Top 9 # Xem Nhiều Nhất Cách Tính Năng Suất Và Sản Lượng Mới Nhất 3/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Phương Án Điều Tra Năng Suất, Sản Lượng Cây Lúa

NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG CÂY LÚA

(Ban hành theo Quyết định số /QĐ-TCTK ngày tháng 7 năm 2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)

1. Mục đích điều tra, yêu cầu điều tra 1.1 Mục đích điều tra

Mục đích cuộc điều tra này nhằmxác định năng suất, sản lượng lúa thực thu theo từng vụ, cả năm, làm cơ sở tính toán một số chỉ tiêu như: tổng sản lượng lương thực, sản lượng lúa, doanh thu, sản lượng lương thực bình quân nhân khẩu của cả nước và từng địa phương;

Cung cấp thông tin để đánh giá kết quả sản xuất lúa, cân đối tiêu dùng, xuất khẩu, dự trữ lương thực từng địa phương và cả nước.

1.2. Yêu cầu điều tra

Yêu cầu của cuộc điều tra năng suất, sản lượng cây lúa là phản ánh kịp thời, toàn diện, đầy đủ, trung thực kết quả sản xuất lúa của tất cả các loại hình kinh tế trên lãnh thổ.

Công tác tổ chức, thu thập thông tin, xử lý thông tin, tổng hợp, công bố và lưu trữ dữ liệu cuộc điều tra phải được thực hiện nghiêm túc, theo đúng quy định của phương án.

2. Phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra 2.1 Phạm vi điều tra

Cuộc điều tra được tiến hành ở các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung làhuyện) có diện tích trồng lúa từ 100 ha trở.

Đối với những huyện có diện tích gieo cấy lúa dưới 100 ha thì kết hợp thu thập thông tin cùng “Điều tra năng suất, sản lượng cây hàng năm khác” hoặc sử dụng phương pháp chuyên gia để ước tính.

2.1. Đối tượng điều tra

Đối tượng điều tra: Cây lúa.

2.3. Đơn vị điều tra

Các hộthực tế có gieo trồng lúa trong vụ sản xuất tại địa bàn.

3. Loại điều tra

Cuộc điều tra áp dụng điều tra chọn mẫu các hộ gia đình có gieo trồng lúa trong vụ sản xuất. Qui mô, phương pháp chọn mẫu được đề cập trong phụ lục 01 của phương án này.

4. Thời điểm, thời gian và phương pháp điều tra 4.1. Thời điểm điều tra

Cuộc điều tra năng suất, sản lượng cây lúa tiến hành theo từng vụ sản xuất: đông xuân, hè thu, thu đông/vụ 3 và vụ mùa. Tổ chứcđiều tra khi lúađã thu hoạch xong tạiđịa bànđiều tra.

4.2. Thời gian điều tra

Thời gian tiến hành điều tra: 10 ngày bắt đầu từ thời điểm điều tra.

4.3. Phương pháp điều tra

Cuộc điều tra kết hợp công tác thăm đồng dự báo năng suất và điều tra thực tế tại các đơn vị đều tra.

Dự báo năng suất: Đây là khâu đầu tiên cung cấp thông tin cho lãnh đạo các cấp ở Trung ương và địa phương. Chi cục Thống kê cấp huyện chủ động phối hợp với các ban, ngành của huyện và các xã tổ chức thăm đồng để dự báo năng suất, sản lượng lúa của tất cả các xã và tổng hợp báo cáo lên cấp trên. Để năng suất dự báo tiếp cận thực tế mùa màng và không sai lệch lớn so với kết quả điều tra, Thống kê cấp huyện cần dựa trên những căn cứ sau đây:

– Chủ động theo dõi sát diễn biến mùa màng, chú trọng tới các yếu tố trực tiếp tác động đến năng suất cây trồng như: Thời vụ gieo cấy, cơ cấu giống lúa, phân bón, tình hình sâu bệnh, chuột, khô hạn, úng,…

– Đối chiếu với nguồn số liệu lịch sử các năm để xác định xu hướng biến động và khả năng mùa màng vụ hiện tại, có giải thích rõ những nguyên nhân đột biến về diện tích và năng suất.

– Cục Thống kê tiến hành xem xét số liệu ước tính của tất cả các huyện để đảm bảo phản ánh đúng thực tế mùa màng chung toàn tỉnh trước khi báo cáo Tổng cục.

