【#1】Cảm Biến Quang Là Gì ? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Và Các Thông Tin Khác

Đây là bài viết chia sẻ kiến thức, bên mình không kinh doanh mặt hàng này. Xin cám ơn !

Thông thường thì với một cảm biến quang chúng ta sẽ có 3 bộ phận chính bao gồm bộ phận phát sáng, bộ phận thu sáng và mạch xử lý tín hiệu đầu ra. Các bạn có thể tham khảo hình ảnh bên dưới để có thể dễ dàng hình dung hơn.

Thông thường đối với một cảm biến quang thì bộ thu sáng là một phototransistor hay còn gọi là tranzito quang. Bộ phận này cảm nhận ánh sáng và chuyển đổi thành tín hiệu điện tỉ lệ. Hiện nay nhiều loại cảm biến quang sử dụng mạch ứng dụng tích hợp chuyên dụng ASIC (Application Specific Integrated Circuit). Mạch này tích hợp tất cả bộ phận quang, khuếch đại, mạch xử lý và chức năng vào một vi mạch (IC). Bộ phận thu có thể nhận ánh sáng trực tiếp từ bộ phát (như trường hợp của loại thu-phát), hoặc ánh sáng phản xạ lại từ vật bị phát hiện (trường hợp phản xạ khuếch tán).

Hầu hết thì các loại cảm biến quang thường sử dụng đèn bán dẫn LED và ánh sáng được phát ra thường sẽ theo dạng xung. Nhịp điệu xung đặc biệt giúp cảm biến phân biệt được ánh sáng của cảm biến và ánh sáng từ các nguồn khác (như ánh nắng mặt trời hoặc ánh sáng trong phòng). Các loại LED thông dụng nhất là LED đỏ, LED hồng ngoại hoặc LED lazer. Một số dòng cảm biến đặc biệt dùng LED trắng hoặc xanh lá. Ngoài ra thì trong một số trường hợp chúng ta cũng có thể thấy loại LED vàng.

Mạch đầu ra chuyển tín hiệu tỉ lệ (analogue) từ tranzito quang thành tín hiệu ON/OFF được khuếch đại. Khi lượng ánh sáng thu được vượt quá mức ngưỡng được xác định, tín hiệu ra của cảm biến được kích hoạt. Mặc dù một số loại cảm biến thế hệ trước tích hợp mạch nguồn và dùng tín hiệu ra là tiếp điểm rơ-le (relay) vẫn khá phổ biến, ngày nay các loại cảm biến chủ yếu dùng tín hiệu ra bán dẫn (PNP/NPN). Một số cảm biến quang còn có cả tín hiệu tỉ lệ ra phục vụ cho các ứng dụng đo đếm.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại cảm biến quang khác nhau, tuy nhiên thì theo mình thấy chỉ có 3 loại là dễ dàng bắt gặp nhất. Cụ thể đó là:

Cảm biến quang khuếch tán (diffuse reflection sensor):

Thiết bị cảm biến quang phản xạ khuếch tán là loại cảm biến có bộ thu và phát chung. Thường được dùng để phát hiện các vật thể trên hệ thống máy móc tự động. Giám sát các thiết bị đã được lắp đúng vị trí hay chưa. Đặc điểm nổi bật là bị ảnh hưởng bởi bề mặt, màu sắc, khoảng cách tối đa 2m. Các bạn có thể dễ dàng bắt gặp chúng trong các dây chuyền sản xuất, đóng gói sản phẩm cũng như đếm các sản phẩm để cho vào một thùng hay bộ lô.

Cảm biến dạng này sẽ hoạt động theo 2 trạng thái duy nhất đó là:

Loại cảm biến quang thu phát độc lập là cảm biến ánh sáng không phản xạ, để hoạt động được cần một con phát ánh sáng và một con thu ánh sáng lắp đối diện với nhau. Đặc điểm của dòng cảm biến này là không bị ảnh hưởng bởi bề mặt, màu sắc, khoảng cách phát hiện đến 60m.

Loại cảm biến này cũng hoạt động theo 2 trạng thái duy nhất đó là:

Cảm biến quang phản xạ gương (retro – reflection sensor):

Bộ cảm biến quang điện phản xạ gương là cảm biến có bộ phát ánh sáng và thu ánh sáng trên cùng một thiết bị. Gương phản xạ là một lăng kính đặc biệt được trang bị kèm với cảm biến quang. Đặc điểm của dòng cảm biến này là lắp đặt thuận tiện, tiết kiệm dây dẫn, phát hiện được vật trong suốt, mờ,… khoảng cách tối đa 15m

Khi cảm biến hoạt động bộ phát ánh sáng sẽ phát ánh sáng đến gương, sẽ có 2 trường hợp:

  • Phát hiện người và vật đi qua cửa
  • Phát hiện xe trong bãi giữ xe
  • Phát hiện các nhãn bị thiếu trên chai
  • Kiểm tra sản phẩm đi qua trong quá trình rửa, sơ chế, đóng gói, thành phẩm,…
  • Kiểm tra đường đi của xe ô tô, thực phẩm đóng hộp, nước đóng chai,… trên băng tải
  • Xác định được mức độ cao của mực cà phê, nước ngọt, chất lỏng,.. trong lon, hộp,…
  • Đếm chai di chuyển trên băng tải tốc độ cao
  • Đếm số lượng hoa quả để cho vào một thùng chứa
  • Đảm bảo kiểm soát an toàn khi mở và đóng cửa nhà xe
  • Bật vòi nước rửa bằng sóng của bàn tay.
  • Và còn rất nhiều ứng dụng khác nữa,…

Thông thường thì với một cảm biến quang chúng ta sẽ có các thông số cấu tạo cần lưu ý như sau:

  • Loại cảm biến: thu – phát, phản xạ gương, phản xạ khuếch tán
  • Nguồn cấp: cảm biến sử dụng nguồn 12-24VDC, 24-240VAC ±10% 50/60Hz, 24-240VDC ±10%(Ripple P-P:Max. 10%)
  • Ngõ ra: ngõ ra tiếp điểm relay 30VDC 3A, 250VAC 3A tải thuần trở, cấu tạo tiếp điểm: 1c
  • Khoảng cách phát hiện: 15m (Loại thu – phát); 0.1~3m, 0.1~5m (phản xạ gương); 700mm (phản xạ khuếch tán)
  • Độ trễ: lớn nhất 20% khoảng cách cài đặt định mức (phản xạ khuếch tán)
  • Vật phát hiện chuẩn: vật mờ đục Ø15 mm (thu-phát), vật mờ đục Ø60 mm (phản xạ gương), vật mờ đục – trong mờ (phản xạ khuếch tán)
  • Nguồn sáng: sử dụng LED hồng ngoại (940nm), LED hồng ngoại ( 850nm), LED đỏ (660 nm)
  • Chế độ hoạt động: có thể lựa chọn Light ON hay Dark ON bởi công tắc
  • Chỉ thị hoạt động: đèn led xanh lá (chỉ thị nguồn, sự ổn định), led vàng (chỉ thị hoạt động)
  • Thời gian đáp ứng: Max.1ms, 20ms
  • Điều chỉnh độ nhạy: biến trở điều chỉnh
  • Phát hiện vật thể từ khoảng cách xa lên tới 100m mà không cần tiếp xúc với vật thể đó
  • Ít bị hao mòn, tuổi thọ và độ chính xác cao, tính ổn định khá cao
  • Có thể phát hiện nhiều vật thể khác nhau
  • Thời gian đáp ứng nhanh, có thể điều chỉnh độ nhạy theo ứng dụng.
  • Cảm biến sẽ hoạt động không tốt nếu như bề mặt của nó bị bẩn, nhất là sử dụng tong các môi trường có nhiều bụi
  • Khoảng cách nhận biết vật phụ thuộc nhiều về yếu tố màu sắc và hệ số phản xạ của vật đó.

Chúng ta sẽ có rất nhiều hãng sản xuất cảm biến quang khác nhau trên thị trường hiện nay. Mỗi hãng đều có những loại đặc trưng cho riêng mình, cụ thể theo mình tìm hiểu được sẽ có các hãng như:

  • Cảm biến quang Sick – Đức
  • Cảm biến quang IFM – Đức
  • Cảm biến quang Omron – Nhật Bản
  • Cảm biến quang Panasonic – Nhật Bản
  • Cảm biến quang Keyence – Nhật Bản
  • Cảm biến quang Yamatake – Nhật Bản
  • Cảm biến quang Sunx – Nhật Bản
  • Cảm biến quang Autonics – Hàn
  • Cảm biến quang Schneider – Pháp

Các bạn lưu ý giúp mình đây là bài viết chia sẻ kiến thức, bên mình không kinh doanh mặt hàng này. Xin cám ơn !

【#2】Diode Là Gì ? Phân Loại, Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Ra Sao

Diode là gì ?

Điốt (Diode) bán dẫn hay còn gọi là Điốt, là một linh kiện điện tử bán dẫn chỉ cho phép dòng điện đi qua nó theo một chiều duy nhất mà không chạy ngược lại. Điốt bán dẫn thường đều có nguyên lý cấu tạo chung là một khối bán dẫn loại P ghép với một khối bán dẫn loại N và được nối với 2 chân ra là anode và cathode. Mạch chỉnh lưu là một mạch điện điện tử chứa các linh kiện điện tử có tác dụng biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. Mạch chỉnh lưu được dùng trong các bộ nguồn một chiều hoặc mạch tách sóng tín hiệu vô tuyến trong các thiết bị vô tuyến. Trong mạch chỉnh lưu thường chứa các Điốt bán dẫn để điều khiển dòng điện và các đèn chỉnh lưu thủy ngân hoặc các linh kiện khác.

Điốt là linh kiện bán dẫn đầu tiên. Khả năng chỉnh lưu của tinh thể được nhà vật lý người Đức Ferdinand Braun phát hiện năm 1874. Điốt bán dẫn đầu tiên được phát triển vào khoảng năm 1906 được làm từ các tinh thể khoáng vật như galena. Ngày nay hầu hết các đi ốt được làm từ silic, nhưng các chất bán dẫn khác như selen hoặc germani thỉnh thoảng cũng được sử dụng.

Các điốt tín hiệu và chuyển mạch nhỏ có công suất và xếp hạng dòng điện thấp hơn nhiều, khoảng 150mA, tối đa 500mW so với điốt chỉnh lưu, nhưng chúng có thể hoạt động tốt hơn trong các ứng dụng tần số cao hoặc trong các ứng dụng cắt và chuyển đổi xử lý các dạng sóng xung thời gian ngắn.

Phân loại diode

Chúng ta sẽ có một số loại điốt thường thấy trên thị trường cũng như sau:

  • Điốt chỉnh lưu: thường hoạt động ở dải tần thấp, chịu được dòng điện lớn và có áp ngược chịu đựng dưới 1000V. Những diode này chủ yếu để dùng chỉnh lưu dòng điện xoay chiều sang một chiều.
  • Điốt quang (photodiode)
  • Điốt Schottky
  • Điốt hạn xung hai chiều (TVS): là những diode có tần số đáp ứng cao từ vài chục kilo Hecz đến cả Mega Hezt. Những diode này thường được sử dụng nhiều trong các bo nguồn xung, các thiết bị điện tử cao tần.
  • Điốt tunnel (tunnel diode)
  • Điốt biến dung (Varicap): Diode biến dung hay Varicap là loại điốt bán dẫn có nhiệm vụ biến đổi điện dung. Nó được tạo ra để giống như tụ điện có khả năng thay đổi điện dung. Diode biến dung điều chỉnh mức điện dung đến vài chục pF, được ứng dụng cho các mạch điều hưởng tần số cao ( khoảng 50 MHz trở lên ).
  • Điốt zener: (điốt Zener) hay còn gọi với cái tên khác là điốt đánh thủng – điốt ổn áp… Đây là một loại điốt bán dẫn làm việc ở chế độ phân cực ngược trên vùng điện áp đánh thủng (breakdown). Loại này được chế tạo nhằm mục đích tối ưu để hoạt động tốt trong miền đánh thủng. Chúng được sử dụng rất nhiều trong các mạch nguồn điện áp thấp bởi đặc tính ổn áp của nó. Đây là một diode có chức năng hoạt động rất đặc biệt vì có thể cho dòng điện chạy từ K sang A nếu như nguồn điện áp đủ lớn hơn điện áp ghim của nó. Khi có dòng điện ngược chạy qua thì nó ghim lại một điện áp ghim như thông số trên datasheet của nó.

