Mô Hình Phân Tử Graphite, Than Chì, Mô Hình Phân Tử Hóa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Cảm Thán
  • Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn: Fewer Hay Less?
  • Cấu Trúc Và Phân Loại Sợi Thần Kinh
  • Chinh Phục Cấu Trúc “No Sooner ……………………than” Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc
  • Cách Tán Đồng Ý Kiến Trong Tiếng Anh
  • Mô hình phân tử Graphite, than chì, mô hình phân tử hóa học

    + Công dụng mô hình phân tử graphite:

    – Mô hình phân tử than chì được sử dụng trong giảng dạy bộ môn hóa học, nhằm cho học sinh quan sát được cấu tạo mạng phân tử của than chì từ đó so sánh sự khác nhau về tính chất vật lý của các dạng hình thù khác nhau của than chì như kim cương hay cacbon.

    + Mô tả mô hình phân tử graphite:

    – Mô hình phân tử than chì hay còn gọi là mô hình phân tử graphite được sử dụng để học sinh xây dựng lên cấu trúc mạng tinh thể của than chì từ đó so sánh sự khác nhau về tính chất vật lý của than chì so với kim cương và cacbon

    – Mô hình phân tử than chì được lắp ráp từ các nguyên tử và các thanh nhựa tượng trưng cho các liên kết giữa các nguyên tử với nhau, các nguyên tử là khối cầu được làm từ nhựa cứng ABS có độ cứng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh khi sử dụng

    – Ngoài mô hình mạng phân tử than chì chúng tôi còn cung cấp đầy đủ các mạng nguyên tử của cacbon, kim cương, và các mô hình nguyên tử khác, phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng của bạn. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết

    + Mua dây đo may mặc giá rẻ, chính hãng ở đâu tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh ?

                VIETVALUE cung cấp các dụng cụ giảng dạy trong nhà trường, các bộ môn khoa học tự nhiên, bộ môn văn hóa lịch sự xã hội, VIETVALUE có đội ngũ nhân viên nhiệt tình năng động và trách nhiệm, nhận báo giá các dự án cho trường học trong toàn quốc.

    – Dịch vụ tư vấn xây dựng phòng thí nghiệm, tư vấn kỹ thuật sử dụng thiết bị và bảo hành sửa chữa sản phẩm máy móc kỹ thuật phòng thí nghiệm.

                VIETVALUE dụng cụ phòng thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm, hóa chất thí nghiệm, dụng cụ thủy tinh, nhựa, vật tư công nghiệp, vật tư tiêu hao phòng thí nghiệm, hóa chất tinh khiết.

    – Với kinh nghiệm nhiều năm chúng tôi sẽ mang đến cho bạn sản phẩm chính hãng, có chất lượng và giá thành tố,  xuất xứ từ các thương hiệu nổi tiếng như  Biologix – Mỹ, Interscience – Pháp, Phoenix Instrument – Đức, Bibby Scientific (Stuart) – Anh, Dlab-Mỹ, Hãng Axygen-Corning-Mỹ, Thiết bị bị Trung quốc, Shimadzu – Nhật, Nichiryo – Nhật, Asone-Nhật, Vitlab – Đức, Hana – Ý, Isolab – Đức, Aptaca – Ý, Sartorius – Đức….

     

                VIETVALUE luôn cam kết với khách hàng về chất lượng , giá thành và dịch vụ bán hàng uy tín, giao hàng nhanh chóng, thông tin tư vấn chính xác hiệu quả nhất cho khách hàng, với các sản phẩm đặc thù chúng tôi sẽ tư vấn đặt hàng cho quý khách, sản phẩm sẽ về trong thời gian 8 – 10 ngày.

    Mọi thông tin liên hệ VIETVALUE

    Điện thoại: Ms Trang 0368607681

    Email: [email protected]

    Địa chỉ: Số 03 ngõ 01 Trần Quý Kiên – Dịch Vọng – Cầu Giấy – Hà Nội.

    Website: chúng tôi hoặc thietbithinghiemvietvalue.com

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phẫu Thực Vật: Thân
  • Than Hoạt Tính Là Gì? Công Dụng Của Than Hoat Tính Gáo Dừa
  • Mẫu Câu Than Phiền Trong Tiếng Anh – Speak English
  • Than Chì Là Gì? Ứng Dụng Của Than Chì Trong Đời Sống Của Chúng Ta
  • Từ Để Hỏi + Nguyên Thể Có To (Question Word + To
  • Lí Thuyết Cấu Hình Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Hình Electron Của Nguyên Tử, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 10
  • Lực Ma Sát Công Thức Cách Tính, Lực Ma Sát Trượt, Ma Sát Lăn, Ma Sát Nghỉ Và Bài Tập
  • Hướng Dẫn Khai Sơ Yếu Lý Lịch Viên Chức Phần Lịch Sử Bản Thân
  • Hướng Dẫn Khai Lý Lịch Của Người Xin Vào Đảng, Điều Lệ Đảng, Đảng Bộ
  • Hướng Dẫn Khai Sơ Yếu Lý Lịch Viên Chức Mẫu
  • 1. Nguyên lí vững bền:

    – Các electron nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao.

