Top 19 # Xem Nhiều Nhất Cách Sử Dụng Cấu Trúc There Is Và There Are / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc “So That” Và Cách Sử Dụng / 2023

1. Cấu tạo ngữ pháp – Cấu trúc “So that”

Nhìn chung, có hai cấu tạo ngữ pháp cơ bản nhất của cấu trúc này:

– Miêu tả tính chất của sự vật: S + tobe + so + adj + that + Clause (mệnh đề)

This box is so heavy that I can’t lift it up. (Cái hộp này nặng đến nỗi mà tôi không thể nhấc nó lên được)

This car is so expensive that I can’t afford to buy it myself. (Cái ô tô này đắt tới nỗi mà tôi không thể tự mua nó được)

This place is so polluted that many kinds of animal couldn’t live with it. (Nơi này ô nhiễm đến nỗi mà nhiều loài động vật không thể sống ở đây được)

The film was so amazing that everyone’s just keep talking about it. (Bộ phim tuyệt vời đến nỗi mà mọi người đều bàn tán về nó)

Today I am so lazy that I don’t even want to breathe. (Hôm nay tôi lười tới nỗi mà tôi còn chẳng muốn thở nữa cơ)

The people here are so friendly that you can have sex with them for the first time you two met. (Con người ở đây thân thiện tới nỗi mà cậu có thể ngủ với họ cho lần gặp đầu tiên)

He felt so angry that he threw all the stuff away. (Anh ta cáu đến nỗi mà anh ta ném tất cả mọi thứ ra đường)

I love you so much that I could do anything for you. (Anh yêu em tới nỗi mà anh có thể làm bất cứ điều gì cho em)

She drove so fast that no one could catch up with her. ( Cô ấy lái xe nhanh tới nỗi mà không ai có thể đuổi kịp cô ấy cả)

He wants the car so badly that he could steal money for it. (Anh ta muốn có cái xe tới nỗi mà anh ta có thể ăn trộm tiền để mua nó)

There are so many people that I couldn’t know where to find you. (Có nhiều người tới nỗi mà tôi không biết đâu là bạn)

2. Cấu trúc tương đương – Cấu trúc “So that”

It was such a beautiful picture that everyone is just staring at it. (Đó quả thực mà một bức tranh đẹp, tới nỗi mà mọi người chỉ trơ ra nhìn nó)

It was such a wonderful day that I have been laughing all day. (Đó quả thực là một ngày tuyệt vời tới nỗi mà tôi cứ cười cả ngày)

It was such a difficult exercise that no one could do it. (Đó quả thực là một bài tập khó tới nỗi mà không ai có thể làm được cả)

This box is too heavy for me to lift. (Cái hộp này quá nặng để tôi có thể nâng lên được)

This place is too dirty for us to live in. (Nơi này quá bẩn để chúng tôi có thể sống được)

The shirt is too big for me to fit in. (Cái áo này quá rộng để tôi mặc vừa nó)

