Cách Tính Năng Suất Lao Động

--- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Của Sản Phẩm Là Gì: Hô Biến Tính Năng Thành Lợi Ích Sản Phẩm ( Ví Dụ Thực Tế)
  • Sự Khác Biệt Giữa Chất Lượng Sản Phẩm Và Tính Năng Sản Phẩm Là Gì?
  • Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Có Đáp Án (1)
  • Samsung Dex Là Gì? Tiện Dụng Như Thế Nào?
  • ✅Cách Viết Mô Tả Sản Phẩm Siêu Chuẩn Và Hấp Dẫn Trên Website
  • Chỉ nêu năng suất lao động tính theo thời gian

    Chỉ tiêu này được tính hằng thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm:

    Ưu điểm hai phương pháp tính năng suất theo hiện vật và theo thời gian là cách tính don gian, phán ánh chính xác mức độ hiệu quả lao động, sát với thực tế, không phụ thuộc vào giá cá vật liệu và cơ cấu công tác. Do đó nó được dùng để đánh giá so sánh năng suất lao động của cá nhãn và tập thể thực hiện các loại công tác đồng nhất cũng như dế phân tích kinh tế – kỹ thuật của các phương án kỹ thuật.

    Nhược diêm: hai phương pháp này không sử dụng được khi đánh giá, so sánh năng suất lao động cúa các cá nhân hoặc tập thể thực hiện các loại công tác khác nhau, mà chỉ phản ánh được nâng suất lao động của từng bộ phận, từng dây chuyền công tác riêng rẽ.

    Chi tiêu năng suất lao động theo hiện vật và theo thời gian là cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức lao động ở đơn vị cơ sở.

      Cách tính năng suất lao động

    Các chỉ tiêu năng suất lao động thường sử dụng để phân tích tình hình năng suất lao động trong các doanh nghiệp xây lắp, bao gồm:

    Năng suất lao đóng bình quân của một công nhân viên xây lắp trong kỳ

    Năng suất lao dộng bình quân của một công nhân xây lắp trong kỳ (N cnxl):

    Năng suất lao động bình quân một ngày công xây lắp (N n);

    Năng suất lao động bình quân một giờ công xây lắp (W G):

    Trong dó: G – giá trị khối lượng công tác xây lắp đã thực hiện;

    S CNVXL – số lượng công nhân viên xây lắp bình quân;

    S CNXL – số công nhân xây lắp bình quân;

    T n – số ngày công xây lắp của một công nhân trong kỳ;

    T g – số giờ công xây lắp bình quân trong ngày của một công nhân trong kỳ. Mối liên hệ giữa các trị số năng suất lao động dược thể hiện bằng các phương trình sau:

    – tỷ trọng công nhân xây lắp trong tổng số công nhân xây lắp:

    Mối liên hệ giữa năng suất lao động ở năm thứ i (ký hiệu là Nj) với năng suất lao động ở năm đầu (ký hiệu là Nj), nhịp tăng năng suất trung bình (ký hiệu là K) được biểu hiện theo các công thức sau:

    2.2.1. Phân tích tình hình năng suất lao động

    Năng suất lao động của công nhân xây dựng phản ánh chất lượng của lực lượng lao động, đồng thời phản ánh kết quả của quá trình tổ chức quản lý sản xuất thi công của doanh nghiệp xây dựng. Trong thực tế phân tích tình hình năng suất lao động thường sử dụng chỉ tiêu năng suất biểu thị bằng giá trị vì nó cho phép đánh giá tình hình năng suất lao động một cách tổng hợp cho các loại công tác khác nhau, mặc dù theo cách biểu thị này năng suất lao động bị ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả và cơ cấu công tác (như đã nói ở trên).

    Phân tích tình hình năng suất lao động của doanh nghiệp bắt đầu từ đánh giá chung tình hình, sau đó xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới sự tăng (giảm) năng suất lao động, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp tác động tăng năng suất lao động. Khi đánh giá tình hình năng suất lao động cần đặc biệt chú ý đến chỉ tiêu (N cnxl), vì công nhân xây lắp là lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm xây lắp, đồng thời kết hợp với cả hộ thống các chỉ tiêu năng suất lao động, có như vậy mới có thể chỉ ra được đầy đủ các dự trữ tiềm tàng tăng năng suất lao động.

    Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của chỉ tiêu năng suất lao động nhưng có ba nhân tố chủ yếu là:

    – Cơ cấu lực lượng lao động của doanh nghiệp xây dựng (tỷ trọng lao động trực tiếp trong tổng số lao động lao động);

    – Mức độ sử dụng lao động về mặt thời gian (sự đảm bảo ngày công, giờ công lao động);

    – Mức năng suất lao động giờ công.

    Mỗi nhân tố này lại chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác, ví dụ như: trình độ thành thạo nghề nghiệp của công nhân; ý thức chấp hành kỷ luật lao động của công nhân; sự đảm bảo mặt trận công tác; mức độ làm sẵn của các chi tiết, bán thành phẩm, cấu kiện; chất lượng vật liệu cung ứng; trình độ cơ giới hoá công tác xây lắp và sử dụng máy thi công; mức độ áp dụng các phương pháp thi công tiên tiến; trình độ tổ chức sản xuất và điều hành sản xuất thi công; các biện pháp khuyến khích và kích thích người lao động…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Loại Và Các Chỉ Tiêu Tính Năng Suất Lao Động
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro Giá Rẻ Nhất, Trả Góp 0% Tại Hà Nội, Tp.hcm
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro Giá Rẻ, Trả Góp 0%, Sẵn Hàng
  • Mua Xiaomi Redmi Note 8 Pro Chính Hãng, Giá Rẻ, Trả Góp 0%
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro
  • Kỹ Thuật Và Kinh Nghiệm Trồng Mía Cho Năng Suất Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Định Mật Độ Trồng Mía
  • Bài Toán Giúp Tăng Năng Suất Ngành Dệt May Trong Cách Mạng 4.0
  • Ngành May Đã Tăng Năng Suất Lao Động Như Thế Nào?
  • Tính Năng Suất Lúa Và Vẽ Đồ Thị Tình Hình Sản Xuất Lúa Nước Ta Trong Thời Gian 1990
  • Quy Trình Kỹ Thuật Canh Tác Cây Cà Phê Chè
  • Mía là cây công nghiệp lấy đường quan trọng của ngành công nghiệp đường, có thể ép lấy nước giải nhiệt rất tốt vào mùa hè. Vì vậy, mọi người rất cần có kỹ thuật trồng cây mía đúng cách để đạt năng suất cao nhất.

    Kỹ thuật trồng cây mía đúng cách sẽ cho năng suất, chất lượng cao

    Mía là loại cây công nghiệp khoẻ, dễ tính, không kén đất, vậy có thể trồng mía trên nhiều loại đất khác nhau. Tuy nhiên ở những vùng địa bàn này cần bố trí các rãnh mía theo các đường đồng mức để tránh sói mòn đất. Ngành trồng mía chỉ có thể cho hiệu quả kinh tế cao nếu có kỹ thuật trồng cây đúng đắn.

    Thời vụ

    Thời vụ trồng mía thường vào đầu hay cuối mùa mưa. Vụ đầu mùa mưa trồng trong tháng 4-5. Vụ cuối mùa mưa nên trồng trong tháng 9 -11 tùy theo vùng kết thúc sớm hay muộn.