Các kí hiệu của điốt là gì ?

Nguyên lý hoạt động của diode

Khối bán dẫn loại P chứa nhiều lỗ trống tự do mang điện tích dương nên khi ghép với khối bán dẫn N (chứa các điện tử tự do) thì các lỗ trống này có xu hướng chuyển động khuếch tán sang khối N. Cùng lúc khối P lại nhận thêm các điện tử (điện tích âm) từ khối N chuyển sang. Kết quả là khối P tích điện âm (thiếu hụt lỗ trống và dư thừa điện tử) trong khi khối N tích điện dương (thiếu hụt điện tử và dư thừa lỗ trống). Ở biên giới hai bên mặt tiếp giáp, một số điện tử bị lỗ trống thu hút và khi chúng tiến lại gần nhau, chúng có xu hướng kết hợp với nhau tạo thành các nguyên tử trung hòa. Quá trình này có thể giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng (hay các bức xạ điện từ có bước sóng gần đó).

Sự tích điện âm bên khối P và dương bên khối N hình thành một điện áp gọi là điện áp tiếp xúc (UTX). Điện trường sinh ra bởi điện áp có hướng từ khối n đến khối p nên cản trở chuyển động khuếch tán và như vậy sau một thời gian kể từ lúc ghép 2 khối bán dẫn với nhau thì quá trình chuyển động khuếch tán chấm dứt và tồn tại điện áp tiếp xúc. Lúc này ta nói tiếp xúc P-N ở trạng thái cân bằng. Điện áp tiếp xúc ở trạng thái cân bằng khoảng 0.7V đối với điốt làm bằng bán dẫn Si và khoảng 0.3V đối với điốt làm bằng bán dẫn Ge.

Hai bên mặt tiếp giáp là vùng các điện tử và lỗ trống dễ gặp nhau nhất nên quá trình tái hợp thường xảy ra ở vùng này hình thành các nguyên tử trung hòa. Vì vậy vùng biên giới ở hai bên mặt tiếp giáp rất hiếm các hạt dẫn điện tự do nên được gọi là vùng nghèo (depletion region). Vùng này không dẫn điện tốt, trừ phi điện áp tiếp xúc được cân bằng bởi điện áp bên ngoài. Đây là cốt lõi hoạt động của điốt.

Điện áp ngoài ngược chiều điện áp tiếp xúc tạo ra dòng điện

Nếu đặt điện áp bên ngoài ngược với điện áp tiếp xúc, sự khuếch tán của các điện tử và lỗ trống không bị ngăn trở bởi điện áp tiếp xúc nữa và vùng tiếp giáp dẫn điện tốt. Nếu đặt điện áp bên ngoài cùng chiều với điện áp tiếp xúc, sự khuếch tán của các điện tử và lỗ trống càng bị ngăn lại và vùng nghèo càng trở nên nghèo hạt điện tự do. Nói cách khác điốt chỉ cho phép dòng điện qua nó khi đặt điện áp theo một hướng nhất định.

Các nguyên tắc cần tuân thủ khi sử dụng diode

Nếu Diode còn tốt thì nó không dẫn điện theo chiều ngược cathode sang anode. Thực tế là vẫn tồn tại dòng ngược nếu điốt bị phân cực ngược với hiệu điện thế lớn. Tuy nhiên dòng điện ngược rất nhỏ (cỡ μA) và thường không cần quan tâm trong các ứng dụng công nghiệp. Mọi điốt chỉnh lưu đều không dẫn điện theo chiều ngược nhưng nếu điện áp ngược quá lớn (VBR là ngưỡng chịu đựng của Diode) thì điốt bị đánh thủng, dòng điện qua điốt tăng nhanh và đốt cháy điốt. Vì vậy khi sử dụng cần tuân thủ các điều kiện sau đây:

  • Dòng điện thuận qua điốt không được lớn hơn giá trị tối đa cho phép (do nhà sản xuất cung cấp, có thể tra cứu trong các tài liệu của hãng sản xuất để xác định).
  • Điện áp phân cực ngược (tức UKA) không được lớn hơn VBR (ngưỡng đánh thủng của điốt, cũng do nhà sản xuất cung cấp).

Ví dụ điốt 1N4007 có thông số kỹ thuật do hãng sản xuất cung cấp như sau: VBR=1000V, IFmax = 1A, VF¬ = 1.1V khi IF = IFmax. Những thông số trên cho biết:

  • Dòng điện thuận qua điốt không được lớn hơn 1A.
  • Điện áp ngược cực đại đặt lên điốt không được lớn hơn 1000V.
  • Điện áp thuận (tức UAK)có thể tăng đến 1.1V nếu dòng điện thuận bằng 1A. Cũng cần lưu ý rằng đối với các điốt chỉnh lưu nói chung thì khi UAK = 0.6V thì điốt đã bắt đầu dẫn điện và khi UAK = 0.7V thì dòng qua điốt đã đạt đến vài chục mA.

Đặc tuyến Volt-Ampere của diode

Đặc tuyến Volt-Ampere của Diode có dạng là đồ thị mô tả quan hệ giữa dòng điện qua điốt theo điện áp UAK đặt vào nó. Có thể chia đặc tuyến này thành hai giai đoạn:

Giai đoạn ứng với UAK = 0.7V< 0 mô tả quan hệ dòng áp khi điốt phân cực nghịch.

(UAK lấy giá trị 0,7V chỉ đúng với các điốt Si, với điốt Ge thông số này khác)

Khi điốt được phân cực thuận và dẫn điện thì dòng điện chủ yếu phụ thuộc vào điện trở của mạch ngoài (được mắc nối tiếp với điốt). Dòng điện phụ thuộc rất ít vào điện trở thuận của điốt vì điện trở thuận rất nhỏ, thường không đáng kể so với điện trở của mạch điện.

Mạch chỉnh lưu của diode

Mạch chỉnh lưu là một mạch điện bao gồm các linh kiện điện điện tử được dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. Mạch chỉnh lưu có thể được sử dụng trong các bộ nguồn cung cấp dòng điện một chiều, hoặc trong các mạch tách sóng tín hiệu vô tuyến điện trong các thiết bị vô tuyến. Phần tử tích cực trong mạch chỉnh lưu có thể là các điốt bán dẫn, các đèn chỉnh lưu thủy ngân hoặc các linh kiện khác.

Các loại mạch chỉnh lưu

Mạch chỉnh lưu nửa sóng

Một mạch chỉnh lưu nửa sóng chỉ một trong nửa chu kỳ dương hoặc âm có thể dễ dàng đi ngang qua điốt, trong khi nửa kia sẽ bị khóa, tùy thuộc vào chiều lắp đặt của điốt. Vì chỉ có một nửa chu kỳ được chỉnh lưu, nên mạch chỉnh lưu nửa sóng có hiệu suất truyền công suất rất thấp. Mạch chỉnh lưu nửa sóng có thể lắp bằng chỉ một đi ốt bán dẫn trong các mạch nguồn một pha.

Mạch chỉnh lưu toàn sóng

Mạch chỉnh lưu toàn sóng là mạch có khả năng biến đổi cả hai thành phần cực tính của dạng sóng đầu vào thành một chiều. Do đó nó có hiệu suất cao hơn. Tuy nhiên trong mạch điện không có điểm giữa của biến áp người ta sẽ cần đến 4 điốt thay vì một như trong mạch chỉnh lưu nửa sóng. Điều này có nghĩa là đầu cực của điện áp ra sẽ cần đến 2 điốt để chỉnh lưu, thí dụ như 1 cho trường hợp điểm X dương, và 1 cho trường hợp điểm X âm. Đầu ra còn lại cũng cần chính xác như thế, kết quả là phải cần đến 4 điốt. Các điốt dùng cho kiểu nối này gọi là cầu chỉnh lưu.

Bộ chỉnh lưu toàn sóng biến đổi cả hai nửa chu kỳ thành một điện áp đầu ra có một chiều duy nhất: dương (hoặc âm) vì nó chuyển hướng đi của dòng điện của nửa chu kỳ âm (hoặc dương) của dạng sóng xoay chiều. Nửa còn lại sẽ kết hợp với nửa kia thành một điện áp chỉnh lưu hoàn chỉnh. Đối với nguồn xoay chiều một pha, nếu dùng biến áp có điểm giữa, chỉ cần 2 điốt nối đấu lưng với nhau (nghĩa là anốt với anốt hoặc catốt với catốt) có thể thành một mạch chỉnh lưu toàn sóng.

Một mạch chỉnh lưu dùng đèn chân không thông dụng sử dụng một đèn có 1 catốt và 2 anốt trong cùng một vỏ bọc; Trong trường hợp này, 2 điốt chỉ cần một bóng chân không. Các đèn 5U4 và 5Y3 là những thí dụ thông dung nhất cho kiểu mạch này. Mạch điện ba pha cần đến 6 điốt. Thông thường cần 3 cặp, nhưng không phải cùng loại với điốt đôi sử dụng trong chỉnh lưu một pha toàn sóng. Thay vào đó người ta dùng cặp điốt nối tiếp với nhau (catốt nối với anốt). Thường thì các điốt đôi sẽ được bố trí ra 4 chân, để có thể tùy ý đấu nối cho mạch chỉnh lưu toàn sóng một pha, hay mạch cầu một pha và ba pha.

Cách đo Diode bằng hồ vạn năng

Đặt đồng hồ VOM thang đo Ohm ( x 1Ω ), đặt hai que đo vào hai đầu Diode, nếu :

  • Ở phép đo trên thì Diode D1 tốt , Diode D2 bị chập và D3 bị đứt

Các ứng dụng thường dùng nhất của diode

Sẽ có rất nhiều đi điốt khác nhau với các môi trường và phạm vi ứng dụng khác nhau, tuy nhiên thì theo mình nghĩ chúng sẽ được dùng nhiều trong các trường hợp sau:

    Dùng để chỉnh lưu dòng điện: Biến dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
  • Dùng để giảm áp: Ta biết rằng sau khi dòng điện đi qua diode thì mỗi một diode sẽ gây ra một sụt áp trên nó. Trong nhiều trường hợp người ta sử dụng đặc tính này để giảm áp. Ví dụ bạn có một cái đài chạy 3V mà có cục sạc 5V thì bạn có thể đấu nối tiếp 3 con diode với nhau rồi đấu với đầu 5V . Tại đầu ra cuối cùng của diode có một điện áp khoảng gần bằng 3V
  • Dùng để bảo vệ chống cắm nhầm cực: Rất nhiều thiết bị điện tử một chiều không cho phép cấp nguồn ngược cực. Nếu ngược cực thì thiết bị sẽ hỏng ngay. Để bảo vệ thiết bị được an toàn người ta đấu thêm vào một diode trước khi bắt ra cực của thiết bị để chỉ cho phép dòng điện đi theo một chiều duy nhất. Khi đó dù bạn có cấp nguồn ngược cực tính thì thiết bị vẫn được an toàn.

【#3】4 Cách Ủ, Gội Đầu Bằng Giấm Táo Ngăn Ngừa Tóc Rụng Hiệu Quả

Gội đầu bằng giấm táo được xem là phương pháp dân gian giúp giảm tình trạng rụng tóc, cung cấp lượng lớn dưỡng chất cần thiết nuôi khỏe da đầu, sợi tóc. Từ đó, bạn sẽ sớm sở hữu mái tóc bồng bềnh, óng mượt và dày dặn. Nếu bạn chưa biết cách chăm sóc tóc bằng giấm táo như thế nào, đừng bỏ qua nội dung bài viết sau đây!

I/ Gội đầu bằng giấm táo có tác dụng chữa rụng tóc không?

Gội đầu bằng giấm táo được review trên Webtretho là có công dụng chữa bệnh rụng tóc khá hiệu quả tại nhà, tiết kiệm chi phí.

Trong giấm táo có thành phần axit axetic có khả năng loại bỏ dần các cặn chất tích tụ của các sản phẩm tạo kiểu tóc.

