cũng biết nó đóng vai trò khá lớn cho những người tập gym, thể hình. Chúng là 3 loại axit amin quan trọng nhất trong quá trình sản xuất, duy trì và sửa chữa các mô tế bào cơ bắp. Cả 3 sẽ tạo ra hiệu ứng hỗn hợp cực mạnh.

    Chỉ dùng Valine hay IsoLeucine không giúp ích nhiều cho quá trình đồng hóa, nhưng khi dùng cả 2 với hàm lượng vừa đủ sẽ giúp cải thiện sự phát triển của cơ bắp rất tốt. Thông thường, các nhà sản xuất sẽ áp dụng tỉ lệ 2:1:1, tương ứng với Leucine:IsoLeucine:Valine, để mang lại kết quả tốt nhất. Liều dùng này đã được liệt kê trong khuyến nghị của tổ chức FDA trong việc hấp thụ riêng BCAA.

    Hỗn hợp BCAA này được sử dụng để chữa trị đau đầu, choáng, mệt mỏi, trầm cảm và cảm giác bực tức (hậu quả của việc thiếu hụt protein). BCAA luôn phát huy hiệu quả tối ưu khi sử dụng chung với nhau. Lời khuyên nho nhỏ chính là, sử dụng BCAA cùng với hỗn hợp các vitamin B.

    5. Leucine

    Leucine là axit amin mạnh nhất của BCAA, đóng vai trò điều hòa hàm lượng đường trong máu, giúp phát triển và sửa chữa các mô tế bào da, xương và cơ bắp. Nó là 1 hoạt chất cực mạnh để phát triển HGH. Nó giúp chữa lành vết thương, điều hòa năng lượng và giúp ngăn các mô tế bào cơ bắp phá vỡ.

    Hữu dụng cho người tập thể hình

    6. IsoLeucine

    Rất giống với Leucine trong hầu hết mọi mặt. IsoLeucine kích thích sự phục hồi cơ bắp, điều hòa hàm lượng đường trong máu và kích thích giải phóng HGH. Nó giúp hình thành sắc tố đỏ hemoglobin và hình thành các tụ máu, phản ứng chính của cơ thể chống lại tình trạng viêm nhiễm thông qua các vết thương mở.

    Hữu dụng cho người tập thể hình

    7. Valine

    Valine giúp sửa chữa và kích thích sự phát triển của các mô tế bào cơ bắp.

    Hữu dụng cho người tập thể hình

    8. Threonine

    Một loại axit amin thiết yếu không thể được tự tổng hợp bên trong cơ thể. Vì nguồn thực phẩm chứa nó là từ động vật (các sản phẩm từ sữa và thịt), nên nó không phù hợp với những người ăn chay. Nó được tìm thấy trong tim, các mô cơ xương và tế bào thần kinh trung ương.

    Threonine giúp hình thành 2 thành phần kết nối quan trọng nhất bên trong cơ thể, bao gồm collagen và elastin. Ngoài ra, nó giúp duy trì sự cân bằng hàm lượng protein. Tính chất của axit amin này là duy trì chức năng của gan và hệ thống miễn dịch, bằng cách giúp sản sinh các loại kháng thể và kích thích sự phát triển của tuyến ức.

    Hữu dụng cho người tập thể hình

    Vai trò của các loại axit amin không thiết yếu quan trọng nhất là gì?

    Những thông tin phía trên sẽ là kiến thức nền tảng giúp bạn hiểu tại sao cần bổ sung protein. Tuy nhiên, vấn đề là ngoại trừ BCAA, chỉ có rất rất ít người đi tập gym tập trung bổ sung các loại axit amin thiết yếu khác.

    Trong khi đó, các loại axit amin không thiết yếu được sản sinh ra chỉ khi nào cơ thể cần chúng và không phải luôn có sẵn trong các loại thực phẩm tự nhiên giàu hàm lượng protein. Vì vậy, trong khi chúng ta có nhiều hơn lượng vừa đủ các loại axit amin không thiết yếu, trong 1 số trường hợp nạp thêm nhiều dạng tự do sẽ mang lại rất nhiều lợi ích.

    1. Glutamine

    L-Glutamine là 1 loại axit amin không thiết yếu, hiện diện trong cơ thể với hàm lượng rất lớn. Thỉnh thoảng, nó chiếm tới 60% tổng lượng axit amin của cơ thể bạn. Vì nó có thể vượt qua hàng rào máu não khá dễ dàng, nên nó được gọi là thực phẩm cho não bộ.

    Nó có thể giúp khơi gợi ký ức và tăng khả năng tập trung. Bên trong não bộ, nó chuyển hóa thành axit glutamic, cực kỳ cần thiết cho các chức năng của não và gia tăng GABA, cực kỳ quan trọng cho các chức năng của tinh thần. Nó được sử dụng trong các quá trình tổng hợp các mô tế bào cơ bắp.

    Tất cả chúng ta đều biết cơ thể cần khí nitơ để trở nên to lớn, nhưng nếu có quá nhiều khí nitơ trong cơ thể con người có thể gây sản sinh ra nhiều khí amoniac bên trong não. Glutamine giúp loại bỏ khí này, bằng cách kết dính chính nó vào khí nitơ và hình thành axit glutamic, sau đó đẩy nó ra khỏi cơ thể. Glutamine còn là 1 trong những cách hình thành mã di truyền.

    Nó được tìm thấy trong các chuỗi DNA và RNA. Phần quan trọng nhất là nó giúp cân bằng hàm lượng axit/alkaline. Nhờ đó, nó giúp làm giảm hàm lượng axit lactic.

    Nó làm giảm cơn thèm đồ ngọt có thể dùng trong các chế độ ăn và là 1 chất chuyển hóa glutamine, được gọi là Monosodium Glutamine (MSG), một loại muối được sử dụng như là 1 loại gia vị cải thiện hương vị món ăn. Nó thật ra chẳng có mùi rõ ràng, nhưng có thể cải thiện hương vị của 1 số loại thực phẩm, như thịt, cá và rau.

    Glutamine có nhược điểm là được sử dụng làm nhiên liệu để sản sinh năng lượng nhiều hơn một số loại carbs đơn giản. Nó là 1 trong những nguồn năng lượng ưu tiên của dạ dày và cũng là 1 nguồn năng lượng tốt. Cơ thể không chỉ sử dụng những gì nó có sẵn thôi đâu.

    Vậy, glutamine có phải là 1 loại thực phẩm bổ sung không tốt? Hoàn toàn không? Đây là 1 trong những loại sản phẩm tốt nhất hiện nay trên thị trường, đặc biệt là cho những ai mong muốn phục hồi cơ bắp và tăng cơ.

    Hữu dụng cho người tập thể hình

    2. Arginine

    L-Arginine là axit amin được bàn tán nhiều nhất hiện nay. Arginine được bổ sung vào các loại thực phẩm bổ sung, nhờ khả năng lưu giữ khí nitơ. Khí nitơ là 1 trong những thành phần quan trọng nhất trong các quá trình tổng hợp protein trong cơ bắp.

    Arginine phần lớn hiện diện trong protamines và histones, 2 loại protein liên kết với axit nucleic (giống như DNA và RNA). Hơn nữa, nó giúp những trẻ mới sinh phát triển nhanh hơn, vì lúc nhỏ cơ thể sản sinh không đủ hàm lượng này.

    Nó giúp cải thiện hệ thống miễn dịch và kích thích kích thước cũng như các hoạt động của tuyến ức. Đây là lựa chọn hoàn hảo cho những ai không có sức khỏe tốt, chẳng hạn như những người đang hồi phục chấn thương hay các bệnh nhân HIV.

    Hữu dụng cho người tập thể hình

    • Hiệu quả cho người tập thể hình: Quá nhiều thứ để nói tới.
    • Liều dùng: Không có. Bổ sung quá nhiều có thể gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực, nhưng bổ sung các loại sữa bột protein và các loại sữa dinh dưỡng cho người gầy gia tăng hàm lượng arginine thì hoàn toàn bình thường.
    • Quá liều: Làm da dày và thô, yếu đi, nôn mửa, choáng váng và hệ miễn dịch kém.
    • Ứng dụng trong y học: Điều trị các bệnh sinh lý và chống lại nguy cơ tăng cao hàm lượng cholesterol
    • Thực phẩm giàu axit amin Arginine: Lúa mì, hạt khô, gạo, socola, nho khô và đậu nành
    • Khuyết điểm: Sản sinh insulin không ổn định và rụng tóc
    • Chú ý: Không được dùng arginine với lysine vì chúng chống đối nhau khi nạp vào cơ thể.

    3. Carnitine

    Về bản chất, đây không phải là 1 loại axit amin đâu. Nó chỉ được phân loại vì có những đặc tính tương tự. Nó được xem là vitamin BT. Carnitine thường có 4 dạng:

    • D-carnitine
    • DL-carnitine
    • L-carnitine
    • Acetyl-L-carnitine (ALC)

    Chỉ có 2 loại cuối cùng là hữu dụng cho những người tập gym. Khi bạn nạp đủ hàm lượng vitamin B1 và vitamin B6, nó có thể kích thích methionine và lysine để sản sinh ra carnitine. Không giống như hầu hết các loại axit amin, đó là lý do tại sao chúng ta nên hấp thụ càng nhiều protein càng tốt, nó không dính líu gì tới quá trình tổng hợp protein.

    Carnitine còn giúp ngăn sự hình thành các axit béo bên trong gan, tim và cơ bắp. Nó giúp cải thiện khả năng chống oxy hóa của vitamin C và E. Carnitine là loại axit amin không thiết yếu duy nhất được khuyến nghị dùng trong thời gian dài. Đối với những người cần giữ cơ bắp nạc trong thời gian dài, đây là sự trợ giúp cực kỳ hữu dụng.

