Cấu Trúc “so That” Và Cách Sử Dụng

--- Bài mới hơn ---

  • So Far Nghĩa Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc So Far, So Good
  • Nắm Lòng Cấu Trúc Take + Giới Từ
  • Cấu Trúc It Take Và Bài Tập Cơ Bản
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Với Động Từ Nguyên Thể
  • Cách Dùng Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • 1. Cấu tạo ngữ pháp – Cấu trúc “So that”

    Nhìn chung, có hai cấu tạo ngữ pháp cơ bản nhất của cấu trúc này:

    – Miêu tả tính chất của sự vật:

    S + tobe + so + adj + that + Clause (mệnh đề)

    • This box is so heavy that I can’t lift it up. (Cái hộp này nặng đến nỗi mà tôi không thể nhấc nó lên được)
    • This car is so expensive that I can’t afford to buy it myself. (Cái ô tô này đắt tới nỗi mà tôi không thể tự mua nó được)
    • This place is so polluted that many kinds of animal couldn’t live with it. (Nơi này ô nhiễm đến nỗi mà nhiều loài động vật không thể sống ở đây được)
    • The film was so amazing that everyone’s just keep talking about it. (Bộ phim tuyệt vời đến nỗi mà mọi người đều bàn tán về nó)
    • Today I am so lazy that I don’t even want to breathe. (Hôm nay tôi lười tới nỗi mà tôi còn chẳng muốn thở nữa cơ)
    • The people here are so friendly that you can have sex with them for the first time you two met. (Con người ở đây thân thiện tới nỗi mà cậu có thể ngủ với họ cho lần gặp đầu tiên)
    • He felt so angry that he threw all the stuff away. (Anh ta cáu đến nỗi mà anh ta ném tất cả mọi thứ ra đường)
    • I love you so much that I could do anything for you. (Anh yêu em tới nỗi mà anh có thể làm bất cứ điều gì cho em)
    • She drove so fast that no one could catch up with her. ( Cô ấy lái xe nhanh tới nỗi mà không ai có thể đuổi kịp cô ấy cả)
    • He wants the car so badly that he could steal money for it. (Anh ta muốn có cái xe tới nỗi mà anh ta có thể ăn trộm tiền để mua nó)
    • There are so many people that I couldn’t know where to find you. (Có nhiều người tới nỗi mà tôi không biết đâu là bạn)

    2. Cấu trúc tương đương – Cấu trúc “So that”

    • It was such a beautiful picture that everyone is just staring at it. (Đó quả thực mà một bức tranh đẹp, tới nỗi mà mọi người chỉ trơ ra nhìn nó)
    • It was such a wonderful day that I have been laughing all day. (Đó quả thực là một ngày tuyệt vời tới nỗi mà tôi cứ cười cả ngày)
    • It was such a difficult exercise that no one could do it. (Đó quả thực là một bài tập khó tới nỗi mà không ai có thể làm được cả)
    • This box is too heavy for me to lift. (Cái hộp này quá nặng để tôi có thể nâng lên được)
    • This place is too dirty for us to live in. (Nơi này quá bẩn để chúng tôi có thể sống được)
    • The shirt is too big for me to fit in. (Cái áo này quá rộng để tôi mặc vừa nó)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Cấu Trúc Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • 11 Nghĩa Khác Nhau Của Stand
  • Tổng Hợp Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 12 Cơ Bản
  • Ielts Grammar: Dấu Phẩy, Chấm Phẩy Và Run
  • Một Số Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Nâng Cao
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Spend Time Và Cấu Trúc It Take

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Đoạn Hội Thoại Tiếng Anh Về Thời Gian Rảnh Bạn Nên Biết
  • Cấu Trúc Spend Time Và It Take – Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc By The Time Và Cách Phân Biệt Với When, Until Trong Tiếng Anh
  • Bài 21: Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Và Chính Xác Nhất
  • Trong tiếng anh spend time và it take là hai cấu trúc sử dụng để diễn tả việc sử dụng thời gian hoặc tiền bạc vào một công việc nào đó. Bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng cấu trúc spend time và cấu trúc it take trong tiếng Anh.

    Cấu trúc Spend time

    Spend được dùng để chỉ sử dụng bao nhiêu thời gian hoặc tiền bạc dùng cho mục đích, thực hiện những công việc cụ thể

    • Dùng với danh từ (noun)

    Cấu trúc “S + spend time/money + on +N(noun)”

    (Sử dụng bao nhiêu thời gian/tiền bạc vào điều gì)

    Một vài ví dụ:

    – Dr. Strange spends a lot of time on ghost.

    (Bác sĩ Strange sử dụng rất nhiều thời gian trong việc tiêu diệt ma)

    – How much do you spend on suit, Tony?

    (Bạn chi bao nhiêu tiền cho bộ giáp, Tony?)

    – My girlfriend always spends ages in the bathroom

    (Bạn gái tôi dành cả tuổi thanh xuân trong nhà tắm)

    – Sometimes we spend a lot of money on our meal.

    (Thỉnh thoảng chúng tôi chi rất nhiều tiền cho mỗi cuộc ăn uống của chúng tôi)

    • Dùng với động từ (verb)

    Cấu trúc: “ S + spend time/money + V_ing”

    (Chi bao nhiêu tiền bạc/thời gian vào việc gì)

    Một vài ví dụ minh họa:

    – Tony Stark spends a lot of time and money making suit.

    (Tony Stark sử dụng rất nhiều thời gian và tiền bạc để chế tạo áo giáp)

    – I spend a lot of time playing soccer.

    (Tôi sử dụng rất nhiều thời gian để đá bóng)

    – She spends money going shopping

    (Cô ấy sử dụng tiền để đi mua sắm)

    • Cách viết lại câu với Spend

    “It take (somebody) + time/money + to do something

    = Somebody + spend(s) +time/money + doing something”

    Ví dụ:

    – It took him 3 days to eat the pizza.

