Top 17 # Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Acquy / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Tìm Hiểu Về Acquy Kiềm / 2023

TÌM HIỂU VỀ ACQUY KIỀM       Acquy kiềm có nhiều chủng loại như: Ni-Fe; Ni-Cd, Ag-Zn… . Ở đây, chỉ nêu loại acquy đang được sử dụng nhiều ở nước ta. Đó là loại Ni – Cd.       Hệ thống điện hóa của loại acquy này như sau: (+) NiOOH │ KOH │ Cd (-)       Phản ứng tổng quát:

Cd + 2 NiOOH + 2H2O ↔ 2 Ni(OH)2 + Cd(OH)2

      Quá trình phóng nạp điện cực:

Ni(OH)2 +OH- ↔ NiOOH + H2O + e

Cd + 2OH- ↔ Cd (OH)2 + e

φ(+) = φo NiOOH/Ni(OH)2 – 0,059 lg [OH-]

φ(-) = φoCd(OH)2/Cd – 0,059 lg [OH-]  

      Rõ ràng là: φ+ và φ- phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng điện cực, hoạt độ ion OH- và linh độ hoạt động của H2O. Nhưng φ lại không phụ thuộc vào hoạt độ ion OH- do φ = (φ+) – (φ-)       Có rất nhiều công trình nghiên cứu quá trình điện điện cực, điện dịch và ảnh hưởng của các độc tố, các phụ gia đến chất lượng acquy này. Để đảm bảo acquy làm việc ở trạng thái phân bố đều người ta sử dụng một lượng nhỏ phụ gia dùng cho điện dịch trong đó phụ gia được lựa chọn là: LiOH. Song, trong quá trình làm việc sẽ tạo ra hợp chất trơ điện hoá LiNiO2 có tác dụng xấu đến quá trình điện cực dẫn đến làm giảm và mất dung lượng (nhất là trong điều kiện nhiệt độ cao). Cùng với ảnh hưởng xấu, làm ngộ độc mạnh đối với quá trình điện cực và điện dịch còn kể đến: Mg, Si, Ca, Tl, Fe(OH)3, K2CO3 Trong đó: Mg, Si, Fe(OH)3 ảnh hưởng nhiều đến điện cực dương Ni. Ta, Ca ảnh hưởng nhiều đến điện cực âm Cd. K2CO3 ảnh hưởng xấu đến chất lượng điện dịch.       Những ảnh hưởng kể trên dẫn đến dung lượng acquy bị suy giảm thậm chí acquy bị mất dung lượng. Để đảm bảo quá trình làm việc của acquy kiềm đạt được yêu cầu người ta đã nghiên cứu hàm lượng độc tố tối thiểu cho phép. Đồng thời, quy định cụ thể chất lượng điện dịch kiềm trong đó có tiêu chảy nước để pha hoá chất, độ thuần khiết của KOH, cũng như quy trình bảo dưỡng acquy một cách nghiêm ngặt.  

ACQUY Ni-MH

       Acquy niken metal hidrit, viết tắt NI-MH, là một kiểu acquy sạc tương tự như acquy niken cadimi (Ni-Cd) nhưng sử dụng hỗn hợp hấp thụ hiđrua cho cực âm thay cho cadimi (vốn là một chất độc hại), vì thế nó không gây ô nhiễm nhiều cho môi trường. Mộtaacquy Ni-MH có thể có điện dung lớn gấp hai đến ba lần so với acquy Ni-Cd cùng kích thước và hiệu ứng nhớ cũng nhỏ hơn. Các ứng dụng của acquy nhiên liệu kiểu Ni-MH gồm xe hybrid, các thiết bị điện tử, viễn thông và hệ thống điện. Kỹ thuật Ni-MH cũng được sử dụng cho tàu điện sàn thấp cũng như cho người máy robot. Sạc       Khi sạc nhanh, nên sạc acuy Ni-MH bằng một máy sạc thông minh để tránh quá mức, có thể gây hư hỏng acquy và tạo ra những điều kiện nguy hiểm. Các acquy Ni-MH hiện đại ngày nay có chứa các chất xúc tác để ngay lập tức triệt tiêu khí sinh ra trong quá trình sạc quá mức để acquy không bị tổn hại (2 H2 + O2 = 2 H2O). Tuy nhiên, nó chỉ làm việc khi dòng điện lên tới C/10 h. Vì có phản ứng này, acquy sẽ nóng lên rất nhiều, đánh dấu sự kết thúc quá trình sạc. Một số máy sạc nhanh có quạt để giữ acquy mát.       Một số nhà sản xuất thiết bị cho rằng acquy Ni-MH có thể được sạc một cách an toàn và đơn giản với các sạc acquy dòng điện thấp, có hay không có đồng hồ tính giờ và rằng việc thường xuyên sạc quá mức cũng có thể cho phép với các dòng lên tới cỡ C/10 h. Trên thực tế, hình thức này được áp dụng cho các điện thoại bàn không dây và các loại sạc acquy rẻ tiền. Dù có thể là an toàn, thì điều đó cũng không tốt cho tuổi thọ acquy. Xả       Cần thận trọng khi tiến hành xả acquy nhằm đảm bảo một hay nhiều acquy trong hệ thống kết nối với nhau không bị xả hết toàn bộ và rơi vào tình trạng đảo cực. Các pin không bao giờ hoàn toàn giống nhau, và vì thế không tránh được tình trạng một viên sẽ bị xả hết hoàn toàn trước các viên khác. Khi điều này xảy ra, Pin “tốt” sẽ bắt đầu “biến” viên đã xả hết đảo chiều, điều này có thể khiến pin đó hỏng hoàn toàn. Khi nhận thấy đèn tối hoặc thiết bị hoạt động chậm lại, cần ngay lập tức tắt thiết bị để tránh tình trạng đảo cực. Đối với thiết bị chỉ sử dụng một pin, tình trạng đảo cực sẽ không xảy ra, bởi vì không có pin nào khác sạc ngược cho nó khi nó đã xả hết. Phản ứng hóa học: Phản ứng anốt xảy ra trong một acquy Ni-MH như sau:

