Cách Tính Điện Dung, Năng Lượng Của Tụ Điện Hay, Chi Tiết

--- Bài mới hơn ---

  • Tụ Điện Là Gì? Năng Lượng Điện Trường Của Tụ Điện
  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Tụ Điện ( Chuẩn)
  • Những Tính Năng Mới Đáng Chú Ý Trên Ios 14 Beta 5 Vừa Ra Mắt
  • 10 Tính Năng Mới Thú Vị Nhất Của Iphone 12
  • Dù Có Nhiều Tính Năng Mới, Iphone 12 Vẫn Sẽ Có Giá ‘vừa Túi Tiền’?
  • Vận dụng công thức:

    – Điện dung của tụ điện:

    – Năng lượng của tụ điện:

    Ví dụ 1: Đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế 10V thì tụ tích được một điện lượng là 20.10-9 C. Điện dung của tụ là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Ví dụ 2: Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế là 2V. Để tụ đó tích được một điện lượng là 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế:

    Hướng dẫn:

    Ta có điện dung của tụ là

    Để tụ đó tích được một điện lượng là 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế:

    Ví dụ 3: Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế là 10V thì năng lượng của tụ là 10mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5mJ thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế:

    Hướng dẫn:

    Điện dung của tụ là

    Nếu muốn W = 22,5.10-3 J thì

    Ví dụ 4: Một tụ điện có điện dung C 1 = 0,2 μF khoảng cách giữa hai bản là d 1 = 5 cm được nạp điện đến hiệu điện thế U = 100 V.

    a) Tính năng lượng của tụ điện.

    b) Ngắt tụ ra khỏi nguồn điện. Tính độ biến thiên năng lượng của tụ khi dịch 2 bản lại gần còn cách nhau d 2 = 1 cm.

    Hướng dẫn:

    a) Năng lượng của tụ điện:

    b) Điện dung của tụ điện:

    + Điện dung của tụ điện lúc sau:

    + Vì ngắt tụ ra khỏi nguồn nên điện tích không đổi, do đó: Q 2 = Q 1

    + Năng lượng lúc sau:

    + Độ biến thiên năng lượng: ΔW = W 2 – W 1 = -8.10-4 J < 0 ⇒ năng lượng giảm

    Ví dụ 5: Tụ phẳng không khí d = 1,5cm nối với nguồn U = 39kV (không đổi).

    a) Tụ có hư không nếu biết điện trường giới hạn của không khí là 30kV/cm?

    b) Sau đó đặt tấm thủy tinh có ε = 7, l = 0,3cm và điện trường giới hạn 100kV/cm vào khoảng giữa, song song 2 bản. Tụ có hư không?

    Hướng dẫn:

    – Điện trường giữa hai bản tụ là:

    a) Trường hợp điện trường giới hạn bằng 30 kV/cm: Vì E < E gh nên tụ không bị hư.

    b) Trường hợp điện trường giới hạn bằng 100 kV/cm: Khi có tấm thủy tinh, điện dung của tụ tăng lên, điện tích ở các bản tụ tăng lên làm cho điện trường trong khoảng không khí cũng tăng lên.

    Gọi E 1 là cường độ điện trường trong phần không khí; E 2 là cường độ điện trường trong phần thủy tinh. Ta có:

    U = E 1(d – l) + E 2l

    B. Bài tập

    Bài 1: Một tụ điện có điện dung 2μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4V vào hai bản tụ thì tụ điện tích được điện lượng bằng bao nhiêu?

    Bài 2: Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4V thì tụ tích được điện lượng là 2μ C. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10V thì tụ tích được điện lượng bằng bao nhiêu?

    Ta có: . Khi đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10V thì tụ tích được điện lượng là: Q = CU’ = 0,5.10-6.10 = 5.10-6 C.

    Bài 3: Hai đầu tụ có điện dung là 20 μF thì hiệu điện thế là 5V thì năng lượng tích được bằng bao nhiêu?

    Năng lượng tích được là

    Bài 4: Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10V. Cường độ điện trường trong lòng tụ bằng bao nhiêu?

    Ta có:

    Bài 5: Một tụ điện có điện dung 5.10-6 F. Điện tích của tụ điện bằng 86 μC. Hiệu điện thế trên hai bản tụ điện bằng bao nhiêu?

    Ta có:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Airpods Sẽ Có Thể “phát Huy Toàn Bộ Tiềm Năng Của Mình” Với Live Listen Trên Ios 12
  • Hướng Dẫn Cách Kích Hoạt Chế Độ Live Listen Cho Airpods
  • Tính Năng Trên Ios 12 Biến Iphone Thành Công Cụ Nghe Lén
  • Bật Chế Độ Live Listen Trên Airpods
  • Cách Bật Chế Độ Live Listen Trên Airpods
  • Tụ Điện Là Gì? Năng Lượng Điện Trường Của Tụ Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Tụ Điện ( Chuẩn)
  • Những Tính Năng Mới Đáng Chú Ý Trên Ios 14 Beta 5 Vừa Ra Mắt
  • 10 Tính Năng Mới Thú Vị Nhất Của Iphone 12
  • Dù Có Nhiều Tính Năng Mới, Iphone 12 Vẫn Sẽ Có Giá ‘vừa Túi Tiền’?
  • Nhiều Tin Đồn Về Các Tính Năng Của Iphone 12 ” Quỳnh An Mobile
  • Video: Bài giảng trực tuyến Tụ điện, năng lượng điện trường của tụ điện

    Tụ điện là gì?

    Là một thiết bị có khả năng chứa điện tích và phóng ra dòng điện tích khi cần.

    chai Leyden – hình thái đầu tiên của tụ điện (thiết bị đựng điện tích, phóng điện)

    Tụ điện phẳng: gồm hai vật dẫn bằng kim loại (hai bản tụ) đặt song song với nhau ngăn cách với nhau bằng một lớp cách điện (không khí, giấy, meka …)

    Kí hiệu tụ điện trong mạch điện​

    Để tích điện cho tụ, người ta nối hai bản của tụ điện với một nguồn điện, bản tụ nối với cực dương của nguồn điện sẽ tích điện dương (+Q), bản tụ nối với cực âm của nguồn điện sẽ tích điện âm (-Q).

    Điện dung của tụ điện

    Là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ được gọi là điện dung

    Biểu thức điện dung của tụ

    Trong đó:

    • C: điện dung (F)
    • Q: điện tích của tụ (C)
    • U: hiệu điện thế của tụ (V)
    • Đơn vị dẫn suất: 1pF =10-12F; 1nF =10-9F; 1µF =10-6F

    Đối với tụ phẳng điện dung của tụ còn được xác định thông qua biểu thức

    nguồn:vật lý trực tuyến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Điện Dung, Năng Lượng Của Tụ Điện Hay, Chi Tiết
  • Airpods Sẽ Có Thể “phát Huy Toàn Bộ Tiềm Năng Của Mình” Với Live Listen Trên Ios 12
  • Hướng Dẫn Cách Kích Hoạt Chế Độ Live Listen Cho Airpods
  • Tính Năng Trên Ios 12 Biến Iphone Thành Công Cụ Nghe Lén
  • Bật Chế Độ Live Listen Trên Airpods
  • Chuyên Đề: Năng Lượng Của Tụ Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Tính Năng Mới Được Cập Nhật Được Chú Ý Nhất Tại Phiên Bản Ios 14.2
  • Tính Năng Mới Có Trên Ios 14 Chính Thức Rất Thú Vị
  • Đánh Giá Tính Năng Proraw Trên Iphone 12 Pro Max
  • Đây Là Những Tính Năng Độc Quyền Chỉ Có Trên Iphone 12 Pro Max?
  • Iphone 12 Pro Và 12 Pro Max Có Một Tính Năng Độc Lạ Nhưng Ít Người Nào Biết
  • Bài 1: Tụ phẳng có S = 200cm2, điện môi là bản thủy tinh dày d = 1nn, ε = 5, tích điện dưới hiệu điện thế U = 300V. Rút bản thủy tinh khỏi tụ. Tính độ biến thiên năng lượng của tụ và công cần thực hiện. Công này dùng để làm gì? Xét trong các trường hợp:

    a. Tụ được ngắt khỏi nguồn.

    b. Tụ vẫn nối với nguồn.

    – Khi không có tấm thủy tinh: .

    – Khi có tấm thủy tinh: .

    a. Khi ngắt tụ khỏi nguồn: Điện tích được bảo toàn nên sử dụng công thức tính năng lượng :

    – Năng lượng của tụ khi nối với nguồn: . Với Q = CU.