    Hữu dụng cho người tập thể hình

    • Hiệu quả cho người tập thể hình: Gia tăng ATP, hạn chế tích mỡ quanh cơ
    • Liều dùng: 20-200mg là tốt nhất. Nhu cầu carnitine tùy thuộc vào khối lượng cơ bắp, vì vậy nhiều cơ bắp hơn đồng nghĩa với nhu cầu carnitine cao hơn.
    • Quá liều: Gây nôn mửa và ợ hơi mùi cá
    • Ứng dụng trong y học: Giảm nguy cơ trao đổi chất béo chậm ở những người bị béo phì.
    • Thực phẩm giàu axit amin Carnitine: Cá, gà, thịt đỏ và sữa. Không tìm thấy trong rau.

    4. Cysteine

    L-Cysteine là 1 loại axit amin không thiết yếu chứa sulfur, giúp nó hoạt động như 1 chất chống oxy hóa mạnh. Cysteine thường không ổn định và thường ngay lập tức chuyển hóa thành Cystine khi có cơ hội.

    Đây không phải là vấn đề chính, vì nếu cơ thể cần, nó có thể dễ dàng chuyển hóa thành Cysteine. Nó cần để duy trì làn da khỏe mạnh, giải trừ độc tố của cơ thể (nhờ vào hàm lượng sulfur) và sản sinh collagen.

    Đó chính là lý do vì sao nó thường được tìm thấy trong beta-keratin. Các phân tử keratin là nguồn ‘vật liệu’ để hình thành nên lông, tóc, móng tay… và giúp bạn có làn da khỏe mạnh. Keratin là 1 dạng protein, thường được hình thành và tích trữ ở các mô da.

    Cysteine đã chứng minh được vai trò của nó trong cuộc sống. Nó là nguồn sản xuất ra taurine, là 1 thành phần của glutathione. Gluthione bảo vệ não bộ và gan khỏi các tổn thương từ thuốc men, rượu bia và các hoạt chất khác mà cơ thể xem là nguy hiểm.

    Taurine hiện nay được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm bổ sung creatine.

    Hữu dụng cho người tập thể hình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Sinh Học Lớp 10/vi Khuẩn/siêu Vi Khuẩn
  • Những Đặc Điểm Cấu Tạo Tế Bào Của Họ Nhà Nấm
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào
  • Hoá Học 12 Bài 12 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Amin, Amino Axit Và Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5: Protein
  • Giải Bài 31,32,33,34,35 Trang 42 Sbt Sinh Học 10
  • Những Điều Cần Biết Về Ắc Quy Ô Tô
  • Ắc Quy Ô Tô Chính Hãng, Giá Tốt
  • Tìm Hiểu Ắc Quy Xe Ô Tô Điện Trẻ Em Và Cách Sử Dụng Để Không Bị Chai
  • Bài tập minh họa

    Các nhận định sau đây Đúng hay Sai:

    (1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin.

    (2) Khác với axit axetic, axit aminoaxit có thể phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng trùng ngưng.

    (3) Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazo tạo ra muối và nước.

    (4) Axit axetic và axit α-amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

    (5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được 6 tripeptit có chứa Gly.

    (6) Cho HNO 3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím.

    Các nhận xét đúng: (2); (3); (4)

    (1) Sai vì có thể tạo ra tối đa 4 dipeptit

    (5) Sai vì chỉ tạo 5 tripeptit (Gly-Phe-Tyr trùng nhau)

    (6) Sai vì HNO 3 + anbumin → kết tủa màu vàng

    Cho các dung dịch: axit glutamic, valin, lysin, alanin, etylamin, anilin. Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, chuyển sang màu xanh, không đổi màu lần lượt là:

    Màu hồng: axit glutamic

    Màu xanh: Lysin; etylamin

    Màu tím: Valin; alanin; anilin

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị (alpha)-amino axit được gọi là liên kết peptit.

    (2) Anilin có tính bazo và làm xanh quì tím.

    (3) Anilin có phản ứng với nước Brom dư tạo p-Bromanilin.

    (4) Tất cả các amin đơn chức đều chứa 1 số lẻ nguyên tử H trong phân tử.

    (5) Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc.

    (6) Nhờ tính bazo, anilin tác dụng với dung dịch brom.

    (7) Hợp chất H 2NCOOH là amino axit đơn giản nhất.

    (8) Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch dimetylamin thấy xuất hiện màu xanh.

    Các phát biểu sai là:

    Anilin không có khả năng làm xanh quỳ tím

    Anilin phản ứng với Brom dư tạo 2,4,6-tribrom anilin

    Anilin tác dụng với Brom vì tính chất của vòng thơm

    Axit amin đơn giản nhất là H 2NCH 2COOH

    Thêm phenolphtalein vào dung dịch dimetylamin xuất hiện màu hồng vì dimetylamin có tính bazo mạnh

    Cho 9,3 gam anilin tác dụng với brom dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của ma là:

    Bài 5:

    X là một α – aminoaxit no chỉ chứa một nhóm – NH 2 và 1 nhóm – COOH. Cho 28,48 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 40,16 gam muối. Tên gọi của X là:

    Áp dụng Bảo toàn khối lượng hay Tăng giảm khối lượng đều được.

    ({m_{HCl}} + {m_{amin }} = {m_{muoi}} Rightarrow {n_{HCl}} = 0,32mol Rightarrow {M_X} = 28,48:0,32 = 89)

    Bài 1:

    Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp của nhau (được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 10 : 5 và thứ tự phân tử khối tăng dần) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Công thức phân tử của ba amin là

    Bảo toàn khối lượng :

    Gọi X là chất có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong 3 amin

    ⇒n HCl = 0,32 mol ⇒ n X = 0,02 mol ; n y = 0,2 mol ; n Z = 0,1 mol

    Bài 2:

    Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H 2NC 3H 5(COOH) 2 (axit glutamic) và (H 2N) 2C 5H 9 COOH (lysin) và 400ml dung dịch HCl 0,1 M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng với vừa hết 800ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là:

    X gồm: a mol axit glutamic: HOOC-(CH 2) 2-CH(NH 2)-COOH

    (Rightarrow a + b = 0,3,mo{l^{{rm{ }}left( 1 right)}})

    Xét cả quá trình:

    ({n_{ – COOH}} + {n_{HCl}} = {n_{NaOH}})

    (Rightarrow {n_{COOH}} = 2a + b = 0,8 – 0,4 = 0,4mol{{rm{ }}^{(2)}})

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :

    (left{ begin{array}{l} a + b = 0,3\ 2{rm{a + }}b = 0,4 end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l} a = 0,1\ b = 0,2 end{array} right.)

    Bài 3:

    Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH 2 trong phân tử. Giá trị của m là

    Ta có a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y

    Có n OH = 0,6 mol ⇒ 0,6 = 4a + 3 × 2a = 10a ⇒ a = 0,06 mol

    ⇒ Khi phản ứng với OH thì tạo số mol nước bằng số mol X và Y (do mỗi chất chỉ còn 1 nhóm COOH)

    ⇒ n nước = a + 2a = 0,18 mol

    ⇒ Theo ĐLBTKL: m + m KOH = m muối + m(tiny H_2O)

    ⇒ m = 42,12 g

    --- Bài cũ hơn ---

  • Axit Amin Là Gì, 20 Loại Axit Amin Của Protein Gồm Những Gì?
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5 Có Đáp Án.
  • Các Loại Axit Amin Thiết Yếu Gồm Những Loại Nào?
  • Axit Amin Là Gì? Vai Trò, Tác Dụng Và Thực Phẩm Giàu Axit Amin
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Cấu Tạo Ắc Quy Axit

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động & Cấu Tạo Của Ắc Quy
  • Cấu Tạo Của Ắc Quy Axit Sử Dụng Trên Xe Ô Tô
  • Cấu Tạo Ắc Quy Ô Tô
  • Cấu Tạo Bình Ắc Quy Xe Đạp Điện Gồm Những Gì ? Chi Tiết A
  • Ắc Quy Khô Là Gì? Ắc Quy Ướt Là Gì? Nên Dùng Loại Nào Tốt?
  • Cấu tạo ắc quy axit – chì (AGM-VRLA):

    Gồm các bản cực bằng chì và oxit chì ngâm trong dung dịch axit sulfuaric. Các bản cực này thường có cấu trúc phẳng, dẹp, dạng khung lưới , làm bằng hợp kim chì antimon, có nhồi các hạt hóa chất tích điện. Các hóa chất này khi được nạp đầy là dioxit chì ở cực dương và chì nguyên chất ở cực âm. Các bản cực được nối với nhau bằng những thanh chì ở phía trên, bản cực dương nối với bản cực dương , bản cực âm nối với bản cực âm. Chiều dài, chiều ngang, chiều dày và số lượng các bản cực sẽ xác định dung lượng của bình ắc quy.

    Thông thường, các bản cực âm được đặt ở phía bên ngoài, do đó số lượng các bản cực âm nhiều hơn các bản cực dương . Các bản cực âm ngoài cùng thường mỏng hơn, vì chúng sử dụng diện tích tiếp xúc ít hơn. Chất lỏng dùng trong bình ắc quy là dung dich axit sulfuaric. Nồng độ của dung dịch biểu trưng bằng tỷ trọng đo được, tùy thuộc vào loại ắc quy và tình trạng phóng nạp của bình.

    Dung lượng của bình ắc quy thường được tính bằng ampe giờ (Ah). Ah đơn giản chỉ là tích số giữa dòng điện phóng với thời gian phóng điện. Dung lượng này thay đổi tuỳ theo nhiều điều kiện như dòng điện phóng, nhiệt độ chất điện phân, tỷ trọng của dung dịch, và điện thế cuối cùng sau khi phóng.

