Bài 47. Cấu Tạo Trong Của Thỏ

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Trong Của Thỏ Bai 47 Cau Tao Trong Cua Tho Ppt
  • Tiết 49. Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • Bài 46. Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian
  • Đặc Điểm Não Bộ Của Trẻ 0 Đến 6 Tuổi
  • Đặc Điểm Hệ Thần Kinh Trẻ Em
  • CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ

    GV: Đỗ Thị Vân

    Kiểm tra bài cũ:

    Tìm những từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau đây.

    -Thỏ có bộ lông mao ……………….có vai trò ………………và bảo vệ cơ thể.

    Chi trước ………….giúp thỏ ………………..và di chuyển.

    Chi sau ………………..giúp thỏ bật nhảy và chúng tôi bị săn đuổi.

    – Mũi thỏ rất ………….và có lông xúc giác giúp thỏ thăm thức ăn và ………………..kẻ thù.

    (1)

    (2)

    (3)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    (4)

    dày xốp

    giữ nhiệt

    ngắn

    đào hang

    dài khoẻ

    chạy nhanh

    thính

    phát hiện

    Tiết 49 : Cấu tạo trong của thỏ

    – Hãy nhận biết các thành phần cơ bản của bộ xương thỏ?

    Quan sát bộ xương thỏ và bộ xương thằn lằn, tìm đặc điểm giống và khác nhau?

    ?

    1. Bộ xương

    I/.Bộ xương và hệ cơ

    Tiết 49 : Cấu tạo trong của thỏ

    I/.Bộ xương và hệ cơ

    1. Bộ xương

    Giống nhau: Các bộ phận xương của thằn lằn và xương của thỏ tương đồng nhau.

    Khác nhau :

    Bộ xương thằn lằn

    – Có 8 đốt sống cổ

    – Chưa có xương mỏ ác

    – Chi nằm ngang cơ thể

    Bộ xương thỏ

    – Có 7 đốt sống cổ

    – Xuất hiện xương mỏ ác

    – Chi nằm dưới cơ thể

    Tiết 49 : Cấu tạo trong của thỏ

    I/.Bộ xương và hệ cơ

    II/.Các cơ quan dinh dưỡng

    Sơ đồ cấu tạo trong của thỏ.

    Sơ đồ hệ tuần hoàn của thỏ

    Cho biết vị trí, thành phần, chức năng của các hệ cơ quan rồi điền vào phiếu học tập .

    ?

    Tiết 49 : Cấu tạo trong của thỏ

    I/.Bộ xương và hệ cơ

    II/.Các cơ quan dinh dưỡng

    Chủ yếu trong khoang bụng

    Miệng, thực quản, dạ dày, ruột, manh tràng,tuyến gan, tuỵ

    Tiêu hoá thức ăn (đặc biệt là xenlulôzơ

    Trong khoang ngực

    Khí quản, phế quản, 2 lá phổi

    Dẫn khí và trao đổi khí

    Tim trong khoang ngực.các mạch máu phân bố khắp cơ thể

    Tim có 4 ngăn các mạch máu

    Vận chuyển máu theo 2 vòng tuần hoàn. máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

    Bài tiết

    Trong khoang bụng sát sống lưng

    2 quả thận, ống dẫn tiểu, bóng đái, đường tiểu

    Lọc từ máu chất thừa và thải nước tiểu ra ngoài

    Tiết 49 : Cấu tạo trong của thỏ

    I/.Bộ xương và hệ cơ

    II/.Các cơ quan dinh dưỡng

    Để thích nghi với điều kiện gặm nhấm cây, cỏ, củ, hệ tiêu hoá của thỏ có những biến đổi nào ?

    – Có răng cửa sắc, răng hàm kiểu nghiền, thiếu răng nanh. Ruột dài với manh tràng lớn (ruột tịt) là nơi tiêu hoá xelulôzơ.

    Hệ tuần hoàn, hô hấp,bài tiết có những đặc điểm cấu tạo nào thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp động vật đã học?

    – Đặc điểm cấu tạo hệ tuần hoàn, hô hấp, bài tiết của thỏ thể hiện sự hoàn thiện là:

    + Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

    + Xuất hiện cơ hoành tham gia vào quá trình hô hấp.Phổi có nhiều túi phổi nhỏ

    + Thận sau có cấu tạo phức tạp phù hợp với chức năng lọc máu.

    ?

    Tiết 49 : Cấu tạo trong của thỏ

    I/. Bộ xương và hệ cơ

    II/. Các cơ quan dinh dưỡng

    Bán cầu đại não lớn hơn, tiểu não có nhiều nếp nhăn.

    2. Bán cầu não phát triển là trung tâm hình thành và lưu giữ các phản xạ có điều kiện. Vì vậy thỏ có tập tính phong phúvà phức tạp hơn tất cả các ĐVCXS khác.

    Bộ phận nào của não thỏ phát triển hơn não thằn lằn?

    2. Các bộ phận phát triển đó có ý nghĩa gì trong đời sống của thỏ?

    III/. Hệ thần kinh và giác quan

    ?

    Trả lời

    Sơ đồ cấu tạo bộ não thằn lằn.

    Sơ đồ cấu tạo bộ não thỏ.

    – Tiểu não lớn có nhiều nếp nhăn giúp cho thỏ phối hợp, điều hoà các cử động phức tạp .

    Tiết 49 : Cấu tạo trong của thỏ

    I/. Bộ xương và hệ cơ

    II/. Các cơ quan dinh dưỡng

    III/. Hệ thần kinh và giác quan

    ?

    Trả lời

    Sơ đồ cấu tạo bộ não thằn lằn.

    Sơ đồ cấu tạo bộ não thỏ.

    Cho biết đặc điểm các giác quan của thỏ?

    – Có khứu giác và thính giác phát triển.

    Vì sao thỏ chỉ hít ngửi mà phân biệt lá cây ăn được và lá cây không ăn được?

    – Vì thỏ có khứu giác rất nhạy.

    Tiết 49 : Cấu tạo trong của thỏ

    I/. Bộ xương và hệ cơ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 38, Bài 36: Thực Hành Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ
  • Bài 36. Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ
  • Cơ Cấu Và Chức Năng Các Vùng Não Bộ
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Não ? Tìm Ra Các Điểm Tiến Hóa Bcn Lớn Ở Người. Câu Hỏi 729594
  • Giáo Án Môn Sinh Vật 7 Bài 39: Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn
  • Sinh Học 7 Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Những Minh Chứng Khoa Học Về Bộ Não Trẻ Sơ Sinh Nghĩ Về Chính Sách Giáo Dục Trẻ Thơ
  • Bàn Chân Bẹt Ở Trẻ: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Điều Trị
  • Bàn Chân Bẹt Là Gì? Bàn Chân Bẹt Có Chữa Được Không?
  • Điều Trị Bàn Chân Bẹt Bằng Implant Tại Bệnh Viện Fv
  • Các Bộ Phận Của Bàn Chân
  • 1. Tóm tắt lý thuyết

    1.1. Bộ xương và hệ cơ

    a. Bộ xương

    – Bộ xương gồm nhiều xương khớp với nhau để nâng đỡ, bảo vệ và giúp cơ thể vận động.

    – Bộ xương gồm:

    • Xương đầu, xương thân, xương chi

    • Có 7 đốt sống cổ
    • Chức năng: giúp nâng đỡ và bảo vệ cơ thể

    * So sánh bộ xương thỏ và bộ xương thằn lằn

    – Giống nhau: 

    + Xương đầu

    + Xương thân

    + Xương chi: 

    • Xương vai, xương chi trước
    • Đai hông, xương chi sau

    – Khác nhau:

    + Bộ xương thằn lằn:

    • Đốt sống cổ: 8 đốt
    • Xương sườn nhiều
    • Các chi nằm ngang (bò sát)

    + Bộ xương thỏ:

    • Đốt sống cổ: 7 đốt
    • Xương sườn kết hợp với các đốt sống lưng và xương ức tạo thành lồng ngực.
    • Các chi thẳng góc nâng cơ thể lên cao

    b. Hệ cơ

    • Xuất hiện cơ hoành. Giúp thông khí ở phổi.

    1.2. Các cơ quan dinh dưỡng

    a. Tiêu hóa

    Hệ tiêu hóa của thỏ gồm các bộ phận giống như những động vật có xương sống ở cạn, nhưng có biến đổi thích nghi với đời sống “gặm nhấm” cây cỏ và củ… thể hiện ở:

    • Răng cửa cong sắc như lưỡi bào và thường xuyên mọc dài, thiếu răng nanh, răng hàm kiểu nghiền
    • Ruột dài với manh tràng lớn (ruột tịt) là nơi tiêu hóa xenlulôzơ

    b. Tuần hoàn và hô hấp

    A. Vòng tuần hoàn nhỏ; B. Vòng tuần hoàn lớn

    1. Tim; 2. Các mạch; 3. Hệ mao mạch phổi; 4. Hệ mao mạch ở các cơ quan

    – Hệ tuần hoàn: Hệ tuần hoàn ở thỏ gồm tim 4 ngăn cùng với 2 hệ mạch tạo thành 2 vòng tuần hoàn. Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi đảm bảo sự trao đổi chất mạnh ở thỏ. Thỏ là động vật hằng nhiệt

    – Hệ hô hấp

    • Hệ hô hấp gồm khí quản, phế quản và phổi. Phổi lớn gồm nhiều túi phổi (phế nang) với mạng mao mạch dày đặc bao quanh giúp sự trao đổi khí dễ dàng.
    • Sự thông khí ở phổi thực hiện được nhờ sự co dãn các cơ liên sườn và cơ hoành.

    c. Bài tiết

    • Hệ bài tiết gồm đôi thận sau có cấu tạo tiến bộ nhất trong các động vật có xương sống.

    1.3. Thần kinh và giác quan

    thằn lằn (A) và thỏ (B)

    Bộ não thỏ phát triển hơn hẳn các lớp động vật khác:

    • Đại não phát triển che lấp các phần khác.

    2. Bài tập minh họa

    Câu 1: Bộ phận nào của não thỏ phát triển hơn não của bò sát?

    Hướng dẫn giải

    Bán cầu đại não lớn hơn, tiểu não có nhiều nếp nhăn.

    Câu 2: Các bộ phận phát triển đó có ý nghĩa gì trong đời sống của thỏ?

    Hướng dẫn giải

    • Bán cầu não phát triển là trung tâm hình thành và lưu giữ các phản xạ có điều kiện. Vì vậy thỏ có tập tính phong phú hơn các động vật có xương sống khác.
    • Tiểu não lớn có nhiều nếp nhăn giúp cho thỏ phối hợp, điều hòa các cử động phức tạp.

    3. Luyện tập

    3.1. Bài tập tự luận

    Câu 1: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa bộ xương thằn lằn và xương thỏ?

    Câu 2: Nêu các đặc điểm giác quan của thỏ?

    3.2. Bài tập trắc nghiệm

    Câu 1: Cấu tạo trong của thỏ là

    a. Da, hệ cơ quan dinh dưỡng

    b. Bộ xương – hệ cơ, các cơ quan dinh dưỡng

    c. Các cơ quan dinh dưỡng, thần kinh và giác quan

    d. Da, bộ xương và hệ cơ, các cơ quan dinh dưỡng, thần kinh và giác quan

    Câu 2: Đặc điểm cơ thể nào của thỏ tiến hóa hơn so với ở thằn lằn?

    a. Có bộ xương cơ thể

    b. Có cơ hoành

    c. Hô hấp bằng phổi

    d. Thận sau

    Câu 3: Hệ tuần hoàn của thỏ

    a. Tim 2 ngăn, có 1 vòng tuần hoàn

    b. Tim 2 ngăn, có 2 vòng tuần hoàn

    c. Tim 3 ngăn, có 2 vòng tuần hoàn

    d. Tim 4 ngăn, có 2 vòng tuần hoàn

    Câu 4: Thỏ có bao nhiêu đốt sống cổ

    a. 3

    b. 5

    c. 7

    d. 10

    4. Kết luận

    Sau khi học xong bài này các em cần:

    • Vị trí, thành phần và chức năng của các cơ quan sinh dưỡng.
    • Chứng minh bộ não thỏ tiến hoá hơn não của các lớp động vật khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Atp Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Atp Với Người Tập Gym
  • Đặc Tính Của Ắc Quy Xe Đạp Điện
  • Những Câu Hỏi Về Sử Dụng Ắc Quy
  • Tìm Hiểu Và Phân Biệt Acquy Viễn Thông Agm Với Các Loại Acquy Axit Chì Khác
  • Tìm Hiểu Về Acquy Viến Thông
  • Cấu Tạo Trong Của Thỏ Bai 47 Cau Tao Trong Cua Tho Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiết 49. Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • Bài 46. Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian
  • Đặc Điểm Não Bộ Của Trẻ 0 Đến 6 Tuổi
  • Đặc Điểm Hệ Thần Kinh Trẻ Em
  • Thóp Của Trẻ Sơ Sinh Là Gì, Chức Năng Và Cách Nhận Biết
  • Nhiệt liệt chào mừng

    các thầy cô giáo về dự sinh hoạt chuyên môn cụm

    Kiểm tra bài cũ:

    Tìm những từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau đây.

    -Thỏ có bộ lông mao ……………….có vai trò ………………và bảo vệ cơ thể.

    Chi trước ………….giúp thỏ ………………..và di chuyển.

    Chi sau ………………..giúp thỏ bật nhảy và chúng tôi bị săn đuổi.

    – Mũi thỏ rất ………….và có lông xúc giác giúp thỏ thăm thức ăn và ………………..kẻ thù.

