Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ
  • Giới Thiệu Tóm Tắt Về Cách Cấu Tạo Từ
  • 7 Quy Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Hán (Tiếng Trung) Cơ Bản ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Hán
  • Khái Niệm Từ Vựng Học
  • Ngữ văn lớp 6 Luyện tập từ và cấu tạo của từ

    Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt lớp 6

    Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp các bạn học sinh nắm rõ kiến thức từ đó học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 6 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

    Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt trang 14 SGK Văn 6

    Bài 1: Đọc câu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

    […] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

    b) Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.

    c) Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: Con cháu, anh chị, ông bà…

    Trả lời:

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

    b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống, gốc rễ…

    c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con, vợ chồng…

    Bài 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

    Trả lời:

    Khả năng sắp xếp:

    – Theo giới tính (nam, nữ): Ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím…

    – Theo bậc (trên dưới): Bác cháu, chị em, dì cháu, bà cháu, mẹ con..

    Bài 3: Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: Bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối… Theo em, các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh với nhau? Hãy nêu ý kiến của em bằng cách điền những tiếng thích hợp vào các chỗ trống trong bảng thuộc bài tập 3 SGK -tr, 15.

    Trả lời:

    Tên các loại bánh được cấu tạo theo công thức: Bánh + X

    – Tiếng sau có thể nêu:

    + Cách chế biến

    + Chất liệu,

    + Tính chất của bánh

    + Hình dáng của bánh.

    Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

    Bài 4: Từ láy in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

    Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.

    Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy.

    Trả lời:

    Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người.

    – Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả đó là: Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non, ti tỉ…

    Bài 5: Thi tìm nhanh các từ láy:

    a) Tả tiếng cười

    b) Tả tiếng nói

    c) Tả dáng điệu.

    Trả lời:

    Các từ láy:

    a) Tả tiếng cười: Khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, khanh khách…

    b) Tả tiếng nói: Khàn khàn, nhè nhẹ, thỏ thẻ, oang oang, trong trẻo…

    c) Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh…

    Tham khảo các bài soạn lớp 6

    Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ Trang 166 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Bơm Bánh Răng Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bơm
  • Bơm Dầu Bánh Răng Ăn Khớp Ngoài
  • Cấu Tạo Bơm Bánh Răng Ăn Khớp Ngoài
  • Tủy Răng Và Chức Năng Của Tủy Răng?
  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 5 Tuần Học Thứ 17 Môn Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 69: Ôn Tập Tiếng Việt
  • Bài Tập Thuỷ Phân Bai Tap Thuy Phan Peptit Doc
  • Số Từ Trong Tiếng Nga
  • Phương Pháp Siêu Tốc Giải Trắc Nghiệm Môn Sinh Tập 1
  • Bài 1: Đọc câu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

    […] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

    b) Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.

    c) Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: Con cháu, anh chị, ông bà…

    Trả lời:

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

    b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống, gốc rễ…

    c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con, vợ chồng…

    Bài 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

    Trả lời:

    Khả năng sắp xếp:

    – Theo giới tính (nam, nữ): Ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím…

    – Theo bậc (trên dưới): Bác cháu, chị em, dì cháu, bà cháu, mẹ con..

    Bài 3: Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: Bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối… Theo em, các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh với nhau? Hãy nêu ý kiến của em bằng cách điền những tiếng thích hợp vào các chỗ trống trong bảng thuộc bài tập 3 SGK -tr, 15.

    Trả lời:

    Tên các loại bánh được cấu tạo theo công thức: Bánh + X

    – Tiếng sau có thể nêu:

    + Cách chế biến

    + Chất liệu,

    + Tính chất của bánh

    + Hình dáng của bánh.

    Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

    Bài 4: Từ láy in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

    Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.

    Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy.

    Trả lời:

    Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người.

    – Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả đó là: Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non, ti tỉ…

    Bài 5: Thi tìm nhanh các từ láy:

    a) Tả tiếng cười b) Tả tiếng nói c) Tả dáng điệu.

    Trả lời:

    Các từ láy:

    a) Tả tiếng cười: Khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, khanh khách…

    b) Tả tiếng nói: Khàn khàn, nhè nhẹ, thỏ thẻ, oang oang, trong trẻo…

    c) Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh…

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)
  • Bếp Điện Có Mấy Bộ Phận Chính , Cấu Tạo Của Bếp Điện
  • De Chon Doi Tuyen Thi Gvdg Tinh Tieu Hoc
  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 1: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Câu Hỏi Của Nguyễn Thị Minh Thư
  • Hệ Thống Từ Loại Tiếng Việt
  • Cụm Từ Cố Định: Khái Niệm
  • Cụm Từ Cố Định: Phân Loại
  • Ngữ văn lớp 6 bài 1: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 1: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Từ và cấu tạo từ tiếng Việt I. Kiến thức cơ bản

    * Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu.

    * Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

    * Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng.

    * Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên.

    * Những từ phức được tạo bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.

    II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Từ là gì?

    a) Lập danh sách các từ và các tiếng trong câu

    + Danh sách các tiếng:

    – Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở (có 12 tiếng).

    + Danh sách các từ:

    – Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở (có 9 từ).

    b) Sự khác nhau giữa các đơn vị được gọi là tiếng và từ

    – Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

    – Từ có thể do một tiếng hay nhiều tiếng tạo thành.

    2. Từ đơn và từ phức

    a) Điền các từ trong câu vào bảng phân loại

    + Câu: Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy (Bánh chưng, bánh giầy)

    Bảng phân loại

    b) Sự giống nhau giữa từ láy và từ ghép

    + Giống nhau: Đều được cấu tạo từ hai hay nhiều tiếng trở lên – đều gọi chung là từ phức.

    + Khác nhau:

    Từ ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

    Từ láy các tiếng có quan hệ với nhau về âm.

    III. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Đọc các câu sau và thực hiện nhiệm vụ nêu bên dưới:

    […]. Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.

    (Con Rồng, cháu Tiên)

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ phức.

    b) Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên là: Cội nguồn, tổ tiên, dòng giống.

    c) Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: Con cháu, anh chị, ông bà… đó là: Anh em, nội ngoại, cô dì, chú bác, cậu dì, cha con, vợ chồng.

    Câu 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép đó là:

    + Theo giới tính: Anh chị, ông bà, vợ chồng, cha mẹ

    + Theo thứ bậc trên dưới: Anh em, chú bác, chị em

    + Theo quan hệ nội ngoại: Chú bác, dì dượng, cậu mợ, o chú

    Câu 3. Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + – “:

    a) Bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai.

    b) Các tiếng đứng sau trong những từ ghép trên nêu đặc điểm về: Cách chế biến, tên chất liệu, tính chất, hình dáng để phân biệt các thứ bánh với nhau.

    c) Điền các tiếng thích hợp vào bảng:

    Câu 4. Từ láy được in đậm trong các câu sau miêu tả cái gì?

    Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.

    + Từ láy thút thít trong câu văn trên miêu tả tiếng khóc của nàng công chúa Út. Đó là tiếng khóc nhỏ, chứa đựng sự tủi hờn, âm thanh không liên tục mà đứt quãng rời rạc.

    + Những từ láy có nghĩa tương đồng: Sụt sịt, rấm rứt, tỉ ti.

    Câu 5. Thi tìm nhanh từ láy

    a) Tả tiếng cười: Khanh khách, ha hả, hô hố, hả hê, hỉ hả, tủm tỉm, hềnh hệch.

    + Tả tiếng nói: Ồm ồm, the thé, oang oang, sang sảng.

    + Tả dáng điệu: Lom khom, lúi húi, lui cui, lòng khòng, lọng khọng, tất tả, tất bật.

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 1: Giao tiếp Văn bản và phương thức biểu đạt

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tìm Hiểu Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Ngữ Văn 6
  • Bai Giang Dien Tu Bai 17. Tim Va Mach Mau
  • Giải Phẫu Hệ Tim Mạch Đh Y Khoa Vinh Vmu
  • Xem Vũ Khí Trang Bị Cho Bộ Binh Mỹ_P2
  • Hoảng Hồn Súng Cồn, Súng Hơi Gọi Bằng ‘cụ Tổ’
  • Cách Dùng Mệnh Đề Quan Hệ Có Giới Từ, Cấu Trúc Cách Làm Bài Tập (Relative Clauses)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Trọn Bộ Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cách Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ)
  • Lý Thuyết Cơ Bản Mệnh Đề Nhượng Bộ Trong Tiếng Anh
  • Mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính từ) bắt đầu bằng các đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose hay những trạng từ quan hệ: why, where, when. Mệnh đề quan hệ dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.

    Mệnh đề quan hệ (Relative clauses) là một chủ điểm kiến thức ngữ pháp quan trọng các bạn cần nắm vững trong tiếng Anh. Các bài thi quan trọng như IELTS hay TOEIC thường ra đề trong một số chủ điểm sau: phân biệt cách sử dụng giữa “that” và “which” cũng như “that” và “what”. Trong bài viết này sẽ chia sẻ chi tiết cho các bạn hiểu được về mệnh đề quan hệ, cách dùng mệnh đề quan hệ có giới từ, Cấu trúc cách làm bài tập ( Relative Clauses).

    Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

      Xét ví dụ 1: The woman who is wearing the T-shirt is my girlfriend.

    Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một relative clause, nó đứng sau “the woman” và dùng để xác định danh từ đó.

    Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh The woman is my girlfriend.

    Mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns): who, whom, which, whose, that……

    Mệnh đề quan hệ có hai loại: mệnh đề quan hệ xác địnhmệnh đề quan hệ không xác định.

    2. Mệnh đề quan hệ với giới từ

    Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)

    Ví dụ: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.

    ➨ Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.

    ➨ Mr. Brown, whom we studied last year, is a nice teacher.

    • Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể bỏ đại từ quan hệ và có thể dùng that thay cho whom và which trong mệnh đề quan hệ xác định.
    • Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì ta có không thể bỏ đại từ quan hệ và có không thể dùng that thay cho whom và which.

    3. Vị trí giới từ trong các mệnh đề quan hệ

    Thường có các giới từ trong các mệnh đề quan hệ, và một đại từ quan hệ là túc từ của giới từ đó. Giới từ thường được đặt ở cuối mệnh đề tương đối và đại từ có thể được bao gồm hoặc bỏ qua.

    4. Cấu trúc cách làm các dạng bài tập

    Dạng 1: bài tập nối câu

    Nối 2 câu: dạng này đề bài người ta cho 2 câu riêng biệt và yêu cầu mình dùng đại từ quan hệ nối chúng lại với nhau. Các bước làm dạng này như sau:

    Bước 1: chọn 2 từ giống nhau ở 2 câu: câu đầu phải chọn danh từ, câu sau thường là đại từ (he, she, it, they …)

    Ví dụ: The man is my father. You met him yesterday.

    Dạng 2: điền vào chỗ trống

    Dạng này đề bài người ta cho sẵn một câu đã được nối với nhau nhưng chừa chỗ trống để thí sinh điền đại từ quan hệ vào. Các bước làm dạng này như sau:

    Bước 1: nhìn danh từ phía trước (kế bên chỗ trống) xem người hay vật (hoặc cả hai):

      Nếu vật thì ta điền which / that.

      Nếu là: reason, cause thì dùng why.

    • Nếu là thời gian thì dùng when.
    • Nếu là nơi chốn thì dùng where.

    When, where, why không làm chủ từ, do đó nếu ta thấy phía sau chưa có chủ từ thì ta phải dùng which / that chứ không được dùng when, where, why.

    Bước 3: nếu là người thì ta tiếp tục nhìn phía sau xem có chủ từ chưa? Nếu có chủ từ rồi thì ta dùng whom / that, nếu chưa có chủ từ thì ta điền who / that.

    Lưu ý: nếu thấy phía sau kế bên chỗ trống là một danh đứng một mình thì phải xem xét nghĩa xem có phải là sở hữu không, nếu phải thì dùng whose.

    Ta thấy chữ son đứng một mình không có a, the ,.. nên sẽ nghĩ là sở hữu, dịch thử thấy đúng là sở hữu dùng whose (người đàn ông mà con trai của ông ta).

    Bước 4: nếu phía trước vừa có người + vật thì phải dùng that: the man and his dog that ….

    5. Bài tập vận dụng

    Bài 1: Điền vào chỗ trống who, which or that

    Điền vào chỗ trống mệnh đề xác định và không xác định who, which or that

    Bài 2: Điền mệnh đề quan hệ who, which or whose

    Điền vào chỗ trống mệnh đề quan hệ who, which or whose

    Bài 3: Đặt who/ whom/ which/ that/ where….

    Bài 4: Rút gọn mệnh đề quan hệ

    1. The first boy has just moved. He knows the truth.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    2. I don’t remember the man. You said you met him at the canteen last week.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    3. The only thing is how to go home. It makes me worried.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    4. The most beautiful girl lives in the city. I like her long hair very much.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    5. He was Tom. I met him at the bar yesterday.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    6. The children often go swimming on Sundays. They have more free time then.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    7. They are looking for the man and his dog. They have lost their way in the forest.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    8. The tree has lovely flowers. The tree stands near the gate of my house.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    9. My wife wants you to come to dinner. You were speaking to my wife

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    10. The last man has just returned from the farm. I want to talk to him at once.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    11. The students will be awarded the psent. The students’ reports are very valuable.

    ………………………………………….. ………………………………………….. …..

