Atp Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Atp Với Người Tập Gym

--- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 7 Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • Từ Những Minh Chứng Khoa Học Về Bộ Não Trẻ Sơ Sinh Nghĩ Về Chính Sách Giáo Dục Trẻ Thơ
  • Bàn Chân Bẹt Ở Trẻ: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Điều Trị
  • Bàn Chân Bẹt Là Gì? Bàn Chân Bẹt Có Chữa Được Không?
  • Điều Trị Bàn Chân Bẹt Bằng Implant Tại Bệnh Viện Fv
  • ATP là gì? ATP (Adenosine Triphosphate) là một nucleotide thực hiện nhiều vai trò thiết yếu trong tế bào. ATP là nguồn năng lượng cho hoạt động sống, cho các quá trình vận động như tập gym, chạy bộ…

    Với những người tập thể hình, những việc quan trọng mà họ luôn chú ý là về các bài tập, lịch tập và chế độ ăn uống. Họ chỉ tìm hiểu và chọn ra những chế độ ăn, tập phù hợp với mình và bỏ qua câu hỏi vô cùng quan trọng “tại sao lại thế?”. Chỉ khi hiểu rõ cách thức hoạt động của cơ thể, bạn mới có thể làm chủ và phát triển tối đa cơ bắp của mình.

    ATP là gì? Nguồn gốc và cấu tạo của ATP

    ATP là một nucleotide thực hiện nhiều vai trò thiết yếu trong tế bào. Nó là nguồn gốc năng lượng chủ yếu, cung cấp năng lượng cho hầu hết các hoạt động tiêu thụ năng lượng của tế bào, cơ bắp.

    ATP được tạo ra từ hoạt động của các bào quan trong tế bào, cụ thể hơn là ở ti thể. ATP có thể truyền năng lượng thông qua việc chuyển nhóm photphat thành ADP (ATP = ADP + Pi). Vì vậy, nó vô cùng quan trọng trong hoạt động trao đổi chất của cơ thể.

    Trong một tế bào, tổng năng lượng ATP chỉ đủ dùng trong vài giây và nó là chất trung gian trong việc thu và giải phóng năng lượng.

    Cấu tạo của ATP gồm 3 phần:

    • Bazo nito Adenin
    • Đường Ribozo
    • 3 nhóm photphat (liên kết giữa 2 nhóm photphat cuối cùng dễ bị phá vỡ và giải phóng năng lượng).

    Vai trò và chức năng của ATP

    Chức năng của ATP rất lớn và vô cùng quan trọng đối với mọi hoạt động của cơ thể.

    • ATP không phải là một dạng năng lượng nhưng nó là một nguồn năng lượng dự trữ quan trọng trong tế bào, được coi là đồng tiền năng lượng.
    • ATP là nguồn năng lượng cung cấp cho hoạt động sống và quá trình tập luyện.
    • Giữ vai trò quan trọng trong hoạt động trao đổi chất và hoạt động thần kinh
    • Khi năng lượng trong cơ thể hao hụt, lập tức ATP sẽ được tổng hợp lại và cung cấp cho hoạt động của cơ thể.

    Các hệ năng lượng ATP

    Hiểu rõ hơn ATP là gì, bạn phải nhớ rằng: ATP không phải là vô hạn. Chúng sẽ cạn kiêt rất nhanh và cơ thể phải liên tục tái tạo ATP từ các hệ năng lượng khác nhau. Có 3 hệ năng lượng ATP: hệ Oxy, hệ Lactic, hệ Phophatgen.

    1. Hệ Oxy (hệ hiếu khí)

    Đúng với tên gọi của nó, hệ oxy giúp cung cấp đầy đủ oxy trong các bài tập có công suất vừa phải, thời gian kéo dài. Hệ oxy hoạt động dựa trên quá trình oxy hóa các chất dinh dưỡng, cụ thể là đường, protein, chất béo để cung cấp đầy đủ năng lượng cho cơ thể.

    Quá trình tập gym sẽ luôn tiêu tốn rất nhiều oxy để phục hồi năng lượng. Vì vậy, viêc thiếu oxy hay hít thở sai sẽ làm đi tong cả bài tập. Tệ hơn sẽ khiến cơ bắp luôn ở trạng thái căng thẳng và không thế phát triển hiệu quả được.

    Do đó, phải luôn chú ý hấp thu đủ chất dinh dưỡng, giúp cho hệ năng lượng oxy hoạt động một cách hiệu quả. Hãy tìm hiểu thêm chế độ ăn với người tập gym ở đây.

    2. Hệ Lactic (hệ yếm khí)

    Trong các hoạt động tương đối dài, cơ thể sẽ tổng hợp lại ATP và CP thông qua quá trình phân giải yếm khí đường glucose. Một chú ý là quá trình này sẽ sinh ra axit lactic không tốt cho cơ bắp.

    Hệ Lactic sẽ hoạt động ngay ở đầu quá trình tập nhưng nó chỉ thực sự mạnh mẽ trong khoảng 30s-40s sau đó. Vì vậy, đây là nguồn năng lượng chính cho các bài tập cường độ cao, kéo dài trong phòng tập.

    Năng lượng của hệ Lactic có công suất lớn hơn hệ oxy 1,5 lần.

    3. Hệ Photphatgen (hệ yếm khí)

    Hệ Photphatgen giúp tải tổng hợp ATP thông qua creatine phophat (CP) trong cơ.

    Một điều đặc biệt là: Nếu coi năng lượng từ hệ oxy có công suất là 1, hệ lactic là 1,5 thì hệ Photphatgen lên tới 4. Một con số vô cùng lớn và là năng lượng chủ yếu cho hoạt đồng đầu của cơ bắp. Năng lượng từ hệ Photphatgen chỉ kéo dài trong 12s đầu. Vì vậy nó phù hợp với những động tác ngắn, công suất tối đa như đẩy, nhảy, ném,…

    Dù công suất lớn nhưng do thời gian cung cấp năng lượng từ phophatgen quá ngắn nên nó rất cần sự hỗ trợ từ hệ oxy hay lactic cho những bài tập kéo dài.

    Hiểu rõ hơn về ATP qua ví dụ cụ thể

    1. Chạy bộ 100m

    • Các tế bào cơ của bạn sẽ đốt cháy lượng ATP mà chúng có trong khoảng 3 giây.
    • Quá trình tái tổng hợp ATP bắt đầu.
    • Hệ Photphatgen hoạt động đầu tiên cung cấp năng lượng cho cơ bắp trong khoảng 10s. Đây là nguồn năng lượng chính, mạnh mẽ nhất được sử dụng.
    • Thời gian trung bình cho để một người bình thường chạy 100m là 12s-15s. Đó là khoảng thời gian mà hệ photphatgen hoạt động và sẽ không có thêm hệ năng lượng nào tham gia vào trong thời gian này.

    2. Chạy bộ 100m + bơi 100m

    • Đốt cháy ATP trong 3s, hệ photphatgen hoạt động trong khoảng 12s để tái tạo ATP.
    • Lúc này, thời gian của photphatgen đã hết, công việc thì vẫn còn.
    • Đây chính là thời điểm hệ lactic bắt đầu hoạt động để tái tổng hợp lại ATP.
    • Hệ hô hấp hiếu khí (hệ Oxy) cũng sẽ hoạt động.
    • Kết thúc 2 quá trình trong khoảng thời gian 40s – 60s, ta có sự tái tạo ATP của cả 3 hệ năng lượng.

    Tổng kết:

    Muốn cơ bắp bắp phát triển một cách tối đa thì bạn phải hiểu rõ nó. Từ đó mới có thể tập một cách thật sự hiệu quả.

    Mong rằng bài viết của mình sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn ATP là gì cũng như là chức năng của ATP để có một nền tảng kiển thức đầy đủ nhất khi tập gym.

    Xem Thêm:

     

     

    0/5

    (0 Reviews)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Tính Của Ắc Quy Xe Đạp Điện
  • Những Câu Hỏi Về Sử Dụng Ắc Quy
  • Tìm Hiểu Và Phân Biệt Acquy Viễn Thông Agm Với Các Loại Acquy Axit Chì Khác
  • Tìm Hiểu Về Acquy Viến Thông
  • Ắc Quy Xe Máy Và Cách Sử Dụng Sao Cho Đúng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Atp Synthase

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tiểu Não
  • Điểm Đặc Biết Của Não Bộ Của Trẻ Sơ Sinh
  • Cơ Chế Ghi Nhớ Trong Bộ Não Như Thế Nào? Làm Thế Nào Để Hỗ Trợ Trẻ Tăng Khả Năng Ghi Nhớ
  • Bài 39. Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn
  • Sinh Học 7 Bài 39: Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn
  • Giảng viên hướng dẫn: T.S Võ Văn Toàn.

    Học viên thực hiện : Võ Thị Thuỷ.

