Tính Năng Suất Lúa Và Vẽ Đồ Thị Tình Hình Sản Xuất Lúa Nước Ta Trong Thời Gian 1990

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Kỹ Thuật Canh Tác Cây Cà Phê Chè
  • Máy Đo Công Suất Quang Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng
  • Máy Đo Công Suất Quang Sgm 305 Tích Hợp 4 Trong 1 (Đo Công Suất+Lazer+Test Rj45+Đèn Ban Đêm)
  • Máy Đo Công Suất Quang Veex Fx40: Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Đo Công Suất Quang Veex Fx40
  • Bật Mí Kỹ Thuật Trồng Rau Màu Cho Năng Suất Cao
  • Cho bảng so liệu về diện tích lúa nước ta trong thời gian 1990- 2000 hãy tính năng suất lúa và vẽ đồ thị tình hình sản xuất lúa nước ta trong thời gian trên. Từ bảng số liệu và biểu đồ hãy nhận xét tình hình sản xuất lúa nước ta trong thời gian 1990- 2000.

    Năm

    Diện tích

    (Nghìn ha)

    Sản lượng

    (Nghìn tấn)

    Năm

    Diện tích

    (Nghìn ha)

    Sản lượng

    (Nghìn tấn)

    Năm

    Diện tích

    (Nghìn ha)

    Sản lượng

    (Nghìn tấn)

    1990

    6042,8

    19225,1

    1994

    6598,6

    23528,2

    1998

    7362,7

    29145,5

    1991

    6302,8

    19621,9

    1995

    6765,6

    24963,7

    1999

    7653,6

    31393,8

    1992

    6475,3

    21590,4

    1996

    7003,8

    26396,7

    2000

    7666,3

    32529,5

    1993

    6559,4

    22836,6

    1997

    7099,7

    27523,9

    Hướng dẫn giải:

    1- Xử lý số liệu và vẽ đồ thị.

    Tính năng suất lúa từng năm theo công thức: Năng suất = Sản lượng/Diện tích (Tạ/ha/vụ). Tính giá trị gia tăng của sản lượng, diện tích và năng suất lúa lấy giá trị năm 1990 = 100. Kết quả như sau:

    Năm

    Diện tích

    Sản lượng

    NS(Ta/ha)

    NS(%)

    Năm

    Diện tích

    Sản lượng

    TS(ta/ha)

    Năng suất (%)

    1990

    100

    100

    31,8

    100

    1996

    115,9

    137,3

    37,7

    118,6

    1991

    104,3

    102,0

    31,1

    98,0

    1997

    117,5

    143,2

    38,8

    122,0

    1992

    107,2

    112,3

    33,3

    104,7

    1998

    121,8

    151,6

    39,6

    124,5

    1993

    108,5

    118,8

    34,8

    109,4

    1999

    126,7

    163,3

    41,0

    128,9

    1994

    109,2

    122,4

    35,7

    112,3

    2000

    126,9

    169,2

    42,4

    133,3

    1995

    112,0

    129,8

    36,9

    116,0

    Vẽ biểu đồ đô thị dạng giá trị gia tăng. Cả 3 biểu đồ được vẽ trong một hệ toạ độ.

    2-Nhận xét.

    Trong thời gian từ 1990 tới năm 2000, sản xuất lúa nước ta đã tăng nhanh cả về diện tích, năng suất và sản lượng. Tuy nhiên tốc độ tăng của các yếu tố này khác nhau.

    a-Diện tích.

    Tăng 1,269 lần đây là mức tăng này là thấp.

    Là do đất nông nghiệp thích hợp cho trồng lúa có hạn; dân số đông và tăng nhanh, việc chuyển mục đích sử dụng do công nghiệp hóa, đô thị hoá; do chuyển một bộ phận đất trồng lúa sang các loại cây trồng khác.

    b-Sản lượng lúa

    Tăng rất mạnh, sau 10 năm tăng 1,692 lần, cao hơn nhiều so với diện tích.

    Sản lượng lúa tăng lên là do tăng diện tích nhưng chủ yếu là do tăng năng suất lúa.

    c- Năng suất lúa

    Tăng lên liên tục trong thời gian trên, năm 2000 năng suất lúa đã tăng 1,333 lần so với năm 1990.

    Năng suất lúa tăng đã quyết định mức tăng của sản lượng lúa

    Năng suất lúa tăng nhanh là do: thuỷ lợi được coi trọng và đầu tư nhất là tại các vùng trọng điểm tại ĐBS Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các nguyên nhân khác…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành May Đã Tăng Năng Suất Lao Động Như Thế Nào?
  • Bài Toán Giúp Tăng Năng Suất Ngành Dệt May Trong Cách Mạng 4.0
  • Xác Định Mật Độ Trồng Mía
  • Kỹ Thuật Và Kinh Nghiệm Trồng Mía Cho Năng Suất Cao
  • Máy Ủi, Công Dụng Phân Loại Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Máy Ủi
  • Cách Tính Năng Suất Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Của Sản Phẩm Là Gì: Hô Biến Tính Năng Thành Lợi Ích Sản Phẩm ( Ví Dụ Thực Tế)
  • Sự Khác Biệt Giữa Chất Lượng Sản Phẩm Và Tính Năng Sản Phẩm Là Gì?
  • Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Có Đáp Án (1)
  • Samsung Dex Là Gì? Tiện Dụng Như Thế Nào?
  • ✅Cách Viết Mô Tả Sản Phẩm Siêu Chuẩn Và Hấp Dẫn Trên Website
  • Chỉ nêu năng suất lao động tính theo thời gian

    Chỉ tiêu này được tính hằng thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm:

    Ưu điểm hai phương pháp tính năng suất theo hiện vật và theo thời gian là cách tính don gian, phán ánh chính xác mức độ hiệu quả lao động, sát với thực tế, không phụ thuộc vào giá cá vật liệu và cơ cấu công tác. Do đó nó được dùng để đánh giá so sánh năng suất lao động của cá nhãn và tập thể thực hiện các loại công tác đồng nhất cũng như dế phân tích kinh tế – kỹ thuật của các phương án kỹ thuật.

    Nhược diêm: hai phương pháp này không sử dụng được khi đánh giá, so sánh năng suất lao động cúa các cá nhân hoặc tập thể thực hiện các loại công tác khác nhau, mà chỉ phản ánh được nâng suất lao động của từng bộ phận, từng dây chuyền công tác riêng rẽ.

    Chi tiêu năng suất lao động theo hiện vật và theo thời gian là cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức lao động ở đơn vị cơ sở.

