Top 14 # Xem Nhiều Nhất Các Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Phù Hợp Với Chức Năng Của Chúng / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Của Tế Bào? / 2023

Tế bào trong cơ thể bao gồm các thành phần cấu trúc và chức năng được trình bày trong bảng sau:

1. Màng sinh chất– Dày khoảng 70−120Å 70−120Å 1Å=10−7mm1Å=10−7mm– Cấu tạo bởi các phân tử prôtêin và phôtpholipit. Chức năng:– Bảo vệ và ngăn cách các tế bào.– Trao đổi chất có chọn lọc đối với các yếu tố của môi trường.

2.Tế bào chất và các bào quan:

– Gồm 2 lớp: ngoại chất và nội chất.– Trong chứa nhiều bào quan.Chức năng: Thực hiện mọi hoạt động sống của tế bào

a) Ti thể– Thể hình sợi, hạt, queChức năng:Tham gia quá trình hô hấp của tế bào →tạo năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.

b) Lạp thể (lục lạp, sắc lạp, bột lạp)– Kích thước nhỏ: 0,2−7μm0,2−7μm– Số lượng tùy thuộc hoạt động của các loại tế bào ( 2−2000/12−2000/1 tế bào).Chức năng: Lục lạp than gia vào quá trình quang hợp.

c) Trung thể– Có hệ enzim nằm trên các tấm răng lược ở thành trong ti thể.– Chỉ có ở tế bào thực vật, quan trọng nhất là lục lạp trong chứa chất diệp lục.Chức năng:Tham gia vào quá trình phân bào.

d) Thể Gôngi– Chỉ có ở tế bào động vật và thực vật bậc thấp.– Nằm gần nhân– Có dạng gồm nhiều túi dẹp xếp chồng.Chức năng:– Tập trung các chất tiết, các chất cặn bã thải ra ngoài (kể cả các chất độc).– Tham gia vào quá trình trao đổi vật chất cùng với màng tế bào.

e) Lưới nội chất– Nằm gần nhân– Là hệ thống các xoang và ống phân nhánh nối màng với nhân và các bào quan, có cấu tạo giống màng sinh chất.– Có các ribôxôm (vi thể) kích thước từ 100−150Å100−150Å .- Có dạng túi nhỏ chứa nhiều enzim thủy phân.Chức năng:– Nơi thực hiện quá trình tổng hợp prôtêin trong tế bào.

g) Lizôxôm (thể hòa tan)Chức năng:– Phân giải các chất dinh dưỡng thâm nhập vào tế bào, thực hiện tiêu hóa nội bào.– Bảo vệ cơ thể.

h) Thể vùiChức năng:– Nơi dự trữ glicôgen, lipit

3. Nhân

– Hình cầu, ở trung tâm tế bào

– Màng nhân ngăn cách chất nhân với tế bào chất, có nhiều lỗ nhỏ.

Chức năng:– Trong nhân có nhân con và chất nhiễm sắc (ADN).

– Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.– Ngăn cách chất nhân với tế bào chất, có nhiệm vụ điều khiển trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất.– ADN có chức năng di truyền. Nhân con tổng hợp các ribôxôm cho tế bào chất.

Câu1: Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Sợ Câu2 Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Thực / 2023

Câu 1 :

1. Tế bào nhân sơ :

1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.

Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Được cấu tạo bởi peptiđôglican. Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào. Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.

Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.

Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao – hình 7.2).

2. Tế bào chất

Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ở tế bào nhân sơ gồm 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác. Không có hệ thống nội màng, các bào quan (trừ ribôxôm) và khung tế bào.

Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN, là nơi tổng hợp các loại prôtêin của tế bào. Trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 

3. Vùng nhân

Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực).

Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit

Nhân tế bào dễ nhìn thấy nhất trong tế bào nhân thực. Đa số tế bào có một nhân (cá biệt có tế bào không có nhân như tế bào hồng cầu ở người). Trong tế bào động vật, nhân thường được định vị ở vùng trung tâm còn tế bào thực vật có không bào phát triển thì nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên.

Nhân tế bào phần lớn có hình bầu dục hay hình cầu với đường kính khoảng 5µm.

Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép (hai màng), mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất, bên trong chứa khối sinh chất gọi là dịch nhân, trong đó có một vài nhân con (giàu chất ARN) và các sợi chất nhiễm sắc

Màng nhân gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6 – 9nm. Màng ngoài thường nối với lưới nội chất. Trên bề mặt màng nhân có rất nhiều lỗ nhân có đường kính từ 50 – 80nm. Lỗ nhân được gắn liền với nhiều phân tử prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.b) Chất nhiễm sắc Về thành phần hoá học thì chất nhiễm sắc chứa ADN, nhiều prôtêin kiềm tính (histon). Các sợi chất nhiễm sắc qua quá trình xoắn tạo thành nhiễm sắc thể (NST). Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài. Ví dụ: tế bào xôma ở người có 46 nhiễm sắc thể, ở ruồi giấm có 8 nhiễm sắc thể, ở đậu Hà Lan có 14 nhiễm sắc thể, ở cà chua có 24 nhiễm sắc thể… c) Nhân con Trong nhân có một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc, đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân. Nhân con gồm chủ yếu là prôtêin (80% – 85%) và rARN.

2. Chức năng Nhân tế bào là một trong những thành phần quan trọng bậc nhất của tế bào. Nhân tế bào là nơi lưu giữ thông tin di truyền, là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào. 2. RIBÔXÔM

– Cấu trúc: Ribôxôm là bào quan nhỏ không có màng bao bọc. Ribôxôm có kích thước từ 15 – 25nm. Mỗi tế bào có từ hàng vạn đến hàng triệu ribôxôm. Thành phần hoá học chủ yếu là rARN và prôtêin. Mỗi ribôxôm gồm một hạt lớn và một hạt bé. – Chức năng: ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào

Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào nhân thực, tạo thành hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất.

Lưới nội chất hạt (trên màng có nhiều ribôxôm gắn vào), có chức năng tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

Lưới nội chất trơn có rất nhiều loại enzim, thực hiện chức năng tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào.

Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chứa các enzim đặc hiệu, tham gia vào quá trình chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

Lưới nội chất trong tế bào nhân thực tạo nên các xoang ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất, sản xuất ra các sản phẩm nhất định đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào hay xuất bào. Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chức năng chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

Bộ máy Gôngi là nơi thu nhận một số chất như prôtêin, lipit và đường rồi lắp ráp thành sản phẩm cuối cùng, sau đó đóng gói và gửi đến nơi cần thiết trong tế bào hay để xuất bào.

VIII. BỘ MÁY GÔNGI VÀ LIZÔXÔM 1. Bộ máy Gôngi Bộ máy Gôngi gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung. Chức năng của bộ máy Gôngi là gắn nhóm cacbohiđrat vào prôtêin được tổng hợp ở lưới nội chất hạt; tổng hợp một số hoocmôn, từ nó cũng tạo ra các túi có màng bao bọc (như túi tiết, lizôxôm). Bộ máy Gôngi có chức năng thu gom, bao gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm đã được tổng hợp ở một vị trí này đến sử dụng ở một vị trí khác trong tế bào. Trong các tế bào thực vật, bộ máy Gôngi còn là nơi tổng hợp nên các phân tử pôlisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.

2. Lizôxôm Lizôxôm là một loại bào quan dạng túi có kích thước trung bình từ 0,25 – 0,6µm, có một màng bao bọc chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào. Các enzim này phân cắt nhanh chóng các đại phân tử như prôtêin, axit nuclêic, cacbohiđrat, lipit. Lizôxôm tham gia vào quá trình phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị tổn thương cũng như các bào quan đã hết thời hạn sử dụng. Lizôxôm được hình thành từ bộ máy Gôngi theo cách giống như túi tiết nhưng không bài xuất ra bên ngoài.

Lizôxôm là một loại túi màng có nhiều enzim thuỷ phân có chức năng phân huỷ các bào quan già hay các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như kết hợp với không bào tiêu hoá để phân huỷ thức ăn. V. TI THỂ 1. Cấu trúc Ti thể là bào quan ở tế bào nhân thực, thường có dạng hình cầu hoặc thể sợi ngắn. Hình dạng, số lượng, kích thước, vị trí sắp xếp của ti thể biến thiên tuỳ thuộc các điều kiện môi trường và trạng thái sinh lí của tế bào. Ti thể chứa nhiều prôtêin và lipit, ngoài ra còn chứa axit nuclêic (ADN vòng, ARN) và ribôxôm (giống với ribôxôm của vi khuẩn).

Ti thể là bào quan ở tế bào nhân thực. Đây là bào quan được bao bọc bởi hai màng, bên trong chất nền có chứa ADN và các hạt ribôxôm. Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong ăn sâu vào khoang ti thể tạo thành các mào. Chức năng của ti thể là cung cấp năng lượng dưới dạng dễ sử dụng (ATP) cho mọi hoạt động của tế bào.

