Cách Viết Lại Câu Tiếng Anh Cho Nghĩa Không Đổi : 99 Cấu Trúc Chống Liệt Cần Biết

--- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Logic Trong Excel: And, Or, Xor Và Not
  • Cấu Trúc No Matter: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”mention”
  • 40 Cụm Từ Hữu Dụng Trong Viết Văn Tiếng Anh
  • Sử Dụng Đảo Ngữ Để Biến Đổi Câu Tiếng Anh
  • FULL TOP 99 cấu trúc chống liệt – phần 6 (26-30) cần biết dành cho dạng bài tập viết lại câu tiếng anh cho nghĩa không đổi, gồm các cấu trúc sau:

    – SA VTRƯỚC + SO + SA VSAU

    – N + N thời gian/ nơi chốn

    – one of + my/ your/ his/ her … + Nsố nhiều

    – N + be + ADJ

    – ý “quá để làm gì” = TOO ADJ + TO V1

    – ý “(không) đủ để làm gì”

    ▶ XEM TẤT CẢ BÀI HỌC CÒN LẠI CỦA KHÓA HỌC:

    ▶ ĐĂNG KÝ KÊNH HỌC MIỄN PHÍ :

    ▶ LỊCH ĐĂNG BÀI HỌC/ BÀI TẬP/ BÀI GIẢNG: 3 BÀI/ NGÀY … DÙ NGÀY NẮNG HAY NGÀY MƯA

    P.S: Dưới mỗi Video đều có bài tập viết lại câu trong tiếng anh, để áp dụng lí thuyết được học đấy. Hãy tìm phần bài tập này trong COMMENT/ BÌNH LUẬN được PINNED/ GHIM ĐẦU TIÊN!

    P.S.S: Độ khó của công thức được chia từ DỄ đến KHÓ: * – ** – *** , nhằm giúp người học, nắm kiến thức một cách bài bản, hệ thống nhất!

    P.S.S.S: Điểm sơ thêm vài nội dung CHÍNH của các cấu trúc thông dụng nhất Khóa học Cách viết lại câu tiếng anh cho nghĩa không đổi : 99 cấu trúc chống liệt tiếng Anh này nè : (mọi cấu trúc sẽ xuất hiện dần trong các Video):

    – viết lại câu mệnh đề quan hệ/ đại từ quan hệ

    – viết lại câu so sánh

    – viết lại câu với because of, because, although,in spite of

    – viết lại câu mệnh đề chỉ sự nhượng bộ

    – viết lại câu trực tiếp gián tiếp/ reported speech

    – viết lại câu it is adj to v

    – viết lại câu với to infinitive

    – viết lại câu với if/ câu điều kiện loại 1,2,3, MIX 3-2, MIX 2-3

    – viết lại câu modal verb

    – hướng dẫn viết lại câu chuyển đổi thì

    – viết lại câu dùng thì hiện tại hoàn thành

    – viết lại câu quá khứ hoàn thành

    – viết lại câu quá khứ đơn thành hiện tại hoàn thành

    – viết lại câu với unless

    – viết lại câu với used to

    – viết lại câu với wish

    … còn nữa nhiều lắm nha! Xem FULL bộ 99 cấu trúc chống liệt thì sẽ được học hết nha!

    #BaiGiaDenRoi #BGDROnThi9Len10 #BGDRVietLaiCau

    *** Kênh YouTube BÀI GIẢI ĐẾN RỒI CHẤM COM co trang dạy tiếng Anh: KHO NGỮ PHÁP CHẤP TẤT CẢ KÌ THI TIẾNG ANH TRUNG HỌC, luyện thi tiếng Anh, cung cấp bài giảng, lời giải đề tiếng Anh THCS, THPT quốc gia. LINK WEBSITE học online trực tuyến nè: chúng tôi

    A- SƠ ĐỒ TƯ DUY MINDMAP

    ▶ – Từ Vựng Bài Đọc READING Ôn Thi THPT – Chủ Đề GIÁO DỤC:

    ▶ – Từ Vựng Collocation Luyện thi THPT môn Tiếng Anh Chủ Đề:

    ▶ – HỎI HẾT – ĐÁP SẠCH Mọi Câu Hỏi Hóc Búa Khi Hoc & Làm Đề Ôn Thi:

    ▶ – 700+ Bài Tập Biến Đổi Câu – 6 Giai Đoạn Từ DỄ đến KHÓ:

    ▶ – 1,000 Câu WORDFORM Siêu Khó Luyện Thi Đại Học:

    Congrats! Thật tuyệt khi học được nhiều kiến thức mới và bổ ích!