      Cách tính năng suất lao động

    Các chỉ tiêu năng suất lao động thường sử dụng để phân tích tình hình năng suất lao động trong các doanh nghiệp xây lắp, bao gồm:

    Năng suất lao đóng bình quân của một công nhân viên xây lắp trong kỳ

    Năng suất lao dộng bình quân của một công nhân xây lắp trong kỳ (N cnxl):

    Năng suất lao động bình quân một ngày công xây lắp (N n);

    Năng suất lao động bình quân một giờ công xây lắp (W G):

    Trong dó: G – giá trị khối lượng công tác xây lắp đã thực hiện;

    S CNVXL – số lượng công nhân viên xây lắp bình quân;

    S CNXL – số công nhân xây lắp bình quân;

    T n – số ngày công xây lắp của một công nhân trong kỳ;

    T g – số giờ công xây lắp bình quân trong ngày của một công nhân trong kỳ. Mối liên hệ giữa các trị số năng suất lao động dược thể hiện bằng các phương trình sau:

    – tỷ trọng công nhân xây lắp trong tổng số công nhân xây lắp:

    Mối liên hệ giữa năng suất lao động ở năm thứ i (ký hiệu là Nj) với năng suất lao động ở năm đầu (ký hiệu là Nj), nhịp tăng năng suất trung bình (ký hiệu là K) được biểu hiện theo các công thức sau:

    2.2.1. Phân tích tình hình năng suất lao động

    Năng suất lao động của công nhân xây dựng phản ánh chất lượng của lực lượng lao động, đồng thời phản ánh kết quả của quá trình tổ chức quản lý sản xuất thi công của doanh nghiệp xây dựng. Trong thực tế phân tích tình hình năng suất lao động thường sử dụng chỉ tiêu năng suất biểu thị bằng giá trị vì nó cho phép đánh giá tình hình năng suất lao động một cách tổng hợp cho các loại công tác khác nhau, mặc dù theo cách biểu thị này năng suất lao động bị ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả và cơ cấu công tác (như đã nói ở trên).

    Phân tích tình hình năng suất lao động của doanh nghiệp bắt đầu từ đánh giá chung tình hình, sau đó xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới sự tăng (giảm) năng suất lao động, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp tác động tăng năng suất lao động. Khi đánh giá tình hình năng suất lao động cần đặc biệt chú ý đến chỉ tiêu (N cnxl), vì công nhân xây lắp là lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm xây lắp, đồng thời kết hợp với cả hộ thống các chỉ tiêu năng suất lao động, có như vậy mới có thể chỉ ra được đầy đủ các dự trữ tiềm tàng tăng năng suất lao động.

    Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của chỉ tiêu năng suất lao động nhưng có ba nhân tố chủ yếu là:

    – Cơ cấu lực lượng lao động của doanh nghiệp xây dựng (tỷ trọng lao động trực tiếp trong tổng số lao động lao động);

    – Mức độ sử dụng lao động về mặt thời gian (sự đảm bảo ngày công, giờ công lao động);

    – Mức năng suất lao động giờ công.

    Mỗi nhân tố này lại chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác, ví dụ như: trình độ thành thạo nghề nghiệp của công nhân; ý thức chấp hành kỷ luật lao động của công nhân; sự đảm bảo mặt trận công tác; mức độ làm sẵn của các chi tiết, bán thành phẩm, cấu kiện; chất lượng vật liệu cung ứng; trình độ cơ giới hoá công tác xây lắp và sử dụng máy thi công; mức độ áp dụng các phương pháp thi công tiên tiến; trình độ tổ chức sản xuất và điều hành sản xuất thi công; các biện pháp khuyến khích và kích thích người lao động…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Loại Và Các Chỉ Tiêu Tính Năng Suất Lao Động
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro Giá Rẻ Nhất, Trả Góp 0% Tại Hà Nội, Tp.hcm
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro Giá Rẻ, Trả Góp 0%, Sẵn Hàng
  • Mua Xiaomi Redmi Note 8 Pro Chính Hãng, Giá Rẻ, Trả Góp 0%
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro
  • Phương Án Điều Tra Năng Suất, Sản Lượng Cây Lúa

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Tế Vi Mô_Chuong 4 Pdf.ppt
  • Chương 4 Lý Thuyết Hành Vi Của Người Sản Xuất
  • Bài 1: Lý Thuyết Về Sản Xuất
  • Nano Và Năng Suất Cây Ngô
  • Cách Tính Công Suất Động Cơ Cho Băng Tải
  • NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG CÂY LÚA

    (Ban hành theo Quyết định số /QĐ-TCTK ngày tháng 7 năm 2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)

    1. Mục đích điều tra, yêu cầu điều tra 1.1 Mục đích điều tra

    Mục đích cuộc điều tra này nhằmxác định năng suất, sản lượng lúa thực thu theo từng vụ, cả năm, làm cơ sở tính toán một số chỉ tiêu như: tổng sản lượng lương thực, sản lượng lúa, doanh thu, sản lượng lương thực bình quân nhân khẩu của cả nước và từng địa phương;

    Cung cấp thông tin để đánh giá kết quả sản xuất lúa, cân đối tiêu dùng, xuất khẩu, dự trữ lương thực từng địa phương và cả nước.

    1.2. Yêu cầu điều tra

    Yêu cầu của cuộc điều tra năng suất, sản lượng cây lúa là phản ánh kịp thời, toàn diện, đầy đủ, trung thực kết quả sản xuất lúa của tất cả các loại hình kinh tế trên lãnh thổ.

    Công tác tổ chức, thu thập thông tin, xử lý thông tin, tổng hợp, công bố và lưu trữ dữ liệu cuộc điều tra phải được thực hiện nghiêm túc, theo đúng quy định của phương án.

    2. Phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra 2.1 Phạm vi điều tra

    Cuộc điều tra được tiến hành ở các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung làhuyện) có diện tích trồng lúa từ 100 ha trở.

    Đối với những huyện có diện tích gieo cấy lúa dưới 100 ha thì kết hợp thu thập thông tin cùng “Điều tra năng suất, sản lượng cây hàng năm khác” hoặc sử dụng phương pháp chuyên gia để ước tính.

    2.1. Đối tượng điều tra

    Đối tượng điều tra: Cây lúa.

    2.3. Đơn vị điều tra

    Các hộthực tế có gieo trồng lúa trong vụ sản xuất tại địa bàn.

