Câu1: Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Sợ Câu2 Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Thực

--- Bài mới hơn ---

  • I . Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào
  • Bài 9. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Sinh 8
  • Cấu Tạo Của Bộ Phận Mắt Con Người Là Gì ? Điều Trị Bệnh
  • Chuong 1 Sinh Ly Te Bao Thuc Vat
  • Câu 1 :

    1. Tế bào nhân sơ :

    1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.

    Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Được cấu tạo bởi peptiđôglican. Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào. Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.

    Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.

    Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

    Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao – hình 7.2).

    2. Tế bào chất

    Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ở tế bào nhân sơ gồm 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác. Không có hệ thống nội màng, các bào quan (trừ ribôxôm) và khung tế bào.

    Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN, là nơi tổng hợp các loại prôtêin của tế bào. Trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 

    3. Vùng nhân

    Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực).

    Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit

    Nhân tế bào dễ nhìn thấy nhất trong tế bào nhân thực. Đa số tế bào có một nhân (cá biệt có tế bào không có nhân như tế bào hồng cầu ở người). Trong tế bào động vật, nhân thường được định vị ở vùng trung tâm còn tế bào thực vật có không bào phát triển thì nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên.

    Nhân tế bào phần lớn có hình bầu dục hay hình cầu với đường kính khoảng 5µm.

    Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép (hai màng), mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất, bên trong chứa khối sinh chất gọi là dịch nhân, trong đó có một vài nhân con (giàu chất ARN) và các sợi chất nhiễm sắc

    Màng nhân gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6 – 9nm. Màng ngoài thường nối với lưới nội chất. Trên bề mặt màng nhân có rất nhiều lỗ nhân có đường kính từ 50 – 80nm. Lỗ nhân được gắn liền với nhiều phân tử prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.

    b) Chất nhiễm sắc

    Về thành phần hoá học thì chất nhiễm sắc chứa ADN, nhiều prôtêin kiềm tính (histon). Các sợi chất nhiễm sắc qua quá trình xoắn tạo thành nhiễm sắc thể (NST). Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài. Ví dụ: tế bào xôma ở người có 46 nhiễm sắc thể, ở ruồi giấm có 8 nhiễm sắc thể, ở đậu Hà Lan có 14 nhiễm sắc thể, ở cà chua có 24 nhiễm sắc thể…

    c) Nhân con

    Trong nhân có một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc, đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân. Nhân con gồm chủ yếu là prôtêin (80% – 85%) và rARN.

    2. Chức năng Nhân tế bào là một trong những thành phần quan trọng bậc nhất của tế bào. Nhân tế bào là nơi lưu giữ thông tin di truyền, là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào.

    2. RIBÔXÔM

    – Cấu trúc: Ribôxôm là bào quan nhỏ không có màng bao bọc. Ribôxôm có kích thước từ 15 – 25nm. Mỗi tế bào có từ hàng vạn đến hàng triệu ribôxôm. Thành phần hoá học chủ yếu là rARN và prôtêin. Mỗi ribôxôm gồm một hạt lớn và một hạt bé.

    – Chức năng: ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào

    Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào nhân thực, tạo thành hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất.

    Lưới nội chất hạt (trên màng có nhiều ribôxôm gắn vào), có chức năng tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

    Lưới nội chất trơn có rất nhiều loại enzim, thực hiện chức năng tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào.

    Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chứa các enzim đặc hiệu, tham gia vào quá trình chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

    Lưới nội chất trong tế bào nhân thực tạo nên các xoang ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất, sản xuất ra các sản phẩm nhất định đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào hay xuất bào. Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chức năng chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

    Bộ máy Gôngi là nơi thu nhận một số chất như prôtêin, lipit và đường rồi lắp ráp thành sản phẩm cuối cùng, sau đó đóng gói và gửi đến nơi cần thiết trong tế bào hay để xuất bào.

    VIII. BỘ MÁY GÔNGI VÀ LIZÔXÔM

    1. Bộ máy Gôngi

    Bộ máy Gôngi gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung. Chức năng của bộ máy Gôngi là gắn nhóm cacbohiđrat vào prôtêin được tổng hợp ở lưới nội chất hạt; tổng hợp một số hoocmôn, từ nó cũng tạo ra các túi có màng bao bọc (như túi tiết, lizôxôm). Bộ máy Gôngi có chức năng thu gom, bao gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm đã được tổng hợp ở một vị trí này đến sử dụng ở một vị trí khác trong tế bào. Trong các tế bào thực vật, bộ máy Gôngi còn là nơi tổng hợp nên các phân tử pôlisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.