    – Thứ tự sắp xếp mức năng lượng (phân mức năng lượng) theo chiều mũi tên:

    1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s …

    – Thứ tự các lớp electron: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f …

    2. Nguyên lí Pauli

    – Trên 1 obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    3. Quy tắc Hund

    – Trong cùng 1 phân lớp, các electron điền vào các obitan sao cho số electron độc thân là lớn nhất.

    Ví dụ:

    + Có 3e phân bố trong 3AO của phân lớp p như sau:

    + Có 5e phân bố trong 3 AO của phân lớp p như sau:

    + Có 5e phân bố trong 5 AO của phân lớp d như sau:

    II. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

    1. Cấu hình electron của nguyên tử

    – Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Quy ước các viết cấu hình e:

    + STT lớp e được ghi bằng chữ số (1, 2, 3, …)

    + Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường s, p, d, f

    + Số e được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp (s 2, p 6)

    – Một số chú ý khi viết cấu hình e:

    + Cần xác định đúng số e của nguyên tử hay ion (số e = số p = Z)

    + Nắm vững các nguyên lí và quy tắc, kí hiệu của lớp và phân lớp

    + Quy tắc bão hòa và bán bão hòa trên d và f: Cấu hình e bền khi các e điền vào phân lớp d và f đạt bão hòa (d 10, f 14) hoặc bán bão hòa (d 5, f 7)

    – Các bước viết cấu hình e nguyên tử

    B1: Điền lần lượt các e vào các phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng.

    B2: Sắp xếp lại theo thứ tự các lớp và phân lớp theo nguyên tắc từ trong ra ngoài.

    B3: Xem xét phân lớp nào có khả năng đạt đến bão hòa hoặc bán bão hòa thì có sự sắp xếp lại các electron ở các phân lớp (chủ yếu là d và f)

    Ví dụ: Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố sau:

    Chú ý trường hợp đặc biệt: Các nguyên tố có cấu hình nguyên tử bán bão hòa:

    – Cách xác định nguyên tố s, p, d, f:

    + Nguyên tố s: có electron cuối cùng điền vào phân lớp s

    + Nguyên tố p: có electron cuối cùng điền vào phân lớp p

    + Nguyên tố d: có electron cuối cùng điền vào phân lớp d

    + Nguyên tố f: có electron cuối cùng điền vào phân lớp f

    2. Cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu (sgk) 3. Đặc điểm của lớp e ngoài cùng

    – Đối với tất cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (không tham gia vào các phản ứng hóa học)

    – Khí hiếm (Trừ He có 2e lớp ngoài cùng) có 8e lớp ngoài cùng

    – Kim loại: 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng

    – Phi kim : 5, 6, 7 e lớp ngoài cùng

    – Nguyên tử có 4 electron ngoài cùng có thể là nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lực Đàn Hồi, Biến Dạng Đàn Hồi Là Gì Và Đặc Điểm Của Lực Đàn Hồi Là Gì?
  • Kinh Tế Thủ Đô Đang Phát Triển Nhanh, Bền Vững
  • Kinh Tế Thủ Đô Tiếp Tục Đà Tăng Trưởng Ổn Định
  • Kinh Tế Hà Nội: Khẳng Định Vị Trí Dẫn Đầu
  • Kinh Tế Hà Nội Nhiều Điểm Sáng
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của H2S04, Hn03 Theo Quy Tắc Bát Tử
  • Cấu Tạo, Cách Viết 29 Chữ Cái
  • Bài Tập Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử
  • Bài viết sẽ giúp các em hiểu được cấu hình electron nguyên tử là gì và cách viết cấu hình electron nguyên tử như thế nào?

    Cấu hình electron nguyên tử

    1. Cấu hình electron nguyên tử:

    – Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Số thứ tự lớp electron bằng các chữ số: 1, 2, 3

    + Phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    + Số electron trong phân lớp được ghi bằng chỉ số ở phía trên bên phải kí hiệu của phân lớp: s 2, p 6, d 10

    – Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Xác định số electron của nguyên tử.

    + Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, tuân theo các nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun.

    + Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong 1 lớp và theo thứ tự của các lớp electron.

    + Lưu ý: các electron được phân bố vào các AO theo phân mức năng lượng tăng dần và có sự chèn mức năng lượng. Tuy nhiên, khi viết cấu hình electron, các phân mức năng lượng cần được sắp xếp lại theo từng lớp.

    Hoặc viết gọn: là cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố argon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Fe )

    2. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:

    – Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố:

    + Số electron tối đa ở lớp ngoài cùng của nguyên tử mỗi nguyên tố là 8 electron. Các nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hóa học. Đó là các nguyên tử khí hiếm ( trừ He có 2e lớp ngoài cùng ).