2H2O + 2e- = 2OH- + H2

MH + H2 = Mm-Hx

      Acquy được sạc theo vế phải của phương trình này và xả theo vế trái. Mm biểu thị mischmetal. Hydro sinh ra trong quá trình sạc được trữ ở dạng Mm-Hx, hyđrua kim loại của aquy. Nó không sinh ra ở dạng khí. Hiđrôxít niken (II) tạo thành catốt.       “Kim loại” trong một acquy Ni-MH trên thực tế là hỗn hợp liên kim loại (intermetalic). Nhiều hợp chất khác nhau đã được nghiên cứu cho ứng dụng này, nhưng những hợp chất thường sử dụng hiện nay được chia thành hai loại. Hợp chất thường thấy nhất là AB5, với A là một hỗn hợp đất hiếm và Titan; B là Niken, Coban, Mangan, và Nhôm. Các điện cực điện dung cao “đa thành phần” dựa trên các hỗn hợp AB2, với A là Titan và Vanadi; B là Zirconi hay Niken, được bổ sung crôm, Coban và Mangan.       Tất cả các hỗn hợp đó đều có cùng vai trò, có thể tạo thành một hỗn hợp các hợp chất hiđrua kim loại. Khi các ion hydro bị tách khỏi dung dịch điện phân kali hydroxít do điện áp tạo ra trong quá trình sạc, quá trình này ngăn chặn chúng tạo ra khí, cho phép giữ khối lượng và áp suất thấp. Khi acquy xả điện, các ion tương tự được giải phóng để tham gia vào quá trình nghịch đảo.       Các acquy Ni-MH ít bị ăn mòn, vì thế nếu để chúng trong đèn chớp trong thời gian hơn một năm, chúng ít bị ăn mòn hơn so với các loại acquy kiềm.   So sánh Ni-Cd và Ni-MH  

Kiểu Miêu tả Thành phần Mật độ năng lượng Áp dụng Tình trạng phát triển

(MJ/kg)

Ni-Cd Loại hóa chất này cho một đời sống tính theo số chu kì nạp xả dài nhất (trên 1500 chu kì), nhưng có mật độ năng lượng thấp so với một số hóa chất khác. Các loại acquy sử dụng các kỹ thuật cũ hơn chịu hiệu ứng nhớ, nhưng điều này đã được giảm nhiều trong các loại Acquy hiện đại. Cadmium độc cho hầu hết các dạng sống, đem lại những mối quan tâm về môi trường. anot: Cd   Sử dụng trong nhiều đồ điện gia dụng, viễn thông, UPS nhưng bị lấn chỗ bởi các kiểu Li-ion và Ni-MH Sản xuất hàng loạt từ năm 1946

catot: Ni

NI-MH Giống như Acquy nickel-cadmium (NiCd) như có một hợp kim hấp thụ hydride cho anode thay vì cadmium; do đó, nó ít độc hại hơn đối với môi trường. Một Acquy NiMH có thể có dung lượng hai đến ba lần so với một Acquy NiCd cùng kích thước và hiệu ứng nhớ không lớn lắm. Tuy vậy, so với hóa chất lithium ion, mật độ năng lượng tính theo thể tích thấp hơn và khả năng tự xả là cao hơn. anode: hợp kim hấp thụ 0.22 Sử dụng trong viễn thông, UPS, các loại xe hybrid như Toyota Prius và các đồ điện dân dụng Sản xuất từ năm 1983

 