    👉 ĐĂNG KÝ (SUBSCRIBE), bấm “🔔” để cập nhật các bài học mới nhất từ thầy:

    — THEO DÕI BÀI GIẢI ĐẾN RỒI TRÊN MXH —

    + FACEBOOK:

    + YOUTUBE: Bài Giải Đến Rồi Chấm Com

    + WEBSITE học tập:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa No, Not Và None
  • Cau Truc Va Bai Tap Dao Ngu Trong Tieng Anh
  • Cách Sử Dụng Của “either” Và “neither”
  • 45. Khi Phó Từ Đứng Đầu Câu Để Nhấn Mạnh, Phảiđảo Cấu Trúc Câu
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “no
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh Thường Gặp
  • Tổng Hợp Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Thường Gặp Trong Bài Thi
  • Các Dạng Đảo Ngữ (The Inversion) Trong Tiếng Anh I Jaxtina
  • Cấu Trúc Đảo Ngữ (Inversion) Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Đảo Ngữ (Inversion) Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Trong một số trường hợp các phó từ không đứng ở vị trí bình thường của nó mà đảo lên đứng ở đầu câu nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ . Người ta gọi đó là câu đảo ngữ. Trong trường hợp đó ngữ pháp sẽ thay đổi, đằng sau phó từ đứng đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính:

    Ví dụ:

    Little did I know that he was a compulsive liar.

    At no time (= never) did I say I would accept late homework.

    đảo ngữ thường được dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt của một sự kiện nào đó và(hiếm khi)..(chỉ mới, vừa vặn).+ S + V…+ S + V….: chỉ bằng cách làm gìthứ hai:Câu đảo ngữ có chứa “So” mang cấu trúc như sau:So + tính từ + to be + Danh từ …Ví dụ:”Such + to be + Danh từ +…”Ví dụ:+ S +V + but also + S + V…* In/ Under no circumstances: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không.trong trường hợp này.Clause of place/ order + main verb + S (no auxiliary)In front of the museum is a statue.không xác định::::khác.: 1. Câu đảo ngữ có chứa trạng từ phủ định:

    Nhìn chung, câu

    thường được mở đầu bằng một phủ định từ.

     Nhóm từ: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom trạng từ này thường được dùng với động từ ở dạng hoàn thành hay động từ khuyết thiếu và có thể chứa

    Câu đảo ngữ chứa những so sánh hơn  Nhóm từ: hardly (hầu như không), barely (chỉ vừa đủ, vừa vặn), no sooner (vừa mới), or scarcely Only after/only when/only then/only if + trợ động từ

    Ví dụ:

    Never have I been more insulted!

    (Chưa bao giờ tôi bị lăng mạ hơn thế).

    Never in her life had she experienced this exhilarating emotion.

    Seldom has he seen anything stranger.

    (Hiếm khi anh ấy nhìn thấy một cái gì kì lạ hơn thế).

    Seldom have I seen him looking so miserable.

    trợ động từ / động từ khuyết thiếu Chú ý : nếu trong câu có hai mệnh đề , chúng ta dùng đảo ngữ ở mệnh đề

    Câu đảo ngữ chứa trạng ngữ này thường được dùng để diễn đạt một chuỗi các sự kiện xảy ra trong quá khứ.

    Ví dụ: 2. Nhóm từ kết hợp sau “Only” như: only after, only when, only then…

    Scarcely had I got out of bed when the doorbell rang.

    (Hiếm khi chuông cửa reo mà tôi thức dậy).

    No sooner had he finished dinner than she walked in the door.

    (Khi anh ấy vừa mới ăn tối xong thì chị ta bước vào cửa).