    Lớp Sinh học thực nghiệm K11.

    ATP SYNTHASE

    LỜI MỞ ĐẦU

    Để thực hiện nhiều quá trình sống như quá trình tổng hợp các chất phân tử lớn từ các chất đơn giản, vận chuyển tích cực các chất qua lại màng tế bào, quá trình vận động,…luôn luôn đòi hỏi năng lượng tự do. Năng lượng tự do nhận được từ quá trình oxi hoá các chất của thức ăn, từ ánh sáng. Trong hệ thống sống cần có các chất, các hệ thống nhận năng lượng tự do từ các quá trình này chuyển đến cho các quá trình khác.

    ATP là chất phổ biến giữ vai trò này, là chất có vai trò trung tâm trong trao đổi năng lượng ở tế bào và cơ thể sống, là mắt xích liên hợp giữa các phản ứng thu năng lượng và phản ứng giải phóng năng lượng. Vì muốn tìm hiểu rõ vấn đề ATP được hình thành từ đâu và quá trình đó diễn ra như thế nào, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu của mình là “ATP synthase”. Do sự tìm hiểu và thời gian còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, mong nhận được sự góp ý của thầy giáo và các bạn.

    Enzim ATP synthase được bảo tồn đặc biệt trong suốt quá trình tiến hóa. Enzim của vi khuẩn về bản chất tương tự như cấu trúc và chức năng khi nó lấy từ ti thể của động vật, thực vật và nấm, và lục lạp của thực vật. Những dạng đầu tiên của enzim được thấy chứng tỏ thời cổ đại đã có enzim, nó có mối quan hệ chặt chẽ rõ ràng, nhưng có những khác nhau quan trọng từ vi khuẩn thật. H+-ATP-ase được tìm thấy trong không bào của tế bào chất tế bào sinh vật có nhân chuẩn giống như enzim thời cổ đại, và được cho rằng phản ánh nguồn gốc từ tổ tiên chính.

    Cơ chế enzym của quá trình tổng hợp ATP

    Cấu trúc của enzym ATP Synthase

    Trong hầu hết các cơ quan, ATP synthase nằm ở trong màng (màng nối), và xúc tác tổng hợp ATP từ ADP và photphate được điều khiển bởi sự thay đổi của proton qua màng giảm gradient proton được gây ra bởi sự vận chuyển electron. Sự thay đổi này xuất phát từ vị trí chủ động của tiền diệp lục tố (P) (thế năng điện hoá proton cao) đến vị trí thụ động của tiền diệp lục tố (N). Phản ứng xúc tác bởi enzim ATP synthase có cả chiều nghịch lại, vì vậy thuỷ phân ATP gây ra một gradient proton bởi chiều ngược lại của dòng.

    Ở một số vi khuẩn, chức năng chính là điều hoà trong quá trình thuỷ phân trực tiếp ATP, việc sử dụng ATP được gây ra bởi sự lên men của tế bào chất cung cấp một gradient proton để tích luỹ chất nền và duy trì cân đối ion.

    ADP + Pi + nH+ ↔ ATP + nH+N

    Vì cấu trúc được thấy trong EM, tiểu đơn vị cấu thành, và sự kế tiếp nhau của những tiểu đơn vị xuất hiện rất giống nhau, nó được đảm nhận cơ chế, và từ đó lượng pháp hoá học, thì phải tương tự. Trong phạm vi này thì hiển nhiên khiến cho lượng pháp hoá học của H+/ATP (n above) phong phú phụ thuộc vào cơ quan là điều ngac nhiên. Tiêu chuẩn dựa trên số đo tỉ lệ ATP/2e-, và tỉ lệ H+/2e- đưa ra n là 3 cho ti thể, và 4 cho lục lạp, nhưng những tiêu chuẩn này dựa trên giả thuyết số nguyên của lượng pháp hoá học.

    Mặc dù cả dạng F1F0 ATP synthase giống với nguồn gốc thông thường của nó, cả 2 giả thuyết về lượng pháp hoá học là như nhau, và n là số nguyên, trở thành sự nghi ngờ bởi sự xuất hiện của dữ liệu cấu trúc (thấy bên dưới).

    Ở ti thể, vùng P nằm bên trong màng, còn vùng N là phần cơ chất của ti thể; ở vi khuẩn, vùng P nằm ở bên ngoài (chất bao của vi khuẩn Gram -), vùng N nằm ở tế bào chất; ở lục lạp mặt P là lumen và mặt N là chất nền.

    TIỂU ĐƠN VỊ CẤU THÀNH CỦA ATP SYNTHASE

    Có rất nhiều sự khác biệt nhỏ giữa vi khuẩn, ti thể và lục lạp trong một số tiểu đơn vị nhỏ, điều khiển một danh pháp khó hiểu. Cơ thể đơn giản nhất là từ E.coli. ATP synthase có thể được tách ra tạo thành 2 phần phân biệt bằng việc xử lí muối khá nhẹ.

    Phần hoà tan, F1 ATP-ase gồm 5 tiểu đơn vị, trong một lượng pháp hoá học của 3a:3b:1g:1d:1e. Ba cơ chất liên kết với nhau ở tiểu đơn vị b. Ngoài ra nucleotic Adenin gắn kết với tiểu đơn vị a để điều hoà. Phần F1 xúc tác thuỷ phân ATP, nhưng không tổng hợp ATP.

    Sự tách ra của F1 ATP-ase từ màng vi khuẩn hoặc bộ phận tách ra phía dưới màng gắn chặt vào vị trí gọi là F0. Nó bao gồm (ở E.coli) 3 tiểu đơn vị a, b và c, với lượng pháp hoá học tương đối 1;2;9-12. Tiểu đơn vị c rất kị nước, và có dạng cấu trúc xoắn ốc với khoảng cách 2 lần màng, với một vòng hút nước trên bề mặt gắn vào F1­. Bảo tồn phần acid còn lại qua màng ở C tận cùng của xoắn ốc.

    Sau khi tách ra, màng thấm proton. Lỗ proton có thể bị ngừng lại bởi sự tăng thêm của chất ức chế, là những chất ức chế tổng hợp ATP trong phức hợp chức năng. Hai chất ức chế “kinh điển” thường được sử dụng. Oligomycin gắn kết tại mặt giao diện giữa F0 và F1;

    dicyclohexylcarbodiimide (DCCD) gắn kết hiệp biến để bảo tồn phần còn lại của acid trong tiểu đơn vị c của F0. Một DCCD ATPase đủ để ngăn cản sự ngược lại, cần thiết 1 cơ chế kín. Hoạt động của những chất kìm hãm này đòi hỏi proton thấm qua của F0 là một phần bộ máy chức năng của nó.

    Lỗ thủng proton có thể được bịt lại, và chức năng ATP synthase có thể được khôi phục lại, bằng việc quay trở lại phần F1 đến màng chứ phần F0.

    Hình ảnh của phức hợp E.coli, sử dụng những hình ảnh trung bình và hỗn hợp lạnh soi kính hiển vi, hình mẫu xuất phát từ đó,chỉ ra phần thứ 2, từ Rod Capaldi’s homepage. (Lưu ý: sự chính xác của những tiểu đơn vị trong ATP synthase khác với nguồn gốc).

    CẤU TRÚC CỦA F1 ATP SYNTHASE

    Cấu trúc phần hoà tan F1 của ATP synthase từ ti thể tim bò được giải quyết bởi tinh thể học tia X. Hình ảnh sau từ Abrrahams,J.P., Leslie, A.G., Lutter, chúng tôi Walker, J.E. (1994). Cấu trúc tại 2,8 A0 của F1-ATPase tái hoà tan từ sự thoái hoá của ti thể. Bản chất 370, 621-628.

    SƠ ĐỒ CẤU TẠO CHI TIẾT CỦA ATP SYNTHASE

    CẤU TRÚC HIỆN NAY CỦA NHỮNG TIỂU ĐƠN VỊ ATP SYNTHASE

    Bên trái: Theo sự tính toán thế năng tĩnh điện bề mặt của a, dạng ống b bởi cấu trúc trải rộng nắp b bên dưới, chỉ ra những phần thụ động ( màu đỏ) và chất mang chủ động, và một lỗ thủng trung gian chiếm ưu thế (kị nước) ở doough-nut, xuyên qua vùng đầu của tiểu đơn vị g nhô ra. Thấy từ bên ngoài của protein.

    Bên phải: Bề mặt tương tự, nhưng nhìn từ mặt bên của tiểu đơn vị g, một mặt kị nước cho hầu hết các que, nhưng một phần điện tích nằm ở phía dưới. Phần phía trên của que trượt đến ống bọc của Fig. Đến bên trái, Dấu hiệu ở phần cắt ra là cấu trúc hình cầu và hình que.