    Đất trồng – Làm đất – Mật độ trồng

    Mía có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau từ đất pha cát, đất xám đến đất sét nặng. Tiến hành vệ sinh đồng ruộng để diệt trừ cỏ dại, mầm mống sâu bệnh, làm cho đất tơi xốp thông thoáng. Cày lần đầu cần sâu khoảng 30 – 40 cm (chú ý trên những vùng đất phèn không nên cày quá sâu để tránh đưa tầng sinh phèn lên), bừa kỹ, dọn sạch cỏ rác. Bón vôi trước khi bừa lần cuối.

    Bón phân trước khi trồng là một khâu kỹ thuật trồng cây mía quan trọng

    Khoảng cách hàng trồng tùy theo điều kiện chăm sóc. Nếu xới bằng máy khoảng cách hàng x hàng từ 1 – 1,2 m, nếu chăm sóc thủ công có thể trồng dày hơn khoảng 0,8 – 1 m. Đào rãnh: rộng 20 – 30 cm, sâu 20 – 30 cm. Bón lót toàn bộ phân nền hữu cơ, phân lân và thuốc Basudin trước khi đặt hom 1 – 2 ngày.

    Giống – Chuẩn bị hom mía

    Giống mía có vai trò rất quan trọng trong thâm canh mía. Để có năng suất đường cao cần chọn những giống có chữ đường cao, năng suất cao như: ROC 25, ROC 27, ROC 16, MEX, ROC 16, VD86368, VN85186, ROC 23, ROC 22, C85319, C85456…

    Chọn hom ta nên chọn hom không sâu bệnh, không lẫn giống, không xây xát, không quá già và cũng không quá non (tốt nhất là từ 6 -8 tháng tuổi). Hom mía phải có từ 2-3 mầm tốt. Ngâm hom trong nước 8-24 giờ đối với giống nảy mầm chậm.

    Đặt hom

    Giống chuẩn bị xong là có thể đặt ngay. Hom đặt thành một hàng giữa rãnh mía, hai hom cách nhau từ 10 – 20 cm (tùy theo giống). Đối với nền đất ẩm khi đặt hom nên ấn nhẹ cho lún xuống nửa thân hom, để giữ ẩm cho mầm và rễ dễ phát triển. Ở nền đất khô, hom đặt xuống phải lấp một lớp đất mỏng để cố định hom và giữ ẩm.

    Chăm sóc

    Thường xuyên giữ ẩm để mía nhanh nảy mầm. Tuỳ chân ruộng tốt hay xấu mà bón phân thích hợp. Thông thường, 1 sào mía bón 13 – 15kg đạm, 20 – 25kg lân, 10 – 13kg kali, 300 – 350kg phân chuồng.

     

    Chăm sóc, vun xới để cây giống phát triển tốt nhất

    Bón lót 100% phân chuồng, lân, 20% phân đạm, kali, số còn lại bón rải. Việc bón phân nên kết thúc vào thời điểm mía vươn lóng. Khi mía mọc đến 2 – 3 lá nên thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để kịp thời trồng dặm. Mỗi vụ mía bón gốc 2 – 3 lần vào lúc mía kết thúc đẻ nhánh, khi mía có 3 lóng và 6 lóng.

    Ngừa sâu bệnh

    Phòng trừ rệp bằng thuốc Ofatox, phòng trừ sâu đục thân bằng thuốc Padan theo hướng dẫn ghi trên nhãn mác. Chung quanh đám mía trồng những trụ cách nhau 5m, rào bằng cây hoặc căng dây thành 2 – 3 hàng để mía ít bị đỗ ngã.

    Thu hoạch

    Xác định đúng giai đoạn để thu hoạch mía cho năng suất cao nhất

    Tùy từng giống mía ta trồng mà xác định được giai đoạn chín của mía. Quan sát màu da thân mía trở nên bóng, sậm, ít phấn, lá khô nhiều, độ ngọt giữa gốc và ngọn không chênh lệch là thu hoạch được. Dùng dao thật bén đốn sát gốc tất cả các cây trên hàng mía, để vụ sau mía tái sinh đều hơn. Thu hoạch đến đâu vận chuyển đến đó, không nên để lâu quá hai ngày lượng đường trong mía sẽ giảm.

    Các kinh nghiệm

    Các hộ nông dân trồng mía nhiều kinh nghiệm và hiệu quả sản xuất cao thường thực hiện : Bón 200 – 300 giạ tro dừa (2,5 – 3,5 tấn/hà) hoặc 500 – 1.000 giạ tro rơm (2,5 – 5 tấn/hà). Hỗ trợ làm đất bớt chua, vừa tăng dinh dưỡng cho đất (lân, kali, canxi, manhê và nhiều chất vi lượng ). Bón phân hữu cơ chế biến : Komix, Humix, hữu cơ vi sinh… ; bã bùn và tro của nhà máy. Vùng đất trãng tăng cường bón vôi : 1 – 1,5 tấn / ha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Ủi, Công Dụng Phân Loại Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Máy Ủi
  • Cách Chọn Máy Thổi Khí Cho Hệ Thống Xử Lý Nước Thải
  • Máy Ép Bùn – Bán Máy Ép Bùn Nhập Khẩu Tại Thị Trường Việt Nam
  • Tính Toán, Lựa Chọn Máy Thổi Khí Trong Hệ Thống Xử Lý Nước Thải
  • Máy Thổi Khí Là Gì? Hướng Dẫn Tính Toán Lựa Chọn Máy Thổi Khí
  • Cách Tính Năng Suất Của Máy Trộn Bê Tông

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Án Điều Tra Năng Suất, Sản Lượng Cây Lúa
  • Kinh Tế Vi Mô_Chuong 4 Pdf.ppt
  • Chương 4 Lý Thuyết Hành Vi Của Người Sản Xuất
  • Bài 1: Lý Thuyết Về Sản Xuất
  • Nano Và Năng Suất Cây Ngô
  • Khi mua , người sử dụng thường qua tâm đến năng suất, chất lượng, kiểu dáng mẫu mã của sản phẩm. Các số liệu về thông số kỹ thuật, năng suất được ghi trong sách hướng dẫn sử dụng, người dùng có thể xem ở đấy. Để hiểu rõ về năng suất làm việc của máy trộn bê tông, ta tìm hiểu cách tính năng suất như sau :

    1. Máy trộn bê tông theo chu kì

    Ns = Vxl x nck x Ktg (m3/h)

    Trong đó: Vxl – thể tích xuất liệu của thùng trộn (thể tích bê tông thành phẩm trộn được trong một mẻ trộn), m3 và được xác định theo công thức sau:

    Vxl = Vsx x Kxl = (0,3 – 0,4) Vhh x Kxl (m3)

    Với Vsx – thể tích sản xuất của thùng trộn (m3)

    Vhh – thể tích hình học của thùng trộn (m3)

    Kxl – hệ số xuât liệu trong đó = 0,65; 0,7 đối với bê tông và = 0,8 đối với vữa ;

    nck – số mẻ bê tông được sản xuất trong 01 giờ nck = 3600/tck

    Với tck – thời gian một mẻ trộn , được tính như sau :

    tck = thời gian đổ phối liệu vào + thời gian trộn + thời gian đổ bê tông ra

    Ktg – hệ số sử dụng thời gian của máy trong một ca = 0,8 – 0,9

    Tham khảo video: Máy trộn tự hành 9 bao 2 cầu phanh hơi lốc kê

    2. Máy trộn liên tục :

    Ns = 60n x S x t x K1 x K2 x Kxl (m3/h)

    Trong đó: n là vận tốc quay của trục trộn (v/ph);

    S là tiết diện dòng vật liệu di chuyển trong thùng trộn (m2) được tính theo công thức sau :

    S= (0,28 ± 0,34)pd2/4

    Với d là đường kính quỹ đạo hình tròn của cánh trộn (m)

    t là khoảng cách giữa các cách trộn theo chiều dọc trục(m)

    K1 và K2 là các hệ số có xét đến tác động của dòng vật liệu trong thùng trộn do tính không liên tục của các cánh trộn và do ma sát giữa vật liệu và các chi tiết tiếp xúc với vật liệu K1 x K2 = 0,5

    Mọi thắc mắc về kỹ thuật hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.