Dưới kính hiển vi điện tử ta thấy ti thể có cấu trúc màng kép (hai màng bao bọc), màng ngoài trơn nhẵn còn màng trong ăn sâu vào khoang ti thể, hướng vào phía trong chất nền tạo ra các mào. Trên mào có nhiều loại enzim hô hấp. Số lượng ti thể ở các loại tế bào khác nhau thì không như nhau, có tế bào có thể có tới hàng nghìn ti thể.

2. Chức năng Ti thể là nơi cung cấp năng lượng cho tế bào dưới dạng các phân tử ATP. Ngoài ra, ti thể còn tạo ra nhiều sản phẩm trung gian có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá vật chất.

I . Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào / 2023

I . Thành phần cấu tạo của tế bào.

1. Hình dạng và kích thước của tế bào

2. Các thành phần cấu tạo tế bào

II. Cấu trúc tế bào: 1. Màng sinh chất; 2. Chất tế bào; 3. Các bào quan; 4. Nhân tế bào; 5. Các thể ẩn nhập trong tế bào; 6. Không bào và dịch tế bào;7. Vách tế bào

III. Sự phân bào:

1. Sự phân bào trực phân

2. Sự phân bào gián phân

2.1. Sự phân bào nguyên nhiễm

2.2. Sự phân bào giảm nhiễm

3. Sự phát triển cá thể của tế bào thực vật

CH­­­ƯƠNG II: MÔ THỰC VẬT (2 tiết)

II. Phân loại mô

1. Mô phân sinh; 2. Mô che chở; 3. Mô cơ; 4. Mô dẫn; 5. Mô mềm; 6. Mô tiết

III. Tổ chức cơ thể thực vật.

CH­ƯƠNG III. CÁC CƠ QUAN SINH DƯỠNG CỦA THỰC VẬT (3 tiết)

Rễ: Hình thái của rễ; Các bộ phận của rễ; Các kiểu rễ; Biến dạng của rễ

2. Thân: Hình thái của thân; Các dạng thân; Biến dạng của thân

3. Lá: Hình dạng lá; Các dạng lá; Biến dạng của lá; Cách mọc lá; Sự rụng lá

CH­ƯƠNG IV: SINH SẢN CỦA THỰC VẬT (3 tiết)

I. Khái niệm chung

II. Các hình thức sinh sản ở thực vật

1. Sinh sản vô tính ở thực vật

2. Sinh sản hữu tính ở thực vật

III. Sự xen kẽ thế hệ và xen kẽ hình thái

1.Sự xen kẽ hình thái ở Tảo mạng

2. Giao thể hình thái dị hình

2.1. Sự sinh sản và giao thể hình thái ở Rêu

2.2. Sự sinh sản và giao thể hình thái ở Quyết

2.3. Sự sinh sản và giao thể hình thái ở Thực vật có hạt

IV. Cơ quan sinh sản và sự sinh sản ở thực vật Hạt kín

TÍN CHỈ 2: PHÂN LOẠI THỰC VẬT (10 tiết)I . Đối tượng, nhiệm vụ của Phân loại học thực vật.

II. Lịch sử nghiên cứu Phân loại học thực vật

III. Các phương pháp phân loại.

IV. Các nguyên tắc phân loại thực vật, cách gọi tên khoa học.

IV. Các nhóm thực vật chính.

CHƯ­­ƠNG I : THỰC VẬT BẬC THẤP (1 tiết)

1. Cấu tạo tế bào

2. Sinh sản

3. Phân loại

4. Vai trò của Tảo trong tự nhiên và đời sống con người.

CHƯ­­­­ƠNG II: NHÓM NẤM VÀ ĐỊA Y (1 tiết)

I. Đặc điểm cấu tạo

II. Sinh sản

III. Phân loại

CH­­ƯƠNG III: THỰC VẬT BẬC CAO (3 tiết)

I. Đặc điểm chung

II. Phân loại

III. Ngành Rêu

IV. Ngành Dương xỉ

V. Ngành Hạt trần

CHƯƠNG IV: NGÀNH HẠT KÍN HAY NGÀNH NGỌC LAN (4 tiết)

I. Đặc điểm chung

II. Phân loại

1. Lớp Hai lá mầm hay lớp Ngọc lan

1.1.Phân lớp Ngọc lan

1.2. Phân lớp Mao lương

1.3. Phân lớp Sau sau

1.4. Phân lớp Cẩm chướng

1.5. Phân lớp Sổ

1.6. Phân lớp Hoa hồng

1.7. Phân lớp Cúc

2. Lớp Một lá mầm hay lớp Hành

2.1. Phân lớp Trạch tả

2.2. Phân lớp Hành

2.3. Phân lớp Cau.

CHƯƠNG V: GIỚI THIỆU KHU HỆ THỰC VẬT VIỆT NAM (1 tiết)

I. Những điều kiện tự nhiên và lịch sử của hệ thực vật Việt Nam.

II. Đặc điểm của hệ thực vật Việt Nam.

III. Phân chia các khu hệ thực vật ở Việt Nam.

Tín chỉ 1: (4 tiết)

Bài 1: Giới thiệu dụng cụ, hoá chất, một số kỹ thuật thông thường

Bài 2: Quan sát thành phần cấu tạo tế bào

Bài 3-4: Mô

Bài 5 : Rễ, Thân và lá cây.