Cấu Trúc Đảo Ngữ Và Cách Sử Dụng / 2023

Trong một số trường hợp các phó từ không đứng ở vị trí bình thường của nó mà đảo lên đứng ở đầu câu nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ. Người ta gọi đó là câu đảo ngữ. Trong trường hợp đó ngữ pháp sẽ thay đổi, đằng sau phó từ đứng đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính: Ví dụ: Little did I know that he was a compulsive liar. At no time (= never) did I say I would accept late homework. 1. Câu đảo ngữ có chứa trạng từ phủ định: Nhìn chung, câu đảo ngữ thường được dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt của một sự kiện nào đó và thường được mở đầu bằng một phủ định từ. Nhóm từ: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi). Câu đảo ngữ chứa những trạng từ này thường được dùng với động từ ở dạng hoàn thành hay động từ khuyết thiếu và có thể chứa so sánh hơn. Ví dụ: Never have I been more insulted! (Chưa bao giờ tôi bị lăng mạ hơn thế). Never in her life had she experienced this exhilarating emotion. Seldom has he seen anything stranger. (Hiếm khi anh ấy nhìn thấy một cái gì kì lạ hơn thế). Seldom have I seen him looking so miserable. Nhóm từ: hardly (hầu như không), barely (chỉ vừa đủ, vừa vặn), no sooner (vừa mới), or scarcely (chỉ mới, vừa vặn). Câu đảo ngữ chứa trạng ngữ này thường được dùng để diễn đạt một chuỗi các sự kiện xảy ra trong quá khứ. Ví dụ: Scarcely had I got out of bed when the doorbell rang. (Hiếm khi chuông cửa reo mà tôi thức dậy). No sooner had he finished dinner than she walked in the door. (Khi anh ấy vừa mới ăn tối xong thì chị ta bước vào cửa). 2. Nhóm từ kết hợp sau “Only” như: only after, only when, only then Only after/only when/only then/only if + trợ động từ + S + V Only by + noun/V-ing + trợ động từ/ động từ khuyết thiếu + S + V.: chỉ bằng cách làm gì Ví dụ: Only then did I understand the problem. (Chỉ sau lúc đó tôi mới hiểu ra được vấn đề). Only by hard work will we be able to accomplish this great task. Only by studying hard can you pass this exam. Chú ý: nếu trong câu có hai mệnh đề, chúng ta dùng đảo ngữ ở mệnh đề thứ hai: Only when you grow up, can you understand it. Only if you tell me the truth, can I forgive you. Only after the film started did I realise that I’d seen it before. 3. Nhóm từ: So, Such Câu đảo ngữ có chứa “So” mang cấu trúc như sau: So + tính từ + to be + Danh từ Ví dụ: So strange was the situation that I couldn’t sleep. (Tình huống này kì lạ khiến tôi không thể ngủ được). So difficult is the test that students need three months to prepare. (Bài kiểm tra khó tới mức mà các sinh viên cần 3 tháng chuẩn bị). Câu đảo ngữ có chứa “Such” mang cấu trúc như sau: “Such + to be + Danh từ +” Ví dụ: Such is the moment that all greats traverse. (Thật là thời khắc trở ngại lớn lao). Such is the stuff of dreams. (Thật là một giấc mơ vô nghĩa). 4. Not chúng tôi also..:không những.mà còn.. Not only + trợ động từ + S +V + but also + S + V Ví dụ: Not only does he study well, but also he sings well. 5. Một số cấu trúc khác • In/ Under no circumstances: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không. Under no circumstances should you lend him the money. • On no account: Dù bất cứ lý do gì cũng không On no accout must this switch be touched. • Only in this way: Chỉ bằng cách này Only in this way could the problem be solved • In no way: Không sao có thể In no way could I agree with you. • By no means: Hoàn toàn không By no means does he intend to criticize your idea. • Negative …, nor + auxiliary + S + V He had no money, nor did he know anybody from whom he could borrow. • Khi một mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi chốn hoặc trật tự thì động từ chính có thể đảo lên chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong trường hợp này. Clause of place/ order + main verb + S (no auxiliary) In front of the museum is a statue. First came the ambulance, then came the police. (Thoạt đầu là xe cứu thương chạy đến, tiếp sau là cảnh sát.) • Khi một ngữ giới từ làm phó từ chỉ địa điểm hoặc phương hướng đứng ở đầu câu, các nội động từ đặt lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong loại câu này. Nó rất phổ biến trong văn mô tả khi muốn diễn đạt một chủ ngữ không xác định: Under the tree was lying one of the biggest men I had ever seen. Directly in front of them stood a great castle. On the grass sat an enormous frog. Along the road came a strange procession. • Tân ngữ mang tính nhấn mạnh cũng có thể đảo lên đầu câu: Not a single word did he say. • Các phó từ away ( = off ), down, in, off, out, over, round, up… có thể theo sau là một động từ chuyển động và sau đó là một danh từ làm chủ ngữ: – Away/down/in/off/out/over/round/up…+ motion verb + noun/noun phrase as a subject. Away went the runners. Down fell a dozen of apples… – Nhưng nếu một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thì động từ phải để sau chủ ngữ: Away they went. Round and round it flew. – Trong tiếng Anh viết (written English) các ngữ giới từ mở đầu bằng các giới từ down, from, in, on, over, out of, round, up… có thể được theo sau ngay bởi động từ chỉ vị trí (crouch, hang, lie, sit, stand…) hoặc các dạng động từ chỉ chuyển động, các động từ như be born/ die/ live và một số dạng động từ khác. From the rafters hung strings of onions. In the doorway stood a man with a gun. On a perch beside him sat a blue parrot. Over the wall came a shower of stones. *Chú ý: các ví dụ trên có thể diễn đạt bằng một V-ing mở đầu cho câu và động từ to be đảo lên trên chủ ngữ: Hanging from the rafters were strings of onion. Standing in the doorway was a man with a gun. Sitting on a perch beside him was a blue parrot.