    (Anh ta mất 3 ngày để ăn hết chiếc bánh pizza)

    = He spent 3 days eating the pizza

    – It take me 50,000 dollars to buy a new car

    (Tôi tốn 50,000 đô để mua một chiếc ô tô mới)

    = I spend 50,000 dollars buying a new car.

    “S + waste + time/money + on + N/doing something

    = S + spend + time/money + on + N/doing something

    Ví dụ: 

    – I waste a great deal of money on video game

    = I spend a great deal of money on video game

    (Tôi tốn một lượng tiền đáng kể vào những trò chơi điện tử)

    – My friend wastes a lot of time making suit.

    = My friend spends a lot of time making suit.

    (Bạn của tôi sử dụng rất nhiều thời gian chế tạo áo giáp)

    – My father wastes 40 dollars buying food for lunch.

    = My father spends 40 dollars buying food for lunch

    (Bố của tôi sử dụng 40 đô mua đồ ăn cho bữa trưa)

    – I wasted 20 dollars going to cinema last night.

    = I spent 20 dollars going to cinema last night.

    (Tôi đã sử dụng 20 đô đi tới rạp chiếu phim tối qua)

    Cấu trúc It take

    • Cách dùng: 

    Dùng để chỉ khối lượng thời gian hoặc tiền bạc cần thiết đối với bất kỳ ai hoàn thành công việc nhất định. Khối lượng đó là con số cụ thể hoặc ước chừng.

    • Cấu trúc

    “It take(somebody) + time/money + to do something”

    (Ai đó mất bao nhiêu thời gian và tiền bạc để làm gì)

    Một vài ví dụ:

    – It takes hundred years to grow.

    (Cần hàng trăm năm để phát triển)

    – It took me one year to love her

    (Tôi đã mất một năm để có thể yêu cô ấy)

    – It takes Messi 15 years to scored over 600 goals

    (Messi mất khoảng 15 năm để ghi 600 bàn thắng)

    • Cách viết lại câu với  It take

    “Somebody + spend + time + doing something

    = It take (somebody) + time + to do something”

    Ví dụ:

    – We spent 4 days painting our house

    = It takes us 4 days to paint our house

    ( Chúng tôi mất 4 ngày để sơn nhà của mình)

    – I spent 500,000 dollars buying house

    = It takes me 500,000 dollars to buy house

    ( Tôi sử dụng 500,000 đô la để mua nhà)

    – She spent a lot of time going shopping

    = It takes her a lot of time to go shopping.

    ( Cô ấy sử dụng rất nhiều thời gian để đi mua sắm)

    Chúng tôi đã truyền tải những kiến thức cần thiết và cách sử dụng cấu trúc spend time và cấu trúc it take. Đi kèm là những ví dụ cụ thể chi tiết giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các cấu trúc. Chúng tôi hy vọng đây là những kiến thức tổng quát nhất về “spend time” và “it take”. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Thời Gian
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian (Clauses Of Time)
  • Các Cách Kết Hợp Từ Với “Advice” (Collocations Of “Advice”)
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Dễ Hiểu Nhất
  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian & Sự Đối Lập
  • Cấu Trúc Đảo Ngữ Và Cách Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Câu Đảo Ngữ Trong Ielts Writing
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic Mới Năm 2022
  • Thay Đổi Cấu Trúc Đề Thi Toeic 2022
  • So Sánh Cấu Trúc Đề Thi Toeic Cũ Và Mới (Áp Dụng Từ 15
  • Trong một số trường hợp các phó từ không đứng ở vị trí bình thường của nó mà

    đảo lên đứng ở đầu câu nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ. Người ta gọi

    đó là câu đảo ngữ. Trong trường hợp đó ngữ pháp sẽ thay đổi, đằng sau phó từ

    đứng đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính:

    Ví dụ:

    Little did I know that he was a compulsive liar.

    At no time (= never) did I say I would accept late homework.

    1. Câu đảo ngữ có chứa trạng từ phủ định:

    Nhìn chung, câu đảo ngữ thường được dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt của một sự

    kiện nào đó và thường được mở đầu bằng một phủ định từ.

    Nhóm từ: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi).

    Câu đảo ngữ chứa những trạng từ này thường được dùng với động từ ở dạng hoàn

    thành hay động từ khuyết thiếu và có thể chứa so sánh hơn.

    Ví dụ:

    Never have I been more insulted!

    (Chưa bao giờ tôi bị lăng mạ hơn thế).

    Never in her life had she experienced this exhilarating emotion.

    Seldom has he seen anything stranger.

    (Hiếm khi anh ấy nhìn thấy một cái gì kì lạ hơn thế).

    Seldom have I seen him looking so miserable.

    Nhóm từ: hardly (hầu như không), barely (chỉ vừa đủ, vừa vặn), no sooner (vừa

    mới), or scarcely (chỉ mới, vừa vặn).

    Câu đảo ngữ chứa trạng ngữ này thường được dùng để diễn đạt một chuỗi các sự

    kiện xảy ra trong quá khứ.

    Ví dụ:

    Scarcely had I got out of bed when the doorbell rang.

    (Hiếm khi chuông cửa reo mà tôi thức dậy).

    No sooner had he finished dinner than she walked in the door.

    (Khi anh ấy vừa mới ăn tối xong thì chị ta bước vào cửa).

    2. Nhóm từ kết hợp sau “Only” như: only after, only when, only then

    Only after/only when/only then/only if + trợ động từ + S + V

    Only by + noun/V-ing + trợ động từ/ động từ khuyết thiếu + S + V.: chỉ bằng

    cách làm gì

    Ví dụ:

    Only then did I understand the problem.