    CHUYÊN ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG CỦA TỤ ĐIỆN Bài 1: Tụ phẳng có S = 200cm2, điện môi là bản thủy tinh dày d = 1nn, ε = 5, tích điện dưới hiệu điện thế U = 300V. Rút bản thủy tinh khỏi tụ. Tính độ biến thiên năng lượng của tụ và công cần thực hiện. Công này dùng để làm gì? Xét trong các trường hợp: a. Tụ được ngắt khỏi nguồn. b. Tụ vẫn nối với nguồn. Giải - Khi không có tấm thủy tinh: . - Khi có tấm thủy tinh: . a. Khi ngắt tụ khỏi nguồn: Điện tích được bảo toàn nên sử dụng công thức tính năng lượng : - Năng lượng của tụ khi nối với nguồn: . Với Q = CU. - Ngắt tụ khỏi nguồn, điện tích tụ điện không đổi nên Q1 = Q. Năng lượng tụ điện sau khi rút tấm thủy tinh là: . - Công cần rút tấm thủy tinh bằng độ biến thiên năng lượng của tụ: . b. Khi tụ vẫn nối với nguồn, hiệu điện thế không đổi và bằng U. Tính năng lượng theo công thức: . - Năng lượng khi tụ nối với nguồn: . Điện tích của tụ là Q = CU. - Năng lượng của tụ khi rút tấm thủy tinh: . Điện tích của tụ là Q2 = C0U. - Dùng định luật bảo toàn năng lượng để tính công cần thực hiện để rút tấm điện môi ra. Trước hết ta chứng minh rằng trong mạch có tụ mắc với nguồn điện, công của nguồn điện luôn lớn gấp hai độ biến thiên năng lượng của tụ trong bất kỳ quá trình nào xảy ra. Nếu điện tích của tụ biến thiên một lượng Δq, thì theo công thức tính năng lượng của tụ viết dưới dạng , độ biến thiên năng lượng của tụ bằng: . - Khi có điện lượng Δq đi qua, nguồn điện thực hiện công bằng: Ang = ΔqU (công của các lực lạ trong nguồn điện). - Vậy Ang = 2ΔW (1) - Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng cho quá trình khảo sát trong bài toán ta có: (2). - Từ (1) và (2) ta có: A = -ΔW - Độ biến thiên năng lượng của tụ là: . - Vậy: Bài 2: Hai tụ điện phẳng không khí giống nhau có điện dung C mắc song song và được tích đến hiệu điện thế U rồi ngắt khỏi nguồn. Hai bản của một tụ cố định, còn hai bản của tụ kia có thể chuyển động tự do.Tìm vận tốc của các bản tự do tại thời điểm mà khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa. Biết khối lượng của mỗi bản tụ là M, bỏ qua tác dụng của trọng lực. Giải - Năng lượng của hệ hai tụ trước khi các bản chưa di chuyển: W1=2. C.U2= C.U2. Điện tích hệ Q = 2C.U - Khi hai bản của một tụ đã di chuyển đến khoảng cách bằng một nửa lúc đầu, địên dung của tụ này là 2C. - Gọi W2 là năng lượng của hệ, U1 là hiệu điện thế trên mỗi tụ lúc này: W2 = C.U+2C.U=C.U+ C.U = C.= - Độ biến thiên năng lượng của hệ bằng động năng mà hai bản tụ thu được. 2Wđ = W1 - W2 Bài 3: Một tụ điện phẳng không khí (tụ 1) gồm hai bản cực tròn có đường kính D đặt song song cách nhau khoảng một d. Tích điện cho tụ đến hiệu điện thế U rồi ngắt khỏi nguồn. a, Tính năng lượng của tụ. Áp dụng bằng số: D = 10cm, d = 0,5cm, U = 100V. b, Dùng tụ thứ hai có các bản như tụ 1, nhưng khoảng cách giữa hai bản là 2d, cũng được tích điện đến hiệu điện thế U rồi ngắt khỏi nguồn. Sau đó đưa tụ 1 vào lòng tụ 2 để các bản song song nhau và hoàn toàn đối diện nhau. So sánh năng lượng của hệ tụ sau và trước khi đưa tụ 1 vào lòng tụ 2. Giải a, Điện dung ; Năng lượng của tụ: W = = 6,94.10-8 b, Do k/c giữa 2 bản tụ 2 gấp đôi tụ 1 nên C = 2C' ; q1 = 2q2. Năng lượng tụ 1: ; tụ 2: Tổng năng lượng ban đầu của hệ: W0 = W1 + W2 = x q2 -q2 3q2 -3q2 q2 -q2 + - + - + - + N.lượng: ; ; x q2 -q2 -q2 +q2 +q2 -q2 + - - + + - Năng lượng của hệ lúc này: Năng lượng của hệ tăng. * Trường hợp 2: Đưa 2 bản trái dấu lại gần nhau Tổng năng lượng của hệ lúc này: Bài 4: Một tụ phẳng dược cấu tạo bởi 2 tấm kim loại có dạng hình vuông, diện tích mỗi bản là 1m2, khoảng cách giữa hai bản là 5mm. Tụ được mắc vào 2 cực của nguồn có hiệu điện thế 2000V. Người ta nhúng chìm hệ thống này trong dầu với vận tốc v = 10cm/s (như hình vẽ h1). Biết hằng số điện môi của dầu là e = 2. a. Chọn mốc thời gian là lúc bắt đầu nhúng tụ vào dầu, hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi của điện tích của tụ. b. Sau khi đã nhúng chìm hẳn, người ta ngắt nguồn ra khỏi tụ và đặt vào giữa hai bản tụ một tấm kim loại có chiều dày 1mm, có diện tích lớn hơn các bản (hình h2). Tính: + Hiệu điện thế gữa hai bản tụ sau khi đã đặt tấm kim loại vào giữa 2 bản tụ. + Công cần thực hiện để đưa tấm kim loại vào giữa 2 bản tụ. Giải a. Tại thời điểm t ( t ≤ = 10s ), tụ được xem như 2 tụ mắc song song C1 và C2. Với C1 = ; C2 = xM d a Þ C = C1 + C2= + = Þ Điện tích của tụ ở thời điểm t: q = CU = = 3,54. + 3,54.t với 0 ≤ t ≤ 10s Sau 10s, điện dung của tụ là C = = 3,54.(F) Þ q = CU = 7,08.(C) không đổi Đồ thị: q(mC) t(s) 10 0 3,54 7,08 b. Tụ được xem như hai tụ ghép nói tiếp và với = và = (b là bề dầy của tấm kim loại) Þ điện dung của tụ: C' = = = 4,425.(F) Þ U' = = = 1600(V) Năng lượng của tụ trước khi đưa tấm kim loại vào: W = qU = 7,08.10 - 3 (J) Năng lượng của tụ sau khi đưa tấm kim loại vào: W' = qU' = 5,664.10 - 3 (J) Công cần thực hiện để đưa tấm kim loại vào bằng độ giảm năng lượng của tụ: A = W - W' = 1,416.10 - 3 (J). Bài 5: Tụ không khí C = 6μF được tích điện đến hiệu điện thế U = 600V rồi ngắt khỏi nguồn. a. Nhúng tụ vào điện môi lỏng có ε = 4 ngập 2/3 diện tích mỗi bản. Tính hiệu điện thế của tụ. b. Tính công cần thiết để đưa tụ ra khỏi điện môi. Bỏ qua trọng lượng của tụ. ĐS: a. U' = 200V b. A = W' - W = 0,72J. Bài 6: Tụ phẳng không khí có diện tích đối diện giữa hai bản là S, khoảng cách 2 bản là x, nối với nguồn có hiệu điện thế U không đổi. a. Năng lượng tụ thay đổi thế nào khi x tăng. b. Biết vận tốc các bản tách xa nhau là v. Tính công suất cần để tách các bản theo x. c. Công cần thiết và độ biến thiên năng lượng của tụ đã biến thành dạng năng lượng nào? ĐS: Năng lượng tụ giảm. b. c. Công cơ học và năng lượng được giải phóng khỏi tụ điện bằng công thực hiện để đưa các điện tích về nguồn, toàn bộ phần năng lượng này biến thành hóa năng và nhiệt. Bài 7: Tụ phẳng không khí có các bản chữ nhật có chiều cao H, cách nhau đoạn d. Mép dưới các bản chạm vào mặt điện môi lỏng ε có khối lượng riêng D. Nối tụ với nguồn U, điện môi dâng lên đoạn h giữa hai bản. Bỏ qua hiện tượng mao dẫn. Tính h nếu: a. Tụ vẫn nối với nguồn. b. Tụ ngắt khỏi nguồn trước khi cho 2 bản tụ chạm vào mặt điện môi. HD: a. Khi tụ tích điện, điện môi bị hút vào. Công của lực điện kéo điện môi lỏng vào biến thành thế năng trọng trường của cột điện môi: A = . Với l là chiều dài của bản. - Ban đầu khi điện môi chưa dâng lên: . - Khi có cột điện môi dâng lên, coi hệ tụ gồm 2 tụ ghép song song: . Với H là chiều cao của bản tụ. - Công A = ΔW = . - Từ đó: b. Hiện tượng vẫn như trên, trong đó công A tính bằng: . Với C1 và C2 như trên. . Với Bài 8: Hai tụ điện phẳng không khí giống nhau, điện tích mỗi bản tụ là S = 400cm2 và khoảng cách giữa các bản là d1 = 0,6mm, được tích điện bằng nguồn điện có hiệu điện thế U0 = 500V, sau đó được nối với nhau bằng hai điện trở R = 12,5kΩ (hình vẽ). Các bản của mỗi tụ điện được đưa ra cách nhau d2 = 1,8mm trong thời gian t = 3s, theo hai cách: Đồng thời tách xa các bản của cả hai tụ hoặc lần lượt tách các bản của mỗi tụ. Hỏi cách nào tốn nhiều công hơn và bao nhiêu? R R C C HD: - Tính điện dung C0 và C của tụ trước và sau khi tách. Tính điện tích ban đầu Q0 của mỗi tụ. a. Tách đồng thời: Hiệu điện thế của hai tụ luôn bằng nhau nên không có sự dịch chuyển điện tích qua mỗi điện trở, điện tích các tụ giữ nguyên Q0. Công cần thiết là: b. Tách lần lượt: Giả sử tách tụ trái trước. - Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và mối liên hệ về hiệu điện thế tính được Q1, Q2 của mỗi tụ, từ đó tính ΔQ. - Có sự dịch chuyển điện tích qua R nên có sự tỏa nhiệt. Công cần thiết là: A1 = QR + ΔW1 + ΔW2. - Tương tự sau đó tách tụ phải. - Công cần thiết là: A =

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hat Nhan Bai Tap Tu Luan Phan Vat Li Hat Nhan Doc
  • Giảm Giá Sốc: Iphone 7 Plus Có Phải Là Siêu Phẩm Đáng Mua Nhất Cuối Năm 2022 Không?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Camera Thứ 2 Trên Iphone 7 Plus
  • Những Tính Năng Được Kỳ Vọng Nhất Của Iphone 7 Apple
  • Những Tính Năng Của 3D Touch Trên Iphone 7 Mà Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • Tụ Điện Là Gì? Chức Năng Của Tụ Điện Trong Điện Tử ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cuộn Cảm, Cấu Tạo Nguyên Lý Hoạt Động Cuộn Cảm, Từ Trường, Từ Dung, Độ Tự Cảm
  • Tụ Điện Và Cuộn Cảm
  • Tụ Điện Là Gì? Ứng Dụng Của Tụ Điện. Cách Sử Dụng Tụ Điện
  • Nguyên Lí Hoạt Động Và Ứng Dụng Thực Tế Của Tụ Điện
  • Giáo Án Môn Vật Lý 11
  • Tụ điện là gì?