    (1)

    (2)

    (3)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    (4)

    dày xốp

    giữ nhiệt

    ngắn

    đào hang

    dài khoẻ

    chạy nhanh

    thính

    phát hiện

    Thứ 5 ngày 28 tháng 2 năm 2008

    Tiết 49 : Cấu tạo trong của thỏ

    – Hãy nhận biết các thành phần cơ bản của bộ xương thỏ?

    Quan sát bộ xương thỏ và bộ xương thằn lằn, tìm đặc điểm giống và khác nhau?

    ?

    1. Bộ xương

    I/.Bộ xương và hệ cơ

    Tiết 49 : Cấu tạo trong của thỏ

    I/.Bộ xương và hệ cơ

    1. Bộ xương

    Giống nhau: Các bộ phận xương của thằn lằn và xương của thỏ tương đồng nhau.

    Khác nhau :

    Bộ xương thằn lằn

    – Có 8 đốt sống cổ

    – Chưa có xương mỏ ác

    – Chi nằm ngang cơ thể

    Bộ xương thỏ

    – Có 7 đốt sống cổ

    – Xuất hiện xương mỏ ác

    – Chi nằm dưới cơ thể

    Thứ 5 ngày 28 tháng 2 năm 2008

    Tiết 49 : Cấu tạo trong của thỏ

    I/.Bộ xương và hệ cơ

    II/.Các cơ quan dinh dưỡng

    Sơ đồ cấu tạo trong của thỏ.

    Sơ đồ hệ tuần hoàn của thỏ

    Cho biết vị trí, thành phần, chức năng của các hệ cơ quan rồi điền vào phiếu học tập .

    ?

    Thứ 5 ngày 28 tháng 2 năm 2008

    Tiết 49 : Cấu tạo trong của thỏ

    I/.Bộ xương và hệ cơ

    II/.Các cơ quan dinh dưỡng

    Chủ yếu trong khoang bụng

    Miệng, thực quản, dạ dày, ruột, manh tràng,tuyến gan, tuỵ

    Tiêu hoá thức ăn (đặc biệt là xenlulôzơ

    Trong khoang ngực

    Khí quản, phế quản, 2 lá phổi

    Dẫn khí và trao đổi khí

    Tim trong khoang ngực.các mạch máu phân bố khắp cơ thể

    Tim có 4 ngăn các mạch máu

    Vận chuyển máu theo 2 vòng tuần hoàn. máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

    Bài tiết

    Trong khoang bụng sát sống lưng

    2 quả thận, ống dẫn tiểu, bóng đái, đường tiểu

    Lọc từ máu chất thừa và thải nước tiểu ra ngoài

    Thứ 5 ngày 28 tháng 2 năm 2008

    Tiết 49 : Cấu tạo trong của thỏ

    I/.Bộ xương và hệ cơ

    II/.Các cơ quan dinh dưỡng

    Để thích nghi với điều kiện gặm nhấm cây, cỏ, củ, hệ tiêu hoá của thỏ có những biến đổi nào ?

    – Có răng cửa sắc, răng hàm kiểu nghiền, thiếu răng nanh. Ruột dài với manh tràng lớn (ruột tịt) là nơi tiêu hoá xelulôzơ.

    Hệ tuần hoàn, hô hấp,bài tiết có những đặc điểm cấu tạo nào thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp động vật đã học?

    – Đặc điểm cấu tạo hệ tuần hoàn, hô hấp, bài tiết của thỏ thể hiện sự hoàn thiện là:

    + Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

    + Xuất hiện cơ hoành tham gia vào quá trình hô hấp.Phổi có nhiều túi phổi nhỏ

    + Thận sau có cấu tạo phức tạp phù hợp với chức năng lọc máu.

    ?

    Thứ 5 ngày 28 tháng 2 năm 2008

    Tiết 49 : Cấu tạo trong của thỏ

    I/. Bộ xương và hệ cơ

    II/. Các cơ quan dinh dưỡng

    Bán cầu đại não lớn hơn, tiểu não có nhiều nếp nhăn.

    2. Bán cầu não phát triển là trung tâm hình thành và lưu giữ các phản xạ có điều kiện. Vì vậy thỏ có tập tính phong phúvà phức tạp hơn tất cả các ĐVCXS khác.

    Bộ phận nào của não thỏ phát triển hơn não thằn lằn?

    2. Các bộ phận phát triển đó có ý nghĩa gì trong đời sống của thỏ?

    III/. Hệ thần kinh và giác quan

    ?

    Trả lời

    Sơ đồ cấu tạo bộ não thằn lằn.

    Sơ đồ cấu tạo bộ não thỏ.

    – Tiểu não lớn có nhiều nếp nhăn giúp cho thỏ phối hợp, điều hoà các cử động phức tạp .

    Thứ 5 ngày 28 tháng 2 năm 2008

    Tiết 49 : Cấu tạo trong của thỏ

    I/. Bộ xương và hệ cơ

    II/. Các cơ quan dinh dưỡng

    III/. Hệ thần kinh và giác quan

    ?

    Trả lời

    Sơ đồ cấu tạo bộ não thằn lằn.

    Sơ đồ cấu tạo bộ não thỏ.

    Cho biết đặc điểm các giác quan của thỏ?

    – Có khứu giác và thính giác phát triển.

    Vì sao thỏ chỉ hít ngửi mà phân biệt lá cây ăn được và lá cây không ăn được?

    – Vì thỏ có khứu giác rất nhạy.

    Thứ 5 ngày 28 tháng 2 năm 2008

    Tiết 49 : Cấu tạo trong của thỏ

    I/. Bộ xương và hệ cơ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 47. Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • Tiết 38, Bài 36: Thực Hành Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ
  • Bài 36. Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ
  • Cơ Cấu Và Chức Năng Các Vùng Não Bộ
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Não ? Tìm Ra Các Điểm Tiến Hóa Bcn Lớn Ở Người. Câu Hỏi 729594
  • Súng Tiểu Liên Ak Sung Ak Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hiệu Năng Giữa Ios 13.7 Và Ios 13.6.1: Liệu Có Nên Nâng Cấp?
  • Tất Tần Tật Các Tính Năng Và Thay Đổi Trên Phiên Bản Ios 13.5 Gm
  • Những Tính Năng Cực Hay Ho Trên Ios 13.5
  • Những Tính Năng Mới Mà Apple Đã Mang Đến Cho Phiên Bản Ios 13.6
  • Cách Kích Hoạt Tính Năng Tối Ưu Hóa Quá Trình Sạc Pin Trên Ios 13
  • Mục: B2-1

    Bài: Binh khí súng tiểu liên ak

    cỡ 7,62 mm

    I. Tác dụng tính năng kỹ chiến thuật

    II. Đặc điểm cấu tạo – Cấu tạo chung

    III. Tên gọi, tác dụng cấu tạo các bộ phận

    IV. Tháo và lắp súng thông thường

    V. Chuyển động các bộ phận của súng

    VI. Hỏng hóc thông thường khi bắn, nguyên nhân cách khắc phục.

    VII. Kiểm tra và chuẩn bị súng đạn để bắn

    Mở đầu

    Tác dụng, tính năng chiến đấu

    + Súng tiểu liên AK, AKM và AKMS trang bị cho từng người để tiêu diệt sinh lực địch. Súng có lê để đánh giáp lá cà. Súng có thể bắn được liên thanh hay phát một. Chủ yếu bắn liên thanh.

    + Súng dùng đạn kiểu 1943 do Liên Xô (cũ) sản xuất hoặc đạn kiểu 1956 (K56) do Trung Quốc sản xuất với các loại đầu đạn khác nhau: Đầu đạn thường, vạch đường, xuyên cháy và đầu đạn cháy.

    Súng dùng chung đạn với súng trường SKS, K63, trung liên RPĐ và RPK; hộp tiếp đạn chứa được 30 viên.

    + Tầm bắn ghi trên thước ngắm: 1000m

    + Tầm bắn hiệu quả nhất: 400m

    + Hoả lực bắn tập trung:

    Mục tiêu mặt đất 800m Bắn máy bay, quân dù trong vòng 500m

    + Tầm bắn thẳng:

    Mục tiêu người nằm: 350m

    Mục tiêu người chạy: 525m

    + Tốc độ đầu của đầu đạn:

    AK: 710m/s;

    AKM, AKMS: 715m/s

    + Tốc độ bắn:

    Tốc độ bắn chiến đấu:

    Khi bắn phát một khoảng: 40 phát/phút

    Khi bắn liên thanh khoảng: 100 phát/phút

    Tốc độ bắn lý thuyết: 600 phát/phút

    + Khối lượng của súng:

    Không có lê, có lắp hộp tiếp đạn không có đạn:

    AK thường 3,8kg;

    AKM, AKMS: 3,1; 3,3kg.

    Không có lê, có lắp hộp tiếp đạn có đạn:

    AK thường 4,3kg;

    AKM: 3,6kg; AKMS: 3,8kg.

    II. Đặc điểm cấu tạo – Cấu tạo chung

    a. đặc điểm cấu tạo

    b. cấu tạo chung

    Nòng súng

    2. Bộ phận ngắm

    3. Hộp KN và nắp hộp KN

    4. Bệ KN và thoi đẩy

    5. Khoá nòng

    6. Bộ phận cò

    7. Bộ phận đẩy về

    8. ống dẫn thoi và ốp lót tay

    9. Báng súng và tay cầm

    10. Hộp tiếp đạn

    11. Lê

    IIi. tác dụng, Cấu tạo các bộ phận

    1. Nòng súng

    – Tác dụng: Làm buồng đốt chịu áp lực khí thuốc,

    định hướng bay cho đầu đạn, tạo cho đầu đạn có tốc độ

    ban đầu, làm đầu đạn xoay tròn để ổn định hướng khi bay

    – Cấu tạo

    2. Bộ phận ngắm

    – Tác dụng: Để lấy góc và hướng bắn

    – Cấu tạo

    3. Bệ khóa nòng và thoi đẩy

    – Tác dụng: Để làm chuyển động các bộ phận của súng

    – Cấu tạo

    4. Khóa nòng

    Tác dụng: Để đẩy đạn vào buồng đạn, đóng lòng súng, làm đạn nổ, kéo và hất vỏ đạn ra ngoài.

    Cấu tạo

    5. Bộ phận cò

    – Tác dụng: Để giữ búa ở thế gương, thả búa khi bóp cò, định cách bắn, chống nổ sớm, khóa an toàn.

    – Cấu tạo

    iv. Tháo, lắp súng thông thường

    A. Qui tắc tháo lắp

    + Người tháo lắp phải nắm vững cấu tạo của súng

    + Trước khi tháo phải kiểm tra súng (khám súng)

    + Phải chọn nơi khô ráo, sạch sẽ để tháo lắp

    + Phải chuẩn bị các dụng cụ (bàn, chiếu, tăng bạt, nilông.) và các phụ tùng để tháo lắp súng.

    + Khi tháo lắp phải dùng đúng phụ tùng đúng thứ tự động tác và xếp đặt các bộ phận có thứ tự gọn gàng, ngăn nắp.

    Khi gặp vướng mắc phải nghiên cứu thận trọng, không dùng sức mạnh đập bẩy làm hư hỏng súng.

    B. Động tác tháo, lắp súng thông thường

    1. Tháo súng

    Bước 1: Tháo hộp băng đạn và kiểm tra súng

    Bước 2: Tháo hộp phụ tùng

    Bước 3: Tháo thông nòng

    Bước 4: Tháo nắp hộp khóa nòng

    Bước 5: Tháo bộ phận đẩy về

    Bước 6: Tháo bệ khóa nòng và khóa nòng

    Bước 7: Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    2. Lắp súng (ngược lại)

    V. Chuyển động các bộ phận của súng

    A. Vị trí các bộ phận ở tư thế bình thường

    B. Chuyển động các bộ phận của súng khi lắp đạn

    C. Chuyển động các bộ phận khi bắn.

    VI. Hỏng hóc thông thường khi bắn, nguyên nhân và cách khắc phục

    VII. Kiểm tra và chuẩn bị súng đạn để bắn

    A. Kiểm tra súng đạn

    1. Kiểm tra súng

    2. Kiểm tra đạn

    b. chuẩn bị súng đạn để bắn

    1. Chuẩn bị súng

    2. Chuẩn bị đạn

    Câu hỏi ôn luyện

    1. Đồng chí hãy trình bày tác dụng, tính năng của súng tiểu liên AK?

    2. Đồng chí nói và làm động tác tháo lắp thông thường súng tiểu liên AK?

    3. Đồng chí trình bày tác dụng cấu tạo của bộ phận cò súng tiểu liên AK?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Súng Tiểu Liên Ak Bai Giang Sung Ak Ppt
  • Bài Giảng Thể Dục 11 Bài 4: Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc
  • “soi” Tính Năng Chiến Đấu Của Dòng Súng Galil Ace Của Việt Nam
  • Việt Nam Đủ Sức Tự Nâng Cấp Ak
  • Việt Nam ‘lên Đời’ Cho Súng Ak Huyền Thoại Thế Nào?
  • Bài 4. Súng Ak (Sửa) Bai 4 Sung Ak09 Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giao Duc Quoc Phong Khoi 11 Bai 4 Gioi Thieu Sung Tieu Lien Ak Va Ckc Ppt
  • Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc Bai 4 Gioi Thieu Sung Tieu Lien Ak Va Sung Truong Ckc Ppt
  • Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc Binh Khi Sung Tlak Thay Tung Ppt
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Sàn Bê Tông Cốt Thép
  • Sức Chịu Tải Của Sàn Bê Tông Cốt Thép
  • Kính chào quý thầy cô !