    Tham khảo video: Máy trộn quả lê 350l động cơ điện

    Tham khảo video: Xuất kho bồn trộn bê tông 2 khối về Trà Vinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 11. Quang Hợp Và Năng Suất Cây Trồng
  • Năng Suất Lao Động: Một Số Câu Hỏi Thường Gặp
  • Phương Pháp Giải Các Bài Toán Năng Suất
  • Quang Hop O Thuc Vat Va Nang Suat Cay Trong Bai 10 Quang Hop Va Nang Suat Cay Trong Ppt
  • Bài Giảng Máy Xây Dựng
  • Các Chỉ Tiêu Và Cách Tính Năng Suất Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Suất Thu Hoạch Thóc Thực Tế Và Chi Phí Sản Xuất Thóc Thực Tế
  • Năng Suất Lao Động Và Sự Cần Thiết Phải Nâng Cao Năng Suất Lao Động
  • Smart Tv Là Gì? Tính Năng, Kho Ứng Dụng Gồm Có Những Gì 2022
  • Smart Tv Là Gì? Tính Năng, Kho Ứng Dụng Gồm Có Những Gì
  • Smart Tv Là Gì? Những Tính Năng Thông Minh Của Nó Là Gì?
  • Tương tự, định mức sản xuất là dạng biểụ thị năng suất lao độngxậ nhân trong nội bộ doanh nghiệp để làm cơ sở thực hiện chế độ khoán và trả lưofng trong từng doanh nghiêjp cụ thể.

    Mức- giá chuẩn nhà ở xây dựng mối tặi cấc tỉnh, thánh’phô’ià một dạng biểu thị náng suất lao động xã hội đo bằrig tiẻn, dó là háo phí láo động xã hội trung bìrih eần thiết, (gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, và thuế giá trị gia tăng) để tạo ra 1 m 2 sàn xây dựng đối với từng loại nhà.

    6.2.1. Các chỉ tiêu và cách tính năng suất lao động

    6.2.2.1. Các chỉ tiêu tính năng suất lao động

    Hiện nay trong các doanh nghiệp xây đựng có ba chỉ tiêu tính năng suất lao động là:

      Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo thời gian

    Theo phương pháp này chỉ tiêu năng suất lao động được đo bằng thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm:

    Wị =- (giờ công, ngày công/ sản phẩm)

    Trong đó:

    w t. chỉ tiêu năng suất lao động đo bằng thời gian;

    T – tổng số thòi gian đã tiêu hao để sản xuất ra Q sản phẩm (giờ công, ngày công);

    Q – tổng số sản phẩm làm ra trong thời gian T.

      Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo Hiện vật

    Theo phương pháp này chỉ tiêu năng sụất Ịaọ đông được đo bặng số lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian.

    (6.2)

    Trong đó: W q – chỉ tiêu năng sụất lạo động đọ bằng hiện vật,

    Ưu điểm của hai phương phầp tính năng suất thèo hiện vật và theo thời, gian Ịà cách tính đơn giản, phản ánh chính xặc mức đô hiệu quả Ịạo động, sát với thực tế, không phụ thuộc vào giá cả vật liệu và cơ cấu công tác. Do đó nó được dùng để đánh giá so sánh năng suất lao động của cá nhân và tập thể thực hiện các loại công tác đồng nhất cũng như để phân tích kinh tế I kỹ thuật của các phương án kỹ thuật.

    Nhược điểm của hai phương pháp này không sử dụng được khi đánh giá, so sánh năng suất lao động của cắc cá nhần hpặc tập thể thực hiện các loại công tác khác nhau, mắ chỉ phản ánh được năng suất lao động của từng bộ phận, từng dây chuyền công tác riêng rẽ.

    Chỉ tiêu năng suất lao động theo hiện vật và theo thời gian là cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức láo động ở đơn vị cơ sở.

      Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo giá trị dự toán công tác xây lắp đã thực hiện:

    Chỉ tiêu này (ký hiệu là W g),( phản ánh giá trị sẩn phẩm xâỵ lắp thực hiện tính trên một công nhân viên (hay một công nhân) trong kỳ (tháng, quý, năm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rms Là Gì? True Rms Là Gì? Công Thức Tính Giá Trị Rms
  • Rms, True Rms Là Gì? Công Dụng Như Thế Nào?
  • Rms Là Gì? Cách Tính True Rms
  • True Rms Là Gì? Tác Dụng Của Nó Trong Đo Lường Điện
  • Điểm Khác Nhau Của Đồng Hồ Đo Rms Và True Rms
  • Cách Tăng Năng Suất Cây Lạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Sản Xuất Lạc Xuân 50 Tạ/ha
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Các Dạng Bài Toán Phát Xạ, Tuần 6,7
  • Công Tác Đổ Bằng Bê Tông Thương Phẩm Sử Dụng Máy Bơm Bê Tông 50M3/h Hay Xe Bơm Bê Tông Tự Hành 50M3/h
  • 4 Cách Vô Tắt Tính Năng Tự Động Cập Nhật Trên Win 10 Phiền Phức
  • Hướng Dẫn Tắt Tính Năng Tự Động Cập Nhật Ứng Dụng Trên Windows 10
  • Lạc là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị xuất khẩu cao, để tăng năng suất cần áp dụng các biện pháp tổng hợp.

    Về giống, nên sử dụng giống lạc mới: D1, VD2, VD5… (220-240 kg/ha) với thời gian sinh trưởng khoảng 90 ngày, năng suất 3-5 tấn/ha (vụ đông-xuân), thích ứng rộng (VD1), hàm lượng dầu cao (VD2, VD5). Cần xử lý hạt giống trước khi trồng, vì sẽ giúp chống được một số nấm bệnh, vi khuẩn trong đất, phòng trừ hiệu quả bệnh chết cây con (10-15 ngày sau khi gieo). Sử dụng thuốc trừ bệnh Hạt vàng 50WP hoặc Carbenzim 500FL (100g Hạt vàng 10WP hoặc 100ml Carbenzim 500FL trộn đều với 30kg hạt giống 1-2 giờ sau đó đem gieo).

    Ruộng cần làm đất kỹ, tươi xốp, sạch cỏ. Lên liếp thoát nước. Về cách bón phân, đối với vụ đông-xuân, có thể sử dụng 100kg urê, 400kg super lân, 100kg kali (loại kali muối ớt) trên 1ha; với vụ hè-thu và thu-đông thì cũng tương tự nhưng lượng urê ít hơn (70kg).

    Riêng vôi, dùng 300-400kg/ha. Giảm độ chua đất, giúp sự vươn dài tia đậu đâm vào đất, để làm hạt đậu đầy đặn, chắc hạt. Có thể thay thế vôi bằng phân calcium nitrate (100kg/ha).

