Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Của Tế Bào?

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Chuyên Đề Aminoaxit Cực Hay Chuyen De Aminoaxit Doc
  • 30 Bài Tập Peptit Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 5
  • Bài 13. Khái Niệm Về Năng Lượng Và Chuyển Hóa Vật Chất
  • Thành Phần Cấu Tạo Chung Của Bút Bi
  • Tế bào trong cơ thể bao gồm các thành phần cấu trúc và chức năng được trình bày trong bảng sau:

    1. Màng sinh chất

    – Dày khoảng 70−120Å 70−120Å

    1Å=10−7mm1Å=10−7mm

    – Cấu tạo bởi các phân tử prôtêin và phôtpholipit.

    Chức năng:

    – Bảo vệ và ngăn cách các tế bào.

    – Trao đổi chất có chọn lọc đối với các yếu tố của môi trường.

    2.Tế bào chất và các bào quan:

    – Gồm 2 lớp: ngoại chất và nội chất.

    – Trong chứa nhiều bào quan.

    Chức năng: Thực hiện mọi hoạt động sống của tế bào

    a) Ti thể

    – Thể hình sợi, hạt, que

    Chức năng:Tham gia quá trình hô hấp của tế bào →tạo năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.

    b) Lạp thể (lục lạp, sắc lạp, bột lạp)

    – Kích thước nhỏ: 0,2−7μm0,2−7μm

    – Số lượng tùy thuộc hoạt động của các loại tế bào ( 2−2000/12−2000/1 tế bào).

    Chức năng: Lục lạp than gia vào quá trình quang hợp.

    c) Trung thể

    – Có hệ enzim nằm trên các tấm răng lược ở thành trong ti thể.

    – Chỉ có ở tế bào thực vật, quan trọng nhất là lục lạp trong chứa chất diệp lục.

    Chức năng:Tham gia vào quá trình phân bào.

    d) Thể Gôngi

    – Chỉ có ở tế bào động vật và thực vật bậc thấp.

    – Nằm gần nhân

    – Có dạng gồm nhiều túi dẹp xếp chồng.

    Chức năng:

    – Tập trung các chất tiết, các chất cặn bã thải ra ngoài (kể cả các chất độc).

    – Tham gia vào quá trình trao đổi vật chất cùng với màng tế bào.

    e) Lưới nội chất

    – Nằm gần nhân

    – Là hệ thống các xoang và ống phân nhánh nối màng với nhân và các bào quan, có cấu tạo giống màng sinh chất.

    – Có các ribôxôm (vi thể) kích thước từ 100−150Å100−150Å .- Có dạng túi nhỏ chứa nhiều enzim thủy phân.

    Chức năng:– Nơi thực hiện quá trình tổng hợp prôtêin trong tế bào.

    g) Lizôxôm (thể hòa tan)

    Chức năng:

    – Phân giải các chất dinh dưỡng thâm nhập vào tế bào, thực hiện tiêu hóa nội bào.

    – Bảo vệ cơ thể.

    h) Thể vùi

    Chức năng:– Nơi dự trữ glicôgen, lipit

    3. Nhân

    – Hình cầu, ở trung tâm tế bào

    – Màng nhân ngăn cách chất nhân với tế bào chất, có nhiều lỗ nhỏ.

    Chức năng:– Trong nhân có nhân con và chất nhiễm sắc (ADN).

    – Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

    – Ngăn cách chất nhân với tế bào chất, có nhiệm vụ điều khiển trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất.

    – ADN có chức năng di truyền. Nhân con tổng hợp các ribôxôm cho tế bào chất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Vách Tế Bào Của Tế Bào Thực Vật
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ (Chuẩn) Bai 7 Te Bao Nhan So Cuc Chuan Ppt
  • Đặc Điểm Cơ Thể Người: Xác Định Vị Trí Các Cơ Quan Và Hệ Cơ Quan Của Cơ Thể? Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Phù Hợp Với Chức Năng Nào Của Chúng? Định Nghĩa Mô?
  • Đặc Điểm Cơ Thể Người: Xác Định Vị Trí Các Cơ Quan Và Hệ Cơ Quan Của Cơ Thể? Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Phù Hợp Với Chức Năng Nào Của Chúng? Định Nghĩa Mô?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ (Chuẩn) Bai 7 Te Bao Nhan So Cuc Chuan Ppt
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Cấu Tạo Vách Tế Bào Của Tế Bào Thực Vật
  • Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Của Tế Bào?
  • Các hệ cơ quan

    Các cơ quan khác nhau có cùng một chức năng tạo thành một hệ cơ quan. Trong cơ thể có nhiều hệ cơ quan, nhưng chủ yếu là: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ nội tiết và hệ sinh dục.

    • Hệ vận động: gồm bộ xương và hệ cơ. Cơ thường bám vào hai xương khác nhau nên khi cơ co làm cho xương cử động, giúp cho cơ thể di chuyển được trong không gian, thực hiện được các động tác lao động.
    • Hệ tuần hoàn: gồm có tim và các mạch máu (động mạch, tĩnh mạch và mao mạch), có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng, ô-xi và các hooc-môn đến từng tế bào và mang đi các chất thải để thải ra ngoài.
    • Hệ hô hấp: gồm có mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản và phổi, có nhiệm vụ đưa ô-xi trong không khí vào phổi và thải khí cac-bô-nic ra môi trường ngoài.
    • Hệ tiêu hóa: gồm có miệng, thực quản, dạ dày, gan, ruột non, ruột già, hậu môn và các tuyến tiêu hóa. Hoạt động của hệ tiêu hóa làm thức ăn biến đổi thành các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể và thải chất bã ra ngoài.
    • Hệ bài tiết: nước tiểu gồm 2 quả thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái. Thận là cơ quan lọc từ máu những chất thừa và có hại cho cơ thể để thải ra ngoài. Trong da có các tuyến mồ hôi cũng làm nhiệm vụ bài tiết.
    • Hệ thần kinh: gồm não bộ, tủy sống và các dây thần kinh, có nhiệm vụ điều khiển sự hoạt động của tất cả các cơ quan, làm cho cơ thể thích nghi với những sự thay đổi của môi trường ngoài và môi trường trong. Đặc biệt ở người, bộ não hoàn thiện và phát triển phức tạp là cơ sở của mọi hoạt động tư duy.
    • Hệ nội tiết: gồm các tuyến nội tiết như tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận và các tuyến sinh dục, có nhiệm vụ tiết ra các hooc-môn đi theo đường máu để cân bằng các hoạt động sinh lí của môi trường trong cơ thể nên có vai trò chỉ đạo như hệ thần kinh.
    • Hệ sinh dục: là hệ cơ quan có chức năng sinh sản, duy trì nòi giống ở người. Người phân tính nên cơ quan sinh dục có phân hóa thành tinh hoàn ở nam và buồng trứng ở nữ. Thông qua hoạt động tình dục mà sản phẩm của tinh hoàn và buồng trứng gặp nhau để tạo hợp tử rồi đến thai nhi, bắt đầu thời kì mang thai ở người mẹ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cac De Kiem Tra 1 Tiet, Thi Hk I,ii Sinh Hoc 6,7,8,9 Ma Tran Tap Huan Dalat Doc
  • Cấu Tạo Chung Của Tế Bào Nhân Sơ Bao Gồm 3 Thành Phần Chính Là
  • Cấu Tạo Chung Của Tế Bào Cau Tao Chung Cua Te Bao Doc
  • Cấu Tạo Chung Của Tế Bào
  • Chức Năng, Cấu Trúc, Và Thành Phần Của Màng Tế Bào ·
  • Câu1: Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Sợ Câu2 Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • I . Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào
  • Bài 9. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Sinh 8
  • Cấu Tạo Của Bộ Phận Mắt Con Người Là Gì ? Điều Trị Bệnh
  • Chuong 1 Sinh Ly Te Bao Thuc Vat
  • Câu 1 :

    1. Tế bào nhân sơ :

    1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.

    Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Được cấu tạo bởi peptiđôglican. Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào. Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.

    Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.

    Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

    Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao – hình 7.2).

    2. Tế bào chất

    Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ở tế bào nhân sơ gồm 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác. Không có hệ thống nội màng, các bào quan (trừ ribôxôm) và khung tế bào.

    Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN, là nơi tổng hợp các loại prôtêin của tế bào. Trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 

    3. Vùng nhân

    Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực).

    Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit

    Nhân tế bào dễ nhìn thấy nhất trong tế bào nhân thực. Đa số tế bào có một nhân (cá biệt có tế bào không có nhân như tế bào hồng cầu ở người). Trong tế bào động vật, nhân thường được định vị ở vùng trung tâm còn tế bào thực vật có không bào phát triển thì nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên.

    Nhân tế bào phần lớn có hình bầu dục hay hình cầu với đường kính khoảng 5µm.

    Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép (hai màng), mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất, bên trong chứa khối sinh chất gọi là dịch nhân, trong đó có một vài nhân con (giàu chất ARN) và các sợi chất nhiễm sắc

    Màng nhân gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6 – 9nm. Màng ngoài thường nối với lưới nội chất. Trên bề mặt màng nhân có rất nhiều lỗ nhân có đường kính từ 50 – 80nm. Lỗ nhân được gắn liền với nhiều phân tử prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.

    b) Chất nhiễm sắc

    Về thành phần hoá học thì chất nhiễm sắc chứa ADN, nhiều prôtêin kiềm tính (histon). Các sợi chất nhiễm sắc qua quá trình xoắn tạo thành nhiễm sắc thể (NST). Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài. Ví dụ: tế bào xôma ở người có 46 nhiễm sắc thể, ở ruồi giấm có 8 nhiễm sắc thể, ở đậu Hà Lan có 14 nhiễm sắc thể, ở cà chua có 24 nhiễm sắc thể…

    c) Nhân con

    Trong nhân có một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc, đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân. Nhân con gồm chủ yếu là prôtêin (80% – 85%) và rARN.

    2. Chức năng Nhân tế bào là một trong những thành phần quan trọng bậc nhất của tế bào. Nhân tế bào là nơi lưu giữ thông tin di truyền, là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào.

    2. RIBÔXÔM

    – Cấu trúc: Ribôxôm là bào quan nhỏ không có màng bao bọc. Ribôxôm có kích thước từ 15 – 25nm. Mỗi tế bào có từ hàng vạn đến hàng triệu ribôxôm. Thành phần hoá học chủ yếu là rARN và prôtêin. Mỗi ribôxôm gồm một hạt lớn và một hạt bé.

    – Chức năng: ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào

    Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào nhân thực, tạo thành hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất.

    Lưới nội chất hạt (trên màng có nhiều ribôxôm gắn vào), có chức năng tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

    Lưới nội chất trơn có rất nhiều loại enzim, thực hiện chức năng tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào.

    Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chứa các enzim đặc hiệu, tham gia vào quá trình chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

    Lưới nội chất trong tế bào nhân thực tạo nên các xoang ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất, sản xuất ra các sản phẩm nhất định đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào hay xuất bào. Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chức năng chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

    Bộ máy Gôngi là nơi thu nhận một số chất như prôtêin, lipit và đường rồi lắp ráp thành sản phẩm cuối cùng, sau đó đóng gói và gửi đến nơi cần thiết trong tế bào hay để xuất bào.

    VIII. BỘ MÁY GÔNGI VÀ LIZÔXÔM

    1. Bộ máy Gôngi

    Bộ máy Gôngi gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung. Chức năng của bộ máy Gôngi là gắn nhóm cacbohiđrat vào prôtêin được tổng hợp ở lưới nội chất hạt; tổng hợp một số hoocmôn, từ nó cũng tạo ra các túi có màng bao bọc (như túi tiết, lizôxôm). Bộ máy Gôngi có chức năng thu gom, bao gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm đã được tổng hợp ở một vị trí này đến sử dụng ở một vị trí khác trong tế bào. Trong các tế bào thực vật, bộ máy Gôngi còn là nơi tổng hợp nên các phân tử pôlisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.

    2. Lizôxôm

    Lizôxôm là một loại bào quan dạng túi có kích thước trung bình từ 0,25 – 0,6µm, có một màng bao bọc chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào. Các enzim này phân cắt nhanh chóng các đại phân tử như prôtêin, axit nuclêic, cacbohiđrat, lipit. Lizôxôm tham gia vào quá trình phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị tổn thương cũng như các bào quan đã hết thời hạn sử dụng. Lizôxôm được hình thành từ bộ máy Gôngi theo cách giống như túi tiết nhưng không bài xuất ra bên ngoài.

    Lizôxôm là một loại túi màng có nhiều enzim thuỷ phân có chức năng phân huỷ các bào quan già hay các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như kết hợp với không bào tiêu hoá để phân huỷ thức ăn.

    V. TI THỂ

    1. Cấu trúc

    Ti thể là bào quan ở tế bào nhân thực, thường có dạng hình cầu hoặc thể sợi ngắn. Hình dạng, số lượng, kích thước, vị trí sắp xếp của ti thể biến thiên tuỳ thuộc các điều kiện môi trường và trạng thái sinh lí của tế bào. Ti thể chứa nhiều prôtêin và lipit, ngoài ra còn chứa axit nuclêic (ADN vòng, ARN) và ribôxôm (giống với ribôxôm của vi khuẩn).

    Ti thể là bào quan ở tế bào nhân thực. Đây là bào quan được bao bọc bởi hai màng, bên trong chất nền có chứa ADN và các hạt ribôxôm. Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong ăn sâu vào khoang ti thể tạo thành các mào. Chức năng của ti thể là cung cấp năng lượng dưới dạng dễ sử dụng (ATP) cho mọi hoạt động của tế bào.

    Dưới kính hiển vi điện tử ta thấy ti thể có cấu trúc màng kép (hai màng bao bọc), màng ngoài trơn nhẵn còn màng trong ăn sâu vào khoang ti thể, hướng vào phía trong chất nền tạo ra các mào. Trên mào có nhiều loại enzim hô hấp.

    Số lượng ti thể ở các loại tế bào khác nhau thì không như nhau, có tế bào có thể có tới hàng nghìn ti thể.

    2. Chức năng Ti thể là nơi cung cấp năng lượng cho tế bào dưới dạng các phân tử ATP. Ngoài ra, ti thể còn tạo ra nhiều sản phẩm trung gian có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá vật chất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Sinh Vật Nhân Sơ
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào
  • Chế Tạo Tế Bào Quang Điện Hiệu Quả Cao
  • Thành Tế Bào (Cấu Tạo Và Chức Năng)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào
  • Những Đặc Điểm Cấu Tạo Tế Bào Của Họ Nhà Nấm
  • Sinh Học Lớp 10/vi Khuẩn/siêu Vi Khuẩn
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Tế bào thực vật được bao bọc bởi những thành tế bào, các thành này nằm ngoài màng sinh chất và là tổ hợp đơn giản của gluxit. Đã từ lâu, các nhà sinh học biết tế bào thực vật, nấm và phần lớn các vi khuẩn có thành dày và chất giàu gluxit.

    Nhưng chỉ những năm gần đây người ta mới nhận thấy rằng tế bào động vật cũng có gluxit ở mặt ngoài của chúng. Các gluxit ở tế bào động vật không tạo nên thành của tế bào, tuy nhiên chúng hoạt động như những

    nhóm phía ngoài không phụ thuộc vào một số lipid và ptotein màng. Mặc dầu không liên hệ với nhau, các nhóm gluxit này thường được mô tả là “vỏ” tế bào và “vỏ” này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định một số đặc tính của tế bào. Sự có mặt của gluxit trên bề nặt ngoài của các tế bào làm xuất hiện các đặc tính chung của chúng.

    Tuy nhiên, cũng cần phân biệt: một bên là thành tế bào dễ nhận thấy, dày và tương đối cứng của thực vật, nấm và vi khuẩn. Bên kia là lớp “vỏ” khó thấy, mỏng và mềm của tế bào động vật.

    – Thành tế bào thực vật, nấm và vi khuẩn: thành tế bào thực vật, nói chung, không được coi là một phần của màng sinh chất, mặc dầu nó là sản phẩm của tế bào. Thành phần cấu trúc cơ bản của thành tế bào là loại polysaccharide tổng hợp – cellulose – có cấu trúc dạng sợi. Sợi cellulose gắn với nhau nhờ khuôn của các dẫn xuất gluxit khác, trong đó, có pectin và hemicellulose. Khuôn này không hoàn toàn lấp đầy các khoảng trống

    giữa các sợi và chúng cho phép nước, không khí, các chất hoà tan đi qua thành tế bào một cách tự do.

    Phần đầu tiên của thành tế bào do tế bào trẻ đang phát triển tạo ra gọi là thành sơ cấp. Nơi thành của 2 tế bào chạm nhau, lớp giữa chúng được gọi là tấm trung gian sẽ gắn chúng với nhau. Pectin một polysaccharide tổng hợp trong dạng pectatecanxi là cấu trúc cơ bản của tấm trung gian. Nếu pectin bị hoà tan, tế bào sẽ kém liên kết chặt chẽ với nhau. Ví dụ: khi quả chín, pectatecanxi chuyển hoá một phần thành dạng khác dễ hoà tan hơn, các tế bào trở nên mềm hơn.

    Tế bào của các mô mềm ở thực vật chỉ có thành sơ cấp và tấm trung gian giữa các tế bào. Sau khi ngừng phát triển, các tế bào tạo phần gỗ cứng hơn và các lớp tiếp tục phát triển để hình thành nên thành thứ cấp.

    Thành thứ cấp thường dày hơn thành sơ cấp và được cấu tạo từ các lớp rất chặt hoặc tấm. Sợi cellulose của mỗi sợi tấm nằm song song với nhau và có góc 60 – 900 với sợi của tấm bên cạnh. Ngoài cellulose, thành thứ cấp còn chứa các chất khác như lignin làm cho chúng chắc hơn.