    (Chỉ sau lúc đó tôi mới hiểu ra được vấn đề).

    Only by hard work will we be able to accomplish this great task.

    Only by studying hard can you pass this exam.

    Chú ý: nếu trong câu có hai mệnh đề, chúng ta dùng đảo ngữ ở mệnh đề thứ hai:

    Only when you grow up, can you understand it.

    Only if you tell me the truth, can I forgive you.

    Only after the film started did I realise that I’d seen it before.

    3. Nhóm từ: So, Such

    Câu đảo ngữ có chứa “So” mang cấu trúc như sau:

    So + tính từ + to be + Danh từ

    Ví dụ:

    So strange was the situation that I couldn’t sleep.

    (Tình huống này kì lạ khiến tôi không thể ngủ được).

    So difficult is the test that students need three months to ppare.

    (Bài kiểm tra khó tới mức mà các sinh viên cần 3 tháng chuẩn bị).

    Câu đảo ngữ có chứa “Such” mang cấu trúc như sau:

    “Such + to be + Danh từ +”

    Ví dụ:

    Such is the moment that all greats traverse.

    (Thật là thời khắc trở ngại lớn lao).

    Such is the stuff of dreams.

    (Thật là một giấc mơ vô nghĩa).

    4. Not chúng tôi also..:không những.mà còn..

    Not only + trợ động từ + S +V + but also + S + V

    Ví dụ:

    Not only does he study well, but also he sings well.

    5. Một số cấu trúc khác

    • In/ Under no circumstances: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không.

    Under no circumstances should you lend him the money.

    • On no account: Dù bất cứ lý do gì cũng không

    On no accout must this switch be touched.

    • Only in this way: Chỉ bằng cách này

    Only in this way could the problem be solved

    • In no way: Không sao có thể

    In no way could I agree with you.

    • By no means: Hoàn toàn không

    By no means does he intend to criticize your idea.

    • Negative …, nor + auxiliary + S + V

    He had no money, nor did he know anybody from whom he could borrow.

    • Khi một mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi chốn hoặc trật tự thì động

    từ chính có thể đảo lên chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ

    trong trường hợp này.

    Clause of place/ order + main verb + S (no auxiliary)

    In front of the museum is a statue.

    First came the ambulance, then came the police.

    (Thoạt đầu là xe cứu thương chạy đến, tiếp sau là cảnh sát.)

    • Khi một ngữ giới từ làm phó từ chỉ địa điểm hoặc phương hướng đứng ở đầu câu,

    các nội động từ đặt lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ

    động từ trong loại câu này. Nó rất phổ biến trong văn mô tả khi muốn diễn đạt một

    chủ ngữ không xác định:

    Under the tree was lying one of the biggest men I had ever seen.

    Directly in front of them stood a great castle.

    On the grass sat an enormous frog.

    Along the road came a strange procession.

    • Tân ngữ mang tính nhấn mạnh cũng có thể đảo lên đầu câu:

    Not a single word did he say.

    • Các phó từ away ( = off ), down, in, off, out, over, round, up… có thể theo sau là

    một động từ chuyển động và sau đó là một danh từ làm chủ ngữ:

    – Away/down/in/off/out/over/round/up…+ motion verb + noun/noun phrase as a

    subject.

    Away went the runners.

    Down fell a dozen of apples…

    – Nhưng nếu một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thì động từ phải để sau chủ ngữ:

    Away they went.

    Round and round it flew.

    – Trong tiếng Anh viết (written English) các ngữ giới từ mở đầu bằng các giới từ

    down, from, in, on, over, out of, round, up… có thể được theo sau ngay bởi động từ

    chỉ vị trí (crouch, hang, lie, sit, stand…) hoặc các dạng động từ chỉ chuyển động,

    các động từ như be born/ die/ live và một số dạng động từ khác.

    From the rafters hung strings of onions.

    In the doorway stood a man with a gun.

    On a perch beside him sat a blue parrot.

    Over the wall came a shower of stones.

    *Chú ý: các ví dụ trên có thể diễn đạt bằng một V-ing mở đầu cho câu và động từ

    to be đảo lên trên chủ ngữ:

    Hanging from the rafters were strings of onion.

    Standing in the doorway was a man with a gun.

    Sitting on a perch beside him was a blue parrot.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Đảo Ngữ 3 (Inversion 3)
  • Các Dạng Câu Đảo Ngữ Hữu Ích Cho Kì Thi Đại Học
  • Kem Phục Hồi Cấu Trúc Da Lanco – Chữa Lành Mọi Vết Thương
  • Tổng Quan Về Chấn Thương Bụng
  • Cách Đóng Ổ Bụng Trong Phẫu Thuật
  • Cấu Trúc Would Rather Và Cách Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Câu Prefer Và Would Rather
  • Cấu Trúc “hơn” Trong Tiếng Anh: Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • Cách Sử Dụng Của Cấu Trúc Prefer, Would Prefer Và Would Rather
  • Cấu Trúc Prefer Không Còn Khó Nữa!
  • Cách Sử Dụng Would Rather (Quá Khứ, Hiện Tại)
  • I.Sử dụng cấu trúc would rather trong câu có một chủ ngữ:

    Would rather trong câu có một chủ ngữ mang nghĩa là thích ….. hơn.

    Ở các thì khác nhau ta có 2 cách sử dụng cấu trúc would rather:

    1. Ở hiện tại và tương lai:

    Công thức:

    Sau would rather là một động từ nguyên mẫu, trong phủ định, chỉ việc thêm (not) vào phía trước động từ.

    Ví dụ:

    I would rather travel to Korea than Thailand.