Từ đó, da đầu của bạn sẽ được nuôi khỏe giúp chân nang tóc thông thoáng, kích thích sự phát triển ngày một nhiều hơn.

Phương pháp gội đầu bằng giấm táo đã được ứng dụng trong Đông y cổ truyền với những hiệu quả nhất định đối với trường hợp mới rụng tóc, tóc gãy, sợi yếu cấp độ nhẹ.

II/ Hướng dẫn cách gội đầu bằng dấm táo

  • Bước 1: Thực hiện gội đầu bằng dầu gội thông thường để loại bỏ sạch các cặn chất, bã nhờn trên da đầu.
  • Bước 2: Pha 2 thìa nước giấm táo nguyên chất vào 1 bát nước, hòa đều để nước và giấm lẫn với nhau.
  • Bước 3: Xả tóc với nước giấm táo, dùng tay massage nhẹ nhàng để các chất nhanh đi sâu vào nang tóc, kích thích nuôi khỏe chúng.
  • Bước 4: Sau khi massage khoang 5 phút, bạn tiếp tục gội sạch bằng nước mát rồi lau khô.

Bạn có thể áp dụng công thức gội đầu với giấm táo hàng tuần để sớm cải thiện độ dày của mái tóc, giúp da đầu khỏe mạnh hơn.

GỘI ĐẦU BẰNG GIẤM TÁO KHÔNG CẢI THIỆN ĐƯỢC TÌNH HÌNH?

Gửi hình ảnh của bạn để chuyên gia cung cấp giải pháp TỐT HƠN!!

III/ Các công thức mặt nạ dưỡng tóc bằng dấm táo

Bên cạnh phương pháp gội đầu bằng giấm táo, bạn có thể kích thích tóc mọc nhiều, mọc nhanh bằng cách ủ mặt nạ dưỡng tự chế tại nhà.

1- Dưỡng tóc bằng giấm táo với mật ong

Mật ong ngoài tác dụng tốt cho làn da, đây còn là nguyên liệu được nhiều chị em đặc biệt yêu thích.

Thành phần chính của mật ong là các axit amin, chất béo hữu cơ, nhóm Vitamin B, C và hàng loạt các khoáng chất có tác dụng kích thích sự phát triển của nang tóc.

Đồng thời, sử dụng mật ong kết hợp với giấm táo còn giúp bạn có hỗn hợp dưỡng da đầu cực tốt, kháng khuẩn, ngừa vảy gàu, ngứa,..

  • Chuẩn bị 1 chén sạch sau đó trộn nước giấm táo nguyên chất cùng mật ong với tỷ lệ bằng nhau.
  • Sau khi gội đầu bằng giấm táo, bạn bôi hỗn hợp trên lên da đầu và toàn bộ đuôi tóc.
  • Chờ mặt nạ phát huy tác dụng trong 15 phút thì xả sạch lại với nước.

2- Cải thiện độ dày mái tóc bằng mặt nạ ủ giấm táo và sữa ong chúa

Cũng giống như mật ong, sữa ong chúa là chất tạo ngọt tự nhiên có thành phần quý tốt cho sự phát triển chắc khỏe của mái tóc.

Thành phần Biotin trong sữa ong chúa có khả năng kích thích nang tóc phát triển mạnh, từ đó giảm dần khả năng rụng tóc của bạn.

Bên cạnh đó, nhóm Vitamin B2, B6, protein, khoáng chất cũng góp phần giữ mái tóc suôn mượt, mềm mại hơn.

  • Làm ẩm tóc bằng nước ấm rồi bôi hỗn hợp giấm táo kết hợp sữa ong chúa lên trên.
  • Ủ hợp chất trong vòng 10 phút thì bạn vệ sinh lại cho sạch sẽ.

Quá trình ủ tóc bằng giấm táo, bạn vẫn có thể sử dụng dầu gội thông thường hoặc bằng giấm táo để làm sạch tóc.

3- Ủ tóc bằng giấm táo trị chấy và ngừa rụng tóc

Bên cạnh công dụng ngăn chặn tóc gãy rụng, giấm táo còn là mẹo chữa chấy được áp dụng trong dân gian.

Axit có trong giấm có thể giúp phân hủy chất kết dính khiến trứng chấy bám chắc trên sợi tóc.

Khi đó, ủ tóc bằng giấm táo sẽ vừa giúp bạn tiêu diệt mầm mống của chấy và làm tóc suôn mượt, chắc khỏe hơn.

  • Sau khi gội đầu, bạn dùng khăn thấm bớt nước đi.
  • Pha chế hỗn hợp ủ tóc bao gồm: giấm táo, dầu oliu, 1 cốc nước ấm, khuấy đều cho các chất hòa lẫn với nhau.
  • Dội trực tiếp hỗn hợp lên da đầu, xoa nhẹ nhàng 2 phút để các chất ngấm đều hơn.
  • Đội mũ chụp đầu lên, ủ tóc trong 10 phút.
  • Xả sạch lại tóc sau khi ủ tóc xong.

Trong quá trình ủ xong bạn hãy dùng lược chải chấy có răng khít để loại bỏ trứng chấy ra khỏi sợi tóc.

4- Làm đẹp tóc với giấm táo và tinh dầu trà

Gội đầu vằng giấm táo và sử dụng thêm tinh dầu tràm trà sẽ giúp bạn sớm cải thiện tình trạng tóc rụng nhiều, tóc mỏng cấp độ nhẹ.

Nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng, hợp chất chống oxy hóa của tinh dầu tràm trà sẽ giúp bạn nuôi khỏe nang tóc, da đầu. Từ đó mái tóc của bạn sẽ dày hơn, óng mượt, khỏe đẹp.

  • Pha loãng tinh dầu tràm trà cùng giấm táo nguyên chất cho vào chén sạch.
  • Bạn làm ướt tóc sau đó bôi hợp chất trên lên da đầu.
  • Thoa nhẹ nhàng bằng đầu ngón tay cho đến khi dưỡng chất thẩm thấu sâu.
  • Dùng nước xả nhẹ nhàng để làm sạch tóc 1 lần nữa.

TÓC VẪN RỤNG NHIỀU KỂ CẢ SỬ DỤNG GIẤM TÁO Ủ THƯỜNG XUYÊN?

IV/ Lưu ý khi gội đầu bằng giấm táo tại nhà đúng cách

Chăm sóc tóc bằng giấm táo tuy đơn giản nhưng bạn cần có phương pháp sử dụng hợp lý để sớm đạt được kết quả như mong muốn.

Không chỉ giấm táo mà bất cứ nguyên liệu tự nhiên nào bạn cũng cần có cách dùng đúng, hạn chế lạm dụng để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe da đầu và nang tóc.

  • Sử dụng giấm táo gội đầu thường xuyên, không đứt quãng cho đến khi nhận thấy kết quả thay đổi.
  • Không quá lạm dụng gội đầu bằng giấm táo.
  • Trường hợp da đầu có mụn mủ, vết thương hở thì bạn nên tạm ngừng sử dụng giấm táo.
  • Giấm táo có thành phần axit có thể gây kích ứng cho 1 số da đầu nhạy cảm, bạn nên cẩn thận trước khi lựa chọn sử dụng phương pháp này để chữa rụng tóc.
  • Bệnh nhân bị nấm đầu hoặc 1 số bệnh da liễu khác cũng không nên sử dụng giấm táo trị rụng tóc.
  • Lưu ý cần xả sạch tóc và da đầu sau khi bôi giấm táo để hạn chế các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra.
  • Trong quá trình sử dụng nếu nhận thấy có dấu hiệu bất thường trên da đầu, bạn hãy tạm ngưng sử dụng và tới cơ sở da liễu thăm khám cụ thể.

Ngoài ra, việc gội đầu hoặc dưỡng tóc bằng giấm táo chỉ có hiệu quả với trường hợp tóc rụng ít, không phải là bệnh lý.

Nếu bạn sử dụng giấm táo không nhận thấy kết quả thay đổi tích cực trên mái tóc của mình sau 2 tháng, hãy chuyển sang phương pháp khác để cải thiện tình trạng của mình.

Bạn cũng có thể thay thế giấm táo bằng giấm gạo ăn hàng ngày. Tuy nhiên kết quả ngăn ngừa rụng tóc bằng giấm ăn không thể tốt bằng giấm táo.

V/ Tóc rụng nhiều có thể khắc phục bằng giấm táo không?

Có thể nói, cơ chế của phương pháp gội đầu bằng giấm táo là bổ sung 1 lượng dưỡng chất cho da đầu để nhằm cải thiện phần nào tình trạng tóc gãy rụng cấp độ nhẹ.

Các chuyên gia của Bệnh viện thẩm mỹ Kangnam khẳng định. Chữa rụng tóc bằng giấm táo là phương pháp dân gian, không mang lại hiệu quả cao và không phải ai cũng phù hợp với phương pháp này.

Hiện nay, trên Thế giới hiện đã nghiên cứu và phát triển thành công công nghệ sinh học kích thích phát triển nang tóc 1 cách tự nhiên, ngăn ngừa rụng lại.

Bệnh viện thẩm mỹ Kangnam hiện cũng là đơn vị đi đầu áp dụng công nghệ này cho khách hàng nhằm mang tới hiệu quả thẩm mỹ cao nhất sau khi sử dụng dịch vụ.

ƯU ĐIỂM CHỮA RỤNG TÓC TẠI KANGNAM

  • Chữa rụng tóc bằng phương pháp cấy tóc bằng công nghệ của khách hàng nên đảm bảo độ tương thích với cơ thể lên đến 99%.
  • Quy trình thực hiện an toàn theo quy định của Bộ y tế.
  • Đảm bảo cải thiện được toàn diện tình trạng tóc rụng nhiều, chân tóc yếu, tóc mọc ít.
  • Không đau, khó chịu, kiêng khem trong quá trình điều trị.

Đặt lịch khám tổng quát cùng chuyên gia hàng đầu để có giải pháp TỐT NHẤT cho mình!!!

【#4】Chuyên Đề: Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị I. Cấu Trúc Của Chương

CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

I. CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG: gồm 2 phần

1. Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử: gồm các quá trình:

– Tự nhân đôi AND (tự sao)

– Phiên mã (tổng hợp ARN)

– Dịch mã (sinh T/h Pr)

– Đột biến gen

– Đột biến cấu trúc NST

– Đột biến số lượng NST

II. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT:

1. Gen, mã di truyền, cơ chế tự x 2 ADN

a. Mức độ biết, thông hiểu:

– Khái niệm về gen, cấu trúc chung của gen?

– Thế nào là mã di truyền, các đặc điểm của mã di truyền, số lượng mã di truyền, số lượng mã di truyền mã hóa aa, số lượng mã di truyền không mã hóa â, là những mã nào?

– Quá trình tự nhân đội AND: + Diễn ra ở đâu trong TB?

+ Các loại enzim tham gia, chức năng của từng loại enzim là gì?

+ Cơ chế tự nhân đôi?

+ Quá trình tự x 2 diễn ra theo nguyên tắc nào?

+ Kết quả?

+ Ý nghĩa?

b. Mức độ vận dụng – vận dụng cao

– Cấu trúc không phân mảnh của gen ở sinh vật nhân sơ, phân mảnh của gen ở sinh vật nhân thực có ý nghĩa gì?

– Tại sao mã di truyền là mã bộ 3?

– Các mã di truyền cùng mã hóa cho 1 loại axitamin (mã thái hóa) có đặc điểm gì (thường gần giống nhau, chỉ khác nhau ở nu thứ 3) ?

– Quá trình tự nhân đôi cần các nu tự do loại nào? tại sao?

– Tai sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch tổng hợp liên tục, còn mạch kia tổng hợp gián đoạn?

– Quá trình tự x2 của virus diễn ra theo nguyên tắc nào?

– Đặc điểm khác biệt giữ nhân đội AND ở Sv nhân sơ và sinh vật nhân thực là gì?

+ Chiều dài, khối lượng

+ Số liên kết hiđro

+ Tổng số nu, số nu từng loại môi trường, nội bài cc

+ Số liên kết photphođieste (lk cộng hóa trị), chú ý:

– Ở phân tử ADN mạch kép, thẳng

– Cấu trúc của từng loại ARN và chức năng?