    3. Loại điều tra

    Cuộc điều tra áp dụng điều tra chọn mẫu các hộ gia đình có gieo trồng lúa trong vụ sản xuất. Qui mô, phương pháp chọn mẫu được đề cập trong phụ lục 01 của phương án này.

    4. Thời điểm, thời gian và phương pháp điều tra 4.1. Thời điểm điều tra

    Cuộc điều tra năng suất, sản lượng cây lúa tiến hành theo từng vụ sản xuất: đông xuân, hè thu, thu đông/vụ 3 và vụ mùa. Tổ chứcđiều tra khi lúađã thu hoạch xong tạiđịa bànđiều tra.

    4.2. Thời gian điều tra

    Thời gian tiến hành điều tra: 10 ngày bắt đầu từ thời điểm điều tra.

    4.3. Phương pháp điều tra

    Cuộc điều tra kết hợp công tác thăm đồng dự báo năng suất và điều tra thực tế tại các đơn vị đều tra.

    Dự báo năng suất: Đây là khâu đầu tiên cung cấp thông tin cho lãnh đạo các cấp ở Trung ương và địa phương. Chi cục Thống kê cấp huyện chủ động phối hợp với các ban, ngành của huyện và các xã tổ chức thăm đồng để dự báo năng suất, sản lượng lúa của tất cả các xã và tổng hợp báo cáo lên cấp trên. Để năng suất dự báo tiếp cận thực tế mùa màng và không sai lệch lớn so với kết quả điều tra, Thống kê cấp huyện cần dựa trên những căn cứ sau đây:

    – Chủ động theo dõi sát diễn biến mùa màng, chú trọng tới các yếu tố trực tiếp tác động đến năng suất cây trồng như: Thời vụ gieo cấy, cơ cấu giống lúa, phân bón, tình hình sâu bệnh, chuột, khô hạn, úng,…

    – Đối chiếu với nguồn số liệu lịch sử các năm để xác định xu hướng biến động và khả năng mùa màng vụ hiện tại, có giải thích rõ những nguyên nhân đột biến về diện tích và năng suất.

    – Cục Thống kê tiến hành xem xét số liệu ước tính của tất cả các huyện để đảm bảo phản ánh đúng thực tế mùa màng chung toàn tỉnh trước khi báo cáo Tổng cục.

    Điều tra trực tiếp: Ngay sau khi kết thúc thu hoạch, điều tra viên đến hộ được chọn điều tra để khai thác số liệu. Trong quá trình khai thác số liệu có thể sử dụng nhiều hình thức khác nhau như: trực tiếp cân đong hoặc phỏng vấn hộ về sản lượng thu hoạch trong vụ, kết hợp quan sát sản lượng thực thu của hộ. Tuỳ theo tập quán từng nơi, hộ gia đình có thể tính sản lượng theo đơn vị riêng (thúng, bao, dạ,…). Điều tra viên cần thống nhất với chủ hộ để tính đổi ra đơn vị qui định chung (kg) để ghi vào phiếu thu thập thông tin. Một số điểm cần chú ý khi thu thập số liệu ban đầu:

    – Tại hộ điều tra, điều tra viên thu thập số liệu sản lượng thu hoạch và diện tích lúa, không thu thập số liệu về năng suất để nhân với diện tích thay cho điều tra sản lượng thực thu.

    – Đối với số liệu phân theo giống lúa, cùng một giống nhưng giữa các địa phương có tên gọi khác nhau, nên trong quá trình tập huấn cán bộ thống kê phải thống nhất sử dụng chung tên một loại giống để thuận tiện cho việc ghi mã giống lúa về sau;

    – Sản lượng của hộ đảm bảo khô, sạch lép, gồm cả sản lượng tận dụng cho chăn nuôi, trả công cho người thu hoạch, bán ngay tại ruộng (qui khô). Đối với một số tỉnh, nhất là các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, theo tập quán, người nông dân có thể bán ngay lúa phơi bông tại ruộng trước khi ra hạt đổ bồ hoặc bán ngay sau khi ra hạt. Do vậy, hạt thóc có thể chưa đạt đến độ khô chuẩn theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Vì vậy, nên tổ chức phơi thí điểm để có hệ số qui khô cho vùng, cho loại giống chủ yếu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Năng Suất Của Máy Trộn Bê Tông
  • Bài 11. Quang Hợp Và Năng Suất Cây Trồng
  • Năng Suất Lao Động: Một Số Câu Hỏi Thường Gặp
  • Phương Pháp Giải Các Bài Toán Năng Suất
  • Quang Hop O Thuc Vat Va Nang Suat Cay Trong Bai 10 Quang Hop Va Nang Suat Cay Trong Ppt
  • Giải Bài Tập Địa Lí: Tính Năng Suất Lúa Và Vẽ Đồ Thị Tình Hình Sản Xuất Lúa Nước Ta Trong Thời Gian 1990

    --- Bài mới hơn ---

  • Lựa Chọn Máy Đo Công Suất Quang Gpon
  • Các Tiêu Chí Lựa Chọn Máy Đo Công Suất Quang
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Đo Công Suất Quang
  • Tính Toán Thiết Băng Vít Tải Xi Măng Q = 80T/h
  • Đề Tài Tính Toán Thiết Kế Băng Vít Ngang Vận Chuyển Xi Măng Với Năng Suất Q=80T/h, Chiều Dài V/c L=24 M
  • Giải bài tập Địa lí:(Bài tập thuộc chương trình Địa lí 12 – Dành cho ôn thi TN THPT – ĐHCĐ – HSG)

    Cho bảng so liệu về diện tích lúa nước ta trong thời gian 1990- 2000 hãy tính năng suất lúa và vẽ đồ thị tình hình sản xuất lúa nước ta trong thời gian trên. Từ bảng số liệu và biểu đồ hãy nhận xét tình hình sản xuất lúa nước ta trong thời gian 1990- 2000.

    Tính năng suất lúa từng năm theo công thức: Năng suất = Sản lượng/Diện tích (Tạ/ha/vụ). Tính giá trị gia tăng của sản lượng, diện tích và năng suất lúa lấy giá trị năm 1990 = 100. Kết quả như sau:

    Vẽ biểu đồ đô thị dạng giá trị gia tăng. Cả 3 biểu đồ được vẽ trong một hệ toạ độ.

    Trong thời gian từ 1990 tới năm 2000, sản xuất lúa nước ta đã tăng nhanh cả về diện tích, năng suất và sản lượng. Tuy nhiên tốc độ tăng của các yếu tố này khác nhau.