Acquy kiềm có nhiều chủng loại như: Ni-Fe; Ni-Cd, Ag-Zn… . Ở đây, chỉ nêu loại acquy đang được sử dụng nhiều ở nước ta. Đó là loại Ni – Cd.Hệ thống điện hóa của loại acquy này như sau: (+) NiOOH │ KOH │ Cd (-)Phản ứng tổng quát:Quá trình phóng nạp điện cực:Rõ ràng là: φ+ và φ- phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng điện cực, hoạt độ ion OH- và linh độ hoạt động của HO. Nhưng φ lại không phụ thuộc vào hoạt độ ion OH- do φ = (φ+) – (φ-)Có rất nhiều công trình nghiên cứu quá trình điện điện cực, điện dịch và ảnh hưởng của các độc tố, các phụ gia đến chất lượng acquy này. Để đảm bảo acquy làm việc ở trạng thái phân bố đều người ta sử dụng một lượng nhỏ phụ gia dùng cho điện dịch trong đó phụ gia được lựa chọn là: LiOH. Song, trong quá trình làm việc sẽ tạo ra hợp chất trơ điện hoá LiNiOcó tác dụng xấu đến quá trình điện cực dẫn đến làm giảm và mất dung lượng (nhất là trong điều kiện nhiệt độ cao).Cùng với ảnh hưởng xấu, làm ngộ độc mạnh đối với quá trình điện cực và điện dịch còn kể đến: Mg, Si, Ca, Tl, Fe(OH), KCOTrong đó:Mg, Si, Fe(OH)3 ảnh hưởng nhiều đến điện cực dương chúng tôi Ca ảnh hưởng nhiều đến điện cực âm Cd.COảnh hưởng xấu đến chất lượng điện dịch.Những ảnh hưởng kể trên dẫn đến dung lượng acquy bị suy giảm thậm chí acquy bị mất dung lượng. Để đảm bảo quá trình làm việc của acquy kiềm đạt được yêu cầu người ta đã nghiên cứu hàm lượng độc tố tối thiểu cho phép. Đồng thời, quy định cụ thể chất lượng điện dịch kiềm trong đó có tiêu chảy nước để pha hoá chất, độ thuần khiết của KOH, cũng như quy trình bảo dưỡng acquy một cách nghiêm ngặt.Acquy niken metal hidrit, viết tắt NI-MH, là một kiểu acquy sạc tương tự như acquy niken cadimi (Ni-Cd) nhưng sử dụng hỗn hợp hấp thụ hiđrua cho cực âm thay cho cadimi (vốn là một chất độc hại), vì thế nó không gây ô nhiễm nhiều cho môi trường. Mộtaacquy Ni-MH có thể có điện dung lớn gấp hai đến ba lần so với acquy Ni-Cd cùng kích thước và hiệu ứng nhớ cũng nhỏ hơn. Các ứng dụng của acquy nhiên liệu kiểu Ni-MH gồm xe hybrid, các thiết bị điện tử, viễn thông và hệ thống điện. Kỹ thuật Ni-MH cũng được sử dụng cho tàu điện sàn thấp cũng như cho người máy robot.SạcKhi sạc nhanh, nên sạc acuy Ni-MH bằng một máy sạc thông minh để tránh quá mức, có thể gây hư hỏng acquy và tạo ra những điều kiện nguy hiểm. Các acquy Ni-MH hiện đại ngày nay có chứa các chất xúc tác để ngay lập tức triệt tiêu khí sinh ra trong quá trình sạc quá mức để acquy không bị tổn hại (2 H2 + O2 = 2 H2O). Tuy nhiên, nó chỉ làm việc khi dòng điện lên tới C/10 h. Vì có phản ứng này, acquy sẽ nóng lên rất nhiều, đánh dấu sự kết thúc quá trình sạc. Một số máy sạc nhanh có quạt để giữ acquy mát.Một số nhà sản xuất thiết bị cho rằng acquy Ni-MH có thể được sạc một cách an toàn và đơn giản với các sạc acquy dòng điện thấp, có hay không có đồng hồ tính giờ và rằng việc thường xuyên sạc quá mức cũng có thể cho phép với các dòng lên tới cỡ C/10 h. Trên thực tế, hình thức này được áp dụng cho các điện thoại bàn không dây và các loại sạc acquy rẻ tiền. Dù có thể là an toàn, thì điều đó cũng không tốt cho tuổi thọ acquy.XảCần thận trọng khi tiến hành xả acquy nhằm đảm bảo một hay nhiều acquy trong hệ thống kết nối với nhau không bị xả hết toàn bộ và rơi vào tình trạng đảo cực. Các pin không bao giờ hoàn toàn giống nhau, và vì thế không tránh được tình trạng một viên sẽ bị xả hết hoàn toàn trước các viên khác. Khi điều này xảy ra, Pin “tốt” sẽ bắt đầu “biến” viên đã xả hết đảo chiều, điều này có thể khiến pin đó hỏng hoàn toàn. Khi nhận thấy đèn tối hoặc thiết bị hoạt động chậm lại, cần ngay lập tức tắt thiết bị để tránh tình trạng đảo cực. Đối với thiết bị chỉ sử dụng một pin, tình trạng đảo cực sẽ không xảy ra, bởi vì không có pin nào khác sạc ngược cho nó khi nó đã xả hết.Phản ứng hóa học:Phản ứng anốt xảy ra trong một acquy Ni-MH như sau:Acquy được sạc theo vế phải của phương trình này và xả theo vế trái. Mm biểu thị mischmetal. Hydro sinh ra trong quá trình sạc được trữ ở dạng Mm-Hx, hyđrua kim loại của aquy. Nó không sinh ra ở dạng khí. Hiđrôxít niken (II) tạo thành catốt.”Kim loại” trong một acquy Ni-MH trên thực tế là hỗn hợp liên kim loại (intermetalic). Nhiều hợp chất khác nhau đã được nghiên cứu cho ứng dụng này, nhưng những hợp chất thường sử dụng hiện nay được chia thành hai loại. Hợp chất thường thấy nhất là AB5, với A là một hỗn hợp đất hiếm và Titan; B là Niken, Coban, Mangan, và Nhôm. Các điện cực điện dung cao “đa thành phần” dựa trên các hỗn hợp AB2, với A là Titan và Vanadi; B là Zirconi hay Niken, được bổ sung crôm, Coban và Mangan.Tất cả các hỗn hợp đó đều có cùng vai trò, có thể tạo thành một hỗn hợp các hợp chất hiđrua kim loại. Khi các ion hydro bị tách khỏi dung dịch điện phân kali hydroxít do điện áp tạo ra trong quá trình sạc, quá trình này ngăn chặn chúng tạo ra khí, cho phép giữ khối lượng và áp suất thấp. Khi acquy xả điện, các ion tương tự được giải phóng để tham gia vào quá trình nghịch đảo.Các acquy Ni-MH ít bị ăn mòn, vì thế nếu để chúng trong đèn chớp trong thời gian hơn một năm, chúng ít bị ăn mòn hơn so với các loại acquy kiềm.