    Only by + noun/V-ing +

    3. Nhóm từ: So, Such

    Ví dụ:

    Only then did I understand the problem.

    (Chỉ sau lúc đó tôi mới hiểu ra được vấn đề).

    Only by hard work will we be able to accomplish this great task.

    Only by studying hard can you pass this exam.

    Not only + trợ động từ mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi chốn hoặc trật tự thì động từ

    Only when you grow up, can you understand it.

    Only if you tell me the truth, can I forgive you.

    Only after the film started did I realise that I’d seen it before.

    chính có thể đảo lên

    chủ ngữ

    So strange was the situation that I couldn’t sleep.

    (Tình huống này kì lạ khiến tôi không thể ngủ được).

    So difficult is the test that students need three months to ppare.

    Such is the moment that all greats traverse.

    (Thật là thời khắc trở ngại lớn lao). 4. Not chúng tôi also…..:không những…….mà còn…..

    Such is the stuff of dreams.

    (Thật là một giấc mơ vô nghĩa).

    (Bài kiểm tra khó tới mức mà các sinh viên cần 3 tháng chuẩn bị).

    Ví dụ:

    Not only does he study well, but also he sings well.

    Under no circumstances should you lend him the money.

    * On no account: Dù bất cứ lý do gì cũng không

    On no accout must this switch be touched.

    * Only in this way: Chỉ bằng cách này

    Only in this way could the problem be solved

    * In no way: Không sao có thể

    In no way could I agree with you.

    * By no means: Hoàn toàn không

    By no means does he intend to criticize your idea.

    * Negative …, nor + auxiliary + S + V

    He had no money, nor did he know anybody from whom he could borrow.

    * Khi một

    Câu đảo ngữ có chứa “Such” mang cấu trúc như sau:

    First came the ambulance, then came the police.

    (Thoạt đầu là xe cứu thương chạy đến, tiếp sau là cảnh sát.)

    * Khi một

    nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ ngữ giới từ làm phó từ chỉ địa điểm hoặc phương hướng đứng ở đầu câu , các nội động từ đặt lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong loại câu này. Nó rất phổ biến trong văn mô tả khi muốn diễn đạt một chủ ngữ Tân ngữ mang tính nhấn mạnh cũng có thể đảo lên đầu câu

    * Các phó từ away ( = off ), down, in, off, out, over, round, up… có thể theo sau là một động từ chuyển động và sau đó là một danh từ

    Under the tree was lying one of the biggest men I had ever seen.

    Directly in front of them stood a great castle.

    On the grass sat an enormous frog.

    Along the road came a strange procession.

    * làm chủ ngữ

    Not a single word did he say. đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thì động từ phải để sau chủ ngữ ngữ giới từ mở đầu bằng các giới từ down, from, in, on, over, out of, round, up… có thể được theo sau ngay bởi động từ chỉ vị trí (crouch, hang, lie, sit, stand…) hoặc các dạng động từ chỉ chuyển động, các động từ như be born/ die/ live và một số dạng

    – Away/down/in/off/out/over/round/up…+ motion verb + noun/noun phrase as a subject.

    Away went the runners.

    Down fell a dozen of apples…

    – Nhưng nếu một động từ Chú ý : các ví dụ trên có thể diễn đạt bằng một V-ing mở đầu cho câu và động từ to be đảo lên trên

    Away they went.

    Round and round it flew.

    – Trong tiếng Anh viết (written English) các

    From the rafters hung strings of onions.

    In the doorway stood a man with a gun.

    On a perch beside him sat a blue parrot.

    Over the wall came a shower of stones.

    *

    Hanging from the rafters were strings of onion.

    Standing in the doorway was a man with a gun.

    Sitting on a perch beside him was a blue parrot.