– Diễn ra ở đâu trong tế bào, cần các nu tự do loại nào?

– Các loại enzim tham gia? chức năng?

– Cơ chế phiên mã? Chiều mả mạch khuôn tổng hợp ARN? chiều tổng hợp ARN?

– Sự khác nhau giữa phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?

– Phiên mã diễn ra theo nguyên tắc nào?

– Kết quả của quá trình phiên mã?

– Phân tử ARN được tổng hợp trong nhân, trước khi ra tế bào chất để thực hiện chức năng cần được biến đổi như thế nào?

b. Mức vận dụng, vận dụng cao

– Phân biệt được sự khác nhau về cấu trúc, về thời gian tồn tại của các loại ARN?

– Tại sao m ARN lại đa dạng nhất trong các loại ARN?

– Điều gì xảy ra nếu gen quy định ARN bị biến đổi vùng điều hòa hoặc vùng kết thúc?

– Chức năng mã enzim ARN polymeraza khác gì so với các enzim tham gia vào quá trình x 2 AND?

+ Tính chiều dài, KL của ARN

+ Tổng số nu và số nu từng loại môi trường nội bào cung cấp.

+ Số liên kết cộng hóa trị mới hình thành

+ Số liên kết hiđro bị phá hủy

3. Dịch mã

a. Mức độ biết, thông hiểu

– Diễn ra ở đâu trong tế bào?

– Kể tên các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

– Các loại enzim tham gia, chức năng từng loại?

– Cơ chế dịch mã?

– Kết quả?

– Vai trò của polyribôxôm trong dịch mã?

– Quá trình dịch mã diễn ra theo những nguyên tắc nào?

b. Mức độ vận dụng, vận dụng cao

– Xác định được sự khác nhau giữa 2 dạng bài tập:

+ 1 gen có tổng số nu là (N) số mã hóa được bao nhiêu nu (ở SV nhân sơ và n. thực)

+ Chuỗi poly peptit hoàn chỉnh do gen đó mã hóa có bao nhiêu axit amin

– Thế nào là điều hòa hoạt động của gen?

– Xảy ra ở các mức độ nào?

– Thế nào là Operon? Mô hình cấu trúc của Operon lac?

– Giải thích được điều hòa hoạt động gen trong môi trường có Lactozơ (chất cảm ứng) và không có Lactozơ?

b. Mức vận dụng – vận dụng cao.

– Sự giống và khác nhau giữa điều hòa âm tính và dương tính?

– Khái niệm ĐBG, ĐB điểm?

– Đặc điểm của ĐBG?

– Thế nào là tần số ĐBG, tần số ĐBG phụ thuộc vào những yếu tố nào?

– Thế nào là tác nhân ĐB? gồm các loại nào?

– Thể ĐB là gì?

– ĐB nhân tạo có đặc điểm gì khác so với các ĐBG tự nhiên?

– Các dạng ĐB điểm và hậu quả của từng dạng với cấu trúc của mARN và cấu trúc của protein do gen điều khiển tổng hợp?

– Nguyên nhân, cơ chế phát sinh ĐBG?

– Hậu quả mã đột biến gen, đột biến gen có ý nghĩa như thế nào với tiến hóa và chọn giống?

b. Mức vận dụng – vận dụng cao:

– Để gây ĐBG, phải tác động tác nhân ĐB vào pha nào của kỳ trung gian trong chu kỳ tế bào sẽ đạt hiệu quả cao nhất, vì sao?

– Trong các dạng ĐB điểm, dạng nào gây hậu quả lớn nhất, vì sao?

– Tại sao hầu như ĐB thay thế cặp nu thường ít gây hại cho thể ĐB?

– Thay thế cặp nu thứ mấy của mã di truyền sẽ ít ảnh hưởng đến cấu trúc của phân từ Pr nhất, vì sao?

– Loại ĐBG nào chỉ ảnh hưởng đến thành phần 1 bộ 3 mã hóa? ĐB đó xảy ra ở vị trí nào sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình dịch mã?

– Hậu quả của ĐBG phụ thuộc vào những yếu tố nào?

– Với những điều kiện nào thì 1 ĐBG có thể được di truyền qua sinh sản hữu tính?

– Khi gen được chuyển từ vị trí này đến vị trí khác của NST thì có thể xảy ra khả năng: Gen được phiên mã nhiều hơn hoặc không được phiên mã, vì sao?

6. Nhiễm sắc thể và ĐB cấu trúc NST

a. Mức độ biết, thông hiểu

– Các đặc trưng của NST về hình thái, số lượng bộ NST của loài?

– Chứng minh SLNST không phản ánh mức độ tiến hóa của loài?

– Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực?

– Tại sao mỗi NST lại xoắn theo nhiều cấp độ khác nhau?

– Sự biến đổi về hình thái NST qua các kỳ của quá trình phân bào?

– Thế nào là ĐB cấu trúc NST? gồm mấy dạng? hậu quả và ý nghĩa của từng dạng?

– Dạng ĐB cấu trúc nào không làm thay đổi hàm lượng AND trên 1 NST?

b. Mức độ vận dụng – vận dụng cao:

– Tại sao AND ở tế bào nhân thực có kích thước lớn nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân TB?

– Mỗi NST được xoắn theo nhiều cấp độ khác nhau có ý nghĩa gì?

– Tại sao phần lớn các dạng ĐB cấu trúc NST thường có hại, thậm chí gây chết cho thể ĐB?

– Dạng ĐB nào gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, ít ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, vì sao?

– Loại ĐB cấu trúc NST nào nhanh chóng hình thành loài mới, vì sao?

– Trong trường hợp nào thì đảo đoạn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thể ĐB?

– Tại sao ĐB lặp đoạn lại tạo điều kiện cho ĐBG?

– Có mấy dạng ĐBSL NST, là những dạng nào?

– Thế nào là ĐB lệch bội, đa bội?

– Cơ chế phát sinh thể ĐB lệch bội, đa bội chẵn, đa bội lẻ, dị đa bội?

– Hậu quả và ý nghĩa của ĐB lệch bội, đa bội?

– Vai trò của đột biết đa bội trong chọn giống, tiến hóa?

– Vẽ được sơ đồ cơ chế phát sinh các dạng lệch bội là người và hậu quả của từng dạng?

– Phân biệt được thể tự đa bội và dị đa bội?

b. Mức vận dụng – vận dụng cao

– Tại sao lệch bội thường gây hậu quả nặng nề cho thể ĐB hơn là ĐB đa bội?

– Tại sao thể 2 với NST X thường ít gây hậu quả năng nề hơn cho thể ĐB?

– Tại sao thể song nhị bội được coi như 1 loài mới?

– Tại sao thể 4n có độ hữu thụ giảm hẳn so với thể 2n nhưng trong tự nhiên thể 4n vẫn rất phổ biến?

– Làm thế nào để tạo ra thể tự đa bội?

– Làm được các dạng bài tập của chương, như:

+ 1 loài SV lưỡng bội (2n) sẽ có bao nhiêu loại thể lệch, thể lệch kép?

+ Tìm được loại giao tử, tỷ lệ từng loại của thể ĐB: 3n: AAA, AAa, Aaa, aaa

4n: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa

+ Xác định được tỷ lệ phân ly kiểu gen, kiểu hình của các phép lai giữa các thể ĐB với nhau?

CHƯƠNG : QUY LUẬT DI TRUYỀN

CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

    Kiến thức học sinh cần nhận biết và thông hiểu:
    Các khái niệm, quy luật:
    Khái niệm: phép lai 1 hay nhiều cặp tính trạng, nhiều tính trạng, kiểu gen, kiểu hình, thuần chủng, trội, lặn hoàn toàn, không hoàn toàn, đồng trội, liên kết, hoán vị, tương tác gen, NST giới tính, mức phản ứng của kiểu gen…
    Quy luật: phân ly, phân li độc lập, liên kết, hoán vị, tương tác, tương tác cộng gộp, tương tác bổ sung, di truyền giới tính, di truyền liên kết giới tính, di truyền ngoài nhân…
    Đặc điểm của các quy luật, hiện tượng

    Phân biệt bản chất của các quy luật di truyền

    Phân biệt cơ sở tế bào học và điều kiện nghiệm đúng của các quy luật.

    Ý nghĩa của các quy luật di truyền

(Về cơ bản đã được trình bày ở phần tóm tắt nội dung các bài ở phần sau)

    Kiến thức học sinh cần vận dụng:
    Kiến thức học sinh cần vận dụng cao
    Giải các bài tập khó như : xác suất, phép lai nhiều cặp tính trạng trong đó mỗi tính trạng lại di truyền theo 1 quy luật khác nhau.

    Vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế của cuộc sống của sinh giới ở mức cao.

– Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3.

– Bước 3: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.

– Tỷ lệ phân ly ở F2 xấp xỉ 3:1.

– Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di truyền quy định và trong tế bào các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau.

– Giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.

– Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau 1 cách ngẫu nhiên

– Mỗi giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền do đó sẽ hình thành 2 loại giao tử và mỗi loại chiếm 50%( 0,5).

– Xác suất đồng trội là 0,5X 0,5=0,25 (1/4)

– Xác suất dị hợp tử là 0,25+ 0,25=0,5 (2/4)

– Xác suất đồng lặn là 0,5X 0,5=0,25 (1/4)

3. Quy luật phân ly:

– Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.

– Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào cơ thể con 1 cách riêng rẽ không hoà trộn vào nhau.

– Khi hình thành giao tử các alen phân ly đồng đều về các giao tử cho ra 50% giao tử chứa alen này và 50% giao tử chứa alen kia.

III. Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly:

Trong TB sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp

– Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định trên NST được gọi là locut.

– Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của 1 cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng cũng phân li đồng đều về các giao tử.

QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP

I. Thí nghiệm lai hai tính trạng:

1. Nội dung QL PLĐL của Menden: Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

II. Cơ sở tế bào học:

– Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì khi giảm phân, các gen sẽ phân li độc lập với nhau.

III. Ý nghĩa của các quy luật Menđen

– Dự đoán trước được kết quả lai.

– Là cơ sở khoa học giả thích sự đa dạng phong phú của sinh vật trong tự nhiên.

– Bằng phương pháp lai có thể tạo ra các biến dị tổ hợp mong muốn trong chăn nuôi trồng trọt.

TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

I. Tương tác gen

– Khái niệm :là sự tác tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình. Bản chất là sự tương tác giữa các sản phẩm của chúng trong quá trình hình thành kiểu hình.

1. Tương tác bổ sung

Khái niệm : Tương tác bổ sung là kiểu tương tác trong đó các gen cùng tác động sẽ hình thành một kiểu hình mới.

Ví dụ : A-B- quy định hoa đỏ ; kiểu : A-bb; aaB- ; aabb quy định hoa trắng.

Ví dụ: Màu da người ít nhất do 3 gen (A,B,C) nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau chi phối.

– Phần lớn các tính trạng số lượng (năng suất) là do nhiều gen quy định tương tác theo kiểu cộng gộp quy định.

II. Tác động đa hiệu của gen:

1. Khái niệm: Một gen ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác gọi là gen đa hiệu.

Ví dụ: – HbA hồng cầu bình thường

– HbS hồng cầu lưỡi liềm  gây rối loạn bệnh lý trong cơ thể

Tất cả những trường hợp trên không phủ nhận mà chỉ mở rộng thêm học thuyết Menden.

LIÊN KẾT GEN

1. Liên kết gen

– Mỗi NST gồm một phân tử ADN. Trên một phân tử chứa nhiều gen, mỗi gen chiếm một vị trí xác định trên ADN (lôcut)  các gen trên một NST di truyền cùng nhau  nhóm gen liên kết.

– Các gen trên cùng 1 NST luôn di truyền cùng nhau. Trong tự nhiên nhiều gen khác nhau giúp sinh vật thích nghi với môi trường có thể được tập hợp trên cùng NST giúp duy trì sự ổn định của loài.

– Trong chọn giống có thể gây đột biến chuyển đoạn, chuyển những gen có lợi vào cùng 1 NST tạo ra các giống có các đặc điểm mong muốn.

