Phương Án Điều Tra Năng Suất, Sản Lượng Cây Lúa

--- Bài mới hơn ---

  • Kinh Tế Vi Mô_Chuong 4 Pdf.ppt
  • Chương 4 Lý Thuyết Hành Vi Của Người Sản Xuất
  • Bài 1: Lý Thuyết Về Sản Xuất
  • Nano Và Năng Suất Cây Ngô
  • Cách Tính Công Suất Động Cơ Cho Băng Tải
  • NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG CÂY LÚA

    (Ban hành theo Quyết định số /QĐ-TCTK ngày tháng 7 năm 2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)

    1. Mục đích điều tra, yêu cầu điều tra 1.1 Mục đích điều tra

    Mục đích cuộc điều tra này nhằmxác định năng suất, sản lượng lúa thực thu theo từng vụ, cả năm, làm cơ sở tính toán một số chỉ tiêu như: tổng sản lượng lương thực, sản lượng lúa, doanh thu, sản lượng lương thực bình quân nhân khẩu của cả nước và từng địa phương;

    Cung cấp thông tin để đánh giá kết quả sản xuất lúa, cân đối tiêu dùng, xuất khẩu, dự trữ lương thực từng địa phương và cả nước.

    1.2. Yêu cầu điều tra

    Yêu cầu của cuộc điều tra năng suất, sản lượng cây lúa là phản ánh kịp thời, toàn diện, đầy đủ, trung thực kết quả sản xuất lúa của tất cả các loại hình kinh tế trên lãnh thổ.

    Công tác tổ chức, thu thập thông tin, xử lý thông tin, tổng hợp, công bố và lưu trữ dữ liệu cuộc điều tra phải được thực hiện nghiêm túc, theo đúng quy định của phương án.

    2. Phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra 2.1 Phạm vi điều tra

    Cuộc điều tra được tiến hành ở các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung làhuyện) có diện tích trồng lúa từ 100 ha trở.

    Đối với những huyện có diện tích gieo cấy lúa dưới 100 ha thì kết hợp thu thập thông tin cùng “Điều tra năng suất, sản lượng cây hàng năm khác” hoặc sử dụng phương pháp chuyên gia để ước tính.

    2.1. Đối tượng điều tra

    Đối tượng điều tra: Cây lúa.

    2.3. Đơn vị điều tra

    Các hộthực tế có gieo trồng lúa trong vụ sản xuất tại địa bàn.

    3. Loại điều tra

    Cuộc điều tra áp dụng điều tra chọn mẫu các hộ gia đình có gieo trồng lúa trong vụ sản xuất. Qui mô, phương pháp chọn mẫu được đề cập trong phụ lục 01 của phương án này.

    4. Thời điểm, thời gian và phương pháp điều tra 4.1. Thời điểm điều tra

    Cuộc điều tra năng suất, sản lượng cây lúa tiến hành theo từng vụ sản xuất: đông xuân, hè thu, thu đông/vụ 3 và vụ mùa. Tổ chứcđiều tra khi lúađã thu hoạch xong tạiđịa bànđiều tra.

    4.2. Thời gian điều tra

    Thời gian tiến hành điều tra: 10 ngày bắt đầu từ thời điểm điều tra.

    4.3. Phương pháp điều tra

    Cuộc điều tra kết hợp công tác thăm đồng dự báo năng suất và điều tra thực tế tại các đơn vị đều tra.

    Dự báo năng suất: Đây là khâu đầu tiên cung cấp thông tin cho lãnh đạo các cấp ở Trung ương và địa phương. Chi cục Thống kê cấp huyện chủ động phối hợp với các ban, ngành của huyện và các xã tổ chức thăm đồng để dự báo năng suất, sản lượng lúa của tất cả các xã và tổng hợp báo cáo lên cấp trên. Để năng suất dự báo tiếp cận thực tế mùa màng và không sai lệch lớn so với kết quả điều tra, Thống kê cấp huyện cần dựa trên những căn cứ sau đây:

    – Chủ động theo dõi sát diễn biến mùa màng, chú trọng tới các yếu tố trực tiếp tác động đến năng suất cây trồng như: Thời vụ gieo cấy, cơ cấu giống lúa, phân bón, tình hình sâu bệnh, chuột, khô hạn, úng,…

    – Đối chiếu với nguồn số liệu lịch sử các năm để xác định xu hướng biến động và khả năng mùa màng vụ hiện tại, có giải thích rõ những nguyên nhân đột biến về diện tích và năng suất.

    – Cục Thống kê tiến hành xem xét số liệu ước tính của tất cả các huyện để đảm bảo phản ánh đúng thực tế mùa màng chung toàn tỉnh trước khi báo cáo Tổng cục.

    Điều tra trực tiếp: Ngay sau khi kết thúc thu hoạch, điều tra viên đến hộ được chọn điều tra để khai thác số liệu. Trong quá trình khai thác số liệu có thể sử dụng nhiều hình thức khác nhau như: trực tiếp cân đong hoặc phỏng vấn hộ về sản lượng thu hoạch trong vụ, kết hợp quan sát sản lượng thực thu của hộ. Tuỳ theo tập quán từng nơi, hộ gia đình có thể tính sản lượng theo đơn vị riêng (thúng, bao, dạ,…). Điều tra viên cần thống nhất với chủ hộ để tính đổi ra đơn vị qui định chung (kg) để ghi vào phiếu thu thập thông tin. Một số điểm cần chú ý khi thu thập số liệu ban đầu:

    – Tại hộ điều tra, điều tra viên thu thập số liệu sản lượng thu hoạch và diện tích lúa, không thu thập số liệu về năng suất để nhân với diện tích thay cho điều tra sản lượng thực thu.

    – Đối với số liệu phân theo giống lúa, cùng một giống nhưng giữa các địa phương có tên gọi khác nhau, nên trong quá trình tập huấn cán bộ thống kê phải thống nhất sử dụng chung tên một loại giống để thuận tiện cho việc ghi mã giống lúa về sau;

    – Sản lượng của hộ đảm bảo khô, sạch lép, gồm cả sản lượng tận dụng cho chăn nuôi, trả công cho người thu hoạch, bán ngay tại ruộng (qui khô). Đối với một số tỉnh, nhất là các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, theo tập quán, người nông dân có thể bán ngay lúa phơi bông tại ruộng trước khi ra hạt đổ bồ hoặc bán ngay sau khi ra hạt. Do vậy, hạt thóc có thể chưa đạt đến độ khô chuẩn theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Vì vậy, nên tổ chức phơi thí điểm để có hệ số qui khô cho vùng, cho loại giống chủ yếu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Năng Suất Của Máy Trộn Bê Tông
  • Bài 11. Quang Hợp Và Năng Suất Cây Trồng
  • Năng Suất Lao Động: Một Số Câu Hỏi Thường Gặp
  • Phương Pháp Giải Các Bài Toán Năng Suất
  • Quang Hop O Thuc Vat Va Nang Suat Cay Trong Bai 10 Quang Hop Va Nang Suat Cay Trong Ppt
  • Cách Bón Phân Cho Lạc Đạt Năng Suất Cao, Chất Lượng Sản Phẩm Tốt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Vi Khuẩn Vibrio Parahaemolyticus Là Gì, Đặc Điểm Thế Nào?
  • Vi Khuẩn Vibrio Parahaemolyticus Là Gì, Có Tiêu Diệt Được Không?
  • Kiểm Soát Vi Khuẩn Vibrio Parahaemolyticus Bằng Chế Phẩm Sinh Học
  • Chủ Đề: So Sánh Vi Khuẩn Và Virut
  • Cách Để Phân Biệt Giữa Vi Khuẩn Và Vi Rút
  • Nhờ có bộ rễ cấu tạo bởi nhiều nốt sần chứa nhiều vi khuẩn Rhizobium có khả năng tổng hợp và cố định được một lượng đạm khá từ trong không khí.

    Mô hình thử nghiệm phân bón cho cây lạc của ĐH Vinh.

    Lạc là cây trong họ đậu, tuy nhu cầu dinh dưỡng không cao, đặc biệt là lượng nitơ, nhưng lại cho sản phẩm có lượng đạm rất cao. Nhờ có bộ rễ cấu tạo bởi nhiều nốt sần chứa nhiều vi khuẩn Rhizobium có khả năng tổng hợp và cố định được một lượng đạm khá từ trong không khí.

    Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học ngành thổ nhưỡng nông hóa nước ta cho thấy, để sản xuất được 1 tấn lạc vỏ, cây lạc cần hấp thu 64 kg nitơ (N), 16 kg lân (P2O5) và 27 kg kali (K2O) từ đất. Như vậy so với lân và kali, cây lạc có nhu cầu hấp thu nitơ cao hơn…

    Theo khuyến cáo của các chuyên gia, với năng suất thu hoạch trung bình từ 1,5 đến 2 tấn/ha lạc vỏ, bà con nên bón 20-30 kg N, 60-90 kg P2O5 và 30-60 kg K2O. Không nên bón vượt định mức lượng đạm nếu trên vì nếu tăng lượng nitơ lên hơn 40 kg/ha thì năng suất sẽ giảm do hiện tượng sinh khối tăng nhanh.

    Nói chung tỉ lệ N: P2O5 thích hợp biến đổi từ 1:2 đến 1:3 nghĩa là cứ bón 1 kg N thì phải bón 2-3 kg P2O5. Tỉ lệ N:K2O có thể giữ 1:2 (30 kg N và 60 kg K2O/ha).

    Trên đất chua nghèo photpho, có khả năng cố định photpho cao (như đất bazan) thì cần bón nhiều photpho hơn. Trái lại, đối với đất nhẹ như đất suy thoái và đất xám, cần bón nhiều kali hơn.

    Canxi cũng là một chất dinh dưỡng mà cây lạc cần với số lượng khá lớn. Bón vôi sẽ cung cấp canxi để giảm độ chua của đất, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn Rhizobium phát triển và điều quan trọng nhất là canxi góp phần tạo ra nhân lạc.

    Tuy vậy, bón quá nhiều vôi sẽ làm giảm năng suất lạc do hậu quả bão hoà canxi trong đất và trong trường hợp này cây lạc sẽ hấp thu nhiều canxi hơn, ít nitơ và thậm chí ít kali dẫn đến giảm năng suất. Trên đất bạc màu nếu bón 300-500 kg vôi/ha thì sẽ tăng năng suất đáng kể, còn trên đất cát biển, mức thích hợp là 300-400 kg vôi/ha.

    Manhê cùng các nguyên tố vi lượng khác như kẽm, đồng, môlypđen, bo cũng có hiệu quả với cây lạc. Do vậy việc bón phân photphat manhê nung chảy và phun dung dịch chất dinh dưỡng vi lượng với nồng độ 0,1-0,15 sẽ có tác dụng tăng năng suất 10-15%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vi Khuẩn Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Vai Trò Virus Và Vi Khuẩn Không Điển Hình Trong Nhiễm Trùng Hô Hấp Cấp
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 22 Có Đáp Án.
  • Những Đặc Điểm Chung Của Vi Sinh Vật Cần Được Biết
  • Hình Thái, Cấu Tạo Và Các Đặc Tính Cơ Bản Của Vi Sinh Vật
  • Sự Khác Biệt Giữa Chất Lượng Sản Phẩm Và Tính Năng Sản Phẩm Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Có Đáp Án (1)
  • Samsung Dex Là Gì? Tiện Dụng Như Thế Nào?
  • ✅Cách Viết Mô Tả Sản Phẩm Siêu Chuẩn Và Hấp Dẫn Trên Website
  • Galaxy A71 Đột Phá Camera Macro Chụp Cận Cảnh
  • Samsung Galaxy A71 Specifications & Features
  • Xây dựng chiến lược sản phẩm vững chắc

    Để nổi bật trong một biển vô số sản phẩm mới, bạn cần đưa ra một chiến lược sản phẩm tuyệt vời. Khái niệm một sản phẩm từ đầu rất khó, nhưng chỉ khi bạn thiếu ý tưởng. Và bởi vì rất nhiều giải pháp đã tồn tại, bạn sẽ phải tạo ra một cái gì đó độc đáo. Tìm cảm hứng bằng cách nói chuyện với người dùng và khách hàng tiềm năng của bạn.

    Sau khi tìm hiểu những gì khách hàng tiềm năng của bạn cần, điều quan trọng là phát triển tầm nhìn sản phẩm cấp cao. Điều này sẽ cho phép bạn và nhóm của bạn sử dụng một cách tiếp cận chiến lược hơn để phát triển sản phẩm.

    Do đó, có một tầm nhìn sản phẩm rõ ràng sẽ cho phép bạn suy nghĩ về mục tiêu sản phẩm. Các mục tiêu sẽ đóng vai trò là KPI và bằng cách ưu tiên chúng, bạn sẽ có thể tạo các kế hoạch cho chức năng, tính năng của sản phẩm, v.v.

    Sau khi xác định mục tiêu, bạn sẽ cần dịch chúng thành chi tiết rõ ràng để bạn có thể ưu tiên lộ trình sản phẩm của mình. Khi bạn có một chiến lược rõ ràng và một lộ trình sản phẩm hợp lý, bạn có thể so sánh nó với tầm nhìn sản phẩm ban đầu của bạn. Sau khi xem xét tầm nhìn của bạn, hãy điều chỉnh lộ trình sản phẩm và thực hiện nó một cách thường xuyên.

    thực hiện hệ thống quản lý chất lượng

    Mặc dù điều quan trọng là phải khái niệm hóa, hình dung và tạo lộ trình cho sản phẩm, nhưng các bước này sẽ không xác định chất lượng của sản phẩm theo mặc định. Một hệ thống quản lý chất lượng (QMS) như ISO 9001 là một bộ quy tắc nội bộ sẽ xác định cách thức một doanh nghiệp sẽ tạo và cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ của họ.

    Việc triển khai QMS sẽ cho phép bạn tự kiểm toán các quy trình của mình cùng với tổ chức chứng nhận. Vì một hệ thống quản lý chất lượng dựa trên 7 nguyên tắc nghiêm ngặt về chất lượng, khách hàng của bạn sẽ không phải tự kiểm toán doanh nghiệp của mình. ISO 9001 là một tiêu chuẩn được quốc tế công nhận, đảm bảo chất lượng, điều này rất cần thiết nếu bạn đang muốn tăng chất lượng sản phẩm.

    Bằng cách tuân thủ tiêu chuẩn, bạn cải thiện uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp nhưng quan trọng nhất là bạn sẽ nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng. Một trong những yêu cầu của ISO 9001 là không ngừng cải thiện sự hài lòng của khách hàng bằng cách đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Điều này, cùng với các yêu cầu khác của QMS, chẳng hạn như tích hợp quy trình tốt hơn hoặc cải thiện bằng chứng cho việc ra quyết định, sẽ khiến bạn và đồng đội chỉ cố gắng đạt chất lượng.

    Làm cho chất lượng trở thành một phần của văn hóa công ty của bạn

    Việc triển khai QMS rất quan trọng, nhưng nó không đủ để chỉ xuất hiện tuân thủ. Những nguyên tắc chất lượng này cần được nhúng chắc chắn trong toàn bộ tổ chức của bạn. Toàn bộ nhóm cần phải ở trên cùng một trang khi nói đến những gì tạo nên một sản phẩm chất lượng.

    Đối với một số người, nó là một sản phẩm giá rẻ trong khi đối với những người khác, nó là một giải pháp tiên tiến. Bất kể những gì bạn đồng ý, có người quản lý của bạn liên tục củng cố ý tưởng. Đây là cách bạn sẽ đưa mọi người lên tàu với tầm nhìn của bạn về chất lượng.

    Để tạo ra các sản phẩm theo thông số kỹ thuật chất lượng của bạn, quản lý cần phải để nhân viên là một phần của quá trình phát triển. Nếu một nhân viên không cảm thấy như họ có tiếng nói trong một dự án, rất có thể họ sẽ bỏ qua nhu cầu cung cấp cho bạn bất kỳ phản hồi nào. Và bạn cần phản hồi này vì nhân viên của bạn được kết nối trực tiếp với sản xuất. Hãy để nhân viên nói chuyện thoải mái khi đi lạc từ lộ trình sản phẩm hoặc yêu cầu chất lượng.

    Bạn phải cung cấp cho nhân viên của mình chính xác lượng hướng dẫn phù hợp trong quá trình phát triển sản phẩm. Nếu bạn quản lý chúng quá nhiều, chúng sẽ mất khả năng sáng tạo. Nếu bạn quá lỏng lẻo, họ sẽ không rõ ràng về thẩm quyền của họ để đưa ra quyết định độc lập. Cho phép nhân viên của bạn quan sát các quy trình kinh doanh và tổ chức các cuộc họp nơi họ đề xuất cải tiến.