Bài 6: Cơ quan sinh sản và chu trình sinh sản của cây Rêu, Dương xỉ.

Bài 7: Hoa và quả

Bài 8: Tham quan thiên nhiên.

Tín chỉ 2: (4 tiết)

Bài 1: Tảo; Bài 2: Nấm, địa y; Bài 3: Ngành Rêu – Thông đá – Cỏ Tháp búp; Bài 4: Ngành Dương xỉ – Ngành Hạt trần; Bài5: Các phân lớp: Ngọc lan, Mao lương, Cẩm chướng, Sau sau; Bài 6: Các phân lớp: Sổ, hoa hồng, Cúc; Bài 7: Lớp Một lá mầm; Bài 8: Tham quan thiên nhiên.

13. Phương pháp đánh giá học phần

Quy định số lần kiểm tra bài tập hoặc tiểu luận, thi, số bài thực hành, trọng số của mỗi lần đánh giá:

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

1. Tên học phần: SINH LÝ THỰC VẬT

2. Số tín chỉ: 3 tín chỉ . Học phần: Bắt buộc

3. Phân bổ thời gian:

– Lên lớp: Lý thuyết: 30 tiết;

– Thực hành: 15 tiết

– Tự học ở nhà: 90 giờ

4. Bộ môn phụ trách: Lâm nghiệp-Trồng trọt.

5. Điều kiện tiên quyết: Sinh học đại cương, Hóa học đại cương.

6. Mục tiêu của học phần

6.1. Kiến thức

Môn sinh lý thực vật sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về các quá trình và các phản ứng sinh học xảy ra ở thực vật, phản ứng của thực vật với điều kiện môi trường.

6.3. Về thái độ

Trồng được các cây trồng, liên hệ được phạm vi kiến thức và kỹ năng của học phần với các học phần khác (Độ phì phân bón, thủy nông, côn trùng, bệnh cây) trong việc giải quyết các vấn đề gặp ngoài thực tế.

7. Mô tả vắn tắt nội dung

Học phần sẽ trình bày cấu trúc và chức năng sinh lý của các thành phần cấu trúc tế bào, mô, cơ quan; trao đổi nước và ion khoáng của tế bào; Trao đổi nước và cân bằng nước trong cây, cơ sở để tưới nước hợp lý; Vai trò sinh lý của dinh dưỡng khoáng, chế độ bón phân một cách khoa học; Quá trình quang hợp và vận chuyển sản phẩm quang hợp, các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp và quang hợp với năng suất cây trồng; Quá trình hô hấp, các yếu tố ảnh hưởng và ứng dụng hiểu biết về quá trình hô hấp trong bảo quản nông sản; Các quá trình sinh trưởng phát triển của cây, vai trò sinh lý và ứng dụng các chất điều hòa sinh trưởng thực vật; Khả năng thích nghi chống chịu của thực vật và các biện pháp nâng cao khả năng chống chịu của cây với điều kiện không thuận lợi.

8. Nhiệm vụ của sinh viên

– Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng

9. Tài liệu học tập

TÀI LIỆU CHÍNH

1. Hoàng Minh Tấn (chủ biên) – Vũ Quang Sáng – Nguyễn Kim Thanh, 2003. Giáo trình sinh lý thực vật. NXBĐHSP.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mai Văn Chung, 2003. Sinh lý học thực vật. Đại học Vinh.

2. Trần Đăng Kế, Nguyễn Như Khanh, 2000. Sinh lý học thực vật. NXB Giáo dục.

3. Nguyễn Như Khanh, Nguyễn Lương Hùng, 2007. Giáo trình sinh lý học thực vật. NXB Đại Học Sư Phạm.

4. Nguyễn Bá Lộc, Lê Thị Trĩ, 1997. Giáo trình sinh lý học thực vật. NXB GD Hà Nội.

5. Nguyễn Bá Lộc, Lê Thị Trĩ, Biền Văn Minh, 1997. Giáo trình thực hành sinh lý học thực vật.

6. Nguyễn Duy Minh, 1983. Thực hành sinh lý học thực vật. NXB Giáo dục.

7. Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Như Khanh, 1982. Thực hành sinh lí thực vật. NXB GD

8. Hoàng Minh Tấn, Vũ Quang sáng, Nguyễn Kim Thanh, 2003. Giáo trình sinh lý học thực vật. NXB Đại học Sư Phạm.

9. Phạm Đình Thái, Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Lương Hùng, 1987. Sinh lý học thực vật – Tập hai. NXBGD.