    Quy trình nạp xả ắc quy axit – chì

    Quá trình nạp ắc quy axit-chì

    Khi ắc quy đã đƣợc lắp ráp xong, ta đổ dung dịch axit sunfuric vào các ngăn bình thì trên các bản cực sẽ sinh ra lớp mỏng chì sunfat (PbSO4). Vì chì tác dụng với axit theo phản ứng:

    PbO + H2SO4 = PbSO4 + H2O

    Đem nối nguồn điện một chiều vào hai đầu cực của ăc quy thì dòng điện một chiều được khép kín qua mạch ắc quy và dòng điện đi theo chiều: Cực dương của nguồn một chiều → Dung dịch điện phân → Đầu cực 2 của ắc

    quy → Cực âm của nguồn một chiều. Dòng điện một chiều sẽ làm cho dung dịch điện phân phân ly:

    H2SO4 → 2H(+) + SO4(2-)

    Cation H+ theo dòng điện đi về phía bản cực nối với âm nguồn điện và tạo thành phản ứng tại đó:

    2H(+) + PbSO4 → H2SO4 + Pb

    Các anion SO4(2-) chạy về phía chùm bản cực nối với dương nguồn điện và cũng tạo thành phản ứng tại đó:

    PbSO4 + H2O + SO4(2-) → PbO2 + 2H2SO4

    Từ các phản ứng hóa học trên ta thấy quá trình nạp điện đã tạo ra lượng axit sunfuric bổ sung vào dung dịch điện phân, đồng thời trong quá trình nạp điện dòng điện còn phân tích ra trong dung dịch điện phân khí hydro (H2) và oxy (O2), lượng khí này sủi lên như bọt nước và bay đi.

    Do đó nồng độ của dung dịch điện phân trong quá trình nạp điện được tăng lên. Ắc quy được coi là đã nạp đầy khi quan sát thấy dung dịch sủi bọt đều (gọi đó là hiện tượng sôi). Lúc đó ta có thể ngắt nguồn nạp và xem như quá trình nạp điện cho ăc quy đã hoàn thành 95-98%.

    Quá trình phóng điện của ắc quy

    Nối hai bản cực của ắc quy đã được nạp điện với một phụ tải, ví dụ như một bóng đèn thì năng lượng tích trữ trong ắc quy sẽ phóng qua tải, làm cho bóng đèn sáng. Dòng điện của ắc quy sẽ đi theo chiều: Cực dương của ắc quy (đầu cực đã nối với cực dương nguồn nạp) → Tải (bóng đèn) → Cực âm của ắc quy → Dung dịch điện phân → Cực dương của ắc quy. Quá trình phóng điện của ắc quy, phản ứng hoá học xảy ra trong ắc quy như sau:

    Tại cực dương: PbO2 + 2H+ + H2SO4 +2e → PbSO4 + 2H2O

    Tại cực âm:Pb + SO4(2-) → PbSO4 + 2e

    Như vậy khi ắc quy phóng điện, chì sunfat lại được hình thành ở hai bản cực, làm cho các bản cực dần trở lại giống nhau, còn dung dịch axit bị phân thành cation 2H+ và anion SO4(2-) , đồng thời quá trình cũng tạo ra nước trong dung dịch, do đó nồng độ của dung dịch giảm dần và sức điện động của ắc quy cũng giảm dần.

    Các thông số cơ bản của ắc quy axit-chì

    Dung lượng ắc quy

    Là điện lượng của ắc quy đã được nạp đầy, rồi đem cho phóng điện liên tục với dòng điện phóng tiêu chuẩn theo catalogue sản phẩm tới khi điện áp của ắc quy giảm xuống đến trị số giới hạn quy định ở nhiệt độ quy định. Dung lượng của ắc quy được tính bằng ampe-giờ (Ah).

    Điện áp ắc quy

    Tuỳ thuộc vào nồng độ chất điện phân và nguồn nạp cho ắc quy mà điện áp ở mỗi ngăn của ắc quy khi nó được nạp đầy sẽ đạt 2,6V đến 2,7V (để hở mạch), và khi ăc quy đã phóng điện hoàn toàn là 1,7V đến 1,8V. Điện áp của ắc quy không phụ thuộc vào số lượng bản cực của ắcquy nhiều hay ít.

    Điện trở trong ắc quy

    Là trị số điện trở bên trong của ắc quy, bao gồm điện trở các bản cực, điện trở dung dịch điện phân có xét đến sự ngăn cách của các tấm ngăngiữa các bản cực. Thường thì trị số điện trở trong của ắc quy khi đã nạp đầy điện là (0,001-0,0015)Ω và khi ắc quy đã phóng điện hoàn toàn là (0,02-0,025)Ω.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Amidan Là Gì? Thành Phần Cấu Tạo Và Vai Trò Của Amidan
  • Amidan Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo & Tác Dụng Của Amidan
  • Amidan Nằm Ở Đâu Và Có Chức Năng Gì?
  • Amidan Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Và Vấn Đề Thường Gặp
  • Amidan Bình Thường Như Thế Nào? Sao Biết Bị Viêm?
  • Đánh Giá Lợi Ích Của Axit Amin Mạch Nhánh Bcaa

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Nước Kangen® & Nước Axit
  • 5 Lợi Ích Của Axit Clohydric Đối Với Cơ Thể
  • 16 Lợi Ích Tuyệt Vời Nhưng Ít Biết Của Bia
  • ​biển Rất Có Lợi Cho Sức Khỏe Con Người
  • Lợi Ích Từ Liệu Pháp Biển Với Sức Khỏe
  • Axit amin mạch nhánh (BCAA) là một nhóm ba axit amin thiết yếu: leucine, isoleucine và valine.

    Thực phẩm bổ sung BCAA thường được dùng để thúc đẩy sự tăng trưởng cơ bắp và nâng cao hiệu suất tập luyện thể thao. Chúng cũng có thể giúp giảm cân và giảm mệt mỏi sau khi tập thể dục.

    Bài viết này sẽ trình bày tất cả các thông tin quan trọng nhất về các axit amin mạch nhánh và lợi ích của chúng.

    BCAA bao gồm ba axit amin thiết yếu:

    Những axit amin này được nhóm lại với nhau vì chúng là ba axit amin duy nhất có một chuỗi phân nhánh về một phía.

    Cấu trúc phân tử của chúng trông như thế này:

    Giống như tất cả các axit amin, BCAA làm nên những phần mà cơ thể dùng để tạo ra protein.

    BCAA được coi là thiết yếu bởi vì, không giống như các axit amin không thiết yếu, cơ thể không thể tự tạo ra chúng. Vì vậy, việc nạp chúng từ chế độ dinh dưỡng là điều cần thiết.

    Điểm then chốt: Ba BCAA là leucine, isoleucine và valine. Tất cả đều có cấu trúc phân tử phân nhánh và được coi là cần thiết cho cơ thể con người.

    Axit amin mạch nhánh hoạt động như thế nào?

    BCAA tạo thành một phần lớn trong tổng số lượng axit amin của cơ thể.

    Chúng chiếm khoảng 35-40% tất cả các axit amin thiết yếu trong cơ thể và khoảng 14-18% được tìm thấy trong cơ bắp ( 1).

    Trái ngược với hầu hết các axit amin khác, BCAA chủ yếu được phân rã trong cơ bắp chứ không phải là ở gan. Do đó, chúng được cho là đóng một vai trò quan trọng trong việc sản xuất năng lượng khi tập thể dục ( 2).

    BCAA cũng đóng nhiều vai trò khác trong cơ thể.

    Đầu tiên, cơ thể có thể dùng chúng làm các khối xây dựng cho protein và cơ bắp ( 3, 4, 5).

    Chúng cũng có thể tham gia điều chỉnh lượng đường trong máu bằng cách bảo quản trữ lượng đường trong gan và cơ và kích thích tế bào nạp đường từ máu vào ( 6, 7, 8, 9).

    Hơn nữa, các BCAA có thể giúp giảm sự mỏi mệt mà bạn cảm thấy khi tập thể dục bằng cách giảm sản xuất serotonin trong não ( 10).

    Trong ba axit amin trên, leucine được cho là có ảnh hưởng lớn nhất lên khả năng xây dựng protein cơ bắp ( 3).

    Trong khi đó, isoleucine và valine có vẻ hiệu quả hơn trong việc sản xuất năng lượng và điều tiết lượng đường trong máu ( 6, 11).

    Điểm then chốt: Cơ thể có thể dùng BCAA để xây dựng protein trong cơ bắp và sản sinh ra năng lượng. Chúng cũng có thể có ảnh hưởng đến bộ não, làm giảm sự mệt mỏi.

    BCAA có thể làm giảm mệt mỏi trong tập luyện

    Việc tiêu thụ BCAA có thể giúp giảm sự mệt mỏi về thể chất và tinh thần.

    Các nghiên cứu trên những người tham gia đã báo cáo rằng những người được cho dùng BCAA đã ít mệt mỏi hơn 15% trong khi tập thể dục, so với những người chỉ dùng giả dược ( 12, 13).

    Trong một nghiên cứu, việc gia tăng tập luyện sức bền cho đến khi mệt đã giúp nhóm dùng BCAA tập luyện lâu hơn 17% trước khi kiệt sức, so với nhóm dùng giả dược ( 11).

    Trong một nghiên cứu khác, những người tham gia được đặt vào tình trạng stress nhiệt trong một thử nghiệm đi xe đạp. Họ được yêu cầu tiêu thụ hoặc uống BCAA hoặc giả dược. Những người uống BCAA đã đạp xe được trong thời gian dài hơn 12% so với nhóm dùng giả dược ( 14).

    Tuy nhiên, không phải tất cả các nghiên cứu đều cho thấy việc giảm mệt mỏi đều cải thiện thành tích tập luyện ( 12, 13, 15, 16, 17).

    Thêm vào đó, BCAA có thể sẽ hiệu quả hơn trong việc giảm mệt mỏi khi tập thể dục ở người chưa được huấn luyện so với các cá nhân đã được huấn luyện ( 18).

    Điểm then chốt: Ở một số người, BCAA có thể giúp giảm mệt mỏi khi tập thể dục. Việc điều này có giúp cải thiện hiệu suất tập thể dục hay không thì vẫn còn đang được tranh luận.

    Bổ sung BCAA giúp giảm đau nhức cơ

    BCAA cũng có thể giúp cơ bắp của bạn ít đau nhức hơn sau khi tập thể dục.

    Nhiều nghiên cứu đã yêu cầu những người tham gia đánh giá mức độ đau nhức cơ bắp của họ sau khi thực hiện các bài tập huấn luyện sức mạnh nhất định.