    Phần cắt ra xuyên qua cấu trúc bề mặt, và nổi bật phù hợp với tiểu đơn vị g tại vòng a,b. Cũng chỉ ra vị trí vạch biên tương đồng ATP (AMP-PNP) ở tiểu đơn vị bTP. Lưu ý phần phình ra , mở đầu trong tiểu đơn vị g bởi xoắn ốc nằm ngang, tiếp giáp chống lại tiểu đơn vị bTP, và bắt buộc sự thay đổi cấu trúc. Điều đó đòi hỏi sự luân phiên của tiểu đơn vị g trong vòng a,b dẫn đến sự thay đổi cấu trúc ở sự nối tiếp cặp a, b để thay đổi liên kết từ sự thay đổi cơ chế.

    Protein được kết tinh trong sự hiện diện của ADP và 1 dạng tương đồng ATP, AMP-PNP, ở đó 2 photphate tận cùng của ATP được thay thế bởi nhóm không thuỷ phân imidodiphosphate. Ba tiểu đơn vị a mỗi tiểu đơn vị bao gồm một AMP-PNP. Ba tiểu đơn vị bao gồm ADP (bDP), AMP-PNP (bDP), hoặc không có nucleotide (bE).

    Bên trái: Cấu trúc của F1 ATP, được nhìn từ mặt bên. Tiểu đơn vị a màu vàng, tiểu đơn vị b màu đỏ, tiểu đơn vị g màu xanh. Hình mẫu phía trên bên trái chỉ ra sự định hướng. Tiểu đơn vị a, b kế tiếp nhau thành một vòng xung quanh tiểu đơn vị g, có dạng một hình que ở giữa. Tiểu đơn vị a và b khác biệt bởi những kí hiệu của vùng hoạt động tiểu đơn vị b của mỗi cặp a-b: E-trống; DP-ADP; tương đồng TP-ATP, AMP-PNP. Vảy que là 20 A0.

    Bên phải: Một lát cắt dọc xuyên qua phức hợp a-TP/b-DP đường chéo sáng ở bản mẫu.

    Bên trái: Một lát cắt dọc xuyên qua phức hợp a-E/b-TP đường chéo sáng ở bản mẫu.

    Bên phải: Một lát cắt dọc xuyên qua phức hợp a-DP/b-E đường chéo sáng ở bản mẫu.

    Lưu ý: “jaw” của cái kẹp lúc lắc mở khi vị trí trống (mũi tên ở bên phải của hình).

    Bên trái: Một lát cắt nằm ngang xuyên qua phức hợp trên đỉnh, cho cấu trúc b trải rộng cung cấp một cái nắp qua phạm vi xúc tác. Vảy que là 20 A0.

    Bên phải: Một lát cắt nằm ngang xuyên qua phạm vi xúc tác, hình xoắn trôn ốc vượt trội.

    Bên trái: Theo sự tính toán thế năng tĩnh điện bề mặt của a, dạng ống b bởi cấu trúc trải rộng nắp b bên dưới, chỉ ra những phần thụ động ( màu đỏ) và chất mang chủ động, và một lỗ thủng trung gian chiếm ưu thế (kị nước) ở doough-nut, xuyên qua vùng đầu của tiểu đơn vị g nhô ra. Thấy từ bên ngoài của protein.

    Bên phải: Bề mặt tương tự, nhưng nhìn từ mặt bên của tiểu đơn vị g, một mặt kị nước cho hầu hết các que, nhưng một phần tích điện ở phía dưới. Phần phía trên của que trượt đến ống bọc của Fig. Đến bên trái, Dấu hiệu ở phần cắt ra là cấu trúc hình cầu và hình que.

    Phần cắt ra xuyên qua cấu trúc bề mặt, và nổi bật phù hợp với tiểu đơn vị g tại vòng a,b. Cũng chỉ ra vị trí vạch biên tương đồng ATP (AMP-PNP) ở tiểu đơn vị bTP. Lưu ý phần phình ra , mở đầu trong tiểu đơn vị g bởi xoắn ốc nằm ngang, tiếp giáp chống lại tiểu đơn vị bTP, và bắt buộc sự thay đổi cấu trúc. Điều đó đòi hỏi sự luân phiên của tiểu đơn vị g trong vòng a,b dẫn đến sự thay đổi cấu trúc ở sự nối tiếp cặp a, b để thay đổi liên kết từ sự thay đổi cơ chế.

    Chân thành cảm ơn thầy giáo và các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Ắc Quy Của Xe Đạp Điện
  • Ắc Quy Xe Đạp Điện & Những Bí Mật Của Thợ
  • Ắc Quy Xe Điện, Xe Máy Điện, Xe Đạp Điện
  • Ắc Quy Xe Điện Vinfast Klara Hải Phòng, Mua Ắc Quy Xe Điện Hải Phòng
  • 4 Căn Bệnh Thường Gặp Ở Ắc Quy Xe Điện
  • Trình Bày Cấu Trúc Hóa Học Và Chức Năng Của Phân Tử Atp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Bộ Não
  • Cấu Tạo Não Bộ Con Người Và Cách Phát Huy Sức Mạnh Của Não Bộ
  • Bộ Não Và Những Điều Kỳ Diệu
  • Tổng Quan Về Cấu Trúc Của Não Bộ
  • Thiền Có Thể Thay Đổi Cấu Tạo Bộ Não Như Thế Nào?
  • Giải bài 3 trang 56 sách giáo khoa Sinh học 10: Trình bày cấu trúc hóa học và chức năng của phân tử ATP.

    Trình bày cấu trúc hóa học và chức năng của phân tử ATP.

    Trả lời câu hỏi bài 3 trang 56 sgk Sinh lớp 10

    Cấu trúc hóa học của phân tử ATP:

    ATP (ađênôzin triphôtphat) là một phân tử có cấu tạo gồm các thành phần: ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat. Đây là một hợp chất cao năng vì liên kết giữa hai nhóm phôtphat cuối cùng trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. Chính các nhóm phôtphat đều mang điện tích âm nên khi nằm gần nhau luôn có xu hướng đẩy nhau ra vì thế liên kết này rất dễ bị phá vỡ.

    ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối cùng để trở thành ADP (ađênôzin điphôtphat) và ngay lập tức ADP lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP. Ở trạng thái nghỉ ngơi, trung bình mỗi ngày mỗi người sinh sản và phân hủy tới 40kg ATP và mỗi tế bào trong mỗi giây tổng hợp và phân hủy tới 10 triệu phân tử ATP.

    Chức năng của phân tử ATP:

    + Tổng hợp nên các chất hóa học mới cần thiết cho tế bào: Những tế bào đang sinh trưởng mạnh hoặc những tế bào tiết ra nhiều prôtêin có thể tiêu tốn tới 75% năng lượng ATP mà tế bào tiết ra.

    + Vận chuyển các chất qua màng: vận chuyển chủ động cần tiêu tốn nhiều năng lượng. Ví dụ, tế bào thận của người cần sử dụng tới 80% ATP sinh sản ra để vận chuyển các chất qua màng trong quá trình lọc máu tạo nước tiểu.

    + Sinh công cơ học: Sự co của các tế bào cơ tim và cơ xương tiêu tốn một lượng ATP khổng lồ. Khi ta nâng một vật nặng thì gần như toàn bộ ATP của tế bào phải được huy động tức thì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ắc Quy Khô Là Gì? Ắc Quy Ướt Là Gì? Nên Dùng Loại Nào Tốt?
  • Cấu Tạo Bình Ắc Quy Xe Đạp Điện Gồm Những Gì ? Chi Tiết A
  • Cấu Tạo Ắc Quy Ô Tô
  • Cấu Tạo Của Ắc Quy Axit Sử Dụng Trên Xe Ô Tô
  • Nguyên Lý Hoạt Động & Cấu Tạo Của Ắc Quy
  • Vai Trò Của Atp Trong Trao Đổi Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cauhoi Hsg Tiet 14 Enzim Va Vai Tro Cua Enzim Ppt
  • Bài 14. Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất
  • Câu Đảo Ngữ 1 (Inversion 1)
  • Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Kèm Bài Tập
  • Tổng Hợp 13 Dạng Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh (Phần 2)
  • VAI TRÒ CỦA ATP TRONG HOẠT ĐỘNG

    CỦA TẾ BÀO

    MÔN: NĂNG LƯỢNG SINH HỌC

    Giáo viên hướng dẫn: TS Võ Văn Toàn

    Người thực hiện: Huỳnh Thị Bích Thủy

    Lớp : Cao học Sinh – Khóa 9

    NỘI DUNG

    Adenosine triphosphate (ATP)

    Chức năng của ATP

    Sự hình thành ATP

    Vai trò của ATP trong hoạt động của tế bào

    Vai trò của ATP trong trao đổi chất

    Vai trò của ATP trong trao đổi chất qua màng tế bào

    Vai trò của ATP trong co cơ

    Bốn loại phản ứng của ATP

    ATP

    Một trong những hợp chất căn bản của sự sống là ATP. Nó giữ vai trò chủ chốt trong hầu như tất cả các quá trình chuyển hóa năng lượng của mỗi hoạt động sống.