    (Tôi thích đi du lịch Hàn hơn Thái)

    Would you rather do homework tomorrow evening ?

    (Bạn có thích làm bài tập về nhà vào tối mai không?)

    Ken would rather not to go class today.

    (Ken không thích đi đến lớp vào hôm nay)

    Công thức:

    Sau cấu trúc would rather ta dùng “have +P2”, với câu phủ định ta thêm “not” phía trước have

    Ví dụ:

    I would rather have bought a shirt than a dress

    (tôi thích mua một chiếc áo sơ mi hơn là một chiếc váy)

    I would rather not have bought this shirt

    I’d rather have seen it at the cinema than on TV

    (Tôi thích thấy nó ở rạp chiếu phim hơn trên TV)

    II.Sử dụng cấu trúc would rather trong câu có hai chủ ngữ:

    Trong câu có 2 chủ ngữ, cấu trúc would rather được sử dụng để thể hiện mong muốn với một người khác, chủ ngữ khác. Tương tự với cấu trúc với một chủ ngữ, ta cũng có hai dạng như sau:

    1. Ở hiện tại (câu cầu khiến)

    Công thức:

    Với cấu trúc này ta sử dụng động từ nguyên thể đằng sau chủ ngữ thứ 2, với dạng phủ định ta thêm “not” ở phía trước động từ nguyên thể.

    Ví dụ:

    (+) I would rather you come back to me.

    (-) I would rather that you not come back to me

    2. Câu giả định trái với thực tế ở thời điểm hiện tại.

    Công thức:

    Ví dụ:

    (+) Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.

    (-) Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.

    3. Câu giả định trái về thực tế ở quá khứ

    Công thức:

    Ví dụ:(+) Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.

    (-) Bob would rather that Jill hadn’t gone to class yesterday.

    III.Bài tập luyện tập cấu trúc would rather:

    Viết lại những câu sau bằng cấu trúc would rather:1. I would like Mary to come here now.

    ……………………………………………………………………………

    2. I would pfer to travel in July rather than in November. I would like you to find a job

    ………………………………………………………………………………..

    3. I pfer drinking water rather than eating something.

    …………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………

    4. I pfer to dance rather than sing.

    ……………………………………………………………………………

    Chia dạng đúng của động từ:

    1. Jennifer’d rather … (stay) home for dinner tonight.

    2. I think I’d pfer … (play) chess today.

    3. Would you rather I … (leave) you alone?

    4. I’d rather the students … (study) for their test.

    5. Peter pfers … (relax) at home on the weekend.

    Viết lại câu dùng cấu trúc would rather 1. I would rather you came here now.

    2. I would rather travel in July than in November

    3. I would rather drink water than eat something

    4. I would rather dance than sing

    5. I would rather you stayed at home than on a trip

    Chia dạng đúng của động từ:

    chúng tôi 2. to play 3. left 4. study 5. relaxing/to relax

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng “would Rather” Và “had Better”
  • Cách Dùng Would Rather Và Had Better Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Của Would Rather Và Had Better
  • Cập Nhật Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc “would Rather” Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cách Sử Dụng None Và No Và Cách Sử Dụng Cấu Trúc Either… Or Và Neither… Nor

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Accuse
  • Bài 4: Cấu Trúc Rẽ Nhánh(Case .. Of)
  • 84 Cấu Trúc Tiếng Anh Phải Biết – Full
  • Full Of Oneself, Full Of Himself
  • Những Cấu Trúc Câu Khi Thuyết Trình Tiếng Anh
  • Cách sử dụng None và No

    None và No đều dùng được với cả danh từ số ít và số nhiều.

    • Nếu sau None of the là một danh từ không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

    None of the + non-count noun + singular verb

    None of the + plural count noun + plural verb

    None of the counterfeit money has been found.

    None of the students have finished the exam yet.

    • Nếu sau No là một danh từ đếm được số ít hoặc không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số nhiều

    No + {singular noun / non-count noun} + singular verb

    No + plural noun + plural verb

    No example is relevant to this case.

    No examples are relevant to this case.

    4.4 Cách sử dụng cấu trúc either… or (hoặc…hoặc) và neither… nor (không…mà cũng không)

    Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đi sau or hoặc nor. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Nếu or hoặc nor xuất hiện một mình (không có either hoặc neither) thì cũng áp dụng quy tắc tương tự (như đã đề cập ở phần trên)

    Neither John nor his friends are going to the beach today.

    Either John or his friends are going to the beach today.

    Neither the boys nor Carmen has seen this movie before.

    Either John or Bill is going to the beach today.

    Neither the director nor the secretary wants to leave yet.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Instead Of Và Cách Dùng Chi Tiết Bằng Tiếng Anh
  • Phân Biệt Ever Và Never
  • Bài Tập Sử Dụng Đảo Ngữ Để Biến Đổi Câu
  • Cấu Trúc “Not Only But Also” – Cách Dùng & Ví Dụ Minh Hoạ
  • Cấu Trúc It Was Not Until Và It Is Not Until Trong Tiếng Anh
  • Hàm If Trong Excel – Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • 10. Khai Báo Cú Pháp If,if..else, If Elseif..else Trong Vba Excel – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Câu Lệnh Điều Kiện If
  • Cấu Trúc Của Một Chương Trình Arduino Ide – Hourofcode Vietnam
  • Một Số Cách Dùng Thêm Của If
  • Chi Tiết Bài Học C++ If…else
  • Một trong những hàm cơ bản trong excel là hàm if.  Hàm if có thể được kết hợp với nhiều hàm khác nhau như hàm sum, hàm and, hàm vlookup….

    1. Ý nghĩa hàm if trong excel

    Hàm IF trong excel dùng để chọn những giá trị thỏa mãn điều kiện nào đó. Hàm IF có thể được kết hợp với các hàm khác để đạt mục đích của người sử dụng.