    Thực hiện kiểm tra sản phẩm và thị trường

    Điều rất quan trọng để phân tích và kiểm tra sản phẩm của bạn trước khi ra mắt. Có thể bạn sẽ cần sửa lỗi, thêm tính năng và điều chỉnh các chức năng để sản phẩm đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của người tiêu dùng. Bạn sẽ cần kiểm tra sản phẩm thông qua thử nghiệm beta, cũng như kiểm tra cách người tiêu dùng phản ứng với sản phẩm thông qua thử nghiệm thị trường.

    Thử nghiệm Beta sẽ cho phép bạn đáp ứng trải nghiệm người dùng đã hứa và đảm bảo tất cả các thành phần sản phẩm bao gồm cả chất lượng hoạt động như dự định ban đầu. Thử nghiệm sản phẩm cũng sẽ cho phép bạn xem sản phẩm của bạn hoạt động như thế nào trong thế giới thực so với hiệu suất của nó trong môi trường được kiểm soát. Bạn sẽ kiểm tra sản phẩm của mình về khả năng sử dụng, hỗ trợ và tiếp thị để bạn có thể đo lường xác nhận của khách hàng và nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp.

    Nghiên cứu thị trường sẽ giúp bạn hiểu được nhu cầu và chấp nhận sản phẩm của bạn, cho phép bạn đạt được độ chính xác cao hơn trong quá trình ra mắt sản phẩm đầy đủ. Bằng cách thực hiện các thử nghiệm thị trường, bạn sẽ có thể hợp lý hóa các hệ thống phân phối, sản xuất và hỗ trợ cho sản phẩm của mình. Ngoài ra, bạn sẽ có thể giảm thiểu rủi ro đầu tư và thay đổi cách tiếp thị sản phẩm cũng như chính sản phẩm.

    Luôn phấn đấu vì chất lượng

    Số lượng các nhà sản xuất và nhà cung cấp dịch vụ đang tăng lên theo ngày. Nổi bật trong một môi trường cạnh tranh như vậy có thể cực kỳ khó khăn. Tuy nhiên, phần lớn các sản phẩm và dịch vụ của họ không cung cấp mức độ thỏa mãn về chất lượng cho khách hàng của họ. Bằng cách hiểu chất lượng sản phẩm, bạn sẽ có thể tạo ra các quyết định sáng suốt hơn về cách phát triển sản phẩm của mình từ đầu đến cuối.

    Rất nhiều chuyên gia có ý kiến ​​khác nhau về những gì tạo nên chất lượng. Hãy nhớ tạo chiến lược, thực hiện QMS, nhúng chất lượng vào văn hóa của bạn và thực hiện các thử nghiệm sản phẩm và thị trường thường xuyên. Bằng cách thực hiện tất cả những điều này, bạn đang trên đường hướng tới việc tạo ra các sản phẩm chất lượng cao sẽ làm hài lòng khách hàng của bạn và khiến họ quay trở lại nhiều hơn nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Năng Của Sản Phẩm Là Gì: Hô Biến Tính Năng Thành Lợi Ích Sản Phẩm ( Ví Dụ Thực Tế)
  • Cách Tính Năng Suất Lao Động
  • Phân Loại Và Các Chỉ Tiêu Tính Năng Suất Lao Động
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro Giá Rẻ Nhất, Trả Góp 0% Tại Hà Nội, Tp.hcm
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro Giá Rẻ, Trả Góp 0%, Sẵn Hàng
  • Cách Tính Năng Suất Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Của Sản Phẩm Là Gì: Hô Biến Tính Năng Thành Lợi Ích Sản Phẩm ( Ví Dụ Thực Tế)
  • Sự Khác Biệt Giữa Chất Lượng Sản Phẩm Và Tính Năng Sản Phẩm Là Gì?
  • Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Có Đáp Án (1)
  • Samsung Dex Là Gì? Tiện Dụng Như Thế Nào?
  • ✅Cách Viết Mô Tả Sản Phẩm Siêu Chuẩn Và Hấp Dẫn Trên Website
  • Chỉ nêu năng suất lao động tính theo thời gian

    Chỉ tiêu này được tính hằng thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm:

    Ưu điểm hai phương pháp tính năng suất theo hiện vật và theo thời gian là cách tính don gian, phán ánh chính xác mức độ hiệu quả lao động, sát với thực tế, không phụ thuộc vào giá cá vật liệu và cơ cấu công tác. Do đó nó được dùng để đánh giá so sánh năng suất lao động của cá nhãn và tập thể thực hiện các loại công tác đồng nhất cũng như dế phân tích kinh tế – kỹ thuật của các phương án kỹ thuật.

    Nhược diêm: hai phương pháp này không sử dụng được khi đánh giá, so sánh năng suất lao động cúa các cá nhân hoặc tập thể thực hiện các loại công tác khác nhau, mà chỉ phản ánh được nâng suất lao động của từng bộ phận, từng dây chuyền công tác riêng rẽ.

    Chi tiêu năng suất lao động theo hiện vật và theo thời gian là cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức lao động ở đơn vị cơ sở.

      Cách tính năng suất lao động

    Các chỉ tiêu năng suất lao động thường sử dụng để phân tích tình hình năng suất lao động trong các doanh nghiệp xây lắp, bao gồm:

    Năng suất lao đóng bình quân của một công nhân viên xây lắp trong kỳ

    Năng suất lao dộng bình quân của một công nhân xây lắp trong kỳ (N cnxl):

    Năng suất lao động bình quân một ngày công xây lắp (N n);

    Năng suất lao động bình quân một giờ công xây lắp (W G):

    Trong dó: G – giá trị khối lượng công tác xây lắp đã thực hiện;

    S CNVXL – số lượng công nhân viên xây lắp bình quân;

    S CNXL – số công nhân xây lắp bình quân;

    T n – số ngày công xây lắp của một công nhân trong kỳ;

    T g – số giờ công xây lắp bình quân trong ngày của một công nhân trong kỳ. Mối liên hệ giữa các trị số năng suất lao động dược thể hiện bằng các phương trình sau:

    – tỷ trọng công nhân xây lắp trong tổng số công nhân xây lắp:

    Mối liên hệ giữa năng suất lao động ở năm thứ i (ký hiệu là Nj) với năng suất lao động ở năm đầu (ký hiệu là Nj), nhịp tăng năng suất trung bình (ký hiệu là K) được biểu hiện theo các công thức sau:

    2.2.1. Phân tích tình hình năng suất lao động

    Năng suất lao động của công nhân xây dựng phản ánh chất lượng của lực lượng lao động, đồng thời phản ánh kết quả của quá trình tổ chức quản lý sản xuất thi công của doanh nghiệp xây dựng. Trong thực tế phân tích tình hình năng suất lao động thường sử dụng chỉ tiêu năng suất biểu thị bằng giá trị vì nó cho phép đánh giá tình hình năng suất lao động một cách tổng hợp cho các loại công tác khác nhau, mặc dù theo cách biểu thị này năng suất lao động bị ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả và cơ cấu công tác (như đã nói ở trên).

    Phân tích tình hình năng suất lao động của doanh nghiệp bắt đầu từ đánh giá chung tình hình, sau đó xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới sự tăng (giảm) năng suất lao động, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp tác động tăng năng suất lao động. Khi đánh giá tình hình năng suất lao động cần đặc biệt chú ý đến chỉ tiêu (N cnxl), vì công nhân xây lắp là lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm xây lắp, đồng thời kết hợp với cả hộ thống các chỉ tiêu năng suất lao động, có như vậy mới có thể chỉ ra được đầy đủ các dự trữ tiềm tàng tăng năng suất lao động.

    Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của chỉ tiêu năng suất lao động nhưng có ba nhân tố chủ yếu là:

    – Cơ cấu lực lượng lao động của doanh nghiệp xây dựng (tỷ trọng lao động trực tiếp trong tổng số lao động lao động);

    – Mức độ sử dụng lao động về mặt thời gian (sự đảm bảo ngày công, giờ công lao động);

    – Mức năng suất lao động giờ công.