HOÁN VỊ GEN

1. KN :

Hiện tượng các gen alen đổi chỗ cho nhau trên cặp NST tương đồng gọi là HVG.

2. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen:

– Trong giảm phân tạo giao tử xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo đều giữa 2 NST trong cặp tương đồng  hoán vị gen.

– Tần số hoán vị gen (f%) = ∑ tỷ lệ giao tử hoán vị.

– Tần số hoán vị gen (f%) 0%  50% (f%  50%)

– Do hiện tượng hoán vị gen  tạo ra nhiều loại giao tử  hình thành nhiều tổ hợp gen mới tạo nguồn nguyên liệu biến dị di truyền cho quá trình tiến hoá và công tác chọn giống.

– Căn cứ vào tần số hoán vị gen  trình tự các gen trên NST (xây dựng được bản đồ gen).

– Quy ước 1% hoán vị gen =1 cM(centimoocgan).

– Bản đồ di truyền giúp dự đoán tần số tổ hợp gen mới trong các phép lai, có ý nghĩa trong công tác chọn giống và nghiên cứu khoa học: giảm thời gian chọn đôi giao phối

DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN

I. Di truyền liên kết với giới tính

1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST

a. NST giới tính

– Là NST chứa các gen quy định giới tính. Có thể có gen quy định tính trạng thường.

– Cặp NST giới tính có thể tương đồng (ví dụ XX) hoặc không tương đồng (ví dụ XY).

– Trên cặp NST giới tính XY đoạn tương đồng (giống nhau giữa 2 NST) và những đoạn không tương đồng (chứa các gen khác nhau đặc trưng cho NST đó)

b. Một số cơ chế TBH xác định giới tính bằng NST giới tính.

+ Dạng XX và XY

XX, ♂ XY: Người, lớp thú, ruồi giấm…

– ♂ XX, ♀ XY: Chim, bướm…

a. Gen trên NST X

Đặc điểm:

– Kết quả lai thuận và nghịch khác nhau.

– Gen quy định nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y nên con đực (XY) chỉ có 1 gen lặn là được biểu hiện ra kiểu hình.

– Tính trạng xuất hiện ở cả 2 giới nhưng tỷ lệ không đều nhau.

– Có hiện tượng di truyền chéo

b. Gen trên NST Y

Đặc điểm : Gen nằm trên NST Y không có alen trên X.

– Tính trạng chỉ biểu hiện ở một giới (chứa NST Y).

– Có hiện tượng di truyển thẳng (Truyền 100% cho giới dị giao tử)

c. Ý nghĩa của sự di truyền liên kết với giới tính:

– Phát hiện sớm giới tính của vật nuôi nhờ các gen quy định các tính trạng dễ nhận biết lk giới tính giúp chăn nuôi hiệu quả cao.

II. Di truyền ngoài nhân

1.Biểu hiện:

Kết quả lai thuận, nghịch khác nhau.

– Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ.

2. Giải thích

– Khi thụ tinh giao tử đực chỉ truyền nhân cho trứng.

– Các gen nằm trong tế bào chất (trong ty thể hoặc lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng.

– Kiểu hình của đời con luôn giống mẹ.

Kết luận: Có 2 hệ thống di truyền là di truyền trong nhân và di truyền ngoài nhân (di truyền theo dòng mẹ)

ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

I. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Gen (ADN)  mARN  Pôlipeptit  Prôtêin  tính trạng.

II. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường:

– Nhiều yếu tố của MT có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen.

III. Mức phản ứng của kiểu gen

1. Khái niệm

– Tập hợp những kiểu hình khác nhau của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau là mức phản ứng của kiểu gen.

2. Đặc điểm

– Hiện tượng 1 kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện MT khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình(thường biến).

– Thường biến giúp SV thích nghi trước sự thay đổi ĐK MT.

– Mỗi kiểu gen có mức phản ứng khác nhau trong các môi trường sống khác nhau.

– Tính trạng có hệ số di truyền thấp là tính trạng có mức phản ứng rộng; thường là các tính trạng số lượng (năng suất, sản lượng trứng…)

– Tính trạng có hệ số di truyền cao  tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là các tính trạng chất lượng (Tỷ lệ Protein trong sữa hay trong gạo…)

Để giải bài tập thuộc quy luật di truyền nói chung và quy luật hoán vị gen nói riêng, học sinh phải thành thạo kỹ năng nhận dạng bài toán. Một bài toán thuộc quy luật hoán vị gen thường có những dấu hiệu nhận biết sau:

– Do hoán vị gen làm tăng sự xuất hiện các biến dị tổ hợp nên số kiểu hình ở đời con lai bằng số loại kiểu hình của quy luật phân li độc lập (với số gen tương ứng) nhưng tỷ lệ khác quy luật phân li độc lập.

Số kiểu hình = 2n.

Tỷ lệ kiểu hình khác (3:1)n

– Nếu là phép tạp giao 2 cơ thể dị hợp 2 cặp gen (nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể) thì kết quả cho 4 loại kiểu hình và khác tỷ lệ 9:3:3:1.

Thông thường, phương pháp truyền thống để tìm tỷ lệ kiểu hình ở đời con là xác định tần số hoán vị gen và viết sơ đồ lai. Tuy nhiên cách này thường dài và mất thời gian, không phù hợp với các đề thi trắc nghiệm. Có thể giải bằng các cách khác nhanh hơn như sau:

a. Đề bài chưa cho biết tần số hoán vị:

Các phép tạp giao có xảy ra hoán vị một bên hoặc hai bên luôn cho tối đa 4 loại kiểu hình: 1 loại kiểu hình mang hai tính trạng trội, 2 loại kiểu hình mang một tính trội một tính trạng lặn và 1 loại kiểu hình mang hai tính trạng lặn.

    Gọi x là tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội (Kí hiệu: A‑B-)

    y là tỷ lệ kiểu hình mang tính trạng trội thứ nhất.(aaB-)

    z là tỷ lệ kiểu hình mang tính trạng trội thứ hai.(A-bb)

    t là tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn.(aabb)

Mà ta đã chứng minh được: % A-B- + %A-bb = %A-B- + %aaB- = 75%

% A-bb + % aabb = % aaB- + %aabb = 25%

Thông thường học sinh hay gặp bài toán lai F 1 dị hợp hai cặp gen tự thụ hoặc giao phối gần. Vậy trong trường hợp này ta có công thức chung như sau.

– Tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn = t.

– Tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội = 50% +t.

– Tỷ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng trội = 25% – t.

Ta xét một số ví dụ :

Ví dụ 1:

Ở một loài thực vật, hai cặp gen Aa và Bb qui định 2 cặp tính trạng tương phản, giá trị thích nghi của các alen đều như nhau, tính trội là trội hoàn toàn. Khi cho các cây P thuần chủng khác nhau giao phấn thu được F 1. Cho F 1 giao phấn, được F 2 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng chiếm 4%. Quá trình phát sinh giao tử đực và cái diễn ra như nhau. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình trội về cả 2 tính trạng là:

A. 38%. B. 54%. C.42%. D. 19%.

Giải:

Học sinh có thể áp dụng ngay công thức tính nhanh:

Tỷ lệ kiểu hình trội về cả 2 tính trạng = 50% + 4% = 54%.

Chọn đáp án: B.

(Bài tập này có thể giải bằng cách phân tích tỷ lệ giao tử của cơ thể mang 2 tính trạng lặn, tìm ra kiểu liên kết và tần số hoán vị ở cơ thể bố, mẹ sau đó viết sơ đồ lai, tìm tỉ lệ kiểu hình đề bài yêu cầu. Tuy nhiên cách này mất nhiều thời gian, học sinh dễ bị nhầm, không phù hợp với dạng bài tập trắc nghiệm.)

Ví dụ 2:

Ở một loài thực vật: A – lá quăn trội hoàn toàn so với a – lá thẳng; B- hạt đỏ trội hoàn toàn so với b – hạt trắng. Khi lai hai thứ thuần chủng của loài là lá quăn, hạt trắng với lá thẳng, hạt đỏ với nhau được F1. Cho F1 giao phấn với nhau thu được 20 000 cây, trong đó có 4800 cây lá quăn, hạt trắng. Số lượng cây lá thẳng, hạt trắng là

A. 1250. B. 400. C. 240 D. 200

Giải

– Từ giả thiết, ta tính tỉ lệ cây lá quăn, hạt trắng:

%(A-bb) = 4800/20000 = 0,24= 24%.

Tỉ lệ kiểu hình của cơ thể mang 2 tính trạng lặn (lá thẳng, hạt trắng)

%(aabb) = 25% – 24% = 1%.

Số lượng cây lá thẳng hạt trắng là: 1%20 000 = 200 (cây)

Đáp án D

b. Đề bài cho biết tần số hoán vị:f.

Phương pháp quen thuộc để giải bài tập này là từ tần số hoán vị học sinh viết được sơ đồ lai. Từ sơ đồ lai xác định được tất cả tỷ lệ kiểu hình ở đời con. Tuy nhiên cách làm này sẽ lãng phí thời gian và dễ nhầm lẫn.

Thay vì phải viết sơ đồ lai, học sinh có thể làm theo những bước sau đơn giản hơn rất nhiều.

– Tính tỷ lệ giao tử hoán vị, giao tử liên kết.

Tỷ lệ giao tử hoán vị = f/2.

Tỷ lệ giao tử liên kết = 50% – f/2

– Nhân các tỷ lệ giao tử hình thành nên kiểu gen với nhau.

Ví dụ 1:

Ở một loài thực vật A: quy định thân cao; a: quy định thân thấp. B: quy định hoa đỏ; b: quy định hoa trắng. Hai gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. Cho cây thân cao hoa đỏ (AB/ab) lai với cây thân cao, hoa đỏ (Ab/aB). Hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số f = 20%. Xác định tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ sau.

Giải:

Từ tần số hoán vị ta tính tỉ lệ các giao tử rồi tính tỉ lệ cơ thể mang kiểu hình lặn, sau đó áp dụng cách làm ở mục 1:

– Tỉ lệ giảo tử hoán vị = f/2 = 20%/2 = 10%

– tỉ lệ giao tử liên kết = 50% – f/2 = 50% – 10% = 40%.

– Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng (ab/ab) ở F1 = 10%.40% = 4%.

– Tỉ lệ cây cao, hoa đỏ = 50% + 4% = 54%.

– Tỉ lệ cây cao hoa trắng = cây thấp, hoa đỏ = 25% – 4% = 21%.

Ví dụ 2:

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với d quy định hoa vàng. E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với e quy định quả dài. Tính theo lí thuyết, phép lai: trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình tạo giao tử đều xảy ra hoán vị gen ở 2 cơ thể bố, mẹ giữa B và b với tần số 20%; E và e với tần số 40% cho F 1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỷ lệ:

Поделитесь с Вашими друзьями:

【#5】Tủ Đông Là Gì? Đặc Điểm Cấu Tạo Tủ Đông.

là loại Tủ đông quạt gió tủ đông được tích hợp quạt gió với máy nén. Tủ đông thường được sử dụng trong các hộ gia đình, công nghiệp và thương mại.

– : Máy nén có chức năng nén khí gas ở áp suất cao, giúp cho gas lạnh hóa lỏng. Thông thường trong tủ đông dân dụng thường dùng các loại máy piton 1 xi lanh.

+ Dàn lạnh: Tại đây, gas lạnh hóa lỏng đi qua van tiết lưu để bay hơi. Trong quá trình bay hơi, gas hấp thụ nhiệt và làm mát khoang trong của tủ đông.

    cũng như cácCấu tạo tủ đông Sanaky tủ đông thông thường khác và không có gì khác biệt: Máy nén, dàn ngưng, dàn bay hơi.

Tủ đông Sanaky VH – 2299A3

– Tủ đông Sanaky có dung tích 180 lít và kích thước nhỏ gọn, linh hoạt dễ dàng di chuyển do được thiết kế 4 bánh xe chịu lực.

Tủ đông Sanaky VH – 2299A3 sở hữuu dàn làm lạnh bằng ống đồng, nhiệt độ làm lạnh có thể đạt đến -18 độ C, bền bỉ hơn rất nhiều so với dàn lạnh ống nhôm. Việc làm lạnh bằng quạt lồng sốc sẽ giúp tăng công suất làm lạnh lên đến 116W và giữ nhiệt độ sâu hơn.