Điều tra trực tiếp: Ngay sau khi kết thúc thu hoạch, điều tra viên đến hộ được chọn điều tra để khai thác số liệu. Trong quá trình khai thác số liệu có thể sử dụng nhiều hình thức khác nhau như: trực tiếp cân đong hoặc phỏng vấn hộ về sản lượng thu hoạch trong vụ, kết hợp quan sát sản lượng thực thu của hộ. Tuỳ theo tập quán từng nơi, hộ gia đình có thể tính sản lượng theo đơn vị riêng (thúng, bao, dạ,…). Điều tra viên cần thống nhất với chủ hộ để tính đổi ra đơn vị qui định chung (kg) để ghi vào phiếu thu thập thông tin. Một số điểm cần chú ý khi thu thập số liệu ban đầu:

– Tại hộ điều tra, điều tra viên thu thập số liệu sản lượng thu hoạch và diện tích lúa, không thu thập số liệu về năng suất để nhân với diện tích thay cho điều tra sản lượng thực thu.

– Đối với số liệu phân theo giống lúa, cùng một giống nhưng giữa các địa phương có tên gọi khác nhau, nên trong quá trình tập huấn cán bộ thống kê phải thống nhất sử dụng chung tên một loại giống để thuận tiện cho việc ghi mã giống lúa về sau;

– Sản lượng của hộ đảm bảo khô, sạch lép, gồm cả sản lượng tận dụng cho chăn nuôi, trả công cho người thu hoạch, bán ngay tại ruộng (qui khô). Đối với một số tỉnh, nhất là các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, theo tập quán, người nông dân có thể bán ngay lúa phơi bông tại ruộng trước khi ra hạt đổ bồ hoặc bán ngay sau khi ra hạt. Do vậy, hạt thóc có thể chưa đạt đến độ khô chuẩn theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Vì vậy, nên tổ chức phơi thí điểm để có hệ số qui khô cho vùng, cho loại giống chủ yếu.

Sự Khác Biệt Giữa Chất Lượng Sản Phẩm Và Tính Năng Sản Phẩm Là Gì?

Xây dựng chiến lược sản phẩm vững chắc

Để nổi bật trong một biển vô số sản phẩm mới, bạn cần đưa ra một chiến lược sản phẩm tuyệt vời. Khái niệm một sản phẩm từ đầu rất khó, nhưng chỉ khi bạn thiếu ý tưởng. Và bởi vì rất nhiều giải pháp đã tồn tại, bạn sẽ phải tạo ra một cái gì đó độc đáo. Tìm cảm hứng bằng cách nói chuyện với người dùng và khách hàng tiềm năng của bạn.

Sau khi tìm hiểu những gì khách hàng tiềm năng của bạn cần, điều quan trọng là phát triển tầm nhìn sản phẩm cấp cao. Điều này sẽ cho phép bạn và nhóm của bạn sử dụng một cách tiếp cận chiến lược hơn để phát triển sản phẩm.

Do đó, có một tầm nhìn sản phẩm rõ ràng sẽ cho phép bạn suy nghĩ về mục tiêu sản phẩm. Các mục tiêu sẽ đóng vai trò là KPI và bằng cách ưu tiên chúng, bạn sẽ có thể tạo các kế hoạch cho chức năng, tính năng của sản phẩm, v.v.

Sau khi xác định mục tiêu, bạn sẽ cần dịch chúng thành chi tiết rõ ràng để bạn có thể ưu tiên lộ trình sản phẩm của mình. Khi bạn có một chiến lược rõ ràng và một lộ trình sản phẩm hợp lý, bạn có thể so sánh nó với tầm nhìn sản phẩm ban đầu của bạn. Sau khi xem xét tầm nhìn của bạn, hãy điều chỉnh lộ trình sản phẩm và thực hiện nó một cách thường xuyên.

thực hiện hệ thống quản lý chất lượng

Mặc dù điều quan trọng là phải khái niệm hóa, hình dung và tạo lộ trình cho sản phẩm, nhưng các bước này sẽ không xác định chất lượng của sản phẩm theo mặc định. Một hệ thống quản lý chất lượng (QMS) như ISO 9001 là một bộ quy tắc nội bộ sẽ xác định cách thức một doanh nghiệp sẽ tạo và cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ của họ.