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 4

    SÚNG TIỂU LIÊN AK

    GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC

    Phần 1: SÚNG TIỂU LIÊN AK

    Mikhail Timofeevich Kalashnikov

    Nội dung:

    Giới thiệu về súng tiểu liên AK

    1. Tính năng chiến đấu của súng, đạn

    2. Cấu tạo tác dụng các bộ phận chính của súng

    3. Cấu tạo, tác dụng các bộ phận của đạn

    4. Sơ lược chuyển động của súng khi bắn

    5. Tháo lắp súng

    GIỚI THIỆU

    AK47 : viết tắt của cụm từ : Avtomat Kalashnikova mẫu năm 1947 – (Автомат Калашникова образца 1947 года)

    AK-47 là một trong những vũ khí cá nhân thông dụng nhất của thế kỷ 20, do Mikhail Timofeevich Kalashnikov sáng chế.

    Kalashnikov sinh ngày 10/11/1919. Năm 1938, ông học tại trường đào tạo thợ sửa xe tăng tại Kiev, sau đó gia nhập Hồng quân Liên Xô. Khi chiến tranh Vệ quốc vĩ đại xảy ra ông là trung sĩ, đã tham gia chiến đấu và bị thương năm 1941 phải vào viện quân y để điều trị. Chính trong thời gian này ông đã nảy ra ý tưởng thiết kế cho Hồng quân một loại súng trường tiến công mới để thay thế cho khẩu Simonov SKS vốn có hộp tiếp đạn nhỏ, hay khẩu tiểu liên PPSh-41 nặng nề và kém chính xác.

    Bản vẽ được hoàn chỉnh vào năm 1947, Quân đội Xô viết sử dụng phổ biến vào năm 1949 và nhanh chóng trở thành loại vũ khí được ưa chuộng nhất bởi tính thông dụng, sự linh động, độ chính xác cao và chứa được nhiều đạn.

    Mikhail Timofeevich Kalashnikov là tổng công trình sư thiết kế vũ khí nổi tiếng của Liên Xô (Nga), hai lần anh hùng lao động, giải thưởng Stalin (1949) và là cha đẻ của loại súng AK-47.

    AKM

    AKMS

    SÚNG TIỂU LIÊN AK CẢI TIẾN

    Có lắp thêm bộ phận giảm nảy ở đầu nòng súng và có lẫy giảm tốc

    Là loại báng gấp (bằng sắt)

    I. Tính năng chiến đấu

    Súng tiểu liên có thể bắn được liên thanh hay phát một Chủ yếu bắn liên thanh, khi bắn liên thanh có thể bắn điểm xạ ngắn (từ 2 đến 5 viên ), bắn loạt dài ( từ 6 đến 10 viên ) và bắn liên tục.

    Súng tiểu liên AK, AKM và AKMS trang bị cho từng người để tiêu diệt sinh lực địch. Súng có lê để đánh giáp lá cà

    Súng tiểu liên AK, AKM và AKMS dùng đạn kiểu 1943 do Liên xô (trước đây) sản xuất hoặc đạn kiểu 1956 (K56) do Trung quốc và một số nước XHCN sản xuất với các loại đầu đạn khác nhau: đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên cháy, đầu đạn cháy. Súng dùng chung đạn với súng trường CKC, K36 trung liên RPĐ và RPĐ. Hộp tiếp đạn chứa được 30 viên đạn.

    Tầm bắn ghi trên thước ngắm: 800m. Tiểu liên cải tiến 1000m

    Taàm baén hieäu quaû: 400m; Hoả lực tập trung của súng bắn được các mục tiêu trên mặt đất ở cự ly 800m. Bắn máy bay, quân nhảy dù trong vòng 500m

    Tầm bắn thẳng: Mục tiêu người nằm bắn (cao 0,5m): 350m, mục tiêu người chạy (cao 1,5m): 525m

    Tốc độ của đầu đạn: AK 710m/s, AK cải tiến 715m/s

    Đầu đạn có sức sát thương đến 1500m

    Tốc độ bắn chiến đấu

    Khi bắn liên thanh khoảng 100 phát/phút

    Khi bắn phát một khoảng 40 phát/phút

    Khối lượng:

    AK: 3,8 kg

    AKM: 3,1 kg

    AKMS: 3,3 kg

    Khi đủ đạn, khối lượng tăng 0,5 kg

    II. CẤU TẠO CỦA SÚNG.

    Gồm 11 bộ phận chính:

    Súng tiểu liên AK

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 4

    1. Nòng súng:

    Ren đầu nòng

    Khâu truyền khí thuốc

    Nòng súng

    Buồng khí

    Tác dụng: định hướng bay ban đầu cho đầu đạn, làm buồng đốt và tạo áp lực cho khí thuốc, tạo cho đầu đạn tự xoay trong quá trình vận động

    Cấu tạo:

    2. Bộ phận ngắm:

    – Tác dụng: Để lấy góc và hướng bắn

    – Cấu tạo:

    Cỡ thước ngắm

    Khe ngắm

    Thân thước ngắm

    Đầu ngắm

    Vành bảo vệ đầu ngắm

    Bệ đầu ngắm

    Bệ thước ngắm

    Thành thước ngắm

    3. Hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòng:

    – Tác dụng: Để liên kết các bộ phận của súng

    – Cấu tạo:

    Sống nắp hộp khóa nòng

    Lỗ chứa mấu giữ nắp hộp khóa nòng

    Cửa thoát vỏ đạn

    ổ chứa tai khóa nòng

    Mấu hất vỏ đạn

    Gờ trượt

    Rảnh chứa đuôi lò xo đẩy về

    Khuyết giữ nắp hộp khóa nòng

    Các lỗ lắp trục

    Khóa an toàn và cần định cách bắn

    Vành cò

    Lẫy giữ hộp tiếp đạn

    4. Bệ khóa nòng và thoi đẩy

    – Tác dụng: Để làm chuyển động các bộ phận của súng

    – Cấu tạo:

    Lỗ chứa đuôi khóa nòng

    Mặt vát giương búa

    Mấu gạt cần lẫy bảo hiểm

    Tay kéo bệ khóa nòng

    Rãnh lượn

    Khe trượt

    Thoi đẩy

    5. Khóa nòng:

    – Tác dụng: Để đẩy đạn vào buồng đạn, khoựa nòng súng, làm đạn nổ, kéo và hất vỏ đạn ra ngoài.

    Cấu tạo:

    ổ chứa đít đạn

    ổ chứa móc đạn

    Mấu đóng mở

    Lỗ lắp trục móc đạn

    Tai khóa bên trái

    Khe trượt

    6. Bộ phận cò:

    – Tác dụng: Để giữ búa ở thế giương, thả búa khi bóp cò, định cách bắn, chống nổ sớm, khóa an toàn.

    – Cấu tạo:

    Lò xo búa

    Cần định bắn và khóa an toàn

    Tay cò

    Búa

    7. Bộ phận đẩy về:

    – Tác dụng: ẹeồ ủaồy beọ khoựa noứng, khoựa noứng ve� trửụực vaứ giửừ naộp hoọp khoựa noứng

    – Cấu tạo:

    Đuôi cốt lò xo đẩy về

    Vành hảm lò xo đẩy về

    Cốt di động

    Cốt lò xo đẩy về

    Lò xo đẩy về

    4

    8. O�ng dẫn thoi và ốp lót tay:

    – Tác dụng: ?ng d?n thoi d? d?n thoi chuy?n d?ng. ?p lút tay d? gi? sỳng v� b?o v? tay kh?i núng khi b?n

    – Cấu t?o

    9. Báng súng và tay cầm:

    – Tác dụng: ẹeồ tỡ suựng vaứo vai vaứ giửừ suựng khi baộn

    – Cấu tạo:

    Đế bán súng

    Cổ bán súng

    Tay cầm

    10. Hộp tiếp đạn

    – Tác dụng: Để chứa và tiếp đạn cho súng

    – Cấu tạo:

    Thân hộp tiếp đạn

    Nắp đáy hộp tiếp đạn

    Mấu trước

    Mấu sau

    11. Lê

    Tác dụng: để tiêu diệt địch ở cự ly gần (đánh giáp lá cà)

    – Cấu tạo

    Lưỡi lê

    Cán lê

    III. C?U T?O D?N K56

    Đầu đạn

    Vỏ đạn

    Thuốc phóng

    Hạt lửa

    Cấu tạo, tác dụng của đạn

    – Vỏ đạn: có Thân để chứa thuốc phóng, cổ vỏ đạn lắp đầu đạn, gờ đáy võ đạn để mắc vào ngoàm móc đạn. Đáy vỏ đạn có lỗ chứa hạt lửa, có đế hạt lửa và 2 lỗ thông lửa

    Vỏ đạn có loại bằng đồng thau, có loại bằng thép mạ đồng ( loại bằng đồng thau dễ bị hỏng đầu đạn )

    – Hạt lửa để phát lửa đốt cháy thuốc phóng. Hạt lửa có vỏ bằng đồng bên trong chứa thuốc phát lửa

    – Thuốc phóng để khi cháy sinh ra áp lực khí thuốc đẩy đầu đạn đi, thuốc phóng là loại thuốc không khói với hình dáng là hạt nhỏ, từng phiến mỏng hoặc hình trụ

    Hạt lửa

    Thuốc phóng

    Vỏ đạn

    – Các loại đầu đạn

    a. Đầu đạn thường: Chóp đầu đạn không sơn, dùng để tiêu diệt sinh lực địch ngoài công sự, sau các vật che khuất, che đỡ mà đầu đạn có thể xuyên qua được

    b. Đầu đạn vạch đường: Chóp đầu đạn sơn màu xanh lá cây, dùng để tiêu diệt sinh lực địch. Ngoài ra còn dùng để hiệu chỉnh bắn và chỉ mục tiêu ở cự ly 800m trở lại. Khi bay đầu đạn tạo ra một vệt sáng mà ban ngày vẫn nhìn thấy

    c. Đầu đạn xuyên cháy: Chóp đầu đạn sơn màu đen và đỏ dùng để đốt cháy những chất dễ cháy và tiêu diệt sinh lực địch ở sau những vật chắn bọc thép mỏng, ở cự ly 300m trở lại. Khi đầu đạn đập vào vỏ thép, chất gây cháy bốc lửa, lửa qua lỗ do lõi thép đầu đạn xuyên thủng, làm cháy các vật dễ cháy bên trong vỏ thép

    Đặt cần định bắn và khoá an toàn ở vị trí bắn, lên đạn, bóp cò. Búa đập vào kim hoả, kim hoả đập vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt cháy thuốc phóng tạo nên áp lực khí thuốc đẩy đầu đạn vào nòng súng.

    Khi đầu đạn chuyển động tới lỗ trích khí thuốc, 1 phần áp lực tiếp tục đẩy đầu đạn về trước ra khỏi nòng súng,

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 4

    4. Sơ lược chuyển động của súng khi bắn

    Khóa an toàn

    Bắn liên thanh

    Bắn phát một

    1 phần áp lực qua lỗ trích khí thuốc tác động vào mặt thoi đẩy làm bệ khoá nòng và khoá nòng lùi, khoá nòng mở nòng súng hất vỏ đạn ra ngoài, bộ phận đẩy về bị ép lại. Khi bệ khoá nòng lùi hết cỡ, bộ phận đẩy về giãn ra đẩy bệ khoá nòng và khoá nòng tiến, đưa viên đạn tiếp theo vào buồng đạn.

    Chú ý: B?n liên thanh vẫn bóp cò đạn nổ tiếp, ngừng bóp cò đạn không nổ nhưng viên đạn tiếp theo đã vào buồng đạn.

    Khi bắn phát một, muốn bắn viên đạn tiếp theo phải nhả cò ra rồi bóp cò đạn mới nổ.

    Súng tiểu liên AK

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 4

    Súng tiểu liên AK

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 4

    Súng tiểu liên AK

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 4

    SƠ LƯỢC CHUYỂN ĐỘNG CỦA SÚNG

    5. THÁO LẮP THÔNG THƯỜNG

    1. Mục đích

    Tháo lắp thông thường để lau chùi, bảo quản súng trong khi huấn luyện và chiến đấu.

    2. Nguyên tắc

    -Phải nắm vững cấu tạo các bộ phận chính của súng.

    -Chọn nơi khô ráo, sạch sẽ để tháo, lắp. Chuẩn bị đầy đủ, bàn, bạt hoặc nylon . và phụ tùng để tháo, lắp.

    -Tháo lắp phải đúng thứ tự, không dùng sức mạnh đập, bẩy. làm hư hỏng súng.