    Tụ điện là một linh kiện điện tử có tính thụ động và được cấu tạo bởi hai bản cực đặt song song được ngăn cách với nhau bởi lớp điện môi. Tuy tụ điện có tính chất cách điện một chiều,nhưng lại cho dòng điện xoay chiều đi qua nhờ vào nguyên lý nạp xã.

    Cấu tạo bên trong của một tụ điện bao gồm ít nhất là hai dây dẫn điện thường dạng tấm kim loại. Hai bề mặt này thường được đặt song song với nhau, được ngăn cách bởi lớp điện môi.

    Dung dịch điện môi sử dụng cho tụ điện thường là các chất không dẫn điện bao gồm thủy tinh, giấy, giấy tẩm hoá chất, gốm, mica, màng nhựa hoặc không khí. Các điện môi này có tính chất không dẫn điện mục đích gia tăng khả năng tích và trữ năng lượng điện cho tụ điện.

    Tùy thuộc vào chất liệu cách điện ở giữa bản cực thì tụ điện sẽ gọi theo tên gọi tương ứng . Đơn giản như lớp cách điện của tụ điện là không khí thì ta có tụ không khí, là giấy ta có tụ giấy, còn là gốm ta có tụ gốm và nếu là lớp hóa chất thì gọi là tụ hóa.

    Chức năng của tụ điện?

    Tụ điện có chức năng lưu trữ điện giống với bình ắc qui . Mặc dù cách hoạt động của 2 bên hoàn toàn khác nhau, nhưng chúng giống nhau ở chỗ đều cùng lưu trữ năng lượng điện.

    Ắc qui thì có 2 cực, bên trong xảy ra phản ứng hóa học để tạo ra các electron ở cực này và chuyển electron sang cực còn lại. Tụ điện thì lại khác nó đơn giản hơn, nó không tạo ra các electron (tụ điện chỉ lưu trữ chúng). Tụ điện hoạt động nạp và xả rất nhanh.

    Nguyên lý hoạt động của tụ điện chính là khả năng nạp xả thông minh, ngăn điện áp 1 chiều, cho phép điện áp xoay chiều lưu thông,giúp cho việc truyền tín hiệu giữa các tầng khuyếch đại có chênh lệch điện thế.

    Vai trò của tụ điện là lọc điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều bằng phẳng, bằng cách loại bỏ đi pha âm.

    Các kiểu mắc tụ điện

    Mắc tụ điện nối tiếp

    2 tụ mắc nối tiếp : C tđ = C1.C2 / ( C1 + C2 )

    3 tụ mắc nối tiếp : 1 / C tđ = (1 / C1 ) + ( 1 / C2 ) + ( 1 / C3 )

    Khi mắc nối tiếp thì điện áp chịu đựng của tụ tương đương bằng tổng điện áp của các tụ cộng lại: U tđ = U1 + U2 + U3

    Lưu ý: mắc nối tiếp các tụ điện, nếu là các tụ hoá cần chú ý chiều của tụ điện, cực âm tụ trước phải nối với cực dương tụ như sơ đồ dưới:

     Mắc tụ điện song song

    Cách mắc tụ điện song song đơn giảm là các tụ điện mắc song song với nhau có điện dung tương đương bằng tổng các tụ điện cộng lại với nhau. C = C1 + C2 + C3

    Lưu ý:

    Điện áp chụi đựng của tụ điện, tương đương hoặc bằng điện áp của một tụ điện thấp nhất.

    Xét về tụ hoá thì các tụ điện phải được đấu cùng chiều âm và dương.

    Tác dụng của tụ điện trong cuộc sống?

    Tụ điện được sử hầu hết trong main mạch kỹ thuật điện và điện tử.

    Ứng dụng phổ biến trong hệ thống âm thanh xe hơi,bởi tụ điện lưu trữ năng lượng nạp và xả cho bộ khuếch đại được sử dụng.

    Tụ điện được dùng để xây dựng các bộ nhớ kỹ thuật số động,cho các máy tính nhị phân sử dụng các ống điện tử.

    Về mặt quân sự, ứng dụng của tụ điện dùng trong các máy phát điện, hệ thống phòng thủ, tên lửa,radar, vũ khí hạt nhân,…

    Vai trò của tụ điện trong thực tế rât là lớn,trong đó kể đến việc áp dụng thành công nguồn cung cấp năng lượng, tích trữ năng lượng.

    Và nhiều những tác dụng khác của tụ điện như xử lý tín hiệu, khởi động động cơ, mạch điều chỉnh,…

    Như vậy ta có thể hiểu một cách đơn giản về tụ điện, cũng như chức năng cấu tạo và cách nó áp dụng trong thực tế.Tất cả các main mạch đều có xử dụng tụ điện,do đó ta hiểu được nó là linh kiện đơn giản nhưng không thể thiếu trong bất kì mainboard nào.

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Và Cấu Tạo Của Tụ Bù Tiết Kiệm Điện Icevn {Chi Tiết A – Z}
  • Tìm Hiểu Chung Về Tụ Điện: Khái Niệm, Cấu Tạo, Đặc Điểm Và Phân Loại
  • Cách Đấu Tụ Bù 3 Pha
  • Tụ Bù Là Gì? Công Dụng, Cấu Tạo Và Phân Loại Của Tụ Bù
  • Cấu Tạo, Phân Loại Và Cách Lắp Tụ Bù Tiết Kiệm Điện
  • Tụ Điện Là Gì? Ứng Dụng Của Tụ Điện. Cách Sử Dụng Tụ Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lí Hoạt Động Và Ứng Dụng Thực Tế Của Tụ Điện
  • Giáo Án Môn Vật Lý 11
  • Đá Mácma Hay Đá Magma
  • Viện Nghiên Cứu Hải Sản
  • Vi Khuẩn Lam Là Gì? Đặc Trưng Và Phân Loài Vi Khuẩn Lam Bạn Có Biết
  • Tụ điện là gì? Các ứng dụng của tụ điện. Tụ điện hoạt động như thế nào? Cấu tạo của tụ điện gồm có những gì bên trong. Điện áp hoạt động của tụ điện có mấy loại? Tụ điện có tác dụng gì? Đơn vị đo tụ điện là gì? Ở bài viết này xin chia sẻ đến các bạn những vấn đề trên.

    Các loại tụ điện

    Tụ điện là gì?

    Tụ điện là linh kiện điện tử hoạt động trên nguyên lý tích trữ điện (nạp) và phóng điện. Tụ điện là linh kiện không thể thiếu trong các mạch điện tử. Ngoài ra tụ điện còn được dùng để khởi động – động cơ 1 pha; mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều,…

    Tụ điện có tên tiếng Anh là ” Capacitor “, được viết tắt chữ cái đầu là ” C ”

    Đơn vị đo giá trị tụ điện là gì?

    Đơn vị đo của tụ điện được gọi là ” điện dung “.

    Định nghĩa điện dung nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện dung phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực, được tính theo công thức :

    C = ξ . S / d

    • Trong đó C : điện dung tụ điện

    • ξ :  hằng số điện môi của lớp cách điện.

    • d : chiều dày lớp cách điện.

    • S : diện tích bản cực của tụ điện.

    Đơn vị được dùng để đo giá trị tụ điện là Fara. Được viết tắt ” F “.

    Trong tực tế tụ điện được dùng có giá trị rất nhỏ so với 1Fara ta có các đơn vị qui đổi trị số thường dùng như sau : MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF).

    • 1 Fara = 1.000.000 µ Fara = 1.000.000.000 n F = 1.000.000.000.000 p F

    • 1 µ Fara = 1.000 n Fara

    • 1 n Fara = 1.000 p Fara

    Cấu tạo của tụ điện

    Tụ điện có cấu tạo là hai bản điện cực được ghép song song với nhau, ở giữa có một lớp cách điện được gọi là điện môi. Tụ điện còn được phân loại theo vật liệu cách điện. Ví dụ : tụ điện giấy – lớp cách điện là giấy, tương tự ta có tụ điện gốm (sứ), tụ điện hóa,…

    Cấu tạo tụ điện

    Tụ điện nạp – xả như thế nào?