    Về cách bón phân, bón lót: toàn bộ phân super lân, 1/2 lượng phân đạm, 1/2 lượng phân kali; bón thúc: 20 ngày sau gieo bón thêm 1/2 lượng phân đạm, 1/2 lượng phân kali. Nếu sử dụng vôi, phải bón lót trước khi xới đất lần 1. Nếu sử dụng phân calcium nitrate thì bón 2 lần, lúc 20 ngày và 40 ngày sau khi gieo.

    Cần chủ động tưới nước và thoát nước. Vụ đông-xuân chú ý 3 giai đoạn cần tưới nước đầy đủ: thời kỳ ra hoa (khoảng 22-40 ngày sau gieo), thời kỳ đâm tia (40-50 ngày sau gieo), thời kỳ tạo trái non (khoảng 50-60 ngày sau gieo). Vụ hè-thu và thu-đông, cần thoát nước tốt sau khi mưa giúp đậu phộng tránh bị ngập úng nước.

    Về cách phòng trừ cỏ dại, dùng thuốc Saicoba 800EC diệt trừ tốt các loại cỏ hòa bản và cỏ lá rộng mọc từ hạt. Phun thuốc khi gieo đậu từ 0-3 ngày (20ml/8 lít nước). Chú ý phun khi đất đủ ẩm, phun kỹ từ 4-5 bình/1.000m².

    Để trừ sâu hại, sử dụng luân phiên nhiều loại thuốc có hoạt chất khác nhau để phun trừ thì hiệu quả mới cao. Khi cây con đến 40 ngày, sâu ăn tạp, sâu xanh, rầy mềm thì dùng hỗn hợp: Secsaigon 50EC (10ml) + 20ml SK enspray 99EC/8 lít nước. 40-80 ngày sau gieo, sâu xanh, sâu xanh da láng, sâu đục ngọn, nhện đỏ… dùng hỗn hợp: Dragon 585 EC (15 ml) + SK Enspray 99EC (20ml)/8 lít nước.

    Để trừ bệnh các đốm nâu, đốm đen, gỉ sắt, dùng thuốc Saizole 5 SC (hoạt chất: Hexaconazole): 20 ml/8 lít; hoặc Carbenzim 500FL (hoạt chất: carbendazim): 15-20 ml/8 lít nước. Phun khi thấy các loại bệnh trên xuất hiện, phun lại lần 2 sau đó 7-10 ngày. Có thể phun ngừa định kỳ các loại thuốc trên vào giai đoạn đậu 20 ngày, 40 ngày và 60 ngày sau khi gieo.

    Thu hoạch khi có 75% trái trên bụi đậu già. Phơi thật kỹ và khô, bảo quản nơi thoáng mát, tránh sự phát triển và gây hại của các loại nấm mốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Toán 8
  • Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cực Hay: Bài Toán Năng Suất
  • Kpi Trong Sản Xuất: Các Bước Tính Toán Tỷ Lệ Năng Suất
  • Kinh Nghiệm Quản Lý Công Nhân May Chuyền Trưởng Cần Biết
  • Luận Án: Biện Pháp Kỹ Thuật Canh Tác Giống Ngô Lai Tỉnh Quảng Ngãi
  • Suất Đầu Tư Tiếng Anh Là Gì? Cách Tính Suất Đầu Tư Theo Hiệu Suất

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Tính Năng Ưu Việt Của Bộ Từ Ejoy Word Store Mới
  • Tích Hợp 9 Tính Năng Ưu Việt
  • Những Tính Năng Ưu Việt Của Hệ Điều Hành Windows 7.
  • Tính Năng Co Giãn Và Thoát Mồ Hôi Vượt Trội (Wicking & Stretch)
  • Tính Năng Ưu Việt Của Bộ Điều Khiển Máy Cắt Plasma Cnc Của Công Ty Mta
  • Trong lĩnh vực xây dựng khi tiến hành thi công công trình cần tính toán suất đầu tư. Dựa vào đó những đơn vị, tổ chức, cá nhân có thể thuận tiện tính toán và lên kinh phí kế hoạch cho những khoản chi chính xác nhằm đầu tư vào công trình xây dựng một cách chính xác nhất.

    Suất đầu tư được quy định và áp dụng thực hiện dựa trên Quyết định 1291/QĐ – BXD. Đây là cơ sở để xác định chính xác nuồn đầu tư và khoản đầu tư của các dự án, lập và quản lý chi phí dự án, xác định quyền sử dụng đất và giá trị thực tế của tài sản là bao nhiêu.

    Phạm vi áp dụng thuật ngữ suất đầu tư

    Suất đầu tư bao gồm các loại chi phí như: Thiết bị, chi phí xây dựng, quản lý dự án, đầu tư xây dựng, tư vấn đầu tư, thuế giá trị gia tăng,…

    Chi phí cho các suất đầu tư chưa bao gồm các khoản phí được tính theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng về các công trình, dự án. Có thể kể đến như:

    – Chi phí bồi thường thiệt hại, tái định cư cho các hộ dân về đất đai;

    – Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư,…

    Cách tính suất đầu tư theo hiệu suất

    Hiệu suất đầu tư chính là cơ sở để các doanh nghiệp thực hiện tính toán một cách chuẩn xác các yếu tố về suất đầu tư. Số hiệu của suất đầu tư xây dựng và giá từng bộ phận sẽ được mã hóa với 8 số có mục đích, ý nghĩa khác nhau.

    Số hiệu đầu thể hiện loại chỉ tiêu gồm: Suất dầu tư, giá của bộ phận về mặt kết cấu.

    Số hiệu thứ hai thể hiện loại và chất lượng công trình. Bao gồm: Công trình dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao thông, xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    Số hiệu thứ ba, bốn, năm thể hiện nhóm công trình đang được xây dựng nằm trong số hiệu thứ 2.

    Số hiệu thứ sáu, bảy thể hiện chỉ tiêu cụ thể đối với mỗi công trình mà các nhà thầu, doanh nghiệp đã công bố.

    Số hiệu thứ tám thể hiện mục đích, chỉ tiêu. Bao gồm: Suất đầu tư, những khoản chi phí xây dựng, suất chi phí thiết bị.

    Các lĩnh vực sử dụng tới suất đầu tư

    Bất động sản:

    Chủ thầu, các doanh nghiệp có thể ước lượng và dự kiến được chi phí bắt buộc và chi phí phát sinh bên ngoài để sử dụng vốn hiệu quả. Ngoài ra, có thể kiểm soát được các hành vi tham ô, đội vốn.

    Giao thông vận tải

    Đây là lĩnh vực áp dụng suất đầu tư theo quy định của Nhà nước, Pháp luật. Mục đích, tác dụng của việc áp dụng suất đầu tư ở lĩnh vực giao thông vận tải giống với bất động sản.

    Cơ sở hạ tầng công cộng

    Các phương tiện vận tải công cộng, địa điểm du lịch, địa điểm phục vụ vui chơi giải trí, sinh hoạt cộng đồng phải áp dụng suất đầu tư để kiểm soát nguồn vốn một cách chặt chẽ và có hiệu quả nhất.