Tủ đông có thiết kế 2 cánh mở vali dễ sử dụng, gioăng cao su bao quanh cửa tủ hạn chế thoát nhiệt, qua đó giúp người dùng tiết kiệm điện năng. Ngoài ra, cánh tủ có khóa, đảm bảo an toàn tuyệt đối với gia đình có thành viên là trẻ nhỏ.

Tủ đông Sanaky VH – 2299A3

Tủ đông Sanaky VH – 2299A3 được chế tạo từ nhựa ABS cao cấp, tránh va đập có độ bền cao.

– Đặc biệt, tủ sử dụng gas R600a thân thiện và an toàn với môi trường.

– Sở hữu nút điều chỉnh nhiệt độ giúp người dùng điều chỉnh nhiệt độ tùy thích.

Khi mua sản phẩm Tủ đông Sanaky VH – 2299A3 bạn sẽ được áp dụng chính sách bảo hành 1 năm của hãng sản xuất, giúp người dùng yên tâm hơn trong quá trình sử dụng sản phẩm.

được sản xuất theo dây chuyền công nghệ Mỹ và do được nhập khẩu nguyên chiếc nên có tính năng và chất lượng đảm bảo tuyệt vời.

Tủ đông nào tốt nhất 2021-2020? Kinh nghiệm mua tủ đông tiết kiệm điện

Đặt hàng trực tiếp trên web Điện máy Ades hoặc liên hệ với chúng tôi qua số HOTLINE 0979691514. Miễn phí tư vấn, vận chuyển và lắp đặt. Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ!

【#6】Mẫu Câu Để Đưa Ra Và Đáp Lại Lời Gợi Ý (Suggestions)

1. Đưa ra lời gợi ý một cách trực tiếp

Có thể nói sử dụng là cách đơn giản và nhanh nhất để đưa ra lời gợi ý. Phía sau I suggest có thể là danh từ – noun hoặc danh động từ – gerund. Nghĩa của cách gợi ý này là “Tôi gợi ý/đề nghị/đề xuất “.

Ví dụ:

    Where should we have dinner, everyone? – I suggest going to the nearest Chinese restaurant. (Chúng ta ăn tối ở đâu đây mọi người? – Mình nghĩ là đi ăn ở nhà hàng Trung Quốc gần nhất đi.)

Ví dụ:

  • Let’s go to the mall! (Đi tới khu mua sắm thôi!)

1.3. It would be nice if we could

Không phải là một cách phổ biến nhất, nhưng It would be nice if we could cũng là một mẫu câu hay dùng để đưa ra lời gợi ý bằng tiếng Anh, nghĩa là “Thật tốt nếu chúng ta có thể (làm gì đó)”. Tính từ nice đôi khi cũng được thay thế bằng những tính từ mang nghĩa tích cực khác để biểu hiện những sắc thái phong phú hơn.

Ví dụ:

  • I’m feeling quite cold. It would be nice if we could have a cup of tea. (Em thấy lạnh ghê. Nếu được uống một tách trà thì hay quá.)
  • It would be perfect to spend the whole summer with you. (Thật hoàn hảo nếu anh có thể tận hưởng hết mùa hè cùng em.)

2. Đưa ra lời gợi ý gián tiếp bằng câu hỏi

Cấu trúc Shall we + Verb nguyên thể được sử dụng để đưa ra một lời gợi ý cho 2 hoặc nhóm hơn 2 người.

Lưu ý: Có thể dùng shall we ở cuối câu gợi ý với Let’s.

  • Shall we have a walk along the river?
  • It’s midday. Let’s stop now and have some lunch, shall we?

2.2. What about và How about

Theo sau và How about là danh động từ – gerund hoặc chỉ cần đơn giản là danh từ – noun thì câu nói vẫn giữ được ý nghĩa “Còn … thì thế nào” nhưng gọn gàng hơn. Khi sử dụng How about thì sắc thái của lời gợi ý thường mạnh mẽ hơn What about .

Ví dụ:

  • Where should we take the kids to? – How about going the museum?/ How about the museum? (Chúng ta dẫn lũ trẻ đi đâu đây? – Đi viện bảo tàng được không?)
  • I have no idea what to entertain myself tonight? – What about going out with me? (Tối nay làm gì cho vui bây giờ? – Đi chơi với tao thì sao?)

Câu hỏi How do you feel about hay What do you think about cũng được sử dụng với ý nghĩa tương tự nhưng được diễn đạt dài, tế nhị và “lễ độ” hơn How aboutWhat about.

2.3. Why don’t we và Why not

Để đưa ra lời gợi ý bằng tiếng Anh, bạn cũng có thể sử dụng câu hỏi ở thể phủ định như Why don’t weWhy not. Ý nghĩa của mẫu câu này là “Tại sao chúng ta không/ Sao chúng ta không (làm gì đó) nhỉ?”.

Ví dụ:

    This box is so mysterious. Why don’t we open it and find out what’s inside? (Cái hộp này bí ẩn quá. Sao tụi mình không mở nó ra coi bên là gì?)

3. Đáp lại lời gợi ý

3.1. Đồng ý

  • Yes, let’s (Được hãy làm cùng nhau.)
  • It sounds good to me/ Sounds good to me (Nghe hay đó)
  • I’m up for it (Tao chịu đó/ Mình đồng ý nha)
  • It’s a good idea (Ý kiến hay đó)
  • Let’s do that (Quyết định vậy đi)
  • I can’t agree more (Đồng ý tuyệt đối)

3.2. Phản đối

  • No, let’s not (Không, chúng ta đừng làm thế)
  • No, thanks (Không cảm ơn)
  • I’m not sure (Tao cũng không chắc)
  • I don’t think that’s a good idea (Tớ không nghĩ đó là ý hay đâu)
  • We had better not/You’d better not (Tốt nhất là ta không nên/ Tốt nhất là cậu không nên)
  • I’d rather = I pfer (Tôi thích … hơn)
  • We had better = we should (Chúng ta tốt hơn nên = chúng ta nên)

4. Đoạn hội thoại minh hoạ

4.1. Ví dụ 1:

Alice: You know Alan, why don’t we go to the cinema to watch Titanic?

Alan: No, let’s not. We’ve seen the film many times before. What about going to the library? We have to finish our school project!

Alice: That sounds like a good idea. But when we finish let’s go to the cafè.

4.2. Ví dụ 2:

Matt: Hey, Zach! Do you want to hang out after work?

Zach: Sure, why not? What shall we do?

Matt: I don’t know. What do you have in mind?

Zach: Why don’t we go to the movies?

Matt: I’m not sure about that, to be honest. The weather is so beautiful, and we’ve been inside all day. How about we try that new roof-top restaurant that just opened?

Zach: That sounds like a good idea. I hear they have amazing views.

Matt: Me too. Someone told me it can be hard to get a table though.

Zach: Then I suggest we sneak out of work a little bit early so we can get one.

Matt: I don’t think that’s a good idea. The boss has been so strict lately.

Zach: Okay, fine. But if we can’t get a table at the restaurant, we’re going to the movies instead.

Matt: That’s fair. Meet you in the lobby at 5:00 pm? We can walk there together.

Zach: Sounds good. I’ll see you then.

【#7】Các Dạng Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Used To Hiệu Quả Trong Tiếng Anh

Khi muốn nói về các thói quen trong hiện tại, bạn thường dùng các trạng từ chỉ thời gian tần xuất như usually, sometimes, often….

Nhưng các trạng từ này có dùng được trong câu nói về các thói quen trong quá khứ không?

Đương nhiên khả năng là không thể, vì mỗi thì trong tiếng anh có mỗi cấu trúc, cách sử dụng cũng khác nhau, các trạng từ lại càng không thể dùng chung.

Để nói về một thói quen trong quá khứ, ta dùng cấu trúc used to. Không quá khó để nhận biết mà lại rất dễ sử dụng, ta cần làm quen với các hướng dẫn sau.

Cũng giống các dạng câu trong tiếng anh, được sử dung ở cả 3 dạng: phụ định, khẳng định và nghi vấn.

Câu khẳng định dùng used to

Cấu trúc : S + used to + động từ nguyên mẫu

Dùng “Used to” trong 2 trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Nói về những thói quen diễn ra trong quá khứ và đã chấm dứt ở hiện tại.

    Ex: He used to work in the Ho Chi Minh city for 10 years.

    Ý nghĩa: Anh ấy đã từng làm việc ở TPHCM 10 năm trước đây.

  • Trường hợp 2: Nói về những sự thật trong quá khứ nhưng không còn đúng trong hiện tại.

    Ex: This used to be a big hotel.

    Ý nghĩa: Nơi đây từng là một khách sạn lớn.

Theo đó, ta thấy used to được dùng để nói về hành động hoặc sự việc xảy ra trong quá khứ đã kết thúc ở hiện tại! Thế nên, đây chính là sự khác biệt giữa “Used to” với Thì Quá Khứ và Thì Hiện Tại Hoàn Thành.

Used to: nói về hành động hoặc sự việc xảy ra trong quá khứ đã kết thúc ở hiện tại

Thì Quá Khứ: diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm được xác định trong quá khứ

Thì Hiện Tại Hoàn Thành: diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.

Do đó, “Used to” được dùng để nói lên sự khác biệt giữa quá khứ và hiện tại. Trước đây có những hiện tại thì không là ý nghĩa của cách dung “used to”.

Câu phủ định dùng used to

“Used to” được dùng trong câu nói về quá khứ, nên cấu trúc câu phủ định cũng phải tuân theo thì quá khứ, diễn tả một sự việc trong quá khứ.

Phủ định: S + didn’t + use to + động từ nguyên mẫu

Ex: She didn’t used to be so beautiful.

Ý nghĩa: Hồi đó cô ấy không đẹp như vậy đâu.

Câu nghi vấn dùng used to

Cấu trúc: Did + S + use to + động từ nguyên mẫu ?

Ex: Did your mother use to live here?

Ý nghĩa: Có phải mẹ bạn đã từng sống ở đây phải không?

Mẫu câu bị động dùng “Used to”

Cấu trúc: S + used to + be + V3/ED

Ex: The purchase order used to be ppared by him.

Ý nghĩa: Hợp đồng thường do anh ấy soạn thảo.

Một số lỗi thường gặp khi sử dụng “used to” trong tiếng Anh

Nói cách dùng “used to” đơn giản, nhưng nếu không cẩn thận, bạn vẫn sẽ mắc sai lầm khi đưa về các dạng câu theo thì đang nói.

Dùng sai “used to” với thì hiện tại

Với thì hiện tại có thể dùng “used to” theo quy tắc sau:

Ex:

Tom use to play tennis. (Sai)

Tom usually playing tennis . (Đúng)

Ý nghĩa: Tom thường xuyên chơi quần vợt.

Sử dụng sai “used to” ở thể bị động

Cấu trúc: “Used to”: S + used to + be + V3/ED

Ex:

The dog was used to feed by An.(Sai)

The dog used to be fed by An.(Đúng)

Ý nghĩa: An đã từng nuôi chó.

Dùng sai “used to” trong thể phủ định

Ex:

I didn’t used to be afraid ghost.(Sai)

I didn’t use to be afraid ghost.(Đúng)

Ý nghĩa: Tôi đã từng sợ ma.

Những mẫu câu tiếng Anh thường gặp dùng để chỉ thói quen:

Ngoài việc sử dụng “used to”, ta thường gặp các mẫu câu khác cũng nói về việc đã từng làm công việc gì đó. Lưu ý khi sử dụng cần phải suy nghĩ kỹ ý nghĩa của điều cần nói.

  • I spend a lot of time on + ( N / V-ing)

    Mang ý nghĩa: Tôi dành rất nhiều thời gian vào việc gì đó…

  • I (often) tend to + to V)

    Mang ý nghĩa: Tôi thường có xu hướng thích làm việc gì đó…

  • You’ll always find me + V-ing

    Mang ý nghĩa: Bạn sẽ thấy tôi thường xuyên làm việc gì đó…

  • V-ing + is a big part of my life

    Mang ý nghĩa: Làm công việc gì đó chiếm một phần lớn trong cuộc sống của tôi.