Việc triển khai QMS sẽ cho phép bạn tự kiểm toán các quy trình của mình cùng với tổ chức chứng nhận. Vì một hệ thống quản lý chất lượng dựa trên 7 nguyên tắc nghiêm ngặt về chất lượng, khách hàng của bạn sẽ không phải tự kiểm toán doanh nghiệp của mình. ISO 9001 là một tiêu chuẩn được quốc tế công nhận, đảm bảo chất lượng, điều này rất cần thiết nếu bạn đang muốn tăng chất lượng sản phẩm.

Bằng cách tuân thủ tiêu chuẩn, bạn cải thiện uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp nhưng quan trọng nhất là bạn sẽ nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng. Một trong những yêu cầu của ISO 9001 là không ngừng cải thiện sự hài lòng của khách hàng bằng cách đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Điều này, cùng với các yêu cầu khác của QMS, chẳng hạn như tích hợp quy trình tốt hơn hoặc cải thiện bằng chứng cho việc ra quyết định, sẽ khiến bạn và đồng đội chỉ cố gắng đạt chất lượng.

Làm cho chất lượng trở thành một phần của văn hóa công ty của bạn

Việc triển khai QMS rất quan trọng, nhưng nó không đủ để chỉ xuất hiện tuân thủ. Những nguyên tắc chất lượng này cần được nhúng chắc chắn trong toàn bộ tổ chức của bạn. Toàn bộ nhóm cần phải ở trên cùng một trang khi nói đến những gì tạo nên một sản phẩm chất lượng.

Đối với một số người, nó là một sản phẩm giá rẻ trong khi đối với những người khác, nó là một giải pháp tiên tiến. Bất kể những gì bạn đồng ý, có người quản lý của bạn liên tục củng cố ý tưởng. Đây là cách bạn sẽ đưa mọi người lên tàu với tầm nhìn của bạn về chất lượng.

Để tạo ra các sản phẩm theo thông số kỹ thuật chất lượng của bạn, quản lý cần phải để nhân viên là một phần của quá trình phát triển. Nếu một nhân viên không cảm thấy như họ có tiếng nói trong một dự án, rất có thể họ sẽ bỏ qua nhu cầu cung cấp cho bạn bất kỳ phản hồi nào. Và bạn cần phản hồi này vì nhân viên của bạn được kết nối trực tiếp với sản xuất. Hãy để nhân viên nói chuyện thoải mái khi đi lạc từ lộ trình sản phẩm hoặc yêu cầu chất lượng.

Bạn phải cung cấp cho nhân viên của mình chính xác lượng hướng dẫn phù hợp trong quá trình phát triển sản phẩm. Nếu bạn quản lý chúng quá nhiều, chúng sẽ mất khả năng sáng tạo. Nếu bạn quá lỏng lẻo, họ sẽ không rõ ràng về thẩm quyền của họ để đưa ra quyết định độc lập. Cho phép nhân viên của bạn quan sát các quy trình kinh doanh và tổ chức các cuộc họp nơi họ đề xuất cải tiến.

Thực hiện kiểm tra sản phẩm và thị trường

Điều rất quan trọng để phân tích và kiểm tra sản phẩm của bạn trước khi ra mắt. Có thể bạn sẽ cần sửa lỗi, thêm tính năng và điều chỉnh các chức năng để sản phẩm đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của người tiêu dùng. Bạn sẽ cần kiểm tra sản phẩm thông qua thử nghiệm beta, cũng như kiểm tra cách người tiêu dùng phản ứng với sản phẩm thông qua thử nghiệm thị trường.

Thử nghiệm Beta sẽ cho phép bạn đáp ứng trải nghiệm người dùng đã hứa và đảm bảo tất cả các thành phần sản phẩm bao gồm cả chất lượng hoạt động như dự định ban đầu. Thử nghiệm sản phẩm cũng sẽ cho phép bạn xem sản phẩm của bạn hoạt động như thế nào trong thế giới thực so với hiệu suất của nó trong môi trường được kiểm soát. Bạn sẽ kiểm tra sản phẩm của mình về khả năng sử dụng, hỗ trợ và tiếp thị để bạn có thể đo lường xác nhận của khách hàng và nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp.