    Súng tiểu liên AK

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 4

    3.Thứ tự tháo, lắp

    a.Tháo súng

    Tháo hộp tiếp đạn-Khám súng

    Tháo nắp hộp khóa nòng

    Tháo bộ phận đẩy về

    Tháo ống dẫn thoi, ốp lót tay

    Tháo khóa nòng

    Tháo bệ khóa nòng và thoi đẩy

    Súng tiểu liên AK

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 4

    b. Lắp súng

    Kiểm tra chuyển động-Lắp hộp tiếp đạn

    Lắp nắp hộp khóa nòng

    Lắp ống dẫn thoi, ốp lót tay

    Lắp khóa nòng

    Lắp bệ khóa nòng và thoi đẩy

    Súng tiểu liên AK

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 4

    Lắp bộ phận đẩy về

    O�ng dẫn thoi và ốp lót tay

    Bộ phận đẩy về

    Bệ khoá nòng và thoi đẩy

    Bộ phận ngắm

    Nòng súng

    Hộp tiếp đạn

    Báng súng và tay cầm

    Khoá nòng

    Bộ phận cò

    Hộp khoá nòng và nắp hộp khóa nòng

    Tổng quan các bộ phận súng AK

    gồm có 11 bộ phận

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    Chân thành cảm ơn, chào tạm biệt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Chi Tiết Đề Thi Quân Sự Chung
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc, Chức Năng Của Ribosome Liên Kết
  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome
  • Rơ Le Nhiệt Có Tác Dụng Gì ? Cấu Tạo, Nguyên Lí Hoạt Động
  • Súng Tiểu Liên Ak Bai Giang Sung Ak Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Súng Tiểu Liên Ak Sung Ak Ppt
  • So Sánh Hiệu Năng Giữa Ios 13.7 Và Ios 13.6.1: Liệu Có Nên Nâng Cấp?
  • Tất Tần Tật Các Tính Năng Và Thay Đổi Trên Phiên Bản Ios 13.5 Gm
  • Những Tính Năng Cực Hay Ho Trên Ios 13.5
  • Những Tính Năng Mới Mà Apple Đã Mang Đến Cho Phiên Bản Ios 13.6
  • GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH

    Biên soạn: Tổ Giáo dục thể chất

    Trường THPT Marie Curie

    (Bài giảng phục vụ cho việc giảng dạy môn GDQP&AN khối 11 năm học 2008-2009)

    SÚNG TIỂU LIÊN AK

    SÚNG TIỂU LIÊN AK

    BÀI 1

    Mikhail Timofeevich Kalashnikov

    Giới thiệu về súng tiểu liên AK

    1. Tính năng chiến đấu của súng, đạn

    2. Cấu tạo tác dụng các bộ phận chính của súng

    3. Cấu tạo, tác dụng các bộ phận của đạn

    4. Sơ lược chuyển động của súng khi bắn

    GIỚI THIỆU

    AK47 : kiểu súng sử dụng phổ biến nhất thế giới, viết tắt của cụm từ : Avtomat Kalashnikova mẫu năm 1947 – (Автомат Калашникова образца 1947 года)

    AK-47 là một trong những vũ khí cá nhân thông dụng nhất của thế kỷ 20, do Mikhail Timofeevich Kalashnikov vẽ kiểu hoàn chỉnh vào năm 1947, được Quân đội Xô viết sử dụng phổ biến vào năm 1949 và nhanh chóng trở thành loại vũ khí được ưa chuộng nhất bởi tính thông dụng, sự linh động, độ chính xác cao và chứa được nhiều đạn.

    Mikhail Timofeevich Kalashnikov (sinh ngày 10/11/1919) là tổng công trình sư thiết kế vũ khí nổi tiếng của Liên Xô (Nga), hai lần anh hùng lao động, giải thưởng Stalin (1949) và là cha đẻ của loại súng AK-47.

    AKM

    AKMS

    CÁC LOẠI SÚNG TIỂU LIÊN AK

    AK74U

    AK74

    CÁC LOẠI SÚNG TIỂU LIÊN AK

    AK101

    AK103

    CÁC LOẠI SÚNG TIỂU LIÊN AK

    Tính năng chiến đấu của

    súng, đạn

    Súng tiểu liên AK, AKM và AKMS trang bị cho từng người để tiêu diệt sinh lực địch. Súng có lê để đánh giáp lá cà

    Súng tiểu liên AK, AKM và AKMS dùng đạn kiểu 1943 do Liên xô (trước đây) sản xuất hoặc đạn kiểu 1956 (K56) do Trung quốc và một số nước XHCN sản xuất với các loại đầu đạn khác nhau: đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên cháy, đầu đạn cháy. Súng dùng chung đạn với súng trường CKC, K36 trung liên RPĐ và RPĐ. Hôp tiếp đạn chứa được 30 viên đạn.

    Tính năng chiến đấu của

    súng, đạn ( tt )

    Súng tiểu liên có thể bắn được liên thanh hay phát một Chủ yếu bắn liên thanh, khi bắn liên thanh có thể bắn điểm xạ ngắn ( từ 2 đến 5 viên ), bắn loạt dài ( từ 6 đến 10 viên ) và bắn liên tục.

    Tầm bắn ghi trên thước ngắm: 800m. Tiểu liên cải tiến 1000m; tầm bắn thẳng:

    Mục tiêu người nằm bắn 350m, mục tiêu người chạy 525m

    Hoả lực tập trung của súng bắn được các mục tiêu trên mặt đất ở cự ly 800m

    Bắn máy bay, quân nhảy dù trong vòng 500m

    Đầu đạn có sức sát thương đến 1500m

    Tốc độ bắn chiến đấu

    Khi bắn liên thanh khoảng 100 phát/phút

    Khi bắn phát một khoảng 40 phát/phút

    2. Cấu tạo tác dụng các

    bộ phận chính của súng

    Nòng súng

    Nòng súng để định hướng bay cho đầu đạn. Trong nòng súng có 4 rãnh xoắn, lượn từ trái lên trên sang phải. Rãnh xoắn làm cho đầu đạn khi bắn ra vuốt xoắn bay được đúng hướng. Đường nổi lên giữa các rãnh xoắn là đường xoắn, khoảng cách đối nhau giữa hai đường xoắn chéo theo đường kính nòng súng là cỡ nòng súng ( 7,62mm ). Đoạn cuối rãnh súng không có rãnh xoắn là buồng đạn. Ren đầu nòng để lắp vòng bảo vệ ren đầu nòng và lắp đầu bắn đạn hơi.

    Khâu chuyền khí thuốc để chuyển áp suất khí thuốc từ nòng súng qua lỗ trích khí thuốc đập vào mặt thoi đẩy. Phía trên khâu chuyền khí thuốc có chứa đầu thoi đẩy. Phía dưới có lỗ nhỏ để giữ thông nòng. Bên trong khâu chuyền khí thuốc có lỗ chuyền khí thuốc. Sau khâu chuyền khí thuốc có khâu lắp ốp lót tay và bệ thước ngắm.

    2. Cấu tạo tác dụng các

    bộ phận chính của súng

    Bộ phận ngắm

    Bộ phận ngắm để ngắm bắn vào mục tiêu ở cự ly khác nhau.

    Bộ phận ngắm gồm có: đầu ngắm và thước ngắm

    – Đầu ngắm có: Tai bảo vệ đầu ngắm – Đầu ngắm để ngắm, đầu ngắm có ren vặn vào bệ di động và để hiệu chỉnh súng về tầm – Bệ di động để chứa thân đầu ngắm, bệ có vạch khắc và có thể di chuyển sang trái hoặc sang phải để hiệu chỉnh súng về hướng – Chốt định vị – Khâu giữ lê

    – Thước ngắm có: Bệ thước ngắm để chứa thân thước ngắm. Bệ thước ngắm còn có 2 thành có mặt dốc để lấy góc bắn ứng với từng cự ly bắn. Trong bê thước ngắm có díp thước ngắm. Dưới bệ thước ngắm có lỗ chứa thoi đẩy và khuyết chứa đầu nắp hộp khóa nòng. Phía đầu bệ có lẫy giữ ống dẫn thoi đẩy và ốp lót tay – Thân thước ngắm có: Khe ngắm, trên thân truớc ngắm có các vạch khắc ghi số từ 1 đến 8 ứng với từng cự ly bắn từ 100m đến 800m ( trên thân thước ngắm súng AKM và AKMS có vạch khắc ghi số từ 1 đến 10 ứng với từng cự ly bắn từ 100m đến 1000m. Vạch khắc chữ ( … ) tương ứng với thước ngắm 3. Cữ thước ngắm để lấy thước ngắm ở từng vị trí đã chọn.

    Cấu tạo tác dụng

    các bộ phận chính của súng

    Hộp khóa nòng

    – Hộp khóa nòng để liên kết các bộ phận của súng và hướng cho bệ khóa nòng, khóa nòng chuyển động

    Hộp khóa nòng gồm có:

    + Ổ chứa tai khóa nòng, trong ổ chứa tai khóa nòng trái có mặt vát để làm cho khóa nòng tự xoay

    + Gờ trượt để khớp với rãnh trượt ở bệ khóa nòng giữ hướng cho bệ khóa nòng chuyển động

    + Mấu hất vỏ đạn để hất vỏ đạn ra khỏi hộp khóa nòng

    + khuyết chứa đuôi lẫy bảo hiểm

    + Khuyết chứa mấu trước hộp tiếp đạn

    + Rãnh dọc để chứa chân đuôi cốt lò xo đẩy về

    + Khuyết giữ nắp hộp khóa nòng

    Cấu tạo tác dụng

    các bộ phận chính của súng

    Nắp hộp khóa nòng

    Nắp hộp khóa nòng để che bụi và bảo vệ các bộ phận trong hộp khóa nòng

    Nắp hộp khóa nòng có lỗ chứa mấu giữ nắp ở đuôi cốt lò xo đẩy về

    Cấu tạo tác dụng

    các bộ phận chính của súng (tt)

    Bệ khóa nòng và thoi đẩy

    – Bệ khóa nòng để làm cho khóa nòng và bộ phận cò hoạt động

    + Rãnh lượn, rãnh lượn có sườn đóng (ngắn) để đóng khóa và sườn mở (dài) để mở khóa

    + Lỗ chứa đuôi khóa nòng

    + Mấu gạt cần lẫy bảo hiểm

    + Rãnh trượt để khớp gờ trượt ở hộp khóa nòng

    + Khe để trượt qua mấu hất vỏ đạn

    + Lỗ chứa lò xo đẩy về

    + Mấu giương búa

    + Vát giương búa

    + Tay kéo bệ khóa búa

    – Thoi đẩy để chịu áp lực của khí thuốc đẩy bệ khóa nòng lùi, thoi đẩy có:

    + Mặt thoi đẩy để chịu áp lực khí thuốc

    + Vành dẫn để định hướng chuyển động của thoi

    + Rãnh cản khí thuốc để không cho khí thuốc phụt thẳng về sau khi bệ khóa nòng vừa lùi

    Cấu tạo tác dụng

    các bộ phận chính của súng (tt)

    Khóa nòng

    – Khóa nòng để đẩy đạn từ hộp tiếp đạn vào buồng đạn khóa nòng súng, làm đạn nổ, mở khóa nòng súng và khóa vỏ đạn ra ngoài. Khóa nòng gồm có

    + Ổ chứa đít đạn

    + Ổ chứa móc đạn

    + Ổ chứa kim hỏa

    + Lỗ lắp trục móc đạn

    + Mấu đóng mở có:

    Cạnh đóng ( ngắn )

    Cạnh mở ( dàì )

    + Hai tai khóa để khớp vào ở chứa tai khóa khi khóa nòng súng

    + Mấu đẩy đạn để đẩy đạn vào buồng đạn

    + Khe để trượt qua mấu hất vỏ đạn

    + Đuôi khóa nòng

    + Kim hỏa

    + Chốt giữ kim hỏa và trục móc đạn

    + Móc đạn, lò xo móc đạn và trục giữ móc đạn

    Bộ phận cò

    Cấu tạo tác dụng

    các bộ phận chính của súng (tt)

    Bộ phận cò để giữ búa ở tư thế giương, giải phóng búa khi bóp cò, làm búa đập vào kim hỏa, định cách bắn liên thanh, phát một, khóa an toàn và đề phòng nổ sớm khi khóa nòng chưa đóng khóa nòng súng. Bộ phận cò có

    – Lẫy bảo hiểm

    – Búa để đập vào kim hỏa

    – Cò để giữ búa ở tư thế giương và giải phóng búa khi bóp cò

    – Lẫy phát một để giữ búa khi bắn phát một

    – Cần định cách bắn và khóa an toàn: Để điều khỉển các bộ phận của cò khi bắn liên thanh, phát một hoặc khóa an toàn cho súng

    Cấu tạo tác dụng

    các bộ phận chính của súng (tt)

    Bộ phận đẩy về

    Ống dẫn thoi đẩy và ốp lót tay

    – Bộ phận đẩy về để đẩy bệ khóa nòng, khóa nòng về trước và giữ nắp hộp khóa nòng

    – Bộ phận đẩy về gồm có

    + Lò xo đẩy về

    + Cốt lò xo và trụ hãm lò xo đồng thời là cốt di động

    – Ống dẫn thoi để dẫn thoi chuyển động. Ốp lót tay để giữ súng và bảo vệ tay khỏi nóng khi bắn

    – Ốp lót tay có

    + Ốp lót tay trên

    + Ốp lót tay dưới

    + Giữa ốp lót tay trên và ốp lót tay dưới có khe tỏa nhiệt

    – Ống dẫn thoi đẩy có lỗ thoát khí thuốc ở đầu ống dẫn thoi

    Cấu tạo tác dụng

    các bộ phận chính của súng (tt)

    Hộp tiếp đạn

    Báng súng và tay cầm

    Để tì súng vào vai và giữ súng khi bắn, báng súng có loại báng gỗ, có loại báng sắt kiểu gập:

    – Loại báng gỗ có:

    + Ổ chứa phụ tùng và nắp đậy

    + Khuy mắc dây súng

    – Loại báng sắt kiểu gập có:

    + Thân báng súng

    + Trục có ê-cu để liên kết thân súng với hộp khóa nòng

    + Chốt hãm báng súng: muốn gập, mở báng súng phải bóp cho chốt dịch về bên phải

    Hộp tiếp đạn để chứa và tiếp đạn

    Cấu tạo tác dụng

    các bộ phận chính của súng (tt)