    Phân tử ATP là một nucleotid được tạo thành từ Adenin, đường ribose và 3 phosphate PO4 nằm thẳng hàng với nhau. Adenin gắn với ribose tạo thành Adenosine. Adenosine gắn với một phosphate gọi là AMP (Adenosine-Mono-Phosphate), gắn với hai phosphate gọi là ADP (Adenosine-Di-Phosphate) và gắn với ba phosphate gọi là ATP (Adenosine-Tri-Phosphate).

    Cấu trúc phân tử ATP

    Một tính chất quan trọng của phân tử ATP là dễ biến đổi thuận nghịch để giải phóng hoặc tích trữ năng lượng (hình 2). Khi ATP thủy giải nó sẽ tạo ra hai ADP và Pi – phosphate vô cơ:

    enzyme

    ATP + H2O  ADP + Pi + năng lượng

    Nếu ADP tiếp tục thủy giải sẽ thành AMP. Ngược lại ATP sẽ được tổng hợp nên từ ADP và Pi nếu có đủ năng lượng cho phản ứng:

    enzyme

    ADP + Pi + năng lượng  ATP + H2O

    The adenine nucleotides – AMP, ADP and ATP

    CHỨC NĂNG CỦA ATP

    Các quá trình TĐC kết hợp rất chặt chẽ, song sự oxy hóa các chất trao đổi bị chi phối bởi hàm lượng ADP.

    Sự diễn biến của quá trình này phụ thuộc vào tỷ lệ ATP được sử dụng để tạo công vật lý và công hóa học.

    CHỨC NĂNG CỦA ATP

    Công tạo ra hoặc năng lượng sử dụng được chi phối bởi tỷ lệ nguyên liệu được oxy hóa và do đó số lượng thực phẩm cần phải tiêu thụ phải tương ứng với năng lượng tiêu dùng.

    Chúng ta đều biết nguyên liệu vượt quá dự trữ glycogen trong gan và cơ sẽ được tích trữ trong các mô mỡ.

    Nhưng … sự phân giải ATP đơn giản không phụ thuộc vào kết quả sử dụng.

    Các giai đoạn trung gian trong phản ứng của ATP thành ADP cũng rất quan trọng.

    ATP + H2O  ADP + Pi (phosphate)

    SỰ HÌNH THÀNH ATP

    Để đảm bảo được vai trò chính yếu của mình trong trao đổi chất, lượng dự trữ ATP thường xuyên phải được hồi phục. ATP có thể theo những đường khác nhau:

    Phản ứng phosphoryl hóa ở mức cơ chất: đó là phản ứng chuyển trực tiếp nhóm phosphate từ một “dẫn xuất cao năng” đến ADP.

    SỰ HÌNH THÀNH ATP

    SỰ HÌNH THÀNH ATP

    Phản ứng chuyển enol sang xeto của phosphoenolpyruvat là phản ứng phát năng lượng mạnh do đó có thể cặp đôi (kết hợp) với phản ứng tổng hợp ATP. Ví dụ, phản ứng chuyển nhóm phosphate từ phosphocreatin sang ADP là rất quan trọng cho sự co cơ.

    Phản ứng phosphoryl hóa oxy hóa: Phản ứng oxy hóa – khử sinh học (cũng như phản ứng quang hợp) thường làm phát sinh ra một gradient nồng độ proton H+ ở 2 phía màng. Năng lượng tự do của quá trình tiêu tán gradient proton H+ này được cặp đôi với phản ứng ATP, do đó mới có tên phosphoryl hóa oxy hóa.

    SỰ HÌNH THÀNH ATP

    Phản ứng hình thành ATP bởi adenylatkinaza: Do cắt nhóm pirophosphat làm phát sinh ra AMP. Enzyme adenylatkinaza sẽ xúc tác phản ứng:

    AMP + ATP  2 ADP

    Tiếp đó ADP lại được phosphoryl hóa bằng phản ứng đã mô tả ở trên.

    VAI TRÒ CỦA ATP TRONG

    TRAO ĐỔI CHẤT CỦA TẾ BÀO

    Như đã biết, adenosinetriphosphate là một chất chế biến và vận chuyển năng lượng. Nó được tạo thành trong quá trình phân giải các chất khác nhau như oxy hóa các chất trong ty thể, đường phân và lên men, quang hợp ở diệp lục của thực vật xanh và các quá trình vận chuyển ion ở vi khuẩn,…Ngược lại, ATP cũng là chất cung cấp năng lượng cho các quá trình tổng hợp của cơ thể sinh vật. Đó là các phản ứng gắn liền với phân giải phân tử ATP, công co cơ, sinh tổng hợp các chất protein, axit nucleic…cũng như sản sinh và duy trì tính phân bố không đều các chất giữa tế bào với môi trường xung quanh.

    VAI TRÒ CỦA ATP TRONG

    TRAO ĐỔI CHẤT CỦA TẾ BÀO

    Trong các phần trước cho thấy: sự thay đổi năng lượng tự do âm, khi thủy phân nhóm phosphate tận cùng của ATP lớn hơn khi thủy phân liên kết esterphosphate. Ví dụ khi thủy phân phosphate tận cùng của ATP năng lượng giải phóng vào khoảng G0 = -32,7 kJ/mol, còn thủy phân liên kết esterphosphate của glucose-6-phosphate chỉ giải phóng năng lượng tự do vào khoảng G0 = -12,6 kJ/mol.

    VAI TRÒ CỦA ATP TRONG

    TRAO ĐỔI CHẤT CỦA TẾ BÀO

    Khác biệt này, do năng lượng tự do tích lũy trong liên kết năng lượng và liên kết cao năng khác nhau. Đa số, các liên kết giàu năng lượng là các liên kết phosphate có cấu trúc anhydride (ATP, ADP, acetylphosphate, aminoacetylphosphate, pirophosphate,..), có cấu trúc enolphosphate (phosphoenolpyruvat), và cấu trúc phosphoguanidinphosphate (creatinphosphate), cũng như thioester (ví dụ acetyl-CoA) và S-adenosylmethionin (ví dụ methinoin hoạt động). Còn các liên kết nhiệt lượng thì khi thủy phân, nhiệt năng giải phóng nhỏ hơn -16 kJ/mol, thường là các sản phẩm trung gian của đường phân như glucose-6-phosphate, fructose-6-phosphate, glycerat-3-phosphate,…

    VAI TRÒ CỦA ATP TRONG

    TRAO ĐỔI CHẤT CỦA TẾ BÀO

    Những liên kết giàu năng lượng có thế vận chuyển nhóm cao, ví dụ như hai phản ứng chuyển phosphate mô tả ở trên mà có ATP là chất cho phosphate. Khi chuyển esterphosphate tận cùng của ATP lên glucose là chất nhận (tạo thành esterphosphate với thế năng vận chuyển phosphate thấp) làm giảm năng lượng tự do và phản ứng không thuận ngịch. Còn chuyển phosphate từ ATP đến AMP hay từ ATP đến creatin dẫn đến tạo thành các liên kết phosphate giàu năng lượng (ADP hoặc A-R-P ~P hay creatin ~ P). Như vậy, các phản ứng này xảy ra giữa các liên kết có thế năng vận chuyển nhóm cao, nghĩa là không thải nhiệt tự do và xảy ra thuận nghịch.

    Các quá trình cung cấp và tiêu hao

    năng lượng ở cơ thể sinh vật

    VAI TRÒ CỦA ATP TRONG TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

    Ion H+ ở dịch ngoại bào xâm nhập vào tế bào bởi chất mang protein của màng, và kết hợp với ion OH- của tế bào làm giảm gradien pH.

    Chất mang protein vận chuyển H+ qua màng tế bào đồng thời vận chuyển ion Na+ ra khỏi tế bào.

    Sự vận chuyển tích cực nhờ bơm Na+, K+

    VAI TRÒ CỦA ATP TRONG TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

    Sau đó, ion Na+ xâm nhập trở lại tế bào với các chất khác như đường và acid amin, hoặc quá trình thu nhận và đào thải các chất của tế bào.

    Tóm lại, đây là cơ chế vận chuyển tích cực các chất (cơ chế đồng vận chuyển )

    Sự vận chuyển tích cực do bơm H+

    VAI TRÒ CỦA ATP TRONG CO CƠ

    BỐN LOẠI PHẢN ỨNG CỦA ATP

    Trong phân tử ATP có hai liên kết cao năng (hai liên kết phosphoanhydrid) và có khả năng tham gia vào các phản ứng chuyển nhóm. ATP có thể tham gia vào các phản ứng khác nhau, chuyển năng lượng cho phân tử khác và nạp cho phân tử ấy năng lượng cần thiết để thực hiện các phản ứng tiếp theo. Tùy thuộc vào liên kết nào trong số các liên kết cao năng của ATP bị đứt mà phản ứng có thể xảy ra:

    Chuyển nhóm phosphate cuối và tạo ra ADP.