    Những người tham gia dùng thực phẩm bổ sung BCAA đã đánh giá mức độ đau nhức cơ bắp của họ thấp hơn 33% so với người được cho dùng giả dược ( 20, 21, 22).

    Trong một số trường hợp, những người được cho dùng BCAA đã thực hiện tốt hơn đến 20% khi họ lặp lại các bài kiểm tra tập luyện sức mạnh y như vậy trong vòng 24-48 giờ sau đó ( 21, 23).

    Tuy nhiên, các hiệu ứng có thể khác nhau dựa trên giới tính hoặc tổng lượng protein trong chế độ ăn uống của bạn ( 20, 24).

    Điểm then chốt: BCAA được uống trước hoặc sau khi tập luyện sức mạnh có thể làm giảm đau nhức cơ bắp sau khi tập luyện. Tuy nhiên, những tác động có thể khác nhau tùy người.

    BCAA có thể làm tăng cơ bắp

    Cuối cùng, các nghiên cứu đã cho thấy BCAA kích hoạt các enzym chịu trách nhiệm cho việc xây dựng cơ bắp ( 5).

    Một số nghiên cứu cũng cho thấy rằng thực phẩm chức năng bổ sung BCAA có thể hiệu quả trong việc gia tăng khối lượng cơ bắp, đặc biệt là nếu nó chứa tỷ lệ leucine cao hơn isoleucine và valine ( 25, 26).

    Tuy nhiên, hiện nay không có bằng chứng nào cho thấy việc dung nạp BCAA từ thực phẩm chức năng sẽ có lợi hơn so với việc nạp nó từ chế độ ăn uống hoặc từ một loại thực phẩm bổ sung rẻ hơn như whey protein hoặc protein đậu nành.

    Trong thực tế, các nghiên cứu cho thấy việc uống thực phẩm chức năng với protein toàn phần có thể, ít nhất là trong một số trường hợp, sẽ tốt hơn cho sự tăng trưởng cơ bắp so với việc dùng các thực phẩm chức năng với từng loại axit amin riêng lẻ ( 27).

    Điểm then chốt: Việc dung nạp đủ BCAA có khả năng thúc đẩy sự tăng trưởng cơ bắp. Bạn có thể lấy chúng từ các loại thực phẩm giàu protein trong chế độ ăn uống hoặc thông qua thực phẩm chức năng.

    BCAA có thể giúp giảm mức đường huyết

    BCAA cũng có thể giúp duy trì nồng độ đường trong máu ở mức bình thường.

    Leucine và isoleucine được cho là làm tăng tiết ra insulin và làm cho cơ bắp nạp nhiều đường hơn từ máu, do đó làm giảm lượng đường trong máu ( 6, 28, 29).

    Thực ra, một số nghiên cứu thậm chí đã báo cáo khả năng gia tăng mức đường trong máu, tùy thuộc vào chế độ ăn uống mà người tham gia đang theo đuổi. Ví dụ, khi BCAA được kết hợp với một chế độ ăn giàu chất béo thì việc tiêu thụ chúng trong hình thức bổ sung có thể gây kháng insulin ( 33, 34).

    Ngoài ra, rất nhiều các nghiên cứu này đã được thực hiện trên động vật hay các tế bào, có nghĩa là kết quả của chúng có thể không hoàn toàn áp dụng được cho con người.

    Ở người, các tác động dường như cũng khác nhau giữa những người tham gia.

    Ví dụ, một nghiên cứu gần đây đã cho người tham gia bị bệnh gan dùng 12.5 gram BCAA ba lần mỗi ngày. Trong 10 người tham gia, lượng đường trong máu của họ đã giảm xuống, trong khi đó 17 người tham gia khác đã không thấy có tác dụng gì.

    Do đó, nhiều nghiên cứu cần được thực hiện thêm trước khi có thể đưa ra kết luận chắc chắn.

    Điểm then chốt: BCAA có thể giúp thúc đẩy kiểm soát lượng đường trong máu, ít nhất là trong một số trường hợp. Tuy nhiên, cần nhiều nghiên cứu hơn để khẳng định tác dụng của chúng.

    BCAA có thể giúp tăng cường tác dụng của việc giảm cân

    Axit amin chuỗi nhánh có thể giúp ngăn ngừa tăng cân và tăng cường giảm mỡ.

    Trong thực tế, các nghiên cứu quan sát đã đưa ra báo cáo rằng những người tiêu thụ trung bình 15 gram BCAA từ chế độ ăn uống mỗi ngày có thể có nguy cơ thừa cân hoặc béo phì thấp hơn lên tới 30% so với người tiêu thụ trung bình 12 gram mỗi ngày ( 36, 37).

    Tuy nhiên, điều cần lưu ý là những người tiêu thụ ít hơn BCAA mỗi ngày cũng tiêu thụ tổng lượng protein mỗi ngày ít hơn khoảng 20 gram, việc đó có thể đã tác động đến kết quả.

    Nếu bạn đang cố gắng để giảm cân thì BCAA có thể giúp cơ thể loại bỏ phần mỡ không mong muốn một cách hiệu quả hơn.

    Các vận động viên đô vật thi đấu tiêu thụ một lượng lớn protein, theo một chế độ ăn hạn chế calo cùng với dùng thực phẩm chức năng bổ sung BCAA đã giảm hơn 3.5 pound (1.6 kg) so với người được cho dùng thực phẩm bổ sung protein đậu nành trong thời gian 19 ngày nghiên cứu ( 38).

    Nhóm dùng BCAA cũng đã giảm được nhiều hơn 0.6% mỡ cơ thể so với nhóm dùng protein đậu nành, dù đã tiêu thụ lượng calo tương đương nhau và với tổng lượng protein thấp hơn một chút mỗi ngày ( 38).

    Trong một nghiên cứu khác, các vận động viên cử tạ được cho dùng 14 gam BCAA mỗi ngày đã giảm được hơn 1% mỡ cơ thể trong giai đoạn nghiên cứu tám tuần so với những người được cho nạp 28 gram whey protein mỗi ngày. Nhóm dùng BCAA cũng tăng nhiều hơn 4.4 lb (2 kg) cơ bắp ( 39).

    Tuy nhiên, hai nghiên cứu này lại có một số sai sót. Ví dụ, họ cung cấp rất ít thông tin về thành phần của thực phẩm chức năng và chế độ ăn uống theo sau. Những điều có thể đã ảnh hưởng đến kết quả.

    Hơn nữa, các nghiên cứu đã kiểm tra tác động của BCAA đối với việc giảm cân đã cho thấy các kết quả trái chiều ( 40).

    Điểm then chốt: BCAA có thể giúp ngăn ngừa tăng cân và tăng cường giảm cân. Tuy nhiên, cần nhiều nghiên cứu thêm để xác định rằng liệu dùng thực phẩm chức năng có cung cấp bất kỳ lợi ích tăng thêm nào so với chế độ ăn giàu protein hay không.

    BCAA có thể giúp giảm các biến chứng trong bệnh gan

    Một biến chứng có thể có là bệnh não gan (HE), có thể gây lẫn, mất ý thức và hôn mê.

    Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng ở những bệnh nhân có bệnh gan thì việc bổ sung BCAA có thể có lợi hơn các chất khác trong việc làm giảm các mức độ nghiêm trọng của HE ( 41).

    Tuy nhiên, BCAA không giúp cải thiện tỷ lệ sống sót, và nó cũng không giúp làm giảm rủi ro của các biến chứng, nhiễm trùng và chảy máu dạ dày ( 41).

    Một đánh giá các nghiên cứu gần đây ở các bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật gan đã đưa ra báo cáo rằng, các giải pháp tăng cường BCAA có thể giúp cải thiện chức năng gan, giảm nguy cơ biến chứng và giảm thời gian nằm viện ( 42).

    Thực phẩm chức năng bổ sung BCAA cũng có thể có hiệu quả trong việc giảm mệt mỏi và cải thiện sự yếu ớt, chất lượng giấc ngủ và chứng chuột rút cơ bắp ở người có bệnh gan ( 43).

    Trong trường hợp ung thư gan, việc uống bổ sung BCAA có thể giúp làm giảm tích nước và nguy cơ chết sớm lên đến 7% ( 44).

    Điểm then chốt: Thực phẩm chức năng bổ sung BCAA có thể có hiệu quả trong việc cải thiện chức năng gan và giảm nguy cơ biến chứng ở những người có bệnh gan.

    Nếu bạn muốn bắt đầu bổ sung axit amin chuỗi nhánh, thì lượng cần nạp sẽ phụ thuộc các nhu cầu và mục tiêu cá nhân.

    Một báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới từ năm 1985 chỉ ra rằng người lớn trung bình nên tiêu thụ tối thiểu là 75 mg BCAA cho mỗi pound (34 mg/kg) trọng lượng cơ thể mỗi ngày ( 45).

    Tuy nhiên, theo một nghiên cứu gần đây, các yêu cầu hàng ngày thực tế có thể cao đến 317mg/lb (144 mg/kg) trọng lượng cơ thể mỗi ngày ( 1, 46).

    Dựa trên những nghiên cứu mới hơn, những người lớn khỏe mạnh nên đặt mục tiêu hấp thu:

    • Phụ nữ: Tối thiểu là 9 gram BCAA mỗi ngày.
    • Đàn ông: Tối thiểu là 12 gram BCAA mỗi ngày.

    Những người đã có đủ các loại thực phẩm giàu protein trong chế độ ăn uống thì rất có thể không cần phải dùng thực phẩm chức năng.

    Tuy nhiên, mức yêu cầu hàng ngày có thể hơi cao hơn đối với vận động viên và người tập luyện sức bền với cường độ cao. Trong những trường hợp này, việc dùng thực phẩm chức năng có thể sẽ đem lại lợi ích.

    Hầu hết các nghiên cứu đã quan sát lợi ích ở các cá nhân đã qua huấn luyện, những người này dùng thực phẩm chức năng với liều khác nhau, từ 10-20 gram BCAA mỗi ngày.

    Thời điểm tốt nhất để uống thực phẩm chức năng BCAA là trước hoặc sau khi tập luyện. Nhiều người đang cố gắng để đạt được mục tiêu tăng lượng cơ bắp cũng dùng nó vào buổi sáng và trước khi đi ngủ.