  • I always make a point of + V-ing/Danh từ:

    Mang ý nghĩa: Tôi luôn cho rằng làm việc gì đó… là việc rất quan trọng đối với tôi.

  • I can’t help +V-ing

    Mang ý nghĩa: Tôi không thể dừng việc gì đó lại.

  • I always + V-inf

    Mang ý nghĩa: Tôi thường xuyên làm …

  • I can’t (seem to) stop + (V-ing)

    Mang ý nghĩa: Dường như tôi không thể dừng việc đó lại

  • Whenever I get the chance, I…+ mệnh đề

    Mang ý nghĩa: Bất cứ khi nào có cơ hội, tôi lại làm ….

  • I have a habit of + V-ing/Danh từ

    Mang ý nghĩa: Tôi có thói quen làm việc gì đó (ám chỉ một thói quen xấu)

thường được dùng trong văn nói và kể chuyện, mang ý nghĩa hồi tưởng về điều gì đó. Chúng ta sẽ thường bắt gặp cấu trúc này trong những đề tài kể về bản thân, làm quen …

Việc tao sự gần gũi khi sử dung used to khá thông dụng và gây được thiện cảm nếu dùng đúng cách, đúng ngữ pháp. Hi vọng bạn có thể nắm vững và tự tin sử dụng cấu trúc này.

【#8】Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án

Định nghĩa, cấu trúc, cách sử dụng câu giả định với wish, if, would rather, that, với tính từ, động từ… kèm bài tập về câu giả định có đáp án chính xác nhất. Cụ thể xem bên dưới.

Câu giả định trong tiếng anh là gì?

Subjunctive Mood (thức giả định) là cách dùng động từ để diễn tả những gì trái với thực tế hoặc chưa thực hiện, những gì còn nằm trong tiềm thức người ta .Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì.

Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt.

Cách dùng câu giả định trong tiếng anh

* Câu giả định dùng would rather và that

Bình thường ta dùng :

– Would rather Verb than Verb . ( bản than ai đó muốn làm gì ở HT / TL )

– Would rather have – Verb P2 (bản than ai đó muốn làm gì ở QK )

Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to

S1 + would rather that + S2 + …

Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.

(His girlfriend does not work in the same department)

Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)

Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.

Jane would rather that it were not winter now.

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2.

S1 + would rather that + S2 + past perfect …

Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.

(Jill did not go to class yesterday)

Bill would rather that his wife hadn’t porced him.

– Trong câu nhất định phải có that.

– Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.

Subject1 + verb + that + subject 2+ ..

Lưu ý: Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.

-Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.

Một số ví dụ:

It is necessary that he find the books.

It is necessary for him not to find the books.

It has been proposed that we change the topic.

It is important that you remember this question.

Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.

it + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]…

Ví dụ: It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

* Dùng với một số trường hợp khác

    Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.

Ví dụ: – God save the queen !. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.

– God be with you ! = good bye (khi chia tay nhau)

– Curse this frog !: chết tiệt con cóc này

Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.

Ví dụ: Come what may we will stand by you.

If need be : nếu cần

Ví dụ: If need be we can take another road.

Ví dụ: If this be proven right, you would be considered innocent.

* Câu giả định dùng với it is time

It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

Ví dụ: It is time for me to get to the airport (just in time).

Nhưng:

It is time

It is high time subject + simple past (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)

It is about time

Nhận xét: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.

Ví dụ: It’s high time I left for the airport. (it is a little bit late)

* Thức giả định với wish : “Wish” sentence :

    Wish + to do/ wish somebody something/wish somebody to do something.

I wish to pass the entrance exam.

I wish you happy birthday.

I wish you to become a good teacher.

Chú ý: trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “want” hoặc “would like”

I would like/want to speak to Ann.

I wish I knew his address. (thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta)

I wish I had a car.

I wish I were rich

Chú ý: trong câu “wish” không có thật ở hiện tại, dùng “were” nếu là động từ tobe cho tất cả các ngôi.

I wish I hadn’t spent so much money.(sự thực là tôi đã tiêu rất nhiều tiền)

I wish I had seen the film last night. (sự thực là tôi không xem phim tối qua)

I wish they would stop making noise.

I wish it would stop raining hard in summer.

* “If only” sentence: giá như…..

If only he comes in time = we hope he will come in time

If only he will listen to her = we hope he will be willing to listen to her

If only there were snow in summer. We could go skiing.

If only he would join our party.

If only the Bush government hadn’t spead war in Irak, million people there wouldn’t have been killed.

    If only ….would do….= person A wish person B would do something

You are driving too dangerously. If only you would drive slowly

= I wish you would drive slowly

* “As if/as though” sentence

It’s very cold today. It looks as if/as though it were autumn now.(thực ra bây giờ đang là mùa hè)

The whole were seriously damaged. It looks as if it had been destroyed by bombs. (thực ra đó là do động đất)

He appears running from a fierce dog.

Bài tập về câu giả định trong tiếng anh có đáp án

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc theo đúng thời.

  1. I wish it (not rain) ………………………..heavily last Sunday.
  1. I wish I (know) ………………………….something about computers.
  2. I wish the traffic (not make) chúng tôi much noise everyday.
  3. It’s high time the children (ppare) ………………………..their lesson. They are watching TV now.
  4. If only it (be) ……………………….. warm and sunny today. I’m fed up with snow and cold.
  5. Everybody was exhausted. It looked as if they (work) ……………………….. hard.
  6. I’d rather my teacher (give) ……………………….. fewer compositions tonight.
  7. My neighbors always treat us as if we (be) ………………………..their servants.
  8. Nick is quite ready for the exam. It looks as if he (ppare) ……………………….. everything.

Exercise 2 : choose the best answer :

A remember B remembering C to remember D Remembered

A Reading B To read C Read D Have read

A repaired B be repaired C repair D repairing

A focuses B focus C focusing D To focus

A not entering B not to enter C not enter D entered

A apologize B apologizing C to apologize D apologized

A attended B to attend C attend D attending

A sits B am sitting C be sitting D To sit

A think B to think C thinks D thinking

Exercise 3: Rewrite the sentences without changing the meaning :

    He appears to be running away from your fierce dog.

    I would love to be rich and famous.

    I’d love to be in a secluded beach in Mexico.

    I really think you ought to acquire a few manners.

    I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

    Would you mind not smoking here?

    Please don’t say things like that.

Đáp án bài tập

Bài 1:

  1. knew
  2. wouldn’t make
  3. were pparing
  4. were
  5. had been working
  6. gave
  7. were
  8. has ppared
  9. hadn’t rained
  10. are having

Exercise 2 :

A remember B remembering

C to remember D Remembered

Đáp án A

Dịch: việc anh ấy nhớ uống thuốc 2 lần một ngày là rất quan trọng.

Ta có cấu trúc: It’s+ adj+ that+S+V( Vnguyên thể)

A Reading B To read

C Read D Have read

Đáp án C

Dịch: Tôi khuyên John đọc các hướng dẫn một cách cẩn thận trước khi lắp ráp xe đạp. Anh ta không muốn các bánh xe hỏng trong khi đang lái xe xuống núi.

Ta có S1+ suggest ( order, recommend…)+that+ S2+(not)V(nguyên thể)

Mang nghĩa khuyên ai làm gì.

A repaired B be repaired

C repair D repairing

Đáp án B

Dịch: bà Mary yêu cầu lò sưởi phải được sửa ngay lập tức. căn hộ của bà ấy đang bị đóng băng lại.

Câu này tương tự với câu thứ 2, nhưng ta dùng thể bị động vì chủ ngữ là heater (lò sưởi)

A focuses B focus

C focusing D To focus

Đáp án B

Dịch: Việc Mỹ tập trung vào phát triển hệ thống giáo dục công là rất cần thiết. cái mà chúng ta làm ngày hôm nay sẽ ảnh hưởng tới các thế hệ tương lai của đất nước chúng ta.

Câu này tương tự với câu 1( xem lại câu 1)

A not entering B not to enter

C not enter D entered

Đáp án C

Dịch: Nhà sư kiên quyết rằng các vị khách du lịch không được bước vào ngôi đền cho đến khi đã cởi bỏ giầy của họ ra.

A apologize B apologizing

C to apologize D apologized

Đáp án A

Dịch: Tôi sẽ không ngồi đây và để cho cô ta lăng mạ tôi. Tôi yêu cầu cô ta phải xin lỗi tôi ngay lập tức về những gì cô ta đã nói.

Trong câu giả định với động từ “demand”, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’

A attended B to attend

C attend D attending

Đáp án C

Dịch: Tom đã mời chúng tôi tới tham dự lễ kỷ niệm tốt nghiệp của cô ấy vào tuần tới.

Trong câu giả định với động từ ‘ask’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

A sits B am sitting

C be sitting D To sit

Đáp án C

Dịch:Việc tớ đang ngồi đây xem bạn diễn tập kịch có cần thiết không? Điều đó thực sự là buồn chán khi xem bạn lặp diễn đi diễn lại các cảnh.

Trong câu giả định, sau các tính từ ‘necessary’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’. Trong câu mệnh đề biểu thị tiếp diễn thì theo cấu trúc: ‘it’s+ adj+that+S2+be+Ving’

A think B to think

C thinks D thinking

Đáp án C

Dịch: Henry suy nghĩ rất khác bạn là điều rất quan trọng cần phải nhớ. Cô ấy có thể sẽ không đồng ý thay đổi mà bạn đã thực hiện ở cơ cấu của công ty.

Trong câu giả định, trường hợp bỏ ‘that’ đi thì động từ theo sau trở về dạng nguyên thể có ‘to’ và trở về dạng mệnh lệnh thức gián tiếp, động từ chia theo chủ ngữ.

A is driving B drive

C to drive D driven

Đáp án B

Dịch: có một chút khó khăn để tìm ra nhà hàng. Tôi đề xuất tất cả chúng ta lái xe cùng nhau để không ai bị lạc đường cả.

Trong câu giả định, sau động từ ‘propose’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và đông từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

Bài 3:

    He appears to be running away from your fierce dog.

    I would love to be rich and famous.

    I’d love to be in a secluded beach in Mexico.

    I really think you ought to acquire a few manners.

    I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

    Would you mind not smoking here?

    Please don’t say things like that.

Tu khoa:

  • bài tập câu giả định trong tiếng anh
  • bài tập về thức giả định có đáp án
  • bài tập subjunctive
  • bài tập về subjunctive
  • bài tập về subjunctive mood
  • bài tập về câu giả định violet
  • thức giả định subjunctive
  • bài tập trắc nghiệm câu giả định

【#9】Ôn Thi Vào Lớp 6 Thcs Nn Môn Khxh & Tiếng Việt: Cấu Trúc Đề Thi, Hướng Dẫn Phạm Vi Và Bộ Đề Ôn Luyện

Phần lớn các trường THCS có thi tuyển ở Hà Nội đều tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực 3 môn Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh. Riêng THCS Ngoại Ngữ, 2 bài thi đầu có tên Khoa học tự nhiên và Toán; Khoa học xã hội và Tiếng Việt. TiengAnhK12 giới thiệu chi tiết cấu trúc đề thi, hướng dẫn phạm vi ôn luyện và tổng hợp bộ đề ôn luyện Khoa học xã hội và Tiếng Việt. giúp những sĩ tử chinh phục thành công mục tiêu thi đỗ THCS Ngoại Ngữ.