    Như vậy qua bài viết này bạn đã hiểu suất đầu tư là gì? Và suất đầu tư trong tiếng Anh là gì? Qua đó chúng ta cũng hiểu được tầm quan trọng của suất đầu tư trong các dự án, công trình xây dựng hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ăn Tối, Ăn Sáng, Ăn Trưa, Suất Ăn Tiếng Anh Là Gì ?
  • 10 Phần Mềm Luyện Nói Tiếng Anh Tốt Nhất Bạn Nên Biết
  • Cách Thiết Lập Tính Năng Nhận Dạng Giọng Nói Trong Windows 10
  • Giới Thiệu Tính Năng Trên Website Studytienganh.vn
  • 10 Ứng Dụng Học Tiếng Anh Giao Tiếp Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Tính Năng Suất Máy Trộn Bê Tông Như Thế Nào ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Công Thức Tính Của Máy Trộn Bê Tông
  • Cổng Điện Tử
  • Năng Suất Trại Heo Nhà Bạn Đang Tốt Hay Không? (P1/2)
  • Các Thông Số Trại Nái
  • Số Heo Con Cai Sữa Trên Suốt Vòng Đời Heo Nái
  •  Thời điểm chọn mua máy trộn bê tông nhiều người hay quan tâm tới chất lượng, mẫu mã của như năng suất của từng sản phẩm. Những thông số kĩ thuật cũng như năng suất này đều được ghi rõ ràng trong sách hướng dẫn nhưng ít người biết tới cách tính cụ thể.

    Vì thế Hạnh Cường sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính năng suất trong máy trộn bê tông thông qua bài viết sau.

    Máy trộn bê tông theo chu kỳ

    Năng suất được tính dựa theo công thức Ns = Vxl x nck x Ktg (mét khối một giờ)

    Trong đó

    Vxl là thể tích xuất liệu thùng trộn (đó là thể tích bê tông thành phẩm có thể trộn ra được trong một mẻ trộn), tính theo đơn vị mét khối và xác định dựa vào công thức:

    • Vxl = Vsx x Kxl = (0,3 – 0,4) Vhh x Kxl (mét khối)

    • Vsx là thể tích sản xuất thùng trộn (mét khối)

    • Vhh là thể tích hình học thùng trộn (mét khối)

    • Kxl là hệ số xuất liệu và bằng 0,65;0,7 với bê tông và 0,8 với vữa.

    nck là số mẻ bê tông có thể sản xuất trong một giờ. Và nck = 3600/tck.

    tck là thời gian của một mẻ trộn, xác định trên công thức

    • tck = thời gian trộn + thời gian đổ bê tông ra ngoài + thời gian để đổ phối liệu vào máy

    Ktg là hệ số dùng thời gian của máy trộn bê tông trong 1 ca = 0,8 – 0,9

     

    Máy trộn bê tông liên tục

    Năng suất máy trộn bê tông liên tục có công thức Ns = 60n x S x t x K1 x K2 x Kxl (m3/h)

    Trong đó

    S – tiết diện dòng vật liệu vận chuyển bên trong thùng trộn (mét vuông) và tính toàn với công thức S = (0,28 +- 0,34)pd2/4.

    • t  - khoảng cách các cách trộn tính theo chiều dọc trục (mét)

    • d – đường kính quỹ đạo hình tròn cánh trộn (mét)

    K1 với K2 – hệ số đã xét tới tác động dòng vật liệu bên trong thùng trộn do tính không liên tục của cánh trộn và ma sát giữa vật liệu với nhau và với chi tiết khác. K1 x K2 = 0,5

     

    Đó là cách tính năng suất cơ bản của hai loại máy trộn bê tông theo chu kì và liên tục. Nếu còn băn khoăn hay thắc mắc gì hãy gọi ngay tới Hạnh Cường để được hỗ trợ.

     

    Tags:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chọn Máy Trộn Bê Tông Có Năng Suất Thích Hợp
  • Quantri24H.com Biến Kiến Thức Thành Trải Nghiệm
  • 10 Kỹ Năng Giúp Tăng Năng Suất Làm Việc Của Nhân Sự
  • Làm Thế Nào Để Tăng Năng Suất Làm Việc Hiệu Quả
  • “Chìa Khóa” Nâng Cao Năng Suất, Chất Lượng Cây Trồng
  • Cách Tính Lãi Suất Thẻ Tín Dụng Vietcombank

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẻ Tín Dụng Sacombank【Credit Card Scb】Hạn Mức Và Phí Thẻ Tín Dụng
  • Thẻ Tín Dụng Techcombank【Credit Card】Cách Mở Thẻ Tín Dụng Tcb
  • Đáo Hạn Siêu Tốc Thẻ Tín Dụng Fe Credit 2022
  • Tra Cứu Sao Kê Thẻ Tín Dụng Fe Credit
  • Thẻ Tín Dụng Fe Credit Và Mức Lãi Suất Hiện Nay
  • Thẻ tín dụng Vietcombank là một trong những loại thẻ mang lại tiện ích cho người sử dụng. Nhưng bên cạnh đó việc dùng thẻ tín dụng đúng cách để không gặp các rủi ro về tín dụng không hề đơn giản. Vì thế chủ thẻ cần nắm được những quy định về biểu phí, lãi suất và đặc biệt là cách tính lãi suất thẻ tín dụng Vietcombank đang áp dụng. Từ đó chúng ta có thể đưa ra phương án chi tiêu và sự cân nhắc hợp lý cho bản thân.

    Bảng phí và lãi suất thẻ tín dụng Vietcombank là 2 điều đầu tiên người dùng phải ghi nhớ. Bởi vì nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quyền lợi của bạn. Và với thông tin ở dưới bài viết này, bạn sẽ biết được lãi suất và cách tính chính xác nhất.

    Lãi suất thẻ tín dụng Vietcombank

    Lãi suất thẻ tín dụng Vietcombank đang áp dụng ở mức 15 – 18%/năm. Mức lãi suất mà ngân hàng Vietcombank đang áp dụng khi mang so sánh với những ngân hàng khác được coi là thấp.

    Chi tiết về bảng lãi suất của thẻ tín dụng Vietcombank được cập nhật chính xác nhất.

    • Thẻ mang thương hiệu Visa/Mastercard/Amex/JCB/Union: Thẻ hạng chuẩn 18%/năm, thẻ hạng vàng 17%/năm, thẻ hạng Signature/Platinum/World 15%/năm.
    • Thẻ Vietcombank Viettravel Visa: 17%/năm
    • Thẻ Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank Visa: Hạng chuẩn 18%/năm, hạng vàng 17%/năm.
    • Thẻ Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank JCB: 18%/năm

    Cách tính lãi suất thẻ tín dụng Vietcombank

    Thẻ tín dụng ngân hàng Vietcombank sẽ miễn lãi suất cho khách hàng trong 45 ngày tiên từ ngày phát sinh giao dịch. Hết thời gian này nếu như bạn chưa thanh toán số tiền dư nợ trong kỳ trước thì sẽ bị tính lãi suất theo đúng quy định.

    Ví dụ:

    Thẻ tín dụng Vietcombank được miễn lãi trong 45 ngày, và chu kỳ thanh toán từ ngày mùng 1 đến ngày 30 hàng tháng. Số tiền tối thiểu phải thanh toán là 5% dư nợ, ít nhất 50.000 VNĐ.