    Trên thành tế bào có những cầu nối, qua đó, các tế bào cạnh nhau liên hệ với nhau gọi là, cầu sinh chất (plasmadesmata). Có 2 dạng:

    + Dạng thứ nhất là các đường ống qua màng, qua đó nguyên sinh chất của từng tế bào riêng biệt trong một cơ thể thực vật đa bào liên kết và trao đổi với nguyên sinh chất của tế bào khác. Các nguyên sinh chất liên kết với nhau thành một hệ thống gọi là hợp bào (symplaste). Phần lớn sự trao đổi chất giữa các tế bào như trao đổi đường và acid amino thường xảy ra qua cầu sinh chất của hợp bào.

    + Dạng thứ 2 gọi là lõm, đó là vật cản có tính thấm chọn lọc do thành sơ cấp tạo nên.

    Thành tế bào của nấm và các vi khuẩn được cấu tạo từ chitin (thực vật từ cellulose) là dẫn xuất của amino glucosamine. Ở vi khuẩn, thành tế bào có chứa vài dạng cơ chất hữu cơ thay đổi theo từng nhóm. Phản ứng đặc biệt của các cơ chất hữu cơ này đối với các chất nhuộm màu là dấu hiệu để phân loại vi khuẩn trong phòng thí nghiệm.

    Nhờ có thành tế bào mà tế bào thực vật, nấm và vi khuẩn không bị vỡ ở môi trường ngoài rất loãng (nhược trương). Ở môi trường này tế bào phồng lên do áp lực trương và sẽ ép vào thành tế bào. Áp lực trương trên thực tế còn làm cho cấu trúc cơ học của cây xanh mạnh hơn (hình 9.11).

    – Glucocalix: ở tế bào động vật, gluxit (chính là olygosaccharide) đã gắn vào protein hoặc lipid ở mặt ngoài tế bào tạo thành glycoprotein và glucolipid. Sự liên kết giữa oligosaccharide với protein và lipid ở mặt ngoài tế bào động vật như vậy được gọi là glycocalix (hình 9.12).

    Theo những nghiên cứu mới nhất thì glycocalix chính là điểm nhận biết trên bề mặt tế bào, tạo cho nó khả năng tương tác với các tế bào khác. Ví dụ: khi trộn tế bào gan và thận riêng rẽ trong môi trường nuôi cấy, các tế bào gan sẽ nhận biết nhau và sẽ tái kết hợp, các tế bào thận cũng sẽ tách ra và tái kết hợp.

    Sự nhận biết của các tế bào trong quá trình phát triển phôi và cả sự kiểm soát quá trình phát triển của tế bào cũng phụ thuộc vào glycocalyse.

    Ngày nay, người ta còn cho rằng sự nhận biết của tế bào vật chủ ở vi rút có lẽ cũng phụ thuộc vào glucocalix. Và glucocalix của tế bào ngoại lai chính là dấu hiệu để phần tử kháng thể của hệ miễn dịch dùng để nhận biết vật gây bệnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Sinh Học Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tế Bào Vi Khuẩn
  • Tìm Hiểu Thế Nào Là Vách Tế Bào? Cấu Tạo Của Vách Tế Bào
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Vi Khuẩn
  • Chuong 2 Nuoc Cua Thuc Vat
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Bai 41 Cau Tao Va Chuc Nang Cua Da Ppt
  • Các Thành Phần Của Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Tế Bào Quang Điện Là Gì? Solar Cell Được Tạo Ra Như Thế Nào?
  • Tế Bào Quang Điện, Hiệu Suất Lượng Tử
  • Khái Niệm Tế Bào Quang Điện Là Gì?
  • Chế Tạo Tế Bào Quang Điện Hiệu Quả Cao
  • Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào
  • Vỏ bọc bên ngoài của một tế bào sinh vật nhân chuẩn gọi là màng sinh chất. Màng này cũng có ở các tế bào sinh vật nhân sơ nhưng được gọi là màng tế bào. Màng có chức năng bao bọc và phân tách tế bào với môi trường xung quanh. Màng được cấu thành bởi một lớp lipid kép và các protein. Các phân tử protein hoạt động như các kênh vận chuyển và bơm được nằm khảm vào lớp lipid một cách linh động (có thể di chuyển tương đối).

    Bộ khung tế bào là một thành phần quan trọng, phức tạp và linh động của tế bào.nó là hệ thống mạng sợi và ống protein( vi ống , vi sợi, sợi trung gian đan chéo nhau. Nó cấu thành và duy trì hình dáng tế bào; là các điểm bám cho các bào quan; hỗ trợ quá trình thực bào (tế bào thu nhận các chất bên ngoài); và cử động các phần tế bào trong quá trình sinh trưởng và vận động. các protein tham gia cấu thành bộ khung tế bào gồm nhiều loại và có chức năng đa dạng như định hướng, neo bám, phát sinh các tấm màng.

    Bên trong các tế bào là một không gian chứa đầy dịch thể gọi là tế bào chất (cytoplasm). Nó bao hàm cả hỗn hợp các ion, chất dịch bên trong tế bào và cả các bào quan. Các bào quan bên trong tế bào chất đều có hệ thống màng sinh học để phân tách với khối dung dịch này. Chất nguyên sinh (cytosol) là để chỉ riêng phân dịch thể, chứ không có các bào quan.

    Đối với các sinh vật nhân sơ, tế bào chất là một thành phần tương đối tự do. Tuy nhiên, tế bào chất trong tế bào sinh vật nhân chuẩn thường chứa rất nhiều bào quan và bộ khung tế bào. Chất nguyên sinh thường chứa các chất dinh dưỡng hòa tan, phân cắt các sản phẩm phế liệu, và dịch chuyển vật chất trong tế bào tạo nên hiên tượng dòng chất nguyên sinh. Nhân tế bào thường nằm bên trong tế bào chất và có hình dạng thay đổi khi tế bào di chuyển. Tế bào chất cũng chứa nhiều loại muối khác nhau, đây là dạng chất dẫn điện tuyệt vời để tạo môi trường thích hợp cho các hoạt động của tế bào. Môi trường tế bào chất và các bào quan trong nó là yếu tố sống còn của một tế bào.

    Vật liệu di truyền là các phân tử nucleic acid (ADN và ARN). Hầu hết các sinh vật sử dụng ADN để lưu trữ dài hạn thông tin di truyền trong khi chỉ một vài virus dùng ARN cho mục đích này. Thông tin di truyền của sinh vật chính là mã di truyền quy định tất cả protein cần thiết cho mọi tế bào của cơ thể. Tuy nhiên, một nghiên cứu mới đây cho thấy có thể một số ARN cũng được sử dụng như là một bản lưu đối với một số gene đề phòng sai hỏng.

    Ví dụ, một tế bào người gồm hai bộ gene riêng biệt là bộ gen của nhân và bộ gen của ty thể. Bộ gen nhân (là thể lưỡng bội) bao gồm 46 phân tử ADN mạch thẳng tạo thành các nhiễm sắc thể riêng biệt. Bộ gen ty thể là phân tử ADN mạch vòng, khá nhỏ và chỉ mã hóa cho một vài protein quan trọng.

    Cơ thể con người cấu tạo từ nhiều cơ quan như tim, phổi, thận .., mỗi cơ quan đảm nhiệm một chức riêng. Các tế bào thường chứa những cơ quan nhỏ gọi là bào quan, được thích nghi và chuyên hóa cho một hoặc một vài chức năng sống nhất định. Các bào quan thường chỉ có ở các tế bào sinh vật nhân chuẩn và thường có màng bao bọc.