Cấu trúc bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

Theo thông tin từ trường THCS Ngoại Ngữ, bài thi kiểm tra đánh giá năng lực Tự nhiên xã hội và Tiếng Việt có:

  • Tổng thời gian: 45 phút
  • Tổng số câu hỏi: 12 câu (6 câu khoa học xã hội + 6 câu Tiếng Việt)
  • Hình thức câu hỏi: Trắc nghiệm + Tự luận
  • Hình thức làm bài: HS làm bài trên đề thi
  • Nội dung: Chương trình giáo dục Tiểu học, chủ yếu là chương trình lớp 5 hiện hành của Bộ GD&ĐT

Hướng dẫn ôn luyện bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

1. Khoa học xã hội

Nội dung Khoa học xã hội trong bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt được tóm tắt trong mô tả cấu trúc đề thi của trường THCS Ngoại ngữ như sau:

1.1. Lịch sử – Địa lý

  • Kiến thức – kỹ năng cơ bản, thiết yếu của địa phương, vùng miền, đất nước Việt Nam; các nước láng giường, một số nét cơ bản về địa lý, lịch sử thế giới
  • Vận dụng vào thực tiễn
  • Học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội

1.2. Đạo đức

    Một số chuẩn mực hành vi đạo đức:
    • Chuẩn mực hành vi mang tính pháp luật,
    • phù hợp với lứa tuổi,
    • trong quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc, với cộng đồng, đất nước, nhân loại, với môi trường tự nhiên
    Ý nghĩa của việc thực hiện:
    • Kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi theo chuẩn mực đã học
    • Kỹ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp Trong các quan hệ và tình huống đơn giản, cụ thể

Các chủ điểm kiến thức và dạng bài cần vững cho phần thi Khoa học xã hội. Với mỗi chủ điểm, nếu luyện tập đủ nhiều để Master Level có màu xanh, các em có thể tự tin chinh phục kì thi tuyển sinh chính thức.

Ví dụ: Em hãy khoanh tròn lựa chọn đúng nhất A, B, C hoặc D.

Các nước có biên giới chung với Việt Nam là:

A. Trung Quốc, Lào, Thái Lan

B. Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia

C. Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia

D. Trung Quốc, Mi-an-ma, Cam-pu-chia

1.3. Lưu ý:

Các nội dung kiểm tra kiến thức Đạo đức trên sẽ chỉ có ý nghĩa khi các bạn hiểu được chuẩn mực đạo đức, pháp luật phải được áp dụng vào thực hành. Ở đây nhấn mạnh đến tính thực tiễn. Chúng ta không chỉ trắc nghiệm câu A, B, C theo sách giáo khoa. Quan trọng hơn, các bạn phải hiểu kiến thức đó vận dụng vào trong trường hợp bạn A, bạn B, bố mẹ hay chính bản thân mình trong xã hội, trong học tập như thế nào. Từ đó, các bạn có thể lựa chọn cách ứng xử sao cho phù hợp.

2. Tiếng Việt

Nội dung Tiếng Việt trong bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt được tóm tắt trong mô tả cấu trúc đề thi của trường THCS Ngoại ngữ như sau:

2.1. 02 câu kiểm tra kiến thức

  • Ngữ âm và chữ viết; từ vựng, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ
  • Cấu tạo 3 phần của văn bản; các kiểu văn bản: kể chuyện, miêu tả, thư
  • Lưu ý: Thí sinh sẽ được kiểm tra kiến thức ở các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao – mức độ sáng tạo (chiếm 15-20% cấu trúc)

2.2. 02 câu kiểm tra kỹ năng

  • Đọc hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản; nhận biết một số chi tiết nghệ thuật của văn bản (từ ngữ, hình ảnh, nhân vật…)
  • Viết đoạn văn, bài văn kể chuyện, miêu tả, viết thư…

Các chủ điểm kiến thức và dạng bài cần vững cho phần thi Tiếng Việt. Với mỗi chủ điểm, nếu luyện tập đủ nhiều để Master Level có màu xanh, các em có thể tự tin chinh phục kì thi tuyển sinh chính thức.

Ví dụ: Em hãy đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Khi Totto-chan sắp sửa hỏi mẹ “Tomoe” có nghĩa là thế nào thì em thoáng nhận ra một cái gì đó đằng xa làm em cứ tưởng mình đang trong giấc mơ. Em ngồi thụp xuống, nhòm qua bụi cây để thấy cho rõ hơn, và em không thể tin vào mắt mình nữa.

– Mẹ ơi, có đúng một con tàu kia không? Kia kìa, ở trong sân trường ấy!Để làm phòng học, nhà trường đã phải tận dụng sáu toa tàu bỏ không. Một trường học trên một con tàu! Điều này đối với Tôt-tô-chan giống như một giấc mơ thật? Cửa sổ của các toa tàu long lanh trong nắng mai. Nhưng đôi mắt của cô bé má hồng nhìn chúng qua bụi cây còn long lanh hơn thế nữa”.(Trích Totto-chan bên cửa sổ – Kurroyanagi Tetsuko, NXB Văn học, 2021)

Đoạn trích trên vẽ lên hình ảnh ngôi trường Tomoe, một ngôi trường rất đặc biệt – ngôi trường trên những toa tàu. Cô bé Totto-chan dường như đã bị cuốn hút ngay từ cái nhìn đầu tiên và chắc hẳn lúc ấy, cô bé rất tò mò muốn biết đó là một ngôi trường như thế nào.

Bằng trí tưởng tượng của mình, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 100 từ) miêu tả ngôi trường trong mơ ước của em.

    Lưu ý: Nội dung được kiểm tra không hề xa lạ nhưng yêu cầu thí sinh phải khai thác hết những kiến thức của mình. Đặc biệt là những cảm nhận thực tế, chân thực về cuộc sống, về những con người xung quanh. Hơn hết, đó là những suy tư của chính các con chứ không phải nói bằng lời của người khác.

Sách và bộ đề ôn luyện bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

Trên thị trường hiện có 03 đầu sách để các em HS và phụ huynh tham khảo, ôn luyện cho bài thi KHXH & Tiếng Việt vào trường THCS Ngoại ngữ:

【#10】Cấu Trúc Đảo Ngữ (Inversion) Trong Tiếng Anh

– Inversion là gì? Là hình thức đảo ngược vị trí của chủ từ (subject) và động từ (verb) hoặc trợ động từ (Auxiliary) trong câu.

– Cách dùng đảo ngữ trong tiếng anh: cấu trúc đảo ngữ được dùng để nhấn mạnh hành động trong câu. Câu đảo ngữ là câu có trạng từ hoặc trợ động từ được đảo lên đứng trước chủ ngữ.

– Các cấu trúc đảo ngữ trong tiếng anh thường gặp:

1. Đảo ngữ với Only:

– Only by: chỉ bằng cách, theo sau là một danh động từ (gerund) hoặc danh từ (+ V-ing/noun)

    Ví dụ: Only by studying hard can you pass this exam.

    (Chỉ có học hành chăm chỉ thì cậu mới thi đậu được)

– Only when: chỉ khi, theo sau nó là một mệnh đề

    Ví dụ: Only when you grow up, can you understand.

    (Chỉ khi con lớn lên con mới có thể hiểu được)

– Only if: chỉ nếu như, theo sau nó là một mệnh đề

    Ví dụ: Only if you tell me the truth, can I forgive you.

    (Chỉ khi cô chịu nói sự thật, thì tôi mới tha thứ cho cô)

– Only after: chỉ sau khi, theo sau nó là một mệnh đề

    Ví dụ: Only after did you live, she could find a new place.

    (Chỉ sau khi anh đi, thì cô ấy mới có thể tìm được một chỗ ở mới)

2. Đảo ngữ với các nhóm từ có no:

Đảo ngữ tiếng Anh với các nhóm từ có No sau đây: In no way (không bằng cách nào cả); at no time (chưa bao giờ); on no account (không vì một lý do gì); in/under no circumstances (cho dù thế nào cũng không), on no condition (tuyệt đối không), for no reason (không vì bất cứ lý do gì), no longer (không bao lâu)…

in no way/ at no time/ on no account/ in/under no circumstances… + auxiliary verb (trợ động từ) + S + V …

Ví dụ:

  • In no way can you refuse to answer my question.

    (Em không có cách nào từ chối trả lời câu hỏi của tôi đâu)

  • At no time have I tried this food.

    (Tôi chưa bao giờ thử món này)

3. Với các nhóm từ kết hợp

Cấu trúc Hardly/Barely/Scarcely … when; cấu trúc No sooner … than (vừa mới … rồi thì): Dùng để chỉ một chuỗi các sự kiện diễn ra trong quá khứ

Ví dụ:

  • Hardly had I gone to bed when the phone rang.

    (Tôi vừa mời đi ngủ thì điện thoại reo)

  • No sooner had I left my house than it began to rain.

    (Tôi vừa mới rời khỏi nhà thì trời mưa)

Cấu trúc Not only but also đảo ngữ ở mệnh đề chứa not only. Cụm từ này có nghĩa là không chỉ … mà còn.

    Ví dụ: Not only does he study well, but also he sings well.

    (Cậu ấy không những hát hay, mà còn học rất giỏi nữa)

Cấu trúc neither/ nor/ so: Diễn tả sự đồng tình hoặc không đồng tình

Ví dụ:

  • He is good at English. So am I.

    (Cậu ấy giỏi tiếng anh lắm. Tôi cũng vậy nè)

  • I don’t know how to fix this machine, neither/ nor does she.

    (Tôi không biết cách sửa cái máy này. Cô ấy cũng không biết luôn)

4. Đảo ngữ với các trạng từ phủ định:

Never (không bao giờ), Rarely (ít khi) , Seldom (hiếm khi), Little (ít), Hardly ever (gần như không) ,…..

Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever+ auxiliary verb (trợ động từ) + S + V …

    Ví dụ: Never in mind will I do it.

    (Không bao giờ tôi sẽ làm điều đó)

Cách sử dụng các loại trạng từ và vị trí của chúng

5. Đảo ngữ với NO và NOT

No + N + auxiliary verb (trợ động từ) + S + V …

Not any + N + auxiliary verb (trợ động từ) + S + V …

    Ví dụ: No money shall I lend you from now on

    (Tôi sẽ không cho bạn mượn tiền từ bây giờ nữa nha)

6. Với các cụm trạng từ chỉ nơi chốn

Khi cụm trạng từ/ trạng từ chỉ nơi chốn đứng đầu câu, ta đảo ngữ cả động từ/ cụm động từ lên trước chủ ngữ. Không mượn trợ động từ trong trường hợp này.

Ví dụ:

  • Under the tree was sitting a boy.

    (Dưới gốc cây có 1 cậu nhóc đang ngồi)

  • On the bed lay an adorable child.

    (Trên giường có 1 bé con đáng yêu)

  • Here comes the sun.

Lưu ý: Nếu chủ từ là đại từ nhân xưng thì sẽ không có đảo ngữ.

7. Đảo ngữ với so + Adj/Adv + that.

a. Với to be:

So + Adj/ Adv + TO BE + S + that clause.

    Ví dụ: She is so rich that she can buy a pen-house.

    → So rich is she that she can buy a pen-house.

    (Cô ta giàu tới nổi có thể mua được penhouse đó)

b. Với động từ thường:

Ta mượn trợ động từ phù hợp

So + Adj/Adv + Auxiliary Verb + S + V + that + clause.

    Ví dụ: He spoke so fast that I can’t hear anything.

    → So fast did he speak that I can’t hear anything.

    (Anh ta nói nhanh tới nổi mà thôi không nghe được gì hết)

8. Đảo ngữ với such.

    Ví dụ: She is such a noisy girl that nobody wants to play with her.

    → Such is her noise that nobody wants to play with her.

    (Cô ta ồn ào tới nổi không ai muốn chơi cùng)

9. Đảo ngữ với not until

Công thức: not until/till/ until + clause/ Adv of time + Auxiliary Verb (trợ động từ) S + V, …

Nếu dùng cấu trúc not until đảo ngữ thì trợ động từ không cần thêm not nữa.

    Ví dụ: I won’t forgive you until you tell me the truth.

    Not until you tell me the truth will I forgive you.

    (Chừng nào em nói ra sự thật thì anh mới tha thứ cho em)

10. Đảo ngữ trong câu điều kiện

Câu điều kiện đảo ngữ:

– Loại 1: Mệnh đề If = Should + S + V

    If you come late, you will miss the bus.

    Should you come late, you will miss the bus.

    (Nếu con tới trễn, con sẽ lỡ xe buýt đó)

– Loại 2: Mệnh đề If = Were + S + to V. Were + S

    If I knew her, I would invite her to the party.

    Were I to know her, I would invite her to the party.

    (Nếu tao biết cô ấy, tao sẽ mời cô ấy tới bữa tiệc)

– Loại 3: Mệnh đề If = Had + S + V3/-ed

    If you hadn’t done that, nothing would have happened.

    Had you not done that, nothing would have happened.

    (Nếu ông không làm điều đó thì đã chẳng có gì xảy ra cả)