    Tăng 1,269 lần đây là mức tăng này là thấp.

    Là do đất nông nghiệp thích hợp cho trồng lúa có hạn; dân số đông và tăng nhanh, việc chuyển mục đích sử dụng do công nghiệp hóa, đô thị hoá; do chuyển một bộ phận đất trồng lúa sang các loại cây trồng khác.

    Tăng rất mạnh, sau 10 năm tăng 1,692 lần, cao hơn nhiều so với diện tích.

    Sản lượng lúa tăng lên là do tăng diện tích nhưng chủ yếu là do tăng năng suất lúa.

    Tăng lên liên tục trong thời gian trên, năm 2000 năng suất lúa đã tăng 1,333 lần so với năm 1990.

    Năng suất lúa tăng đã quyết định mức tăng của sản lượng lúa

    Năng suất lúa tăng nhanh là do: thuỷ lợi được coi trọng và đầu tư nhất là tại các vùng trọng điểm tại ĐBS Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các nguyên nhân khác…

    CTV Bản tin tư vấn – Phụ trách chuyên mục Địa lí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Dây Chuyền May Bài 3 Tính Toán Công Nghệ
  • Một Số Cách Nâng Cao Năng Suất Trong Ngành Dệt May
  • Phần Mềm Quản Lý Ngành Dệt May
  • Phần Mềm Quản Lý Sản Xuất Spms Ngành May
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 8 Bài 26
  • Tất Cả Phù Hiệu Liên Quân & Cách Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phù Hiệu Liên Quân Là Gì? Cách Dùng Phù Hiệu Liên Quân
  • Phù Hiệu Liên Quân Là Gì? Cách Sử Dụng Hệ Thống Phù Hiệu Liên Quân
  • Hệ Thống Phù Hiệu Liên Quân Mobile
  • Tổng Quan Về Pivottable Và Pivotchart
  • Pivottable Là Gì? Hướng Dẫn Dùng Pivottable Trong Excel
  • Cùng Blog game Zathong tìm hiểu tất cả hệ thống phù hiệu Liên Quân trong phiên bản mới chiến trường 3.0. Bên cạnh đó mình sẽ hướng dẫn luôn cách chọn phù cho tướng trong liên quân cho các bạn cần.

    Phù hiệu liên quân là gì ?

    Phù hiệu là một tính năng mới của Chiến trường 3.0, giúp tăng khả năng chiến đấu cho các tướng trong Liên Quân. Phù hiệu không thay thế cho bảng ngọc và nó tồn song song với bảng ngọc.

    Só sánh phù hiệu với bảng ngọc :

    + Bảng ngọc tăng các thuộc tính cho nhân vật.

    + Phù hiệu cường hóa lối chơi cho các tướng trong Liên Quân.

    Điều kiện mở khoá

    Yêu cầu đạt cấp độ 5 trở lên.

    Cách truy cập vào tính năng phù hiệu :

    Các bạn sẽ có 1 nhánh chính và 1 nhánh phụ để lựa chọn :

    Nhóm chính : Các bạn được chọn 1 trong 4 phù hiệu. Mỗi phù hiệu sẽ có 1 hệ thống các công dụng khác nhau. Các bạn chọn theo đặc tính của tướng. Riêng nhóm này có thể mở lên phù hiệu cấp III với sức mạnh vượt trội hơn

    Nhánh phụ : Nếu nhánh chính đã chọn thể lực đó rồi thì sẽ không thể chọn lại ở nhánh phụ.

    Hệ thống phù hiệu trong liên quân

    1. Phù hiệu tháp quang minh

    Phù hiệu thấp quang minh thường áp dụng cho Xạ Thủ hoặc Pháp Sư, chúng bao gồm:

    2. Phù hiệu thành khởi nguyên

    Phù hiệu thành khởi nguyên được đánh giá là cực kỳ kinh dị so với 3 loại phù hiệu kia. Hầu hết chúng mang tính phù trợ cho tướng của bạn rất nhiều như: Bất tử, miễn sát thương, chuyển sinh,…

    3. Phù hiệu vực hỗn mang

    Phù hiệu khu vực hỗn mang sẽ phù hợp với tướng Sát Thủ hoặc Đấu Sĩ… hoặc Baldum.

    4. Phù hiệu rừng nguyên sinh

    Phù hiệu rừng nguyên sinh sẽ phù hợp cho các tướng Đỡ Đòn hoặc Trợ Thủ.

    Chọn phù hiệu cho từng tướng liên quân

    Phù hiệu cho Valhein: Tại đây

    Phụ hiệu chính : Phụ hiệu phụ:

    Phù hiệu cho Thane : Tại đây

    Phù hiệu cho Lữ Bố : Tại đây

    Phù hiệu cho Veera : Tại đây

    Phù hiệu cho Mina : Tại đây

    Phù hiệu cho Krixi : Tại Đây

    Phù hiệu cho Mganga : Tại đây

    Phù hiệu cho Omega : Tại đây

    Phù hiệu cho Kahlii : Tại đây

    Phù hiệu cho Điêu Thuyền : Tại đây

    Phù hiệu cho Chaugnar : Tại đây

    Phù hiệu cho Triệu Vân : Tại đây

    Phù hiệu cho Zephys : Tại đây

    Phù hiệu cho Violet : Tại đây

    Phù hiệu cho Butterfly : Tại đây

    Phù hiệu cho Ormarr : Tại đây

    Phù hiệu cho Azzen’Ka : Tại đây

    Phù hiệu cho Alice : Tại đây

    Phù hiệu cho Gildur: Tại đây

    Phù hiệu cho Yorn: Tại đây

    Phù hiệu cho Toro : Tại đây

    Phù hiệu cho Taara : Tại đây

    Phù hiệu cho Nakroth: Tại đây

    Phù hiệu cho Grakk : Tại đây

    Phù hiệu cho Aleister: Tại đây

    Phù hiệu cho Fennik : Tại đây

    Phù hiệu cho Lumburr : Tại đây

    Phù hiệu cho Natalya : Tại đây

    Phù hiệu cho Cresht : Tại đây

    Phù hiệu cho Jinna : Tại đây

    Phù hiệu cho Payna : Tại đây

    Phù hiệu cho Maloch : Tại đây

    Phù hiệu cho Ngộ Không : Tại đây

    Phù hiệu cho Kriknak : Tại đây

    Phù hiệu cho Arthur: Tại đây

    Phù hiệu cho Slimz : TẠI ĐÂY

    Phù hiệu cho Ilumia : Tại đây

    Phù hiệu cho Preyta : Tại đây

    Phù hiệu cho Skud : Tại đây

    Phù hiệu cho Raz : Tại đây

    Phù hiệu cho Lauriel : Tại đây

    Phù hiệu cho Batman : Tại đây

    Phù hiệu cho Airi : Tại đây

    Phù hiệu cho Zuka: Tại đây

    Phù hiệu cho Murad: Tại Đây

    Phù hiệu cho Zill : Tại Đây

    Phù hiệu cho Arduin : Tại đây

    Phù hiệu cho Joker : Tại đây

    Phù hiệu cho Ryoma : Tại đây

    Phù hiệu cho Astrid : Tại đây

    Phù hiệu cho Tel’Annas : Tại đây

    Phù hiệu cho Superman : Tại đây

    Phù hiệu cho Wonder Woman : Tại đây

    Phù hiệu cho Xeniel : Tại đây

    Phù hiệu cho Kil’Groth : Tại đây

    Phù hiệu cho Moren : Tại đây

    Phù hiệu cho TeeMee : Tại đây

    Phù hiệu cho Omen : Tại đây

    Phù hiệu cho Tulen : Tại đây

    Phù hiệu cho Liliana : Tại đây

    Phù hiệu cho Max : Tại đây

    Phù hiệu cho The Flash: Tại đây

    Phù hiệu cho Wisp : Tại đây

    Phù hiệu cho Arum : Tại đây

    Phù hiệu cho Rourke : Tại đây

    Phù hiệu cho Marja : Tại đây

    Phù hiệu cho Roxie : Tại đây

    Phù hiệu cho Baldum : Tại đây

    Phù hiệu cho Annette : Tại đây

    Phù hiệu cho Amily : Tại đây

    Phù hiệu cho Y’bneth : Tại đây

    Phù hiệu cho Elsu : Tại đây

    Phù hiệu cho Richter : Tại đây

    Phù hiệu cho Wiro : Tại đây

    Phù hiệu cho Quillen : Tại đây

    Phù hiệu cho Sephera : Tại đây

    Phù hiệu cho Florentino : Tại đây

    Phù hiệu cho Veres: Tại đây

    Phù hiệu cho D’arcy: Tại Đây

    Phù hiệu cho Hayate : Tại đây

    Phù hiệu cho Capheny : Tại đây

    Phù hiệu cho Errol : Tại đây

    Phù hiệu cho Yena: Tại đây

    Phù hiệu cho Enzo : Tại đây

    Phù hiệu cho Zip : Tại đây

    Phù hiệu cho Celica : Tại đây

    Phù hiệu cho Qi : Tại đây

    Phù hiệu cho Volkath : Tại đây

    Phù hiệu cho Krizzix: Tại đây

    Phù hiệu cho Eland’orr: Tại đây

    Phù hiệu cho Ishar: Tại đây

    Phù hiệu cho Dirak: Tại đây

    Phù hiệu cho Paine: Tại đây

    Phù hiệu cho Keera: Tại đây

    Cách xem và chỉnh phù hiệu trong liên quân

    Để xem đề xuất phù hiệu cho tướng các bạn làm như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Tính Năng Của Ps5 Mà Game Thủ Mong Đợi Nhất
  • Tổng Hợp Những Tính Năng Mới Được Sony Xác Nhận Sẽ Có Trên Ps5
  • Điểm Danh Những Tính Năng Thú Vị Của Ps5 Được Cộng Đồng Nhắc Đến
  • 5 Tính Năng Mới Đáng Chú Ý Trên Oppo A93
  • Loạt Tính Năng Hay Ho Trên Oppo A93 Mà Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cách Tính Năng Suất Của Máy Trộn Bê Tông

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Án Điều Tra Năng Suất, Sản Lượng Cây Lúa
  • Kinh Tế Vi Mô_Chuong 4 Pdf.ppt
  • Chương 4 Lý Thuyết Hành Vi Của Người Sản Xuất
  • Bài 1: Lý Thuyết Về Sản Xuất
  • Nano Và Năng Suất Cây Ngô
  • Khi mua , người sử dụng thường qua tâm đến năng suất, chất lượng, kiểu dáng mẫu mã của sản phẩm. Các số liệu về thông số kỹ thuật, năng suất được ghi trong sách hướng dẫn sử dụng, người dùng có thể xem ở đấy. Để hiểu rõ về năng suất làm việc của máy trộn bê tông, ta tìm hiểu cách tính năng suất như sau :

    1. Máy trộn bê tông theo chu kì

    Ns = Vxl x nck x Ktg (m3/h)

    Trong đó: Vxl – thể tích xuất liệu của thùng trộn (thể tích bê tông thành phẩm trộn được trong một mẻ trộn), m3 và được xác định theo công thức sau:

    Vxl = Vsx x Kxl = (0,3 – 0,4) Vhh x Kxl (m3)

    Với Vsx – thể tích sản xuất của thùng trộn (m3)

    Vhh – thể tích hình học của thùng trộn (m3)

    Kxl – hệ số xuât liệu trong đó = 0,65; 0,7 đối với bê tông và = 0,8 đối với vữa ;

    nck – số mẻ bê tông được sản xuất trong 01 giờ nck = 3600/tck

    Với tck – thời gian một mẻ trộn , được tính như sau :

    tck = thời gian đổ phối liệu vào + thời gian trộn + thời gian đổ bê tông ra

    Ktg – hệ số sử dụng thời gian của máy trong một ca = 0,8 – 0,9

    Tham khảo video: Máy trộn tự hành 9 bao 2 cầu phanh hơi lốc kê

    2. Máy trộn liên tục :

    Ns = 60n x S x t x K1 x K2 x Kxl (m3/h)

    Trong đó: n là vận tốc quay của trục trộn (v/ph);

    S là tiết diện dòng vật liệu di chuyển trong thùng trộn (m2) được tính theo công thức sau :

    S= (0,28 ± 0,34)pd2/4

    Với d là đường kính quỹ đạo hình tròn của cánh trộn (m)

    t là khoảng cách giữa các cách trộn theo chiều dọc trục(m)

    K1 và K2 là các hệ số có xét đến tác động của dòng vật liệu trong thùng trộn do tính không liên tục của các cánh trộn và do ma sát giữa vật liệu và các chi tiết tiếp xúc với vật liệu K1 x K2 = 0,5

    Mọi thắc mắc về kỹ thuật hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.