Hàm If Trong Excel – Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng / 2023

Một trong những hàm cơ bản trong excel là hàm if.  Hàm if có thể được kết hợp với nhiều hàm khác nhau như hàm sum, hàm and, hàm vlookup….

1. Ý nghĩa hàm if trong excel

Hàm IF trong excel dùng để chọn những giá trị thỏa mãn điều kiện nào đó. Hàm IF có thể được kết hợp với các hàm khác để đạt mục đích của người sử dụng.

Nếu cần nhiều điều kiện, có thể lồng các hàm IF với nhau, tối đa có thể lồng 64 hàm if.

2. Cấu trúc hàm if

Cú pháp: = If(logical_test; [value_if_true]; [value_if_false])

Nghĩa là: = If(Điều kiện; Giá trị 1; Giá trị 2)

Cấu trúc hàm if trong excel

Trong đó, các tham số:

– Logical_test: Điều kiện dùng để trắc nghiệm (xác định điều kiện này là đúng hay sai).

– Value_if_true: Là kết quả trả về của hàm IF nếu thỏa mãn điều kiện dùng để trắc nghiệm (tức điều kiện dùng để trắc nghiệm đúng)

– Value_if_false: Là kết quả trả về của hàm IF nếu không thỏa mãn điều kiện dùng để trắc nghiệm (hay điều kiện dùng để trắc nghiệm sai)

Lưu ý: Dấu “[ ]” tức là không bắt buộc. Nếu không điền Value_if_true hoặc Value_if_false thì hàm if vẫn trả về giá trị

3. Ví dụ câu lệnh if trong excel

Cột A cho dữ liệu dạng số. Học kế toán ở đâu tốt tphcm

Người dùng muốn nhóm dòng có giá trị và những dòng có giá trị bằng 0 trong cột A (chia cột A thành 2 nhóm: Giá trị bằng 0, và giá trị lớn hơn 0).

Cách làm: Đặt con trỏ chuột vào ô B2 gõ công thức:

= IF(A2=0,”không”,”Có”)

Sau đó copy công thức cho các ô còn lại.

Ta thu được kết quả sau:

Cách sử dụng hàm IF trong excel

Ví dụ: Có dữ liệu điểm của học sinh như sau. Cột C hiển thị kết quả xếp loại có điều kiện xếp loại.

Ví dụ hàm IF lồng trong Excel

Có điều kiện như sau:

0<= Điểm < 5 – Xếp loại “Yếu”

5<= Điểm < 8 – Xếp loại ”Khá”

8<= Điểm – Xếp loại  “Giỏi”

Yêu cầu: Điền kết quả thích hợp vào cột C.

Cách làm:

Nhìn từ điều kiện xếp loại ta có thể sử dụng hàm IF lồng để giải quyết yêu cầu từ ví dụ này:

Có 2 cách đặt hàm IF lồng cụ thể:

Ví dụ hàm IF lồng trong Excel

Sau đó chỉ cần kéo hàm cho các học sinh còn lại là xong

Ví dụ hàm IF lồng trong Excel 2

Copy công thức cho các ô còn lại từ C3 đến C5 là xong

4. Chú ý khi sử dụng hàm if

Khi sử dụng hàm IF lồng nhau, dù làm theo cách này khá là dễ tuy nhiên ta không nên lồng quá nhiều hàm vào với nhau, dễ gây sai sót và kiểm soát khó, nhiều hàm rất dễ sai hoặc bỏ sót ngoặc đơn, dẫn đến kết quả sẽ sai hoặc không hiển thị được gì, rất mất công.

Vì thế Dù Excel cho phép bạn lồng đến 64 hàm IF khác nhau thì bạn cũng không nên làm như vậy. Tại sao?

Nhiều câu lệnh IF sẽ yêu cầu bạn suy nghĩ rất nhiều để xây dựng câu lệnh chính xác và đảm bảo rằng lô-gic của các câu lệnh có thể tính toán chính xác qua từng điều kiện cho đến khi kết thúc. Nếu bạn không lồng các câu lệnh IF chính xác 100 % thì khả năng 75 % là công thức có thể hoạt động được nhưng 25 % sẽ trả về kết quả không mong muốn. Rất tiếc, khả năng bạn tìm ra nguyên nhân của 25 % đó là rất nhỏ.