Ac Quy Là Gì? Cấu Tạo Của Acquy Chì Axit Ắc Quy Khô Ắc Quy Kiềm Là Gì / 2023

Ắc quy trong tiếng Pháp accumulateur có thể tái sử dụng nhiều lần bằng cách cắm điện và đặt vào bộ sạc để sạc lại. Ắc hiện nay trên thị trường chủ yếu chia làm 2 loại sử dụng các chất hóa học khác nhau gồm khô và nước.

Cấu tạo của ắc quy gồm có các bản cực bằng chì và ô xít chì ngâm trong dung dịch axít sulfuric. Các bản cực thường có cấu trúc phẳng, dẹp, dạng khung lưới, làm bằng hợp kim chì antimon, có nhồi các hạt hóa chất tích cực. Các hóa chất này khi được nạp đầy là điôxít chì ở cực dương, và chì nguyên chất ở cực âm.

Ắc quy không chỉ dùng để khởi động động cơ xe máy hay ô tô. Mà ắc quy còn cung cấp điện cho đèn, EFI (Hệ thống phun xăng), hệ thống đánh lửa và các thiết bị điện khác. Đồng thời, ắc quy còn phục vụ như là hệ thống điện dự phòng cho bộ điều khiển và các hệ thống tín hiệu khác.

Ắc quy kiềm (Ni-Cd) là loại ắc quy sử dụng điện môi kiềm, có độ tin cậy, tuổi thọ, dung lượng cao hơn ắc quy axit chì. Khả năng quá tải rất lớn dòng điện nạp lớn nhất khi đó có thể đạt tới: Inmax = 50%C10

Ắc quy kiềm có ưu thế tuyệt đối về tuổi thọ gấp 10 đến 15 lần ắc quy chì về thời gian sử dụng. Cùng độ an toàn cho người sử dụng và thiết bị. Khi con người không bị bỏng nặng khi sơ suất, thiết bị không bị ăn mòn do hơi axit.

Bởi vậy ắc quy kiềm sử dụng ở những nơi có yêu cầu công suất lớn quá tải thường xuyên, với các thiết bị công suất lớn. Dùng phổ biến trong công nghiệp hàng không, hàng hải và những nơi nhiệt độ môi trường thấp.