    Tham khảo video: Máy trộn quả lê 350l động cơ điện

    Tham khảo video: Xuất kho bồn trộn bê tông 2 khối về Trà Vinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 11. Quang Hợp Và Năng Suất Cây Trồng
  • Năng Suất Lao Động: Một Số Câu Hỏi Thường Gặp
  • Phương Pháp Giải Các Bài Toán Năng Suất
  • Quang Hop O Thuc Vat Va Nang Suat Cay Trong Bai 10 Quang Hop Va Nang Suat Cay Trong Ppt
  • Bài Giảng Máy Xây Dựng
  • Các Chỉ Tiêu Và Cách Tính Năng Suất Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Suất Thu Hoạch Thóc Thực Tế Và Chi Phí Sản Xuất Thóc Thực Tế
  • Năng Suất Lao Động Và Sự Cần Thiết Phải Nâng Cao Năng Suất Lao Động
  • Smart Tv Là Gì? Tính Năng, Kho Ứng Dụng Gồm Có Những Gì 2022
  • Smart Tv Là Gì? Tính Năng, Kho Ứng Dụng Gồm Có Những Gì
  • Smart Tv Là Gì? Những Tính Năng Thông Minh Của Nó Là Gì?
  • Tương tự, định mức sản xuất là dạng biểụ thị năng suất lao độngxậ nhân trong nội bộ doanh nghiệp để làm cơ sở thực hiện chế độ khoán và trả lưofng trong từng doanh nghiêjp cụ thể.

    Mức- giá chuẩn nhà ở xây dựng mối tặi cấc tỉnh, thánh’phô’ià một dạng biểu thị náng suất lao động xã hội đo bằrig tiẻn, dó là háo phí láo động xã hội trung bìrih eần thiết, (gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, và thuế giá trị gia tăng) để tạo ra 1 m 2 sàn xây dựng đối với từng loại nhà.

    6.2.1. Các chỉ tiêu và cách tính năng suất lao động

    6.2.2.1. Các chỉ tiêu tính năng suất lao động

    Hiện nay trong các doanh nghiệp xây đựng có ba chỉ tiêu tính năng suất lao động là:

      Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo thời gian

    Theo phương pháp này chỉ tiêu năng suất lao động được đo bằng thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm:

    Wị =- (giờ công, ngày công/ sản phẩm)

    Trong đó:

    w t. chỉ tiêu năng suất lao động đo bằng thời gian;

    T – tổng số thòi gian đã tiêu hao để sản xuất ra Q sản phẩm (giờ công, ngày công);

    Q – tổng số sản phẩm làm ra trong thời gian T.

      Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo Hiện vật

    Theo phương pháp này chỉ tiêu năng sụất Ịaọ đông được đo bặng số lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian.

    (6.2)

    Trong đó: W q – chỉ tiêu năng sụất lạo động đọ bằng hiện vật,

    Ưu điểm của hai phương phầp tính năng suất thèo hiện vật và theo thời, gian Ịà cách tính đơn giản, phản ánh chính xặc mức đô hiệu quả Ịạo động, sát với thực tế, không phụ thuộc vào giá cả vật liệu và cơ cấu công tác. Do đó nó được dùng để đánh giá so sánh năng suất lao động của cá nhân và tập thể thực hiện các loại công tác đồng nhất cũng như để phân tích kinh tế I kỹ thuật của các phương án kỹ thuật.

    Nhược điểm của hai phương pháp này không sử dụng được khi đánh giá, so sánh năng suất lao động của cắc cá nhần hpặc tập thể thực hiện các loại công tác khác nhau, mắ chỉ phản ánh được năng suất lao động của từng bộ phận, từng dây chuyền công tác riêng rẽ.

    Chỉ tiêu năng suất lao động theo hiện vật và theo thời gian là cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức láo động ở đơn vị cơ sở.

      Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo giá trị dự toán công tác xây lắp đã thực hiện:

    Chỉ tiêu này (ký hiệu là W g),( phản ánh giá trị sẩn phẩm xâỵ lắp thực hiện tính trên một công nhân viên (hay một công nhân) trong kỳ (tháng, quý, năm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rms Là Gì? True Rms Là Gì? Công Thức Tính Giá Trị Rms
  • Rms, True Rms Là Gì? Công Dụng Như Thế Nào?
  • Rms Là Gì? Cách Tính True Rms
  • True Rms Là Gì? Tác Dụng Của Nó Trong Đo Lường Điện
  • Điểm Khác Nhau Của Đồng Hồ Đo Rms Và True Rms
  • Giáo Án Cả Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Lợi Ích Tác Dụng Của Thể Dục Thể Thao (Tiếp Theo) Biên Chế Tổ Tập Luyện Chọn Cán Sự, Một Số Quy Định Khi Tập Luyện
  • Những Khó Khăn Của Nghề Biên
  • Lợi Ích Và Khó Khăn Của Nghề Phiên Dịch
  • Tìm Hiểu 7 Ích Lợi Mà Nghề Phiên Dịch Mang Lại
  • Top 5 Lợi Ích Của Việc Là Một Biên Dịch Tự Do
  • TUẦN 1 – TIẾT 1+2 Ngày soạn: 05/9/2016

    Ngày dạy: Lớp 6A………..6B………..

    MỤC TIÊU, NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TD 6

    LỢI ÍCH TÁC DỤNG CỦA TDTT

    BIÊN CHẾ TỔ CHỨC TẬP LUYỆN, CHỌN CÁN SỰ VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHI HỌC TẬP BỘ MÔN

    I/ MỤC TIÊU:

    – Kiến thức: – HS nắm được mục tiêu, nội dung chương trình TD 6, lợi ích tác dụng của TDTT, một số quy định khi học tập bộ môn.

    – Kỹ năng: Vận dụng những hiểu biết đã học để tự tập luyện hằng ngày.

    II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

    – Phòng học. Sách giáo viên.

    III. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    1 . ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP:

    – GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số, ổn định trật tự.

    – Phổ biến nội dung yêu cầu bài học

    2. BÀI GIẢNG:

    a/ Mục tiêu, nội dung chương trình TD 6.

    Mục tiêu:

    + Biết được một số kiến thức kỹ năng cơ bản để tập luyện giữ gìn sức khoẻ.

    + Góp phần rèn luyện nếp sống lành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, kỹ luât, thói quen tự giác tập luyện TDTT, giữ gìn vệ sinh.

    + Có sự tăng tiến về thể lực, thi đạt tiêu chuẩn RLTT và thể hiện khả của bản thân về TDTT.