    Chuyển hai nhóm phosphate cuối và tạo ra AMP.

    Chuyển AMP và thải ra pirophosphate.

    Chuyển adenosine và tạo ra pirophosphate từ hai nhóm phosphate cuối và phosphate vô cơ từ nhóm phosphate thứ ba của ATP.

    BỐN LOẠI PHẢN ỨNG CỦA ATP

    Phản ứng loại một (a) thường hay xảy ra nhất. Nếu nhóm phosphate cuối được chuyển tới nước thì phản ứng sẽ dẫn đến thủy phân nhóm phosphate cuối ấy. Quá trình chuyển nhóm phosphate tới nước là phản ứng phát nhiệt do đó thường được cặp đôi với phản ứng thu nhiệt. Nhóm phosphate cuối này có thể chuyển từ ATP sang nhóm hydroxyl, sang nhóm cacboxyl hoặc sang nhóm amid. Chất xúc tác của tất cả phản ứng chuyển này là kinaza.

    BỐN LOẠI PHẢN ỨNG CỦA ATP

    Thường trong các quá trình trao đổi chất, các chất dinh dưỡng sẽ được chuyển hóa thông qua biến đổi chúng thành dạng phosphoryl hóa. Năng lượng tự do giải phóng ra khi thủy phân ATP thành ADP và phosphate vô cơ được dùng để phosphoryl hóa cơ chất.

    BỐN LOẠI PHẢN ỨNG CỦA ATP

    Phản ứng loại hai (b) chuyển nhóm pirophosphate rất ít gặp so với phản ứng loại một.

    Phản ứng loại ba (c) chuyển AMP sang phân tử khác và giải phóng phosphate rất thường gặp. Kết quả của phản ứng này là tạo thành hợp chất (R-AMP) có khả năng chuyển nhóm. Loại phản ứng này xảy ra khi hoạt hóa các axit amin để chuẩn bị tổng hợp protein cũng như khi hoạt hóa các axit béo để chuẩn bị tham gia trao đổi chất.

    BỐN LOẠI PHẢN ỨNG CỦA ATP

    ATP cũng đựoc sử dụng để chuyển đổi giữa các nucleosidtriphosphate. Như ta đã biết khi tổng hợp protein, axit nucleic, polysacarit, …lại cần những nucleosidtriphosphate khác với ATP. Tất cả những nucleosidtriphosphate này đều được tổng hợp từ ATP và nucleosidtriphosphate tương ứng (NDP).

    BỐN LOẠI PHẢN ỨNG CỦA ATP

    Nói cách khác, năng lượng tự do của ATP có thể được sử dụng để sinh tổng hợp ra các nucleosid và các desoxynucleosidtriphosphate khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download Cau Hoi Trac Nghiem Hormon
  • Dược Lý Hormon Tuyến Yên Và Hormon Tuyến Vỏ Thượng Thận
  • Đại Cươn Về Hệ Nội Tiết
  • Đại Cương Về Hệ Nội Tiết
  • Amino Acid Là Gì ? Tác Dụng Và Thực Phẩm Chứa Amino
  • Nêu Cấu Tạo Của Từ Hán Việt?nêu Cấu Tạo Của Từ Láy?nêu Cấu Tạo Của

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Soạn Lớp 7: Từ Hán Việt
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt Tit3 Doc
  • Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Mới
  • Top 6 Bài Soạn “từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất
  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • – Khái niệm: từ láy là từ đc tạo bởi các tiếng giống nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩaVí dụ: Từ “bảnh bao” là từ láy có âm đầu “b” giống nhau, trong đó có từ “bảnh” là có nghĩa, còn từ “bao” là từ không có nghĩa.- Có hai loại từ láy: từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại với nhau hoàn toàn; nhưng có một số trường hợp tiếng trước biển đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)Ví dụ: thăm thẳm, thoang thoảng…+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. Có hai loại từ láy bộ phận là láy âm và láy vầnVí dụ:+ Từ láy âm: chậm chạp, chần chừ, mếu máo đều là từ láy có âm đầu giống nhau+ Từ láy vần: liêu xiêu, bỡ ngỡ, bứt dứt đều là từ láy có vần giống nhau

    – Khái niệm: Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Ví dụ: tiếng “bàn” và “ghế” đều có quan hệ với nhau về nghĩa là đều chỉ loại đồ dùng và đikèm với nhau nên tạo thành từ ghép là “bàn ghế”- Phân loại từ ghép:+) Từ ghép chính phụ (còn gọi là từ ghép phân loại): Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.Ví dụ: từ “hoa hồng” có tiếng chính là “hoa”, tiếng phụ là tiếng “hồng” bổ sung cho tiếng chính. Nghĩa của từ “hoa hồng” hẹp hơn nghĩa của từ “hoa”+) Từ ghép đẳng lập (còn gọi là từ ghép tổng hợp): Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.Ví dụ: từ “nhà cửa” có tiếng “nhà” và tiếng “cửa” bình đẳng về mặt ngữ pháp, nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên tiếng “nhà cửa”+ Tác dụng: dùng để định danh sự vật, hiện tượng, để nêu đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Idling Stop Trên Xe Honda, Các Hư Hỏng Và Cách Khắc Phục
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Khởi Động Acg Trên Xe Honda
  • Động Cơ Một Chiều Không Chổi Than
  • Nguyên Tắc Hoạt Động Của Máy Đề
  • Nắm Vững Cấu Trúc Phó Từ, Không Lo Mắc Bấy Bài Thi Ngữ Pháp
  • Cấu Tạo Máy Thủy Bình, Cấu Tạo Của Máy Thủy Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Những Chức Năng Của Máy Thủy Bình
  • Cấu Tạo Máy Thủy Bình? Phân Loại Chức Năng Máy Thủy Bình? ⋆
  • Máy Thủy Bình Để Làm Gì
  • Tổng Quan Về Máy Thủy Bình
  • Máy Thủy Bình Là Gì
  • Máy thủy bình là một thiết bị phổ biến trong ngành xây dựng hiện nay đã có nhiều phát kiến mới trong các thiết bị máy móc để giúp con người thực tối ưu mọi công việc như trước. Cụ thể đối với công tác đo đạc xây dựng- một công việc đòi hỏi tính chính xác cao, nhờ có những chiếc auto level mà những công việc như đo cao, đo xa, đo góc hay đo chênh đều được các người kỹ sư thực hiện vô cùng nhanh chóng với chiếc máy này. Bài viết sẽ nói về cấu tạo máy thủy bình chuẩn xác nhất

    Hiện nay, có một số loại Automatic Level đồi mới uy tín như máy đo cao độ Sokkia hay máy đo chênh cao topcon. Các bạn có thể tham khảo và trải nghiệm những tính năng tuyệt vời với giá cực phổ thông.

    Cấu tạo của máy thủy bình-tuyệt phẩm trong đo đạc trong bài viết sau

    Cấu tạo máy thủy bình được chia làm 5 bộ phận chính

    Thân máy thủy chuẩn thường được bao bọc bởi lớp vỏ kim loại vô cùng chắc chắn. Với lớp vỏ này đảm bảo máy được bảo vệ một cách an toàn và bền bỉ theo thời gian. Tại đây, chúng ta cũng có thể nhận biết các hãng máy dễ dàng hơn thông qua màu sắt chủ đạo và hình dáng của từng loại.

    Đây là một linh kiện kèm theo không thể thiếu. Bộ phân này sẽ được đặt vào điểm tựa một cách chắc chắn giúp giữ cho máy cân bằng để có thể đo đạc và cho ra những thông số thật chuẩn xác. Bên cạnh đó chiếc mia của máy có chức năng giúp người sử dụng dùng để ngắm điểm cần đo.

    Tiếp theo mình sẽ đi vào các chi tiết quan trọng cấu tạo của máy thủy bình bên trong chiếc máy thủy chuẩn là mặt thủy chuẩn. Mặt thủy chuẩn được thế giới quy ước là độ cao trung bình của mặt nước biển. T hiết bị ống thủy, bao gồm bọt thủy tròn dùng để cân máy sơ bộ, còn bọt thủy dài còn lại dùng để cân máy chính xác !

    Ông kính được thiết kế để nhắm và đo các điểm bao gồm Vật kính , thị kính, ốc điều quang, kính điều quang.

    5. Đế máy

    Phần đế máy gồm các bộ phận như ốc cân, ốc vi động, ốc hãm và ốc điều chỉnh .