    Tuy nhiên, việc dùng thuốc đúng giờ có làm nên sự khác biệt lớn nào cho việc này hay không vẫn chưa được nghiên cứu đúng cách.

    Điểm then chốt: Liều lượng trung bình 5-12 gram BCAA nạp vào có thể sẽ đủ cho hầu hết mọi người, và có thể dễ dàng đáp ứng được chỉ qua chế độ ăn. Các vận động viên cũng có thể hưởng lợi từ việc dùng thêm thực phẩm chức năng bổ sung 10-20 gram BCAA mỗi ngày.

    Các nguồn thực phẩm chứa nhiều BCAA nhất

    May mắn thay, có nhiều loại thực phẩm chứa BCAA. Những loại có lượng cao nhất bao gồm:

    • Thịt đỏ, thịt gia cầm, và cá: 3-4.5 gram trong 3 oz (84 gram).
    • Đậu hạt và đậu lăng: 5-3 gram trong một chén.
    • Sữa: 2 gram trong 1 chén (237 ml).
    • Đậu hũ và tempeh: 9 đến 2.3 gram trong 3 oz (84 gram).
    • Pho mát: 4 gram/1 oz (28 gram).
    • Trứng: 3 gram trong 1 trái trứng lớn.
    • Hạt bí ngô: Khoảng 1 gram trong 1 oz (28 gram).
    • Hạt quinoa: 1 gram/1 chén.
    • Quả hạch: 7-1 gram trong mỗi 1 oz (28 gram), tùy loại.

    Kết luận: Việc đưa các thực phẩm từ danh sách trên vào chế độ ăn của bạn sẽ giúp tăng lượng BCAA tiêu thụ hàng ngày.

    Độ an toàn và tác dụng phụ

    Việc dùng thực phẩm chức năng bổ sung BCAA nói chung là an toàn và không có tác dụng phụ nào đối với hầu hết mọi người.

    Các nghiên cứu về độ an toàn khi tiêu thụ BCAA ở lượng cao hơn lại rất hiếm, nhưng các nghiên cứu đã đưa ra báo cáo rằng tổng lượng BCAA nạp vào khoảng 15-35 gram mỗi ngày dường như là an toàn ( 1, 48).

    Tuy nhiên, việc bổ sung BCAA sẽ không được khuyến cáo cho những người mắc bệnh ALS, còn được gọi là bệnh Lou Gehrig (chứng xơ cứng teo một bên) ( 49).

    Ngoài ra, các cá nhân bị mắc chứng rối loạn bẩm sinh hiếm thấy gọi là bệnh xi-rô niệu (maple syrup urine) nên hạn chế lượng BCAA nạp vào vì cơ thể của họ không thể phân giải chúng đúng cách ( 50).

    Điểm then chốt: Nạp 15-35 gram BCAA mỗi ngày được xem là an toàn cho hầu hết mọi người. Tuy nhiên, những người bị bệnh ALS hay bệnh xi-rô niệu nên hạn chế lượng nạp vào.

    Việc bổ sung các axit amin chuỗi nhánh có thể mang lại các lợi ích ấn tượng trong một số trường hợp nhất định, đặc biệt là khi nói đến việc tăng trưởng cơ bắp và hiệu suất hoạt động thể chất.

    Tuy nhiên, BCAA cũng có thể được tìm thấy trong các thực phẩm chức năng bổ sung protein toàn phần cũng như trong một lượng lớn các loại thực phẩm giàu protein.

    Vì vậy, việc dùng thực phẩm chức năng bổ sung BCAA có thể không cần thiết, nhất là nếu bạn đã nạp đủ lượng thông qua chế độ ăn uống hoặc từ thực phẩm bổ sung protein.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Ích Của Axit Béo Omega 3
  • 5 Lợi Ích Bất Ngờ Của Hóa Chất Axit Boric
  • Lợi Ích Của Axit Béo Omega
  • 17 Lợi Ích Không Ngờ Của Axit Béo Omega 3 Đã Được Khoa Học Công Nhận
  • 𝓗𝓸𝓽 Tác Dụng Và #9 Lợi Ích Của Hyaluronic Acid Trong Chăm Sóc Da
  • Các Loại Axit Amin Thiết Yếu Gồm Những Loại Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5 Có Đáp Án.
  • Axit Amin Là Gì, 20 Loại Axit Amin Của Protein Gồm Những Gì?
  • Hoá Học 12 Bài 12 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Amin, Amino Axit Và Protein
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5: Protein
  • Giải Bài 31,32,33,34,35 Trang 42 Sbt Sinh Học 10
  • Axit amin là thành phần cấu tạo nên protein. Bổ sung axit amin thiết yếu mỗi ngày giúp tăng cường sức khỏe thể chất, cơ bắp và cải thiện tâm trạng. Có 9 loại axit amin thiết yếu khác nhau nhưng đều mang lại nhiều lợi ích cho cơ thể.

    1. Lysine

    Tổ chức Dinh dưỡng Hoa Kỳ khuyến nghị trên mỗi kilôgam trọng lượng cơ thể cần cung cấp 38 mg Lysine hàng ngày. Lysine đóng vai trò quan trọng trong các quá trình sau đây:

    • Tổng hợp protein và xây dựng cơ bắp;
    • Hấp thu canxi giúp duy trì sức mạnh của xương, hỗ trợ phục hồi sau chấn thương hoặc phẫu thuật;
    • Điều chỉnh hormone;
    • Tạo enzyme và kháng thể có tác dụng chống vi-rút, tăng cường chức năng hệ miễn dịch;
    • Cung cấp năng lượng cho cơ thể;
    • Sản xuất collagen và elastin.

    Mặc dù không có nhiều nghiên cứu về hậu quả của việc thiếu Lysine đối với con người, nhưng một nghiên cứu trên loài chuột chỉ ra rằng thiếu loại axit amin thiết yếu này có thể dẫn đến cảm giác lo lắng do quá căng thẳng.

    2. Histidine

    Hàm lượng Histidine cần thiết: 14 mg/1 kg/ngày.

    Histidine tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển các tế bào máu, cũng như giúp tái tạo các mô. Loại axit amin thiết yếu này cũng có tác dụng duy trì lớp bảo vệ đặc biệt bao phủ các tế bào thần kinh, được gọi là vỏ myelin.

    Cơ thể chuyển hóa Histidine thành histamine – một chất dẫn truyền thần kinh rất quan trọng đối với:

    • Khả năng phản ứng miễn dịch;
    • Sức khỏe sinh sản và tình dục;
    • Chu kỳ thức – ngủ sinh học;
    • Chức năng hệ tiêu hóa.

    Kết quả của một nghiên cứu trên những phụ nữ mắc bệnh béo phì và hội chứng chuyển hóa cho thấy việc bổ sung Histidine có thể làm giảm chỉ số BMI và tình trạng kháng insulin của họ. Thiếu hụt Histidine gây nguy cơ thiếu máu, đặc biệt là ở những người bị viêm khớp và bệnh thận.

    3. Threonine

    Hàm lượng Threonine cần thiết: 20 mg/1 kg/ngày.

    Bổ sung axit amin Threonine rất cần thiết cho làn da săn chắc và hàm răng khỏe mạnh. Loại axit amin thiết yếu này là một thành phần chính của các protein cấu trúc như collagen và elastin, có trong men răng, da và các mô liên kết. Threonine còn giúp hỗ trợ chuyển hóa chất béo và chức năng miễn dịch, có thể ích lợi cho những người mắc chứng khó tiêu, lo lắng và trầm cảm nhẹ.

    Một nghiên cứu vào năm 2022 cho thấy sự thiếu hụt Threonine ở loài cá khiến chúng có sức đề kháng với bệnh tật thấp hơn.

    4. Methionin

    Hàm lượng Methionine (+ axit amin cysteine ​​không thiết yếu) cần thiết: 19 mg/1 kg/ngày.

    Methionine và các axit amin cysteine ​​không thiết yếu chịu trách nhiệm cho độ chắc khỏe và tính đàn hồi của da, tóc và móng. Bổ sung axit amin này cũng rất cần thiết cho quá trình trao đổi chất và giải độc, cụ thể Methionine có công dụng:

    • Giúp phát triển mô;
    • Hấp thụ các khoáng chất quan trọng là kẽm và selen;
    • Loại bỏ các kim loại nặng, như chì và thủy ngân.

    5. Valine

    Hàm lượng Valine cần thiết: 24 mg/1 kg/ngày.

    Valine là một trong ba chuỗi axit amin phân nhánh, cùng với Leucine và Isoleucine. Valine có chức năng:

    • Kích thích tăng trưởng và tái tạo cơ bắp;
    • Hỗ trợ phối hợp vận động giữa các cơ;
    • Tham gia vào quá trình sản sinh năng lượng;
    • Giúp tập trung tinh thần, kiểm soát cảm xúc.

    Thiếu hụt loại axit amin thiết yếu này có thể gây mất ngủ và sa sút tinh thần.

    6. Leucine

    Hàm lượng Leucine cần thiết: 42 mg/1 kg/ngày.

    Tương tự như Valine, Leucine cũng là chuỗi axit amin phân nhánh rất cần thiết cho quá trình tổng hợp protein, bổ sung axit amin Leucine có công dụng:

    • Hỗ trợ tái tạo mô cơ và phát triển xương;
    • Điều chỉnh lượng đường trong máu;
    • Kích thích chữa lành vết thương;
    • Sản xuất hormone tăng trưởng.

    Thiếu hụt Leucine có thể dẫn đến tình trạng phát ban ở da, rụng tóc và mệt mỏi.

    7. Isoleucine

    Hàm lượng Isoleucine cần thiết: 19 mg/1 kg/ngày.

    Isoleucine là thành tố cuối cùng trong ba chuỗi axit amin phân nhánh, chủ yếu tồn tại trong mô cơ và đảm nhiệm vai trò:

    • Giúp chữa lành vết thương;
    • Tăng miễn dịch và quá trình trao đổi chất ở cơ bắp;
    • Điều chỉnh lượng đường trong máu;
    • Sản xuất hormone và huyết sắc tố;
    • Điều tiết mức năng lượng.