    + Các nguyên tử có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    + Các nguyên tử có 5, 6, 7e ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố phi kim.

    + Các nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hoặc phi kim

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Vai Trò Của Hộp Ecu
  • Bài 5. Cấu Hình Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Tử Và Kiến Thức Cơ Bản Nhất Về Hạt Nhân Nguyên Tử
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử Cau Tao Vo Nguyen Tu T1 Pptx
  • Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử Giao An Hoa 10 Tiet 3 Doc
  • Giáo Án Hóa Học 10 Cơ Bản
  • On Tap Hoc Ki 1 On Tap Hk1Tam Ppt
  • Bài giảng Cấu hình electron nguyên tử sẽ giúp các em nắm được những kiến thức cơ bản như:

    • Sự sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử các nguyên tố như thế nào?
    • Cấu hình electron của nguyên tử là gì? Cách viết cấu hình electron của nguyên tử.
    • Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.

    Nội dung bài học

      Thứ tự sắp xếp các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…

    Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng lượng nên mức năng lượng 4s thấp hơn 3d.

      Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    + Quy ước cách viết cấu hình electron:

    – Số thứ tự lớp electron được ghi bằng chữ số (1, 2, 3…)

    – Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường (s, p, d, f)

    – Số electron trong một phân lớp được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp (${{s}^{2}}$, ${{p}^{6}}$,…)

    + Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    – Xác định số electron của nguyên tử

    – Điền Z electron vào các phân lớp theo thứ tự năng lượng từ thấp đến cao

      Đặc điểm lớp electron ngoài cùng:

    + Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng ($n{{s}^{2}}n{{p}^{6}}$) và heli ($1{{s}^{2}}$) là các nguyên tố khí hiếm.

    + Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là các nguyên tố kim loại (trừ H, He và B).

    + Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là các nguyên tố phi kim.

    + Các nguyên tử có 4 electron ngoài cùng có thể là nguyên tử của nguyên tố kim loại, có thể là nguyên tử của nguyên tố phi kim.

    Như vậy khi biết cấu hình electron của nguyên tử có thể dự đoán được loại nguyên tố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 5: Cấu Tạo Electron Nguyên Tử
  • Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 4. Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 25. Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm
  • Bài 28. Kim Loại Kiềm
  • Tính Chất Hoá Học Của Kim Loại Kiềm, Hợp Chất Của Kim Loại Kiềm Và Bài Tập
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý Làm Việc Của Nhà Máy Điện Hạt Nhân
  • Nhà Máy Điện Hạt Nhân Có Kết Cấu Thế Nào?
  • I. Thành phần cấu tạo nguyên tử

    Từ những kết quả thực nghiệm, người ta chứng minh được xác định thành phần nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ electron.

    1. Lớp vỏ electron

    Lớp vỏ electron gồm các hạt electron mang điện tích âm (-) chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân. Electron kí hiệu là e.

    • Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg
    • Điện tích: qe = -1,602.10-19 C (culông)
    • Điện tích của electron được kí hiệu là – eo và quy ước bằng 1-.

    2. Hạt nhân nguyên tử

    Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện tích dương (+) và notron không mang điện. Hạt proton kí hiệu là p, hạt notron kí hiệu là n.

    • Khối lượng proton: mp = 1,6726.10-27 (kg)
    • Điện tích của proton: qp = + 1,602.10-19 C (culông)
    • Khối lượng notron: mn = 1,6748.10-27 (kg)
    • Điện tích của notron: qn = 0

    Như vậy, thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:

    – Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và notron.

    – Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

    Thành phần cấu tạo nguyên tử

    II. Kích thước và khối lượng của nguyên tử

    1. Kích thước nguyên tử

    • Kích thước của nguyên tử: mỗi nguyên tử có kích thước khoảng 10-10 m = 0,1 nm. Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử H có bán kính r = 0,053 nm.
    • Đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10-5 nm.
    • Đường kính của e lectron và proton khoảng 10-8 nm.

    2. Khối lượng nguyên tử

    – Để biểu thị khối lượng của một nguyên tử, phân tử hay các hạt e, p, n, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u. u còn được gọi là đvC.

    – 1u = 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị Cacbon 12. Nguyên tử này có khối lượng là 19,9265.10-27 kg.

    1u = 19,9265.10-27/12 ≈ 1,6605.10-27 kg

    Ví dụ:

    • Khối lượng của 1 nguyên tử H là 1,6738.10-27 ≈ 1u.
    • Khối lượng của 1 nguyên tử C là 9,9265.10-27 = 12 u.

    Bài tập về nguyên tử

    Bài 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

    A. Electron và proton

    B. Proton và nơtron

    C. Nơtron và electron

    D. Electron, proton và nơtron

    Chọn đáp án đúng.

    Giải: chọn đáp án B

    Cấu tạo của hầu hết các hạt nhân nguyên tử là proton và nơtron, trừ hạt nhân nguyên tử của hiđro chỉ có proton.