    Nếu cần nhiều điều kiện, có thể lồng các hàm IF với nhau, tối đa có thể lồng 64 hàm if.

    2. Cấu trúc hàm if

    Cú pháp: = If(logical_test; )

    Nghĩa là: = If(Điều kiện; Giá trị 1; Giá trị 2)

    Cấu trúc hàm if trong excel

     

    Trong đó, các tham số:

    – Logical_test: Điều kiện dùng để trắc nghiệm (xác định điều kiện này là đúng hay sai).

    – Value_if_true: Là kết quả trả về của hàm IF nếu thỏa mãn điều kiện dùng để trắc nghiệm (tức điều kiện dùng để trắc nghiệm đúng)

    – Value_if_false: Là kết quả trả về của hàm IF nếu không thỏa mãn điều kiện dùng để trắc nghiệm (hay điều kiện dùng để trắc nghiệm sai)

    Lưu ý: Dấu “[ ]” tức là không bắt buộc. Nếu không điền Value_if_true hoặc Value_if_false thì hàm if vẫn trả về giá trị

    3. Ví dụ câu lệnh if trong excel

    Cột A cho dữ liệu dạng số. Học kế toán ở đâu tốt tphcm

    Người dùng muốn nhóm dòng có giá trị và những dòng có giá trị bằng 0 trong cột A (chia cột A thành 2 nhóm: Giá trị bằng 0, và giá trị lớn hơn 0).

    Cách làm: Đặt con trỏ chuột vào ô B2 gõ công thức:

    = IF(A2=0,”không”,”Có”)

    Sau đó copy công thức cho các ô còn lại.

    Ta thu được kết quả sau:

    Cách sử dụng hàm IF trong excel

    Ví dụ: Có dữ liệu điểm của học sinh như sau. Cột C hiển thị kết quả xếp loại có điều kiện xếp loại.

    Ví dụ hàm IF lồng trong Excel

    Có điều kiện như sau:

    0<= Điểm < 5 – Xếp loại “Yếu”

    5<= Điểm < 8 – Xếp loại ”Khá”

    8<= Điểm – Xếp loại  “Giỏi”

    Yêu cầu: Điền kết quả thích hợp vào cột C.

    Cách làm:

    Nhìn từ điều kiện xếp loại ta có thể sử dụng hàm IF lồng để giải quyết yêu cầu từ ví dụ này:

    Có 2 cách đặt hàm IF lồng cụ thể:

    Ví dụ hàm IF lồng trong Excel

    Sau đó chỉ cần kéo hàm cho các học sinh còn lại là xong

    Ví dụ hàm IF lồng trong Excel 2

    Copy công thức cho các ô còn lại từ C3 đến C5 là xong

    4. Chú ý khi sử dụng hàm if

    Khi sử dụng hàm IF lồng nhau, dù làm theo cách này khá là dễ tuy nhiên ta không nên lồng quá nhiều hàm vào với nhau, dễ gây sai sót và kiểm soát khó, nhiều hàm rất dễ sai hoặc bỏ sót ngoặc đơn, dẫn đến kết quả sẽ sai hoặc không hiển thị được gì, rất mất công.

    Vì thế Dù Excel cho phép bạn lồng đến 64 hàm IF khác nhau thì bạn cũng không nên làm như vậy. Tại sao?

    • Nhiều câu lệnh IF sẽ yêu cầu bạn suy nghĩ rất nhiều để xây dựng câu lệnh chính xác và đảm bảo rằng lô-gic của các câu lệnh có thể tính toán chính xác qua từng điều kiện cho đến khi kết thúc. Nếu bạn không lồng các câu lệnh IF chính xác 100 % thì khả năng 75 % là công thức có thể hoạt động được nhưng 25 % sẽ trả về kết quả không mong muốn. Rất tiếc, khả năng bạn tìm ra nguyên nhân của 25 % đó là rất nhỏ.

    • Nhiều câu lệnh IF có thể rất khó để duy trì, đặc biệt là khi bạn quay lại sau một thời gian và cố gắng tìm hiểu điều mà bạn, hoặc tệ hơn là một người khác, đã cố gắng thực hiện.

    • Nhiều câu lệnh IF đòi hỏi nhiều dấu mở ngoặc và đóng ngoặc tròn (), có thể sẽ khó quản lý tùy thuộc vào mức độ phức tạp của công thức bạn tạo.

    Sự cố thường gặp khi sử dụng hàm if trong excel:

    Hiển thị kết quả 0 (không) trong ô: Không có đối số nào cho đối số value_if _true hoặc value_if_False. Để thấy giá trị trả về đúng, thêm văn bản đối số vào hai đối số đó hoặc thêm TRUE hoặc FALSE vào đối số.

    Hiển thị kết quả #NAME? trong ô: Lỗi này thường có nghĩa là công thức viết sai chính tả, lỗi công thức,…

    Lưu ý: Khi sử dụng hàm IF trong Excel có nhiều bạn bị nhầm lẫn giữa dấu “,” và dấu “;” trong cấu trúc hàm dẫn. Các đối số của Các hàm trong excel đều được ngăn cách bởi dấu “;” trong trường hợp gõ nhầm Excel sẽ gửi thông báo để người dùng sửa lại như trong hình

    Lưu ý khi sử dụng hàm IF trong excel

    KẾ TOÁN LÊ ÁNH

      Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực tế và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