      Nhân tế bào – trung tâm tế bào: Nhân tế bào là bào quan tối quan trọng trong tế bào sinh vật nhân chuẩn. Nó chứa các nhiễm sắc thể của tế bào, là nơi diễn ra quá trình tự nhân đôi ADN và tổng hợp ARN. Nhân tế bào có dạng hình cầu và được bao bọc bởi một lớp màng kép gọi là màng nhân. Màng nhân dùng để bao ngoài và bảo vệ ADN của tế bào trước những phân tử có thể gây tổn thương đến cấu trúc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của ADN. Trong quá trình hoạt động, phân tử ADN được phiên mã để tổng hợp các phân tử ARN chuyên biệt, gọi là ARN thông tin (mRNA). Các ARN thông tin được vận chuyển ra ngoài nhân, để trực tiếp tham gia quá trình tổng hợp các protein đặc thù. Ở các loài sinh vật nhân sơ, các hoạt động của ADN tiến hành ngay tại tế bào chất (chính xác hơn là tại vùng nhân).
    • Ribosome – bộ máy sản xuất protein: Ribosome có cả trong tế bào sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ. Ribosome được cấu tạo từ các phân tử protein và ARN ribosome (rRNA). Đây là nơi thực hiện quá trình sinh tổng hợp protein từ các phân tử ARN thông tin. Quá trình này còn được gọi là dịch mã vì thông tin di truyền mã hóa trong trình tự phân tử ADN truyền qua trình tự ARN để quyết định trình tự axít amin của phân tử protein. Quá trình này cực kỳ quan trọng đối với tất cả mọi tế bào, do đó một tế bào thường chứa rất nhiều phân tử ribosome-thường hàng trăm thậm chí hàng nghìn phân tử.
    • Ty thể và lục lạp – các trung tâm năng lượng: Ty thể là bào quan trong tế bào sinh vật nhân chuẩn có hình dạng, kích thước và số lượng đa dạng và có khả năng tự nhân đôi. Ty thể có bộ gen riêng, độc lập với bộ gen trong nhân tế bào. Ty thể có vai trò cung cấp năng lượng cho mọi quá trình trao đổi chất của tế bào. Lục lạp cũng tương tự như ty thể nhưng kích thước lớn hơn, chúng tham gia chuyển hóa năng lượng mặt trời thành các chất hữu cơ (trong quá trình quang hợp). Lục lạp chỉ có ở các tế bào thực vật.
      Mạng lưới nội chất và bộ máy Golgi – nhà phân phối và xử lý các đại phân tử:: Mạng lưới nội chất (ER) là hệ thống mạng vận chuyển các phân tử nhất định đến các địa chỉ cần thiết để cải biến hoặc thực hiện chức năng, trong khi các phân tử khác thì trôi nổi tự do trong tế bào chất. ER được chia làm 2 loại: ER hạt (rám) và ER trơn (nhẵn). ER hạt là do các ribosome bám lên bề mặt ngoài của nó, trong khi ER trơn thì không có ribosome. Quá trình dịch mã trên các ribosome của ER hạt thường để tổng hợp các protein tiết (protein xuất khẩu). Các protein tiết thường được vận chuyển đến phức hệ Golgi để thực hiện một số cải biến, đóng gói và vận chuyển đến các vị trí khác nhau trong tế bào. ER trơn là nơi tổng hợp lipid, giải độc và bể chứa calcium.
      Lysosome và peroxisome – hệ tiêu hóa của tế bào: Lysosome và peroxisome thường được ví như hệ thống xử lý rác thải của tế bào. Hai bào quan này đều dạng cầu, màng đơn và chứa nhiều enzyme tiêu hóa. Ví dụ, lysosome có thể chứa vài chục enzyme phân huỷ protein, nucleic acid và polysacharide mà không gây hại cho các quá trình khác của tế bào khi được bao bọc bởi lớp màng tế bào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Tế Bào Prokaryote, Thành Phần Và Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Prokaryote
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Thành Tế Bào Ở Thủy Tức
  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • I . Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Sinh 8
  • Cấu Tạo Của Bộ Phận Mắt Con Người Là Gì ? Điều Trị Bệnh
  • Chuong 1 Sinh Ly Te Bao Thuc Vat
  • Bỏ Sỉ Tế Bào Gốc Cá Hồi Suiskin 28 Days
  • I . Thành phần cấu tạo của tế bào.

    1. Hình dạng và kích thước của tế bào

    2. Các thành phần cấu tạo tế bào

    II. Cấu trúc tế bào: 1. Màng sinh chất; 2. Chất tế bào; 3. Các bào quan; 4. Nhân tế bào; 5. Các thể ẩn nhập trong tế bào; 6. Không bào và dịch tế bào;7. Vách tế bào

    III. Sự phân bào:

    1. Sự phân bào trực phân

    2. Sự phân bào gián phân

    2.1. Sự phân bào nguyên nhiễm

    2.2. Sự phân bào giảm nhiễm

    3. Sự phát triển cá thể của tế bào thực vật

    CH­­­ƯƠNG II: MÔ THỰC VẬT (2 tiết)

    II. Phân loại mô

    1. Mô phân sinh; 2. Mô che chở; 3. Mô cơ; 4. Mô dẫn; 5. Mô mềm; 6. Mô tiết

    III. Tổ chức cơ thể thực vật.

    CH­ƯƠNG III. CÁC CƠ QUAN SINH DƯỠNG CỦA THỰC VẬT (3 tiết)

      Rễ: Hình thái của rễ; Các bộ phận của rễ; Các kiểu rễ; Biến dạng của rễ

    2. Thân: Hình thái của thân; Các dạng thân; Biến dạng của thân

    3. Lá: Hình dạng lá; Các dạng lá; Biến dạng của lá; Cách mọc lá; Sự rụng lá

    CH­ƯƠNG IV: SINH SẢN CỦA THỰC VẬT (3 tiết)

    I. Khái niệm chung

    II. Các hình thức sinh sản ở thực vật

    1. Sinh sản vô tính ở thực vật

    2. Sinh sản hữu tính ở thực vật

    III. Sự xen kẽ thế hệ và xen kẽ hình thái

    1.Sự xen kẽ hình thái ở Tảo mạng

    2. Giao thể hình thái dị hình

    2.1. Sự sinh sản và giao thể hình thái ở Rêu

    2.2. Sự sinh sản và giao thể hình thái ở Quyết

    2.3. Sự sinh sản và giao thể hình thái ở Thực vật có hạt

    IV. Cơ quan sinh sản và sự sinh sản ở thực vật Hạt kín

    TÍN CHỈ 2: PHÂN LOẠI THỰC VẬT (10 tiết)

    I . Đối tượng, nhiệm vụ của Phân loại học thực vật.

    II. Lịch sử nghiên cứu Phân loại học thực vật

    III. Các phương pháp phân loại.

    IV. Các nguyên tắc phân loại thực vật, cách gọi tên khoa học.

    IV. Các nhóm thực vật chính.

    CHƯ­­ƠNG I : THỰC VẬT BẬC THẤP (1 tiết)

    1. Cấu tạo tế bào

    2. Sinh sản

    3. Phân loại

    4. Vai trò của Tảo trong tự nhiên và đời sống con người.

    CHƯ­­­­ƠNG II: NHÓM NẤM VÀ ĐỊA Y (1 tiết)

    I. Đặc điểm cấu tạo

    II. Sinh sản

    III. Phân loại

    CH­­ƯƠNG III: THỰC VẬT BẬC CAO (3 tiết)

    I. Đặc điểm chung

    II. Phân loại

    III. Ngành Rêu

    IV. Ngành Dương xỉ

    V. Ngành Hạt trần

    CHƯƠNG IV: NGÀNH HẠT KÍN HAY NGÀNH NGỌC LAN (4 tiết)

    I. Đặc điểm chung

    II. Phân loại

    1. Lớp Hai lá mầm hay lớp Ngọc lan

    1.1.Phân lớp Ngọc lan

    1.2. Phân lớp Mao lương

    1.3. Phân lớp Sau sau

    1.4. Phân lớp Cẩm chướng

    1.5. Phân lớp Sổ

    1.6. Phân lớp Hoa hồng

    1.7. Phân lớp Cúc

    2. Lớp Một lá mầm hay lớp Hành

    2.1. Phân lớp Trạch tả

    2.2. Phân lớp Hành

    2.3. Phân lớp Cau.

    CHƯƠNG V: GIỚI THIỆU KHU HỆ THỰC VẬT VIỆT NAM (1 tiết)

    I. Những điều kiện tự nhiên và lịch sử của hệ thực vật Việt Nam.

    II. Đặc điểm của hệ thực vật Việt Nam.

    III. Phân chia các khu hệ thực vật ở Việt Nam.

    Tín chỉ 1: (4 tiết)

    Bài 1: Giới thiệu dụng cụ, hoá chất, một số kỹ thuật thông thường

    Bài 2: Quan sát thành phần cấu tạo tế bào

    Bài 3-4: Mô

    Bài 5 : Rễ, Thân và lá cây.

    Bài 6: Cơ quan sinh sản và chu trình sinh sản của cây Rêu, Dương xỉ.

    Bài 7: Hoa và quả

    Bài 8: Tham quan thiên nhiên.

    Tín chỉ 2: (4 tiết)

    Bài 1: Tảo; Bài 2: Nấm, địa y; Bài 3: Ngành Rêu – Thông đá – Cỏ Tháp búp; Bài 4: Ngành Dương xỉ – Ngành Hạt trần; Bài5: Các phân lớp: Ngọc lan, Mao lương, Cẩm chướng, Sau sau; Bài 6: Các phân lớp: Sổ, hoa hồng, Cúc; Bài 7: Lớp Một lá mầm; Bài 8: Tham quan thiên nhiên.

    13. Phương pháp đánh giá học phần

    Quy định số lần kiểm tra bài tập hoặc tiểu luận, thi, số bài thực hành, trọng số của mỗi lần đánh giá:

    ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

    1. Tên học phần: SINH LÝ THỰC VẬT

    2. Số tín chỉ: 3 tín chỉ . Học phần: Bắt buộc

    3. Phân bổ thời gian:

    – Lên lớp: Lý thuyết: 30 tiết;

    – Thực hành: 15 tiết

    – Tự học ở nhà: 90 giờ

    4. Bộ môn phụ trách: Lâm nghiệp-Trồng trọt.

    5. Điều kiện tiên quyết: Sinh học đại cương, Hóa học đại cương.

    6. Mục tiêu của học phần

    6.1. Kiến thức

    Môn sinh lý thực vật sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về các quá trình và các phản ứng sinh học xảy ra ở thực vật, phản ứng của thực vật với điều kiện môi trường.