    Để đánh gần và dùng thay cho dao, cưa thép … cắt dây thép gai khi cần thiết

    Các bộ phận chính của đạn

    3. Cấu tạo, tác dụng của đạn

    – Vỏ đạn có: Thân để chứa thuốc phóng, cổ vỏ đạn lắp đầu đạn, gờ đít đạn để mắc vào ngoàm móc đạn. Đáy vỏ đạn có lỗ chứa hạt lửa, có đế hạt lửa và 2 lỗ thông lửa

    Vỏ đạn có loại bằng đồng thau, có loại bằng thép mạ đồng ( loại bằng đồng thau dễ bị hỏng đầu đạn )

    – Hạt lửa để phát lửa đốt cháy thuốc phóng. Hạt lửa có vỏ bằng đồng bên trong chứa thuốc phát lửa

    – Thuốc phóng để khi cháy sinh ra áp lực khí thuốc đẩy đầu đạn đi, thuốc phóng là loại thuốc không khói với hình dáng là hạt nhỏ, từng phiến mỏng hoặc hình trụ

    – Đầu đạn: có các loại đầu đạn thường và các loại đầu đạn có tác dụng đặc biệt như: đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên cháy

    Các loại đầu đạn

    – Đầu đạn thường: Chóp đầu đạn không sơn, dùng để tiêu diệt sinh lực địch ngoài công sự, sau các vật che khuất, che đỡ mà đầu đạn có thể xuyên qua được

    – Đầu đạn vạch đường: Chóp đầu đạn sơn màu xanh lá cây, dùng để tiêu diệt sinh lực địch. Ngoài ra còn dùng để hiệu chỉnh bắn và chỉ mục tiêu ở cự ly 800m trở lại. Khi bay đầu đạn tạo ra một vệt sáng mà ban ngày vẫn nhìn thấy

    – Đầu đạn xuyên cháy: Chóp đầu đạn sơn màu đen và đỏ dùng để đốt cháy những chất dễ cháy và tiêu diệt sinh lực địch ở sau những vật chắn bọc thép mỏng ở cự ly 300m trở lại. Khi đầu đạn đạp vào vỏ thép chất gây cháy bốc lửa, lửa qua lỗ do lõi thép đầu đạn xuyên thủng làm cháy các vật dễ cháy bên trong vỏ thép

    3. Cấu tạo, tác dụng của đạn (tt)

    O�ng dẫn thoi và ốp lót tay

    Bộ phận đẩy về

    Bệ khoá nòng và thoi đẩy

    Bộ phận ngắm

    Nòng súng

    Hộp tiếp đạn

    Báng súng và tay cầm

    Khoá nòng

    Bộ phận cò

    Hộp khoá nòng và nắp hộp khóa nòng

    Tổng quan các bộ phận súng AK

    gồm có 11 bộ phận

    4. Sơ lược chuyển động của súng

    khi bắn

    Đặt cần định cách bắn và khóa an toàn ở vị trí bắn liên thanh, lên đạn, bóp cò, búa đập vào kim hỏa, khi đầu đạn vừa đi qua lỗ trích khí thuốc lên thành nòng súng, một phần khí thuốc qua khâu chuyền khí thuốc đạp vào mặt thoi làm bệ khóa nòng lùi, mở khóa nòng. Khóa nòng lùi kéo theo vỏ đạn nhờ có mấu hất vỏ đạn, vỏ đạn được tống ra ngoài, mấu giương búa đè búa ngã về sau, lò xo đẩy về bị ép lại. Khi bệ khóa nòng và khóa nòng lùi hết mức, lò xo đẩy về giãn ra làm cho bệ khóa nòng và khóa nòng tiến, đẩy viên đạn tiếp theo vào buồng đạn, đóng khóa nòng súng, búa đạp vào kim hỏa, đạn nổ, mọi hoạt động của súng lặp lại như ban đầu. Vẫn bóp cò đạn nổ tiếp, ngừng bóp cò đạn không nổ, nhưng viên đạn tiếp theo đã vào buồng đạn. Súng ở tư thế sẵn sàng bắn tiếp

    Nếu cần an toàn và định cách bắn đặt ở vị trí bắn phát một thì khi bóp cò chỉ một viên đạn nổ và muốn bắn tiếp theo phải thả cò ra, rồi lại bóp cò đạn mới nổ

    4. Sơ lược chuyển động của súng

    khi bắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Thể Dục 11 Bài 4: Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc
  • “soi” Tính Năng Chiến Đấu Của Dòng Súng Galil Ace Của Việt Nam
  • Việt Nam Đủ Sức Tự Nâng Cấp Ak
  • Việt Nam ‘lên Đời’ Cho Súng Ak Huyền Thoại Thế Nào?
  • Bài 4: Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc Bi4Giithiusngtiulinakvsngtrngckc Doc
  • Giới Thiệu Súng Tlak 47

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài: Tháo, Lắp Sung Tlak Binhkhisungtieulienakk11 Doc
  • Surieen Săn Bắn Laser Cấu Tạo Tầm Nhìn Chiến Thuật 12 Đồng Hồ Đo Hộp Mực Laser Boresighter 12 Ga Đỏ Chấm Bi Quan Sát Xa Laser Cho Súng Trường/súng Bắn
  • Cấu Tạo Của Súng Xiết Bu Lông
  • Súng Xiết Bu Lông Chính Hãng, Giá Rẻ Nhất
  • Top 5 Hãng Sản Xuất Súng Xiết Bu Lông Bằng Khí Nén Tốt Nhất
  • GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK

    BI 4

    GIÁO VIÊN: TRẦN TUẤN ANH

    SÚNG AK 47

    BI 4

    AK L hai ch? vi?t t?t c?a t? Ato mat Kalashnicov (AK t? d?ng), do k? su Kalas nicov ch? t?o nam 1947, cịn g?i l sng AK 47, AK thu?ng hay AK c? 7,62 mm.

    Sau ny cĩ m?t s? sng du?c c?i ti?n nhu: AKM, AKMS, AK74,

    AK101,103,104, 105, 106, 107,

    108 v nhi?u phin b?n khc

    BI 4

    Mikhain Timofeevich Kalashnicov

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    AKM

    AKMS

    SÚNG AK CẢI TIẾN

    BI 4

    AK74U

    AK74

    AK101

    AK103

    I. TC D?NG TÍNH NANG CHI?N D?U

    -: Sng ti?u lin AK l lo?i sng t? d?ng n?p d?n theo nguyn lí trích khí thu?c qua thnh nịng ,Sng AK trang b? cho t?ng ngu?i d? tiu di?t sinh l?c d?ch. Sng cĩ l d? dnh g?n (gip- l – c).

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BI 4

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BI 4

    NGUYÊN LÝ CỦA SÚNG TIỂU LIÊN AK

    how ak47 works.flvChuyển động chậm

    nhanh

    Sng dng d?n c?: 7,62 mm x 39 mm, ki?u 1943 do Lin Xơ cu ch? t?o ho?c ki?u 1956 do Trung Qu?c ch? t?o. Sng dng chung d?n v?i cc lo?i sng: CKC, K63, Trung lin RPD, RPK

    GIƠI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BI 4

    Nam TU

    Nga

    Trung Quốc

    SÚNG TRƯỜNG CKC (SKS)

    BI 4

    SÚNG TRUNG LIÊN RPD

    Bi 4

    SÚNG TRUNG LIÊN RPK

    Bi 4

    Súng có thể bắn liên thanh và phát một. Khi bắn liên thanh có thể bắn loạt ngắn 2-5 viên, bắn loạt dài 6-10 viên và bắn liên tục.

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BI 4

    Khoá an toàn

    Phát một

    Liên thanh

    Súng có thế bắn được liên thanh hoặc phát một.

    Lưu ý: Khi bắn phát một, muốn bắn viên đạn tiếp theo phải nhả cò ra bóp cò lại mới bắn được viên đạn tiếp theo .

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH

    Bi 4

    – T?m b?n ghi trn thu?c ng?m t? 1- 8 tuong ?ng v?i t? 100m – 800m. T?m b?n hi?u qu? l 400m, T?m b?n th?ng m?c tiu ngu?i n?m 350m, ngu?i ch?y 525m. Ho? l?c t?p trun b ?n cc m?c tiu trn m?t d?t trong vịng 800m, b?n my bay v qyn nh?y d trong vịng 500m. D?u d?n cĩ tính st thuong t?i 1500m.

    Tốc độ bắn của đầu đạn: AK là 710 m / s, AK cải tiến là 715 m / s

    Tốc độ bắn lý thuyết: 600 phát / 1 phút .

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BÀI 4

    – T?c d? b?n chi?n d?u l: 100 pht / 1 pht (b?n lin thanh), 40 pht / 1 pht (b?n pht m?t).

    H?p ti?p d?n ch?a du?c 30 vin.

    – Kh?i lu?ng c?a sng AK 3, 8 kg; AKM : 3,1kg; AKMS : 3,3kg. (chua cĩ d?n), cĩ d? d?n tang 0,5 kg

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BÀI 4

    II. CU T?O, TC D?NG CC B? PH?N CHÍNH C?A SNG, D?N

    1. Súng AK

    a. Cấu tạo

    Gồm 11 bộ phận chính.

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BI 4

    Ống dẫn thoi và ốp lót tay

    Bộ phận đẩy về

    Bệ khoa nòng và thoi đẩy

    Bộ phận ngắm

    Nòng súng

    Hộp tiếp đạn

    Báng súng và tay cầm

    Khoá nòng

    Bộ phận cò

    Hộp khoá nòng và nắp hộp khoá nòng

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH

    BI 4

    b. Tác dụng, Cấu tạo các bộ phận chính

    Nòng súng: – Tác dụng : Để định hướng bay cho đầu đạn, làm buồng đốt và chịu áp lực của khí thuốc, làm cho đầu đạn tự xoay trong quá trình vận động.

    – Cấu tạo: Trong nòng súng có 4 rẵnh xoắn, khoảng các giữa hai đường xoắn là 7,62mm, đoạn quối rộng hơn là buồng đạn; khâu truyền khí thuốc, bên trong khâu truyền khí thuốc có lỗ trích khí thuốc, bên ngoài có khuy để mắc dây súng. Bên ngoài nòng súng có bệ đầu ngắm, bệ lắp lê,bệ thước ngắm , đầu nòng súng có ren đầu nòng.

    2. Bộ phận ngắm:- Tác dụng: Để ngắm bán vào các mục tiêu, cự ly khác nhau.

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH

    BI 4

    – Cấu tạo: Đầu ngắm và thước ngắm.

    + Đầu ngắm: có vành bảo vệ, bệ di động, và đầu ngắm.

    + Thước ngắm: Bệ thước ngắm, thân thước ngắm có khe ngắm các vạch khấc ghi từ 1 – 8 (tương ứng với cự li bắn từ 100m – 800m).

    3. Hộp khoá nòng và nắp hộp khoá nòng: – Tác dụng hộp khoá nòng : để liên kết các bộ phận của súng, hướng cho bệ khoá nòng và, khoa nòng chuyển động, bảo vệ các bộ phận bên trong hộp khoá nòng.

    – Cấu tạo: Ổ chứa tai khoá nòng,mấu hất vỏ đạn, gờ trượt, rãnh chứa đuôi bộ phận đẩy về, khuyết giữ nắp hộp khoá nòng, lỗ lắp cần định cách bắn, các lỗ lắp các trục.

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BI 4

    – Tác dụng của nắp hộp khoá nòng: để bảo vệ các bộ phận chuyển động trong hộp khoá nòng.

    Cấu tạo : Sống nắp hộp khoá nòng, cửa thoát vỏ đạn, lỗ chứa mấu giữ nắp hộp khoá nòng (đuôi cốt lồ xo).

    4. Bệ khoá nòng và thoi đẩy: – Tác dụng: Làm cho khoá nòng và bộ phận cò chuyển động.

    Cấu tạo: Bệ khoá nòng và thoi đẩy.

    + Bệ khoá nòng: có rãnh lượn, lỗ chứa đuôi khoá nòng, rãnh trượt, lỗ chứa đầu bộ phận đẩy về,, mấu , mặt vát giương búa, tay kéo bệ khoá nòng.

    Thoi đẩy: có mặt thoi, rãnh cản khí thuốc, thoi đẩy.

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BI 4

    5. Khoá nòng: – Tác dụng :Khoá nòng để đẩy đạn vào buồng đạn, khoa nòng súng làm đạn nổ, mở khoá kéo vỏ đạn ra ngoài.

    Cấu tạo: Ổ chứa đáy vỏ đạn, lỗ chứa kim hỏa, mấu đóng mở, hai tai khoá, đuôi khoá nòng, khim hoả,.

    6. Bộ phận cò: – Tác dụng: Để giữ búa ở thế giương, giải phóng búa khi bóp cò, để búa đập vào kim hoả làm đạn nổ, khoá an toàn đề phòng nổ sớm.

    Cấu tạo: Búa, lò xo búa, lỗ lắp trục búa, ngàm giữ búa, tay cò, vành cò, lẫy phát một, cần định cách bắn, và khoá an toàn.

    7. Bộ phận đẩy về: – Tác dụng: Để đẩy bệ khoá nòng và khoá nòng về phía trước.

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BI 4

    Cấu tạo: Lò xo đẩy về, cốt lồ xo và trụ hãm lồ xo đồng thời là cốt di động, đuôi cố lồ xo có chân để lắp vào rãnh dọc trên hộp khoá nòng, vành hãm.