    • Ngày 05/02 bạn đã mua hàng với số tiền là 2 triệu đồng.
    • Ngày 31/02 bạn nhận được hóa đơn thanh toán số tiền 2 triệu vào ngày 15/03. Và số tiền ít nhất phải thanh toán là 100.000đ tương đương 5% số tiền của hóa đơn.
    • Ngày 10/03 bạn mua món hàng với giá trị là 4 triệu đồng.
    • Ngày 15/03 thanh toán 100.000đ

    Tới cuối tháng 3 thì bạn nhận hóa đơn bao gồm khoản thanh toán là 4 triệu của tháng 3 và khoản lãi số dư hiện tại.

    Nếu chưa thanh toán đầy đủ tiền lãi của ngày 15/03 thì bạn sẽ bị tính lãi là 4 triệu đồng và không được miễn lãi của tháng 2.

    Với cách tính lãi thẻ tín dụng Vietcombank khá là cao và phức tạp. Chủ thẻ nên tính toán thật kỹ việc chi tiêu và rút tiền thẻ tín dụng để không bị tính lãi suất trong quá trình sử dụng.

    Tìm hiểu về thẻ tín dụng Vietcombank

    Thẻ tín dụng Vietcombank được ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp. Với thẻ tín dụng Vietcombank sẽ cho phép người dùng vay tiền chi tiêu trước và trả sau. Hạn mức được cung cấp sẽ dựa vào thu nhập kinh tế của bản thân khách hàng mà đưa ra.

    • Phí giao dịch ngoại tệ bằng thẻ thấp, chỉ bằng 2% trên tổng số tiền giao dịch.
    • Lãi suất siêu thấp chỉ từ 15%/năm. Việc mua sắm, thanh toán sẽ được miễn lãi suất trong 45 ngày. Nếu bạn hoàn tiền trong 45 ngày thì sẽ không bị tính lãi suất.
    • Cho phép chủ thẻ mua sắm và nhận ưu đãi nếu thanh toán bằng thẻ tín dụng Vietcombank tại các đối tác liên kết.

    Khi sở hữu thẻ tín dụng trong tay thì các bạn dễ dàng mua được món đồ mình yêu thích trong khi không có tiền mặt. Bởi lợi ích tuyệt vời như thế này mà rất nhiều người đăng ký mở thẻ tín dụng Vietcombank. Nhưng việc sử dụng bừa bãi mà không biết cách tính lãi suất thẻ tín dụng Vietcombank sẽ mang đến cho người dùng phiền phức lớn.

    Biểu phí thẻ tín dụng Vietcomnbank 2022 đang áp dụng

    khi bạn đăng ký thẻ tín dụng sẽ được miễn phí, nhưng trong quá trình sử dụng sẽ phải chịu các khoản phí. Đây được gọi là khoản phí thường niên và một số phí khi sử dụng dịch vụ.

    Trong đó khoản phí thường niên được nhiều người chú ý. Khoản tiền này sẽ được thu hàng năm, chỉ khi nào chủ thẻ đóng đầy đủ phí này thì thẻ mới được duy trì và tiếp tục mang tới các tiện ích.

    #1 Phí thường niên

    – Thẻ TDQT Vietcombank/American Expss

    Hạng vàng:

    Thẻ chính: 400.000 VND/thẻ

    Thẻ phụ: 200.000 VND/thẻ

    Hạng chuẩn:

    Thẻ chính: 200.000 VND/thẻ

    Thẻ phụ: 100.000 VND/thẻ

    – Thẻ TDQT Vietcombank/VietnamAirlines/American Expss

    Hạng vàng: 400.000 VND/thẻ

    Hạng chuẩn: 200.000 VND/thẻ (không có thẻ phụ)

    – Các loại thẻ tín dụng quốc tế khác

    Hạng Vàng:

    Thẻ chính: 200.000 VND/thẻ

    Thẻ phụ: 100.000 VND/thẻ

    Hạng Chuẩn:

    Thẻ chính: 100.000 VND/thẻ

    Thẻ phụ: 50.000 VND/thẻ

    Phí chuyển đổi ngoại tệ: 2,5% giá trị giao dịch

    Phí thay đổi hạn mức tín dụng: 50.000 VND/lần/thẻ

    Phí xác nhận hạn mức tín dụng: 50.000 VND/lần/thẻ

    Phí thay đổi hình thức bảo đảm: 50.000 VND/lần/thẻ

    Phí vượt hạn mức tín dụng:

    + Vượt hạn mức từ 01 đến 05 ngày: 8%/năm (tổng số tiền vượt quá hạn mức)

    + Vượt hạn mức từ 06 đến 15 ngày: 10%/năm (tổng số tiền vượt quá hạn mức)

    + Vượt hạn mức từ 16 ngày trở lên: 15%/năm tiền phí tính tổng trên số tiền quá hạn mức.

    Phí không thanh toán dư nợ tối thiểu: 3% số tiền thanh toán tối thiểu chưa được trả, ít nhất 50.000 VND.

    Lãi suất cho vay: Không có quy mức cụ thể mà sẽ được thay đổi theo từng thời kỳ của ngân hàng.

    Phí đòi bồi hoàn: 80.000 VND/giao dịch

    Phí thông báo thẻ mất cắp, thất lạc: 200.000 VND/thẻ

    Phí rút tiền mặt: 4% số tiền được rút ra, ít nhất 50.000 VNĐ.

    Lời kết

    Mình là Trịnh một chuyên viên tư vấn thẻ tín dụng có kinh nghiêm 10 năm. Tại website này mình sẽ chia sẻ những thông tin hữu ích đến thẻ tín dụng tới tất cả mọi người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Ích Hấp Dẫn Khi Làm Thẻ Tín Dụng Vietcombank
  • Lãi Suất Thẻ Tín Dụng Vietcombank Hấp Dẫn Nhất
  • Điều Kiện Mở Thẻ Tín Dụng Vietcombank, Lãi Suất Thẻ Visa
  • Rút Tiền Mặt Từ Thẻ Tín Dụng Vietcombank
  • Những Lợi Ích Khi Sử Thẻ Tín Dụng Vietcombank
  • Cách Tính Công Suất Động Cơ Cho Băng Tải

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Công Thức Trong Thiết Kế Băng Tải Cao Su Nghiêng
  • Hướng Dẫn Tính Toán Để Thiết Kế Băng Tải Công Nghiệp Cho Phù Hợp Nhất
  • Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Vận Chuyển Và Định Lượng Thực Phẩm
  • Cần Trục Tháp Công Dụng Và Cấu Tạo
  • Thông Số Kỹ Thuật Các Loại Cần Trục Tháp
  • Tính công suất động cơ cho băng tải rất quan trọng. Công suất động cơ yếu hơn tải trọng truyền tải không nổi tải liệu. Công suất động cơ mạnh hơn yêu cầu hao phí điện năng vận hành. Tính công suất động cơ mạnh hơn hoặc yếu hơn cần thiết đều làm giảm tuổi thọ của thiết bị linh kiện vận hành. Vậy nên qua bài viết này Băng tải Việt Phát của chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn cách tính toán công suất động cơ cho băng tải đơn giản và hiệu quả.

    Băng tải cao su lòng máng giàn đỡ 02 con lăn do Băng Tải Việt Phát thiết kế chế tạo

    Việc tính toán công suất động cơ cho băng tải không chỉ quan trọng với các nhà thiết kế sản xuất băng chuyền băng tải như Việt Phát mà còn có ích với các cán bộ kỹ thuật sử dụng hệ thống băng chuyền băng tải để kiểm tra công suất thích ứng của motor với hệ thống băng chuyền mình sử dụng.