Nghiên cứu thị trường sẽ giúp bạn hiểu được nhu cầu và chấp nhận sản phẩm của bạn, cho phép bạn đạt được độ chính xác cao hơn trong quá trình ra mắt sản phẩm đầy đủ. Bằng cách thực hiện các thử nghiệm thị trường, bạn sẽ có thể hợp lý hóa các hệ thống phân phối, sản xuất và hỗ trợ cho sản phẩm của mình. Ngoài ra, bạn sẽ có thể giảm thiểu rủi ro đầu tư và thay đổi cách tiếp thị sản phẩm cũng như chính sản phẩm.

Luôn phấn đấu vì chất lượng

Số lượng các nhà sản xuất và nhà cung cấp dịch vụ đang tăng lên theo ngày. Nổi bật trong một môi trường cạnh tranh như vậy có thể cực kỳ khó khăn. Tuy nhiên, phần lớn các sản phẩm và dịch vụ của họ không cung cấp mức độ thỏa mãn về chất lượng cho khách hàng của họ. Bằng cách hiểu chất lượng sản phẩm, bạn sẽ có thể tạo ra các quyết định sáng suốt hơn về cách phát triển sản phẩm của mình từ đầu đến cuối.

Rất nhiều chuyên gia có ý kiến ​​khác nhau về những gì tạo nên chất lượng. Hãy nhớ tạo chiến lược, thực hiện QMS, nhúng chất lượng vào văn hóa của bạn và thực hiện các thử nghiệm sản phẩm và thị trường thường xuyên. Bằng cách thực hiện tất cả những điều này, bạn đang trên đường hướng tới việc tạo ra các sản phẩm chất lượng cao sẽ làm hài lòng khách hàng của bạn và khiến họ quay trở lại nhiều hơn nữa.

Kpi Trong Sản Xuất: Các Bước Tính Toán Tỷ Lệ Năng Suất

Khi xem xét các chỉ số đánh giá thực hiện công việc (KPI) trong sản xuất, có thể thấy một số phép đo quan trọng ngang với tỷ lệ năng suất của một công ty. Loại bỏ thời gian không vận hành máy móc (thời gian chết) và giảm thời gian chu kỳ sản xuất là cần thiết khi tăng công suất. Tuy nhiên, để thành công, trước hết công ty phải xác định tỷ lệ năng suất hiện tại. Sau đó, ban hành các chiến lược để giảm thời gian chết. Xác định tỷ lệ năng suất Ý tưởng của bài viết này là xác định tỷ lệ năng suất ở một khu vực làm việc nhất định, sau đó so sánh tỷ lệ qua nhiều khu vực làm việc trên một sàn sản xuất. Bắt đầu với việc xác định tỷ lệ của cá nhân đồng thời thu thập thời gian chết và xử lý với thời gian chu kỳ sản xuất lớn. Kế đó, ban hành các chiến lược để giảm thời gian chết, từ đó gia tăng năng suất. Các bước sử dụng chỉ số đánh giá thực hiện công việc như sau:

Xác định và chuyển đổi thời gian làm việc sang đơn vị phút

Một công ty trả công cho nhân viên sản xuất cho thời gian làm việc là 8h nhưng công ty vốn đã biết người công nhân không thể làm việc đầy đủ 8h. Ví dụ, có thời gian người công nhân ăn trưa và nghỉ ngơi. Trích thời gian này từ lượng thời gian làm việc. Ví dụ, giả định người công nhân dùng 1h cho ăn trưa và 2 lần nghỉ 15 phút vào buổi sáng và buổi chiều. Có nghĩa là người công nhân chỉ có 6,5 h hay 390 phút làm việc. Bây giờ, câu hỏi là người công nhân có làm việc đầy đủ 390 phút không? Tất nhiên là không. Bởi họ không phải là một cái máy. Vậy, câu hỏi bây giờ là: “Có bao nhiêu thời gian người công nhân thực sự làm việc”?

Theo dõi thời gian đã mất hoặc nhàn rỗi theo phút

Trong bước này, cần phải xem xét việc sản xuất một cách trực tiếp. Mục đích là theo dõi lượng thời gian bị mất mát. Đồng thời, cần phải xác định thời gian chu kỳ sản xuất tại khu vực làm việc. Theo dõi thời gian mất mát và đảm bảo ghi chép các nguyên nhân của việc ngừng làm việc.