10. Bùi Trang Việt, 2002. Sinh lý thực vật đại cương – Phần I: Dinh dưỡng. NXB ĐHQG TP.HCM.

11. Bùi Trang Việt, 2000. Sinh lý thực vật đại cương – Phần II: Phát triển. NXB ĐHQG TP.HCM.

12. Vũ Văn Vụ, Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn, 1999. Sinh lý học thực vật. NXB GD

13. Plant physiology – 3 th edition – Taiz & Zeiger, Sinauer Associates – 2002.

10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

Đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

11. Thang điểm

Đánh giá theo thang điểm quy định tại Điều 22 Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

12. Nội dung chi tiết chương trình:

PHẦN I. LÝ THUYẾT

MỞ ĐẦU (1tiết)

1. Đối tượng và nhiệm vụ của sinh lý học thực vật

2. Lược sử phát triển của môn sinh lý học thực vật

3. Phương pháp nghiên cứu sinh lý học thực vật

1.1. Khái niệm chung.

1.2. Cấu trúc và chức năng của tế bào thực vật.

1.3. Tính chất hóa lý của hệ keo chất nguyên sinh.

1.4. Sự hút nước của tế bào thực vật.

1.5. Sự hút các chất hòa tan vào tế bào.

CHƯƠNG 2. SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC CỦA THỰC VẬT (3 tiết)

2.1. Đặc trưng chung về vai trò của nước đối với thực vật

2.2. Đất là nguồn cung cấp nước cho cây

2.3. Sự trao đổi nước ở thực vật

2.4. Sự cân bằng nước trong cây

2.5. Đặc trưng trao đổi nước ở thực vật thuộc các nhóm sinh thái khác nhau

3.1. Khái niệm chung

3.2. Vai trò sinh lý của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây

3.3. Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ và sự đồng hóa nó

3.4. Sự hấp thu khoáng ở thực vật

3.5. Vai trò của rễ trong sự hoạt động sống của toàn cây

4.1. Khái niệm chung.

4.2. Dòng vận chuyển vận chất trong mạch gỗ

4.3. Dòng vận chuyển theo libe vận chuyển giữa các tế bào nhu mô.

5.1. Khái niệm chung về quang hợp

5.2. Bộ máy quang hợp của thực vật

5.3. Cơ chế quang hợp

5.4. Ảnh hưởng của các điều kiện bên trong và bên ngoài đến quang hợp

5.5. Quang hợp và năng suất cây trồng

CHƯƠNG 6. HÔ HẤP CỦA THỰC VẬT (3 tiết)

6.1. Khái niệm chung về hô hấp của thực vật

6.2. Các enzym oxy hóa trong quá trình hô hấp

6.3. Cơ chế quá trình hô hấp

6.4. Sự vận chuyển và tích lũy năng lương trong hô hấp

6.5. Hô hấp là trung tâm của trao đổi chất

6.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình hô hấp

6.7. Hô hấp ánh sáng ở thực vật

7.1. Khái niệm chung

7.2. Phytohormon

7.3. Sinh trưởng của thực vật

8.1. Khái niệm chung về tính chống chịu của thực vật

8.2. Tính chịu hạn

8.3. Tính chịu nóng

8.4. Tính chịu rét

8.5. Tính chịu mặn

8.6. Các tính chống chịu đối với các tác nhân vô cơ khác

8.7. Tính chống chịu bệnh .

PHẦN II. THỰC HÀNH

CHƯƠNG 1. SINH LÝ TẾ BÀO THỰC VẬT

Bài 1. SINH LÝ TẾ BÀO THỰC VẬT (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Tế bào nhân tạo Traube

Thí nghiệm 2. Tính thấm của tế bào sống và chết

Thí nghiệm 3. Co nguyên sinh và phản co nguyên sinh

Thí nghiệm 4. Đo độ nhớt theo thời gian co nguyên sinh

Thí nghiệm 5. Đo độ nhớt bằng máy ly tâm

Thí nghiệm 6. Nhuộm màu tế bào sống ở độ pH khác nhau

Bài 2. SINH LÝ TẾ BÀO THỰC VẬT (tiếp theo) (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Xác định áp suất thẩm thấu của tế bào thực vật bằng phương pháp co nguyên sinh