    Người lớn tuổi có nguy cơ bị thiếu Isoleucine nhiều hơn so với thanh niên trưởng thành. Chính sự thiếu hụt này là nguyên nhân của chứng teo cơ và run rẩy ở người già.

    8. Phenylalanine

    Hàm lượng Phenylalanine (+ tyrosine axit amin không thiết yếu) cần thiết: 33 mg/1 kg/ngày.

    Phenylalanine là tiền tố của các chất dẫn truyền thần kinh, bao gồm tyrosine, dopamine, epinephrine và norepinephrine. Loại axit amin thiết yếu này đóng vai trò không thể thiếu trong cấu trúc và chức năng của protein và enzyme, sản xuất và giúp cơ thể sử dụng các axit amin khác. Trong khi đó, tyrosine – chất được chuyển hóa từ Phenylalanine, rất cần thiết cho một số chức năng não cụ thể.

    Mặc dù hiếm gặp tình trạng thiếu hụt Phenylalanine, nhưng nếu có sẽ dẫn đến kém tăng cân ở trẻ sơ sinh và gây ra bệnh chàm, mệt mỏi cũng như các vấn đề về trí nhớ ở người lớn.

    Phenylalanine axit amin có trong thực phẩm nào? Phenylalanine thường có trong chất làm ngọt nhân tạo aspartame, được các nhà sản xuất sử dụng để làm soda ăn kiêng. Liều lớn aspartame có thể làm tăng nồng độ Phenylalanine trong não và gây cảm giác lo lắng, bồn chồn, ảnh hưởng đến giấc ngủ.

    Một hội chứng rối loạn di truyền hiếm gặp, được gọi là bệnh Phenylketone niệu (PKU), khiến người mắc không thể chuyển hóa Phenylalanine. Do đó, những đối tượng này cần biết Phenylalanine axit amin có trong thực phẩm nào để tránh tiêu thụ quá nhiều.

    9. Tryptophan

    Hàm lượng Tryptophan cần thiết: 5 mg/1 kg/ngày.

    Tryptophan rất cần thiết cho quá trình tăng trưởng đúng mức ở trẻ sơ sinh, giúp duy trì cân bằng nitơ và là tiền chất của serotonin và melatonin, trong đó:

    • Serotonin: Là một chất dẫn truyền thần kinh điều chỉnh sự thèm ăn, giấc ngủ, tâm trạng và cảm giác đau đớn;
    • Melatonin: Cũng có tác dụng điều hòa giấc ngủ.

    Tryptophan được xem như một loại thuốc an thần và là thành phần trong các dược phẩm hỗ trợ giấc ngủ. Nghiên cứu trên những người phụ nữ khỏe mạnh cho thấy việc bổ sung axit amin Tryptophan có khả năng giúp họ cảm thấy phấn chấn hơn cũng như kiểm soát tốt cảm xúc.

    Thiếu hụt tryptophan có thể gây ra bệnh pellagra (tổn thương da vùng hở), nguy cơ mất trí nhớ, phát ban trên da và các vấn đề tiêu hóa.

    Tóm lại, chúng ta nên tìm hiểu axit amin có trong thực phẩm nào để đảm bảo cung cấp đầy đủ dưỡng chất này cho cơ thể mỗi ngày. Song chế độ dinh dưỡng hiện đại ngày nay cũng khiến tình trạng thiếu hụt axit amin thiết yếu không còn phổ biến ở những người có sức khỏe tốt. Do đó cần lưu ý tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi bạn muốn sử dụng thêm các viên uống bổ sung axit amin.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Axit Amin Là Gì? Vai Trò, Tác Dụng Và Thực Phẩm Giàu Axit Amin
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Sinh Học Lớp 10/vi Khuẩn/siêu Vi Khuẩn
  • Những Đặc Điểm Cấu Tạo Tế Bào Của Họ Nhà Nấm
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào
  • Lợi Ích Ấn Tượng Cho Sức Khỏe Của Axit Amin Lysine

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Những Lợi Ích Của Chuối Đối Với Sức Khỏe
  • 11 Lợi Ích Sức Khỏe Từ Quả Dứa
  • 7 Advantages Of Extended Family Living
  • Giải Đề Và Bài Mẫu Ielts Writing Cho Chủ Đề Family
  • Tác Động Của Fintech Đối Với Hệ Thống Ngân Hàng
  • 21/02/2021

    Lysine xây dựng nên protein. Nó là một axit amin thiết yếu vì cơ thể bạn không thể tạo ra nó, vì vậy bạn cần phải bổ sung nó từ thực phẩm. Nó quan trọng đối với sự phát triển bình thường, tái tạo cơ bắp và được sử dụng để tạo thành carnitine – một chất được tìm thấy trong hầu hết các tế bào của cơ thể bạn. Hơn thế nữa, nó giúp vận chuyển chất béo qua các tế bào của bạn để đốt cháy năng lượng. L-lysine là dạng lysine mà cơ thể bạn có thể sử dụng. Nó được tìm thấy trong thực phẩm và cũng được sử dụng trong các thực phẩm bổ sung.

    BỐN LỢI ÍCH SỨC KHỎE CỦA LYSINE

     

    1. LYSINE CÓ THỂ GIÚP CHỐNG LẠI NHIỄM TRÙNG VÀ ĐIỀU TRỊ  MỤN BẰNG CÁCH NGĂN CHẶN ARGININE

    Mụn rộp hoặc mụn sốt là triệu chứng của nhiễm trùng, thường xuất hiện trên môi hoặc khóe miệng. Chúng xuất hiện như những mụn nước chứa đầy chất lỏng có thể gây khó chịu như ngứa ran, đau và rát. Thêm vào đó, chúng có thể khiến bạn tự ti về ngoại hình của mình.

    Mụn rộp môi do virus herpes simplex loại 1 (HSV-1) gây ra, có thể ẩn náu trong cột sống của bạn. Trong thời gian căng thẳng hoặc nếu hệ thống miễn dịch của bạn bị suy yếu, HSV-1 có thể kích hoạt sự phát triển của mụn rộp.

    Lysine có thể giúp ngăn chặn HSV-1 tái tạogiảm thời gian bị mụn rộp. Người ta cho rằng lysine ngăn chặn một axit amin khác gọi là arginine, mà HSV-1 cần để nhân lên. 

    Một nghiên cứu cho thấy bổ sung 1.000 mg lysine hàng ngày giúp giảm mụn rộp ở 26 người dễ bị mụn rộp tái phát. Điều thú vị là, nghiên cứu đã quan sát thấy việc giảm mụn rộp khi đo lysine trong máu của một người được giữ trên 165 nmol/l. Khi nồng độ trong máu giảm xuống dưới mức này, các nốt mụn rộp tăng lên.

    Một nghiên cứu khác ở 30 người cho thấy rằng việc thoa kem có lysine, thảo mộc, vitamin và kẽm giúp làm sạch mụn rộp 40% vào ngày thứ ba và 87% vào ngày thứ sáu ở những người được bôi kem.

     

    2. LYSINE CÓ THỂ GIẢM LO LẮNG BẰNG CÁCH CHẶN CÁC CƠ QUAN TIẾP NHẬN PHẢN ỨNG VỚI CĂNG THẲNG

     

    Tương tự, bổ sung 4,2 gam lysine cho mỗi kg (2,2 pound) bột mì tại các ngôi làng thiếu thốn ở Syria đã giúp giảm điểm lo lắng ở nam giới có mức độ căng thẳng rất cao.

    Sau ba tháng, tiêu thụ bột mì làm giàu lysine cũng giúp giảm mức cortisol ở phụ nữ. Lysine cũng có thể giúp những người bị tâm thần phân liệt, một chứng rối loạn tâm thần làm gián đoạn nhận thức của một cá nhân về thế giới bên ngoài, thường dẫn đến không thể hiểu được thực tế.

    Mặc dù nghiên cứu vẫn đang ở giai đoạn đầu, lysine có thể có tiềm năng cải thiện các triệu chứng tâm thần phân liệt kết hợp với thuốc được kê đơn.

     

    3. LYSINE CÓ THỂ CẢI THIỆN SỰ HẤP THỤ VÀ DUY TRÌ CANXI

    Lysine có thể giúp cơ thể bạn giữ canxi. Người ta tin rằng lysine làm tăng sự hấp thụ canxi trong ruột của bạn và giúp thận của bạn giữ được khoáng chất.

    Một nghiên cứu ở 30 phụ nữ, 15 người khỏe mạnh và 15 người bị loãng xương, cho thấy rằng việc bổ sung canxi và lysine làm giảm sự mất canxi trong nước tiểu.

    Những phụ nữ chỉ dùng duy nhất 3 gam canxi đã tăng dần lượng canxi trong nước tiểu của họ. Tuy nhiên, những phụ nữ được bổ sung thêm 400 mg lysine sẽ mất ít canxi hơn qua nước tiểu.

    Lysine còn giúp bảo vệ xương của bạn và cũng có thể đóng một phần trong việc kiểm soát canxi được vận chuyển đến đâu trong cơ thể bạn. Ví dụ, nó đã được chứng minh là ngăn ngừa sự tích tụ canxi trong mạch máu ở chuột. Loại tích tụ này là một yếu tố nguy cơ của bệnh tim.

    Hơn nữa, một nghiên cứu trong ống nghiệm đã phát hiện ra rằng các tế bào được phát triển mà không có lysine sẽ tăng sự di chuyển của canxi ra khỏi tế bào. Sự gia tăng này không xảy ra ở các tế bào có lysine.

     

    4. LYSINE CÓ THỂ THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH CHỮA LÀNH VẾT THƯƠNG BẰNG CÁCH GIÚP TẠO RA COLLAGEN

     

    Lysine có thể cải thiện quá trình chữa lành vết thương trong cơ thể bạn. Trong mô động vật, lysine trở nên tích cực hơn tại vị trí vết thương và giúp đẩy nhanh quá trình sửa chữa. Lysine cần thiết cho sự hình thành collagen, một loại protein đóng vai trò như một  khung đỡ, giúp hỗ trợ và tạo cấu trúc cho da và xương.