    Bài 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

    A. Proton và electron

    B. Nơtron và electron

    C. Nơtron và proton

    D. Nơtron, proton và electron

    Giải: chọn đáp án D

    Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là nơtron, proton và electron, trừ nguyên tử của hiđro chỉ có proton và electron.

    Bài 3. Nguyên tử có đướng kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6 cm thì đường kính của nguyên tử sẽ là:

    A. 200 m

    B. 300 m

    C. 600 m

    D. 1200 m

    Giải: chọn đáp án C

    Đường kính nguyên tử sẽ là 6 x 10 000 = 60 000 cm = 600 m.

    Bài 4. Tìm tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton và nơtron.

    Giải:

    Tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton:

    (9,1095.10-31)/(1,6726.10-27) = 1/1836

    Tỉ số về khối lượng của electron sơ với nơtron:

    (9,1095.10-31)/(1,6748.10-27) = 1/1839

    Bài 5. Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm và có khối lượng nguyên tử là 65 u.

    a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

    b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử kẽm tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

    Cho biết V hình cầu = 4/3.π.r 3

    Giải:

    1 u = 1,6605.10-27 kg = 1,6605.10-24 g

    Lời Kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Chuyên Đề Cấu Tạo Nguyên Tử (Lý Thuyết + Bài Tập)
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử (P1)
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Cấu Tạo Của Kim Loại Và Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Htth
  • Cách Giải Bài Tập Về Cấu Tạo Chất: Nguyên Tử, Phân Tử Cực Hay.
  • Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của H2S04, Hn03 Theo Quy Tắc Bát Tử
  • Cấu Tạo, Cách Viết 29 Chữ Cái
  • Bài Tập Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử
  • Ê Tô Là Gì? Cấu Tạo, Công Dụng Và Cách Sử Dụng Ê Tô
  • Cấu tạo vỏ electron nguyên tử

    Cấu tạo vỏ electron nguyên tử

    I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ

    – Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử: số e = số p = Z

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON 1. Lớp electron:

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và xếp thành từng lớp.

    – Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

    2. Phân lớp electron

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

    Ví dụ:

    + Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

    + Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

    + Lớp thứ 3 (lớp M, n = 3) có 3 phân lớp: s, p, d

    + Lớp thứ 4 (lớp N, n = 4) có 4 phân lớp s, p, d, f

    3. Obitan nguyên tử:

    – Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%)

    – Kí hiệu: AO

    – Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là e ghép đôi.

    – Nếu trong 1 AO chứa 1 electron được gọi là e độc thân.

    – Nếu trong AO không chứa e được gọi là AO trống.

    + Phân lớp s có 1 AO hình cầu

    + Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

    + Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

    III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP 1. Số electron tối đa trong một phân lớp * Nguyên lí Pauli

    – Trên 1 obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

    2. Số electron tối đa trong một lớp

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp electron bão hòa.

    – Lớp electron bão hòa khi các phân lớp trong lớp đó bão hòa.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Cực Hay Có Đáp Án.
  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Nc Hóa Học 10 Chương 1 Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

    Dạng 1: Bài tập về thành phần nguyên tử:

    *) Lý thuyết : Gọi số p, n, e trong ntử lần lượt là Z, N, E(nguyên dương)

    Khi đó Z = E tống số hạt (S)= Z + N + E = 2Z + N

    Trong đó: số hạt mang điện: Z+E =2Z

    số hạt không mang điện: N

    Với đồng vị bền : Z ≤ N ≤ 1,52Z (*)

    Riêng với Z≤ 20: Z≤N≤1,23Z

    Nếu bài toán cho 2 dữ kiện là tổng số hạt và số hạt mang điện, không mang điện thì lập các phương trình và giải bình thường

    Nếu bài cho tổng số hạt và biết số N lớn hơn số Z không nhiều hay hơn 1,2 đơn vị, ta có thể tính Z bằng cách lấy tổng số hạt trong nguyên tử chia 3. Lấy Z chính là số nguyên sát dưới kết quả vừa tính được

    Nếu chỉ cho tổng số hạt thì phải sử dụng biểu thức (*) để biện luận :

    Ta có : S =2Z + N N = S – 2Z (**)

    Thay (**) vào (*) ta được:

    Nếu bài toán cho số hạt trong ion thì ta vẫn gọi số p, n, e trong ng.tử của nó là Z, N, E. Sau đó tính số hạt e trong ion đó theo E và điện tích của ion:

    +) Nếu ion là Aa+ thì số e =E – a

    +) nếu ion là: Bb- thì số e = E +b.

    Nếu bài toán cho số hạt trong 1 phân tử gồm nhiều ntố khác loại hoặc ion đa ntử thì ta sẽ gọi số p, n, e trong mỗi loại ntử đó là Z, N, E, Z’, N’, E’ sau đó tiến hành lập các phương trình toán học bình thường.