    Nguyên lý hoạt động tụ điện (ảnh nguồn Internet)

    Tụ điện nạp : Quan sát mạch điện trên ta thấy rằng, khi khóa S1 đóng và khóa S2 mở thì dòng điện từ nguồn sẽ cấp cho tụ điện – tụ điện sẽ được nạp. Khi nạp đầy tụ điện sẽ không nhận nữa, dòng điện trên mạch giảm bằng 0

    Tụ điện xả : Ngược lại với mạch nạp tụ, khi khóa S1 mở và khóa S2 đóng tụ điện sẽ ở trạng thái xả. Khi xả hết điện tích trong tụ điện thì dòng điện trên mạch cũng bằng 0

    Tụ điện có tác dụng gì?

    1. Cho điện áp xoay chiều đi qua và ngăn điện áp một chiều lại, tụ được sử dụng để truyền tín hiệu giữa các tầng khuyếch đại có chênh lệch về điện áp một chiều.
    2. Với điện AC (xoay chiều) thì tụ dẫn điện còn với điện DC (một chiều) thì tụ lại trở thành tụ lọc

    Các kiểu mắc tụ điện và công thức tính giá trị tụ điện

    Tụ điện cũng có 2 kiểu mắc cơ bản là : nối tiếp và song song. Hoặc mắc hỗn hợp 2 loại trên.

    Tụ điện mắc nối tiếp :

    Giá trị điện dung tương đương (Ctđ) bằng tổng nghịch đảo giá trị điện dung.

    Theo công thức :

     1/ C tđ = (1 / C1 ) + ( 1 / C2 ) + ( 1 / C3 )

    Khi mắc nối tiếp thì điện áp của tụ tương đương bằng tổng điện áp của các tụ cộng lại.

    U tđ = U1 + U2 + U3

    Khi mắc nối tiếp các tụ điện, nếu là các tụ hoá ta cần chú ý chiều của tụ điện, cực âm tụ trước phải nối với cực dương tụ sau:

    Tụ điện mắc song song :

    Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương đương bằng tổng điện dung của các tụ cộng lại

    Theo công thức : C td = C1 + C2 + C3

    Điện áp chịu đựng của tụ điện tương tương bằng điện áp của tụ có điện áp thấp nhất.

    Nếu là tụ hoá thì các tụ phải được đấu cùng chiều âm dương.

    Ứng dụng của tụ điện

    • Tụ điện là linh kiện điện tử không thể thiếu trong các bo mạch điều khiển từ công nghiệp đến dân dụng như : Tivi, tủ lạnh, máy giặt,…
    • Để khởi động – động cơ 1 pha thì bắt buộc phải dùng tụ điện để kích hoạt motor. Tùy vào nhu cầu sử dụng mà ta chọn tụ điện thích hợp. Gồm có tụ ngậm và tụ đề.
    • Bên trong các máy hàn điện tử sử dụng tụ điện khá nhiều dùng nạp và phóng điện trong mạch khuếch đại. Để làm nóng chảy kim loại thì cần một dòng điện khá lớn, máy hàn cơ tăng dòng điện bằng lõi kim loại và dây đồng. Nhược điểm tiêu thụ điện cao, trọng lượng nặng.
    • Ứng dụng của tụ điện trong thực tế lớn nhất là việc áp dụng thành công nguồn cung cấp năng lượng, tích trữ năng lượng.

    Cảm biến biến quang là gì ?

    Nguyễn Long Hội

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tụ Điện Và Cuộn Cảm
  • Cuộn Cảm, Cấu Tạo Nguyên Lý Hoạt Động Cuộn Cảm, Từ Trường, Từ Dung, Độ Tự Cảm
  • Tụ Điện Là Gì? Chức Năng Của Tụ Điện Trong Điện Tử ?
  • Nguyên Lý Và Cấu Tạo Của Tụ Bù Tiết Kiệm Điện Icevn {Chi Tiết A – Z}
  • Tìm Hiểu Chung Về Tụ Điện: Khái Niệm, Cấu Tạo, Đặc Điểm Và Phân Loại
  • Tụ Điện, Cuộn Cảm, Điện Trở Là Gì? Cách Đo Các Đại Lượng Này

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 12 Bài 2: Điện Trở
  • Giáo Án Công Nghệ Lớp 12 Bài 2: Điện Trở
  • Cuộn Cảm: Khái Niệm, Cấu Tạo, Nguyên Lí Hoạt Động
  • Bài 6: Tụ Điện Tudien Ppt
  • Giáo Án Công Nghệ 11 Và 12 (2013
  • Tụ điện là một linh kiện phổ biến trong các mạch điện tử. Tụ điện có hai chân có thể có phân cực hoặc không phân cực, nếu tụ có phân cực cần cấp đúng điện áp để tụ có thể hoạt động (cực dương có hiệu điện thế cao hơn cực âm)

    Về cơ bản tụ là một linh kiện điện tử dùng để chứa điện tích. Nó bao gồm hai bản dẫn điện ngăn cách bởi mọt lớp cách điện (điện môi). Khi hai bản được tích điện trái dấu, tụ sẽ tạo ra một điện trường. Do đó, giữ hai đầu tụ sẽ tồn tại một điện áp. Điện áp giữa hai đầu tụ được tính bằng

    U: là điện áp giữa hai đầu tụ (V)

    Q: là điện tích mà tụ tích được (điện tích của bản dương – đo bằng Coulomb)

    C: điện dung của tụ (biểu thị độ chứa điện – đo bằng Farad)

    Phân loại tụ điện theo đặc điểm cấu tạo

    • Tụ điện gốm (tụ đất): loại tụ này được làm từ ceramic, vỏ ngoài của tụ thương được bọc keo hoặc nhuộm màu. Các loại gốm thường được sử dụng cho loại tụ này là COG, X7R, Z5U v.v…
    • Tụ giấy: Là tụ điện có bản cực là các lá nhôm hoặc thiếc cách nhau bằng lớp giấy tầm dầu cách điện làm dung môi.
    • Tụ mica màng mỏng: cấu tạo với các lớp điện môi là mica nhân tạo hay nhựa có cầu tạo màng mỏng (thin film) như Mylar, Polycarbonate, Polyester, Polystyrene (ổn định nhiệt 150 ppm / C)
    • Tụ bạc – mica: là loại tụ điện mica có bàn cực bằng bạc, khá nặng. Điện dung từ vài pF đến vài nF, độ ồn nhiệt rất bé. Loại tụ này chuyên dung cho các mạch cao tần
    • Tụ siêu hóa (Super Chimical Capacitance): dùng dung môi đất hiếm, tụ này năng hơn tụ nhôm hóa học và có trị số cực lớn, có thể đến hàng Farad. Tụ có thể dùng như một nguồn pin cao cấp cho vi xử lý hay các mạch đồng hồ (Clock) cần cấp điện liên tục
    • Tụ tantalium: tụ này có bản cực nhôm và dùng gel tantal làm dung môi, có trị số rất lớn với có thể tích nhỏ

    Khác với tụ điện, cuộn cảm không phải là một thành phần quá quen thuộc trong các mạch điện tử. Mặt khác, nó lại còn là một thành phần rất rắc rối trong mạch điện tử. Cuộn cảm củng có hai chân nhưng cả hai đều không phân cực và cắm chiều nào củng được.

    Cuộn cảm là một linh kiện điện tử dùng chứa từ trường. Cuộn cảm được cấu tạo bởi một cuộn dây quấn quanh một lõi sắt. Khi cho dòng điện qua cuộn, nó sinh ra từ trường và chính từ trường này sẽ sinh ra cảm ứng để hãm lại biến thiên dòng điện trong cuộn.

    Các đại lượng đặc trưng của cuộn cảm

    a. Hệ số tự cảm (định luật Faraday)

    Hệ số tự cảm làm đại lượng đặc trung cho sức điện động cảm ứng của cuộn dây khi có dòng điện biến thiên chạy qua

    L: là hệ số tự cảm của cuộn dây ( đơn vị Henry H)

    n: là số vòng dây của cuộn dây

    l: chiều dài của cuộn dây tính bằng mét

    µr: hệ số từ thẩm của vật liệu làm lõi

    Cảm kháng của cuộn dây là đại lượng đặc trưng cho sự cản trở dòng điện của cuộn dây đối với dòng điện xoay chiều

    ZL là cảm kháng, đơn vị Ohm

    f: là tần số đơn vị Hz

    L: hệ số tự cảm, đơn vị Henry

    Nếu rút một cuộn đã tích sẵn từ và để hở hai đầu của nó, nó sẽ bị mất dòng đột ngột và giải phóng hết năng lượng, sinh ra áp cực lớn. Áp lực này gây ra vô số rắc rối trong mạch điện và tạo ra những điện áp ngược không mong muốn làm cháy transistor, các cổng ra vào của IC củng như sinh ra tia lửa điện khi đóng mở công tắc. Do đó, ở các mạch điều khiển động cơ (có thể coi là một cuộn cảm) để xả dòng điện của cuộn cảm từ từ tránh những trường hợp nguy hiểm trên. Ở các ngõ ra vào của IC củng như ở các transistor hiệu ứng trường (FET) cũng đều có các diode tích hợp bên trong.

    Lưu ý: khi thiết kế mạch điện tử, cần lưu ý về các tải có tính cảm vì chúng có thể gây hư hỏng rất nghiêm trọng cho mạch.

    Trong mạch điện một chiều, cuộn cảm có tính chất tương tự như một dây dẫn (với một lượng điện trở nào đó) và dẫn điện. Nhưng khi có áp xoay chiều, nó sẽ kìm hãm sự biến thiên dòng qua nó, do đố dòng qua nó bị hạn chế rất nhiều.

    Điện trở là đại lượng đặc trưng cho sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện bất kỳ, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở càng nhỏ và ngược lại, vật cách điện thì điện trở vô cùng lớn.