    12. The book was a lovely story. I was reading it yesterday.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    13. The botanist will never forget the day. He found a strange plant on that day.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    14. Someone is phoning you. He looked for you three hours ago.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    15. The man works for my father’s company. The man’s daughter is fond of dancing.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    Bài 5: Viết lại câu sử dụng mệnh đề quan hệ

    Bài 6: Kết hợp hai câu bằng cách sử dụng mệnh đề quan hệ

    Đáp án đề luyện tập về mệnh đề quan hệ

    Bài 1: Điền vào chỗ trống mệnh đề xác định và không xác định who, which or that

    Bài 2: Điền vào chỗ trống mệnh đề quan hệ who, which or whose

    Bài 3: Đặt who/ whom/ which/ that/ where…. Vào chỗ trống

    1. I like the ice-cream __that/which__they sell in that shop
    2. Teddy has two cars, one of __which__ is very expensive.

    Bài 4: Rút gọn mệnh đề quan hệ

    Bài 5: Viết lại câu sử dụng mệnh đề quan hệ

    Tổng hợp: https://tienganhduhoc.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Quan Hệ Xác Định Và Không Xác Định
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ (Phần 1): Định Nghĩa, Vị Trí Và Cách Dùng
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Nhất Về Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh
  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả (Phrases And Clause Of Result)
  • 6 Loại Mệnh Đề Trạng Ngữ Cần Biết Để Bạn Dịch Tiếng Anh Điêu Luyện Hơn
  • Tập Ngực Cho Nữ: Cấu Tạo, Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Con Trai Thích Sờ Ngực (Bóp Vú) Và Sờ Vùng Kín Của Phụ Nữ
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Ô Tô Con Chung Hiện Nay Trên Thị Trường
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Ô Tô Cơ Bản Và Tác Dụng Của Các Bộ Phận Cấu Tạo Đó
  • Sine Wave Pwm (Spwm) Circuit Using Opamp
  • Tìm Hiểu Nguyên Tắc Hoạt Động Ic Khuếch Đại Thuật Toán 741
  • Một trong những quan niệm về tập luyện ngực ở nữ giới cho rằng bị bé đi. Quan niệm này là sai lầm và ảnh hưởng tâm lý của nhiều phụ nữ không dám tham gia tập gym.

    Việc tập luyến đúng với cường độ đủ, nghỉ ngơi đầy đủ và dinh dưỡng sẽ mang lại sự gia tăng kích thước cơ bắp trên toàn của cơ thể bị tác động. Điều này đúng cho cả cơ ngực của ngực (pecs) hoặc các cơ bắp khác như cánh tay và chân của bạn.

    Tập gym có làm giảm kích thước ngực ở phụ nữ?

    Khi tập luyện các sợi cơ riêng lẻ sẽ to hơn qua nhiều giờ tập luyện chúng sẽ có được cơ bắp như mong muốn. Các sợi cơ ngực của bạn gồm tất cả các thành phần của cơ xương, trong khi mô vú được tạo thành từ mô mỡ đặc trưng giới tính (chất béo), dây chằng, mô liên kết và tuyến vú. Không có sợi cơ xương nào được tìm thấy ở ngực vì chúng chỉ đơn giản nằm trực tiếp trên cơ ngực. Do đó khi bạn tập luyện không có tác động nào trực tiếp lên chúng cả.

    Chỉ có các cơ bắp bên dưới ngực bị tác động

    Do mô vú không thể tập luyện được mà chỉ có cơ ngực dưới ( 2. Cơ ngực Pectoralis). Chính cơ ngực dưới này giúp bộ ngực trông to hơn một chút. Tuy nhiên kích thước thực tế và thành phần của vú sẽ không thay đổi.

    Một nghiên cứu được tiến hành tại Đại học Arizona vào năm 1985 đã xác nhận hiện tượng này trong một nghiên cứu 21 ngày sử dụng các cơn co thắt đồng tâm và lập dị với một máy tập ngực chuyên dụng. Sau ba tuần, các nhà nghiên cứu không tìm thấy bất kỳ thay đổi nào về kích thước, hình dạng hoặc thể tích vú của phụ nữ tham gia sau khi đo lường khoa học mở rộng.

    Lưu ý rằng các vận động viên thể hình nữ mà chúng ta thường thấy trên các tạp chí hoặc trên internet có thể sử dụng một lượng lớn thuốc để đạt được mức độ phát triển cơ bắp và giảm mỡ cơ thể trong bộ ngực sẽ săn chắc hơn.

    Cách tập cơ ngực dưới cho nữ

    Nếu bạn là người mới hãy chọn các động tác tập với máy (chẳng hạn như máy ép và đẩy lên); khi bạn trở nên tiến bộ hơn, hãy thêm nhiều bài tập ngực khác nhau. Hãy đảm bảo để sử dụng các biến thể của góc nghiêng để tác động các góc khác nhau.