Tuy nhiên rào cản lớn nhất khi sử dụng loại ắc quy này là giá thành cao. Nên sản phẩm không được sử dụng phổ thông như ắc quy chì axit

Ắc uy kín khi hay còn gọi ắc quy khô trong đó vẫn tồn tại axit H2SO4 bên trong. Nhưng thay vì dưới dạng dung dịch thì nó có dạng gel. Ắc quy khô thường dùng cho các USP và vì khó xuất dòng điện lớn tức thời khi khởi động nên không được dùng cho các mẫu xe tải. Trong khi đó, ắc quy dùng cho xe ô tô điện lại là loại khác.

Để lâu không sợ hết điện

Không gây ra mùi khó chịu do không có khí sinh ra bên ngoài

Dòng điện nạp cao, sau khi phát dòng điện lớn thường phục hồi điện áp nhanh hơn. Đặc biệt điều này không làm ảnh hưởng gì tới hoạt động của kích điện.

Không cần bổ sung điện dịch trong quá trình sử dụng

Trong quá trình dùng cũng không cần bảo dưỡng hay châm nước

Được ứng dụng nhiều công nghệ mới vì vậy có độ bền cao và rất khỏe

Sạch sẽ, an toàn hơn so với ắc quy nước bởi phần kim loại xung quanh không bị ăn mòn bởi hơi axit

Mời các bạn xem video chinh hãng được sử dụng nhiều!

Để mua sản phẩm vui lòng liên hệ:

Số 629, đường Phúc Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

E-mail : vietnamstanda@gmail.com

Tìm Hiểu Về Acquy Viến Thông / 2023

ACQUY VIỄN THÔNG        Ngày nay hệ thống trung tâm viễn thông, trung tâm dữ liệu, BTS, UPS… là các trung tâm lưu trữ và truyền tải thông tin, là nguồn sống cho mọi nền kinh tế. Nguồn năng lương duy nhất cho các trung tâm này hoạt động (hay nói đúng hơn là cho cả nền kinh tế tồn tại) là năng lượng điện.       Nhưng hiện nay nguồn điện thường không ổn định, thường xuyên bị cắt và ảnh hưởng rất lớn đến việc lưu thông thông tin. Khi một trung tâm viễn thông hoặc trung tâm dữ liệu bị ngưng hoạt động đột ngột do mất điện sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế, có khi thiệt hại lên đến cả tỷ đô la. Để tình trạng mất điện đột ngột không sảy ra, việc duy trì điện năng cung cấp liên tục cho các trung tâm đó là một yêu cầu cấp thiết.       Acquy viễn thông là bộ lưu trữ điện năng dạng điện áp một chiều (DC) có chức năng như một nguồn thay thế tạm thời khi mất điện lưới trong các hệ thống kỹ thuật lớn như: trung tâm viễn thông, trung tâm dữ liệu, BTS, UPS, vệ tinh …       Với tính đặc thù của ngành viễn thông là việc sử dụng các năng lượng sạch và ổn định nên các loại acquy sử dụng cũng cần có các đặc điểm và tính chất phù hợp.       Các acquy viễn thông thường có tuổi thọ cao, là các loại bình khô hoặc kín khí. Ít phải bảo dưỡng trong quá trình sử dụng và không sinh ra các chất khí độc hại ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người (vì loại này thường được sử dụng trong nhà gần nơi làm việc).        Thực tế về cấu tạo cơ bản của acquy viễn thông vàâcquy chì-axit là giống nhau, đều có các bản cực âm và dương nằm sen kẽ nhau và cách nhau bởi tấm cách điện. Tuỳ từng loại thiết bị sử dụng mà acquy được sản suất bằng chì hoặc lithium, vàng … Chất điện phân thường được sử dụng là gel acid. Bên ngoài vỏ bình được thiết kế đặc biệt, kín. Với thiết kế đặc biệt kín như vậy để ngăn sự thoát hơi nước trong quá trình sử dụng, hạn chế tối đa việc phải bảo dưỡng và sự tác động không tốt đến môi trường. Chính vì đặc điểm này mà các acquy viễn thông là acquy kín khí) được đánh giá là các sản phẩm thân thiện với môi trường.        Thông thường các acquy viễn thông chỉ phải duy trì dòng phóng trong một thời gian ngắn (khoảng thời gian mất điện lưới), do đó dung lượng của loại acquy này thường không quá lớn. Và cũng do tính chất phóng điện trong thời gian ngắn và không liên tục nên acquy viễn thông có tuổi thọ khá cao.  