    Nguyên lý cấu tạo máy thủy bình

    Để có thể đo được chênh cao giữa 2 điểm trên thực địa thì chiếc máy này dựa vào nguyên lý tia ngắm nằm ngang để đọc số trên mia từ đó đưa ra được giá trị chênh cao giữa 2 điểm trên thực địa một cách nhanh chóng và chuẩn xác nhất

    Liên hệ để giải đáp mọi thắc mắc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Kiều Máy Nén Khí Thường Gặp
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Blốc Roto Điều Hòa ⋆ Trường Dạy Nghề Thanh Xuân
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Các Loại Máy Nén Khí
  • Những Lưu Ý Khi Chọn Bơm Thủy Lực Cho Máy Rải Thảm Demag
  • Máy Rửa Siêu Âm Nha Khoa
  • Cấu Tạo Của Sân Cỏ Nhân Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Làm Nền Sân Bóng
  • Những Loại Cỏ Nhân Tạo Sân Bóng Đá Hiện Nay. Những Lưu Ý Khi Chọn Cỏ Sân Bóng. – Đại Thịnh Phát
  • Cấu Tạo Sân Cỏ Nhân Tạo, Cỏ Nhân Tạo Thường Dùng
  • Thi Công Nền Sân Bóng Đá Cỏ Nhân Tạo
  • Dấu Hiệu Ung Thư Vòm Họng Sớm Nhất Và Cách Phòng Ngừa Bệnh Hiệu Quả
  • Cấu tạo của sân cỏ nhân tạo

    Hình ảnh sơ đồ cấu tạo của sân cỏ nhân tạo

    Các bước thực hiện thi công sân cỏ nhân tạo như sau

    – Đầu tiên, phải kiểm tra lại mặt nền hạ của sân cỏ nhân tạo nhằm đảm bảo bề mặt nền tuyệt đối bằng phẳng, độ dốc đạt yêu cầu(0.5%-0.6%).

    – Tiến hành trải cỏ: dàn trải đều cuộn cỏ ra theo chiều dọc hoặc chiều ngang sân cỏ nhân tạo đảm bảo các cuộn phải sát mí nhau, đảm bảo thuận tiện dán keo mí nối sau này.

    – Cắt, tạo đường biên và đường viền cỏ trắng cho bề mặt cỏ nhân tạo sân bóng đá

    Đối với biên thẳng: dùng dao rạch, dùng thước đặt ngay ngắn và rọc dọc thành đường rộng 80mm

    Đối với biên cong: dùng dao rạch, dây chì tạo compa quay theo bán kính, sau đó cắt tỉa tạo thành viền rộng 80mm để lắp cỏ nhân tạo trắng

    – Dán keo: dùng cọ thấm keo dán quét đều lên bề mặt tấm lót hiflex rộng 300mm, dán 2 mí cỏ lại với nhau, làm tương tự để dán phần có cỏ trắng. Xong, dùng tấm lót và phủ đè cát để cố định và chờ keo khô.

    Hình ảnh thực tế của sân cỏ nhân tạo sau khi hoàn thành

    – Trải cát và đánh cát: Lớp cát rải vào trong cỏ nhân tạo sân bóng đá dày khoảng 2cm, được chia làm nhiều lớp, có thể rải bằng tay hoạc bàng máy rải cát (Chú ý là phải chuẩn bị cát khô và phải sàn sạch và nền cỏ cũng phải thật khô). Dùng bồ cào hoặc máy đánh cỏ đánh cho cát rớt xuống đều cho đến khi độ dày khoảng 2cm

    – Trải hạt cao su cho sân cỏ nhân tạo Lớp cao su rải khoảng 0.8 cm đến 1 cm, trung bình khoảng từ 6kg -8 kg /1m2 nền cỏ, có thể rải bằng tay hoặc bằng máy. Sau đó, dùng bồ cào hoặc máy đánh cỏ nhân tạo đánh cho hạt cao su rớt xuống đều.

    Thegioiconhantao.com.vn đơn vị cung cấp cỏ nhân tạo số 1 Việt Nam – Hotline: 0912.399.904

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Hình Nội Tạng Cơ Thể Nữ 85Cm
  • Mô Hình Giải Phẫu Nội Tạng Cơ Thể Nữ Giới
  • Xe Máy Suzuki – Những Dòng Xe Côn Tay, Xe Tay Ga Và Siêu Xe Mô Tô
  • Các Bộ Phận Quan Trọng Của Máy Cắt Cỏ Honda Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
  • Cấu Tạo Máy Cắt Cỏ Và Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cấu Tạo Cột Sống Người (Cấu Tạo, Số Đốt, Chức Năng…)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cột Sống Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Cột Sống Người
  • Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Ro
  • Cấu Tạo Máy Lọc Nước Ro Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lọc Nước Ro
  • Khám Phá Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Nano
  • Hiểu biết cơ bản về giải phẫu và các chức năng của cột sống là vô cùng quan trọng để bảo vệ sức khỏe cột sống. Tham khảo bài viết để biết thêm một số thông tin cơ bản về cột sống người.

    Cột sống là gì, có bao nhiêu đốt?

    Cột sống hay còn được gọi là xương sống là một bộ phận quan trọng ở động vật có xương. Cột sống là sự kết hợp của các xương riêng biệt gọi là đốt sống. Các đốt sống tạo thành một ống sống có nhiệm vụ bao quanh và bảo vệ tủy sống.

    Cột sống bao gồm 33 đốt sống riêng lẻ xếp chồng lên nhau. Cột sống là cơ quan hỗ trợ chính cho cơ thể, giúp cơ thể đứng thẳng, uốn cong và xoắn.

    Cấu tạo cột sống người

    Cột sống (hay xương sống) bao gồm các đốt sống, đĩa đệm, hệ thống tủy sống – dây thần kinh và hệ thống gân – dây chằng – cơ bắp.

    1. Đốt sống (xương)

    Các đốt sống là 33 xương riêng lẻ đan xen với nhau để tạo thành cột sống. Các đốt sống được đánh số và chia thành các khu vực: Đốt sống cổ, ngực, thắt lưng, xương cùng và xương đuôi. Các đốt sống có cấu tạo và chức năng riêng biệt như:

    • Đốt sống cổ là phần trên cùng của Cột sống. Cột sống cổ có 7 đốt sống, được đánh số từ C1 đến C7 theo chiều từ trên xuống dưới. Các đốt sống này bảo vệ thân não và tủy sống, hỗ trợ hộp sọ và tạo ra một loạt các chuyển động đầu, cổ.
    • Đốt sống ngực bao gồm 12 đốt sống được ký hiệu từ T1 – T12 theo chiều từ trên xuống dưới. Các đốt sống ngực thường to và khỏe mạnh hơn các đốt sống ở cổ, có nhiệm vụ ổn định lồng ngực và bảo vệ nhiều bộ phận quan trọng của cơ thể.
    • Đốt sống thắt lưng bao gồm 5 đốt sống được đánh số từ L1 – L5 theo chiều từ trên xuống dưới (một số người có thể có 6 đốt sống lưng). Cột sống thắt lưng là bộ phận kết nối Cột sống ngực và xương chậu. Đây là đốt sống lớn nhất và chịu phần lớn trọng lượng của cơ thể. Các đốt sống thắt lưng hỗ trợ các chuyển động uốn cong, di chuyển thắt lưng. Tuy nhiên, đốt sống thắt lưng không thể xoay linh hoạt như đốt sống cổ.
    • Xương cùng nằm bên dưới đốt sống thắt lưng cuối cùng (L5). Xương cùng bao gồm 5 đốt xương, được đánh số từ S1 – S5 hợp nhất thành một hình tam giác.
    • Xương đuôi bao gồm 5 đốt xương bổ sung, hợp nhất với nhau. Xương đuôi hỗ trợ sự gắn kết cho dây chằng và cơ bắp của sàn chậu.

    2. Đĩa đệm

    Đĩa đệm là những miếng đệm tròn, phẳng nằm giữa các đốt sống và có tác dụng giảm áp lực lên các khớp xương. Đĩa đệm được cấu tạo từ các bộ phận như:

    • Nhân nhầy: Là một bao hoạt dịch, trong suốt không có màu. Nhân nhầy có tính ngậm nước cao, khi có lực tác động nhân nhầy thoát nước ra bên ngoài, đĩa đệm xẹp xuống, giúp phân tán lực và hỗ trợ bảo vệ Cột sống.
    • Bao xơ: Là phần bọc bên ngoài và có chức năng bảo vệ nhân nhầy.
    • Tấm sụn tận cùng: Có tác dụng bảo vệ sụn và các đốt sống và hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn.

    3. Tủy sống và hệ thần kinh

    Tủy sống dài khoảng 18 inch và có độ dày bằng ngón tay cái, xuất phát từ não đến đốt sống thắt lưng và được bảo vệ bởi các đốt sống. Tủy sống là đường truyền thông tin từ não đến các bộ phận của cơ thể, kiểm soát chuyển động và chức năng cơ quan.