    Bản thân Lysine cũng có thể hoạt động như một chất liên kết, do đó làm tăng số lượng tế bào mới tại vết thương. Nó thậm chí có thể thúc đẩy sự hình thành các mạch máu mới.

    Trong một nghiên cứu trên động vật, sự kết hợp của lysine và axit amin arginine có thể tăng tốc độ và cải thiện quá trình chữa lành gãy xương.

    Trong một nghiên cứu khác trên 40 con thỏ, người ta thấy rằng 21 mg lysin/pound (47 mg/kg) trọng lượng cơ thể và 23 mg arginin/pound (50 mg/kg) trọng lượng cơ thể đã cải thiện đáng kể lưu lượng máu và chữa lành xương tổng thể. 

    Trên thực tế, những con thỏ được bổ sung lysine và arginine có thời gian chữa bệnh giảm 2 tuần so với nhóm đối chứng.

    Chữa lành vết thương là một quá trình phức tạp đòi hỏi các khoáng chất, vitamin và các yếu tố khác khác nhau. Lysine dường như có một vai trò vô giá và nếu không có đủ lysine, việc chữa lành vết thương sẽ bị suy yếu.

    Cho đến nay, các nghiên cứu mới chỉ xem xét các chất bổ sung qua đường uống trong việc chữa lành vết thương và vẫn chưa biết liệu việc thoa trực tiếp lên vết thương có thể mang lại hiệu quả hay không.

    Tuy nhiên, một nghiên cứu cho thấy rằng bôi gel có chứa lysine lên vết thương bị loét giúp giảm nhiễm trùng và thời gian chữa lành nhanh hơn so với khi không sử dụng gel.

     

    CÁC LỢI ÍCH TIỀM NĂNG KHÁC

     

    Ung thư: Một nghiên cứu trên động vật cho thấy lysine kết hợp với chất chống oxy hóa catechin làm giảm sự phát triển của tế bào ung thư ở chuột.

    Mắt: Một nghiên cứu trên chuột mắc bệnh tiểu đường cho thấy bổ sung lysine có thể ngăn ngừa sự phát triển của bệnh đục thủy tinh thể.

    Bệnh tiểu đường: Một nghiên cứu cho thấy lysine có thể giúp giảm đường huyết ở người với bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, kết nối vẫn chưa rõ ràng.

    Huyết áp: Một nghiên cứu ở 50 người lớn bị thiếu lysine và huyết áp cao cho thấy rằng bổ sung lysine làm giảm huyết áp đáng kể.

    Đủ lysine là cần thiết để duy trì sức khỏe bình thường và các thực phẩm bổ sung có thể có lợi cho sức khỏe và một số tình trạng bệnh.

     

    NGUỒN THỰC PHẨM BỔ SUNG CHỨA NHIỀU LYSINE

    Thịt: Thịt bò, gà và cừu.

    Hải sản: Trai, tôm và hàu; các loại cá như cá hồi, cá tuyết và cá ngừ.

    Sữa: Sữa, pho mát và sữa chua.

    Rau: Khoai tây, ớt và tỏi tây.

    Trái cây: Bơ, mơ khô và lê.

    Các loại đậu và hạt: Đậu nành, đậu tây và đậu xanh Macadamia (macca), hạt bí ngô và hạt điều. Ngũ cốc nói chung là chứa ít lysine. Tuy nhiên, quinoa, rau dền và kiều mạch chứa một lượng lysine khá lớn.

    Austrapharm VN

    Nguồn : https://www.healthline.com/nutrition/lysine-benefits#TOC_TITLE_HDR_7

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Công Dụng Của Axit Axetic Với Sức Khỏe Bạn Nên Biết – Hóa Chất Đại Việt
  • Trí Tuệ Nhân Tạo (Ai): Lợi Ích Và Những Đột Phá Trong Ngành Dược Phẩm
  • Trí Tuệ Nhân Tạo Ai Là Gì? Lợi Ích Và Các Ứng Dụng Quan Trọng
  • Những Lợi Ích Và Khó Khăn Khi Sử Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo Trong Hoạt Động Ngân Hàng
  • An Toàn Giao Thông Là Gì?
  • Axit Amin Là Gì? Vai Trò Và Tác Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Axit Amin Thiết Yếu Và Vai Trò Của Nó Với Cơ Thể
  • Cấu Tạo Amidan Như Thế Nào, Có Chức Năng Gì?
  • Amidan Là Gì? Cấu Tạo, Vị Trí Và Tác Dụng Của Amidan
  • Amidan Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Amidan Bình Thường
  • Amidan Bình Thường Như Thế Nào? Sao Biết Bị Viêm?
  • Acid amin có vai trò quan trọng đối với cơ thể, là thành phần cấu tạo nên protein, có tác dụng hỗ trợ quá trình chuyển hóa, cải thiện tâm trạng, rèn luyện thể lực và duy trì phát triển cơ bắp.

    1. Axit amin là gì?

    Axit amin là thành phần quan trọng, cấu thành nên các protein khác nhau, đảm nhiệm nhiều vai trò và chức năng trong các hoạt động sống của cơ thể. Ngoài ra, axit amin còn có tác dụng tổng hợp nên những loại nội tiết tố và chất dẫn truyền thần kinh cần thiết để hỗ trợ cho các quá trình sinh hóa trong cơ thể.

    2. Tính chất của axit amin

    Các nguyên tố chính cấu tạo nên axit amin là carbon (C), hydro (H), oxy (O), nitơ (N), và một vài nguyên tố khác tham gia vào thành phần nhóm thế của từng axit amin.

    Về mặt vật lý, axit amin có những tính chất sau đây:

    • Các axit amin về mặt lý tính là những phần tử chất rắn kết tinh, có vị ngọt, một số ít có vị đắng;
    • Hầu hết các axit amin đều nóng chảy ở những mức nhiệt độ tương đối cao và gần nhau, kèm hiện tượng phân hủy;
    • Dễ tan trong nước vì các amino axit đều tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

    Về phương diện hóa học, axit amin thể hiện hóa tính như sau:

    • Các axit amin vừa thể hiện tính axit, vừa có tính bazơ nên có khả năng tác dụng với các axit vô cơ lẫn với kiềm để tạo muối tương ứng;
    • Phản ứng trùng ngưng, tạo polime;
    • Phản ứng este hóa.

    3. Phân loại axit amin

    Cơ thể con người cần đến 20 loại axit amin khác nhau để phục vụ cho sự phát triển và các hoạt động sống cần thiết. Chúng được phân thành 2 loại: Axit amin thiết yếu (cơ thể không tự tổng hợp được), Axit amin không thiết yếu (cơ thể có khả năng tự tổng hợp được).

    3.1. Axit amin thiết yếu

    Các loại axit amin thiết yếu cơ thể không thể tự sản xuất ra được mà phải bổ sung hàng ngày thông qua chế độ ăn uống. Các nguồn bổ sung axit amin thiết yếu tốt nhất là protein từ thịt động vật, trứng và thịt gia cầm.

    9 loại axit amin thiết yếu, bao gồm:

    1. Phenylalanine: Tiền chất của các chất dẫn truyền thần kinh như tyrosine, dopamine, epinephrine và norepinephrine. Phenylalanine đóng một vai trò không thể thiếu trong cấu trúc và chức năng của protein, enzyme và cả trong quá trình sản xuất ra các axit amin khác.
    2. Valine: 1 trong 3 axit amin chuỗi nhánh, tức là trong cấu trúc của nó có một chuỗi phân nhánh về một phía. Valine giúp kích thích tăng trưởng, tái tạo cơ bắp và tham gia vào quá trình sản xuất năng lượng cho cơ thể.
    3. Threonine: Thành phần chính tạo nên các protein cấu trúc quan trọng của da và mô liên kết như collagen và elastin. Threonine cũng có tác dụng trong chuyển hóa chất béo và tham gia vào chức năng miễn dịch.
    4. Tryptophan: Axit amin thiết yếu có tác dụng duy trì cân bằng nitơ cho cơ thể và là tiền chất của serotonin, một chất dẫn truyền thần kinh điều chỉnh cảm giác thèm ăn, cơn buồn ngủ và trạng thái tâm lý.
    5. Methionine: Đóng vai trò quan trọng trong chu trình trao đổi chất và giải độc cho cơ thể. Methionine cũng cần thiết cho sự phát triển của mô, sự hấp thụ kẽm, selen và các khoáng chất thiết yếu cho sức khỏe.
    6. Leucine: Tương tự như valine, leucine cũng là một axit amin chuỗi nhánh, rất quan trọng trong quá trình tổng hợp protein và sửa chữa chức năng cơ bắp. Leucine cũng giúp điều chỉnh lượng đường trong máu, kích thích chữa lành vết thương và sản xuất hormone tăng trưởng.
    7. Lysine: Axit amin thiết yếu đóng vai trò chính trong việc tổng hợp protein, sản xuất hormone, enzyme và hấp thu canxi. Lysine cũng tham gia vào quá trình tạo ra năng lượng, thực hiện chức năng miễn dịch, sản xuất collagen và elastin.
    8. Histidine: Được sử dụng để sản xuất ra histamine, một chất dẫn truyền thần kinh rất quan trọng trong việc tạo ra phản ứng miễn dịch, chức năng hệ tiêu hóa, hệ sinh dục và chu kỳ giấc ngủ. Histidine cũng là thành phần rất quan trọng để duy trì lớp vỏ myelin, một hàng rào bảo vệ bao quanh các tế bào thần kinh.

    Như vậy, các axit amin thiết yếu là cốt lõi quan trọng tham gia vào nhiều quá trình sinh hóa của cơ thể. Sự thiếu hụt axit amin thiết yếu có thể tác động tiêu cực đến toàn bộ cơ thể, bao gồm hệ thần kinh, hệ sinh sản, hệ miễn dịch và hệ tiêu hóa.