ACQUY KÍN KHÍ THÍCH HỢP DÙNG CHO ACQUY VIỄN THÔNG

ACQUY AGM-GEL LÀ GÌ       Gel cũng không phải là “khô”. Thực ra Gel cũng là dòng kín khí. Tuy nhiên, cấu tạo của dòng acquy này có khác với các dòng AGM VRLA kín khí. Thông thường ở chỗ, phần trên của dung dịch acid Sunfuric trong acquy được phủ thêm một lớp Gel. Gel có tác dụng làm giảm tiến độ ăn mòn trong quá trình vận hành của acquy và Gel cũng giúp ngăn chặn rất hiệu quả quá trình bay hơi của dung dịch (acquy cạn dịch thì không thể hoạt động được; quá trình bay hơi của dung dịch càng chậm thì tuổi thọ của acquy càng lâu). Do vậy, tuổi thọ của acquy cũng sẽ tăng lên tương ứng. Dòng sản phẩm này được thiết kế đặc thù cho ngành viễn thông, tấm năng lượng mặt trời (solar system), hoặc những nơi có yêu cầu khắt khe về sự ổn định, độ bền cao nhất.

Ngày nay hệ thống trung tâm viễn thông, trung tâm dữ liệu, BTS, UPS… là các trung tâm lưu trữ và truyền tải thông tin, là nguồn sống cho mọi nền kinh tế. Nguồn năng lương duy nhất cho các trung tâm này hoạt động (hay nói đúng hơn là cho cả nền kinh tế tồn tại) là năng lượng điện.Nhưng hiện nay nguồn điện thường không ổn định, thường xuyên bị cắt và ảnh hưởng rất lớn đến việc lưu thông thông tin. Khi một trung tâm viễn thông hoặc trung tâm dữ liệu bị ngưng hoạt động đột ngột do mất điện sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế, có khi thiệt hại lên đến cả tỷ đô la. Để tình trạng mất điện đột ngột không sảy ra, việc duy trì điện năng cung cấp liên tục cho các trung tâm đó là một yêu cầu cấp thiết.Acquy viễn thông là bộ lưu trữ điện năng dạng điện áp một chiều (DC) có chức năng như một nguồn thay thế tạm thời khi mất điện lưới trong các hệ thống kỹ thuật lớn như: trung tâm viễn thông, trung tâm dữ liệu, BTS, UPS, vệ tinh …Với tính đặc thù của ngành viễn thông là việc sử dụng các năng lượng sạch và ổn định nên các loại acquy sử dụng cũng cần có các đặc điểm và tính chất phù hợp.Các acquy viễn thông thường có tuổi thọ cao, là các loại bình khô hoặc kín khí. Ít phải bảo dưỡng trong quá trình sử dụng và không sinh ra các chất khí độc hại ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người (vì loại này thường được sử dụng trong nhà gần nơi làm việc).Thực tế về cấu tạo cơ bản của acquy viễn thông vàâcquy chì-axit là giống nhau, đều có các bản cực âm và dương nằm sen kẽ nhau và cách nhau bởi tấm cách điện. Tuỳ từng loại thiết bị sử dụng mà acquy được sản suất bằng chì hoặc lithium, vàng … Chất điện phân thường được sử dụng là gel acid. Bên ngoài vỏ bình được thiết kế đặc biệt, kín. Với thiết kế đặc biệt kín như vậy để ngăn sự thoát hơi nước trong quá trình sử dụng, hạn chế tối đa việc phải bảo dưỡng và sự tác động không tốt đến môi trường. Chính vì đặc điểm này mà các acquy viễn thông là acquy kín khí) được đánh giá là các sản phẩm thân thiện với môi trường.Thông thường các acquy viễn thông chỉ phải duy trì dòng phóng trong một thời gian ngắn (khoảng thời gian mất điện lưới), do đó dung lượng của loại acquy này thường không quá lớn. Và cũng do tính chất phóng điện trong thời gian ngắn và không liên tục nên acquy viễn thông có tuổi thọ khá chúng tôi cũng không phải là “khô”. Thực ra Gel cũng là dòng kín khí. Tuy nhiên, cấu tạo của dòng acquy này có khác với các dòng AGM VRLA kín khí. Thông thường ở chỗ, phần trên của dung dịch acid Sunfuric trong acquy được phủ thêm một lớp Gel. Gel có tác dụng làm giảm tiến độ ăn mòn trong quá trình vận hành của acquy và Gel cũng giúp ngăn chặn rất hiệu quả quá trình bay hơi của dung dịch (acquy cạn dịch thì không thể hoạt động được; quá trình bay hơi của dung dịch càng chậm thì tuổi thọ của acquy càng lâu). Do vậy, tuổi thọ của acquy cũng sẽ tăng lên tương ứng. Dòng sản phẩm này được thiết kế đặc thù cho ngành viễn thông, tấm năng lượng mặt trời (solar system), hoặc những nơi có yêu cầu khắt khe về sự ổn định, độ bền cao nhất.