    Bất kỳ tổn thương nào đối với tủy sống đều có thể dẫn đến mất chức năng cảm giác và vận động cơ thể. Ví dụ, một chấn thương ở vùng ngực hoặc vùng thắt lưng có thể gây ra mất vận động và cảm giác của chân và thân. Chấn thương ở vùng cổ có thể gây mất cảm giác và vận động của cánh tay và chân.

    4. Dây chằng, gân và cơ bắp

    Dây chằng và gân là các dải sợi của mô liên kết gắn vào xương. Dây chằng kết nối hai hoặc nhiều xương với nhau và giúp ổn định khớp. Gân gắn cơ vào xương có nhiều kích thước khác nhau và hỗ trợ chuyển động của các khớp.

    Hệ thống cơ bắp của xương sống rất phức tạp. Các cơ trong xương sống cung cấp hỗ trợ và ổn định xương sống và hỗ trợ quá trình uốn, xoay hoặc mở rộng cột sống.

    Đường cong của Cột sống

    Nhìn từ phía trước, một cột sống khỏe mạnh sẽ thẳng và kéo dài từ trên xuống dưới. Tuy nhiên, nhìn từ bên cạnh, một Cột sống trưởng thành có đường cong hình chữ S tự nhiên và được chia thành bốn đường cong khác biệt. Vùng cổ và lưng thấp (thắt lưng) có đường cong lõm nhẹ trong khi vùng ngực và vùng xương chậu có đường cong lồi nhẹ. Các đường cong xương sống hoạt động giống như một lò xo cuộn để giảm sóc, duy trì sự cân bằng và hỗ trợ quá trình chuyển động của Cột sống.

    Chức năng của Cột sống

    Ba chức năng chính của xương sống là:

      Bảo vệ tủy sống và các cấu trúc xung quanh:

    Đây là chức năng quan trọng nhất Cột sống. Các đốt sống hoạt động như một màng bảo vệ cấu trúc của cơ thể, bao gồm nội tạng, tủy sống và các dây thần kinh. Tủy sống chuyển các thông điệp từ não đến cơ thể và điều khiển mọi hoạt động của cơ thể người.

    Nếu các đốt sống rời khỏi vị trí ban đầu sẽ gây áp lực lên các dây thần kinh Cột sống. Điều này có thể gây ra rối loạn chức năng và dẫn đến các cơn đau cũng như một loạt các triệu chứng khác.

      Cung cấp hỗ trợ cấu trúc và cân bằng để duy trì một tư thế thẳng đứng:

    Không có xương Cột sống, bạn sẽ không thể đứng thẳng. Các đốt sống cho phép cơ thể bạn cân bằng và duy trì tư thế thẳng đứng.

      Cho phép cơ thể chuyển động linh hoạt:

    Cột sống cho phép cơ thể uốn cong, xoắn, xoay và thực hiện tất cả các chuyển động của cơ thể. Do đó, không có Cột sống, cơ thể sẽ cứng như một khúc gỗ, không thể chuyển động linh hoạt.

    Cột sống là một cấu trúc đặc biệt rất quan trọng đối với sức khỏe con người. Do đó, điều quan trọng là phải kiểm tra xương sống thường xuyên để tránh các chấn thương hoặc bệnh lý ảnh hưởng đến xương sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sống Mũi Tẹt Là Như Thế Nào? Có Mấy Loại? Làm Sao Để Hết Mũi Tẹt
  • Thăm Khám Nội Soi Và Điều Trị Lệch Vách Ngăn Mũi Tại Thu Cúc
  • Vẹo Vách Ngăn Mũi: Khi Nào Cần Mổ?
  • Vẹo Vách Ngăn Mũi Khám Ở Đâu Tốt
  • Viêm Xoang Mũi Dị Ứng: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Trị Bệnh
  • Bài 2: Cấu Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • # Ic Sò Quang,cấu Tạo ,ứng Dụng Của Ic Sò Quang
  • Cách Khắc Phục Iphone 6 Liệt Phím Home Và Nút Nguồn
  • Mua Nút Home Iphone 5S
  • Thay Màn Hình Iphone Hay Thay Mặt Kính Iphone, Bạn Đã Biết Chưa?
  • Dạy Sửa Chữa Iphone Chuyên Sâu Phần Cứng Và Phần Mềm
  • BÀI 2: CẤU TẠO – NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

    1. Cấu tạo

    Op-Amps lý tưởng có cấu tạo như hình vẽ

    – Khối 2: Tầng khuếch đại trung gian, bao gồm nhiều tầng khuếch đại vi sai mắc nối tiếp nhau tạo nên một mạch khuếch đại có hệ số khuếch đại rất lớn, nhằm tăng độ nhay cho Op-Amps. Trong tẩng này còn có tầng dịch mức DC để đặt mức phân cực DC ở ngõ ra.

    – Khối 3: Đây là tầng khuếch đại đệm, tần này nhằm tăng dòng cung cấp ra tải, giảm tổng trở ngõ ra giúp Op-Amps phối hợp dễ dàng với nhiều dạng tải khác nhau.

    Op-Amps thực tế vẫn có một số khác biệt so với Op-Amps lý tưởng. Nhưng để dễ dàng trong việc tính toán trên Op-Amps người ta thường tính trên Op-Amps lý tưởng, sau đó dùng các biện pháp bổ chính (bù) giúp Op-Amps thực tế tiệm cận với Op-Amps lý tưởng. Do đó để thuận tiện cho việc trình bày nội dung trong chương này có thể hiểu Op-Amps nói chung là Op-Amps lý tưởng sau đó sẽ thực hiện việc bổ chính sau.

    2. Nguyên lý làm việc

    Dựa vào ký hiệu của Op-Amps ta có đáp ứng tín hiệu ngõ ra Vo theo các cách đưa tín hiệu ngõ vào như sau:

    – Đưa tín hiệu vào ngõ vào đảo, ngõ vào không đảo nối mass: Vout = Av0.V+

    – Đưa tín hiệu vào ngõ vào không đảo, ngõ vào đảo nối mass: Vout = Av0.V-

    – Đưa tín hiệu vào đổng thời trên hai ngõ vào (tín hiệu vào vi sai so với mass): Vout = Av0.(V+-V-) = Av0.(ΔVin)

    Để việc khảo sát mang tính tổng quan, xét trường hợp tín hiệu vào vi sai so với mass (lúc này chỉ cần cho một trong hai ngõ vào nối mass ta sẽ có hai trường hợp kia). Op-Amps có đặc tính truyền đạt như hình sau

    Trên đặc tính thể hiện rõ 3 vùng:

    – Vùng khuếch đại tuyến tính: trong vùng này điện áp ngõ ra Vo tỉ lệ với tín hiệu ngõ vào theo quan hệ tuyến tính. Nếu sử dụng mạch khuếch đại điện áp vòng hở (Open Loop) thì vùng này chỉ nằm trong một khoảng rất bé.

    – Vùng bão hoà dương: bất chấp tín hiệu ngõ vào ngõ ra luôn ở +Vcc.

    – Vùng bão hoà âm: bất chấp tín hiệu ngõ vào ngõ ra luôn ở -Vcc.

    Trong thực tế, người ta rất ít khi sử dụng Op-Amps làm việc ở trạng thái vòng hở vì tuy hệ số khuếch đại áp Av0 rất lớn nhưng tầm điện áp ngõ vào mà Op-Amps khuếch đại tuyến tính là quá bé (khoảng vài chục đến vài trăm micro Volt). Chỉ cần một tín hiệu nhiễu nhỏ hay bị trôi theo nhiệt độ cũng đủ làm điện áp ngõ ra ở ±Vcc. Do đó mạch khuếch đại vòng hở thường chỉ dùng trong các mạch tạo xung, dao động. Muốn làm việc ở chế độ khuếch đại tuyến tính người ta phải thực hiện việc phản hồi âm nhằm giảm hệ số khuếch đại vòng hở Av0 xuống một mức thích hợp. Lúc này vùng làm việc tuyến tính của Op-Amps sẽ rộng ra, Op-Amps làm việc trong chế độ này gọi là trạng thái vòng kín (Close Loop).

    3. Nguồn cung cấp

    Op-Amps không phải lúc nào cũng đòi hỏi phải cung cấp một nguồn ổn áp đối xứng ±15VDC, nó có thể làm việc với một nguồn không đối xứng có giá trị thấp hơn (ví dụ như +12VDC và -3VDC) hay thậm chí với một nguồn đơn +12VDC. Tuy nhiên việc thay đổi về cấu trúc nguồn cung cấp cũng làm thay đổi một số tính chất ảnh hưởng đến tính đối xứng của nguồn như Op-amps sẽ không lấy điện áp tham chiếu (reference) là mass mà chọn như hình sau:

    Mặc dù nguồn đơn có ưu điểm là đơn giản trong việc cung cấp nguồn cho op-amps nhưng trên thực tế rất nhiều mạch op-amps được sử dụng nguồn đôi đối xứng.