    8. Ống dẫn thoi và ốp lót tay. Tác dụng: Ống dẫn thoi để dẫn thoi chuyển động, ốp lót tay để giữ súng và bảo vệ tay không bị nóng khi bán.

    Cấu tạo: Ống dẫn thoi bằng kim loại có lỗ thoát khí thuốc. Ốp lót tay có ốp lót tay trên và ốp lót tay dưới giữa có các lố toả nhiệt.

    9. Báng súng và tay cầm. Tác dụng : Để tì súng vào vai, giữ súng khi tập luyện và khi bắn.

    – Cấu tạo: Báng súng có 2 loại, loại báng gỗ và loại bằng sắt kiểu gập. Loại báng gỗ có chứa ống đựng phụ tùng, khuy mắc dây súng.

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BI 4

    10. Hộp tiếp đạn: – Tác dụng: Để chưa và tiếp đạn.

    – Cấu tạo: Thân hộp tiếp đạn, mấu trước để mắc vào khuyết trên hộp khoá nòng, mấu sau, bàn nâng đạn, lỗ kiểm tra đạn, lò xo và đế lò xo, nắp đáy họp tiếp đạn.

    11. Lê: – Tác dụng: Để tiêu diết địch ở cự li gần, cắt, chặt.

    – Cấu tạo: Lưỡi , cán, khâu lê.

    * Ngoài 11 bộ phận chính ra còn 3 bộ phận phụ là: Ống thông nòng, hộp phụ tùng, dây súng.

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BI 4

    3. C?u t?o d?n K56.

    * D?n K56 (g?m 4 b? ph?n chính)

    1. V? d?n: D? ch?a thu?c phĩng, h?t l?a v n?p d?u d?n.

    2. Thu?c phĩng: (o trong v? d?n) khi chy t?o nn p l?c l?n d?y d?u d?n di.

    3. H?t l?a: (? du?i qu?i vin d?n) pht l?a d? d?t chy thu?c phĩng.

    4. D?u d?n: D? st thuong tiu di?t cc m?c tiu, b?t kín phía tru?c nịng sng khơng cho khí thu?c l?t ra ngồi.

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BI 4

    – Có 4 loại đầu đạn:

    + Đầu đạn thường. Chóp đầu đạn không sơn

    + Đầu đạn xuyên cháy. Chóp đầu đạn sơn mầu xanh

    + Đầu đạn vạch đường. Chóp đầu đạn sơn mầu đen

    + Đầu đạn cháy Chóp đầu đạn sơn mầu đỏ

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH

    BI 4

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BI 4

    SƠ LƯỢC CHUYỂN ĐỘNG CỦA SÚNG TL AK 47

    4. Sơ lược chuyện động của súng.

    – Gạt cần định cách bắn về vị trí bắn, kéo tay kéo bệ khoá nòng về sau, thả tay khéo bệ khoá nòng, lò xo đẩy bệ khoá nòng về phía trước. Mấu đẩy đạn viên đạn thứ nhất vào buồng đạn. Bóp cò, búa đập vào kim hoả, kim hoả đập vào hạt lửa hạt lủa phát lủa cháy thuốc phóng sinh ra áp lực đẩy đầu đạn vận động ra nòng súng. Khi đầu đạn qua lỗ trích khí thuốc, một phần khí thuốc phụt qua lỗ chuyền khí thuốc dập vào mặt thoi đẩy bệ khoá nòng về sau, mở khoá nòng. Khoá nòng lùi kéo theo vỏ đạn ngặp mấu hất vỏ đạn, hất vỏ đạn ra ngoài, mấu giương búa đè bủa ngả về sau, lò xo đẩy về bị ép lại. Khi viên đạn di ra khỏi nóng súng lò xo đẩy bệ khoá nòng về trước lại tiếp tục một viên đạn được đưa vào buống đạn. Cứ như vậy, mọi hoạt động được lặp đi lặp lại cho đến khi hết đạn.

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BI 4

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BI 4

    SƠ LƯỢC CHUYỂN ĐỘNG CỦA SÚNG TL AK

    how ak47 works.flvChuyển động chậm

    nhanh

    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM !

    III. THO V L?P THƠNG THU?NG SNG TLAK47

    1. M?c dích

    – Lau tri b?o qun sng m?i khi hun lun cung nhu khi bn xong.

    2. Nguyn t?c

    -Ngu?i tho, l?p sng ph?i n?m v?ng c?u t?o c?a sng.

    – Khi tho, l?p ph?i chon noi kho ro, s?ch s?. Tru?c khi tho sng ph?i chu?n b? nh?ng d? dng, phuong ti?n c?n thi?t cho tho, l?p v ki?m tra sng.

    – Tru?c khi tho sng ph?i ki?m tra sng.

    – khi tho, l?p ph?i lm dng th? t? d?ng tc ng?p vu?ng m?c ph?i nghin c?u th?n tr?ng, khơng dng s?c m?nh d?p b?y lm h?ng sng.

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BI 4

    3. Th? t? d?ng tc tho l?p

    a. Tho sng

    Tháo hộp tiếp đạn

    Tháo nắp hộp khóa nòng

    Tháo bộ phận đẩy về

    Tháo ống đẫn thoi và ốp lot tay

    Tháo khoá nòng

    Tháo bệ khoá nòng và thoi đẩy

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH AK

    BI 4

    Tháo thông nòng

    b. L?p sng

    Khiểm tra hoạt động của súng. Lắp hộp tiếp đạn.

    Lắp hộp khoá nòng

    Lắp ống dẫn thoi và ốp lót tay

    Lắp khoá nòng

    Lắp bệ khoá nòng và khoá nòng

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH

    BI 4

    L?p b? ph?n d?y v?

    Lắp ống thông nòng

    Ti?t 14 – 15: Th?c hnh tho n?p sng

    Ti?t 16 – 17: Ơn t?p tho n?p sng – Ki?m tra.

    GIỚI THIỆU SÚNG BỘ BINH

    BÀI 2

    ĐẠI LIÊN PK

    ĐẠI LIÊN PKS

    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giao An Dien Tu Bai 1. Doi Ngu Don Vi
  • “thần Cơ Thương Pháo” Triều Hồ
  • Giải Mã Trận Đồ Súng Thần Công Nhà Nguyễn
  • Súng Thần Công Thời Nguyễn Ở Đà Nẵng Có Xuất Xứ Từ Hà Lan
  • Súng Thần Công Nhà Nguyễn Mạnh Tới Đâu?
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Sinh Học 7 Bài 47 Có Đáp Án: Cấu Tạo Trong Của Thỏ.

    --- Bài mới hơn ---

  • Gãy Kín Đầu Dưới Xương Quay Tay Có Nguy Hiểm Không?
  • Làm Thế Nào Để Có Xương Quai Xanh Đẹp Và Cách Cải Thiện Nhanh
  • Chấn Thương Xương Quai Xanh Và Phương Pháp Điều Trị
  • Xương Quai Xanh Là Gì? Xương Quai Xanh Thế Nào Là Đẹp?
  • Gãy Xương Đòn Bao Lâu Lành, Kiêng Ăn Gì?
  • Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 47 có đáp án: Cấu tạo trong của thỏ

    A. Máu đi nuôi cơ thể là máu pha.

    B. Có một vòng tuần hoàn.

    C. Là động vật biến nhiệt.

    D. Tim bốn ngăn.

    Câu 2: Ở thỏ, sự thông khí ở phổi thực hiện nhờ sự co dãn

    A. cơ liên sườn ngoài và cơ liên sườn trong.

    B. cơ liên sườn và cơ Delta.

    C. các cơ liên sườn và cơ hoành.

    D. cơ hoành và cơ Delta.

    Câu 3: Ở thỏ, các phần của não đều phát triển, đặc biệt là

    A. bán cầu não và tiểu não.

    B. bán cầu não và thùy khứu giác.

    C. thùy khứu giác và tiểu não.

    D. tiểu não và hành tủy.

    Câu 4: Ở thỏ, lồng ngực được tạo thành từ sự gắn kết của

    A. xương cột sống, xương sườn và xương mỏ ác.

    B. xương sườn, xương đòn và xương mỏ ác.

    C. xương trụ, xương đòn và xương quay.

    D. xương đòn, đốt sống lưng và xương sườn.

    Câu 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:

    Để thích nghi với đời sống “gặm nhấm”, thỏ có những thích nghi thể hiện ở các răng cửa …(1)… và …(2)… mọc dài, răng hàm …(3)… còn răng nanh khuyết thiếu.

    A. (1): ngắn sắc; (2): thường xuyên; (3): có mấu nhọn

    B. (1): cong sắc; (2): thường xuyên; (3): kiểu nghiền

    C. (1): cong sắc; (2): không; (3): có mấu dẹp

    D. (1): cong sắc; (2): thường xuyên; (3): có mấu nhọn

    Câu 6: Ở thỏ, xenlulôzơ được tiêu hóa chủ yếu ở bộ phận nào?

    A. Manh tràng. B. Kết tràng. C. Tá tràng. D. Hồi tràng.

    A. Thông khí ở phổi có sự tham gia của cơ hoành.

    B. Miệng có răng giúp nghiền nhỏ thức ăn.

    C. Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.

    D. Đẻ con.

    Câu 8: Phát biểu nào sau đây về thỏ là sai?

    A. Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.

    B. Hàm răng thiếu răng nanh.

    C. Bán cầu não và tiểu não phát triển.

    D. Sự thông khí ở phổi nhờ sự nâng hạ của thềm miệng.

    A. Ruột già tiêu giảm.

    B. Manh tràng phát triển.

    C. Dạ dày phát triển.

    D. Có đủ các loại răng.

    Câu 10: Xương cột sống của thỏ được phân chia thành các phần theo thứ tự sau:

    A. cổ, thắt lưng, ngực, đuôi.

    B. cổ, ngực, chậu, đuôi.

    C. cổ, ngực, đuôi.

    D. cổ, ngực, thắt lưng, đuôi.

    Đáp án

    Các bài tập trắc nghiệm sinh 7 khác

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gãy Xương Quay Tay Bao Lâu Thì Lành?
  • Xương Quay Nằm Ở Đâu?
  • Gãy Xương Quay Tay Bao Lâu Thì Khỏi?
  • Điều Trị Gãy Xương Quai Hàm
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Đau Xương Quai Hàm Và Những Biện Pháp Khắc Phục
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Ak

    --- Bài mới hơn ---

  • Sàn Phẳng Bê Tông Cốt Thép
  • Máy Mài Sàn Bê Tông
  • Loại Sàn Bê Tông Nào Tối Ưu Cho Không Gian Của Bạn
  • Ưu Nhược Điểm Sàn Bê Tông Mài
  • Máy Mài Sàn Bê Tông: Đặc Điểm Cấu Tạo Và Ứng Dụng
  • Tàu không người lái ‘Hạm đội ma’ của Mỹ lần đầu phóng tên lửa đánh chặn SM-6

    TPO – Tàu mặt nước không người lái (USV) Ranger, thành viên trong ‘Hạm đội ma’ của Hải quân Mỹ vừa lần đầu bắn thử thành công tên lửa đánh chặn tầm cao SM-6.

    Ba tổ hợp phòng không nổi tiếng của Nga đồng loạt khai hỏa ở Astrakhan

    TPO – Các tổ hợp phòng thủ tên lửa S-400 Triumph, S-300 Favorit, hệ thống tên lửa và pháo phòng không Pantsir-S đã bắn trúng hơn 20 mục tiêu huấn luyện tại cuộc tập trận “Combat Commonwealth-2021” được tổ chức tại sân tập Ashuluk ở vùng Astrakhan.

    Lộ hình ảnh lính Mỹ đập phá căn cứ quân sự và các thiết bị trước khi rời Afghanistan

    TPO – Các nhân viên quân sự Mỹ đã đập phá thiết bị và phá hủy căn cứ quân sự ở Afghanistan trước khi rời khỏi nước này.

    Hoành tráng lễ bế mạc Army Games 2022 tại Việt Nam

    TPO – Sáng nay, hàng nghìn cán bộ, chiến sĩ thuộc Binh chủng Đặc công, Đoàn Nghi lễ Quân đội, Nhà hát ca múa nhạc Quân đội và nhiều đơn vị của Bộ Quốc phòng đã có màn trình diễn nghệ thuật, võ thuật hoành tráng, tại lễ bế mạc Army Games 2022.

    Army Games 2022: Việt Nam dẫn đầu sau 2 ngày thi đấu nội dung ‘Vùng tai nạn’

    TPO – Đội tuyển Việt Nam đã xuất sắc đạt những thành tích dẫn đầu trong cả 2 chặng của nội dung ’Vùng tai nạn’ trong khuôn khổ Hội thao quân sự Quốc tế – Army Games 2022 diễn ra tại Miếu Môn, Việt Nam

    Nhờ vũ khí Mỹ bỏ lại ở Afghanistan, Taliban được trang bị tốt hơn cả quân đội Ukraine

    TPO – Bộ trưởng Quốc phòng Nga Sergei Shoigu cho biết Mỹ đã bỏ lại hơn 100 hệ thống tên lửa chống tăng vác vai Javelin ở Afghanistan. Với số lượng vũ khí này, ông tin rằng nhóm chiến binh Taliban được trang bị quân sự tốt hơn cả quân đội Ukraine.