    2. Lizôxôm

    Lizôxôm là một loại bào quan dạng túi có kích thước trung bình từ 0,25 – 0,6µm, có một màng bao bọc chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào. Các enzim này phân cắt nhanh chóng các đại phân tử như prôtêin, axit nuclêic, cacbohiđrat, lipit. Lizôxôm tham gia vào quá trình phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị tổn thương cũng như các bào quan đã hết thời hạn sử dụng. Lizôxôm được hình thành từ bộ máy Gôngi theo cách giống như túi tiết nhưng không bài xuất ra bên ngoài.

    Lizôxôm là một loại túi màng có nhiều enzim thuỷ phân có chức năng phân huỷ các bào quan già hay các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như kết hợp với không bào tiêu hoá để phân huỷ thức ăn.

    V. TI THỂ

    1. Cấu trúc

    Ti thể là bào quan ở tế bào nhân thực, thường có dạng hình cầu hoặc thể sợi ngắn. Hình dạng, số lượng, kích thước, vị trí sắp xếp của ti thể biến thiên tuỳ thuộc các điều kiện môi trường và trạng thái sinh lí của tế bào. Ti thể chứa nhiều prôtêin và lipit, ngoài ra còn chứa axit nuclêic (ADN vòng, ARN) và ribôxôm (giống với ribôxôm của vi khuẩn).

    Ti thể là bào quan ở tế bào nhân thực. Đây là bào quan được bao bọc bởi hai màng, bên trong chất nền có chứa ADN và các hạt ribôxôm. Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong ăn sâu vào khoang ti thể tạo thành các mào. Chức năng của ti thể là cung cấp năng lượng dưới dạng dễ sử dụng (ATP) cho mọi hoạt động của tế bào.

    Dưới kính hiển vi điện tử ta thấy ti thể có cấu trúc màng kép (hai màng bao bọc), màng ngoài trơn nhẵn còn màng trong ăn sâu vào khoang ti thể, hướng vào phía trong chất nền tạo ra các mào. Trên mào có nhiều loại enzim hô hấp.

    Số lượng ti thể ở các loại tế bào khác nhau thì không như nhau, có tế bào có thể có tới hàng nghìn ti thể.

    2. Chức năng Ti thể là nơi cung cấp năng lượng cho tế bào dưới dạng các phân tử ATP. Ngoài ra, ti thể còn tạo ra nhiều sản phẩm trung gian có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá vật chất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Sinh Vật Nhân Sơ
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào
  • Chế Tạo Tế Bào Quang Điện Hiệu Quả Cao
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Ảnh Viêm Họng Chi Tiết Nhất Khiến Bạn Phải Giật Mình
  • Hình Ảnh Viêm Họng Và Vòm Họng Bình Thường
  • Hình Ảnh Ung Thư Vòm Họng Qua Các Giai Đoạn
  • Phân Biệt Ung Thư Vòm Họng Và Viêm Họng Thông Thường
  • Hình Ảnh Viêm Họng (Hạt, Cấp
  • Cấu tạo của tế bào nhân thực

    Vận chuyển các chất qua màng sinh chất Sinh vật nhân thực bao gồm nhóm thực vật, động vật, nấm.Tế bào động vật có những đặc điểm gì khác biệt với tế bào sinh vật nhân sơ

    I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

    Tế bào động vật, thực vật, nấm… là tế bào nhân thực

    Tế bào sinh vật nhân thực có đặc điểm chung là có màng nhân, có nhiều bào quan thực hiện các chức năng khác nhau .

    Mỗi bào quan đều có cấu trúc phù hợp với chức năng chuyên hoá của mình, tế bào chất được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ hệ thống màng.

    Hình 1 : Cấu tạo của tế bào thực vật

    Hình 2 : Cấu tạo của tế bào thực vật

    II. CẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰC

    1. Nhân tế bào.

    Nhân tế bào dễ nhìn thấy nhất trong tế bào nhân thực. Đa số tế bào có một nhân (cá biệt có tế bào không có nhân như tế bào hồng cầu ở người). Trong tế bào động vật, nhân thường được định vị ở vùng trung tâm còn tế bào thực vật có không bào phát triển thì nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên.

    Nhân tế bào phần lớn có hình bầu dục hay hình cầu với đường kính khoảng 5µm.

    Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép (hai màng), mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất, bên trong chứa khối sinh chất gọi là dịch nhân, trong đó có một vài nhân con (giàu chất ARN) và các sợi chất nhiễm sắc

    Hình 3 : Cấu tạo của nhân tế bào

    a) Màng nhân

    Màng nhân gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6 – 9nm. Màng ngoài thường nối với lưới nội chất. Trên bề mặt màng nhân có rất nhiều lỗ nhân có đường kính từ 50 – 80nm. Lỗ nhân được gắn liền với nhiều phân tử prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.

    Về thành phần hoá học thì chất nhiễm sắc chứa ADN, nhiều prôtêin kiềm tính (histon). Các sợi chất nhiễm sắc qua quá trình xoắn tạo thành nhiễm sắc thể (NST). Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài. Ví dụ: tế bào xôma ở người có 46 nhiễm sắc thể, ở ruồi giấm có 8 nhiễm sắc thể, ở đậu Hà Lan có 14 nhiễm sắc thể, ở cà chua có 24 nhiễm sắc thể…

    Trong nhân có một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc, đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân. Nhân con gồm chủ yếu là prôtêin (80% – 85%) và rARN.

    2. Chức năng

    Nhân tế bào là một trong những thành phần quan trọng bậc nhất của tế bào. Nhân tế bào là nơi lưu giữ thông tin di truyền, là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào.

    III. RIBÔXÔM

    – Cấu trúc: Ribôxôm là bào quan nhỏ không có màng bao bọc. Ribôxôm có kích thước từ 15 – 25nm. Mỗi tế bào có từ hàng vạn đến hàng triệu ribôxôm. Thành phần hoá học chủ yếu là rARN và prôtêin. Mỗi ribôxôm gồm một hạt lớn và một hạt bé.

    – Chức năng: ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào

    Hình 4 : Cấu tạo của riboxom

    IV. LƯỚI NỘI CHẤT

    Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào nhân thực, tạo thành hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất.

    Lưới nội chất hạt (trên màng có nhiều ribôxôm gắn vào), có chức năng tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

    Lưới nội chất trơn có rất nhiều loại enzim, thực hiện chức năng tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào.

    Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chứa các enzim đặc hiệu, tham gia vào quá trình chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

    Lưới nội chất trong tế bào nhân thực tạo nên các xoang ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất, sản xuất ra các sản phẩm nhất định đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào hay xuất bào. Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chức năng chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

    Hình 5 : Hệ thống lưới nội chất

    Bộ máy Gôngi là nơi thu nhận một số chất như prôtêin, lipit và đường rồi lắp ráp thành sản phẩm cuối cùng, sau đó đóng gói và gửi đến nơi cần thiết trong tế bào hay để xuất bào.

    V. BỘ MÁY GÔNGI VÀ LIZÔXÔM

    1. Bộ máy Gôngi

    Bộ máy Gôngi gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung. Chức năng của bộ máy Gôngi là gắn nhóm cacbohiđrat vào prôtêin được tổng hợp ở lưới nội chất hạt; tổng hợp một số hoocmôn, từ nó cũng tạo ra các túi có màng bao bọc (như túi tiết, lizôxôm). Bộ máy Gôngi có chức năng thu gom, bao gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm đã được tổng hợp ở một vị trí này đến sử dụng ở một vị trí khác trong tế bào. Trong các tế bào thực vật, bộ máy Gôngi còn là nơi tổng hợp nên các phân tử pôlisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.

    Hình 6 : Qúa trình vận chuyển các chất bằng thể golgi

    2. Lizôxôm

    Lizôxôm là một loại bào quan dạng túi có kích thước trung bình từ 0,25 – 0,6µm, có một màng bao bọc chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào. Các enzim này phân cắt nhanh chóng các đại phân tử như prôtêin, axit nuclêic, cacbohiđrat, lipit. Lizôxôm tham gia vào quá trình phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị tổn thương cũng như các bào quan đã hết thời hạn sử dụng. Lizôxôm được hình thành từ bộ máy Gôngi theo cách giống như túi tiết nhưng không bài xuất ra bên ngoài.

    Lizôxôm là một loại túi màng có nhiều enzim thuỷ phân có chức năng phân huỷ các bào quan già hay các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như kết hợp với không bào tiêu hoá để phân huỷ thức ăn.