    Ví dụ1: Nguyên tử của Nguyên tố X có cấu tạo bởi 115 hạt. Trong đó, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định số hạt từng loại cấu tạo nên ntử đó. Đ/S: Z=35

    Ví dụ 2: Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố là 13, số hạt n lớn hơn số hạt p không đáng kể. Xác định tên nguyên tố.

    Ví dụ 3:

    Một cation R3+ có tổng số hạt là 37. Tỉ số hạt e đối với n là 5/7. Tìm số p, e, n trong R3+? Đ/S: Al

    Ví dụ 4:Một hợp chất ion tạo ra từ ion M+ và ion X2-. Trong phân tử M2X, tổng số hạt cơ bản là 140 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số khối của M+ lớn hơn số khối của X2- là 23. Tổng số hạt cơ bản trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31. Tìm đthn, số khối của M và X. Tìm công thức phân tử của M2X.

    Bài 1: Một nguyên tử R có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Tìm số hạt p, n, e và số khối của R? Đ/S: Na

    Bài 2:Một nguyên tử có tổng số các hạt là 62 và có số khối nhỏ hơn 43. Tìm số p, số n, và khối lượng mol nguyên tử.

    Bài 3: Nguyên tử R có tổng số hạt là 115 và có số khối là 80. Tìm điện tích hạt nhân của R?

    Bài 4: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 76, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Tìm số p, n, e và số điện tích hạt nhân của R?

    Bài 5: Nguyên tử R có tổng số hạt trong nguyên tử là 52, số hạt không mang điện gấp 1,059 lần số hạt mang điện dương. Xác định số hiệu ntử của R?

    Bài 6: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 155, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Tìm số p, n, e và số điện tích hạt nhân của R?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Phân Dạng Bt Theo Chuyên Đề Trong Đề Thi Đh (Sưu Tầm)
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử
  • Bài 14. Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử
  • 1.2. Cấu Tạo Của Kim Loại Và Hợp Kim
  • Luyện Tập Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Cực Hay Có Đáp Án.
  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Nc Hóa Học 10 Chương 1 Cấu Tạo Nguyên Tử
  • PHIẾU HỌC TẬP

    BÀI 3: LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

    Dạng 1. Xác định nguyên tố, kí hiệu nguyên tử

    Tự luận

    Bài 1. Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 46. Trong đó số hạt mang điện gấp 1,88 lần số hạt không mang điện. Tìm kí hiệu nguyên tử X.

    Bài 2. Nguyên tử X có tổng số hạt là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Tính số khối của X. Viết kí hiệu của nguyên tử X?

    Bài 3.Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 34, điện tích hạt nhân là 11+. Viết kí hiệu nguyên tử X.

    Bài 4.Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) là 52; trong đó tổng số hạt không mang điện gấp 1,059 lần hạt mang điện dương. Viết kí hiệu nguyên tử R?

    Bài 5.Một nguyên tử có tổng số hạt p, n, e là 40. Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử kém số hạt không mang điện là 1 hạt. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.

    Bài 6*.Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 10. Xác định số hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử X. Viết kí hiệu nguyên tử X?

    Bài 7*.Nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 21. Xác định số hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử Y. Viết kí hiệu nguyên tử Y.

    Proton

    Nơtron

    Electron

    Dạng 2. Bài tập đồng vị

    2.1. Tự luận

    Bài 14. Trong tự nhiên, nguyên tố clo có hai đồng vị bền là và , trong đó đồng vị chiếm 75,77% về số nguyên tử. Tính nguyên tử khối trung bình của Cl?

    Bài 15.Molipden (Mo) có 7 đồng vị với thành phần % số nguyên tử trong tự nhiên là

    Đồng vị

    92Mo

    94Mo

    95Mo

    96Mo

    97Mo

    98Mo

    100Mo

    Hãy xác định số khối trung bình của Mo.

    Bài 16. Trong tự nhiên nguyên tố Cu có 2 đồng vị. Trong đó, phần trăm số nguyên tử đồng vị chiếm 73%. Biết nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Xác định nguyên tử khối của đồng vị còn lại.

    Bài 17.Khối lượng nguyên tử trung bình của Brom là 79,91. Brom có hai đồng vị bền là và . Biết chiếm 54,5% . Tìm số khối của đồng vị thứ hai.