Thí nghiệm 2. Xác định áp suất thẩm thấu bằng phương pháp so sánh tỷ trong dung dịch

Thí nghiệm 3. Xác định sức hút nước theo sự biến đổi kích thước mô

Thí nghiệm 4. Xác định sức hút nước theo sự thay đổi nồng độ dung dịch

Thí nghiệm 5. Xác định sức hút nước bằng phương pháp Refractomet

CHƯƠNG 2. TRAO ĐỔI NƯỚC

Bài 3. THOÁT HƠI NƯỚC (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Xác định vận tốc thoát hơi nước theo sự biến đổi của màu giấy cobanclorua

Thí nghiệm 2. Quan sát cơ chế đóng mở khí khổng dưới kính hiển vi

Thí nghiệm 3. Xác định định cường độ hút và thoát hơi nước ở cây

CHƯƠNG 3. DINH DƯỠNG KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT

Bài 4. THÍ NGHIỆM TRỒNG CÂY TRONG MÔI TRƯỜNG NHÂN TẠO (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Trồng cây trong dung dịch

Thí nghiệm 2. Trồng cây trong vườn thực nghiệm

Bài 5. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CÂY (1 tiết)

Thí ngiệm 1. Phân tích các nguyên tố khoáng bằng vi phân tích hoá học

Thí nghiệm 2. Xác định thể tích của hệ rễ bằng phương pháp choán chỗ

Thí nghiệm 3. Xác định bề mặt hấp phụ toàn bộ và bề mặt hấp phụ hoạt động của bộ rễ

CHƯƠNG 4. SỰ VẬN CHUYỂN XA VẬT CHẤT TRONG CÂY

Bài 6. XÁC ĐỊNH DÒNG VẬN CHUYỂN VẬT CHẤT TRONG CÂY (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Xác định áp suất rễ

Thí nghiệm 2. Quan sát dòng vận chuyển theo mạch gỗ

Thí nghiệm 3. Quan sát sự ứ giọt của cây non hòa thảo

CHƯƠNG 5. QUANG HỢP

Bài 7. HỆ SẮC TỐ CỦA LÁ CÂY (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Rút sắc tố ra khỏi lá cây

Thí nghiệm 2. Tính chất hóa học và quang học của diệp lục

Thí nghiệm 3. Định lượng diệp lục

Thí nghiệm 4. Tách sắc tố bằng phương pháp sắc ký trên giấy

Bài 8. XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CỦA QUANG HỢP VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUANG HỢP (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Sự thải oxy trong quang hợp

Thí nghiệm 2. Quang hợp tạo tinh bột ngoài sáng

Thí nghiệm 3. Ảnh hưởng của chất lượng và cường độ ánh sáng tới quang hợp

Bài 9. XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ QUANG HỢP (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Xác định cường độ quang hợp theo sự tích luỹ sinh khối

Thí nghiệm 2. Xác định cường độ quang hợp của cây thuỷ sinh bằng phương pháp đếm bọt khí

Thí nghiệm 3. Xác định cường độ quang hợp theo phương pháp Ivanov và Coxovich

Thí nghiệm 4. Phát hiện đường và axít amin hình thành trong quang hợp

CHƯƠNG 6. HÔ HẤP

Bài 10. PHÁT HIỆN SỰ GIẢI PHÓNG CO2, HẤP THU O2 TRONG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ HÔ HẤP VÀ HỆ SỐ HÔ HẤP (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Phát hiện CO 2 thải ra trong hô hấp

Thí nghiệm 2. Hô hấp sử dụng khí oxy

Thí nghiệm 3. Xác định định cường độ hô hấp theo phương pháp Boysen – Jensen

Thí nghiệm 4. Xác định hệ số hô hấp

Bài 11. XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH CỦA CÁC ENZYM TRONG HÔ HẤP (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Xác định hoạt tính enzym catalaza theo phương pháp của Bach và Oparin

Thí nghiệm 2. Xác định hoạt tính enzym catalaza theo lượng oxy thải ra

Thí nghiệm 3. Xác định định hoạt tính enzym peroxydaza

CHƯƠNG 7. SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT

Bài 12. SỰ VẬN ĐỘNG CỦA THỰC VẬT (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Hướng sáng

Thí nghiệm 2. Hướng trọng lực

Thí nghiệm 3. Xác định miền sinh trưởng của rễ

Bài 13. CÁC CHẤT ĐIỀU HOÀ SINH TRƯỞNG (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Ảnh hưởng của đỉnh bao lá mầm đến sinh trưởng của thân

Thí nghiệm 2. Quan sát sinh trưởng của ống phấn

Thí nghiệm 3. Ảnh hưởng của gibberellin đến sự nảy mầm của hạt

Bài 14. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH ĐẾN SỰ NẢY MẦM VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY MẦM (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Ảnh hưởng của nước và oxy đến sự trương và nẩy mầm của hạt.