    + Cách biến đổi từ Although / though sang despite / in spite of

    + Các cụm từ collocations không thể bỏ qua

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Toeic: Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • 5 Trường Hợp Phải Sử Dụng Đảo Ngữ Trong Ielts
  • Một Số Cấu Trúc Nâng Cao Về Đảo Ngữ
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc No Sooner…than
  • Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh, Chưa Học Chưa Biết Khó!
  • As Soon As Là Gì? Cách Sử Dụng Cấu Trúc Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc As…as, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • 40 Cấu Trúc Tiếng Anh Thành Công Trong Mọi Kỳ Thi
  • 5 Bước Để Nắm Vững Các Cấu Trúc Tiếng Anh Cần Nhớ
  • 75 Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Nhất Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Although, In Spite Of, Though, Even Though, Despite
  • Trong tiếng anh có vô số những cấu trúc, ngữ pháp, từ vựng sử dụng trong các trường hợp, ngữ cảnh khác nhau. Một trong số đó phải kể đến cụm từ as soon as, rất hay dùng trong các văn phạm bài thi toeic, ielts hay những kì thi tiếng anh quốc gia. Vậy để hiểu rõ as soon as là gì, bài viết sau đây sẽ giúp bạn thống kê những trường hợp và cách sử dụng cấu trúc sao cho phù hợp nhất.

    As soon as là gì?

    Cấu trúc as soon as dùng để diễn tả hai hành động trong quá khi xảy ra liền kề, vừa kết thúc hành động này thì một hành động khác xen vào. Ngoài ra còn có một số cụm từ thường sử dụng như sau:

    • as soon as possible = càng sớm càng tốt
    • as soon as possible = sớm nhất có thể
    • as soon as i can = nhanh nhất tôi có thể

    Cấu trúc: Clause 1 (thì quá khứ đơn) + as soon as + Clause 2 (thì quá khứ đơn)

    Ex: He came to the store as soon as the clerk called him

    (Anh ta đã đến cửa hàng ngay khi nhân viên gọi điện cho anh ta)

    Ex: My father was very excited as soon as he saw my excellent diploma

    (Ba của tôi đã rất vui mừng ngay khi thấy bằng tốt nghiệp suất xắc của tôi)

    Cấu trúc as soon as dùng để diễn tả hai hành động sẽ được thực hiện ngay khi một hành động ở tương lai kết thúc.

    Cấu trúc: Clause 1(thì tương lai đơn) + as soon as + Clause 2(thì hiện tại đơn)

    Ex: He will arrive at the airport as soon as the meeting is over

    (Ông ta sẽ đến sân bay ngay khi cuộc họp được kết thúc)

    Ex: I will go to a convenience store to buy a few things as soon as I finish cleaning the house

    (Tôi sẽ đến cửa hàng tiện lợi mua ít đồ dùng ngay khi hoàn tất việc dọn dẹp nhà cửa)

    For ( = because = since = as): Mang nghĩa bởi vì, được dùng trong câu để lý giải, đưa ra lý lẽ giải thích một vấn đề được nhắc phía trước nó. Vị trí đứng của liên từ “for” thường nằm giữa 2 mệnh đề, phía trước có dấu phẩy để ngăn cách.

    Ex: I follow a nutritional diet every day, for I have a healthy health and do not get sick

    (Tôi thực hiện chế độ ăn dinh dưỡng hàng ngày, để tôi có một sức khỏe bền bỉ và không bệnh tật)

    And: Mang nghĩa và, thêm vào đó, nhằm bổ sung cho câu đủ nghĩa hơn

    (Cô ta luôn cố gắng đi làm đúng giờ mỗi ngày để rèn luyện kỷ luật cho bản thân và mong muốn được thăng tiến trong công việc)

    But: Dùng để diễn tả hai hành động, sự việc đối lập nhau

    Ex: She is always late for the company, but she is very diligent throughout the work

    (Cô ta luôn luôn đi làm trễ nhất công ty nhưng lại rất siêng năng trong suốt thời gian làm việc)

    Yet: Tương tự “but” dùng để diễn tả một hành động hay sự việc nào đó đi ngược lại so với câu ban đầu.

    Ex: He brought a lot of tools and personal effects for the camping trip, yet he didn’t use them all.

    (Anh ta mang rất nhiều dụng cụ và đồ dùng cá nhân cho bữa cắm trại, nhưng anh ta không sử dụng hết chúng.)