    6.3. Về thái độ

    Trồng được các cây trồng, liên hệ được phạm vi kiến thức và kỹ năng của học phần với các học phần khác (Độ phì phân bón, thủy nông, côn trùng, bệnh cây) trong việc giải quyết các vấn đề gặp ngoài thực tế.

    7. Mô tả vắn tắt nội dung

    Học phần sẽ trình bày cấu trúc và chức năng sinh lý của các thành phần cấu trúc tế bào, mô, cơ quan; trao đổi nước và ion khoáng của tế bào; Trao đổi nước và cân bằng nước trong cây, cơ sở để tưới nước hợp lý; Vai trò sinh lý của dinh dưỡng khoáng, chế độ bón phân một cách khoa học; Quá trình quang hợp và vận chuyển sản phẩm quang hợp, các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp và quang hợp với năng suất cây trồng; Quá trình hô hấp, các yếu tố ảnh hưởng và ứng dụng hiểu biết về quá trình hô hấp trong bảo quản nông sản; Các quá trình sinh trưởng phát triển của cây, vai trò sinh lý và ứng dụng các chất điều hòa sinh trưởng thực vật; Khả năng thích nghi chống chịu của thực vật và các biện pháp nâng cao khả năng chống chịu của cây với điều kiện không thuận lợi.

    8. Nhiệm vụ của sinh viên

    – Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng

    9. Tài liệu học tập

    TÀI LIỆU CHÍNH

    1. Hoàng Minh Tấn (chủ biên) – Vũ Quang Sáng – Nguyễn Kim Thanh, 2003. Giáo trình sinh lý thực vật. NXBĐHSP.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Mai Văn Chung, 2003. Sinh lý học thực vật. Đại học Vinh.

    2. Trần Đăng Kế, Nguyễn Như Khanh, 2000. Sinh lý học thực vật. NXB Giáo dục.

    3. Nguyễn Như Khanh, Nguyễn Lương Hùng, 2007. Giáo trình sinh lý học thực vật. NXB Đại Học Sư Phạm.

    4. Nguyễn Bá Lộc, Lê Thị Trĩ, 1997. Giáo trình sinh lý học thực vật. NXB GD Hà Nội.

    5. Nguyễn Bá Lộc, Lê Thị Trĩ, Biền Văn Minh, 1997. Giáo trình thực hành sinh lý học thực vật.

    6. Nguyễn Duy Minh, 1983. Thực hành sinh lý học thực vật. NXB Giáo dục.

    7. Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Như Khanh, 1982. Thực hành sinh lí thực vật. NXB GD

    8. Hoàng Minh Tấn, Vũ Quang sáng, Nguyễn Kim Thanh, 2003. Giáo trình sinh lý học thực vật. NXB Đại học Sư Phạm.

    9. Phạm Đình Thái, Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Lương Hùng, 1987. Sinh lý học thực vật – Tập hai. NXBGD.

    10. Bùi Trang Việt, 2002. Sinh lý thực vật đại cương – Phần I: Dinh dưỡng. NXB ĐHQG TP.HCM.

    11. Bùi Trang Việt, 2000. Sinh lý thực vật đại cương – Phần II: Phát triển. NXB ĐHQG TP.HCM.

    12. Vũ Văn Vụ, Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn, 1999. Sinh lý học thực vật. NXB GD

    13. Plant physiology – 3 th edition – Taiz & Zeiger, Sinauer Associates – 2002.

    10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

    Đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

    11. Thang điểm

    Đánh giá theo thang điểm quy định tại Điều 22 Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

    12. Nội dung chi tiết chương trình:

    PHẦN I. LÝ THUYẾT

    MỞ ĐẦU (1tiết)

    1. Đối tượng và nhiệm vụ của sinh lý học thực vật

    2. Lược sử phát triển của môn sinh lý học thực vật

    3. Phương pháp nghiên cứu sinh lý học thực vật

    1.1. Khái niệm chung.

    1.2. Cấu trúc và chức năng của tế bào thực vật.

    1.3. Tính chất hóa lý của hệ keo chất nguyên sinh.

    1.4. Sự hút nước của tế bào thực vật.

    1.5. Sự hút các chất hòa tan vào tế bào.

    CHƯƠNG 2. SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC CỦA THỰC VẬT (3 tiết)

    2.1. Đặc trưng chung về vai trò của nước đối với thực vật

    2.2. Đất là nguồn cung cấp nước cho cây

    2.3. Sự trao đổi nước ở thực vật

    2.4. Sự cân bằng nước trong cây

    2.5. Đặc trưng trao đổi nước ở thực vật thuộc các nhóm sinh thái khác nhau

    3.1. Khái niệm chung

    3.2. Vai trò sinh lý của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây

    3.3. Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ và sự đồng hóa nó

    3.4. Sự hấp thu khoáng ở thực vật

    3.5. Vai trò của rễ trong sự hoạt động sống của toàn cây

    4.1. Khái niệm chung.

    4.2. Dòng vận chuyển vận chất trong mạch gỗ

    4.3. Dòng vận chuyển theo libe vận chuyển giữa các tế bào nhu mô.

    5.1. Khái niệm chung về quang hợp

    5.2. Bộ máy quang hợp của thực vật

    5.3. Cơ chế quang hợp

    5.4. Ảnh hưởng của các điều kiện bên trong và bên ngoài đến quang hợp

    5.5. Quang hợp và năng suất cây trồng

    CHƯƠNG 6. HÔ HẤP CỦA THỰC VẬT (3 tiết)

    6.1. Khái niệm chung về hô hấp của thực vật

    6.2. Các enzym oxy hóa trong quá trình hô hấp

    6.3. Cơ chế quá trình hô hấp

    6.4. Sự vận chuyển và tích lũy năng lương trong hô hấp

    6.5. Hô hấp là trung tâm của trao đổi chất

    6.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình hô hấp

    6.7. Hô hấp ánh sáng ở thực vật

    7.1. Khái niệm chung

    7.2. Phytohormon

    7.3. Sinh trưởng của thực vật

    8.1. Khái niệm chung về tính chống chịu của thực vật

    8.2. Tính chịu hạn

    8.3. Tính chịu nóng

    8.4. Tính chịu rét

    8.5. Tính chịu mặn

    8.6. Các tính chống chịu đối với các tác nhân vô cơ khác

    8.7. Tính chống chịu bệnh .

    PHẦN II. THỰC HÀNH

    CHƯƠNG 1. SINH LÝ TẾ BÀO THỰC VẬT

    Bài 1. SINH LÝ TẾ BÀO THỰC VẬT (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Tế bào nhân tạo Traube

    Thí nghiệm 2. Tính thấm của tế bào sống và chết

    Thí nghiệm 3. Co nguyên sinh và phản co nguyên sinh

    Thí nghiệm 4. Đo độ nhớt theo thời gian co nguyên sinh

    Thí nghiệm 5. Đo độ nhớt bằng máy ly tâm

    Thí nghiệm 6. Nhuộm màu tế bào sống ở độ pH khác nhau

    Bài 2. SINH LÝ TẾ BÀO THỰC VẬT (tiếp theo) (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Xác định áp suất thẩm thấu của tế bào thực vật bằng phương pháp co nguyên sinh

    Thí nghiệm 2. Xác định áp suất thẩm thấu bằng phương pháp so sánh tỷ trong dung dịch

    Thí nghiệm 3. Xác định sức hút nước theo sự biến đổi kích thước mô

    Thí nghiệm 4. Xác định sức hút nước theo sự thay đổi nồng độ dung dịch

    Thí nghiệm 5. Xác định sức hút nước bằng phương pháp Refractomet

    CHƯƠNG 2. TRAO ĐỔI NƯỚC

    Bài 3. THOÁT HƠI NƯỚC (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Xác định vận tốc thoát hơi nước theo sự biến đổi của màu giấy cobanclorua

    Thí nghiệm 2. Quan sát cơ chế đóng mở khí khổng dưới kính hiển vi

    Thí nghiệm 3. Xác định định cường độ hút và thoát hơi nước ở cây

    CHƯƠNG 3. DINH DƯỠNG KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT

    Bài 4. THÍ NGHIỆM TRỒNG CÂY TRONG MÔI TRƯỜNG NHÂN TẠO (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Trồng cây trong dung dịch

    Thí nghiệm 2. Trồng cây trong vườn thực nghiệm

    Bài 5. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CÂY (1 tiết)

    Thí ngiệm 1. Phân tích các nguyên tố khoáng bằng vi phân tích hoá học

    Thí nghiệm 2. Xác định thể tích của hệ rễ bằng phương pháp choán chỗ

    Thí nghiệm 3. Xác định bề mặt hấp phụ toàn bộ và bề mặt hấp phụ hoạt động của bộ rễ

    CHƯƠNG 4. SỰ VẬN CHUYỂN XA VẬT CHẤT TRONG CÂY

    Bài 6. XÁC ĐỊNH DÒNG VẬN CHUYỂN VẬT CHẤT TRONG CÂY (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Xác định áp suất rễ

    Thí nghiệm 2. Quan sát dòng vận chuyển theo mạch gỗ

    Thí nghiệm 3. Quan sát sự ứ giọt của cây non hòa thảo

    CHƯƠNG 5. QUANG HỢP

    Bài 7. HỆ SẮC TỐ CỦA LÁ CÂY (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Rút sắc tố ra khỏi lá cây