    Có các loại điện trở nào?

    a. Điện trở có giá trị xác định

    • Điện trở than ép (cacbon film): Điện trở than ép có dải giá trị tương đối rộng (1Ω đến 100MΩ), công suất danh định 1/8W – 2W, phần lớn có công suất là 1/4W hoặc 1/2W. Ưu điểm của loại điện trở than ép đó chính là có tính thuần trở nên được sử dụng nhiều trong phạm vi tần số thấp
    • Điện trở dây quấn được chế tạo bằng cách quấn một đoạn dây không phải là chất dẫn điện tốt (Nichrome) quanh mội lõi hình trụ. Loại điện trở này có giá trị nhỏ, độ chính xác cao và có công suất nhiệt lớn. Nhược điểm của điện trở dây quấn là có tính chất điện cảm nên không sử dụng được trong các mạch cao tần mà được sử dụng nhiều trong các mạch âm tần
    • Điện trở màng mỏng: Được sản xuất bằng cách lắng đọng Cacbon, kim loại hoặc oxide kim loại dưới dạng màng mỏng trên lõi hình trụ. Điện trở màng mỏng có giá trị từ thấp đến trung bình, có thể thấy rõ một ưu điểm nổi bật của điện trở màng mỏng là tính chất thuần trở nên được sử dụng trong phạm vi tần số cao, công suất nhiệt thấp và giá thành cao

    b. Điện trở có giá trị thay đổi

    • Biến trở (Variable Resistor) có cấu tạo gồm một điện trở màng than hoặc dây quấn có dạng hình cung, có trục xoay ở giữa nối với con trượt.
    • Nhiệt trở: là linh kiện có giá trị điện trở thay đổi theo nhiệt độ có 2 loại nhiệt trở: Nhiệt trở có hệ số nhiệt âm, nhiệt trở có hệ số nhiệt dương

    Sử dụng thiết bị nào để đo tụ điện, cuộn cảm, điện trở

    Hiện nay, Lidinco là đại diện chuyên cung cấp các dòng máy đo LCR nhập khẩu chính hãng chất lượng nhất. Để được báo giá tốt nhất và tư vấn miễn phí bạn có thể liên hệ theo thông tin trên Website

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Cấu Tạo, Hoạt Động Của Tụ Điện
  • Tụ Điện Là Gì? Công Dụng Và Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện Bếp Từ
  • Tụ Điện Và Ứng Dụng Của Tụ Vào Mạch
  • Tụ Bù Có Tiết Kiệm Điện Không ?
  • Tụ Bù Là Gì? Nguyên Lý Làm Việc Và Cấu Tạo Của Tụ Bù (Cập Nhật Mới)
  • Tụ Điện Và Công Dụng Của Tụ Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Tụ Điện, Cấu Tạo Và Phân Loại Của Tụ Điện
  • Tụ Điện Dùng Để Làm Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Và Ứng Dụng Của Tụ Điện
  • Các Loại Tụ Điện Và Ứng Dụng
  • Tụ Điện Là Gì ? Cách Giải Bài Tập Về Tụ Điện Hay, Chi Tiết Nhất
  • Vật Lí 11 Bài 6: Tụ Điện
  • 07/40/2017 12:40:40

    Tụ điện là một trong những linh kiện quan trọng trong số 5 linh kiện của thiết bị điện tử. Tụ điện không thể thiếu trong các mạch lọc, mạch dao động và các loại mạch truyền dẫn tín hiệu xoay chiều. Cấu tạo và hoạt động cũng như ứng dụng của tụ điện là điều rất cần thiết.

    Hiện nay, tự điện được biết là linh kiện có cấu tạo bởi hai bản cực song song. Tụ điện có tính chất cách điện một chiều, tuy nhiên khi cho dòng điện xoay chiều đi qua lại nhờ nguyên lý phóng nạp.

    * Cấu tạo tụ điện

    – Tụ điện có 2 loại là hai bản cực kim loại đặt song song. Tùy thuộc vào chất liệu cách điện ở giữa bản cực thì tụ điện có tên gọi tương ứng.

    – Hiện nay, trên thị trường có các loại tụ phổ biến là: Tụ giấy, tụ gốm và tụ hóa. Nếu như tụ gốm, tụ giấy không phân cực, có trị số nhỏ hơn 470 NanoFara thì tụ hóa lại có trị số lớn hơn 0.47 Micro fara cho đến hàng ngàn Micro fara, đồng thời tụ hóa có phân cực âm dương.

    * Đơn vị của tụ điện

    Đơn vị của tụ điện là fara. 1 fara có trị số lớn và trong thực tế người ta thường dùng đơn vị nhỏ hơn.

    – 1 pico = 1/1000.000.000.000 fara

    – 1 nano= 1/1000.000.000 fara

    – 1 micro =1/1000.000 fara

    * Trị số tụ điện được ghi

    – Tụ hóa:

    + Có hình trụ, trị số sẽ được ghi trực tiếp trên thân của tụ

    – Tụ giấy, tụ gốm thường có hình dẹt. Người ta kí hiệu trị số trên thân bằng 3 chữ số. Trong đó, 3 sô đầu là giá trị. J hoặc K là ký hiệu sai số.

    * Tụ điện có cho điện áp xoay chiều đi qua không?

    Tụ điện cho phép điện áp xoay chiền đi qua. Sở dĩ xảy ra điều này bởi điện áp xoay chiều có tần số lớn hơn 0 vì thế dung kháng của tụ sẽ nhỏ hơn vô cùng. Lúc này tụ sẽ dẫn điện với vai trò như một điện trở. Lưu ý, tần số điện xoay chiều càng cao hay điện dung của tụ càng lớn thì dung kháng càng nhỏ, điện áp đi qua tụ càng dễ dàng.

    * Ứng dụng của tụ điện

    – Tụ điện cho phép điện áp xoay chiều đi qua, đồng thời ngăn điện áp 1 chiều lại. Vì thế nó được dùng để truyền tín hiệu giữa các tầng khuếch đại có chênh lệch điện áp.

    – Lọc điện áp xoay chiều sau khi đã loại bỏ pha âm thành điện áp 1 chiều bằng phẳng

    – Với điện xoay chiều thì tụ sẽ dẫn điện còn với điện một chiều thì tụ lại trở thành tụ lọc .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tụ Bù Tiết Kiệm Điện Là Gì? Công Dụng Của Tụ Bù Tiết Kiệm Điện
  • Giáo Án Công Nghệ 11 Và 12 (2013
  • Bài 6: Tụ Điện Tudien Ppt
  • Cuộn Cảm: Khái Niệm, Cấu Tạo, Nguyên Lí Hoạt Động
  • Giáo Án Công Nghệ Lớp 12 Bài 2: Điện Trở
  • Tụ Điện Là Gì ? Nguyên Lý Hoạt Động Của Tụ Điện , Cách Kiểm Tra Và Thay Thế Tụ Điện .

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Công Dụng Của Mâm Đúc Xe Hơi Các Loại
  • Loa Ô Tô, Kinh Nghiệm Độ Loa Ô Tô, Âm Ly, Nâng Cấp Âm Thanh Xe Hơi
  • Công Ty Cơ Điên Lạnh Chia Sẻ Các Dạng Hồi Nhiệt Cho Hệ Thống Điều Hòa
  • Tháp Giải Nhiệt Nước Là Gì? Cấu Tạo Hệ Thống Làm Mát Bằng Nước
  • Ahu Chuyên Dụng Tách Ẩm Mang Tên Cdq Của Trane. L.:0977760186
  • Tụ điện là gì ?

    Anh chị đang tìm hiểu về tụ điện bài viết này sẽ làm rõ tụ điện là gì , cấu tạo tụ điện , nguyên lý hoạt động của tụ điện và các loại tụ điện ứng dụng của nó bài viết này chúng tôi https://dienlanhbachkhoa247.vn/ sẽ làm rõ vấn đề này .

    Gồm 2 bản cực làm bằng kim loại đặt song song với nhau ở khoảng cách là d . ở giữa hai bản cực là lớp chất điện môi được làm bằng gốm , sứ , mica , dug dịch hóa học , dầu …

    Ở mỗi bản cực có chân nối ra ngoài được gọi là hai chân của tụ . Bên ngoài người ta bao bọc bằng gốm , sứ , mica , kim loại có lót cách điện , trên thân có ghi rõ thông số kỹ thuật của tụ điện .

    Ký hiệu

    Tụ điện được ký hiệu chữ C

    Đơn vị đo .

    C là điện dung .

    Điện dung là đại lượng đặc trưng cho sự tích điện của tụ điện khi tham gia vào mạch điện . Điện dung càng lớn thì tích điện càng nhiều và thông qua đơn vị đo :

    Fara : F , MicroFara : µF , NanoFara : nF , PicoFara : pF .

    1F = 1000000 µF , 1 µF = 1000nF , 1nf = 1000pF .

    Bán tụ điều hòa chính hãng và hướng dẫn kiểm tra thay thế tụ điều hòa Điện trở là gì ? Các loại điện trở và công thức tính điện trở Cách đọc trị số điện trở 4 vạch màu , 5 vạch màu , điện trở dán Nguồn điện là gì ? dòng điện là gì?

    Nguyên Lý hoạt động của tụ điện .

    Tụ điện hoạt động theo nguyên lý phóng nạp . Khi điện áp bên ngoài lớn hơn điện áp bên trong tụ , tụ điện nạp điện . Khi điện áp bên ngoài nhỏ hơn điện áp bên trong tụ , tụ điện phóng điện hay xả điện áp ra bên ngoài .