    Trong trường hợp liên từ dùng để nối 2 mệnh đề tách biệt vào nhau thì trong câu phải sử dụng dấu phẩy ngăn cách. Còn nếu liên từ dùng để nối 2 từ hoặc cụm từ đơn lẻ thì không cần thiết có dấu phẩy phía trước liên từ. Trong trường hợp có nhiều mệnh đề, cụm từ, từ ngữ thì đặt dấu phẩy ngăn cách hai mệnh đề trước còn mệnh đề cuối có hay không đều được.

    Either…or: Mang nghĩa hoặc điều này hoặc điều kia, được sử dụng để đưa ra sự lựa chọn về 2 vấn đề đối lập.

    Ex: I like either go shopping or go to the movies on the weekend.

    (Tôi thích cả việc đi mua sắm lẫn đi xem phim vào mỗi cuối tuần)

    Both…and: Mang nghĩa cả 2 đều có, dùng để chỉ sự chọn lựa cả hai cả thứ này và thứ kia.

    Ex: She wants both the blue dress and the pink one. This costs quite a lot for shopping

    (Cô ta muốn chiếc đầm màu xanh và cả chiếc đầm màu hồng. Điều này tốn khá nhiều chi phí cho việc mua sắm)

    As…as: Mang nghĩa là cũng như, đưa ra một sự so sánh ở mức độ ngang bằng nhau

    Ex: She is not as beautiful as I thought. However, there are many people pursuing her

    (Cô ta không xinh đẹp như là tôi đã nghĩ. Tuy nhiên, có rất nhiều người theo đuổi cô ta)

    Such…that/So…that: Mang nghĩa quá đến nỗi mà, đưa ra nguyên nhân lẫn kết quả trong một câu.

    Ex: She is so beautiful that she is chosen for the role of princess in the upcoming movie.

    (Cô ta quá xinh đẹp để mà được chọn lựa cho vai diễn công chúa trong bộ phim sắp tới.)

    Ex: He has such a good memory that he can win in most intellectual competitions.

    (Anh ta có một trí nhớ tốt đến nỗi mà anh ta có thể chiến thắng trong hầu hết các cuộc thi trí tuệ.)

    Scarcely…when/No sooner…than: Mang nghĩa là ngay khi, ngay lúc, diễn tả mối quan hệ về thời gian, sự việc

    Ex: I just had scarcely returned to the office when the customer came to the company to discuss the service

    After/Before: Mang nghĩa sau hoặc trước, diễn tả một khoảng thời gian nào đó so với mệnh đề chính.

    Ex: I can eat after finishing all the homework

    (Tôi có thể ăn cơm sau khi hoàn tất mọi bài tập về nhà)

    Although/Though/Even though: Mang nghĩa mặc dù, nối 2 mệnh đề trái ngược nhau nhưng chỉ rõ hành động sự việc phù hợp

    Ex: Even though he often stayed up late studying, he still failed the university exams.

    (Mặc dù anh ta thường xuyên thức khuya học bài, anh ta vẫn thi rớt trong kì thi đại học.)

    Chú ý: có thể sử dụng thay thế Despite/In spite of nhưng phía sau nó là một cụm danh từ hoặc V-ing.

    As long as: Mang nghĩa miễn là

    Ex: She doesn’t care about his poor background, as long as he truly loves her.

    (Cô ta không quan tâm đến xuất thân nghèo khó của anh ta, miễn là anh ta yêu cô ấy thật lòng.)

    Tham khảo

    1. https://www.thefreedictionary.com/as+soon+as

    2. https://www.merriam-webster.com/dictionary/as%20soon%20as

    3. https://www.collinsdictionary.com/dictionary/english/as-soon-as

    4. https://www.ldoceonline.com/dictionary/as-soon-as

    5. https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/as-soon-as

    --- Bài cũ hơn ---

  • As Soon As, As Long As, As Well As, As Far As: Cấu Trúc & Cách Dùng
  • Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Giá Trị Văn Hóa Truyền Thống Trong Kiến Trúc Nhà Sàn Của Các Dân Tộc
  • Đặc Điểm Của Kiến Trúc Nhà Sàn Tây Nguyên
  • Lưu Giữ Nhà Sàn Truyền Thống Dân Tộc Thái Tây Bắc
  • Tin tức online tv