Top 13 # Xem Nhiều Nhất Cách Làm Bài Tập Cấu Tạo Từ Mới Nhất 4/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

Ngữ văn lớp 6 Luyện tập từ và cấu tạo của từ

Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt lớp 6

Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp các bạn học sinh nắm rõ kiến thức từ đó học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 6 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt trang 14 SGK Văn 6

Bài 1: Đọc câu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

[…] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.

a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

b) Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.

c) Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: Con cháu, anh chị, ông bà…

Trả lời:

a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống, gốc rễ…

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con, vợ chồng…

Bài 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

Trả lời:

Khả năng sắp xếp:

– Theo giới tính (nam, nữ): Ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím…

– Theo bậc (trên dưới): Bác cháu, chị em, dì cháu, bà cháu, mẹ con..

Bài 3: Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: Bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối… Theo em, các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh với nhau? Hãy nêu ý kiến của em bằng cách điền những tiếng thích hợp vào các chỗ trống trong bảng thuộc bài tập 3 SGK -tr, 15.

Trả lời:

Tên các loại bánh được cấu tạo theo công thức: Bánh + X

– Tiếng sau có thể nêu:

+ Cách chế biến

+ Chất liệu,

+ Tính chất của bánh

+ Hình dáng của bánh.

Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

Bài 4: Từ láy in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.

Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy.

Trả lời:

Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người.

– Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả đó là: Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non, ti tỉ…

Bài 5: Thi tìm nhanh các từ láy:

a) Tả tiếng cười

b) Tả tiếng nói

c) Tả dáng điệu.

Trả lời:

Các từ láy:

a) Tả tiếng cười: Khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, khanh khách…

b) Tả tiếng nói: Khàn khàn, nhè nhẹ, thỏ thẻ, oang oang, trong trẻo…

c) Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh…

Tham khảo các bài soạn lớp 6

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 1: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt

Ngữ văn lớp 6 bài 1: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 1: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

Từ và cấu tạo từ tiếng Việt I. Kiến thức cơ bản

* Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu.

* Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

* Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng.

* Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên.

* Những từ phức được tạo bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.

II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Từ là gì?

a) Lập danh sách các từ và các tiếng trong câu

+ Danh sách các tiếng:

– Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở (có 12 tiếng).

+ Danh sách các từ:

– Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở (có 9 từ).

b) Sự khác nhau giữa các đơn vị được gọi là tiếng và từ

– Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

– Từ có thể do một tiếng hay nhiều tiếng tạo thành.

2. Từ đơn và từ phức

a) Điền các từ trong câu vào bảng phân loại

+ Câu: Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy (Bánh chưng, bánh giầy)

Bảng phân loại

b) Sự giống nhau giữa từ láy và từ ghép

+ Giống nhau: Đều được cấu tạo từ hai hay nhiều tiếng trở lên – đều gọi chung là từ phức.

+ Khác nhau:

Từ ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

Từ láy các tiếng có quan hệ với nhau về âm.

III. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Đọc các câu sau và thực hiện nhiệm vụ nêu bên dưới:

[…]. Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.

(Con Rồng, cháu Tiên)

a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ phức.

b) Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên là: Cội nguồn, tổ tiên, dòng giống.

c) Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: Con cháu, anh chị, ông bà… đó là: Anh em, nội ngoại, cô dì, chú bác, cậu dì, cha con, vợ chồng.

Câu 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép đó là:

+ Theo giới tính: Anh chị, ông bà, vợ chồng, cha mẹ

+ Theo thứ bậc trên dưới: Anh em, chú bác, chị em

+ Theo quan hệ nội ngoại: Chú bác, dì dượng, cậu mợ, o chú

Câu 3. Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + – “:

a) Bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai.

b) Các tiếng đứng sau trong những từ ghép trên nêu đặc điểm về: Cách chế biến, tên chất liệu, tính chất, hình dáng để phân biệt các thứ bánh với nhau.

c) Điền các tiếng thích hợp vào bảng:

Câu 4. Từ láy được in đậm trong các câu sau miêu tả cái gì?

Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.

+ Từ láy thút thít trong câu văn trên miêu tả tiếng khóc của nàng công chúa Út. Đó là tiếng khóc nhỏ, chứa đựng sự tủi hờn, âm thanh không liên tục mà đứt quãng rời rạc.

+ Những từ láy có nghĩa tương đồng: Sụt sịt, rấm rứt, tỉ ti.

Câu 5. Thi tìm nhanh từ láy

a) Tả tiếng cười: Khanh khách, ha hả, hô hố, hả hê, hỉ hả, tủm tỉm, hềnh hệch.

+ Tả tiếng nói: Ồm ồm, the thé, oang oang, sang sảng.

+ Tả dáng điệu: Lom khom, lúi húi, lui cui, lòng khòng, lọng khọng, tất tả, tất bật.