Giảm “thời gian mất mát” từ “thời gian làm việc”

Trong ví du này, chúng ta giả định có 135 phút là thời gian máy ngừng chạy trong một khu vực làm việc cụ thể. Bây giờ phải giảm thời gian mất mát từ thời gian làm việc. Điều này có nghĩa là khoảng 390 phút trừ đi 135 phút. Có nghĩ là có 255 phút thời gian làm việc thực tế. Vậy tỷ lệ năng suất là gì?

Xác định tỷ lệ năng suất và theo dõi qua thời gian

1h = 60 phút, vì vậy 6 & ½ giờ = 390 phút

Thời gian mất theo phân tích: 135 phút (Thời gian này được thu thập vào ban ngày)

Thời gian làm việc: 390 – 135 = 255 phút

Tỷ lệ năng suất% = 255 phút: 390 phút

Sử dụng tỷ lệ năng suất như một chỉ số hiệu suất cốt yếu KPI trong sản xuất là một cách tốt để xác định và loại bỏ thời gian mất mát. Ví dụ này dựa trên việc phân tích các thời gian chu kỳ sản xuất tại một khu vực làm việc cụ thể, tuy nhiên, quy tắc tương tự cũng có thể áp dụng cho toàn bộ sàn sản xuất. Trong thực tế, nếu tập trung loại bỏ thời gian chết tại mỗi khu vực sản xuất, công ty sẽ thành công trong việc tăng công suất sản xuất. Sau tất cả các bước, hãy theo dõi sản lượng thực tế với tỷ lệ năng suất này và đặt ra câu hỏi: nếu tỷ lệ năng suất là 65% tương quan với mức hoàn thành của 100 đơn vị thì việc tăng tỷ lệ năng suất lên 70% có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp và công suất?

Văn phòng NSCL biên dịch

Nguồn: driveyoursuccess.com

Cách Tính Năng Suất Của Máy Trộn Bê Tông

Khi mua , người sử dụng thường qua tâm đến năng suất, chất lượng, kiểu dáng mẫu mã của sản phẩm. Các số liệu về thông số kỹ thuật, năng suất được ghi trong sách hướng dẫn sử dụng, người dùng có thể xem ở đấy. Để hiểu rõ về năng suất làm việc của máy trộn bê tông, ta tìm hiểu cách tính năng suất như sau :

1. Máy trộn bê tông theo chu kì

Ns = Vxl x nck x Ktg (m3/h)

Trong đó: Vxl – thể tích xuất liệu của thùng trộn (thể tích bê tông thành phẩm trộn được trong một mẻ trộn), m3 và được xác định theo công thức sau:

Vxl = Vsx x Kxl = (0,3 – 0,4) Vhh x Kxl (m3)

Với Vsx – thể tích sản xuất của thùng trộn (m3)

Vhh – thể tích hình học của thùng trộn (m3)

Kxl – hệ số xuât liệu trong đó = 0,65; 0,7 đối với bê tông và = 0,8 đối với vữa ;

nck – số mẻ bê tông được sản xuất trong 01 giờ nck = 3600/tck

Với tck – thời gian một mẻ trộn , được tính như sau :

tck = thời gian đổ phối liệu vào + thời gian trộn + thời gian đổ bê tông ra

Ktg – hệ số sử dụng thời gian của máy trong một ca = 0,8 – 0,9

Tham khảo video: Máy trộn tự hành 9 bao 2 cầu phanh hơi lốc kê

2. Máy trộn liên tục :

Ns = 60n x S x t x K1 x K2 x Kxl (m3/h)

Trong đó: n là vận tốc quay của trục trộn (v/ph);

S là tiết diện dòng vật liệu di chuyển trong thùng trộn (m2) được tính theo công thức sau :

S= (0,28 ± 0,34)pd2/4

Với d là đường kính quỹ đạo hình tròn của cánh trộn (m)

t là khoảng cách giữa các cách trộn theo chiều dọc trục(m)

K1 và K2 là các hệ số có xét đến tác động của dòng vật liệu trong thùng trộn do tính không liên tục của các cánh trộn và do ma sát giữa vật liệu và các chi tiết tiếp xúc với vật liệu K1 x K2 = 0,5

Mọi thắc mắc về kỹ thuật hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.

Tham khảo video: Máy trộn quả lê 350l động cơ điện

Tham khảo video: Xuất kho bồn trộn bê tông 2 khối về Trà Vinh