    Bài 18. Cacbon có 2 đồng vị và . Nguyên tử khối trung bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Dạng Bt Theo Chuyên Đề Trong Đề Thi Đh (Sưu Tầm)
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử
  • Bài 14. Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử
  • 1.2. Cấu Tạo Của Kim Loại Và Hợp Kim
  • Cấu Tạo Mạng Tinh Thể Của Kim Loại Nguyên Chất
  • Chuyên Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Clo (Cl), Bài Tập Về Clo
  • Xác Định Vị Trí, Cấu Tạo, Tính Chất Của Nguyên Tố
  • Bài 6. Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 10
  • Tính Chất Hoá Học Của Lưu Huỳnh (S), Bài Tập Về Lưu Huỳnh
  • TÀI LIỆU MÔN HÓA HỌC 10 CHƯƠNG 1 : CẤU TẠO NGUYÊN TỬ HỌ VÀ TÊN HỌC SÍNH SỬ DỤNG : CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ Phần 1 : Kiến thức trọng tâm A.Thành phần nguyên tử: I.Khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử : Đặc tính hạt Vỏ nguyên tử Hạt nhân Electron (e) Proton (p) Nơtron (n) Điện tích (q) qe = - 1,602.10-19C hay q = 1- qp= +1,602.10-19C hay q = 1+ qn = 0 Khối lượng (m) me = 9,1.10-31Kg me 0,00055 u mp = 1,676.10-27 kg mp 1 u mn = 1,648.10-27 kg mn 1 u II.Kích thước và khối lượng nguyên tử : 1. Kích thước : để biểu thị kích thước của nguyên tử người ta dùng đơn vị là nanomet (nm) hay angstron (): 1 = 10-10m, 1nm = 10-9m - Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử H có bán kính khoảng 0,053nm. - Đường kính của nguyên tử lớn hơn hạt nhân khoảng 10.000 lần. 2.Khối lượng: đơn vị khối lượng của nguyên tử kí hiệu là u,còn được gọi là đơn vị Cacbon (ĐvC) 1u = 1,6607.10-27(kg). mnguyên tử = = mhạt nhân + mlớp vỏ electron mhạt nhân (vì me << mp ~ mn ) - Khối lượng của nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân. B.Hạt nhân nguyên tử , nguyên tố hóa học: I. Hạt nhân nguyên tử: 1.Điện tích hạt nhân: Số đơn vị điện tích hạt nhân =số p =số e =số hiệu nguyên tử =số thứ tự của nguyên tố trong BTH Đối với nguyên tử có Z 82 thì : 2.Số khối : Tính bằng tổng của proton (Z) và nơtron (N), kí hiệu là A A = Z + N II.Nguyên tố hóa học : 1.Định nghĩa : Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân. 2.Số hiệu nguyên tử: Là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố. 3.Kí hiệu nguyên tử: X C.Đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình : I.Đồng vị: Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau. - Các đồng vị được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn. - Các đồng vị của một nguyên tố có tính chất vật lí khác nhau. II.Nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình: 1.Nguyên tử khối: là khối lượng tương đối của nguyển tử. - Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. - Nguyên tử khối coi như bằng số khối. 2.Nguyên tử khối trung bình: Công thức tính : Trong đó : - A1 , A2An là số khối của mỗi đồng vị từ 1 đến n. - x1 , chúng tôi là phần trăm ứng với mỗi đồng vị và x1+x2+xn = 100%. - Nếu nguyên tố chỉ có 2 đồng vị thì x2 = 100% - x1. D.Lớp và phân lớp: Số thứ tự lớp (n) 1 2 3 4 . Tên của lớp K L M N . Số electron tối đa 2 8 18 32 . Số phân lớp 1 2 3 4 ... Kí hiệu phân lớp 1s 1s,2p 1s,2p,3d 1s,2p,3d,4f . Số electron tối đa ở phân lớp và ở lớp 2 2,6 8 2,6,10 18 2,6,10,14 32 . E.Cấu hình electron của nguyên tử: 1.Cách viết cấu hình electron của nguyên tử: - Xác định số electron của nguyên tử. - Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, theo các nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử. 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s - Viết cấu hình theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thứ tự của các lớp electron. Ví dụ : *Mg (Z= 12) cấu hình electron của Mg là 1s22s22p63s2 hay viết là 3d54s1. B. 3d64s1. D. [Ar]3d34s2. Câu 27 : Một nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z =19. Số lớp electron trong nguyên tử X là A. 4 B. 5 C. 3 D. 6 Câu 28 : Nguyên tử M có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là: A. 24 B. 25 C. 27 D. 29 Câu 29 : Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây? A. Oxi (Z = 8) B. Lưu huỳnh (Z = 16) C. Flo (Z = 9) D.Clo(Z = 17) Câu 30 : Một nguyên tử X có tổng số e ở các phân lớp p là 11. Hãy cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây? A. nguyên tố s. B. nguyên tố p. C. nguyên tố d. D.nguyên tố f. Câu 31: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là các nguyên tố: A. Al và Br B. Al và Cl C. Mg và Cl D. Si và Br. Câu 32: Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng được phân bổ vào phân lớp 3p1. Nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối cùng được phân bổ vào phân lớp 3p3. Số proton của X, Y lần lượt là : A. 13 và 15 B. 12 và 14 C. 13 và 14 D. 12 và 15 Câu 33: Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X được phân bổ vào phân lớp 3d6. X là : A. Zn B. Fe C. Ni D. S Câu 34 : Một nguyên tử X có 3 lớp. Ở trạng thái cơ bản, số electron tối đa trong lớp M là: A. 2 B. 8 C. 18 D. 32 Câu 35 : Cu2+ có cấu hình electron là: A. 1s22s22p63s23p63d94s2 B. 1s22s22p63s23p63d104s1 C. 1s22s22p63s23p63d9 D. 1s22s22p63s23p63d8 Câu 36: Ion X2- và M3+ đều có cấu hình electron là 1s22s22p6. X, M là những nguyên tử nào sau đây ? A. F, Ca B. O, Al C. S, Al D. O, Mg Câu 37: Dãy gồm nguyên tử X, các ion Y2+ và Z- đều có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p6 là: A. Ne, Mg2+, F- B. Ar, Mg2+, F- C. Ne, Ca2+, Cl- D. Ar,Ca2+, Cl- Câu 38: Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vậy cấu hình electron của nguyên tử R là A.1s22s22p5 B.1s22s22p63s2 C.1s22s22p63s23p1 D.1s22s22p63s1 Câu 39: Ion M3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d5. Vậy cấu hình electron của M là A. 1s22s22p63s23p64s23d8 B. 1s22s22p63s23p63d64s2 C. 1s22s22p63s23p63d8 D. 1s22s22p63s23p63d54s24p1 Câu 40: Cấu hình e của ion Mn2+ là : 1s22s22p63s23p63d5. Cấu hình e của Mn là : A.1s22s22p63s23p63d7 C. 1s22s22p63s23p63d54s2 B. 1s22s22p63s23p64s24p5 D. 1s22s22p63s23p63d34s24p2 Câu 41: Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố X : 1s22s22p63s23p4 ; Y : 1s22s22p63s23p64s2 ; Z : 1s22s22p63s23p6. Nguyên tố nào là kim loại ? A. X B. Y C. Z D. X và Y Câu 42: Cho các nguyên tử có số hiệu tương ứng là X (Z1 = 11), Y (Z2 = 14), Z (Z3 = 17), T (Z4 = 20), R (Z5 = 10). Các nguyên tử là kim loại gồm : A. Y, Z, T. B. Y, T, R. C. X, Y, T. D. X, T. Câu 43 : : (ĐHA - 2007) Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là: A. Na+, Cl-, Ar. B. Li+, F-, Ne. C. Na+, F-, Ne. D. K+, Cl-, Ar. Câu 44 : : (CĐ - 2007) Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 6329Cuvà 6529Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 6329Cu là A. 27%. B. 50%. C. 54%. D. 73%. Câu 45 : (CĐ - 2008) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điện Tích Hạt Nhân, Số Khối, Nguyên Tử Khối Trung Bình Của Nguyên Tố Hoá Học
  • Natri (Na): Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Nhận Biết, Điều Chế, Ứng Dụng.
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Magie (Mg)
  • Vị Trí Của Nhôm Trong Htth Cấu Tạo Nguyên Tử Của Nhôm Vtrcanhmtronghtthcutonguyntcanhm Doc
  • Giải Bài Tập Hóa Học 10
  • Cách Viết Cấu Hình Electron (E) Nguyên Tử Và Bài Tập Vận Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ecu
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Ecu
  • Hệ Thống Ecu: Vai Trò, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Từ A
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Hệ Thống Điều Khiển Ecu
  • – Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao.