CHƯƠNG 8. TÍNH CHỐNG CHỊU CỦA THỰC VẬT

Bài 15. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU CỦA THỰC VẬT (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Xác định khả năng chịu mất nước của thực vật theo V.V.Grinenco, I.X. Poxpelova

Thí nghiệm 2. Xác định khả năng chịu mất nước ( chịu hạn) theo khả năng giữ nước của lá (theo G.N.Ecmeev)

Thí nghiệm 3. Xác định khả năng chịu mặn theo mức độ chịu hoại vì muối (theo L.I.Vigorov)

Thí nghiệm 4. Xác định khả năng chịu nóng theo phương pháp Maxcov

PHẦN III. ĐỀ TÀI SEMINAR

1. Sự trao đổi nước ở thực vật

2. Sự cân bằng nước trong cây

3. Vai trò sinh lý của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây

4. Sự hấp thu khoáng ở thực vật

5. Tác hại của hạn đối với cơ thể thực vật

13. Phương pháp đánh giá học phần

Quy định số lần kiểm tra bài tập hoặc tiểu luận, thi, số bài thực hành, trọng số của mỗi lần đánh giá:

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

1. Tên học phần: KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

2. Số đơn vị tín chỉ: 2 Loại học phần: Bắt buộc

3. Phân bổ thời gian:

– Lý thuyết: 26 tiết;

– Thực hành: 4;

– Tự học ở nhà: 60 giờ

4. Bộ môn phụ trách: Lâm nghiệp-Trồng trọt

5. Điều kiện tiên quyết: Không

6. Mô tả học phần

Khái quát khái niệm cơ bản về khí tượng và khí hậu học. Không khí và khí quyển. Bức xạ khí quyển. Chế độ nhiệt của khí quyển. Nước trong khí quyển. Trường gió và trường áp. Hoàn lưu khí quyển.

7. Mục tiêu học phần

– Sau khi học xong, sinh viên nắm được các khái niệm cơ bản về khí tượng học.

– Nắm được những vấn đề gió, nước, các loại yếu tố thời tiết quan trọng.

– Xác đỊnh được các yếu tố thời tiết và cách khắc phục các yếu tố đó.

8. Nhiệm vụ của sinh viên:

– Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng;

9. Tài liệu tham khảo

1. Trần Công Minh, Khí hậu và khí tuợng đại cương, NXB ĐHQG, 2007

2. Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Khối Hiệu, Khí hậu và tài nguyên khí hậu Việt Nam, NXB Nông nghiệp, 2004

3. Đinh Thị Sơn, Bài giảng Khí tượng Nông nghiệp, Trường ĐH Nông Lâm Huế,1995.

10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

Đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

11. Thang điểm

Đánh giá theo thang điểm quy định tại Điều 22 Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

12. Nội dung học phần

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KHÍ TUỢNG VÀ KHÍ HẬU HỌC (1 tiết)

1.1 MỤC TIÊU, ÐỐI TUỢNG CỦA KHÍ HẬU VÀ KHÍ TUỢNG HỌC

1.1.1 Khí tượng và khí hậu học

1.1.2 Khí quyển

1.1.3 Những tầng cao – cao không học

1.1.4 Thời tiết

1.1.5 Khí hậu

1.2 NHỮNG MỐI LIÊN QUAN CỦA KHÍ QUYỂN VỚI MẶT TRỜI VÀ MẶT ÐẤT

1.3 CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH KHÍ HẬU

1.3.1 Tuần hoàn nhiệt

1.3.2 Tuần hoàn ẩm

1.3.3 Hoàn lưu khí quyển

1.4.1 Quan trắc và thực nghiệm trong khí tượng học

1.4.2 Phương pháp phân tích thống kê và phân tích toán lí

1.4.3 Ứng dụng bản đồ

1.4.4 Quan trắc khí tượng

Chương 2: KHÔNG KHÍ VÀ KHÍ QUYỂN (5 tiết)