    Hoạt động của tụ với nguồn điện một chiều ( DC )

    • Tụ điện không dẫn điện một chiều
    • Tụ điện DC chỉ có tá dụng lọc nguồn điện một chiều .

    Hoạt động của tụ với nguồn điện xoay chiều (AC )

    • Tụ điện dẫn điện xoay chiều nhưng đồng thời cản trở dòng điện xoay chiều như một điện trở .
    • Tụ điện có trị số điện dung càng lớn thì dẫn điện xoay chiều càng tốt .
    • Tần số của nguồn điện xoay chiều càng cao thì dòng điện xoay chiều càng dễ đi qua tụ .

    Các loại tụ điện và ứng dụng trong thực tế

    Hiện nay trong ứng dụng thực thế cuộc sống đặc biệt ở trong bảng mạch điện tử sư dụng các loại tụ như :

    Là tụ không phân cực , chất điện môi được làm bằng gốm , sứ ..nên người ta còn gọi là tụ sứ , tụ gốm có hình dạng kích thước nhỏ .

    Trị số điện dung thường là pF điện áp chịu đựng thấp tối đa là 50v .nếu trên thân ghi điện áp chịu đựngthì điện áp chịu đựng của tụ bằng với điện áp ghi ở trên thân .

    Khi đọc trị số điện dung của tụ thường ta phải lấy đơn vị là pf , tụ này làm việc ở nơi có tần số cao như mạch cao tần của tivi , radio …

    Là tụ phân cực có đánh dấu chiều âm dươn rõ ràng , bên nào đánh dấu bên đó là cực âm còn lại là cực dương .

    Chất điện môi của tụ hóa làm bằng dung dịch hóa học , vỏ bạc bên ngoài bằng kim loại có lót cách điện , trên thân ghi rx trị số điện dung , điện áp chịu đựng , nhiệt độ chịu đựng .

    Tụ hóa thường được dùng làm việc ở nơi có tần số thấp như mạch nguồn . Khi lắp tụ hóa và ta phải lăp đúng chiều , cự dương nối vào nơi có điện áp cao cuwjj âm nối vào nơi có điện áp thấp . đối với tụ hóa không phân cực ta lắp chiều nào cũng được .

    Là tụ không phân cực , chất điện môi được làm bằng dầu , có trị số điện dung nhỏ chỉ từ vài µF đến vài chục µF , điện áp chịu đựng lớn vài răm Volt trở lên .

    Hình dạng kích thước lớn dạng khối hộp . Trên thân có ghi rõ trị số điện dung và điện áp chịu đựng . Tụ được lắp ở các động cơ điện như motor , máy bơm , quạt …

    Gồm hai cực hình bán nguyệt được đặt song song với nhau , ở giữa là chất điện môi được làm bằng tấm meca mỏng . Một bản cực được gắn với vỏ gọi là bản cực tĩnh , bản cực được gắn với trục xoay gọi là bản cự động .

    Khi ta xoay trục xoay làm diện tích tiếp xuacs giữa hai bản cực bị thay đổi làm cho trị số ddienj dung của tụ cũng bị thay đổi theo theo công thức C = € (s/d) . Trụ xoay có hình dạng kích thước lớn đặt bên ngoài máy dành cho người sử dụng điều chỉnh .. Ví dụ như mạch chọn đài radio .

    Tụ tinh chỉnh .

    Cấu tạo như tụ xoay có hình dạng kích thước nhỏ hơn tụ xoay nhiều lần . Được đặt sâu trong máy dành cho thợ điều chỉnh .

    Tin tức điện lạnh

    Hướng dẫn kiểm tra và thay thế tụ điện .

    Kiểm tra và cách đo tụ điện .

    Để kiểm tra tụ điện còn tố hay không ta đặt đồng hồ về thang đo ôm .nếu tụ có trị số điện dung càng cao ta đặt đồng hồ về thang đo ôm càng nhỏ và ngược lại .

    Ta đặt que đo vào cả hai chân của tụ ít nhất 2 lần có đảo chiều que đo . quan sát thấy kim đồng hồ lên rồi về ngay thì tụ tốt .

    Đối với tụ thường ta đặt thang đo 10k để đo luôn nếu thấy kim lên rồi về hoặc không lên thì tụ kiểm tra là tốt .

    Hướng dẫn thay thế tụ điện .

    Khi thay thể phải thay đúng loại tụ , đúng trị số điện dung , điện áp chịu đựng ,nhiệt độ chịu đựng . đối với tụ lọc nguồn ta có thể thay các giá trị lớn hơn nhưng không được nhỏ hơn .Khi hàn khi lắp tụ hóa vào mạch điện ta phải hàn đúng chiều ký hiệu trên mạch điện , bên nào được đánh dấu bên đó là cực âm . cực dương hàn vào nơ có điên áp cao , cực âm hàn vào nơi có điện áp thấp .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Phát Điện Xoay Chiều 3 Pha: Cấu Tạo, Nguyên Lý
  • Cấu Tạo Máy Phát Điện Xoay Chiều 1 Pha Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Cấu Tạo Máy Phát Điện Xoay Chiều 1 Pha Và 3 Pha
  • Cách Sử Dụng Hộp Xoay Đồng Hồ Như Thế Nào Của Hiệu Robox?
  • Lý Do Bạn Nên Sở Hữu Hộp Xoay Đồng Hồ Cơ?
  • Tụ Điện Là Gì? Phân Loại Tụ Điện, Kiểm Tra Tụ Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Tụ Bù Là Gì Cấu Tạo? Có Tiết Kiệm Điện Không ? Cách Lắp Đặt Tụ Bù Tiết Kiệm Điện
  • Cấu Tạo Tụ Bù Như Thế Nào?
  • Nguyên Lý Và Cấu Tạo Của Tụ Bù Tiết Kiệm Điện Icevn {Chi Tiết A
  • Cấu Tạo Tụ Bù Tiết Kiệm Điện Năng Icevn
  • ​cấu Tạo Và Phân Loại Tụ Bù Tiết Kiệm Điện Epcos
  • 1.Tụ điện là gì?

    Tụ điện một thiết bị điện tử không thể thiếu trong các mạch lọc, mạch dao dộng và các loại mạch truyền dẫn tín hiệu xoay chiều. Tụ điện có tên gọi tiếng anh là Capacitor và được viết tắt ký hiệu chữ “C”. là một linh kiện rộng rãi trong các mạch điện tử.Tụ điện có 2 chân có thể ở dạng phân cực hoặc không phân cực, đối với tụ với phân cực cần cấp đúng điện áp để tụ có thể hoạt động (cực dương có hiệu điện thế cao hơn cực âm)

    – Tụ điện là một linh kiện có 2 cực thụ động lưu trữ năng lượng điện. Hay tích tụ điện tích bởi 2 bề mặt dẫn điện trong một điện trường.

    2 bề mặt dẫn điện của tụ điện được ngăn cách bởi điện môi (dielectric) – là những chất không dẫn điện như: Giấy, giấy tẩm hoá chất, gốm, mica…

    Có nhiều loại tụ điện khác nhau và nó được phân loại dựa trên cấu tạo của tụ điện.

    – Khi 2 bề mặt có sự chênh lệch về điện thế, nó cho phép dòng điện xoay chiều đi qua. Các bề mặt sẽ có điện tích cùng điện lượng nhưng trái dấu.

    Người ta coi tụ điện là một ắc quy mini bởi khả năng lưu trữ năng lượng điện. Tuy nhiên, cấu tạo của tụ điện cũng như nguyên lý làm việc của tụ điện với Ắc quy hoàn toàn khác nhau.

    Đơn vị của tụ điện là Fara. Cách quy đổi 1 Fara: 1F = 10-6MicroFara = 10-9 Nano Fara = 10-12 Pico Fara

    Cấu tạo của tụ điện:

    Tùy thuộc vào chất liệu cách điện ở giữa bản cực thì tụ điện có tên gọi tương ứng. Ví dụ như nếu như lớp cách điện là không khí ta có tụ không khí, là giấy ta có tụ giấy, còn là gốm ta có tụ gốm và nếu là lớp hóa chất thì cho ta tụ hóa.

    Các loại tụ điện thông dụng:

    • Tụ điện gốm (tụ đất): loại tụ này được bao bọc bằng 1 lớp vỏ ceramic, vỏ ngoài của tụ thường được bọc keo hoặc nhuộm màu. Các loại gốm thường được sử dụng để sản xuất loại tụ này là COG, X7R, Z5U v.v…
    • Tụ giấy: Là tụ điện có bản cực là các lá nhôm hoặc thiếc cách nhau bằng lớp giấy tầm dầu cách điện làm dung môi.
    • Tụ mica màng mỏng: cấu tạo với các lớp điện môi là mica nhân tạo hay nhựa có cầu tạo màng mỏng (thin film) như Mylar, Polycarbonate, Polyester, Polystyrene (ổn định nhiệt 150 ppm / C).
    • Tụ bạc – mica: là mẫu tụ điện mica với bàn cực bằng bạc, khá nặng. Điện dung từ vài pF tới vài nF, độ ồn nhiệt thấp. Mẫu tụ này thường được sử dụng cho những mạch cao tần.
    • Tụ hóa: là tụ có phân cực (-), (+) và luôn có hình trụ. Trên thân tụ được thể hiện giá trị điện dung, điện dung thường từ 0,47 µF đến 4700 µF
    • Tụ xoay: Đúng như tên gọi, cấu tạo của tụ điện này giúp nó có thể xoay để đổi giá trị điện dung.
    • Tụ Lithium ion: có năng lượng cực cao dùng để tích điện 1 chiều

    Xét theo dạng thức ta có thể chia tụ điện như sau:

    – Có hai loại tụ chính là tụ giấy, tụ gốm và tụ hóa hay một số những loại có thể gặp như tụ mica màng mỏng, tụ bạc mica, tụ siêu hóa…

    + Tụ gốm: loại tụ này được làm bằng ceramic, phía bên ngoài có bọc keo hoặc nhuộm màu.