    3.2. Axit amin không thiết yếu

    Các axit amin không thiết yếu chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần đạm của thức ăn, bao gồm 11 loại:

    Một số loại axit amin chỉ được xem là cần thiết trong những trường hợp cụ thể, như hỗ trợ điều trị bệnh hoặc giảm căng thẳng. Cơ thể có thể tự tổng hợp được các axit amin này, nhưng quá trình tổng hợp bên trong chỉ có thể đáp ứng được nhu cầu tối thiểu của cơ thể.

    Ví dụ, mặc dù Arginine được xem là không thiết yếu, nhưng cơ thể sẽ không thể sản xuất đủ lượng Arginine và cần phải bổ sung thêm để đáp ứng nhu cầu khi cơ thể đang phải chống chọi với một số bệnh lý (chẳng hạn như ung thư).

    Đó là lý do tại sao một số bệnh nhân cần được bổ sung thêm các loại axit amin không thiết yếu thông qua chế độ ăn uống mới có thể đáp ứng nhu cầu của cơ thể.

    4. Acid amin có tác dụng gì?

    4.1. Giúp cải thiện tâm trạng và giấc ngủ

    Tryptophan là axit amin cần thiết cho việc sản xuất serotonin, một chất dẫn truyền thần kinh trong cơ thể, có tác dụng điều chỉnh tâm trạng, giấc ngủ và hành vi.

    4.2. Tăng hiệu suất tập thể dục

    Bộ 3 axit amin thiết yếu chuỗi nhánh được sử dụng rất phổ biến trong việc làm giảm mệt mỏi, cải thiện hiệu suất tập luyện thể dục, giảm đau nhức và kích thích phục hồi cơ bắp sau khi tập thể thao với cường độ cao.

    Ngoài ra, dùng 4 gram leucine mỗi ngày trong 12 tuần còn giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp ở những người đàn ông không tập luyện, có nghĩa là axit amin thiết yếu cũng đem lại những lợi ích nhất định trong việc tăng cường sức khỏe cơ cho những người không phải là vận động viên.

    4.3. Ngăn ngừa hiện tượng mất cơ

    Mất cơ là tác dụng phụ phổ biến ở những bệnh nhân phải điều trị bệnh và nằm nghỉ ngơi trong thời gian dài tại giường, đặc biệt ở người cao tuổi.

    Các axit amin thiết yếu có tác dụng ngăn chặn sự phân hủy của cơ bắp và bảo tồn khối lượng cơ. Bổ sung axit amin cũng được chứng minh là có hiệu quả trong việc duy trì khối lượng nạc ở người cao tuổi và vận động viên.

    4.4. Thúc đẩy giảm cân

    Bộ 3 axit amin thiết yếu chuỗi nhánh có tác dụng kích thích giảm béo, làm giảm trọng lượng cơ thể và giảm tỷ lệ mỡ (trong nghiên cứu so sánh với sữa hoặc đồ uống thể thao).

    Như vậy, việc bổ sung các axit amin thiết yếu hàng ngày là vô cùng cần thiết, giúp cải thiện tâm trạng, tăng hiệu suất luyện tập thể dục, ngăn ngừa tình trạng mất cơ và hỗ trợ giảm cân. Sự thiếu hụt axit amin có nguy cơ gây ra một loạt các tác dụng phụ và triệu chứng không tốt cho sức khỏe. Xây dựng một chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, giàu protein là chìa khóa để ngăn ngừa sự thiếu hụt dinh dưỡng và đảm bảo nhận được đầy đủ các axit amin thiết yếu cho nhu cầu của cơ thể.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    Bài viết tham khảo nguồn: chúng tôi Newstoday

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Ảnh Đầy Đủ Nhất Về Bệnh Ung Thư Vòm Họng
  • Hình Ảnh Viêm Họng Và Họng Bình Thường Chi Tiết Nhất
  • Hình Ảnh Viêm Họng (Hạt, Cấp
  • Phân Biệt Ung Thư Vòm Họng Và Viêm Họng Thông Thường
  • Hình Ảnh Ung Thư Vòm Họng Qua Các Giai Đoạn
  • Đặc Điểm Và Chức Năng Của Glutamine (Axit Amin) / Khoa Học Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Và Chức Năng Của Tryptophan Của Axit Amin Này / Khoa Học Thần Kinh
  • Các Phương Pháp Phân Tách Và Nhận Diện Các Axit Amin Và Peptit Từ Các Hợp Chất Tự Nhiên (Phần 2)
  • Bài 46. Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic
  • Axit Axetic Ch3Cooh Ứng Dụng Tính Chất Hóa Học Acid Acetic Là Gì
  • Axit Axetic Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Về Axit Axetic
  • Glutamine là một axit amin không thiết yếu được sử dụng bởi nhiều người tập thể hình vì lợi ích xây dựng cơ bắp của nó. Tuy nhiên, và mặc dù nhiều người không biết điều đó, nó rất quan trọng đối với não và hệ thần kinh của chúng ta. Trong bài viết này, bạn sẽ tìm thấy, chi tiết, lợi ích và tính chất của glutamine.

    Glutamine: một axit amin không thiết yếu

    Glutamine, như đã đề cập trong đoạn trước, là một axit amin không thiết yếu. Và … điều này có nghĩa là gì?? Đầu tiên, tôi sẽ giải thích axit amin là gì và sau đó là sự khác biệt giữa các axit amin thiết yếu và không thiết yếu

    Axit amin không thiết yếu là gì

    Axit amin là chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể của chúng ta, bởi vì chúng là nguyên liệu thô của protein. Trong tự nhiên có hàng trăm người trong số họ, nhưng chỉ có 20 là một phần của protein (axit amin protein). Sự khác biệt là một số trong số chúng tổng hợp cơ thể và những người khác thì không, vì vậy cần phải đưa chúng qua chế độ ăn kiêng. Loại thứ nhất được gọi là axit amin không thiết yếu, trong khi loại thứ hai là axit amin thiết yếu.

    Do đó, glutamine thuộc nhóm đầu tiên, và được tìm thấy với số lượng lớn trong cả máu và cơ, Mặc dù nó là một axit amin không thiết yếu, điều đó không có nghĩa là nó không quan trọng, bởi vì nó không quan trọng, bởi vì tham gia vào việc xây dựng các cơ bắp khỏe mạnh, cũng như duy trì một bộ não khỏe mạnh và năng suất.

    Glutamine trong não

    Trong những thập kỷ gần đây, glutamine đã đạt được chỗ đứng trong thế giới dinh dưỡng thể thao vì lợi ích của nó đối với việc tăng khối lượng cơ bắp. Tuy nhiên,, bộ não cũng được hưởng lợi rất nhiều từ chất này vì nhiều lý do.

    Glutamine là chìa khóa trong việc tăng chức năng não vì nó tham gia vào việc tăng hai chất dẫn truyền thần kinh rất quan trọng: glutamate và GABA (axit gamma-aminobutyric, viết tắt bằng tiếng Anh), hai hóa chất được sử dụng bởi các tế bào thần kinh của hệ thần kinh. thời gian để giao tiếp với nhau.

    Mối quan hệ giữa glutamine, glutamate và GABA

    Ý nghĩa của glutamine

    • Vấn đề tập trung
    • Giảm ham muốn tình dục
    • Mệt mỏi tinh thần
    • Tăng cảm giác thèm đường và chất béo
    • Ít cảnh giác

    Glutamine và mối quan hệ của nó với căng thẳng

    Nhu cầu glutamine của cơ thể tăng lên trong thời gian căng thẳng về thể chất và tinh thần làm suy yếu cơ thể. Và, cùng một lúc, Glutamine là nhà cung cấp năng lượng quan trọng cho hệ thống miễn dịch và tế bào ruột hoặc, những gì tạo ra một vòng luẩn quẩn. Trong những lúc căng thẳng về thể chất và tinh thần, việc bổ sung glutamine rất được khuyến khích, luôn luôn sau khi tham khảo ý kiến ​​bác sĩ gia đình.

    Đối với những người không muốn tiêu thụ chất bổ sung, có thể nhận được glutamine thông qua lượng thức ăn. Nhưng mặc dù chúng ta có thể tìm thấy chất này trong một số thực phẩm, glutamine thường bị phá hủy sau quá trình nấu. Do đó, nên tiêu thụ những sản phẩm thô này. Trong số các thực phẩm giàu glutamine bao gồm: rau bina, rau mùi tây, sữa hoặc các loại hạt.

    Glutamine và lợi ích cơ bắp

    Glutamine là axit amin thường xuyên nhất được tìm thấy trong cơ bắp, vì, trong cơ xương, nó chiếm khoảng 60% các axit amin cấu thành của nó. Nó bao gồm 19% nitơ, giúp chuyển glutamine thành chất vận chuyển chính của hóa chất này đến các tế bào.

    Trong quá trình luyện tập cường độ cao, nồng độ glutamine giảm mạnh, gây giảm sức mạnh, sức chịu đựng và phục hồi. Trên thực tế, có thể mất đến 6 ngày để cơ thể trở lại mức bình thường; đó là lý do tại sao glutamine, đặc biệt đối với các vận động viên, đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp protein. Một số điều tra đã kết luận rằng các chất bổ sung có thể giảm thiểu hao mòn này và cải thiện chuyển hóa protein.

    Chủ yếu, ở cấp độ cơ bắp, glutamine cung cấp các lợi ích sau:

    • Tham gia vào quá trình tổng hợp protein và ngăn ngừa dị hóa cơ bắp
    • Thúc đẩy phục hồi cơ bắp
    • Kích thích hormone tăng trưởng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Aspirin(Acid Acetylsalicylic) Là Thuốc Gì Duocdien.net
  • Mưa Axit Là Gì Và Tác Hại Thế Nào?
  • Những Nguyên Nhân Và Những Ảnh Hưởng Của Mưa Axit
  • Mưa Axit Là Gì? Nguyên Nhân Tạo Ra Mưa Axit Và Tác Hại Của Nó
  • Khái Niệm Oxit Axit Bazơ Muối Là Gì? Dinhnghia.vn
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100