    + Biết vân dụng ở mức độ nhất định những điều đã học vào nếp sinh hoạt ở trường và ngoài nhà trường.

    – Nội dung chương trình lớp 6 gồm:

    + Lý thuyết chung.

    + Đội hình đội ngũ.

    + Chạy nhanh.

    + Chạy bền.

    + Bài TD phát triển chung.

    + Nhảy cao.

    + Nhảy xa.

    + Bật, nhảy.

    + Đá cầu.

    + Môn thể thao tự chọn.

    b/ Lợi ích tác dụng của TDTT.

    1. Lợi ích góp phần hình thành nhân cách HS.

    – Tập luyện TDTT giúp hs có được sức khoẻ tốt, từ đó học tập các môn học và tham gia các hoạt động đạt hiệu quả cao…

    – TDTT đòi hỏi hs phải có tính kỷ luật cao, tinh thần tập thể, tác phong nhanh nhẹn…

    – Tập luyện TDTT thường xuyên giúp hs có một nếp sống lành mạnh, vui tươi…

    – Tập luyện TDTT có tác dụng phòng chống chữa bệnh và phát triển các tố chất thể lực…

    2. Tác dụng của TDTT đến cơ thể.

    – Tập luyện TDTT thường xuyên khoa học sẽ làm cho cơ phát triển…

    – Tập luyện TDTT làm cho xương tiếp thu máu được đầy đủ hơn…

    – Tập luyện TDTT làm cho cơ xương phát triển tạo ra vẻ đẹp và dáng đi khoẻ mạnh…

    – Tập luyện TDTT làm cho hệ tuần hoàn được phát triển…

    – Tập luyện TDTT lồng ngực và phổi nở ra làm cho hô hấp được khoẻ và độ đàn hồi tăng.

    3/ Biên chế tổ chức tập luyện:

    – Lớp chia thành 4 tổ.

    – 100% học sinh đi dầy thể thao trong giờ TD.

    – 100% học sinh có mặt khi trống vào lớp.

    – Chỉ được phép tập với dụng cụ khi có sự cho phép của GV.

    – Thực hiện lần lượt các bài tập theo yêu cầu của giáo viên.

    – Khi ra vào lớp phải được sự đồng ý của giáo viên.

    3/ Củng cố:

    Giáo viên nêu các câu hỏi học sinh trả lời.

    4/ Nhận xét, đánh gía tinh thần thái độ học tập, ra bài tập về nhà.

    Giáo viên đưa ra câu hỏi gợi ý để học sinh trả lời.

    Ban cán sự kiểm tra sĩ số, ổn định trật tự nhanh, báo cáo sĩ số với giáo viên.

    Học sinh chú ý lắng nghe ghi chép bài đầy đủ.

    – GV đưa ra những câu hỏi gợi ý để HS tự suy nghĩ trả lời.

    – Tập luyện TDTT thường xuyên có lợi ích tác dụng như thế nào?

    – GV đưa ra những câu hỏi gợi ý để HS chủ động tìm ra câu trả lời.

    – HS chủ động tiếp thu những lợi ích tác dụng của TDTT, suy nghĩ và đặt ra những câu hỏi để so sánh với thực tế.

    – HS lắng nghe, ghi nhớ những yêu cầu và phân chia tổ hợp lý dưới sự hướng dẫn chỉ đạo của GV.

    học sinh lắng nghe câu hỏi suy nghĩ trả lời.

    Lấy ví dụ cụ thể.

    giáo viên có thể gọi ý cho các em trả lời câu hỏi.

    TUẦN 2 – TIẾT 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giao An The Duc 6 Cktkn
  • Biên Chế Là Gì Mà Giáo Viên Chấp Nhận Đổi Tình?
  • Tinh Giản Biên Chế Là Xu Thế Tất Yếu Và Đúng Đắn
  • Pbs: Biên Chế Lợi Ích Dịch Vụ
  • Biên Chế Giáo Viên: Hai Mặt Của Một Vấn Đề
  • Huấn Luyện Dân Quân Tự Vệ Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • Các Loại Từ Trong Tiếng Việt (Đầy Đủ)
  • Kích Từ Máy Phát Điện Là Gì Và Nguyên Lý Hoạt Động Ra Sao
  • Từ Phức Là Gì Trong Tiếng Việt? Phân Loại Và Ví Dụ Về Từ Phức
  • Ngữ Pháp Cơ Bản – Bài 4: Trạng Từ – Phó Từ (Adverbs)
  • Thực hiện kế hoạch huấn luyện tự vệ năm 2022, từ ngày 25/5 đến ngày 2/6, Ban chỉ huy quấn sự liên cơ quan: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Y tế, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Báo Thái Nguyên, CDC Thái Nguyên đã tổ chức khai mạc đợt huấn luyện tự vệ năm 2022 cho cán bộ công chức viên chức các đơn vị. Trong thời gian 07 ngày, 75 chiến sỹ tự vệ đã được trang bị kiến thức chính trị với các chuyên đề: một số nội dung cơ bản của Luật Dân quân tự vệ, kết hợp chặt chẽ kinh tế, văn hóa – xã hội với quốc phòng an ninh trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN; chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta; Phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình” của các thể lực thù địch.

    Đồng chí Nguyễn Đức Lộc, Phó Bí thư đảng bộ – Chính trị viên BCH Quân sự Sở Thông tin và Truyền thông phát biểu khai mạc

    Qua 2 ngày học Chính trị trên lớp, lực lượng dân quân tự vệ các đơn vị đã nâng cao nhận thức giác ngộ chính trị, nắm chắc và hiểu rõ thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, “bạo loạn lật đổ” của các thế lực thù địch chống phá cách mạng; Sẵn sàng chiến đấu giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn trong mọi tình huống; Có kiến thức về công tác dân vận, công tác tuyên truyền, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quân sự quốc phòng, an ninh trong tình hình mới.  

    Trên thao trường huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ các đơn vị đã được Ban Dân quân – Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh huấn luyện các nội dung: Điều lệnh đội ngũ; Kỹ thuật cấp cứu vận chuyển người bị thương; Giới thiệu một số loại vũ khí hóa học; Kỹ thuật ném lựu đạn; Tác dụng, tính năng kỹ thuật, cấu tạo các bộ phận của súng trường K63 và đạn, hướng dẫn các động tác ngắm bắn, ngắm trúng, ngắm chụm và thực hành bắn bài 1B súng trường K63.

    Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh hướng dẫn sử dụng súng trường K63 tiêu diệt mục tiêu

    Thao trường kiểm tra bắn đạn thật 

    Cuối đợt huấn luyện các chiến sĩ dân quân tự vệ đã thực hiện kiểm tra thực binh bắn đạn thật với súng trường K63 với các yếu lĩnh động tác trong các tư thế đứng bắn, quỳ bắn, nằm bắn. Qua đánh giá kết quả sơ bộ ban đầu, 100% chiến sỹ tự vệ của các cơ quan đơn vị đã hoàn thành tốt bài kiểm tra, trong đó trên 70% đạt loại khá, giỏi.

    Tuấn ĐQ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Quân Sự Chung – Đề 3: Súng Diệt Tăng B41 – Thich Ho Hap
  • Thi Công Sàn Bê Tông Đúc Giả
  • Vật Liệu Làm Sàn Bê Tông Đúc Gỉa Tốt Nhất, Gía Siêu Tiết Kiệm
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Contactor Và Rowle Nhiệt
  • Ngữ Pháp Tiếng Trung: Cấu Trúc
  • Cách Tăng Năng Suất Cây Lạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Sản Xuất Lạc Xuân 50 Tạ/ha
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Các Dạng Bài Toán Phát Xạ, Tuần 6,7
  • Công Tác Đổ Bằng Bê Tông Thương Phẩm Sử Dụng Máy Bơm Bê Tông 50M3/h Hay Xe Bơm Bê Tông Tự Hành 50M3/h
  • 4 Cách Vô Tắt Tính Năng Tự Động Cập Nhật Trên Win 10 Phiền Phức
  • Hướng Dẫn Tắt Tính Năng Tự Động Cập Nhật Ứng Dụng Trên Windows 10
  • Lạc là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị xuất khẩu cao, để tăng năng suất cần áp dụng các biện pháp tổng hợp.

    Về giống, nên sử dụng giống lạc mới: D1, VD2, VD5… (220-240 kg/ha) với thời gian sinh trưởng khoảng 90 ngày, năng suất 3-5 tấn/ha (vụ đông-xuân), thích ứng rộng (VD1), hàm lượng dầu cao (VD2, VD5). Cần xử lý hạt giống trước khi trồng, vì sẽ giúp chống được một số nấm bệnh, vi khuẩn trong đất, phòng trừ hiệu quả bệnh chết cây con (10-15 ngày sau khi gieo). Sử dụng thuốc trừ bệnh Hạt vàng 50WP hoặc Carbenzim 500FL (100g Hạt vàng 10WP hoặc 100ml Carbenzim 500FL trộn đều với 30kg hạt giống 1-2 giờ sau đó đem gieo).

    Ruộng cần làm đất kỹ, tươi xốp, sạch cỏ. Lên liếp thoát nước. Về cách bón phân, đối với vụ đông-xuân, có thể sử dụng 100kg urê, 400kg super lân, 100kg kali (loại kali muối ớt) trên 1ha; với vụ hè-thu và thu-đông thì cũng tương tự nhưng lượng urê ít hơn (70kg).

    Riêng vôi, dùng 300-400kg/ha. Giảm độ chua đất, giúp sự vươn dài tia đậu đâm vào đất, để làm hạt đậu đầy đặn, chắc hạt. Có thể thay thế vôi bằng phân calcium nitrate (100kg/ha).

    Về cách bón phân, bón lót: toàn bộ phân super lân, 1/2 lượng phân đạm, 1/2 lượng phân kali; bón thúc: 20 ngày sau gieo bón thêm 1/2 lượng phân đạm, 1/2 lượng phân kali. Nếu sử dụng vôi, phải bón lót trước khi xới đất lần 1. Nếu sử dụng phân calcium nitrate thì bón 2 lần, lúc 20 ngày và 40 ngày sau khi gieo.

    Cần chủ động tưới nước và thoát nước. Vụ đông-xuân chú ý 3 giai đoạn cần tưới nước đầy đủ: thời kỳ ra hoa (khoảng 22-40 ngày sau gieo), thời kỳ đâm tia (40-50 ngày sau gieo), thời kỳ tạo trái non (khoảng 50-60 ngày sau gieo). Vụ hè-thu và thu-đông, cần thoát nước tốt sau khi mưa giúp đậu phộng tránh bị ngập úng nước.

    Về cách phòng trừ cỏ dại, dùng thuốc Saicoba 800EC diệt trừ tốt các loại cỏ hòa bản và cỏ lá rộng mọc từ hạt. Phun thuốc khi gieo đậu từ 0-3 ngày (20ml/8 lít nước). Chú ý phun khi đất đủ ẩm, phun kỹ từ 4-5 bình/1.000m².

    Để trừ sâu hại, sử dụng luân phiên nhiều loại thuốc có hoạt chất khác nhau để phun trừ thì hiệu quả mới cao. Khi cây con đến 40 ngày, sâu ăn tạp, sâu xanh, rầy mềm thì dùng hỗn hợp: Secsaigon 50EC (10ml) + 20ml SK enspray 99EC/8 lít nước. 40-80 ngày sau gieo, sâu xanh, sâu xanh da láng, sâu đục ngọn, nhện đỏ… dùng hỗn hợp: Dragon 585 EC (15 ml) + SK Enspray 99EC (20ml)/8 lít nước.

    Để trừ bệnh các đốm nâu, đốm đen, gỉ sắt, dùng thuốc Saizole 5 SC (hoạt chất: Hexaconazole): 20 ml/8 lít; hoặc Carbenzim 500FL (hoạt chất: carbendazim): 15-20 ml/8 lít nước. Phun khi thấy các loại bệnh trên xuất hiện, phun lại lần 2 sau đó 7-10 ngày. Có thể phun ngừa định kỳ các loại thuốc trên vào giai đoạn đậu 20 ngày, 40 ngày và 60 ngày sau khi gieo.

    Thu hoạch khi có 75% trái trên bụi đậu già. Phơi thật kỹ và khô, bảo quản nơi thoáng mát, tránh sự phát triển và gây hại của các loại nấm mốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Toán 8
  • Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cực Hay: Bài Toán Năng Suất
  • Kpi Trong Sản Xuất: Các Bước Tính Toán Tỷ Lệ Năng Suất
  • Kinh Nghiệm Quản Lý Công Nhân May Chuyền Trưởng Cần Biết
  • Luận Án: Biện Pháp Kỹ Thuật Canh Tác Giống Ngô Lai Tỉnh Quảng Ngãi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100