     (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

    Trung tâm Lê Ánh hiện có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu cho người mới bắt đầu và khoá học chuyên sâu, để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.88.55 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm If Với Nhiều Điều Kiện: And, Or, Hàm If Lồng Nhau Và Hơn Thế
  • ~ ないで、~ なくて、~ ず、~ ずに
  • Bài 31: Câu Điều Kiện Loại 0,1,2 (Zero Conditional, First Conditional, Second Conditional) – Westudy.best
  • Tổng Hợp Về Câu Điều Kiện – Conditionals
  • Những Cấu Trúc Câu Thường Dùng Với Giới Từ 在 Trong Tiếng Trung
  • Cấu Trúc Used To Và Cách Sử Dụng Phổ Biến

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Thi Vào Lớp 10
  • Cách Sử Dụng Used To, Be Used To Và Get Used To
  • Sự Hình Thành Và Phân Loại Màu Sắc Đá Quý
  • Thành Phần Hóa Học Của Đá Quý
  • Đặc Điểm Sinh Trưởng Của Tinh Thể Trong Tự Nhiên
  • Use to nếu được dùng riêng lẻ sẽ có nghĩa là: Từng, đã từng

    Used to là cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được sử dụng để nói tới một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ mà không xảy ra trong hiện tại nữa. Hoặc việc sử dụng cấu trúc use to để nhấn mạnh sự khác biệt giữa hiện tại và quá khứ.

    Ví dụ: I used to live in Ha Noi. (Tôi đã từng sống ở Ha Noi – nhưng hiện tại đã không còn nữa)

    I didn’t used to stay up late when I was a student (Tôi không từng thức khuya khi tôi còn là sinh viên – giờ đã bỏ thói quen đó)

    Khẳng định: S + used to + V

    Ví dụ:

    I used to read to the book. (Ngày trước tôi thường đọc sách.)

    We used to go to school together. (Ngày trước chúng tôi thường đi học cùng nhau.)

    Phủ định: S + did not + use to + V

    Ví dụ:

    I didn’t use to read to the book. (Ngày trước tôi thường không đọc sách.)

    We did not use to go to school together. (Ngày trước chúng tôi thường không đi học cùng nhau.)

    Nghi vấn: Did + S + use to + V..?

    Ví dụ:

    Did you use to read to the book? (Ngày trước bạn có thường đoch sách không?)

    Did you use to go to school together? (Ngày trước các bạn có thường đi học cùng nhau không?)

    1. Để chỉ thói quen trong quá khứ

    Used to được sử dụng để chỉ thói quen trong quá khứ và không được duy trì trong hiện tại.

    Ví dụ:

    – We used to live in Thai Binh when I as a child.

    – I used to walk to work when I was younger.

    2. Tình trạng / trạng thái trong quá khứ

    Used to được dùng để thể hiện tình trạng trong quá khứ (thường dùng ở quá khứ đơn) nhưng không còn tồn tại nữa được thể hiện bằng những động từ biểu hiện trạng thái sau: Have, believe, know và like.

    Ví dụ:

    – I used to like The Men but now I never listen to them.

    – She used to have long hair but nowadays this hair is very short.

    Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to

    Ví dụ:

    Did she use to work in the office very late at night?

    3. Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to

    VD: used to, be used to và get used to

    Did he use to work in the office very late at night?

    4. Dạng phủ định của Used to: Subject + didn’t + use to

    VD: used to, be used to và get used to

    – We didn’t use to be vegetarians.

    – We didn’t use to get up early when we were children.

    III. NHỮNG TỪ LOẠI TƯƠNG TỰ

    1. Cấu trúc BE USED TO (Đã quen với)

    – Cấu trúc: To be + V-ing/ Noun

    Be used to + cụm danh từ hoặc ving (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ)

    – Cách dùng

    + Để diễn tả ý nghĩa rằng bạn đã từng làm 1 việc gì đó nhiều lần, đã rất có kinh nghiệm với việc này rồi và không còn lạ lẫm hoặc gặp khó khăn với việc này nữa.

    Ví dụ:

    – I am used to getting up lately in the morning.

    – She didn’t complain about the noise nextdoor. She was used to it.

    + Nghĩa ngược lại của be used to la be NOT used to: không quen với, chưa quen với

    Ví dụ:

    I am not used to the new system in the factory yet.

    2. Cấu trúc to GET USED TO (Dần quen với)

    – Cấu trúc

    to get used to + V-ing/ noun

    – Cách dùng

    Được sử dụng để nhấn mạnh nội dung của cấu trúc này là việc dần quen với 1 vấn đề/sự việc nào đó

    Ví dụ:

    He got used to American food

    I got used to getting up early in the morning.

    He is used to swimming every day

    IV. BÀI TẬP THỰC HÀNH VÀ ĐÁP ÁN

    Bài tập

    1. Liz …. a motorbike,but last year she sold it and bought a car.

    2. We came to live in London a few years ago. We …. in Leeds.

    3. I rarely eat ice-cream now, but I …. it when I was a child.

    4. Jim …. my best friend, but we aren’t good friend any longer.

    5. It only takes me about 40 minutes to get to work now that the new roadis open. It …. more than an hour.

    6. There …. a hotel near the airport, but it closed a long time ago.

    7. When you lived in New York, …. to the theatre very often?

    Đáp án

    2. Hoàn thành các câu sau

    Câu hỏi

    Đáp án

    3. Chọn đáp án đúng

    Câu hỏi

    A. didn’t use to

    B. didn’t used to

    A. used

    B. get used

    C. to get used

    A. type

    B. typing

    A. am not used

    B. don’t get used

    C. used

    A. was used to

    B. used to

    A. used to

    B. got used to

    A. study

    B. studied

    C. studying

    A. because

    B. get

    A. used

    B. used to

    A. used to

    B. get used to

    Đáp án

    [Ngữ pháp] cấu trúc Each other và những cấu trúc thường gặp

    Hi vọng rằng những chia sẻ trên sẽ giúp các bạn thành thạo hơn trong việc sử dụng cấu trúc used to, get used to hay be used to. Đây là một trong số cấu trúc tiếng anh được sử dụng rộng rãi thường ngày cũng như trong các bài thi TOEIC, IELTS hiện tại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Used To/ Be Used To/ Get Used To Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Used To, Be Used To, Get Used To
  • 1001+ Cách Dưỡng Ẩm Cho Da Khô Bằng Thiên Nhiên Tại Nhà Cho Da Mặt Và Toàn Thân Trong Mùa Đông
  • Dùng Serum Dưỡng Da Mặt Nào An Toàn Và Hiệu Quả Hiện Nay
  • Tìm Hiểu Về Phẫu Thuật Tạo Hình Nếp Mi Tại Bênh Viện Phong
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Câu Prefer Và Would Rather