    Mỗi nhân tố này lại chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác, ví dụ như: trình độ thành thạo nghề nghiệp của công nhân; ý thức chấp hành kỷ luật lao động của công nhân; sự đảm bảo mặt trận công tác; mức độ làm sẵn của các chi tiết, bán thành phẩm, cấu kiện; chất lượng vật liệu cung ứng; trình độ cơ giới hoá công tác xây lắp và sử dụng máy thi công; mức độ áp dụng các phương pháp thi công tiên tiến; trình độ tổ chức sản xuất và điều hành sản xuất thi công; các biện pháp khuyến khích và kích thích người lao động…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Loại Và Các Chỉ Tiêu Tính Năng Suất Lao Động
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro Giá Rẻ Nhất, Trả Góp 0% Tại Hà Nội, Tp.hcm
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro Giá Rẻ, Trả Góp 0%, Sẵn Hàng
  • Mua Xiaomi Redmi Note 8 Pro Chính Hãng, Giá Rẻ, Trả Góp 0%
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro
  • Các Chỉ Tiêu Và Cách Tính Năng Suất Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Suất Thu Hoạch Thóc Thực Tế Và Chi Phí Sản Xuất Thóc Thực Tế
  • Năng Suất Lao Động Và Sự Cần Thiết Phải Nâng Cao Năng Suất Lao Động
  • Smart Tv Là Gì? Tính Năng, Kho Ứng Dụng Gồm Có Những Gì 2022
  • Smart Tv Là Gì? Tính Năng, Kho Ứng Dụng Gồm Có Những Gì
  • Smart Tv Là Gì? Những Tính Năng Thông Minh Của Nó Là Gì?
  • Tương tự, định mức sản xuất là dạng biểụ thị năng suất lao độngxậ nhân trong nội bộ doanh nghiệp để làm cơ sở thực hiện chế độ khoán và trả lưofng trong từng doanh nghiêjp cụ thể.

    Mức- giá chuẩn nhà ở xây dựng mối tặi cấc tỉnh, thánh’phô’ià một dạng biểu thị náng suất lao động xã hội đo bằrig tiẻn, dó là háo phí láo động xã hội trung bìrih eần thiết, (gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, và thuế giá trị gia tăng) để tạo ra 1 m 2 sàn xây dựng đối với từng loại nhà.

    6.2.1. Các chỉ tiêu và cách tính năng suất lao động

    6.2.2.1. Các chỉ tiêu tính năng suất lao động

    Hiện nay trong các doanh nghiệp xây đựng có ba chỉ tiêu tính năng suất lao động là:

      Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo thời gian

    Theo phương pháp này chỉ tiêu năng suất lao động được đo bằng thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm:

    Wị =- (giờ công, ngày công/ sản phẩm)

    Trong đó:

    w t. chỉ tiêu năng suất lao động đo bằng thời gian;

    T – tổng số thòi gian đã tiêu hao để sản xuất ra Q sản phẩm (giờ công, ngày công);

    Q – tổng số sản phẩm làm ra trong thời gian T.

      Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo Hiện vật

    Theo phương pháp này chỉ tiêu năng sụất Ịaọ đông được đo bặng số lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian.

    (6.2)

    Trong đó: W q – chỉ tiêu năng sụất lạo động đọ bằng hiện vật,

    Ưu điểm của hai phương phầp tính năng suất thèo hiện vật và theo thời, gian Ịà cách tính đơn giản, phản ánh chính xặc mức đô hiệu quả Ịạo động, sát với thực tế, không phụ thuộc vào giá cả vật liệu và cơ cấu công tác. Do đó nó được dùng để đánh giá so sánh năng suất lao động của cá nhân và tập thể thực hiện các loại công tác đồng nhất cũng như để phân tích kinh tế I kỹ thuật của các phương án kỹ thuật.

    Nhược điểm của hai phương pháp này không sử dụng được khi đánh giá, so sánh năng suất lao động của cắc cá nhần hpặc tập thể thực hiện các loại công tác khác nhau, mắ chỉ phản ánh được năng suất lao động của từng bộ phận, từng dây chuyền công tác riêng rẽ.

    Chỉ tiêu năng suất lao động theo hiện vật và theo thời gian là cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức láo động ở đơn vị cơ sở.

      Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo giá trị dự toán công tác xây lắp đã thực hiện:

    Chỉ tiêu này (ký hiệu là W g),( phản ánh giá trị sẩn phẩm xâỵ lắp thực hiện tính trên một công nhân viên (hay một công nhân) trong kỳ (tháng, quý, năm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rms Là Gì? True Rms Là Gì? Công Thức Tính Giá Trị Rms
  • Rms, True Rms Là Gì? Công Dụng Như Thế Nào?
  • Rms Là Gì? Cách Tính True Rms
  • True Rms Là Gì? Tác Dụng Của Nó Trong Đo Lường Điện
  • Điểm Khác Nhau Của Đồng Hồ Đo Rms Và True Rms
  • Kpi Trong Sản Xuất: Các Bước Tính Toán Tỷ Lệ Năng Suất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cực Hay: Bài Toán Năng Suất
  • Lý Thuyết Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Toán 8
  • Cách Tăng Năng Suất Cây Lạc
  • Sản Xuất Lạc Xuân 50 Tạ/ha
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Các Dạng Bài Toán Phát Xạ, Tuần 6,7
  • Khi xem xét các chỉ số đánh giá thực hiện công việc (KPI) trong sản xuất, có thể thấy một số phép đo quan trọng ngang với tỷ lệ năng suất của một công ty. Loại bỏ thời gian không vận hành máy móc (thời gian chết) và giảm thời gian chu kỳ sản xuất là cần thiết khi tăng công suất. Tuy nhiên, để thành công, trước hết công ty phải xác định tỷ lệ năng suất hiện tại. Sau đó, ban hành các chiến lược để giảm thời gian chết. Xác định tỷ lệ năng suất Ý tưởng của bài viết này là xác định tỷ lệ năng suất ở một khu vực làm việc nhất định, sau đó so sánh tỷ lệ qua nhiều khu vực làm việc trên một sàn sản xuất. Bắt đầu với việc xác định tỷ lệ của cá nhân đồng thời thu thập thời gian chết và xử lý với thời gian chu kỳ sản xuất lớn. Kế đó, ban hành các chiến lược để giảm thời gian chết, từ đó gia tăng năng suất. Các bước sử dụng chỉ số đánh giá thực hiện công việc như sau:

    1. Xác định và chuyển đổi thời gian làm việc sang đơn vị phút

    Một công ty trả công cho nhân viên sản xuất cho thời gian làm việc là 8h nhưng công ty vốn đã biết người công nhân không thể làm việc đầy đủ 8h. Ví dụ, có thời gian người công nhân ăn trưa và nghỉ ngơi. Trích thời gian này từ lượng thời gian làm việc. Ví dụ, giả định người công nhân dùng 1h cho ăn trưa và 2 lần nghỉ 15 phút vào buổi sáng và buổi chiều. Có nghĩa là người công nhân chỉ có 6,5 h hay 390 phút làm việc. Bây giờ, câu hỏi là người công nhân có làm việc đầy đủ 390 phút không? Tất nhiên là không. Bởi họ không phải là một cái máy. Vậy, câu hỏi bây giờ là: “Có bao nhiêu thời gian người công nhân thực sự làm việc”?

    1. Theo dõi thời gian đã mất hoặc nhàn rỗi theo phút

    Trong bước này, cần phải xem xét việc sản xuất một cách trực tiếp. Mục đích là theo dõi lượng thời gian bị mất mát. Đồng thời, cần phải xác định thời gian chu kỳ sản xuất tại khu vực làm việc. Theo dõi thời gian mất mát và đảm bảo ghi chép các nguyên nhân của việc ngừng làm việc.

    1. Giảm “thời gian mất mát” từ “thời gian làm việc”

    Trong ví du này, chúng ta giả định có 135 phút là thời gian máy ngừng chạy trong một khu vực làm việc cụ thể. Bây giờ phải giảm thời gian mất mát từ thời gian làm việc. Điều này có nghĩa là khoảng 390 phút trừ đi 135 phút. Có nghĩ là có 255 phút thời gian làm việc thực tế. Vậy tỷ lệ năng suất là gì?