    – Từ trong ra ngoài, mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 và năng lượng của phân lớp theo thứ tự s, p, d, f.

    – Thứ tự sắp xếp mức năng lượng (phân mức năn lượng): 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s…

    – Thứ tự các lớp electron: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 3f 4s 4p 4d 4f…

    II. Cấu hình Electron nguyên tử

    1. Cấu hình Electron nguyên tử

    – Số thứ tự lớp electron được ghi bằng chữ số (1, 2, 3,…) – Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường (s, p, d, f). – Số electron trong một phân lớp được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp (s2,p5,…)

    – Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    * Cách viết cấu hình electron nguyên tử bao gồm các bước:

    – Bước 1: Xác định số electron của nguyên tử.

    – Bước 2: Các electron được phân bố lần lượt vào các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng trong nguyên tử (1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…) và tuân theo quy tắc sau:

    • Phân lớp s chứa tối đa 2 electron;
    • Phân lớp p chứa tối đa 6 electron;
    • Phân lớp d chứa tối đa 10 electron;
    • Phân lớp f chứa tối đa 14 electron.

    – Bước 3: Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Cần xác định đúng số e của nguyên tử hay ion (số electron(e) = số proton(p) = Z).

    – Nắm vững các nguyên lí và quy tắc, kí hiệu của lớp và phân lớp.

    – Quy tắc bão hòa và bán bão hòa trên d và f: Cấu hình e bền khi các e điền vào phân lớp d và f đạt bão hòa (d, f) hoặc bán bão hòa (d, f).

    * Ví dụ: Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố sau:

    ° Nguyên tử Hidro có Z = 1, có 1e ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử H là: 1s 1

    ° Nguyên tử Heli có Z = 2, có 2e ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử H là: 1s 2 đã bão hòa.