    Video tập ngực cho nữ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Ngực Phụ Nữ Và Những Điều Chưa Biết
  • Cấu Tạo Vú Và Các Bệnh Lý Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cấu Tạo Của Vú Có Gì Đặc Biệt?
  • Cấu Tạo Bộ Ngực Của Phụ Nữ
  • Khám Phá Nguyên Lý Hoạt Động & Cấu Tạo Nồi Cơm Điện Cao Tần Có Gì Đặc Biệt
  • Luyện Tập: Từ Và Cấu Tạo Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Đơn Là Gì, Từ Phức Là Gì? Ví Dụ Và Phân Biệt
  • Lý Thuyết Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ, Ôn Tập Về Câu Tiếng Việt 5
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • Kiem Tra 1Tiet Giua Ki 2 Rat Hay Kiem Tra 1 Tiet Vl12 Doc
  • Quang Trở Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý, Ưu Nhược Điểm Và Một Số Ứng Dụng
  • 1. BT trong SGK

    Bài 3. Trang 15 SGK

    + Cách chế biến: bánh rán, nướng, hấp, nhúng, tráng

    + Chất liệu làm bánh: nếp, tẻ, khoai, ngô, sắn, đậu xanh

    + Tính chất của bánh: dẻo, xốp, phồng

    + Hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, tai voi

    – Miêu tả tiếng khóc của người

    – Những từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rưng rức…

    Ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, nương náu, đền chùa, đền đài, miếu mại, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng.

    * Từ láy: Lăng loàn, lăng nhăng, miếu mạo, ruộng rẫy.

    * Từ ghép: Ruộng nương, nương rẫy, vườn tược, đình chùa, lăng tẩm, lăng kính

    Bài 2: Cho trước tiếng: Làm

    Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành 5 từ ghép 5 từ láy.

    * 5 từ ghép: làm việc, làm ra, làm ăn, làm việc, làm cho

    *5 từ láy: Làm lụng, làm lành, làm lẽ, làm lấy, làm liếc

    Bài 3: Phân loại từ trong đoạn văn

    Tỉnh dậy, Lang Liêu mừng thầm. Càng ngẫm nghĩ, chàng càng thấy lời thầm nói đúng. Chàng bèn chẹn chọn thứ gạo nếp thơm lừng trắng tinh. Hạt nào hạt nấy tròn mẩy đem vo thật sạch, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhân dùng lá dong trong vườn gói thành hònh vuông, nấu một ngày một đêm thật nhừ.

    *Từ ghép: mừng thầm, ngẫm nghĩ, gạo nếp, thơm lừng, trắng tinh, đậu xanh, thịt lợn, lá dong, hình vuông (chú ý/l hai tiếng khi đọc liền nhau)

    Xe, hoa -b) Hãy tạo ra từ ghép

    Bài 5: Viết một đoạn văn khác câu nêu cảm nhận của em về nguồn gốc dân tộc Việt Nam sau khi đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” trong đoạn văn có sử dụng từ láy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Hóa Học Nào Sau Đây Là Của Oxit Sắt Từ?
  • Tính Chất Hoá Học Của Sắt 2, Sắt 3 Oxit Sắt Từ Và Hợp Chất Của Sắt
  • Cấu Tạo Của Chứ Hán Trong Tiếng Nhật
  • Cấu Tạo Và Phương Thức Định Danh Của Hệ Thống Từ Ngữ Nghề Chè
  • 1,nêu Các Kiểu Câu Xét Theo Cấu Tạo Ngữ Pháp Và Lấy Ví Dụ Minh Họa Nêu Đặc Điểm Của Câu Ghép Phân Biệt Câu Ghép Với Câu Mở Rộng Thành Phâ
  • Bài Tập Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Biến Dòng Thứ Tự Không (Zct) Samwha
  • Bộ Biến Dòng Là Gì ? Ct Dòng Là Gì ? Nguyên Lý Hoạt Động Của Biến Dòng
  • Máy Biến Dòng Là Gì? Các Loại Biến Dòng Thông Dụng
  • Một Giải Pháp Tự Động Chống Giật
  • Cấu Tạo Của Tụ Bù Trung Thế
  • Bài học này chúng ta sẽ giải một số bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử qua đó rèn luyện kỹ năng xác định số electron của các lớp và số electron lớp ngoài cùng. Đồng thời củng cố kiến thức về phân lớp electron theo chiều tăng của năng lượng trong nguyên tử; Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp và cấu hình electron của nguyên tử.

    I. Cấu tạo vỏ nguyên tử – kiến thức cần nhớ

    * Số electron tối đa ở lớp thứ n (1, 2, 3, 4) là: 2n 2

    II. Bài tập về Cấu tạo vỏ nguyên tử

    * Bài 1 trang 30 SGK Hóa 10: Thế nào là nguyên tố s, p, d, f?

    – Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.

    – Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

    – Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.

    – Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f.

    * Bài 2 trang 30 SGK Hóa 10: Các electron thuộc lớp K hay lớp L liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn? Vì sao?

    – Các electron thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn lớp L vì gần hạt nhân hơn và mức năng lượng thấp hơn.

    * Bài 3 trang 30 SGK Hóa 10: Trong nguyên tử, những electron của lớp nào quyết định tính chất hóa học của nguyên tử nguyên tố đó? Cho thí dụ.

    – Trong nguyên tử, các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tử nguyên tố.

    – Ví dụ: Liti (Li), Natri (Na) có 1e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của kim loại; Oxi (O) và Lưu huỳnh (S) đều có 6e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của phi kim.

    * Bài 4 trang 30 SGK Hóa 10: Vỏ electron của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi:

    a) Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron?

    b) Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron?

    c) Đó là nguyên tố kim loại hay phi kim?

    – Nguyên tử có 20 electron nghĩa là có 20 proton hay số đơn vị điện tích hạt nhân là 20.

    a) Nguyên tử có 4 lớp electron

    b) Lớp ngoài cùng có 2 electron

    c) Đó là kim loại.

    * Bài 5 trang 30 SGK Hóa 10: Cho biết số electron tối đa ở các phân lớp sau:

    a) 2s. b) 3p. c) 4s. d) 3d.

    d) Có 3 lớp electron:

    Lớp thứ nhất có: 2e

    Lớp thứ hai có: 8e

    Lớp thứ ba có: 5e

    Như vậy, với bài viết củng cố lại kiến thức và các bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử ở trên các em cần ghi nhớ về lớp và phân lớp electron và mối liên hệ giữa electron lớp ngoài cùng với loại nguyên tố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Lý Thuyết Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chuẩn Nhất
  • Hóa Học 10 Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Cấu Tạo Thang Máy Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Thang Máy
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Thang Máy
  • Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 5: Cấu Tạo Electron Nguyên Tử
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 5. Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Nguyên Tử Và Kiến Thức Cơ Bản Nhất Về Hạt Nhân Nguyên Tử
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử Cau Tao Vo Nguyen Tu T1 Pptx
  • 1. Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e bằng 34. Xác định tên nguyên tố đó biết số hạt p nhiều hơn số hạt n là 1.

    2. Nguyên tử Y có tổng số hạt là 82. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22. Xác định A và kí hiệu Y.

    Nguyên tử của nguyên tố hóa học T có tổng số hạt p, n, e là 180. Trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,432 lần số . Xác định X

    CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ TOÁN HẠT Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e bằng 34. Xác định tên nguyên tố đó biết số hạt p nhiều hơn số hạt n là 1. Nguyên tử Y có tổng số hạt là 82. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22. Xác định A và kí hiệu Y. Nguyên tử của nguyên tố hóa học T có tổng số hạt p, n, e là 180. Trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,432 lần số . Xác định X. Trong số hạt nhân nguyên tử của nguyên tố thì có tỉ số N/Z là cực đại và có N/Z là cực tiểu. Hãy thiết lập tỉ số N/Z cho các nguyên tố với Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt bằng 10. Xác định Z và A. Xác định kí hiệu Nguyên tử X. Tổng số hạt p, n, e của Nguyên tử nguyên tố C là 21. Xác định tên nguyên tố đó. Tính số Nguyên tử C có trong 140g C. Tính thể tích khí đo ở đkc trong 140g C. Một Nguyên tử D có tổng số hạt là 58, số khối nhỏ hơn 40. Xác định số p, n, e. Một Nguyên tử E có tổng số p, n, e là 34. Xác định diện tích hạt nhân, ký hiệu Nguyên tử trên. VỎ NGUYÊN TỬ Hãy viết các kí hiệu của các phân lớp thuộc lớp M, N theo thứ tự tăng dần của các mức năng lượng tương ứng. Hãy cho biết quan hệ giữa số nguyên n đặc trưng cho lớp electron và số phân lớp trong mỗi lớp. Hãy cho biết số electron tối đa có thể phân bố trên: Phân lớp s Phân lớp p Phân lớp d Phân lớp f. Hãy cho nhận xét về quy luật các electron tối đa đó. – Hãy cho biết quan hệ giữa số nguyên n đặc trưng cho các lớp và số electron tối đa trên lớp tương ứng. Cho biết số electron tối đa có thể phân bố trên lớp: K, L, M, N, O. Tại sao lớp M chứa tối đa 18electron. Cho các electron có ký hiệu 3 s2, 2p1, 4d5. Cho biết các electron trên ở lớp và phân lớp nào? Nguyên tử , và . Xác định số p, số n và số electron của các Nguyên tử trên. Xác định sự phân bố electron trên các lớp electron. CẤU HÌNH ELECTRON Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố có Z=3 đến Z=10 và nhận xét về sự biến thiên số electron ngoài cùng trong dãy các nguyên tố đó. Viết cấu hình e các nguyên tố có Z=11 đến Z= 20. Viết cấu hình các nguyên tử sau: V (Z=23), Cr (Z=24), Mn (Z=25), Ni (Z=28), Cu (Z=29), Zn (Z=30). Hãy viết cấu hình e của Ne (Z=10) và Ar (Z=18). Cho biết đặc điểm số e lớp ngoài cùng của hai nguyên tử trên và đặc tính hóa học của chúng. Hãy cho biết số e lớp ngoài cùng của các nguyên tử Li, Na, K, F, Cl, N, O. Cho biết nguyên tử nào là kim loại, nguyên tử nào là phi kim? Viết cấu hình e của các cặp nguyên tử có số hiệu nguyên tử là: 3 và 11; 4 và 12; 7 và 15; 9 và 17; 2 và 10; 10 và 18. Nhận xét về số e lớp ngoài cùng của từng cặp. Mỗi cặp cách nhau mấy nguyên tố. Những cặp nào là kim loại? Phi kim? Khí trơ? Cho biết cấu hình e ngoài cùng của các nguyên tử sau: 3d1 b) 4p5 c) 5s2 d) 4p6. Viết cấu hình e đầy đủ của các nguyên tử trên. Cho biết nguyên tố nào là kim loại? phi kim? Khí hiếm? nguyên tử X có tổng số hạt là 40. Biết số hạt notron nhiều hơn số hạt proton là 1 hạt. Xác định số proton, số e và số notron của X. Viết cấu hình e của X. Biết tổng số hạt p, n và e của nguyên tử Y là 126, trong đó số nnhieu62 hơn số e là 12 hạt. Tính số p và số khối của Y. Viết cấu hình e của Y. Tổng số hạt p, n, e của nguyên tử T là 46. Trong đó tỉ lệ số hạt mang điện chia cho số hạt không mang điện là 30:16. Xác định số p, n, e, A. Gọi tên T. Viết cấu hình e của T. Suy ra T là kim loại hay phi kim, khí hiếm? Vì sao? nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) bằng 180. Trong đó tổng số các hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt. Viết cấu hình e của X. Hợp chất có công thức MX2, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. trong hạt nhân M có số notron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong hạt nhân X số p bằng số n. Tổng số p trong MX2 là 58. Tìm số khối của M và X. Xác định công thức phân tử MX2. Cấu hình e lớp ngoài cùng của một nguyên tố X là 5p5. Tỉ số hạt n và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 1,3962. Số n trong nguyên tử X gấp 3,7 lần số n của nguyên tử nguyên tố Y. khi cho 1,0725g Y tác dụng với lượng dư X thu được 4,565g sản phẩm có công thức XY. Viết đầy đủ cấu hình e nguyên tử nguyên tố X. Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và tên của X, Y. X và Y chất nào là kim loại, là phi kim?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 30. Tổng Kết Chương 3: Điện Học
  • Chuyên Đề Hay Ôn Thi Hsg Về Tổng Số Hạt Trong Nguyên Tử
  • Bài 34. Luyện Tập: Oxi Và Lưu Huỳnh
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4. Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 5: Cấu Tạo Electron Nguyên Tử
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 5. Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Chương 1: Nguyên Tử – Hóa Học Lớp 10

    Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

    Nội dung bài học bài 6 luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử giúp các bạn củng cố kiến thức. Cùng với đó là tìm hiểu thứ tự phân lớp electron theo chiều tăng dần mức năng lượng trong nguyên tử, số electron tối đa của phân lớp, của một lớp, cấu hình electron nguyên tử….

    Tóm Tắt Lý Thuyết

    1. Thứ tự các mức năng lượng

    2. Số e tối đa trong

    3. Cấu hình electron nguyên tử

    4. Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tố, sẽ bảo hòa bền với 8e

    Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập SGK Bài 6 Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

    Hướng dẫn giải bài tập sgk bài 6 luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử chương 1 hóa 10, bài học giúp các bạn học sinh rèn luyện kĩ năng xác định số electron của các lớp, và số lớp electron ngoài cùng.

    Bài Tập 1 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

    Thế nào là nguyên tố s, p, d, f?

    Bài Tập 2 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

    Các electron thuộc lớp K hay lớp L liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn? Vì sao?