    Thí nghiệm 2. Tính chất hóa học và quang học của diệp lục

    Thí nghiệm 3. Định lượng diệp lục

    Thí nghiệm 4. Tách sắc tố bằng phương pháp sắc ký trên giấy

    Bài 8. XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CỦA QUANG HỢP VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUANG HỢP (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Sự thải oxy trong quang hợp

    Thí nghiệm 2. Quang hợp tạo tinh bột ngoài sáng

    Thí nghiệm 3. Ảnh hưởng của chất lượng và cường độ ánh sáng tới quang hợp

    Bài 9. XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ QUANG HỢP (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Xác định cường độ quang hợp theo sự tích luỹ sinh khối

    Thí nghiệm 2. Xác định cường độ quang hợp của cây thuỷ sinh bằng phương pháp đếm bọt khí

    Thí nghiệm 3. Xác định cường độ quang hợp theo phương pháp Ivanov Coxovich

    Thí nghiệm 4. Phát hiện đường và axít amin hình thành trong quang hợp

    CHƯƠNG 6. HÔ HẤP

    Bài 10. PHÁT HIỆN SỰ GIẢI PHÓNG CO2, HẤP THU O2 TRONG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

    XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ HÔ HẤP VÀ HỆ SỐ HÔ HẤP (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Phát hiện CO 2 thải ra trong hô hấp

    Thí nghiệm 2. Hô hấp sử dụng khí oxy

    Thí nghiệm 3. Xác định định cường độ hô hấp theo phương pháp Boysen – Jensen

    Thí nghiệm 4. Xác định hệ số hô hấp

    Bài 11. XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH CỦA CÁC ENZYM TRONG HÔ HẤP (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Xác định hoạt tính enzym catalaza theo phương pháp của Bach và Oparin

    Thí nghiệm 2. Xác định hoạt tính enzym catalaza theo lượng oxy thải ra

    Thí nghiệm 3. Xác định định hoạt tính enzym peroxydaza

    CHƯƠNG 7. SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT

    Bài 12. SỰ VẬN ĐỘNG CỦA THỰC VẬT (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Hướng sáng

    Thí nghiệm 2. Hướng trọng lực

    Thí nghiệm 3. Xác định miền sinh trưởng của rễ

    Bài 13. CÁC CHẤT ĐIỀU HOÀ SINH TRƯỞNG (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Ảnh hưởng của đỉnh bao lá mầm đến sinh trưởng của thân

    Thí nghiệm 2. Quan sát sinh trưởng của ống phấn

    Thí nghiệm 3. Ảnh hưởng của gibberellin đến sự nảy mầm của hạt

    Bài 14. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH ĐẾN SỰ NẢY MẦM VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY MẦM (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Ảnh hưởng của nước và oxy đến sự trương và nẩy mầm của hạt.

    CHƯƠNG 8. TÍNH CHỐNG CHỊU CỦA THỰC VẬT

    Bài 15. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU CỦA THỰC VẬT (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Xác định khả năng chịu mất nước của thực vật theo V.V.Grinenco, I.X. Poxpelova

    Thí nghiệm 2. Xác định khả năng chịu mất nước ( chịu hạn) theo khả năng giữ nước của lá (theo G.N.Ecmeev)

    Thí nghiệm 3. Xác định khả năng chịu mặn theo mức độ chịu hoại vì muối (theo L.I.Vigorov)

    Thí nghiệm 4. Xác định khả năng chịu nóng theo phương pháp Maxcov

    PHẦN III. ĐỀ TÀI SEMINAR

    1. Sự trao đổi nước ở thực vật

    2. Sự cân bằng nước trong cây

    3. Vai trò sinh lý của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây

    4. Sự hấp thu khoáng ở thực vật

    5. Tác hại của hạn đối với cơ thể thực vật

    13. Phương pháp đánh giá học phần

    Quy định số lần kiểm tra bài tập hoặc tiểu luận, thi, số bài thực hành, trọng số của mỗi lần đánh giá:

    ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

    1. Tên học phần: KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

    2. Số đơn vị tín chỉ: 2 Loại học phần: Bắt buộc

    3. Phân bổ thời gian:

    – Lý thuyết: 26 tiết;

    – Thực hành: 4;

    – Tự học ở nhà: 60 giờ

    4. Bộ môn phụ trách: Lâm nghiệp-Trồng trọt

    5. Điều kiện tiên quyết: Không

    6. Mô tả học phần

    Khái quát khái niệm cơ bản về khí tượng và khí hậu học. Không khí và khí quyển. Bức xạ khí quyển. Chế độ nhiệt của khí quyển. Nước trong khí quyển. Trường gió và trường áp. Hoàn lưu khí quyển.

    7. Mục tiêu học phần

    – Sau khi học xong, sinh viên nắm được các khái niệm cơ bản về khí tượng học.

    – Nắm được những vấn đề gió, nước, các loại yếu tố thời tiết quan trọng.

    – Xác đỊnh được các yếu tố thời tiết và cách khắc phục các yếu tố đó.

    8. Nhiệm vụ của sinh viên:

    – Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng;

    9. Tài liệu tham khảo

    1. Trần Công Minh, Khí hậu và khí tuợng đại cương, NXB ĐHQG, 2007

    2. Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Khối Hiệu, Khí hậu và tài nguyên khí hậu Việt Nam, NXB Nông nghiệp, 2004

    3. Đinh Thị Sơn, Bài giảng Khí tượng Nông nghiệp, Trường ĐH Nông Lâm Huế,1995.

    10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

    Đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

    11. Thang điểm

    Đánh giá theo thang điểm quy định tại Điều 22 Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

    12. Nội dung học phần

    Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KHÍ TUỢNG VÀ KHÍ HẬU HỌC (1 tiết)

    1.1 MỤC TIÊU, ÐỐI TUỢNG CỦA KHÍ HẬU VÀ KHÍ TUỢNG HỌC

    1.1.1 Khí tượng và khí hậu học

    1.1.2 Khí quyển

    1.1.3 Những tầng cao – cao không học

    1.1.4 Thời tiết

    1.1.5 Khí hậu

    1.2 NHỮNG MỐI LIÊN QUAN CỦA KHÍ QUYỂN VỚI MẶT TRỜI VÀ MẶT ÐẤT

    1.3 CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH KHÍ HẬU

    1.3.1 Tuần hoàn nhiệt

    1.3.2 Tuần hoàn ẩm

    1.3.3 Hoàn lưu khí quyển

    1.4.1 Quan trắc và thực nghiệm trong khí tượng học

    1.4.2 Phương pháp phân tích thống kê và phân tích toán lí

    1.4.3 Ứng dụng bản đồ

    1.4.4 Quan trắc khí tượng

    Chương 2: KHÔNG KHÍ VÀ KHÍ QUYỂN (5 tiết)

    2.1 THÀNH PHẦN KHÔNG KHÍ KHÍ QUYỂN Ở MẶT ÐẤT VÀ TRÊN CAO

    2.1.1 Thành phần không khí khô ở mặt dất

    2.1.2 Hơi nuớc trong không khí

    2.1.3 Sự biến đổi của thành phần không khí theo chiều cao

    2.2.1 Phương trình trạng thái của chất khí

    2.2.2 Khí áp

    2.2.3 Nhiệt độ không khí

    2.2.4 Mật độ không khí

    2.2.5 Phương trình tinh học cơ bản của khí quyển

    2.2.6 Ứng dụng công thức khí áp

    2.2.7 Bậc khí áp

    2.3. ÐỊNH LUẬT BIẾN ÐỔI ÐOẠN NHIỆT CỦA NHIỆT ÐỘ KHÔNG KHÍ

    2.3.1 Sự biến đổi đoạn nhiệt khô của nhiệt độ trong chuyển động thẳng đứng

    2.3.2 Sự biến đổi đoạn nhiệt ẩm của nhiệt độ

    2.3.3 Quá trình đoạn nhiệt giả

    2.3.4 Nhiệt độ thế vị

    2.3.5 Sự phân bố thẳng đứng của nhiệt độ

    2.4 GIA TỐC ÐỐI LƯU

    2.5 TRAO ÐỔI RỐI

    2.6 CÁC TẦNG KHÍ QUYỂN

    2.6.1 Tầng đối lưu

    2.6.2 Tầng bình lưu và tầng khí quyển giữa

    2.6.3 Tầng ion

    2.6.4 Tầng khí quyển ngoài

    2.7 CÁC KHỐI KHÍ VÀ FRONT

    Chương 3: BỨC XẠ KHÍ QUYỂN (4 tiết)

    3.1 BỨC XẠ NÓI CHUNG

    3.2 CÁC THÀNH PHẦN CÂN BẰNG NHIỆT VÀ CÂN BẰNG BỨC XẠ CỦA TRÁI ÐẤT

    3.2.1 Thành phần phổ của bức xạ mặt trời

    3.2.2 Cường độ trực xạ mặt trời

    3.2.3 Hằng số mặt trời và thông lượng chung của bức xạ mặt trời tới Trái Ðất

    3.2.4 Sự biến đổi bức xạ mặt trời trong khí quyển và trên mặt đất

    3.2.5 Sự hấp thụ bức xạ mặt trời trong khí quyển

    3.2.6 Sự khuếch tán bức xạ mặt trời trong khí quyển

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu1: Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Sợ Câu2 Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Thực
  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Sinh Vật Nhân Sơ
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Thành Tế Bào Ở Thủy Tức

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 7
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Prokaryote
  • Cấu Tạo Tế Bào Prokaryote, Thành Phần Và Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote
  • Các Thành Phần Của Tế Bào
  • Tế Bào Quang Điện Là Gì? Solar Cell Được Tạo Ra Như Thế Nào?
  • 1)Thành cơ thể của thủy tức gồm hai lớp tế bào.