    ° Nguyên tử Liti có Z = 3, có 3e ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử H là: 1s 22s 1

    ° Nguyên tử Neon có Z = 10, có 10e ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử Ne là: 1s 22s 22p 6

    – Cấu hình electron viết gọn của Clo: là ký hiệu cấu hình e của nguyên tử Neon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Clo.

    ° Nguyên tử sắt Fe có Z = 26, có 26e ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử Fe là: 1s 22s 22p 63s 23p 64s 23d 6

    – Cấu hình electron viết gọn của Fe: [Ar]3d 64s 2

    – Electron cuối cùng của Fe điền vào phân lớp d ⇒ Sắt (Fe) là nguyên tố d.

    – Nguyên tố s: có electron cuối cùng điền vào phân lớp s

    – Nguyên tố p: có electron cuối cùng điền vào phân lớp p

    – Nguyên tố d: có electron cuối cùng điền vào phân lớp d

    – Nguyên tố f: có electron cuối cùng điền vào phân lớp f

    * Lưu ý trường hợp đặc biệt: Các nguyên tố có cấu hình nguyên tử bán bão hòa:

    2. Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu

    3. Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng của nguyên tử

    – Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp electron ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron.

    – Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng và nguyên tử heli không tham gia vào các phản ứng há học ( trừ 1 số điều kiện đặc biệt) ví cấu hình electron của các nguyên tử này rất bền. Đó là các nguyên tố khí hiếm chỉ có một nguyên tử.

    – Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng dễ NHƯỜNG electron là nguyên tử của các nguyên tố kim loại (trừ H, He, B).

    – Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng dễ NHẬN electron thường là nguyên tử của nguyên tố phi kim.

    ⇒ Như vậy, lớp electron ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố, và khi biết cấu hình electron của nguyên tử có thể dự đoán được loại nguyên tố.

    – Các nguyên tử có 4 electron ngoài cùng có thể là nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim.

    III. Bài tập về cấu hình electron nguyên tử

    A. s. B. p. C. d. D. f.

    Chọn đáp án đúng.

    – Đáp án đúng: A. s.

    – Ta thấy, nguyên tố có Z = 11 ⇒ cấu hình e: 1s 22s 22p 63s 1 ⇒ e cuối cùng xếp vào phân lớp s nên thuộc nguyên tố s.

    Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây của lưu huỳnh (Z = 16):

    Chọn đáp án đúng.

    A. Lớp thứ nhất (Lớp K) có 2 electron.

    B. Lớp thứ hai (Lớp L) có 8 electron.

    C. Lớp thứ ba (Lớp M) có 3 electron.

    D. Lớp ngoài cùng có 1 electron.

    Tìm câu sai.

    – Đáp án sai: D.Lớp ngoài cùng có 1 electron;

    – Lớp ngoài cùng nguyên tử nhôm là 3s 23p 1 có 3 electron.

    a) Xác định nguyên tử khối.

    b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó.

    (Cho biết: các nguyên tố có số hiệu nguyên từ từ 2 đến 82 trong bảng tuần hoàn thì

    a) Gọi tổng số hạt proton, tổng số hạt notron, tổng số hạt electron lần lượt là Z, N, E.

    – Ta có N + Z + E = 13 vì Z = E nên 2Z + N = 13 (*)

    ⇒ Z ≤ N ≤ 1,5Z; Từ (*) có N=13-2Z

    ⇒ Z ≤ 13-2Z ≤ 3,5Z

    ⇒ 3Z ≤ 13 ≤ 3,5Z ⇒ 3,7 ≤ Z ≤ 4,3

    – Vì Z nguyên dương nên chọn Z = 4 ⇒ N = 13 – 2Z = 13 – 8 = 5. Vậy nguyên tử khối (A) của nguyên tố là: A = Z + N = 4 + 5 = 9.

    b) Z = 4, có 4 electron, nên có cấu hình electron là: 1s 22s 2.

    Số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng 3, 6, 9, 18 lần lượt là 1, 4, 7, 8. Do các nguyên tử có cấu hình electron như sau:

    a) 1, 3. b) 8, 16. c) 7, 9.

    Những nguyên tố nào là kim loại? là phi kim? Vì sao?

    – Hạt nhân nguyên tử cho biết số proton (nghĩa là cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân) nên theo yêu cầu của đề bài ta có thể viết cấu hình electron của nguyên tử các cặp nguyên tố như sau:

    – Nguyên tố kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng, nên nguyên tố có Z = 3 là kim loại, còn nguyên tố Z = 1 là H giống kim loại nhưng không phải là kim loại.

    – Nguyên tố phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng nên các nguyên tố có Z = 8, 16, 7, 9 là phi kim.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử, Phân Lớp Electron Và Bài Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Giàn Lạnh Điều Hòa
  • Dàn Nóng, Dàn Lạnh, Từ A
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100