    + Tụ giấy: có bản cực là lá nhôm và điện môi là giấy tẩm dầu cách

    PHÂN LOẠI TỤ ĐIỆN

    – Có 2 cách phân loại tụ điện

    A. Phân loại tụ điện theo tính chất lý hóa và ứng dụng:

    1. Tụ điện phân cực:

    – Là loại tụ điện có 2 đầu (-) và (+) rõ ràng và do đó bạn không thể mắc ngược đầu trong mạng điện DC. Tụ điện phân cực thường là tụ hóa học và tụ tantalum. Ví dụ:

    2. Tụ điện không phân cực:

    – Là tụ điện không quy định cực tính, bạn có thể đấu nối “thoải mái” vào mạng AC lẫn DC. Ví dụ:

    B. Phân loại theo cấu tạo và dạng thức:

    Theo cách phân loại này có các loại tụ điện như sau:

      Tụ gốm đa lớp: Là loại tụ gốm có nhiều lớp bản cực cách điện bằng gốm. Tụ này đáp ứng cao tần và điện áp cao hơn loại tụ gốm “thường” khoảng 4 – 5 lần.
      Tụ mica màng mỏng: cấu tạo với các lớp điện môi là mica nhân tạo hay nhựa có cấu tạo màng mỏng (thin film) như Mylar, Polycarbonate, Polyester, Polystyrene (ổn định nhiệt 150 ppm/C).
      Tụ bạc – Mica: là loại tụ điện mica có bàn cực bằng bạc, khá nặng. Điện dung từ vài pF đến vài nF, độ ổn nhiệt rất bé. Tụ này dùng cho cao tần là thích hợp nhất. Ví dụ:
      Tụ siêu hóa (Super Chimical Capacitance): dùng dung môi đất hiếm, tụ này nặng hơn tụ nhôm hóa học và có trị số cực lớn, có thể đến hàng Farad. Tụ có thể dùng như một nguồn pin cấp cho vi xử lý hay các mạch đồng hồ (clock) cần cấp điện liên tục.
      Tụ tantalum: Tụ này có bản cực nhôm và dùng gel tantal làm dung môi, có trị số rất lớn với thể tích nhỏ.

      Ví dụ:

      Tụ vi chỉnh và tụ xoay: Có loại gốm, loại mica và loại kim loại.

    Nguyên lý hoạt động của tụ điện:

    Tụ điện có khả năng tích trữ năng lượng dưới dạng năng lượng điện trường bằng cách lưu trữ các electron, nó cũng có thể phóng ra các điện tích này để tạo thành dòng điện. Đây chính là tính chất phóng nạp của tụ, nhờ có tính chất này mà tụ có khả năng dẫn điện xoay chiều. Nếu điện áp của hai bản mạch không thay đổi đột ngột mà biến thiên theo thời gian mà ta cắm nạp hoặc xả tụ rất dễ gây ra hiện tượng nổ có tia lửa điện do dòng điện tăng vọt. Đây là nguyên lý nạp xả của tụ điện khá phổ biến.

    Hình ảnh của tụ điện:

    – Tụ điện trong thực tế có rất nhiều loại hình dáng khác nhau với nhiều loại kích thước từ to đến nhỏ. tùy vào mỗi loại điện dung và điện áp khác nhau, nên có những hình dạng khác nhau.

    Điện dung – Đơn vị – Kí hiệu của Tụ điện:

    * Điện dung: Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức

    C = ξ . S / d

    Trong đó C: là điện dung tụ điện, đơn vị là Fara (F)

    ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện

    d: là chiều dày của lớp cách điện

    S: là diện tích bản cực của tụ điện

    * Đơn vị điện dung của tụ: Đơn vị là Fara (F), 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF).

    1 Fara = 1000.000µ Fara = 1000.000.000n F = 1000.000.000.000 pF

    1 µ Fara = 1000 n Fara

    1 n Fara = 1000 p Fara

    • + Tụ hoá (là tụ có hình trụ) trị số được ghi trực tiếp trên thân. VD : 10 Micro, 100 Micro , 470 micro vv…
    • + Tụ giấy và tụ gốm (hình dẹt) trị số được ký hiệu trên thân bằng ba số VD : 103J, 223K, 471J vv… Trong đó ba số đầu ký hiệu cho giá trị, chữ J hoặc K ở cuối kà ký hiệu cho sai số .
    • + Có một cách ký hiệu khác VD .01J, .22K, nếu ký hiệu như vậy thì lấy đơn vị là Micro : .01J nghĩa là 0,01 Micro = 10 Nano, .022K là 0,022 Micro = 22 Nano

    * Ký hiệu: Tụ điện có ký hiệu là C (Capacitor). Trên các mạch điện tụ điện có kí hiệu rất đơn giản và chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy được

    Kí hiệu tụ điện và ghép nối trong mạch

    Một số tụ điện phổ biến và ứng dụng của nó:

    1. Tụ hoá:

    * Tính chất: Tụ hóa là tụ có phân biệt cực tính (nếu phân cực ngược sẽ bị hỏng), tụ hóa có dung môi làm bằng hóa chất nên sau khi sử dụng một thời gian dài sẽ bị khô, làm giảm khả năng phóng/nạp của tụ. Tụ hóa thường có điện dung lớn (cỡ uF). Ví dụ:

    Ứng dụng của tụ hóa:

    • Đối với các mạch nguồn xung, tụ hóa được dùng để lọc nguồn đầu vào hay lọc nguồn đầu ra.
    • Đối với mạch nguồn xung trong đầu đĩa, đầu thu kts thường sử dụng tụ hóa 50V40uF nối từ cuộn hồi tiếp vào chân mồi của IC nguồn.
    • Đối với các mạch loa, tụ hóa được dùng để khi mở công suất lớn không bị cháy loa và ổn định công suất tiếng cho loa. Các bạn có thể thấy, loa sau một thời gian dài sử dụng sẽ có hiện tượng loa một bên to một bên nhỏ, đó là do có một con tụ hóa nào đó bị khô, và khi đó bạn phải thay các con tụ hóa nằm cạnh IC công suất tiếng và các con tụ nằm gần đường out put của loa là được.

    Tụ kẹo (tụ CBB, tụ film)

    *Tính chất: Tụ kẹo là tụ không phân cực, nó chỉ cho dòng điện xoay chiều đi qua và cản dòng điện một chiều. Tụ kẹo thường có điện dung nhỏ cỡ nF.

    * Ứng dụng: Tụ kẹo được dùng để hạ áp trong các mạch đơn giản như đèn ngủ, đèn led cầm tay, vợt muỗi,… Vì các mạch này dùng điện áp và dòng nhỏ nên nếu dùng biến áp để hạ áp thì sẽ rất cồng kềnh và tốn kém, tụ có trị số càng lớn thì sẽ cho dòng điện đi qua càng lớn và ngược lại.

    3. Kiểm tra tụ điện

    -Phương pháp đo kiểm tra tụ giấy và tụ gốm, Phương pháp kiểm tra tụ hoá

    A. Đo kiểm tra tụ giấy và tụ gốm

    Tụ giấy và tụ gốm thường hỏng ở dạng bị dò rỉ hoặc bị chập, để phát hiện tụ dò rỉ hoặc bị chập ta quan sát hình ảnh:

    • Khi đo tụ C1 (Tụ tốt) kim phóng lên 1 chút rồi trở về vị trí cũ. (Lưu ý các tụ nhỏ quá < 1nF thì kim sẽ không phóng nạp)
    • Khi đo tụ C2 (Tụ bị dò) ta thấy kim lên lưng chừng thang đo và dừng lại không trở về vị trí cũ.
    • Khi đo tụ C3 (Tụ bị chập) ta thấy kim lên = 0 Ω và không trở về.
    • Lưu ý: Khi đo kiểm tra tụ giấy hoặc tụ gốm ta phải để đồng hồ ở thang x1KΩ hoặc x10KΩ, và phải đảo chiều kim đồng hồ vài lần khi đo.

    B. Đo kiểm tra tụ hoá:

    Đo vào hai tụ và so sánh độ phóng nạp, khi đo ta đảo chiều que đo vài lần.

    Nếu hai tụ phóng nạp bằng nhau là tụ cần kiểm tra còn tốt, ở trên ta thấy tụ C2 phóng nạp kém hơn do đó tụ C2 ở trên đã bị khô.

    Trường hợp kim lên mà không trở về là tụ bị dò.

    * Chú ý: Nếu kiểm tra tụ điện trực tiếp ở trên mạch, ta cần phải hút rỗng một chân tụ khỏi mạch in, sau đó kiểm tra như trên.

    Hi vọng qua những chia sẻ trong bài viết về Tụ điện sẽ giúp các bạn hiểu biết thêm về thiết bị điện tử này.