    2)Thành ngoài gồm 4 loại tế bào

    -Tế bào mô bì cơ: hình trụ có rễ, chứa nhân ở phía ngoài và chứa tơ cơ xếp dọc theo chiều dài của cơ thể ở phía trong, vừa giữ chức năng bảo vệ của mô bì vừa tạo thành một tầng co rút theo chiều dọc của cơ thể.

    -Tế bào gai: phân bố khắp cơ thể nhưng tập trung nhiều nhất trên tua miệng, giữ nhiệm vụ tấn công và tự vệ.

    -Tế bào cảm giác: hình thi nằm xen giữa các tế bào mô bì cơ, có tơ cảm giác hướng ra ngoài còn gốc phân nhánh ở trong tần keo.

    -Tế bào thần kinh: hình sao, có các rễ liên kết với nhau trong tần keo tạo thành hệ thần kinh mạng lưới đặc trưng của ruột khoang. Mạng lưới này liên kết với rễ của tế bào cảm giác và với gốc của tế bào mô bì vơ và các tế bào gai tạo thành một cung phản xạ, tuy còn đơn giản nhưng xuất hiện lần đầu ở động vật đa bào.

    -Tế bào trung gian: là loại tế bào chưa phân hóa cơ bé, nằm ngay trên tầng keo, có thể hình thành tế bào gai để thay thế chúng sau khi hoạt động hoặc tạo nên tế bào sinh dục.

    *Thành trong giới hạn khoang vị cho tới lỗ miệng, gồm hai loại tế bào:

    -Tế bào mô bì cơ tiêu hóa: có các tơ cơ ở phần gốc xếp thành vành theo hướng thẳng góc với hướng của tơ cơ trong tế bào mô bì cơ của thành ngoài. Khi hoạt động chúng tạo thành một tầng co rút đối kháng với tầng co rút của thành ngoài. Phần hướng vào khoang vị của tế bào này có 1-2 roi, có khả năng tạo chân giả để bắt các vụn thức ăn nhỏ tiêu hóa nội bào.

    -Tế bào tuyến: nằm xen giữa các tế bào mô bì cơ tiêu hóa, với số lượng ít hơn. Chúng tiết dịch tiêu hóa vào trong khoang vị và tiêu hóa ngoại bào. Như vậy ở ruột khoang có sự chuyển tiếp giữa tiêu hóa nội bào, kiểu tiêu hóa của động vật đơn bào, sang tiêu hóa ngoại bào, kiểu tiêu hóa của động vật đa bào. Thức ăn của thủy tức nước ngọt phần lớn là giáp xác nhỏ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Hai Loại Tế Bào Cấu Tạo Mạch Gỗ Là
  • Nguyên Nhân, Cơ Chế Hình Thành Mỡ Thừa Và Cách Khắc Phục
  • 7 Điều Bạn Chưa Biết Về Mỡ
  • Tế Bào Mỡ Cấu Tạo Ra Sao Và Công Nghệ Giúp Ích Gì Để Triệt Tiêu Chúng
  • Nêu Cấu Tạo Của Tim Phù Hợp Với Chức Năng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Sinh 6,7,8,9 Bodethisinhcaclop678910De Doc
  • Phích Đun Nước Điện Cuckoo Cwp
  • Phích Đun Nước Nóng Cắm Điện Loại Nào Tốt, Nên Mua Nhất?
  • Lượng Giá Trị Hàng Hóa Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Lượng Giá Trị Hàng Hóa
  • #1 Biện Pháp Để Làm Giảm Lượng Giá Trị Một Đơn Vị Hàng Hóa Ở Việt Nam
  • Tim là bộ phận quan trọng trong hệ tuần hoàn của động vật, với chức vụ bơm đều đặn để đẩy máu theo các động mạch và đem dưỡng khí và các chất dinh dưỡng đến toàn bộ cơ thể; hút máu từ tĩnh mạch về tim sau đó đẩy máu đến phổi để trao đổi khí CO2 lấy khí O2.

    Tim được cấu tạo từ một loại cơ đặc biệt là cơ tim.

    * Tim động vật có 4 ngăn : tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải và tâm thất trái. Ngoài ra có các van tim có tác dụng giữ cho máu chảy theo một chiều nhất định.

    * Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất (bên trái hai lá, bên phải ba lá). Giữa động mạch và tâm thất có van bán nguyệt(van tổ chim).

    * Cơ tim có cấu tạo đặc biệt có tính hưng phấn, dẫn truyền hưng phấn và tim có khả năng co bóp tự động.

    Tim người nằm trong ngực, giữa hai lá phổi, dưới là cơ hoành, trên là các ống của tâm trung thất, trước là xương ức, sau là cột xương sống. Tim người gồm có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ phía trên và 2 tâm thất phía dưới. Cơ tim của tâm thất dày hơn tâm nhĩ, của tâm thất trái dày hơn tâm thất phải. Tâm nhĩ trái nối với tĩnh mạch phổi, tâm thất trái nối với động mạch chủ. Tâm nhĩ phải nối với tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới, tâm thất phải nối với động mạch phổi.

    Khi tâm nhĩ trái co, máu sẽ dồn xuống tâm thất trái, tâm nhĩ phải co, máu dồn xuống tâm thất phải, tâm thất trái co dồn máu vào động mạch chủ, tâm thất phải co dồn máu vào động mạch phổi. Giữa tâm thất và tâm nhĩ có van nhĩ thất giúp cho máu không chảy ngược lại tâm nhĩ. Van này ở bên phải có ba lá (van ba lá) và bên trái có hai lá (van hai lá). Ở gốc động mạch với tâm thất có van bán nguyệt (do có hình bán nguyệt), còn gọi là van tổ chim giúp máu không chảy ngược trở lại tâm thất.

    Tim co dãn theo chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm ba pha: pha nhĩ co (0,1 giây), pha thất co (0,3 giây) và pha dãn chung(0,4 giây)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Của Hoatrình Bày Cấu Tạo Của Hoa . Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nhị Hoa Và Nhụy Hoa
  • Xét Nghiệm Máu Phát Hiện Sớm Ung Thư Phổi
  • Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Phổi: Nhận Biết Càng Sớm Hiệu Quả Điều Trị Càng Cao
  • Bài 24. Cơ Cấu Phân Phối Khí
  • Cấu Tạo Hệ Thống Phối Khí Trên Động Cơ
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp Phù Hợp Với Chức Năng Của Chúng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • Bệnh Hô Hấp Phức Hợp Trên Heo
  • Giai Phau Sinh Ly He Ho Hap
  • Tổng Quan Về Hệ Hô Hấp Ở Cơ Thể Người
  • Tìm Hiểu Hút Thuốc Lá Có Hại Như Thế Nào Cho Hệ Hô Hấp?
  • * Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng : Hệ hô hấp gồm :

    * Đường dẫn khí : gồm các bộ phận : mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản

    – Mũi : Có xoang rộng được phủ lớp niêm mạc có nhiều lông và tuyến tiết nhày. Dưới lớp niêm mạc có mạng mao mạch dày đặc. Lông và chất nhày có tác dụng giữ bụi của không khí khi qua xoang mũi; mạng mao mạch có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi đi vào phổi.

    – Họng : Là nơi thông giữa đường hô hấp và đường tiêu hóa. Ở họng có 6 tuyến amidan và 1 tuyến V. A chứa nhiều tế bào limpho, góp phần diệt vi khuẩn trong không khí qua họng.

    – Thanh quản, khí quản và phế quản :

    + Thanh quản : Vừa là cơ quan hô hấp, vừa có vai trò phát âm tạo tiếng nói, được cấu tạo bằng sụn và các dây chằng.

    + Khí quản : Được cấu tạo bởi 15 đến 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau. Mặt trong khí quản có lớp niêm mạc chứa tuyến tiết nhày với nhiều lông rung động liên tục.

    + Phế quản : Được cấu tạo bởi các vòng sụn; ở phế quản, tận nơi cuối cùng của phế quản tiếp xúc với phế nang thì được cấu tạo bằng các thớ cơ.

    Thanh quản, khí quản, phế quản đều có chức năng chung là dẫn khí ra vào phổi. Các lông khí quản rung động có khả năng cản các vật lạ nhỏ rơi vào. Sụn thanh thiệt của thanh quản có tác dụng như một nắp đậy, ngăn thức ăn vào thanh quản khi cơ thể nuốt thức ăn.