    1. Xác định tỷ lệ năng suất và theo dõi qua thời gian
      • 1h = 60 phút, vì vậy 6 & ½ giờ = 390 phút
      • Thời gian mất theo phân tích: 135 phút (Thời gian này được thu thập vào ban ngày)
      • Thời gian làm việc: 390 – 135 = 255 phút
      • Tỷ lệ năng suất% = 255 phút: 390 phút

      Sử dụng tỷ lệ năng suất như một chỉ số hiệu suất cốt yếu KPI trong sản xuất là một cách tốt để xác định và loại bỏ thời gian mất mát. Ví dụ này dựa trên việc phân tích các thời gian chu kỳ sản xuất tại một khu vực làm việc cụ thể, tuy nhiên, quy tắc tương tự cũng có thể áp dụng cho toàn bộ sàn sản xuất. Trong thực tế, nếu tập trung loại bỏ thời gian chết tại mỗi khu vực sản xuất, công ty sẽ thành công trong việc tăng công suất sản xuất. Sau tất cả các bước, hãy theo dõi sản lượng thực tế với tỷ lệ năng suất này và đặt ra câu hỏi: nếu tỷ lệ năng suất là 65% tương quan với mức hoàn thành của 100 đơn vị thì việc tăng tỷ lệ năng suất lên 70% có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp và công suất?

      Văn phòng NSCL biên dịch

      Nguồn: driveyoursuccess.com

      --- Bài cũ hơn ---

    2. Kinh Nghiệm Quản Lý Công Nhân May Chuyền Trưởng Cần Biết
    3. Luận Án: Biện Pháp Kỹ Thuật Canh Tác Giống Ngô Lai Tỉnh Quảng Ngãi
    4. Dạng Toán Năng Suất (Toán Hoàn Thành Công Việc)
    5. Đề Thi Học Sinh Giỏi De Thi Loai Chon Di Thi 9 Doc
    6. Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 9324:2012 Máy Làm Đất

    Tính Năng Suất Thu Hoạch Thóc Thực Tế Và Chi Phí Sản Xuất Thóc Thực Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Năng Suất Lao Động Và Sự Cần Thiết Phải Nâng Cao Năng Suất Lao Động
  • Smart Tv Là Gì? Tính Năng, Kho Ứng Dụng Gồm Có Những Gì 2022
  • Smart Tv Là Gì? Tính Năng, Kho Ứng Dụng Gồm Có Những Gì
  • Smart Tv Là Gì? Những Tính Năng Thông Minh Của Nó Là Gì?
  • Tính Năng Tương Tác Thông Minh Trên Smart Tv
  • Tính năng suất thu hoạch thóc thực tế và chi phí sản xuất thóc thực tế được quy định tại Điều 6 Thông tư 77/2018/TT-BTC về phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc hàng hóa các vụ sản xuất trong năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, theo đó:

    1. Tính năng suất (W): Tính năng suất thực tế thu hoạch.

    Khi tính năng suất thực tế thu hoạch cần tập hợp số liệu thực tế từ sổ sách ghi chép và phỏng vấn trực tiếp hộ sản xuất; có thể kết hợp xem xét số liệu thống kê về năng suất các vụ (năm) liền kề của cơ quan thống kê và xem xét mối quan hệ giữa suất đầu tư với năng suất thóc với hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật (nếu có) và kinh nghiệm theo dõi thực tế nhiều năm của các cơ quan nông nghiệp, thống kê.

    Đơn vị tính năng suất thóc thống nhất là: kg/ha.

    2. Tính tổng chi phí sản xuất thóc thực tế (TC tt)

    – TC tt là Tổng chi phí sản xuất thực tế (đồng/ha).

    – C là Chi phí vật chất trên một ha (đồng/ha).

    – V là Chi phí lao động trên một ha (đồng/ha).

    – P th là Giá trị sản phẩm phụ thu hồi trên một ha (đồng/ha).

    – P ht là các khoản được hỗ trợ (nếu có) trên một ha (đồng/ha).

    a) Tính chi phí vật chất (C)

    Chi phí vật chất (C) là toàn bộ chi phí vật chất thực tế, hợp lý phát sinh trong một vụ sản xuất thóc bao gồm: giống, phân bón, khấu hao tài sản cố định, tưới tiêu, làm đất, thuốc bảo vệ thực vật, chi phí dịch vụ thủy lợi, dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng, chi phí lãi vay từ các tổ chức tín dụng và chi phí khác. Cách xác định như sau:

    – Chi phí giống

    Chi phí giống (đồng) = số lượng giống (kg) nhân (x) đơn giá giống (đồng/kg).

    Xác định số lượng giống: Tùy theo tập quán canh tác mà tiến hành khảo sát và phải phân tích rõ khi tập hợp số liệu, và tính theo số lượng thực gieo theo hồi tưởng của hộ sản xuất tại thời điểm đầu tư, đối chiếu với định mức kinh tế – kỹ thuật (nếu có) để loại trừ số lượng chi không đúng do làm sai quy trình, để hao hụt quá mức trung bình trên địa bàn tỉnh.

    Xác định đơn giá giống: Tùy theo nguồn giống được sử dụng, đơn giá của từng loại giống được xác định theo nguyên tắc phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua bao gồm: giá mua thực tế của hộ sản xuất; giá mua của hộ sản xuất khác; thông báo giá của các công ty giống, vật tư đang sản xuất kinh doanh trên địa bàn địa phương; giá mua trên thị trường và tính thêm chi phí vận chuyển về nơi sản xuất thóc (nếu có).

    Trường hợp hộ sản xuất tự sản xuất giống thì tính theo giá thị trường hoặc giá mua bán lẫn nhau của hộ sản xuất.

    – Chi phí làm đất

    Chi phí làm đất là toàn bộ chi phí làm đất thực tế, hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất đã chi trong vụ sản xuất thóc theo quá trình sản xuất (gieo sạ hoặc cấy từ mạ) và những chi phí phát sinh để cải tạo, nâng cao chất lượng của đất (như chi phí san gạt đồng ruộng, xử lý phèn, mặn; khắc phục tình trạng bồi lấp, xói lở) phù hợp với giá thị trường tại thời điểm làm đất.

    – Chi phí phân bón

    Chi phí phân bón (đồng) = Số lượng phân bón (kg) nhân (x) đơn giá (đồng/kg)

    Xác định số lượng phân bón: Tổng hợp qua chứng từ, hóa đơn, giấy biên nhận khi hộ sản xuất mua hoặc thông qua hồi tưởng của họ tại thời điểm đầu tư, có xem xét đối chiếu với hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật (nếu có) và mối quan hệ giữa mức đầu tư và năng suất thóc qua kinh nghiệm nhiều năm của hộ sản xuất, của các cơ quan nông nghiệp, thống kê.

    Xác định đơn giá phân bón: Tính theo giá thực mua phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua để đầu tư và tính thêm chi phí vận chuyển về nơi sản xuất thóc (nếu có).

    – Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)

    Cách tính khấu hao tài sản cố định áp dụng theo phương pháp tính và phân bổ khấu hao theo hướng dẫn của Bộ tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ áp dụng cho doanh nghiệp.

    Xác định loại tài sản nào dùng cho sản xuất thuộc loại tài sản cố định áp dụng theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Khi tính chi phí khấu hao cần tiến hành phân loại TSCĐ ra từng nhóm, từng loại theo nguyên tắc có dùng có tính, không dùng không tính và không tính khấu hao các tài sản phục vụ nhu cầu khác để phân bổ cho sản xuất thóc. Trường hợp hộ sản xuất thuê tài sản cố định để phục vụ sản xuất thì tính theo giá thuê thực tế tại thời điểm đầu tư.

    – Chi phí thuê đất

    Chi phí thuê đất là toàn bộ chi phí thực tế hộ sản xuất thóc chi ra để thuê đất trong một vụ sản xuất thóc. Chi phí thuê đất được xác định thông qua hợp đồng hoặc thỏa ước giữa hộ sản xuất thóc đi thuê và tổ chức, cá nhân cho thuê.

    Trường hợp hộ sản xuất thóc được Nhà nước giao quyền sử dụng đất thì không được tính chi phí thuê đất vào chi phí sản xuất thóc.