Những Điều Cần Biết Về Acquy Ô Tô Và Giá Ắc Quy Ô Tô Trên Thị Trường / 2023

Như đã đề cập ở trên, ắc quy là thiết bị giữ vai trò tích trữ, cung cấp nguồn điện trên ô tô. Khi động cơ ô tô chưa khởi động, ắc quy chính là nguồn năng lượng duy nhất của chiếc xe, mà nhờ nó xe mới có thể thực hiện quá trình khởi động. Không chỉ vậy, ắc quy ô tô còn cung cấp điện cho các phụ tải khác như hệ thống chiếu sáng, hệ thống âm thanh, radio, điều hoà… khi động cơ chưa nổ. Hơn nữa, trong trường hợp các phụ tải được sử dụng vượt dòng định mức của máy phát, lúc này ắc quy sẽ cung cấp thêm điện năng cho chúng.

Chính vì có vai trò cấp thiết như vậy, các tài xế phải chọn một bộ ắc quy chất lượng ngay khi mua xe mới. Bộ ắc quy cần có tuổi thọ cao, chất lượng tốt. Để làm được điều này, bạn cần hiểu rõ cấu tạo cũng như phân loại và các phân khúc, mức giá ắc quy ô tô.

Hầu hết các loại ắc quy có cấu tạo bên ngoài khá giống nhau, là một khối hình hộp chữ nhật kín hoàn toàn, ở mặt trên cùng của ắc quy là hai cực âm, dương. Cấu tạo bên trong của ắc quy ô tô khá phức tạp, gồm nhiều ngăn nhỏ chứa dung dịch axit, một ắc quy ô tô 12V, sẽ có 6 ngăn nhỏ như vậy.

Một số bộ phận có thể kể đến của ắc quy ô tô là:

Những tiêu chí giúp bạn chọn được bình ắc quy ô tô chất lượng

1. Thông số khởi động động cơ xe:

Đây là tiêu chí cực kỳ quan trọng, trước khi mua bạn cần thử xem liệu ắc quy có đủ năng lượng để khởi động động cơ của xe không? Với xe lâu năm, bạn có thể chọn loại ắc quy có dung lượng lớn hơn mức quy chuẩn 10Ah, như vậy máy sẽ dễ nổ khi trời lạnh. Chẳng hạn, với một số loại xe sedan như Toyota Vios có dung lượng ắc quy là 50Ah, nếu bạn mua ắc quy mới 60Ah, dòng điện khởi động mà ắc quy đạt được trong 30 giây sẽ là 680A, sau đó điện áp sẽ hạ xuống 7,2V.

2. Kích thước bình ắc quy ô tô:

Chọn lựa đúng kích thước bình ắc quy không chỉ giúp cho việc lắp đặt dễ dàng mà còn giúp xe hoạt động ổn định. Bạn cần phải chọn loại ắc quy ô tô có kích thước đúng chuẩn mà nhà sản xuất ô tô đưa ra. Khi lắp bình ắc quy vào xe, kích thước của nó phải tương thích với các rãnh đã được thiết kế sẵn. Từ đó, ắc quy sẽ không bị lỏng, xô đẩy trong quá trình xe vận hành. Hiện nay, một loại xe có thể tương thích với nhiều loại bình ắc quy, do đó việc chọn kích thước cũng không quá khó, tốt nhất, bạn nên mang bình ắc quy cũ ra cửa hàng để có thể so sánh và chọn lựa chính xác.

3. Điện áp và dung lượng của bình ắc quy ô tô:

Để ắc quy ô tô cũng như ô tô có thể vận hành ổn định thì điện áp và dung lượng là hai thông số quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn. Lời khuyên là bạn nên lựa chọn loại bình ắc quy mới có những thông số trên giống với bình cũ để đảm bảo mọi thứ hoạt động tốt nhất trong mọi điều kiện khác nhau, đặc biệt là khi thời tiết lạnh.

4. Mua, thay ắc quy tại các cửa hàng có tiếng

Do ắc quy là bộ phận quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sự an toàn của phương tiện khi tham gia giao thông, vậy nên bạn cần lựa chọn thật cẩn trọng. Nhất là với nhu cầu khổng lồ của thị trường, bạn rất dễ mua phải hàng giả, kém chất lượng, hoặc tư vấn sai, lắp đặt loạt ắc quy không thực sự chuẩn với xe. Để không gặp phải những rủi ro đó, bạn cần tìm những cửa hàng, gara chính hãng, có uy tín với nhiều tài xế để không chỉ chọn lựa đúng mà còn lắp đặt chính xác.

5. Thương hiệu ắc quy uy tín, chất lượng:

Không chỉ với riêng ắc quy mà với bất kỳ phụ kiện nào của ô tô, bạn cũng nên lựa chọn sản phẩm từ các thương hiệu có uy tín. Nhờ vậy mà ắc quy bạn mua sẽ đảm bảo về các thông số kỹ thuật được nhắc ở trên, cũng như độ ổn định và độ bền.