    * Hai lá phổi :

    – Cấu tạo :

    Người có 2 lá phổi nằm trong khoang ngực. Phổi phải có 3 thuỳ, phổi trái có 2 thuỳ.

    Phổi được bao bọc bên ngoài là hai lớp màng mỏng; lớp màng ngoài dính sát vào lồng ngực; giữa hai lớp màng có chất dịch nhờn có tác dụng làm giảm lực ma sát của phổi vào lồng ngực lúc phổi căng lên khi hít vào.

    Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bọc bởi mạng mao mạch dày đặc. Số lượng phế nang của phổi người rất lớn, khoảng 700 triệu đến 800 triệu phế nang.

    – Chức năng : Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường. Nhờ hoạt động trao đổi này, khí oxi được đưa vào máu để cung cấp cho các tế bào và khí thải CO2 từ tế bào theo máu đến phổi thải ra môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đường Hô Hấp Gà Thịt Là Đường Cho Salmonella Xâm Nhập?
  • Cách Kiểm Soát Các Bệnh Hô Hấp Trên Gia Cầm / Các Khác / Gia Cầm / Kĩ Thuật / Ceva Vietnam
  • Hệ Hô Hấp Của Chim Bồ Câu Và Chim Cút
  • Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm
  • Cấu Tạo Hệ Cơ Và Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm
  • Nêu Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Các Cơ Quan Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Quạt Điều Hòa Làm Mát
  • Quạt Điều Hòa Là Gì?, Cấu Tạo, Nguyên Lý, Tính Năng Của Quạt Điều Hòa
  • Bài 16. Thực Hành: Mổ Và Quan Sát Giun Đất
  • Hướng Dẫn Trồng Và Chăm Sóc Hoa Súng Trong Chậu
  • Kẻ Thù Của Hoa Súng Và Biện Pháp Phòng Trừ Để Có Một Chậu Hoa Súng Đẹp
  • Qua quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi thành glixêrin và axit béo?

    A:

    Lipit.

    B:

    Gluxit.

    C:

    Vitamin.

    D:

    Prôtêin.

    2

    Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường?

    A:

    Hệ bài tiết.

    B:

    Hệ tuần hoàn.

    C:

    Hệ hô hấp.

    D:

    Hệ thần kinh.

    3

    Hình ảnh sau mô tả một loại mô.

    Loại mô này là

    A:

    mô biểu bì.

    B:

    mô liên kết.

    C:

    mô thần kinh.

    D:

    mô cơ.

    4

    Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng

    A:

    ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

    B:

    tiết ra chất tiêu diệt virut gây hại.

    C:

    hoạt hóa enzim làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

    D:

    dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

    5

    Cho sơ đồ mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể như sau:

    Các thành phần tương ứng với các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, nước mô, mao mạch máu.

    B:

    mao mạch bạch huyết, mao mạch máu, nước mô, tế bào.

    C:

    mao mạch bạch huyết, nước mô, mao mạch máu, tế bào.

    D:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, mao mạch máu, nước mô.

    6

    Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào?

    A:

    Hồng cầu.

    B:

    Tiểu câu.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô.

    7

    Một loại mô có đặc điểm cấu tạo và chức năng như sau:

    (I). Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm.

    (II). Có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

    (III). Cấu tạo nơron gồm thân chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục.

    Loại mô đó là

    A:

    mô cơ.

    B:

    mô thần kinh.

    C:

    mô liên kết.

    D:

    mô biểu bì.

    8

    Loại tế bào nào sau đây của máu tạo ra kháng thể?

    A:

    Bạch cầu trung tính.

    B:

    Bạch cầu limphô B.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô T.

    9

    Màng sinh chất đảm nhiệm chức năng nào sau đây?

    A:

    Bao bọc tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

    B:

    Thu gom, hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm trong tế bào

    C:

    Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, có vai trò quyết định trong di truyền.

    D:

    Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.

    10

    Để hệ cơ phát triển tốt cần tránh thói quen nào sau đây?

    A:

    Ăn uống khoa học.

    B:

    Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.

    C:

    Lao động vừa sức.

    D:

    Ngồi nhiều.

    11

    Hình ảnh bên mô tả cấu tạo bộ xương người.

    Các loại xương tương ứng với các số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    xương chi, xương đầu, xương thân.

    B:

    xương đầu, xương thân, xương chi.

    C:

    xương đầu, xương chi, xương thân.

    D:

    xương thân, xương đầu, xương chi.

    12

    Khi nói về hoạt động của hệ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I). Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axit lactic tích tụ đầu độc cơ.

    (II). Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.

    (III). Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động.

    (IV). Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.

    A:

    3

    B:

    1

    C:

    2

    D:

    4

    13

    Theo thể tích, thành phần máu người gồm

    A:

    55% các tế bào máu và 45% huyết tương.

    B:

    65% các tế bào máu và 35% huyết tương.

    C:

    35% các tế bào máu và 65% huyết tương.

    D:

    45% các tế bào máu và 55% huyết tương.

    14

    Từ ngoài vào trong, các lớp cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự nào sau đây?

    A:

    Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo.

    B:

    Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc.

    C:

    Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo.

    D:

    Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng.

    15

    Khi nói về enzim amilaza, những phát biểu nào sau đây đúng?

    (I). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 o C.

    (II). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở pH là 7,2.

    (III). Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100 o C.

    (IV). Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường.

    A:

    (I), (III).

    B:

    (III), (IV).

    C:

    (I), (II).

    D:

    (I), (IV).

    16

    Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các..,, xương dài ra nhờ sự phân chia của các …..tăng trưởng.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên theo thứ tự là

    A:

    tế bào lớp sụn và tế bào xương.

    B:

    tế bào xương và tế bào lớp sụn.

    C:

    tế bào mô cơ và tế bào lớp sụn.

    D:

    tế bào xương và tế bào mô liên kết.

    17

    Trường hợp nào sau đây là miễn dịch nhân tạo?

    A:

    Người có sức đề kháng tốt thì không bị nhiễm bệnh sởi.

    B:

    Người không bị bệnh lao vì đã được tiêm phòngvacxin bệnh này.

    C:

    Người bị bệnh thủy đậu rồi khỏi và không bao giờ bị lại bệnh đó nữa

    D:

    Người từ khi sinh ra cho tới hết cuộc đời không bị mắc bệnh lở mồm, long móng của trâu bò.

    18

    Xương cột sống của người gồm có:

    A:

    5 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    B:

    7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 4 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    C:

    7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    D:

    7 đốt sống cổ, 11 đốt sống ngực, 6 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    19

    Ngón nào trên bàn tay của người có nhiều nhóm cơ nhất?

    A:

    Ngón cái.

    B:

    Ngón áp út.

    C:

    Ngón trỏ.

    D:

    Ngón giữa.

    20

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có tuyến amiđan và tuyến V. A chứa nhiều tế bào limphô?

    A:

    Khí quản.

    B:

    Phế quản.

    C:

    Họng.

    D:

    Thanh quản.

    21

    Một học sinh lớp 8 hô hấp sâu 14 nhịp /1 phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí. Thành phần khí CO trong không khí khi hít vào và thở ra lần lượt là 0,03 % và 4,10%. Lượng khí CO học sinh đó thải ra môi trường qua hô hấp trong 1 giờ là

    A:

    20512,80 ml.

    B:

    20664,00 ml.

    C:

    15498,00 ml.

    D:

    15384,60 ml.

    22

    Khi nói về cấu tạo của một bắp cơ, phát biểu nào sau đây sai?

    A:

    Bao ngoài bắp cơ là màng liên kết.

    B:

    Trong bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều sợi cơ.

    C:

    Hai đầu bắp cơ có mỡ bám vào các xương.

    D:

    Phần giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ.

    23

    Cho sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu như sau:

    Thành phần cấu tạo tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    tâm thất trái, động mạch chủ, tâm nhĩ phải, động mạch phổi.

    B:

    tâm thất phải, động mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch chủ.

    C:

    tâm nhĩ trái, động mạch chủ, tâm thất phải, động mạch phổi.

    D:

    tâm nhĩ phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

    24

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có vai trò quan trọng trong việc phát âm?

    A:

    Phế quản.

    B:

    Khí quản.

    C:

    Thanh quản.

    D:

    Phổi.

    25

    Khi kích thích vào cơ quan … (1) … sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo nơron …(2)… về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh dưới dạng xung thần kinh theo nơron … (3) … tới cơ làm cơ co.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào các chỗ trống số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    vận động, li tâm, hướng tâm.

    B:

    vận động, hướng tâm, li tâm.

    C:

    thụ cảm, li tâm, hướng tâm.

    D:

    thụ cảm, hướng tâm, li tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cơ Quan Tiêu Hóa
  • Đại Cương Về Polime, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Định Nghĩa Hợp Chất Polyme, Các Loại Polyme, Tính Chất Vật Lí Và Hóa Học.
  • Tính Chất Của Polime: Tính Chất Hóa Học, Vật Lí, Cấu Tạo, Phân Loại Chi Tiết Nhất.
  • #1 Mương Oxy Hóa Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100