    Việt Phát tổng hợp và hướng dẫn các bạn công thức tính công suất động cơ phù hợp với hệ thống băng chuyền của các bạn như sau:

    – P3 là công suất kéo băng tải có tải chuyển động theo phương đứng, nếu băng tải có độ dốc đi lên. Trường hợp băng tải vận chuyển vật phẩm đi xuống, P3 mang giá trị âm

    CÔNG TY CP BĂNG TẢI XÍCH CÔNG NGHIỆP VIỆT PHÁT

    Địa chỉ văn phòng: 134 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ kho 1: 127/31 Ba Vân, Phường 14, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ kho 2: 67 Nguyễn Quang Bích, Phường 13, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ xưởng gia công 1: Xưởng Cơ Khí Việt Phát, 179 Nguyễn Văn Tiên, Phường Tân Phong, Biên Hòa, Đồng Nai.

    Địa chỉ xưởng gia công 2: Xưởng Cơ Khí Việt Phát, 84 Nguyễn Thị Bảy, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh

    Điện thoại P. Kinh Doanh: 0912136739 – 0898120039.

    Điện thoại tổng đài, fax: 028-62936994 / 028-62966307.

    Email: [email protected], [email protected], [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nano Và Năng Suất Cây Ngô
  • Bài 1: Lý Thuyết Về Sản Xuất
  • Chương 4 Lý Thuyết Hành Vi Của Người Sản Xuất
  • Kinh Tế Vi Mô_Chuong 4 Pdf.ppt
  • Phương Án Điều Tra Năng Suất, Sản Lượng Cây Lúa
  • Phân Loại Và Các Chỉ Tiêu Tính Năng Suất Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Năng Suất Lao Động
  • Tính Năng Của Sản Phẩm Là Gì: Hô Biến Tính Năng Thành Lợi Ích Sản Phẩm ( Ví Dụ Thực Tế)
  • Sự Khác Biệt Giữa Chất Lượng Sản Phẩm Và Tính Năng Sản Phẩm Là Gì?
  • Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Có Đáp Án (1)
  • Samsung Dex Là Gì? Tiện Dụng Như Thế Nào?
  • Phân loại năng suất lao động

    Xét theo phạm vi: năng suất lao độngchia làm hai loại năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội

    Năng suất lao động cá nhân:

    Là sức sản xuất của cá nhân người lao động, được đo bằng tỷ số số lượng sản phẩm hoàn thành với thời gian lao động để hoàn thành số sản phẩm đó.

    Năng suất lao động cá nhân là thước đo tính hiệu quả lao động sống, thường được biểu hiện bằng đầu ra trên một giờ lao động. Năng suât lao động cá nhân có vai trò rất lớn trong quá trình sản xuất. Việc tăng hay giảm năng suất lao động cá nhân phần lớn quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, do đó hầu hết các doanh nghiệp đều chấp nhận trả công theo năng suất lao động cá nhân hay mức độ thực hiện của từng cá nhân từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chuẩn sống của người lao động

    Năng suất lao động cá nhân cùng năng suất lao động của một nhóm lao động trong doanh nghiệp là cơ sở quan trọng nhất, là chìa khoá cho năng suất lao động xã hội, góp phần tăng khả năng cạnh tranh cuả mỗi nước.

    Có rất nhiều nhân tố tác động đến năng suất lao động cá nhân , tuy nhiên các nhân tố chủ yếu là chủ yếu là các yếu tố gắn với bản thân người lao động. ( kỹ năng, kỹ xảo, cường độlao động, thái độ lao động, tinh thần trách nhiệm…) , dụng cụ lao động. Sự thành thạo sáng tạo trong sản xuất của người lao động và mức độ hiện đại của công cụ lao động sẽ quyết định năng suất lao động cá nhân cao hay thấp

    Ngoài ra các nhân tố gắn với quản lý con người và điều kiện lao động thì đêu ảnh hưởng đến năng suất lao động cá nhân. Vì thế muốn tăng năng suất lao động cá nhân thì phải quan tâm đến tất cả các yếu tố tác động đến nó.

    Năng suất lao động xã hội

    Là mức năng suất của tất cả các nguồn lực của một doanh nghiệp hay toàn xã hội. Năng suất lao động xã hội được đo bằng tỷ số giữa đầu ra của doanh nghiệp hoặc của xã hội với số lao động sống và lao động quá khứ bị hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

    Năng suất lao động xã hội có sự tiêu hao của lao động sống và lao động quá khứ. Lao động sống là sức lực của con người bỏ ra ngay trong quá trình sản xuất, lao động quá khứ là sản phẩm của lao động sống đã được vật hoá trong các giai đoạn sản xuất trước kia ( biểu hiện ở máy móc, nguyên vật liệu)

    Như vậy, khi nói đến hao phí lao động sống là nói đến năng suất lao động cá nhân, còn hao phí lao động sống và lao động vật hoá là năng suất lao động xã hội

    Nếu năng suất lao động cá nhân tăng mà năng suất lao động xã hội không tăng hoặc giảm thì đây là mối quan hệ không mong muốn vì lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động không thống nhất . Trường hợp này xảy ra vì khi cá nhân ngươi lao động vì muốn tăng năng suất lao động nên bỏ qua quy trình công nghệ, lãng phí nguyên vật liệu, sử dụng máy móc không hợp lý, coi nhẹ chất lượng sản phẩm. Do đó muốn quan hệ năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội cùng chiều thì quan hệ giữa lao động sống và lao động quá khứ phải thường xuyên có sự thay đổi. Lao động sống giảm nhiều hơn lao động quá khứ tăng lên. Muốn như vậy phải thường xuyên nâng cao trách nhiệm đối với doanh nghiệp đối với người lao động, cần phải có biện pháp khuyến khích và kỹ luật nghiêm ngặt, phải gắn lợi ích của người lao động với lợi ích của doanh nghiệp để người lao động gắn bó với doanh nghiệp hơn nữa ,và tuân thủ các kỷ luật trong lao động

    Các chỉ tiêu tính năng suất lao động

    Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật1Dựa theo bài giảng của chúng tôi Trần Xuân Cầu

    Chỉ tiêu này dùng sản lượng bằng hiện vật của từng loại sản phẩm để biểu thị năng suất lao động của một công nhân.

    Công thức :

    Trong đó : W : Mức NSLĐ của một công nhân

    Q : Tổng sản lượng tính bằng hiện vật

    T : Tổng số công nhân

    Sản lượng hiện vật tức là đo khối lượng hàng hoá bằng đơn vị vốn có của nó. Ví dụ như quạt đo bằng chiếc ; xi măng đo bằng tấn, kg, bao … tuỳ theo từng loại sản phẩm.

    – Ưu điểm : Chỉ tiểu này biểu hiện mức năng suất lao động một cách cụ thể,chính xác, không chịu ảnh hưởng của giá cả- có thể so sánh mức năng suất lao động các doanh nghiệp hoặc các nước khác nhau theo một loại sản phẩm được sản xuất ra

    Ví dụ : Công nhân A quét vôi 5h được 22m 2 . Công nhân B quét vôi 6h được 26m 2 . Vậy năng suất lao động của công nhân A là 4,4 m 2/1h ; năng suất lao động của công nhân B là 4,33m 2/ 1h. Có thể thấy ngay năng suất lao động của công nhân A cao hơn năng suất lao động của công nhân B.