Những thương hiệu ắc quy ô tô có uy tín trên thị trường

Hiện nay, trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại ắc quy ô tô khác nhau từ các thương hiệu nhập khẩu như: Rocket, Varta, Amaron, BOSH… hay là cả nội địa như: Đồng Nai, GS…. Chúng tôi sẽ gợi ý những hãng ắc quy tốt, cũng như những dòng ắc quy được ưa chuộng nhất của hãng.

Đây là hãng ắc quy ô tô nổi tiếng thế giới, được sản xuất bởi công ty Global Battery Hàn Quốc. Ắc quy Rocket phù hợp với 99% dòng xe hiện có trên thị trường. Nổi tiếng nhờ giúp dòng khởi động của xe mạnh mẽ trong mọi điều kiện thời tiết, đặc biệt là khí hậu tại Việt Nam. Không chỉ vậy, loại ắc quy này còn có độ bền cao nhờ công nghệ tấm, giúp gia tăng tuổi thọ, không bị rò rỉ, bảo vệ tốt các bộ phận trong xe.

Hiện Rocket có rất nhiều loại ắc quy 12V với dung lượng và kích thước đa dạng để phù hợp với nhiều loại xe, chẳng hạn như: SMF NS40Z/L, SMF 54459, SMF 55D23R/L,…

Giá ắc quy ô tô Rocket khoảng từ 1.400.000 VNĐ trở lên.

Amaron là thương hiệu ắc quy ô tô của Mỹ, được sản xuất tại Ấn Độ. Thương hiệu này được đánh giá rất cao nhờ vào chất lượng quá tốt với công nghệ SILVEN X, hạn chế tối đa ăn mòn, giúp kéo dài tuổi thọ sản phẩm. Lỗ thông hơi BIC giúp nâng cao, đảm bảo độ an toàn, gia tăng khả năng, sức mạnh phóng điện. Ắc quy Amaron có công suất trữ điện và các chỉ số CCA, RC cao bậc nhất trong số các loại ắc quy. Đây là loại ắc quy được sử dụng trên rất nhiều thương hiệu ô tô như Mercedes, Hyundai, Toyota, Ford…

Một số dòng ắc quy phổ biến của ắc quy Amaron là: 125D31L, 55B24LS, 85D23L,…

Giá ắc quy ô tô Amaron giao động từ 1.500.000 VNĐ trở lên tuỳ loại.

Đây là thương hiệu ắc quy đến từ Đức, đây cũng chính là hãng ắc quy đầu tiên cung cấp điện cho đèn chiếu sáng ô tô. Nhờ công nghệ thiết kế tấm lưới Power Frame độc đáo, giúp tăng cường dòng điện và hạn chế sự va đập của ắc quy khi xe di chuyển mà thương hiệu ắc quy này trở nên nổi tiếng. Giống như ắc quy Rocket và Amaron, ắc quy Varta có nhiều mẫu mã, kích thước đa dạng với hầu hết các loại xe trên thị trường. Tuổi thọ trung bình của loại ắc quy này khoảng 4 – 5 năm nhờ tiêu hao năng lượng ít, giúp người dùng tiết kiệm chi phí. Không chỉ vậy, thời gian sử dụng sau sạc lâu và thời gian sạc nhanh hơn nhiều loại ắc quy đến từ các hãng khác.

Bạn có thể tham khảo một số dòng ắc quy sau của Varta: 55D23L, DIN 61038, 55B24R,…

Giá bình ắc quy xe tải, giá bình ắc quy ô tô Varta giao động từ: 1.200.000 VNĐ trở lên.

Thương hiệu Atlas là thương hiệu ắc quy nổi tiếng đến từ Hàn Quốc, được đánh giá là một trong những thương hiệu ắc quy ô tô lớn nhất hiện nay. Với các ưu điểm như nguồn điện năng mạnh mẽ, hiệu suất tốt, bền bỉ, Atlas ngày càng nhận được sự tin tưởng và cảm tình của tài xế. Với các đặc điểm như khởi động nhanh, mạnh mẽ, công suất sử dụng công nghệ khung hình X, phù hợp với nhiều dòng xe trên thị trường, chắc chắn Atlas sẽ là một lựa chọn không tồi.

Bạn có thể tham khảo một số dòng ắc quy sau của Atlas: Din57113, UMF61000 cho dòng xe Audi; Din60038, UMF61000 cho dòng BMW; MF105D31L, MF105D31L cho các dòng Chevrolet…

Giá ắc quy ô tô từ Atlas giao động từ 1.200.000 VNĐ trở lên.

Mong rằng với bài viết này, Carmudi đã giúp bạn có cái nhìn tổng quát về các loại ắc quy ô tô cũng như giá ắc quy ô tô trên thị trường, để từ đó chọn được loại ắc quy ô tô có chất lượng tốt và phù hợp nhất với xe của mình.