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc “hơn” Trong Tiếng Anh: Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • Cách Sử Dụng Của Cấu Trúc Prefer, Would Prefer Và Would Rather
  • Cấu Trúc Prefer Không Còn Khó Nữa!
  • Cách Sử Dụng Would Rather (Quá Khứ, Hiện Tại)
  • Cách Sử Dụng Prefer, Would Prefer, Would Rather Hiệu Quả Trong Tiếng Anh
  • I. Cách sử dụng Prefer

    Cấu trúc: Prefer + to + V: Thích làm gì (thuộc về ý muốn)

    Cấu trúc: Prefer + V-ing + to + V-ing hoặc Prefer + to V + rather than + V: thích làm gì hơn làm gì (thuộc về sở thích)

    Ví dụ: I pfer to drink beer

    Ví dụ:He pfers driving to taking the taxi.

    Ví dụ:I pfer to drive rather than travel by bus. (Tôi thích lái xe hơn là đi bằng xe bus)

    Cấu trúc: Would pfer + to V: Dùng để diễn tả một sở thích cụ thể hơn.

    Ví dụ: I would pfer to see him in person. (Tôi muốn gặp trực tiếp ông ấy hơn)

    II. Cách sử dụng Would Rather

    1. Loại câu có một chủ ngữ

    • Loại câu này dùng would rather (than) là loại câu diễn tả sự mong muốn hay ước muốn của một người và chia làm 2 thời:
    • Thời hiện tại: Sau would rather là nguyên thể bỏ “to”. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt “not” trước nguyên thể và bỏ “to”.
    • Cấu trúc: S + would rather +

    Ví dụ: Jim would rather have gone to class yesterday than today. (Jim thích tới trường hôm qua hơn là hôm nay)

    Ví dụ: Jim would rather not have gone to the class yesterday. (Jim không thích tới trường ngày hôm qua)

    2. Loại câu có hai chủ ngữ

    • Loại câu này dùng would rather that (ước gì, mong gì) và dùng trong một số trường hợp sau:
    • Câu cầu khiến ở hiện tại
    • Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Trong trường hợp này động từ ở mệnh đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ “to”. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt “not” trước nguyên thể bỏ “to”.
    • Cấu trúc: S1 + would rather that + S2 +

    Ví dụ: Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does. (His girlfriend does not work in the same department) (Henry muốn bạn gái anh ấy cùng làm ở một văn phòng với mình)

    Ví dụ: Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now) (Jane thích bây giờ là mùa đông)

      Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng “didn’t + verb” hoặc “were not” sau chủ ngữ hai.

    Ví dụ: Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does. (Henry thích bạn gái anh ấy không làm cùng văn phòng với mình)

    Ví dụ: Jane would rather that it were not winter now. (Jane không thích bây giờ là mùa đông)

    • Câu giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ. Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng quá khứ hoàn thành (past perfect). Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng “hadn’t + P2”.
    • Cấu trúc: S1 + would rather that + S2 + past perfect
    • Trong văn nói bình thường hàng ngày người ta dùng WISH thay cho WOULD RATHER THAT.

    Ví dụ: Bob would rather that Jill had gone to class yesterday. (Jill did not go to class yesterday) (Bob muốn hôm qua Jill đi học)

    Ví dụ: Bill would rather that his wife hadn’t porced him. (Bill muốn vợ anh ta không ly hôn với mình)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Would Rather Và Cách Sử Dụng
  • Cách Dùng “would Rather” Và “had Better”
  • Cách Dùng Would Rather Và Had Better Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Của Would Rather Và Had Better
  • Cập Nhật Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng A

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của As Soon As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Liên Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng As, When Và While ” Amec
  • Cách Dùng Also, Too, As Well Chuẩn Nhất!
  • Toàn Tập Cách Dùng As Well As Trong Tiếng Anh
  • I. TÌM HIỂU VỀ CẤU TRÚC AS SOON AS

    AS SOON AS là một giới từ trong tiếng Anh mang ý nghĩa là ngay khi, sử dụng để nối giữa hai mệnh đề.

    2. Khi nào sử dụng AS SOON AS

    As soon as được dùng để nối 2 mệnh đề với nhau thể hiện 2 hành động diễn ra liên tiếp. Liên từ này có thể sử dụng trong thì quá khứ và tương lai.

    Công thức

    Tùy vào hoàn cảnh của câu nói mà mệnh đề 1 và 2 ở thì hiện tại hoặc tương lai đơn (2 mệnh đề cùng thì).