    Bài Tập 3 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

    Trong nguyên tử, những electron của lớp nào quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố đó? Cho thí dụ.

    Bài Tập 4 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

    Vỏ electron của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi:

    a. Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron?

    b. Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron?

    c. Nguyên tố đó là nguyên tố kim loại hay phi kim?

    Bài Tập 5 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

    Cho biết số electron tối đa ở các phân lớp sau:

    a. 2s

    b. 3p

    c. 4s

    d. 3d.

    Bài Tập 6 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

    Cấu hình electron của nguyên tử photpho là ()(1s^22s^22p^63s^23p^3.) Hỏi :

    a. Nguyên tử photpho có bao nhiêu electron?

    b. Số hiệu nguyên tử của photpho là bao nhiêu?

    c. Lớp electron nào có mức năng tượng cao nhất?

    d. Có bao nhiêu lớp electron, mỗi lớp có bao nhiêu electron?

    e. Photpho là nguyên tố kim loại hay phi kim? Vì sao?

    Bài Tập 7 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

    Cấu hình electron của nguyên tử cho ta những thông tin gì? Cho thí dụ.

    Bài Tập 8 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

    Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là:

    a. ()(2s^1)

    b. (2s^22p^3)

    c. (3s^23p^6)

    d. (3s^23p^3)

    e. (3s^23p^5)

    g. (2s^22p^6.)

    Bài Tập 9 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

    Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của:

    a. 2 nguyên tố mà nguyên tử có số electron lớp ngoài cùng là tối đa.

    b. 2 nguyên tố mà nguyên tử có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    c. 2 nguyên tố mà nguyên tử có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

    Lời kết: Qua nội dung bài học bài 6 luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử chương 1 hóa 10. Các bạn cần lưu ý các vấn đề sau đây:

    – Thứ tự các mức năng lượng

    – Số e tối đa trong gồm lớp thứ n và phân lớp

    – Cấu hình electron nguyên tử gồm electron có mức năng lượng cao, cấu hình e nguyên tử biểu diễn

    – Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tố

    Các bạn đang xem Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử thuộc Chương 1: Nguyên Tử tại Hóa Học Lớp 10 môn Hóa Học Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 30. Tổng Kết Chương 3: Điện Học
  • Chuyên Đề Hay Ôn Thi Hsg Về Tổng Số Hạt Trong Nguyên Tử
  • Bài 34. Luyện Tập: Oxi Và Lưu Huỳnh
  • Hoá Học 10 Bài 30 Lưu Huỳnh
  • Tính Chất Hoá Học Của Lưu Huỳnh (S), Bài Tập Về Lưu Huỳnh
  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Trang 14 Sgk Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Dành Cho Học Sinh Lớp 6
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Các Dạng Bài Tập Về Danh Từ Lớp 4
  • Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt trang 14 SGK Văn 6

    Bài 5: Thi tìm nhanh các từ láy: a) Tả tiếng cười b) Tả tiếng nói c) Tả dáng điệu.

    Bài 1: Đọc câu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

    […] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

    b) Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốt trong câu trên.

    c) Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà…

    Trả lời:

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

    b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống, gốc rễ…

    c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con, vợ chồng…

    Bài 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

    Trả lời:

    Khả năng sắp xếp:

    – Theo giới tính (nam, nữ): ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím…

    – Theo bậc (trên dưới): bác cháu, chị em, dì cháu, bà cháu, mẹ con..

    Bài 3: Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối… Theo em, các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh với nhau? Hãy nêu ý kiến của em bằng cách điền những tiếng thích hợp vào các chỗ trống trong bảng thuộc bài tập 3 SGK -tr, 15.

    Trả lời:

    Tên các loại bánh được cấu tạo theo công thức: Bánh + X

    – Tiếng sau có thế nêu:

    + Cách chế biến,

    + Chất liệu,

    + Tính chất của bánh

    + Hình dáng của bánh.

    Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

    Bài 4: Từ láy in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

    Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.

    Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy.

    Trả lời:

    Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người.

    – Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả đó là: nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non, ti tỉ…

    Bài 5: Thi tìm nhanh các từ láy: a) Tả tiếng cười b) Tả tiếng nói c) Tả dáng điệu.

    Trả lời:

    Các từ láy:

    a) Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, khanh khách…

    b) Tả tiếng nói: khàn khàn, nhè nhẹ, thỏ thẻ, oang oang, trong trẻo…

    c) Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tieng Viet 2 Tu Tieng Viet Tiep Doc
  • Giáo Trình Từ Vựng Tiếng Việt
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Đúng, Hay Và Đầy Đủ Nhất
  • Từ Trong Tiếng Việt (Phần Hai)
  • Soạn Văn Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Tiếng Việt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100