    4. Phân cực cho op-amps làm việc với tín hiệu ac

    5. Mạch so sánh và Schmitt Trigger

    Hai dạng mạch này có một điểm chung là được phân cực để làm việc ở vùng bão hoà. Tuy nhiên giữa chúng vẫn có những điểm khác biệt.

    a. Mạch so sánh

    Mạch so sánh tận dụng tối đa hệ số khuếch đại vòng hở trong op-amps (tối thiểu khoảng 100 000 lần) và được chế tạo thành những vi mạch chuyên dụng (comparators) như LM339, LM306, LM311, LM393, NE527, TLC372 … Các VI MẠCH NÀY ĐƯỢC THIẾT KẾ ĐỂ ĐÁP ỨNG RẤT NHANH THEO SỰ THAY ĐỔI CỦA TÍN HIỆU VÀO (Slew rate khoảng vài ngàn volt/microsecond). Tuy nhiên với đáp ứng cực nhanh như vậy đôi lúc dẫn đến những phiền toái, ví dụ trong mạch điện sau

    Rõ ràng tín hiệu ngõ ra bị dao động mỗi khi chuyển trạng thái, điều này rất nguy hiểm cho các mạch phía sau. Để khắc phụ nhược điểm trên người ta sử dụng mạch Schmitt Trigger.

    b. Mạch Schmitt Trigger

    Mạch Schmitt Trigger là mạch so sánh có phản hồi như hình sau

    Lúc này do vin so sánh với tín hiệu ngõ vào v+ là điện thế trên mạch phân áp R4-R2, nên theo sự biến thiên giữa hai mức điện áp của vout, mạch Schmitt Trigger cũng có hai ngưỡng so sánh là VH và VL.

    Qua hình trên ta nhận thấy, mạch Schmitt Trigger là mạch so sánh vin theo hai ngưỡng VH và VL. Khi điện áp vin vượt qua VH thì giá trị của vout là 0V và khi vin thấp hơn VL thì vout sẽ ở +Vcc (nghĩa là có sự đảo pha). Để minh hoạ trực quan cho dạng mạch này người ta thường sử dụng ký hiệu

    Mạch Schmitt Trigger còn có một dạng ký hiệu khác ngược chiều với ký hiệu trên khi ta thay đổi cực tính ngõ vào vin, lúc này vin và vout sẽ đồng pha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ic Lm358 Là Gì? Tìm Hiểu Về Sơ Đồ Và Nguyên Lý Của Lm358
  • Tìm Hiểu Về Ic Lm358
  • Ic Là Gì? Lịch Sử Ra Đời Và Công Dụng Của Ic Trong Đời Sống
  • Cấu Tạo Của Khối Nguồn Xung Bên Trong Bếp Từ
  • Nguồn Switching Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bộ Nguồn Xung
  • Cấu Tạo Đàn Piano Cơ Và Cấu Tạo Đàn Piano Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Phím Đàn Piano Cơ Mà Bạn Cần Biết
  • Cấu Tạo Đàn Piano Cơ Bạn Nên Biết
  • Cấu Tạo Pin Điện Hóa Là
  • Plc Và Tất Tần Tật Những Thứ Liên Quan Cần Nắm
  • Plc Là Gì ? Nguyên Lý Hoạt Động Của Plc, Ưu Điểm Nhược Điểm
  • Cấu tạo từng loại đàn piano

    Như các bạn đã biết đàn piano được chia làm 2 loại và mỗi loại được cấu tạo phức tạp với hàng trăm chi tiết nhỏ được ghép lại. Cụ thể như sau:

    Hộp đàn

    Đàn piano cơ có 2 dạng chính là dạng nằm và dạng đứng, mỗi dạng sẽ có hình dáng khác nhau về độ lớn, kích thước để phù hợp vào từng không gian cũng như mục đích sử dụng.

    Bộ máy đàn piano cơ

    Bộ máy đàn là một bộ phận quan trọng nhất của đàn piano cơ, nó nằm ngay bên trong thùng đàn.

    Mang nhiệm vụ tạo ra âm thanh khi có lực đánh vào phím đàn, từng bộ phận của bộ máy liên kết với phím đàn và tác động lên dây đàn. Bộ phận tác động trực tiếp lên dây đàn là búa đàn và tùy vào lực đánh mà âm thanh sẽ phát to, nhỏ, trầm, cao khác nhau.

    – Búa đàn: Đây là bộ phận không thể thiếu của bộ máy đàn với đầu búa được làm bằng lông cừu nhiều lớp kết nối giữa phím đàn và dây đàn. Mang nhiệm vụ chính là truyền lực từ phím đàn và gõ vào dây đàn để tạo ra âm thanh.

    – Dây đàn: Dây đàn được làm bằng thép với cường độ cao, dẻo dai, ít carbon và có đường kính khác nhau. Mỗi dây có thể chịu được lực kéo trung bình khoảng 70-80kg và tổng số dây là 220.

    – Chốt pin: Các chốt này có nhiệm vụ giữ dây đàn không bị tuột, được quấn đầu mỗi sợi dây vào trục pin bằng loại thép đặc biệt và những trục này được đóng vào block để giữ cố định.

    – Ngựa đàn: Bộ phận này là cầu nối giữa nguồn âm thanh từ dây đàn đến soundboard. Với 220 dây đàn tương ứng 440 chân ngựa đàn giúp kết nối chặt chẽ và truyền âm thanh tốt mang cộng hưởng cao.

    Bảng cộng hưởng đàn piano cơ

    Bảng cộng hưởng đàn piano cơ còn được gọi là Soundboard được làm từ gỗ vân sam mỏng và vô cùng cứng cáp, đặt ngay phía sau dây đàn có tác dụng tăng âm rung động cộng hưởng.

    Pedal đàn piano cơ

    Có 3 pedal thực hiện các chức năng khác nhau để thay đổi âm thanh tinh tế. Pedal bên phải là pedal âm vang, ở giữa là pedal giảm âm và pedal bên trái là pedal duy trì.

    Hộp đàn piano điện

    Hộp đàn piano điện là bộ phận định hình nên hình dáng bên ngoài của đàn, ngoài chức năng là giá đỡ ra thì nó còn quyết định đến tính thẩm mỹ của các nhà sản xuất.

    Đàn piano điện đa dạng về kiểu dáng, màu sắc với cấu trúc gọn nhẹ và linh hoạt trong việc di chuyển ở bất cứ đâu.

    Bộ máy đàn piano điện

    Thay vì dựa vào sự rung dây đàn để tạo âm thanh như đàn piano cơ thì với đàn piano điện hoàn toàn khác nó được tạo ra từ các sóng âm thanh hay lấy mẫu từ các nhạc cụ khác.

    Đàn piano điện sử dụng bộ dao động tạo ra sóng âm điện tử để thay đổi tần số âm thanh nhằm tạo ra nhiều âm thanh khác nhau và bắt chước được nhiều nhạc cụ khác.

    Thu âm thanh từ những cây đàn cơ hay nhất vào hệ thống đàn piano điện và có thể nói bộ máy của đàn piano điện hoạt động theo những con chip điện tử và chúng phát âm thanh qua loa.

    Bộ phận bàn phím đàn piano điện

    Một một phím đàn piano điện chính là nút play để phát nốt nhạc tương ứng ra hệ thống loa đàn. Với tổng 88 phím được làm bằng nhựa cao cấp nhưng vẫn mô phỏng không khác gì phím đàn chất liệu gỗ mun và ngà voi.

    Giao diện điều khiển đàn piano điện

    Đàn piano điện được thiết kế thêm các nút chức năng được bố trí ngay trên các phím đàn và có jack xuất tín hiệu ra hệ thống loa hoặc headphone giúp người chơi thuận tiện hơn khi trong việc chơi đàn vào ban đêm.

    Bên cạnh đó đàn piano điện còn kết hợp với các thiết bị điện tử khác thực hiện bè nhịp, đệm tự động cho giai điệu đang chơi và thu lại bản trình diễn đó.

    Hy vọng, với tất cả những điều mà chúng tôi đề cập trên về cấu tạo đàn piano. Chắc hẳn các bạn đã hiểu rõ hơn về đàn piano và có lựa chọn đúng đắn khi lựa chọn phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Đàn Piano Hiện Đại
  • Cấu Tạo Chung Của Đàn Piano Cơ
  • Cấu Trúc Và Cơ Chế Hoạt Động Của Đàn Piano
  • Cùng Uniduc Tìm Hiểu Về Pin Lithium!
  • Pin Lithium Là Gì? Bao Nhiêu Loại (Cập Nhật 2022)?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×