Nhiều câu lệnh IF có thể rất khó để duy trì, đặc biệt là khi bạn quay lại sau một thời gian và cố gắng tìm hiểu điều mà bạn, hoặc tệ hơn là một người khác, đã cố gắng thực hiện.

Nhiều câu lệnh IF đòi hỏi nhiều dấu mở ngoặc và đóng ngoặc tròn (), có thể sẽ khó quản lý tùy thuộc vào mức độ phức tạp của công thức bạn tạo.

Sự cố thường gặp khi sử dụng hàm if trong excel:

Hiển thị kết quả 0 (không) trong ô: Không có đối số nào cho đối số value_if _true hoặc value_if_False. Để thấy giá trị trả về đúng, thêm văn bản đối số vào hai đối số đó hoặc thêm TRUE hoặc FALSE vào đối số.

Hiển thị kết quả #NAME? trong ô: Lỗi này thường có nghĩa là công thức viết sai chính tả, lỗi công thức,…

Lưu ý: Khi sử dụng hàm IF trong Excel có nhiều bạn bị nhầm lẫn giữa dấu “,” và dấu “;” trong cấu trúc hàm dẫn. Các đối số của Các hàm trong excel đều được ngăn cách bởi dấu “;” trong trường hợp gõ nhầm Excel sẽ gửi thông báo để người dùng sửa lại như trong hình

Lưu ý khi sử dụng hàm IF trong excel

KẾ TOÁN LÊ ÁNH

  Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực tế và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

 (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Trung tâm Lê Ánh hiện có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu cho người mới bắt đầu và khoá học chuyên sâu, để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.88.55 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.

Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng A / 2023

I. TÌM HIỂU VỀ CẤU TRÚC AS SOON AS

AS SOON AS là một giới từ trong tiếng Anh mang ý nghĩa là ngay khi, sử dụng để nối giữa hai mệnh đề.

2. Khi nào sử dụng AS SOON AS

As soon as được dùng để nối 2 mệnh đề với nhau thể hiện 2 hành động diễn ra liên tiếp. Liên từ này có thể sử dụng trong thì quá khứ và tương lai.

Công thức

Tùy vào hoàn cảnh của câu nói mà mệnh đề 1 và 2 ở thì hiện tại hoặc tương lai đơn (2 mệnh đề cùng thì).

➥ Ví dụ

I’ll call you as soon as I get home

Tôi sẽ gọi cho bạn ngay sau khi tôi về nhà

John will marry her as soon as he graduate this university

John sẽ cưới cô ấy ngay sau khi tốt nghiệp đại học

She ran away as soon as she received a call

Cô ấy chạy đi ngay lập tức sau khi nhận được một cuộc gọi

II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT DÙNG AS SOON AS KHÁC

1. Sử dụng AS SOON AS ở đầu câu

a. Hai hành động chưa xảy ra tại thời điểm nói

Công thức ➥Ví dụ

As soon as I meet him, I’ll hold him tight

Ngay khi tôi gặp anh ấy, tôi sẽ ôm anh ấy thật chặt

b. Hai hành động kéo dài từ hiện tại đến hiện tại hoặc tương lai

Công thức

➥ Ví dụ

As soon as I have finished the show, I’ll go home

Ngay sau khi kết thúc show, tôi sẽ về nha ngay

2. Sử dụng AS SOON AS trong câu đảo ngữ

Công thức:

➥ Ví dụ

As soon as my son finished his homework, he went to bed

No sooner/Hardly had my son finished his homework than/when he went to bed

Đây là một cấu trúc rất quen thuộc trong tiếng Việt, còn được viết tắt phổ biến là ASAP. AS SOON AS POSSIBLE mang ý nghĩa càng sớm càng tốt, sớm nhất có thể. Trong một số trường hợp, ASAP còn để thể hiện mong muốn ai đó làm gì ngay lập tức một cách tế nhị.

➥ Ví dụ:

Could you please return the book to me as soon as possible?

Bạn làm ơn trả tôi cuốn sách sớm nhất có thể có được không? 1. As soon as Peter received the message, he hurried to the office to see what happened 2. She ran away as soon as she received a call from her boyfriend 3. My mom was angry as soon as she saw my test score 4. John was required ro call his manager as soon as he arrives 5. As soon as I finish reading this book, I will return it to you

1. Hardly had Peter received the message, he hurried to the office to see what happened

2. After receiving a call from her boyfriend, she ran away

3. Seeing my test score, my mom was angry

4. John was required to call his manager upon arrival

5. I will return this book to you when I finish reading it