    Trận thi đấu giai đoạn 1, nội dung ‘Xạ thủ bắn tỉa’

    TPO – Tham gia tranh tài tại nội dung “Xạ thủ bắn tỉa” có đội tuyển 7 quốc gia, gồm: Việt Nam, Nga, Belarus, Lào, Bangladesh, Venezuela và Uzbekistan. Riêng nước chủ nhà Việt Nam có 2 đội tuyển thi đấu là Thăng Long và Long Bình. Tuy nhiên, chỉ có Đội tuyển Thăng Long được tính thành tích thi đấu.

    Khởi tranh các nội dung thi đấu Army Games 2022 tại Việt Nam

    TPO – Sáng 31/8, tại Trung tâm huấn luyện Quốc gia 4 (Hà Nội), Bộ Quốc phòng tổ chức Lễ khai mạc 2 nội dung thi đấu Xạ thủ bắn tỉa và Vùng tai nạn trong khuôn khổ Hội thao Quân sự Quốc tế (Army Games) năm 2022 tại Việt Nam. Đây là lần đầu tiên Bộ Quốc phòng Việt Nam đăng cai tổ chức 2 nội dung thi đấu trong khuôn khổ Army Games 2022 với sự tham gia của 8 quốc gia trên thế giới.

    Army Games 2022: Tuyển Công binh Việt Nam giành Huy chương Đồng trong ‘Lộ trình an toàn’

    TPO – Ngày 29/8, tại thao trường Tyumen, LB Nga, trận chung kết môn thi “Lộ trình an toàn” trong khuôn khổ Army Games 2022 đã diễn ra vô cùng kịch tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quân Sự Chung: So Sánh Tính Năng Chiến Đâu Và Tác Dụng Của Ak Với Rdp Và Sks. So Sánh Thuốc Nổ Tolip Và Fuyminat Thủy Ngân
  • Cuộc Cách Mạng Về Thay Đổi Cỡ Đạn Bộ Binh Tiêu Chuẩn Của Liên Xô
  • Hấp Thu Ở Ruột Non
  • Giải Phẫu Bệnh Học: Ruột Non Và Đại Tràng
  • Rơ Le Máy Nén Khí: Cấu Tạo Và Cách Chỉnh
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Ngườimọi Người Ơi Giải Hộ T Bài Này Vs. Em Cần Gấp Ak

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Cơ Xương Khớp
  • Khoảng Cách Tiêu Chuẩn Khung Xương Trần Thạch Cao Chìm Thả Nổi
  • Tiêu Chuẩn Khoảng Cách Khung Xương Vách Thạch Cao
  • Cấu Tạo Của Vách Thạch Cao
  • Sự Nguy Hiểm Của Chứng Đau Xương Chậu Ở Phụ Nữ Mang Thai
  • * Cấu tạo và chức năng của xương dài

    -Hai đầu xương là mô xương xốp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, phân tán lực tác động và tạo ô chứa tủy đỏ xương.

    – Bọc hai đầu xương là lớp sụn để giảm ma sát trong đầu xương.

    -Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng(rightarrow) mô xương cứng(rightarrow) khoang xương.

    + Màng xương giúp xương phát triển về bề ngang.

    +Mô xương cứng chịu lực, đảm bảo tính vững chắc cho xương.

    +Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tuỷ đỏ sinh hồng cầu; ở người trưởng thành tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng.

    * Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

    – Xương ngắn và xương dẹt không có cấu tạo hình ống

    + Bên ngoài là mô xương cứng.

    +Tiếp đến là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và hốc trống nhỏ như mô xương xốp ở đầu xương dài) chứa tủy đỏ.

    *Phần sọ não:

    Gồm có 8 xương: 1 xương trán, 2 xương đỉnh, 2 xương thái dương, 1 xương chẩm, 1 xương bướm, 1 xương sàng. Các xương sọ não đều là loại xương dẹt. Một số xương có xoang chứa khí (như xương trán, xương bướm, xương sàng).

    – Xương trán. Nằm ở phần trước, tiếp khớp ở phía sau với xương đỉnh bởi đường khớp vành, với cánh lớn xương bướm bởi đường khớp bướm trán, ở phía dưới với xương gò má, với xương mũi và mỏm trán trên bởi bờ mũi. – Xương đỉnh. Gồm 2 xương hình tứ giác nằm 2 bên đường khớp giữa của hộp sọ, thuộc phần trên của hộp so. Phía trước tiếp giáp với xương trán, phía sau giáp xương chẩm, phía bên tiếp giáp bờ xương thái dương. – Xương thái dương. Cấu trúc phức tạp, gồm 3 phần: phần trai, phần đá và phần nhĩ. Phần trai tạo nên thành bên của hộp sọ, phía trên tiếp khớp với xương đỉnh; phía trước tiếp khớp với cánh lớn xương bướm; phía sau khớp với xương chẩm. Có mỏm chũm phát triển. Phần đá nằm chếch ở nền sọ, giữa xương bướm và xương chẩm, có hình tháp không đều. Có mỏm trâm dài nhọn. Phần nhĩ là mảnh xương cong hình lòng máng, tạo nên ống tai ngoài. – Xương chẩm. Nằm ở phần sau và đáy sọ, gồm 3 phần: phần trai, phần nền và 2 bên. Phần trai chẩm ở mặt ngoài có u chẩm ngoài (có thể sờ thấy trên người sống), có mào chẩm ngoài và 2 đường cong chẩm trên (là nơi mắc cơ thang và cơ chẩm); Phần bên mặt ngoài có lồi cầu chẩm để khớp với đốt sống cổ1; Phần nền mặt ngoài hình vuông có củ hầu, phía trước củ hầu có hố lõm chứa tuyến hạnh nhân hầu. Mặt trong lõm để chứa hành não và cầu não. Có lỗ chẩm lớn – Xương bướm. Nằm ở giữa nền sọ. Phía trước tiếp khớp với xương trán, xương sàng; phía sau tiếp khớp với xương chẩm; hai bên tiếp khớp với xương thái dương. Xương bướm hình con bướm, cấu tạo phức tạp gồm 1 thân bướm ở giữa, 1đôi cánh lớn,1đôi cánh nhỏ và ở mặt dưới thân có 2 chân bướm. Mặt trên thân có lõm yên ngựa chứa tuyến yên – là một tuyến nội tiết quan trọng. Xoang xương bướm chứa khí. – Xương sàng. Là một xương của phần trước nền sọ nằm khuất trong sọ mặt, tham gia tạo thành hốc mũi và hốc mắt. Xương sàng có cấu tạo phức tạp, hình dáng giống chiếc cân, gồm có 3 phần: mảnh thẳng, mảnh sàng (mảnh ngang) và mê đạo sàng. Mảnh sàng là một mảnh xương nằm ngang có nhiều lỗ nhỏ (gọi là lỗ sàng) để thần kinh khứu giác từ mũi đi qua. Ở giữa mảnh sàng nhô lên một mấu xương dày hình tam giác gọi là mào gà cho liềm của đại não bám. Bờ trước của mào gà ngắn, tạo nên cánh mào gà để khớp với xương trán. Mảnh thẳng đứng là một mảnh xương thẳng góc với mảnh sàng. Mảnh này ở dưới tạo thành một phần của vách mũi chia khoang mũi thành 2 ngăn, ở trên nhô lên tiếp với mào gà. Mê đạo sàng gồm 2 khối xương có nhiều hốc chứa khí, đó là các xoang sàng được treo ở dưới 2 bên mảnh sàng. *Phần sọ mặt: Gồm 14 xương: 2 xương hàm trên, 2 xương gò má, 2 xương mũi, 2 xương lệ, 2 xương xoăn, 2 xương hàm dưới, 2 xương lá mía. Ngoài ra còn có 1 xương móng không trực tiếp nối với sọ. Xương móng là nơi bám của nhiều cơ dưới hàm, cơ lưỡi. – Xương hàm trên cấu tạo phức tạp, nó tham gia vào hình thành hốc mắt, hốc mũi, vòm miệng. Thân xương hàm trên có xoang chứa khí thông với xoang mũi. – Xương gò má nối xương hàm trên với hộp sọ. – Xương mũi là xương nhỏ và dài, tạo nên sống mũi – Xương lệ. là xương rất nhỏ và mỏng nằm ở thành trước trong của ổ mắt, có rãnh lệ thông với xoang mũi (khi khóc nước mắt qua ống lệ tràn vào mũi) – Xương xoăn nằm phía ngoài 2 bên khoang mũi. – Xương khẩu cái tạo thành vòm khẩu cái ngăn cách khoang mũi và miệng – Xương lá mía là xương lẻ rất mỏng, nằm sau vách mũi, tạo nên vách ngăn dọc khoang mũi. – Xương hàm dưới là xương lẻ duy nhất có khả năng cử động. Phía trước thân xương nhô ra tạo lồi cằm. Nhánh lên của xương hàm tạo thành quai hàm, có mỏm lồi cầu khớp với xương thái dương. – Xương móng là một xương nhỏ, nằm ở cổ, dưới lưỡi, trên xương ức, hình chữ U. Nó không trực tiếp nối với sọ. Cấu tạo gồm có một thân, cặp sừng lớn, cặp sừng nhỏ. Xương móng là nơi bám của nhiều cơ vùng cổ. *Xương cột sống Cột sống người trưởng thành, nhìn nghiêng là một trục cong hình chữ S, có 2 đoạn lồi về trước là đoạn cổ và thắt lưng và 2 đoạn lồi về sau là đoạn ngực và đoạn cùng. Cột sống gồm 33 – 34 đốt sống lớn dần từ trên xuống, được nối với nhau bởi các dây chằng và các đĩa sụn gian đốt. Ở giữa là một ống xương rỗng chứa tủy sống. Hai bên cột sống có các lỗ gian đốt sống để dây thần kinh tủy đi qua. Mỗi đốt sống gồm có cấu tạo chung gồm: 1 thân đốt sống nằm ở phía trước; 1cung đốt sống nằm ở phía sau; hai bên có mấu ngang nằm; phía sau có 1 mấu gai. Phần cung của mỗi đốt sống còn có 2 đôi diện khớp (1 đôi trên và 1 đôi dưới) và có 1 khuyết trên, 1 khuyết dưới. Các khuyết của 2 đôt sống cạnh nhau tạo thành lỗ gian đốt. Thân và cung đốt sống tạo nên lỗ đốt sống Cột sống được chia thành 5 đoạn: – Đoạn cổ gồm 7 đốt, có lỗ đốt sống to ở giữa và 2 lỗ nhỏ ở hai bên mấu ngang. Mấu gai dài dần từ đốt cổ 2 đến 7 và thường chẻ làm đôi (trừ đốt 7). Mặt thân đốt sống cổ nhỏ, dẹt, hình yên ngựa (làm cho đầu và cổ cử động linh hoạt). Trong quá trình tiến hóa, đốt sống cổ đã có sự biến đổi đặc biệt: đốt 1 biến đổi thành đốt đội; đốt 2 biến đổi thành đốt trục. Đốt đội có hình vòng khuyên, không có thân, mỏm gai, các khuyết và mấu khớp mà có 2 cung trước và sau, có mỏm ngang dài, mặt trên của khối bên có hõm khớp hình bầu dục để khớp với lồi cầu chẩm. Đốt trục có 1 thân nhỏ, trên thân có mỏm răng làm trục quay cho đốt đội. Hai bên mỏm răng có các diện khớp. – Đoạn ngực gồm 12 đốt, có đặc điểm chung là các đốt sống tương đối lớn, có một thân. Mỗi bên thân đốt sống có 2 diện khớp sườn (trên và dưới) để khớp với các đầu sườn. Mỏm ngang của các đốt sống ngực đều có hố sườn ngang để khớp với củ lồi sườn. Trên cung mỗi đốt sống có một khuyết làm thành lỗ gian đốt sống. Các mỏm gai dài dần và hướng xuống dưới, nhằm hạn chế sự cử động của phần ngực. Riêng đốt sống ngực 10 không có diện sườn dưới. Đốt ngực 11 và 12 chỉ có 1 hồ sườn để khớp với các xương sườn tương ứng, các mỏm ngang không có hố sườn ngang. -Đoạn thắt lưng có 5 đốt, có đặc điểm chung là thân đốt sống dày và lớn nhất, lỗ đốt sống lớn. Diện khớp phát triển mạnh và theo chiều hướng đứng thẳng. Mấu gai to, dày và nằm ngang tạo kiều kiện cho cử động vùng thắt lưng dễ dàng. – Đoạn cùng gồm 5 đốt dính lại với nhau tạo thành một khối hình tháp đỉnh hướng xuống dưới. Mặt trước có 4 đôi lỗ cùng trước, mặt sau lồi có 4 đôi lỗ cùng sau (các lỗ này để dây thần kinh chậu đi qua). Cuối xương cùng có đoạn ống chứa phần cuối tủy sống. Hai bên xương cùng có diện khớp với xương chậu tạo thành chậu – hông. – Đoạn cụt gồm 4 -5 đốt phát triển không đầy đủ, dính lại với nhau. Đây là vết tích đuôi của động vật có xương sống.