    – Nhược điểm : Chỉ dùng để tính cho một loại sản phẩm nhất định nào đó, không thể tính chung cho tất cả nhiều loại sản phẩm . Trong thực tế hiện nay ít có những doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm có một quy cách, mà các doanh nghiệp thường sản xuất nhiều loại sản phẩm

    Q : thành phẩm nên chỉ tính được thành phẩm, không tính được chế phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình sản xuất nên không phản ánh đầy đủ sản lượng của công nhân

    – Phạm vi áp dụng :

    + Phạm vi áp dụng hạn hẹp chỉ áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm đồng nhất ( ngành than, dệt ,may, dâud khí, nông nghiệp…)

    + Trong doanh nghiệp thì chỉ áp dụng cho một bộ phận

    – Khắc phục nhược điểm : sử dụng chỉ tiêu hiện vật – quy ước, quy đổi tức là quy đổi tất cả các sản phẩm tương đối đồng nhất về một loại sản phẩm được chọn làm sản phẩm quy ước. ví dụ : Các loại máy kéo có mã lực khác nhau thì có thể quy đổi về cùng mã lực

    Tổng sản phẩm đã quy đổi là 220 loại 30 ML

    Chỉ tiêu hiện vật quy đổi chỉ khắc phục được một phần nhược điểm

    Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị2Dựa theo bài giảng của chúng tôi Trần Xuân Cầu

    Chỉ tiêu này quy tất cả sản lượng về tiền của tất cả các loại sản phẩm thuộc doanh nghiệp hoặc ngành sản xuất ra, để biểu thị mức năng suất lao động

    Công thức:

    W: Mức năng suất lao động

    – Trong phạm vi cả c nước

    Q: tính bằng GDP đơn vị tiền tệ là VND

    T: Tổng số công số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân

    – Trong phạm vi doanh nghiệp

    Q : là giá trị tổng sản lượng, giá trị gia tăng hay doanh thu

    + Giá trị tổng sản lượng là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra được bao gồm cả chi phí và lợi nhuận

    + Giá trị gia tăng: là giá trị mới sáng tạo ra

    + Doanh thu là giá trị sau khi bán sản phẩm

    T: người lao động trong doanh nghiệp, ngày, giờ, phút, ngày- người, giờ người.

    • Ưu điểm : Chỉ tiêu này có thể dùng nó tính cho các loại sản phẩm khác nhau kể cả sản phẩm dở dang.Khắc phục được nhược điểm của chỉ tiêu NSLĐ tính bằng hiện vật
    • Nhược điểm :

    + Không khuyến khích tiết kiệm vật tư, và dùng vật tư rẻ. Nơi nào dùng nhiều vật tư hoặc vật tư đắt tiền sẽ đạt mức năng suất lao động cao hơn

    + Chịu ảnh hưởng của của cách tính tổng sản lượng theo phương pháp công xuởng. Nếu lượng sản phẩm hiệp tác với ngoài nhiều, cơ cấu sản phẩm thay đổi sẽ làm sai lệch mức năng suất lao động của bản thân doanh nghiệp

    + Chỉ dùng trong trường hợp cấu thành sản phẩm sản xuất không thay đổi hoặc ít thay đổi vì cấu thành sản phẩm thay đổi sẽ làm sai lệch mức và tôc độ tăng năng suất lao động. Khi thay đổi từ sản phẩm hao phí sức lao động ít mà giá trị cao sang sản xuất sản phẩm hao phí sức lao độngcao mà giá trị thấp thì năng suất lao động giảm và ngược lại năng suất lao động tăng.

    – Phạm vi áp dụng: chỉ tiêu này có phạn vi sử dụng rộng rãi, từ các doanh nghiệp đến ngành và nền kinh tế quốc dân. Có thể dùng để so sánh mức năng suất lao động giữa các doanh nghiệp sản xuất các ngành với nhau

    – Khắc phục :

    + Để khăc phục sự sai lệch do sự biến động của giá cả mang lại thì ta dùng giá cố định . Có thể dùng giá thời kỳ trước hoặc giá hiện hành để tính năng suất lao động.

    + Để khắc phục trường hợp có sự thay đổi kết cấu các mặt hàng thì ta dùng hệ số lao động để loại bỏ các yếu tố khách quan.

    K ld : Hệ số lao động

    h 1 : hao phí lao động sau khi thay đổi kết cấu để tạo để tạo ra 1000đ

    h 0 : hao phí sức lao động trước khi thay đổi kết cấu để tạo ra 1000đ

    W th : Năng suất lao động thực tức là năng suất lao động sau khi đã loại bỏ tác động khách quan

    W hh : Năng suất lao động hiện hành, năng suất lao động chưa loại bỏ tác động khách quan.

    Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng thời gian lao động3Dựa theo bài giảng của chúng tôi Trần Xuân Cầu

    Chỉ tiêu này dùng thời gian hao phí cần thiết để sản xuất ra ra một đơn vị sản phẩm để biểu hiện năng suất lao động.

    Công thức :

    Trong đó:

    t : lượng lao động hao phí của sản phẩm ( tính bằng đơn vị thời gian )

    T : thời gian lao động đã hao phí

    Q: Số lượng sản phẩm theo hiện vật

      Lượng lao động này tính được bằng cách tổng hợp chi phí thời gian lao động của các bước công việc, các chi tiết sản phẩm (đơn vị tính bằng giờ, phút). Và được chia thành :

    + Lượng lao động công nghệ :Lcn bao gồm chi phí thời gian của công nhân chính,hoàn thành các quá trình công nghệ chủ yếu

    + Lượng lao động chung : (Lch) chiphí thời gian của công nhân hoàn thành quá trình công nghệ cũng như phục vụ quá trình công nghệ. Công thức tính

    L = Lcn + Lpvq ( Lpvq là lượng lao động phục vụ quá trình công nghệ)

    + Lượng lao động sản xuất : (Lsx) chi phí thưòi gian lao động của công nhân chính và công nhân phụ trong toàn doanh nghiệp.công thức tính:

    Lsx = Lcn + Lpvq + Lpvs. ( Lpvs là lượng lao động phục vụ sản xuất)

    + Lượng lao động đầy đủ: ( Lđđ) bao gồm hao phí lao động trong việc chế tạo sản phẩm của các loại công nhân viên sản xuất công nghiệp trong doanh nghiệp

    • Ưu điểm : + Phản ánh được cụ thể mức tiết kiệm về thời gian lao động để sản xuất ra một sản phẩm.
    • Nhược điểm : tính toán khá phức tạp , không dùng để tính tổng hợp được NSLĐ bình quân của một ngành hay một doannh nghiệp có nhiều loại sản phẩm khác nhau

    Ngoài ba chỉ tiêu này dùng để tính năng suất lao động còn một số chỉ tiêu khác đang được áp dụng trong phạm vi hẹp,hoặc đang trong quá trình nghiên cứu và đưa vào ứng dụng như: chỉ tiêu NSLĐ tính theo sản phẩm thuần tuý, tính theo hàng hoá thực hiện…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro Giá Rẻ Nhất, Trả Góp 0% Tại Hà Nội, Tp.hcm
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro Giá Rẻ, Trả Góp 0%, Sẵn Hàng
  • Mua Xiaomi Redmi Note 8 Pro Chính Hãng, Giá Rẻ, Trả Góp 0%
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro
  • Roaming Là Gì? Quá Trình Roaming Xảy Ra Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100