    (3CElectric)

    Các tin khác

    CÁC SẢN PHẨM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tụ Điện Trong Quạt Là Gì? Một Vài Lưu Ý Về Tụ Quạt Mà Bạn Nên Biết
  • Tụ Điện Là Gì ? Tác Dụng, Cấu Tạo Và Nguyên Lý, Phân Loại
  • Điện Dung Của Tụ Điện Phẳng Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập
  • Tụ Điện Là Gì? Điện Dung Của Tụ Điện, Công Thức Và Bài Tập
  • Cách Đấu Motor 3 Pha Thành 1 Pha
  • Tụ Điện Và Ứng Dụng Của Tụ Vào Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Tụ Điện Là Gì? Công Dụng Và Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện Bếp Từ
  • Nguyên Lý Cấu Tạo, Hoạt Động Của Tụ Điện
  • Tụ Điện, Cuộn Cảm, Điện Trở Là Gì? Cách Đo Các Đại Lượng Này
  • Công Nghệ 12 Bài 2: Điện Trở
  • Giáo Án Công Nghệ Lớp 12 Bài 2: Điện Trở
  • Tụ điện : Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử, chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo dao động .vv…

    1. Cấu tạo của tụ điện .

    Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi.

    Người ta thường dùng giấy, gốm , mica, giấy tẩm hoá chất làm chất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hoá.

    2. Hình dáng thực tế của tụ điện.

    3. Điện dung , đơn vị và ký hiệu của tụ điện.

    * Điện dung : Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức

    • Trong đó C : là điện dung tụ điện , đơn vị là Fara (F)

    • ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện.

    • d : là chiều dày của lớp cách điện.

    • S : là diện tích bản cực của tụ điện.

    * Đơn vị điện dung của tụ : Đơn vị là Fara (F) , 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF).

      1 Fara = 1.000.000 µ Fara = 1.000.000.000 n F = 1.000.000.000.000 p F

    * Ký hiệu : Tụ điện có ký hiệu là C (Capacitor)

    Một tính chất quan trọng của tụ điện là tính chất phóng nạp của tụ , nhờ tính chất này mà tụ có khả năng dẫn điện xoay chiều.

    * Tụ nạp điện : Như hình ảnh trên ta thấy rằng , khi công tắc K1 đóng, dòng điện từ nguồn U đi qua bóng đèn để nạp vào tụ, dòng nạp này làm bóng đèn loé sáng, khi tụ nạp đầy thì dòng nạp giảm bằng 0 vì vậy bóng đèn tắt.

    * Tụ phóng điện : Khi tụ đã nạp đầy, nếu công tắc K1 mở, công tắc K2 đóng thì dòng điện từ cực dương (+) của tụ phóng qua bóng đền về cực âm (-) làm bóng đèn loé sáng, khi tụ phóng hết điện thì bóng đèn tắt.

    5 . Cách đọc giá trị điện dung trên tụ điện.

    * Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ

    * Với tụ giấy , tụ gốm : Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu

    • Cách đọc : Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )

    • Ví dụ tụ gốm bên phải hình ảnh trên ghi 474K nghĩa là

      Giá trị = 47 x 10 4 = 470000p ( Lấy đơn vị là picô Fara)

      = 470 n Fara = 0,47 µF

    • Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5% hay 10% của tụ điện .

    * Thực hành đọc trị số của tụ điện.

    * Tụ giấy và tụ gốm còn có một cách ghi trị số khác là ghi theo số thập phân và lấy đơn vị là MicroFara

    6. Ý nghĩ của giá trị điện áp ghi trên thân tụ :

    • Ta thấy rằng bất kể tụ điện nào cũng được ghi trị số điện áp ngay sau giá trị điện dung, đây chính là giá trị điện áp cực đại mà tụ chịu được, quá điện áp này tụ sẽ bị nổ.

    • Khi lắp tụ vào trong một mạch điện có điện áp là U thì bao giờ người ta cũng lắp tụ điện có giá trị điện áp Max cao gấp khoảng 1,4 lần.

    • Ví dụ mạch 12V phải lắp tụ 16V, mạch 24V phải lắp tụ 35V. vv..

    7.1) Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ mica. (Tụ không phân cực )

    Các loại tụ này không phân biệt âm dương và thường có điện dung nhỏ từ 0,47 µF trở xuống, các tụ này thường được sử dụng trong các mạch điện có tần số cao hoặc mạch lọc nhiễu.

    7.2) Tụ hoá ( Tụ có phân cực )

    Tụ hoá là tụ có phân cực âm dương , tụ hoá có trị số lớn hơn và giá trị từ 0,47µF đến khoảng 4.700 µF , tụ hoá thường được sử dụng trong các mạch có tần số thấp hoặc dùng để lọc nguồn, tụ hoá luôn luôn có hình trụ..

    7.3) Tụ xoay .

    Tụ xoay là tụ có thể xoay để thay đổi giá trị điện dung, tụ này thường được lắp trong Radio để thay đổi tần số cộng hưởng khi ta dò đài.

    8 – Phương pháp kiểm tra tụ điện

    8.1) Đo kiểm tra tụ giấy và tụ gốm.

    Tụ giấy và tụ gốm thường hỏng ở dạng bị dò rỉ hoặc bị chập, để phát hiện tụ dò rỉ hoặc bị chập ta quan sát hình ảnh sau đây .

    • Ở hình ảnh trên là phép đo kiểm tra tụ gốm, có ba tụ C1 , C2 và C3 có điện dung bằng nhau, trong đó C1 là tụ tốt, C2 là tụ bị dò và C3 là tụ bị chập.

    • Khi đo tụ C1 ( Tụ tốt ) kim phóng lên 1 chút rồi trở về vị trí cũ. ( Lưu ý các tụ nhỏ quá < 1nF thì kim sẽ không phóng nạp )

    • Khi đo tụ C2 ( Tụ bị dò ) ta thấy kim lên lưng chừng thang đo và dừng lại không trở về vị trí cũ.

    • Khi đo tụ C3 ( Tụ bị chập ) ta thấy kim lên = 0 Ω và không trở về.

    • Lưu ý: Khi đo kiểm tra tụ giấy hoặc tụ gốm ta phải để đồng hồ ở thang x1KΩ hoặc x10KΩ, và phải đảo chiều kim đồng hồ vài lần khi đo.

    8.2) Đo kiểm tra tụ hoá

    • Để kiểm tra tụ hoá C2 có trị số 100µF có bị giảm điện dung hay không, ta dùng tụ C1 còn mới có cùng điện dung và đo so sánh.

    • Để đồng hồ ở thang từ x1Ω đến x100Ω ( điện dung càng lớn thì để thang càng thấp )

    • Đo vào hai tụ và so sánh độ phóng nạp , khi đo ta đảo chiều que đo vài lần.

    • Nếu hai tụ phóng nạp bằng nhau là tụ cần kiểm tra còn tốt, ở trên ta thấy tụ C2 phóng nạp kém hơn do đó tụ C2 ở trên đã bị khô.

    • Trường hợp kim lên mà không trở về là tụ bị dò.

    Chú ý : Nếu kiểm tra tụ điện trực tiếp ở trên mạch , ta cần phải hút rỗng một chân tụ khỏi mạch in, sau đó kiểm tra như trên.

    9 – Các kiểu mắc và ứng dụng

    9.1 . Tụ điện mắc nối tiếp .

    • Các tụ điện mắc nối tiếp có điện dung tương đương C tđ được tính bởi công thức : 1 / C tđ = (1 / C1 ) + ( 1 / C2 ) + ( 1 / C3 )
    • Trường hợp chỉ có 2 tụ mắc nối tiếp thì C tđ = C1.C2 / ( C1 + C2 )

    • Khi mắc nối tiếp thì điện áp chịu đựng của tụ tương đương bằng tổng điện áp của các tụ cộng lại. U tđ = U1 + U2 + U3

    • Khi mắc nối tiếp các tụ điện, nếu là các tụ hoá ta cần chú ý chiều của tụ điện, cực âm tụ trước phải nối với cực dương tụ sau:

    9.2 – Tụ điện mắc song song.

    • Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương đương bằng tổng điện dung của các tụ cộng lại . C = C1 + C2 + C3

    • Điện áp chịu đựng của tụ điện tương tương bằng điện áp của tụ có điện áp thấp nhất.

    • Nếu là tụ hoá thì các tụ phải được đấu cùng chiều âm dương.

    9.3 – Ứng dụng của tụ điện .

    Tụ điện được sử dụng rất nhiều trong kỹ thuật điện và điện tử, trong các thiết bị điện tử, tụ điện là một linh kiện không thể thiếu đươc, mỗi mạch điện tụ đều có một công dụng nhất định như truyền dẫn tín hiệu , lọc nhiễu, lọc điện nguồn, tạo dao động ..vv…

    * Tụ điện trong mạch lọc nguồn.

      Trong mạch lọc nguồn như hình trên , tụ hoá có tác dụng lọc cho điện áp một chiều sau khi đã chỉnh lưu được bằng phẳng để cung cấp cho tải tiêu thụ, ta thấy nếu không có tụ thì áp DC sau đi ốt là điên áp nhấp nhô, khi có tụ điện áp này được lọc tương đối phẳng, tụ điện càng lớn thì điện áp DC này càng phẳng.

    * Tụ điện trong mạch dao động đa hài tạo xung vuông.

    • Bạn có thể lắp mạch trên với các thông số đã cho trên sơ đồ.
    • Hai đèn báo sáng sử dụng đèn Led dấu song song với cực CE của hai Transistor, chú ý đấu đúng chiều âm dương.

    Trao đổi học tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tụ Bù Có Tiết Kiệm Điện Không ?
  • Tụ Bù Là Gì? Nguyên Lý Làm Việc Và Cấu Tạo Của Tụ Bù (Cập Nhật Mới)
  • Nguyên Lý Tụ Bù Tiết Kiệm Điện
  • Tụ Bù Tiết Kiệm Điện Không?
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý Tụ Bù Tiết Kiệm Điện Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100