    *Xương lồng ngực

    Lồng ngực được tạo bởi 12 đốt sống ngực, 12 đôi xương sườn, 1 xương ức và hệ thống dây chằng liên kết các phần đốt sống. Khác với động vật, lồng ngực người có đường kính ngang lớn hơn đường kính trước sau để thích nghi với tư thế đứng thẳng, chứa và bảo vệ những cơ quan quan trọng của cơ thể như tim, phổi. Lồng ngực nữ ngắn, tròn hơn lồng ngực nam. Ở trẻ sơ sinh lồng ngực vẫn hẹp bề ngang, rộng theo hướng trước sau. Trong quá trình phát triển, lồng ngực dần dần phát triển rộng 2 bên, hẹp trước sau. Ở người luyện tập TDTT, lồng ngực có thể vừa rộng ngang, vừa nở trước sau, thể tích lớn. – Xương sườn: Là phần chủ yếu của lồng ngực, gồm 12 đôi xương sườn sắp xếp đối xứng hai bên đoạn sống ngực và dược chia thành 3 loại: + Sườn thật: là sườn nối trực tiếp vào xương ức bằng sụn sườn (đôi 1 – 7) + Sườn giả là những sườn cùng chung đoạn sụn với sườn 7 để hợp thành cung sườn (đôi 8 – 10) + Sườn cụt (sườn lửng): không nối với xương ức. Mỗi xương sườn là một tấm xương dài, cong và dẹt, gồm có 2 đầu và 1 thân. Đầu sau cao, có chỏm để khớp với hõm sườn trên thân đốt sống ngực. tiếp theo chỏm là cổ sườn, gần cổ có củ sườn để khớp với diện khớp trên mỏm ngang của đốt sống ngực. Đầu trước rộng bản và thấp hơn đầu sau có sụn sườn khớp với xương ức (trừ đôi 11 và 12) – Xương ức: Là một xương lẻ dẹt và dài nằm phía trước lồng ngực, gồm 3 phần: cán ức, thân ức, mỏm kiếm. Cán xương ức là phần rộng và dày nhất của xương ức, có hõm khớp để khớp với xương đòn, sụn sườn 1 và một phần sụn sườn 2. Các sụn sườn khác khớp với thân xương ức. Thân xương ức hai bên có diện khớp để khớp với các sụn sườn. Mỏm kiếm là phần cuối của xương ức, dẹt, mảnh, nhọn, thường cấu tạo bằng sụn. Xương ức nam thường dài hơn xương ức nữ khoảng 2 cm. * Một số xương khác: Xương bả vai: Là xương dẹt mỏng nằm phía lưng, hình tam giác, đáy trên đỉnh, đỉnh dưới. Xương có 2 mặt (trước và sau) 3 cạnh (trên, trong, ngoài), tương ứng với 3 góc. Ở mặt lưng có gai vai (gai bả), chia mặt lưng thành 2 hố: hố trên gai nhỏ và hố dưới gai lớn (Là chỗ bám của cơ trên gai và cơ dưới gai. Mặt trước (mặt bụng) áp vào xương sườn làm thành hố dưới vai (là nơi bám của cơ dưới vai). Bờ trên có khuyết mẻ, có dây thần kinh đi qua. Bờ trong mỏng sắc, song song với cột sống. Bờ ngoài (bờ nách) phía trên có hõm khớp (gọi là ổ chảo) để khớp với chỏm cầu xương cánh tay. Ở đây có 1 sụn viền làm cho hõm khớp sâu và rộng thêm nhằm tăng sức bền cho khớp. Góc ngoài có mỏm cùng vai và mỏm quạ. –Xương đòn :Là một xương ống dài khoảng 13,5 -14cm, hình chữ S, dẹt theo hướng trên dưới. Xương gồm hai đầu và một thân. Đầu trong dày nối với xương ức (gọi là đầu ức), đầu ngoài dẹt nối với mỏm cùng vai (gọi là đầu cùng). Xương đòn có tác dụng giữ khoảng cách nhất định giữa xương bả vai và xương ức giúp cho chi trên cử động tự do. – Xương cánh tay :Là loại xương dài, trung bình khoảng 30cm, gồm 2 đầu và 1 thân. Đầu trên có 1 chỏm bán cầu, tiếp là cổ giải phẩu (là chỗ bám của bao khớp). Phía dưới cổ giải phẩu có 2 mấu lồi, gọi là mấu chuyển (hay mấu động): mấu lớn ở ngoài, mấu bé ở trong. Giữa 2 mấu có rãnh liên mấu. Đầu dưới: rộng dẹt theo hướng trước sau, có diện khớp ròng rọc. Mặt trước ròng rọc có hố vẹt (để khớp với mỏm vẹt xương trụ). Mặt sau ròng rọc có hố khuỷu (để khớp với mỏm khuỷu xương trụ). Thân xương dài hình lăng trụ 3 mặt (sau, ngoài, trong) khoảng giữa mặt ngoài có một gờ hình V (gọi là ấn đenta). – Xương trụ: là xương dài gồm 2 đầu 1 thân. Đầu trên to, có hõm khớp bán nguyệt (để khớp với diện khớp ròng rọc xương cánh tay). Đầu dưới bé, có đài quay để khớp với lồi cầu ương cánh tay và đầu dưới xương quay). Thân xương hình lăng trụ 3 mặt (trước, sau, ngoài), tương ứng với 3 cạnh (cạnh ngoài sắc, gọi là mào liên cốt). – Xương quay: là xương song song với xương trụ. Đầu trên khớp với lồi cầu xương cánh tay. Mặt bên đài quay có diện khớp ngoài (để khớp với hõm quay xương trụ). Tiếp là cổ xương quay, phía dưới cổ có củ xương quay (là chỗ bám của gân cơ nhị đầu). Đầu dưới lớn và rộng, có diện khớp (để khớp với xương cổ tay). Mặt trong có diện khớp với đầu dưới xương trụ. -Xương cổ tay thuộc loại xương ngắn, nhỏ, hình khối nhiều mặt. Gồm 8 xương xếp thành 2 hàng. Thứ tự từ ngoài vào trong gồm: Hàng trên: xương thuyền, xương nguyệt, xương tháp, xương đậu; hàng dưới gồm xương thang, xương thê, xương cả, xương móc. – Xương đốt bàn tay: Gồm 5 xương tương tự nhau, đánh số từ ngoài vào là I g V. Mỗi xương có 2 đầu và 1 thân. Đầu trên bẹt là đầu nền, đầu dưới tròn là đầu chỏm. Các đốt bàn đều sắp xếp trên 1mặt phẳng và ngắn dần từ II g V. Riêng đốt bàn I (đốt bàn ngón cái) được tách ra khỏi mặt phẳng bàn tay. Nhờ đó ngón cái có thể tiếp xúc được với các ngón khác, thích nghi với việc cầm nắm. – Xương đốt ngón tay: Ngón cái có 2 đốt. Các ngón còn lại đều có 3 đốt , thuộc loại xương ngắn. Mỗi đốt cũng có 2 đầu 1 thân. Đầu trên là đầu nền, đầu dưới là đầu chỏm. Thân các đốt ngón tay đều cong theo trục dọc (lồi ở mặt lưng (mu tay), lõm ở mặt gan tay. – Xương chi dưới có cấu tạo tương tự như xương chi trên nhưng to và chất xương dày hơn, phù hợp với chức năng di chuyển và chống đỡ. Xương chi dưới gồm 2 phần là đai hông (đai chậu) và phần xương chi dưới tự do. Xương đai hông gồm 2 xương chậu, xương cùng, xương cụt. – Xương đai hông:Được tạo bởi 2 xương chậu, 1 xương cùng và 1 xương cụt. (xương cùng và xương cụt là phần dưới của cột sống đã được mô tả ở phần xương thân). Mỗi xương chậu là một xương dẹt, hình dạng phức tạp, do 3 xương dính lại (sau 12 tuổi) là xương cánh chậu ở phía trên, xương mu (xương háng) ở phía trước và xương ngồi ở phía sau. Xương chậu giống hình chong chóng có 2 mặt (trong, ngoài), 4 bờ (trước, sau, trên, dưới) và 4 góc. + Mặt ngoài: Ở chính giữa có 1 hõm khớp khá sâu (gọi là ổ cối để khớp với chỏm cầu xương đùi). Phía dưới hõm khớp có 1 lỗ lớn gọi là lỗ bịt và được che bởi màng bịt, trong đó có thần kinh và mạch máu chạy qua. + Mặt trong: Ở chính giữa có 1 gờ nổi lên (gọi là gờ vô danh) chia xương chậu thành 2 phần, phần trên là hố chậu lớn, phần dưới là hố chậu bé. + Bờ trước cong queo, từ trên xuống dưới gồm có gai chậu trước trên, khuyết mẻ 1, gai chậu trước dưới, khuyết mẻ 2, ụ háng. + Bờ sau cũng cong queo như bờ trước, từ trên xuống dưới gồm có gai chậu sau trên, gai chậu sau dưới, khuyết hông lớn, gai hông, khuyết hông bé và ụ ngồi. + Bờ trên gọi là mào chậu rộng, cong hình chữ S, có 3 gờ song song là nơi bám của các cơ thành bụng (như cơ chéo lớn, cơ chéo bé, cơ ngang bụng) + Bờ dưới hơi chếch về sau, do ngành xuống của xương háng, ngành lên của xương ngồi tạo nên. – Xương đùi:Là xương dài chắc, chiếm ¼ chiều cao của cơ thể, hơi cong về trước. Gồm 2 đầu và một thân. Đầu trên có chỏm cầu, đỉnh chỏm có 1 lỗ nhỏ để dây chằng tròn bám vào. Tiếp chỏm cầu là cổ xương (còn gọi là cổ giải phẫu) là nơi bám của bao khớp. Chỗ tiếp giáp giữa cổ và thân xương có mấu chuyển lớn (ở phía ngoài) và mấu chuyển bé (ở phía trong). Giữa 2 mấu có gờ liên mấu. Đầu dưới, hình khối vuông, hơi cong ra sau, phía trước có diện khớp ròng rọc (để khớp với xương bánh chè); phía dưới có 2 lỗi cầu (trong và ngoài). Phía sau có hố khoeo hình tam giác. Thân xương hình lăng trụ tam giác, có 3 mặt (mặt trước, trong và ngoài) và 3 bờ, bờ sau sắc gọi là đường ráp. – Xương cẳng chân: Gồm xương chày, to ở trong và xương mác, bé ở ngoài. + Xương chày : Là xương chắc nhất cơ thể, dài khoảng 32 cm, có hai đầu và một thân. Đầu trên phát triển mạnh mang 2 lồi củ 2 bên. Trên hai lồi củ có hai hõm khớp (để khớp với hai lồi cầu xương đùi). Giữa hai hõm khớp có hai gai chày nhỏ. Mặt trước có lồi củ xương chày là nơi bám của cơ tứ đầu đùi. Phía ngoài có diện khớp với xương mác. Đầu dưới hình hơi vuông, phía trong có mỏm trâm để khớp với xương sên của bàn chân tạo thành mắt cá trong. Phía ngoài có hõm khớp với xương mác. Thân xương chày hình lăng trụ tam giác 3 mặt (trước, ngoài, sau), tương ứng với 3 bờ (trước, trong, ngoài). Bờ trước rất sắc gọi là mào liên cốt có thể sờ thấy qua da. + Xương mác : Là xương nhỏ chắc. Đầu trên không khớp với đầu xương đùi mà chỉ dính vào xương chày. Đầu dưới nhọn, phình ra tạo nên mắt cá ngoài. Thân xương hình lăng trụ, có 3 mặt, 3 bờ. Bờ trong sắc là nơi bám của màng liên cốt. Mắt cá trong và mắt cá ngoài tạo thành gọng kìm, kẹp lấy xương sên của gót chân, tạo sự vững chắc khi hoạt động. + Xương bánh chè : Là loại xương vừng lớn nhất cơ thể, nằm trước khớp gối, có tác dụng không cho xương cẳng chân gập về trước. – Xương bàn chân: Gồm các xương cổ chân, các xương đốt bàn chân, các xương đốt ngón chân. – Xương cổ chân: Gồm 7 xương xếp thành 2 hàng. Hàng trước gồm xương ghe, xương hộp và 3 xương chêm (châm I, II, III, tính từ trong ra). Hàng sau gồm xương sên ở trước và xương gót ở phía sau. Xương sên hình ốc sên, khớp với xương cẳng chân qua 3 diện khớp và chịu toàn bộ sức nặng của cơ thể. Xương gót là xương to nhất của bàn chân, kéo dài về phía sau tạo thành củ gót. Phía trên khớp với xương sên, phía trước khớp với xương hộp.3 xương chêm, xương ghe, xương hộp và các xương đốt bàn tạo nên vòm chân Ở người có 3 loại vòm bàn chân: loại bình thường, loại vòm cao và loại vòm chân bẹt. Vòm bàn chân bẹt sức bền, sức bật kém đi bộ, chạy việt dã hay bị đau. + Xương đốt bàn chân: Gồm 5 xương ngắn, mỗi xương đều có 1 đầu nền (khớp với xương cổ chân), và 1 đầu chỏm (khớp với xương đốt ngón). Thân xương hình lăng trụ tam giác hơi cong lồi về phía mu chân. + Xương đốt ngón chân: Ngón cái có 2 đốt, 4 ngón còn lại có 3 đốt . Mỗi đốt gồm 1 thân, 1 đầu nền và 1 đầu chỏm. Các đốt ngón chân cấu tạo như đốt ngón tay, nhưng ngắn hơn, không có chỗ phình như ngón tay. Do bạn nói :” nêu đặc điểm cấu tạo của bộ xương người phù hợp với chức năng” nên mik ghi tất cả vào. Lần sau bạn nên đề rõ rành hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Loài Bọ Cánh Cứng Có Lớp Vỏ Bền Hơn Vật Liệu Làm Máy Bay, Gần Như “không Thể Phá Hủy”
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Người
  • Đặc Điểm Và Các Vấn Đề Thường Gặp Ở Trẻ 1
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Cau Tao Va Tinh Chat Cua Xuong Ppt
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đầu Gối
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100