    VI. TI THỂ

    1. Cấu trúc

    Ti thể là bào quan ở tế bào nhân thực, thường có dạng hình cầu hoặc thể sợi ngắn. Hình dạng, số lượng, kích thước, vị trí sắp xếp của ti thể biến thiên tuỳ thuộc các điều kiện môi trường và trạng thái sinh lí của tế bào. Ti thể chứa nhiều prôtêin và lipit, ngoài ra còn chứa axit nuclêic (ADN vòng, ARN) và ribôxôm (giống với ribôxôm của vi khuẩn).

    Ti thể là bào quan ở tế bào nhân thực. Đây là bào quan được bao bọc bởi hai màng, bên trong chất nền có chứa ADN và các hạt ribôxôm. Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong ăn sâu vào khoang ti thể tạo thành các mào. Chức năng của ti thể là cung cấp năng lượng dưới dạng dễ sử dụng (ATP) cho mọi hoạt động của tế bào.

    Dưới kính hiển vi điện tử ta thấy ti thể có cấu trúc màng kép (hai màng bao bọc), màng ngoài trơn nhẵn còn màng trong ăn sâu vào khoang ti thể, hướng vào phía trong chất nền tạo ra các mào. Trên mào có nhiều loại enzim hô hấp.

    Số lượng ti thể ở các loại tế bào khác nhau thì không như nhau, có tế bào có thể có tới hàng nghìn ti thể.

    2. Chức năng

    Ti thể là nơi cung cấp năng lượng cho tế bào dưới dạng các phân tử ATP. Ngoài ra, ti thể còn tạo ra nhiều sản phẩm trung gian có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá vật chất.

    Hình 7 : Cấu tạo của ti thể

    VII. LỤC LẠP

    1. Cấu trúc

    Lục lạp là một trong ba dạng lạp thể (vô sắc lạp, sắc lạp, lục lạp) chỉ có trong các tế bào thực hiện chức năng quang hợp ở thực vật.

    Lục lạp thường có hình bầu dục. Mỗi lục lạp được bao bọc bởi màng kép (hai màng), bên trong là khối cơ chất không màu – gọi là chất nền (strôma) và các hạt nhỏ (grana). Số lượng lục lạp trong mỗi tế bào không giống nhau, phụ thuộc vào điều kiện chiếu sáng của môi trường sống và loài.

    Dưới kính hiển vi điện tử ta thấy mỗi hạt nhỏ có dạng như một chồng tiền xu gồm các túi dẹp (gọi là tilacôit). Trên bề mặt của màng tilacôit có hệ sắc tố (chất diệp lục và sắc tố vàng) và các hệ enzim sắp xếp một cách trật tự, tạo thành vô số các đơn vị cơ sở dạng hạt hình cầu, kích thước từ 10 – 20nm gọi là đơn vị quang hợp. Trong lục lạp có chứa ADN và ribôxôm nên nó có khả năng tự tổng hợp lượng prôtêin cần thiết cho mình.

    Hình 8: Cấu trúc của lục lạp

    2. Chức năng

    Lục lạp là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật

    Lục lạp là bào quan chỉ có trong các tế bào có chức năng quang hợp ở thực vật. Nó cũng được bao bọc bởi hai màng, bên trong chất nền có chứa ADN và các hạt ribôxôm. Các hạt grana được tạo ra bởi hệ thống màng tilacôit với các đơn vị quang hợp. Chức năng của lục lạp là quang hợp, tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể thực vật.

    VIII. KHÔNG BÀO

    Là bào quan dễ nhận thấy trong tế bào thực vật. Khi tế bào thực vật còn non thì có nhiều không bào nhỏ. Ở tế bào thực vật trưởng thành các không bào nhỏ có thể sáp nhập với nhau tạo ra một không bào lớn. Mỗi không bào ở tế bào thực vật được bao bọc bởi một lớp màng, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu của tế bào. Một số tế bào cánh hoa của thực vật có không bào chứa các sắc tố làm nhiệm vụ thu hút côn trùng đến thụ phấn. Một số không bào lại chứa các chất phế thải, thậm chí rất độc đối với các loài ăn thực vật. Một số loài thực vật lại có không bào để dự trữ chất dinh dưỡng. Một số tế bào động vật có không bào bé, các nguyên sinh động vật thì có không bào tiêu hoá phát triển. Không bào được tạo ra từ hệ thống lưới nội chất và bộ máy Gôngi.