    – Chi phí tưới, tiêu

    Chi phí tưới tiêu là toàn bộ chi phí tưới, tiêu và chi phí sửa chữa kênh mương (nếu có) thực tế, hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất thóc đã chi ra để sản xuất một vụ thóc, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm sản xuất thóc, áp dụng cho những nơi không có hệ thống thủy lợi và không được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hoặc những nơi có hệ thống thủy lợi và được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi nhưng vẫn phải chi trả chi phí bơm nước tưới tiêu, trong đó:

    Trường hợp hộ sản xuất phải đi thuê máy bơm nước thì tính theo giá thực thuê, phù hợp với mặt bằng thị trường tại thời điểm sản xuất thóc.

    Trường hợp hộ sản xuất sử dụng máy bơm nước tự có, cần xác minh máy chạy xăng hay máy chạy dầu hay chạy điện và xác định chi phí theo giá thuê máy chạy xăng hoặc máy chạy dầu hoặc máy chạy điện trên thị trường.

    – Chi phí thuốc bảo vệ thực vật là toàn bộ chi phí thực tế, hợp lý phát sinh mua thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, bệnh, diệt cỏ và thuốc khác) mà hộ sản xuất thóc đã chi ra trong quá trình sản xuất một vụ thóc, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua thuốc bảo vệ thực vật.

    – Chi phí dịch vụ thủy lợi: Theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.

    – Chi phí dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng

    Điều tra viên cùng hộ sản xuất thống kê cụ thể các loại dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền phục vụ sản xuất, sau đó tính theo giá thực mua phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm điều tra và phân bổ cho 02 vụ sản xuất thóc trong năm.

    – Chi phí lãi vay từ tổ chức tín dụng là toàn bộ tiền lãi vay của tổng số vốn vay thực tế cho sản xuất thóc mà hộ sản xuất phải chi trả trong một vụ sản xuất.

    Đối với trường hợp hộ sản xuất vay từ tổ chức tín dụng, tiền lãi vay tính căn cứ theo số tiền vay, lãi suất cho vay và thời gian vay tại hợp đồng tín dụng đã ký giữa hộ sản xuất và tổ chức tín dụng mà hộ sản xuất vay vốn.

    Trường hợp hộ sản xuất vay tiền từ tổ chức tín dụng để sử dụng vào mục đích khác, khoản chi phí này không được tính vào chi phí sản xuất thóc.

    – Chi phí thu hoạch thóc là toàn bộ chi phí thực tế, hợp lý phát sinh trong quá trình thu hoạch thóc (chi phí vận chuyển, phơi, sấy, bao bì…).

    – Chi phí khác

    b) Tính chi phí lao động (V)

    Chi phí lao động (V) là toàn bộ các chi phí tiền công lao động thực tế, hợp lý phát sinh gồm các công (làm đất – sửa bờ (cày, bừa, trục) để làm ruộng gieo mạ, ruộng cấy (đối với thóc cấy) hoặc ruộng gieo sạ; gieo mạ, nhổ mạ và cấy (đối với thóc cấy); gieo sạ (đối với ruộng gieo sạ), ngâm ủ giống, gieo cấy, bón phân, làm cỏ, dặm thóc, phun thuốc, gặt – vận chuyển, suốt thóc, phơi thóc, sấy thóc, thăm đồng, công khác) mà hộ sản xuất đã chi ra trong một vụ sản xuất thóc, phù hợp với giá công lao động trên thị trường tại thời điểm thuê lao động.

    Trường hợp hộ sản xuất thuê dịch vụ tưới, tiêu (thuê cả máy, nhiên liệu và công lao động), hoặc thuê khoán gọn dịch vụ bảo vệ thực vật (gồm thuốc, thuê máy và công phun) hoặc thuê máy gặt đập liên hoàn (gồm máy, công gặt, công tuốt thóc) và thuê vận chuyển thóc về nhà và đã hạch toán các khoản chi phí này vào mục Chi phí vật chất thì không tính vào mục Chi phí lao động.

    Chi phí lao động (đồng) = Số lượng ngày công (ngày công) nhân (x) Đơn giá ngày công (đồng/ngày công)

    – Xác định ngày công cho từng loại công việc

    Xác định số lượng ngày công lao động đã đầu tư thực tế: Do số lượng thời gian lao động đã bỏ ra cho từng loại công việc, từng khâu khác nhau trong một ngày nên cần phải quy về ngày lao động 8 giờ (ngày công tiêu chuẩn).

    Phương pháp quy đổi như sau:

    – V TC là ngày công tiêu chuẩn (ngày);

    – V n là ngày công thực tế đầu tư (ngày);

    – T t là thời gian (số giờ) làm việc thực tế trong ngày công do hộ sản xuất hồi tưởng hoặc ghi chép (giờ);

    – T Q là thời gian quy chuẩn 8 giờ/ngày công.

    Ví dụ:

    – Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản xuất 6 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:

    – Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản xuất 12 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:

    = 1,5 ngày công

    Cách xác định số lượng ngày công thực tế để quy đổi như sau:

    Trường hợp đã có định mức ngày công lao động trong định mức kinh tế – kỹ thuật do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thì thực hiện theo định mức đó.

    Trường hợp chưa có các định mức kinh tế kỹ thuật hướng dẫn thì căn cứ vào kết quả điều tra ngày công thực tế hộ sản xuất đã đầu tư, hoặc số liệu thống kê gần nhất.

    – Xác định đơn giá tiền công:

    Hộ sản xuất thóc đi thuê lao động sản xuất hoặc tự tiến hành các khâu công việc của sản xuất thóc, đơn giá công lao động tính theo giá thuê thực tế trên thị trường phù hợp từng khâu công việc tại thời điểm sản xuất thóc.

    c) Tính giá trị sản phẩm phụ thu hồi P th (nếu có)

    Xác định giá trị sản phẩm phụ thu hồi để loại trừ khỏi chi phí sản xuất chính. Sản phẩm phụ của thóc là rơm, rạ.

    Trường hợp hộ sản xuất có thu hồi sản phẩm phụ để bán thì trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi chi phí sản xuất để tính giá thành sản xuất thóc (giá trị sản phẩm phụ thu hồi được tính bằng (=) số lượng sản phẩm phụ thu hồi nhân (x) giá bán sản phẩm phụ).

    Hộ sản xuất không thu hồi để bán thì không tính để loại trừ.

    d) Tính các khoản được hỗ trợ P ht(nếu có)

    Trường hợp hộ sản xuất được hỗ trợ cho sản xuất thóc theo các quy định của Nhà nước thì phải trừ đi khoản chi phí này để tính giá thành sản xuất thóc.

    Hộ sản xuất không được hỗ trợ thì không tính để loại trừ.

    Chúc sức khỏe và thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chỉ Tiêu Và Cách Tính Năng Suất Lao Động
  • Rms Là Gì? True Rms Là Gì? Công Thức Tính Giá Trị Rms
  • Rms, True Rms Là Gì? Công Dụng Như Thế Nào?
  • Rms Là Gì? Cách Tính True Rms
  • True Rms Là Gì? Tác Dụng Của Nó Trong Đo Lường Điện
  • Báo Cáo Chính Thức Diện Tích, Năng Suất, Sản Lượng Cây Hàng Năm Vụ Đông Xuân 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Sản Xuất: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Năng Suất
  • Cấu Tạo Tính Toán Thiết Kế Vít Tải
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Một Số Về Thẻ Ngân Hàng
  • Uac Là Gì – Cách Bật / Tắt Uac Trên Windows 10, 8, 7
  • Tình hình sản xuất vụ Đông xuân 2022 thời tiết tương đối thuận lợi cho việc sản xuất và sự phát triển cây trồng, trên địa bàn huyện mạnh dạn mở rộng mô hình lúa có chất lượng cao 15 xã, như giống BT09, BQ, DQ11, VNA2, Nếp 97, 98, RVT. Kết thúc vụ gieo trồng cây hàng năm vụ Đông xuân 2022 toàn huyện đã thực hiện được  8.131,4 ha, giảm so với cùng kỳ năm ngoái 473,8 ha (hay chỉ bằng 94,5%), giảm diện tích chủ yếu là cây Lạc vụ, năm nay chỉ gieo trỉa đạt 1.240,2 ha giảm so với năm ngoái 418,1 ha (hay chỉ bằng 74,8%). Nguyên nhân diện tích cây Lạc giảm là do giá Lạc năm ngoái các thương lái chỉ mua với giá 15.000 đ/kg – 17.000 đ/kg sau khi tính toán bà con thấy không cho hiệu quả kinh tế cao, nên bà con gieo, trỉa với diện tích đạt thấp, bên cạnh đó diện tích rau, đậu các loại nhìn chung cũng giảm so với cùng kỳ năm ngoái. Chính thức diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây hàng năm vụ Đông xuân 2022 cụ thể như sau:

    1. Cây lương thực có hạt:

    a. Cây lúa: Diện tích đạt 5.504,2 ha, tăng so với diện tích gieo cấy vụ Đông xuân năm ngoái 40,4 ha, hay tăng 0,7%. Nguyên nhân diện tích lúa vụ Đông xuân  năm nay tăng là do như xã Kỳ Thọ đo đạc lại tăng trên 50 ha, vậy đã làm cho diện tích cây lúa chung toàn huyện tăng. Năng suất đạt 54,03 tạ/ha, tăng so với năm ngoái là 0,4 tạ/ha, hay tăng 0,7%. Nguyên nhân năng suất Lúa chung toàn huyện tăng là trong cả quá trình sản xuất vụ Đông xuân năm nay thời tiết rất thuận lợi . Đặc biết là trên địa bàn huyện nhà đã mạnh dạn đưa các loại giống mới cho năng suất cao, chống sâu bệnh, như giống BT09, BQ, DQ11, HN6, những loại giống này vừa cho năng suất cao, mà nhà cung cấp giống đã cam kết với người dân, sẽ mua sản phẩm cho bà con với giá lúa tươi bán tại chân ruộng là 6.000 đồng/1kg, đến nay đã mua lúa cho bà con trên 120 tấn (đây là đầu vụ…). Sản lượng đạt 29.737 tấn, tăng so với năm ngoái 436 tấn, hay tăng 1,5%. Nguyên nhân sản lượng lúa tăng là yếu tố diện tích tăng, năng suất tăng, nên dẩn đến sản lượng lúa chung của toàn huyện tăng so với vụ Đông xuân năm ngoái.

    b. Cây ngô: Diện tích  đạt 125,7 ha tăng so với vụ Đông Xuân năm ngoái 61,7 ha, hay tăng 96,4%, năng suất đạt 25,58 tạ/ha, tăng 2,8 tạ/ha, hay tăng 12% so với năm ngoái. Sản lượng đạt 321,5 tấn, tăng 175,4 tấn, hay tăng 120,1%. Nguyên nhân sản lượng cây ngô vụ Đông xuân năm nay tăng là do diện tích tăng làm cho sản lượng ngô 2022 toàn huyện tăng.

    2. Cây lấy củ có chất bột:

    a. Cây khoai lang: Diện tích trồng đạt 279,3 ha, tăng so với vụ Đông xuân năm ngoái xấp xỉ 29,2 ha, hay tăng 11,7%. Năng suất đạt 66,95 ta/ha, giảm so với vụ Đông xuân năm ngoái 2,2 tạ/ha, sản lượng đạt 1.870 tấn, tăng  so với năm ngoái 141,2 tấn, hay tăng 8,2%). Nguyên nhân sản lượng khoai tăng là do diện tích khoai lang vụ Đông xuân 2022 tăng 29,2 ha, làm cho sản lượng chung khoai lang tăng so với cùng kỳ năm ngoái.

    3. Cây có hạt chứa dầu:

    a. Cây lạc: Diện tích vụ Đông xuân năm nay gieo trỉa đạt 1.240,2 ha, giảm so với năm ngoái 418,1 ha, (hay chỉ bằng 74,8%). Nguyên nhân diện tích cây Lạc năm nay giảm là do giá Lạc bán ra của người sản xuất năm ngoái thương lái mua với giá thấp, theo bà con tính toán thì gieo trỉa Lạc thì tốn nhiều công lao động, dẩn đến hiệu quả kinh tế không cao, nên vụ Đông xuân năm nay bà con gieo, trỉa đạt thấp, bên cạnh đó trong thời gian gieo trỉa thời tiết không thuận lợi, mưa kéo dài các xã ở vùng có chất đất thịt bà con không làm đất được mà gieo trỉa. Năng suất đạt 27,61 ta/ha, tăng 0,1 tạ/ha, hay tăng 0,2% so với vụ Đông xuân năm ngoái. Nguyên nhân năng suất lạc tăng là trên địa bàn huyện nhà bà con đã đưa giống lạc L14 vào gieo trỉa phổ biến loại giống lạc này chống sâu bệnh, bên cạnh đó thời tiết trong giai đoạn lạc ra hoa thời tiết thuận lợi đã cho năng suất cao. Sản lượng đạt 3,424,5 tấn.

    b. Cây vừng: Diện tích vụ Đông xuân năm nay gieo trỉa chỉ đạt 13,2 ha giảm so với vụ Đông xuân năm ngoái 57,4 ha (hay chỉ bằng 18,6%). Nguyên nhân diện tích gieo trỉa Vừng năm nay giảm mạnh là cây Vừng là bà con để diện tích chăn nuôi thả trâu, bò, nên diện tích Vừng giảm hơn so với vụ Đông xuân năm ngoái. Năng suất đạt 4,55 tạ/ha, sản lượng đạt 6 tấn.

    4. Cây rau, đậu, hoa, cây cảnh:

    a. Rau các loại: Diện tích gieo trồng đạt 612,6 ha, giảm so với vụ Đông xuân năm ngoái 58,4 ha (hay chỉ bằng 91,3%). Nguyên nhân diện tích rau các loại vụ Đông xuân năm nay giảm là trên địa bàn huyện bà con chỉ trồng nhỏ lẻ để phục vụ gia đình, không có hộ nào trồng mang tính chất kinh doanh vì rau các thương lái đưa về bán trên địa bàn giá cả cung rẻ, nên bà con không mặn mà trồng rau nên đã làm cho diện tích rau giảm. Năng suất đạt 63,28 tạ/ha, tăng so với vụ Đông xuân năm ngoái 0,7 ta/ha, hay tăng 1,1%. Sản lượng đạt 3.876,2 tấn, chỉ bằng 92,3%, hay giảm 325 tấn so với vụ Đông xuân năm ngoái. Nguyên nhân sản lượng rau các loại giảm là do diện tích giảm, đã làm cho sản lượng rau các loại giảm 58,4 ha so với vụ năm ngoái.

    b. Đậu các loại: Diện tích vụ năm nay đạt 48 ha, giảm so với vụ Xuân năm ngoái 57,1 ha, hay chỉ bằng 45,7%. Nguyên nhân diện tích cây đậu các loại năm nay giảm là do vào thời gian gieo, trỉa thời tiết không thuận lợi, mưa kéo dài bà con không làm được đất để gieo, trỉa dẫn đến diện tích Đậu các loại giảm so với vụ năm ngoái. Năng suất đạt 9,08 ta/ha, sản lượng đạt 43,5 tấn.

    5. Cây gia vị, dược liệu hàng năm:

    – Cây gia vị: Diện tích chỉ đạt 63,1 ha, tăng với vụ Đông xuân năm ngoái 2,4 ha, năng suất đạt các loại cây gia vị 72,54 tạ/ha, sản lượng đạt 458 tấn.

    – Cây dược liệu: Diện tích đạt 45,1 ha, tăng so với cùng kỳ năm ngoái 3,5 ha, năng suất đạt 120,23 ha, giảm so với cùng kỳ năm ngoái 0,7 ta/ha, sản lượng đạt 542,1 tấn.