    Ví dụ

      I’ll call you as soon as I get home

    Tôi sẽ gọi cho bạn ngay sau khi tôi về nhà

      John will marry her as soon as he graduate this university

    John sẽ cưới cô ấy ngay sau khi tốt nghiệp đại học

      She ran away as soon as she received a call

    Cô ấy chạy đi ngay lập tức sau khi nhận được một cuộc gọi

    II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT DÙNG AS SOON AS KHÁC

    1. Sử dụng AS SOON AS ở đầu câu

    a. Hai hành động chưa xảy ra tại thời điểm nói

    Công thức ➥Ví dụ

      As soon as I meet him, I’ll hold him tight

    Ngay khi tôi gặp anh ấy, tôi sẽ ôm anh ấy thật chặt

    b. Hai hành động kéo dài từ hiện tại đến hiện tại hoặc tương lai

    Công thức

    Ví dụ

      As soon as I have finished the show, I’ll go home

    Ngay sau khi kết thúc show, tôi sẽ về nha ngay

    2. Sử dụng AS SOON AS trong câu đảo ngữ

    Công thức:

    Ví dụ

      As soon as my son finished his homework, he went to bed

    No sooner/Hardly had my son finished his homework than/when he went to bed

    Đây là một cấu trúc rất quen thuộc trong tiếng Việt, còn được viết tắt phổ biến là ASAP. AS SOON AS POSSIBLE mang ý nghĩa càng sớm càng tốt, sớm nhất có thể. Trong một số trường hợp, ASAP còn để thể hiện mong muốn ai đó làm gì ngay lập tức một cách tế nhị.

    Ví dụ:

      Could you please return the book to me as soon as possible?

    Bạn làm ơn trả tôi cuốn sách sớm nhất có thể có được không? 1. As soon as Peter received the message, he hurried to the office to see what happened 2. She ran away as soon as she received a call from her boyfriend 3. My mom was angry as soon as she saw my test score 4. John was required ro call his manager as soon as he arrives 5. As soon as I finish reading this book, I will return it to you

    1. Hardly had Peter received the message, he hurried to the office to see what happened

    2. After receiving a call from her boyfriend, she ran away

    3. Seeing my test score, my mom was angry

    4. John was required to call his manager upon arrival

    5. I will return this book to you when I finish reading it

    --- Bài cũ hơn ---

  • 51 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh
  • As Well As, As Far As Là Gì? Cấu Trúc, Ý Nghĩa & Cách Dùng
  • Cách Dùng Also, As Well Và Too
  • As Well As Là Gì? Cấu Trúc Và Một Số Cách Dùng
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng As Well As Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Instead Of Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 19: Hòa Hợp Chủ Ngữ
  • Most, Most Of, Almost Và The Most: Cách Sử Dụng Và Phân Biệt
  • Cách Dùng Most, Most Of, The Most Và Almost: So Sánh Sự Khác Biệt
  • Cách Phân Biệt Afraid Và Scared
  • Phân Biệt Cách Dùng To Be Of + Noun Và Be + Adjective
  • Cách phân biệt Instead of và Rather than

    Cấu trúc và cách dùng “Instead of”

    Trong bài viết này, VnDoc sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng Instead of, cũng như phân biệt Instead of và Rather than trong Tiếng Anh. Ngoài ra ở dưới cùng của bài viết này còn có bài tập đi kèm, giúp bạn luyện tập và ghi nhớ luôn cách sử dụng của từ Instead of. I. Cách dùng Instead of trong Tiếng Anh. Instead of: thay vì, thay cho, lẽ ra Instead of là một giới từ, mang nghĩa là thay vì.

    – Giới từ Instead of dùng để thay thế cho một người hoặc một vật nào đó.

    – Trong câu, Instead of dùng để thể hiện sự chấp nhận thay thế một cái gì đó.

    II. Vị trí Instead of trong Tiếng Anh.

    – Trong câu, Instead of có vị trí đứng ở đầu câu, đóng vai trò như một trạng từ.

    – Trong câu, Instead of có vị trí đứng ở giữa câu hoặc có thể đứng ở cuối câu.

    III. Cấu trúc của Instead of trong Tiếng Anh. Cấu trúc 1: Instead of + N/NP…

    Ex: I will have some milk instead of coffee.

    (Tôi sẽ có một chút sữa thay vì cà phê).

    Cấu trúc 2: Instead of + Ving…

    Ex: – Minh went out yesterday instead of staying at home.

    (Minh đã ra ngoài ngày hôm qua thay vì ở nhà).

    – That children learnt English instead of playing the guitar.

    (Những đứa trẻ kia đã học Tiếng Anh thay vì chơi đàn ghi – ta).

    IV. Phân biệt cách dùng Instead of và Rather than.

    Rather than là một cụm từ thường được dùng trong so sánh, mang tính chọn lựa giữa các vật hay các hành động mà bản thân cảm thấy thích thú hơn. Rather than nghĩa là thích cái gì hơn cái gì. Còn Instead of dùng để thể hiện sự lựa chọn cái ban đầu thay vì chọn một thứ gì khác.

    Ex: – My mother will have milk rather than tea.

    (Mẹ của tôi thích sữa hơn là trà).

    – Rather than thường đi cùng với bất kì các thành tố nào cũng được như N (danh từ), NP (cụm danh từ), các cụm từ hay mệnh đề. Còn Instead of là một giới từ nên chỉ kết hợp cùng N (danh từ) hoặc động từ nguyên mẫu có “ing”.

    (Tôi đã chơi bài thay vì xem ti vi).

    (Jun sẽ làm một thứ khác thay vì lái xe).

    (Tôi đã thích đi bộ đến trường hơn đi bằng xe buýt).

    (Tại sao anh ấy không hỏi về sự giúp đỡ, hơn là cố gắng làm nó bởi chính anh ấy?).

    (Hiền thích tìm việc làm hơn là đi học ở trường).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Instead Of Là Gì? Cấu Trúc, Cách Dùng Phân Biệt Với Instead
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Instead Of Trong Tiếng Anh
  • Instead Of Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Instead Of
  • Cách Dùng However, Phân Biệt However Với But Và Nevertheless
  • Besides, However, Nevertheless, Otherwise, So, There¬
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100