2.1 THÀNH PHẦN KHÔNG KHÍ KHÍ QUYỂN Ở MẶT ÐẤT VÀ TRÊN CAO

2.1.1 Thành phần không khí khô ở mặt dất

2.1.2 Hơi nuớc trong không khí

2.1.3 Sự biến đổi của thành phần không khí theo chiều cao

2.2.1 Phương trình trạng thái của chất khí

2.2.2 Khí áp

2.2.3 Nhiệt độ không khí

2.2.4 Mật độ không khí

2.2.5 Phương trình tinh học cơ bản của khí quyển

2.2.6 Ứng dụng công thức khí áp

2.2.7 Bậc khí áp

2.3. ÐỊNH LUẬT BIẾN ÐỔI ÐOẠN NHIỆT CỦA NHIỆT ÐỘ KHÔNG KHÍ

2.3.1 Sự biến đổi đoạn nhiệt khô của nhiệt độ trong chuyển động thẳng đứng

2.3.2 Sự biến đổi đoạn nhiệt ẩm của nhiệt độ

2.3.3 Quá trình đoạn nhiệt giả

2.3.4 Nhiệt độ thế vị

2.3.5 Sự phân bố thẳng đứng của nhiệt độ

2.4 GIA TỐC ÐỐI LƯU

2.5 TRAO ÐỔI RỐI

2.6 CÁC TẦNG KHÍ QUYỂN

2.6.1 Tầng đối lưu

2.6.2 Tầng bình lưu và tầng khí quyển giữa

2.6.3 Tầng ion

2.6.4 Tầng khí quyển ngoài

2.7 CÁC KHỐI KHÍ VÀ FRONT

Chương 3: BỨC XẠ KHÍ QUYỂN (4 tiết)

3.1 BỨC XẠ NÓI CHUNG

3.2 CÁC THÀNH PHẦN CÂN BẰNG NHIỆT VÀ CÂN BẰNG BỨC XẠ CỦA TRÁI ÐẤT

3.2.1 Thành phần phổ của bức xạ mặt trời

3.2.2 Cường độ trực xạ mặt trời

3.2.3 Hằng số mặt trời và thông lượng chung của bức xạ mặt trời tới Trái Ðất

3.2.4 Sự biến đổi bức xạ mặt trời trong khí quyển và trên mặt đất

3.2.5 Sự hấp thụ bức xạ mặt trời trong khí quyển

3.2.6 Sự khuếch tán bức xạ mặt trời trong khí quyển

Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp Phù Hợp Với Chức Năng Của Chúng? / 2023

* Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng : Hệ hô hấp gồm :

* Đường dẫn khí : gồm các bộ phận : mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản

– Mũi : Có xoang rộng được phủ lớp niêm mạc có nhiều lông và tuyến tiết nhày. Dưới lớp niêm mạc có mạng mao mạch dày đặc. Lông và chất nhày có tác dụng giữ bụi của không khí khi qua xoang mũi; mạng mao mạch có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi đi vào phổi.

– Họng : Là nơi thông giữa đường hô hấp và đường tiêu hóa. Ở họng có 6 tuyến amidan và 1 tuyến V. A chứa nhiều tế bào limpho, góp phần diệt vi khuẩn trong không khí qua họng.

– Thanh quản, khí quản và phế quản :

+ Thanh quản : Vừa là cơ quan hô hấp, vừa có vai trò phát âm tạo tiếng nói, được cấu tạo bằng sụn và các dây chằng.

+ Khí quản : Được cấu tạo bởi 15 đến 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau. Mặt trong khí quản có lớp niêm mạc chứa tuyến tiết nhày với nhiều lông rung động liên tục.

+ Phế quản : Được cấu tạo bởi các vòng sụn; ở phế quản, tận nơi cuối cùng của phế quản tiếp xúc với phế nang thì được cấu tạo bằng các thớ cơ.

Thanh quản, khí quản, phế quản đều có chức năng chung là dẫn khí ra vào phổi. Các lông khí quản rung động có khả năng cản các vật lạ nhỏ rơi vào. Sụn thanh thiệt của thanh quản có tác dụng như một nắp đậy, ngăn thức ăn vào thanh quản khi cơ thể nuốt thức ăn.

* Hai lá phổi :

– Cấu tạo :

Người có 2 lá phổi nằm trong khoang ngực. Phổi phải có 3 thuỳ, phổi trái có 2 thuỳ.

Phổi được bao bọc bên ngoài là hai lớp màng mỏng; lớp màng ngoài dính sát vào lồng ngực; giữa hai lớp màng có chất dịch nhờn có tác dụng làm giảm lực ma sát của phổi vào lồng ngực lúc phổi căng lên khi hít vào.

Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bọc bởi mạng mao mạch dày đặc. Số lượng phế nang của phổi người rất lớn, khoảng 700 triệu đến 800 triệu phế nang.

– Chức năng : Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường. Nhờ hoạt động trao đổi này, khí oxi được đưa vào máu để cung cấp cho các tế bào và khí thải CO2 từ tế bào theo máu đến phổi thải ra môi trường.