    6. Cây hàng năm khác còn lại:

    Diện tích vụ Đông xuân năm nay đạt 204,9 ha, giảm so với vụ Đông xuân năm ngoái 13,9 ha (hay tăng chỉ bằng 93,6%). Nguyên nhân diện tích cây hàng năm khác (cỏ voi) giảm là trên địa bàn huyện Kỳ Anh do xu thế chăn nuôi trâu, bò giảm, nên bà con trồng cỏ với diện tích giảm. năng suất đạt 221,61 tạ/ha, sản lượng đạt 4.540,9 tấn. Nhìn chung loại cây cỏ voi nó cho năng suất tương đối cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Kỹ Thuật Trồng Rau Màu Cho Năng Suất Cao
  • Máy Đo Công Suất Quang Veex Fx40: Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Đo Công Suất Quang Veex Fx40
  • Máy Đo Công Suất Quang Sgm 305 Tích Hợp 4 Trong 1 (Đo Công Suất+Lazer+Test Rj45+Đèn Ban Đêm)
  • Máy Đo Công Suất Quang Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng
  • Quy Trình Kỹ Thuật Canh Tác Cây Cà Phê Chè
  • Cách Tính Năng Suất Của Máy Trộn Bê Tông

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Án Điều Tra Năng Suất, Sản Lượng Cây Lúa
  • Kinh Tế Vi Mô_Chuong 4 Pdf.ppt
  • Chương 4 Lý Thuyết Hành Vi Của Người Sản Xuất
  • Bài 1: Lý Thuyết Về Sản Xuất
  • Nano Và Năng Suất Cây Ngô
  • Khi mua , người sử dụng thường qua tâm đến năng suất, chất lượng, kiểu dáng mẫu mã của sản phẩm. Các số liệu về thông số kỹ thuật, năng suất được ghi trong sách hướng dẫn sử dụng, người dùng có thể xem ở đấy. Để hiểu rõ về năng suất làm việc của máy trộn bê tông, ta tìm hiểu cách tính năng suất như sau :

    1. Máy trộn bê tông theo chu kì

    Ns = Vxl x nck x Ktg (m3/h)

    Trong đó: Vxl – thể tích xuất liệu của thùng trộn (thể tích bê tông thành phẩm trộn được trong một mẻ trộn), m3 và được xác định theo công thức sau:

    Vxl = Vsx x Kxl = (0,3 – 0,4) Vhh x Kxl (m3)

    Với Vsx – thể tích sản xuất của thùng trộn (m3)

    Vhh – thể tích hình học của thùng trộn (m3)

    Kxl – hệ số xuât liệu trong đó = 0,65; 0,7 đối với bê tông và = 0,8 đối với vữa ;

    nck – số mẻ bê tông được sản xuất trong 01 giờ nck = 3600/tck

    Với tck – thời gian một mẻ trộn , được tính như sau :

    tck = thời gian đổ phối liệu vào + thời gian trộn + thời gian đổ bê tông ra

    Ktg – hệ số sử dụng thời gian của máy trong một ca = 0,8 – 0,9

    Tham khảo video: Máy trộn tự hành 9 bao 2 cầu phanh hơi lốc kê

    2. Máy trộn liên tục :

    Ns = 60n x S x t x K1 x K2 x Kxl (m3/h)

    Trong đó: n là vận tốc quay của trục trộn (v/ph);

    S là tiết diện dòng vật liệu di chuyển trong thùng trộn (m2) được tính theo công thức sau :

    S= (0,28 ± 0,34)pd2/4

    Với d là đường kính quỹ đạo hình tròn của cánh trộn (m)

    t là khoảng cách giữa các cách trộn theo chiều dọc trục(m)

    K1 và K2 là các hệ số có xét đến tác động của dòng vật liệu trong thùng trộn do tính không liên tục của các cánh trộn và do ma sát giữa vật liệu và các chi tiết tiếp xúc với vật liệu K1 x K2 = 0,5

    Mọi thắc mắc về kỹ thuật hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.

    Tham khảo video: Máy trộn quả lê 350l động cơ điện

    Tham khảo video: Xuất kho bồn trộn bê tông 2 khối về Trà Vinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 11. Quang Hợp Và Năng Suất Cây Trồng
  • Năng Suất Lao Động: Một Số Câu Hỏi Thường Gặp
  • Phương Pháp Giải Các Bài Toán Năng Suất
  • Quang Hop O Thuc Vat Va Nang Suat Cay Trong Bai 10 Quang Hop Va Nang Suat Cay Trong Ppt
  • Bài Giảng Máy Xây Dựng
  • Tính Năng Suất Lúa Và Vẽ Đồ Thị Tình Hình Sản Xuất Lúa Nước Ta Trong Thời Gian 1990

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Kỹ Thuật Canh Tác Cây Cà Phê Chè
  • Máy Đo Công Suất Quang Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng
  • Máy Đo Công Suất Quang Sgm 305 Tích Hợp 4 Trong 1 (Đo Công Suất+Lazer+Test Rj45+Đèn Ban Đêm)
  • Máy Đo Công Suất Quang Veex Fx40: Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Đo Công Suất Quang Veex Fx40
  • Bật Mí Kỹ Thuật Trồng Rau Màu Cho Năng Suất Cao
  • Cho bảng so liệu về diện tích lúa nước ta trong thời gian 1990- 2000 hãy tính năng suất lúa và vẽ đồ thị tình hình sản xuất lúa nước ta trong thời gian trên. Từ bảng số liệu và biểu đồ hãy nhận xét tình hình sản xuất lúa nước ta trong thời gian 1990- 2000.

    Năm

    Diện tích

    (Nghìn ha)

    Sản lượng

    (Nghìn tấn)

    Năm

    Diện tích

    (Nghìn ha)

    Sản lượng

    (Nghìn tấn)

    Năm

    Diện tích

    (Nghìn ha)

    Sản lượng

    (Nghìn tấn)

    1990

    6042,8

    19225,1

    1994

    6598,6

    23528,2

    1998

    7362,7

    29145,5

    1991

    6302,8

    19621,9

    1995

    6765,6

    24963,7

    1999

    7653,6

    31393,8

    1992

    6475,3

    21590,4

    1996

    7003,8

    26396,7

    2000

    7666,3

    32529,5

    1993

    6559,4

    22836,6

    1997

    7099,7

    27523,9

    Hướng dẫn giải:

    1- Xử lý số liệu và vẽ đồ thị.

    Tính năng suất lúa từng năm theo công thức: Năng suất = Sản lượng/Diện tích (Tạ/ha/vụ). Tính giá trị gia tăng của sản lượng, diện tích và năng suất lúa lấy giá trị năm 1990 = 100. Kết quả như sau:

    Năm

    Diện tích

    Sản lượng

    NS(Ta/ha)

    NS(%)

    Năm

    Diện tích

    Sản lượng

    TS(ta/ha)

    Năng suất (%)

    1990

    100

    100

    31,8

    100

    1996

    115,9

    137,3

    37,7

    118,6

    1991

    104,3

    102,0

    31,1

    98,0

    1997

    117,5

    143,2

    38,8

    122,0

    1992

    107,2

    112,3

    33,3

    104,7

    1998

    121,8

    151,6

    39,6

    124,5

    1993

    108,5

    118,8

    34,8

    109,4

    1999

    126,7

    163,3

    41,0

    128,9

    1994

    109,2

    122,4

    35,7

    112,3

    2000

    126,9

    169,2

    42,4

    133,3

    1995

    112,0

    129,8

    36,9

    116,0

    Vẽ biểu đồ đô thị dạng giá trị gia tăng. Cả 3 biểu đồ được vẽ trong một hệ toạ độ.

    2-Nhận xét.

    Trong thời gian từ 1990 tới năm 2000, sản xuất lúa nước ta đã tăng nhanh cả về diện tích, năng suất và sản lượng. Tuy nhiên tốc độ tăng của các yếu tố này khác nhau.

    a-Diện tích.

    Tăng 1,269 lần đây là mức tăng này là thấp.

    Là do đất nông nghiệp thích hợp cho trồng lúa có hạn; dân số đông và tăng nhanh, việc chuyển mục đích sử dụng do công nghiệp hóa, đô thị hoá; do chuyển một bộ phận đất trồng lúa sang các loại cây trồng khác.

    b-Sản lượng lúa

    Tăng rất mạnh, sau 10 năm tăng 1,692 lần, cao hơn nhiều so với diện tích.

    Sản lượng lúa tăng lên là do tăng diện tích nhưng chủ yếu là do tăng năng suất lúa.

    c- Năng suất lúa

    Tăng lên liên tục trong thời gian trên, năm 2000 năng suất lúa đã tăng 1,333 lần so với năm 1990.

    Năng suất lúa tăng đã quyết định mức tăng của sản lượng lúa

    Năng suất lúa tăng nhanh là do: thuỷ lợi được coi trọng và đầu tư nhất là tại các vùng trọng điểm tại ĐBS Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các nguyên nhân khác…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành May Đã Tăng Năng Suất Lao Động Như Thế Nào?
  • Bài Toán Giúp Tăng Năng Suất Ngành Dệt May Trong Cách Mạng 4.0
  • Xác Định Mật Độ Trồng Mía
  • Kỹ Thuật Và Kinh Nghiệm Trồng Mía Cho Năng Suất Cao
  • Máy Ủi, Công Dụng Phân Loại Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Máy Ủi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100