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 1: Giao tiếp Văn bản và phương thức biểu đạt

Theo chúng tôi

Luyện Tập: Từ Và Cấu Tạo Từ

1. BT trong SGK

Bài 3. Trang 15 SGK

+ Cách chế biến: bánh rán, nướng, hấp, nhúng, tráng

+ Chất liệu làm bánh: nếp, tẻ, khoai, ngô, sắn, đậu xanh

+ Tính chất của bánh: dẻo, xốp, phồng

+ Hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, tai voi

– Miêu tả tiếng khóc của người

– Những từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rưng rức…

Ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, nương náu, đền chùa, đền đài, miếu mại, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng.

* Từ láy: Lăng loàn, lăng nhăng, miếu mạo, ruộng rẫy.

* Từ ghép: Ruộng nương, nương rẫy, vườn tược, đình chùa, lăng tẩm, lăng kính

Bài 2: Cho trước tiếng: Làm

Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành 5 từ ghép 5 từ láy.

* 5 từ ghép: làm việc, làm ra, làm ăn, làm việc, làm cho

*5 từ láy: Làm lụng, làm lành, làm lẽ, làm lấy, làm liếc

Bài 3: Phân loại từ trong đoạn văn

Tỉnh dậy, Lang Liêu mừng thầm. Càng ngẫm nghĩ, chàng càng thấy lời thầm nói đúng. Chàng bèn chẹn chọn thứ gạo nếp thơm lừng trắng tinh. Hạt nào hạt nấy tròn mẩy đem vo thật sạch, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhân dùng lá dong trong vườn gói thành hònh vuông, nấu một ngày một đêm thật nhừ.

*Từ ghép: mừng thầm, ngẫm nghĩ, gạo nếp, thơm lừng, trắng tinh, đậu xanh, thịt lợn, lá dong, hình vuông (chú ý/l hai tiếng khi đọc liền nhau)

Xe, hoa -b) Hãy tạo ra từ ghép

Bài 5: Viết một đoạn văn khác câu nêu cảm nhận của em về nguồn gốc dân tộc Việt Nam sau khi đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” trong đoạn văn có sử dụng từ láy.

Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

Chương 1: Nguyên Tử – Hóa Học Lớp 10

Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

Nội dung bài học bài 6 luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử giúp các bạn củng cố kiến thức. Cùng với đó là tìm hiểu thứ tự phân lớp electron theo chiều tăng dần mức năng lượng trong nguyên tử, số electron tối đa của phân lớp, của một lớp, cấu hình electron nguyên tử….

Tóm Tắt Lý Thuyết

1. Thứ tự các mức năng lượng 2. Số e tối đa trong 3. Cấu hình electron nguyên tử 4. Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tố, sẽ bảo hòa bền với 8e

Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập SGK Bài 6 Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

Hướng dẫn giải bài tập sgk bài 6 luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử chương 1 hóa 10, bài học giúp các bạn học sinh rèn luyện kĩ năng xác định số electron của các lớp, và số lớp electron ngoài cùng.

Bài Tập 1 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Thế nào là nguyên tố s, p, d, f?

Bài Tập 2 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Các electron thuộc lớp K hay lớp L liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn? Vì sao?

Bài Tập 3 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Trong nguyên tử, những electron của lớp nào quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố đó? Cho thí dụ.

Bài Tập 4 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Vỏ electron của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi:

a. Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron?

b. Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron?

c. Nguyên tố đó là nguyên tố kim loại hay phi kim?

Bài Tập 5 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Cho biết số electron tối đa ở các phân lớp sau:

a. 2s

b. 3p

c. 4s

d. 3d.

Bài Tập 6 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Cấu hình electron của nguyên tử photpho là ()(1s^22s^22p^63s^23p^3.) Hỏi :

a. Nguyên tử photpho có bao nhiêu electron?

b. Số hiệu nguyên tử của photpho là bao nhiêu?

c. Lớp electron nào có mức năng tượng cao nhất?

d. Có bao nhiêu lớp electron, mỗi lớp có bao nhiêu electron?

e. Photpho là nguyên tố kim loại hay phi kim? Vì sao?

Bài Tập 7 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Cấu hình electron của nguyên tử cho ta những thông tin gì? Cho thí dụ.

Bài Tập 8 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là:

a. ()(2s^1)

b. (2s^22p^3)

c. (3s^23p^6)

d. (3s^23p^3)

e. (3s^23p^5)

g. (2s^22p^6.)

Bài Tập 9 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của:

a. 2 nguyên tố mà nguyên tử có số electron lớp ngoài cùng là tối đa.

b. 2 nguyên tố mà nguyên tử có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

c. 2 nguyên tố mà nguyên tử có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

Lời kết: Qua nội dung bài học bài 6 luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử chương 1 hóa 10. Các bạn cần lưu ý các vấn đề sau đây:

– Thứ tự các mức năng lượng – Số e tối đa trong gồm lớp thứ n và phân lớp – Cấu hình electron nguyên tử gồm electron có mức năng lượng cao, cấu hình e nguyên tử biểu diễn – Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tố

Các bạn đang xem Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử thuộc Chương 1: Nguyên Tử tại Hóa Học Lớp 10 môn Hóa Học Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.