    Không bào là bào quan được bao bọc bởi một lớp màng có các chức năng: chứa các chất dự trữ, bảo vệ, chứa các sắc tố…

    Hình 9 : Sự phát triển của không bào thực vật

    IX. KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO

    Tế bào chất của tế bào nhân thực có hệ thống mạng sợi và ống prôtêin (vi ống, vi sợi, sợi trung gian) đan chéo nhau, gọi là khung xương nâng đỡ tế bào. Khung xương tế bào có tác dụng duy trì hình dạng và neo giữ các bào quan như: ti thể, ribôxôm, nhân vào các vị trí cố định.

    Các vi ống có chức năng tạo nên bộ thoi vô sắc. Các vi ống và vi sợi cũng là thành phần cấu tạo nên roi của tế bào. Các sợi trung gian là thành phần bền nhất của khung xương tế bào, gồm một hệ thống các sợi prôtêin bền.

    X. TRUNG THỂ

    Trung thể là nơi lắp ráp và tổ chức của các vi ống trong tế bào động vật. Mỗi trung thể gồm hai trung tử xếp thẳng góc với nhau theo trục dọc. Trung tử là ống hình trụ, rỗng, dài, có đường kính vào khoảng 0,13µm, gồm nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòng.

    Hình 10 : Cấu tạo của trung thể

    Trung tử có vai trò quan trọng, là bào quan hình thành nên thoi vô sắc trong quá trình phân chia tế bào.

    Tế bào nhân thực có cấu trúc phức tạp nhân tế bào được bao bọc bởi hai lớp màng, chứa vật chất di truyền là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

    Ribôxôm được cấu tạo từ các phân tử rARN và prôtêin là nơi tổng hợp prôtêin.

    Khung xương tế bào là nơi neo giữ các bào quan và giữ cho tế bào động vật có hình dạng xác định.

    Trung thể là bào quan có ở tế bào động vật. Đây là bào quan hình thành nên thoi vô sắc trong quá trình phân chia tế bào.

    XI. BÀI TẬP VẬN DỤNG

    Câu 1. Mô tả cấu trúc của nhân tế bào.

    Nhân tế bào gồm có các thành phần sau đây :

    Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép (hai màng), mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất,

    Bên trong chứa khối sinh chất gọi là dịch nhân, trong đó có một vài nhân con (giàu chất ARN) và các sợi chất nhiễm sắc.

    Câu 2. Nêu các chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

    Lưới nội chất hạt (trên màng có nhiều ribôxôm gắn vào), có chức năng tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

    Lưới nội chất trơn có rất nhiều loại enzim, thực hiện chức năng tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào.

    Câu 3. Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi.

    Bộ máy Gôngi gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung. Chức năng của bộ máy Gôngi

    – Gắn nhóm cacbohiđrat vào prôtêin được tổng hợp ở lưới nội chất hạt; tổng hợp một số hoocmôn, từ nó cũng tạo ra các túi có màng bao bọc (như túi tiết, lizôxôm).

    – Thu gom, bao gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm đã được tổng hợp ở một vị trí này đến sử dụng ở một vị trí khác trong tế bào.

    Câu 4. Trong cơ thể loại tế bào nào có lưới nội chất phát triển mạnh nhất?

    Lưới nội chất hạt phát triển nhiều nhất ở tế bào bạch cầu,vì bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể và prôtêin đặc hiệu,mà prôtêin chỉ tổng hợp được ở lưới nội chất hạt là nơi có các riboxom tổng hợp prôtêin.Ngoài ra còn có các tuyến nội tiết và ngoại tiết cũng là nơi chứa nhiều lưới nội chất hạt vì chúng tiết ra hoocmôn và enzim cũng có thành phần chính là prôtêin.

    Lưới nội chất trơn phát triển nhiều ở tế bào gan vì gan đảm nhiệm chức năng chuyển hóa đường trong máu thành glicôgen và khử độc cho cơ thể,hai chức năng này do lưới nội chất trơn đảm nhiệm vì chức năng của lưới nội chất trơn là thực hiện chức năng tổng hợp lipit,chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối với tế bào

    Câu 5. Nêu cấu tạo và chức năng của ribôxôm

    : Ribôxôm là bào quan nhỏ không có màng bao bọc. Ribôxôm có kích thước từ 15 – 25nm. Mỗi tế bào có từ hàng vạn đến hàng triệu ribôxôm. Thành phần hoá học chủ yếu là rARN và prôtêin. Mỗi ribôxôm gồm một hạt lớn và một hạt bé.

    : ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào

    Câu 6. Nêu các điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực.

    Giống nhau:

    Đều có 3 thành phần cơ bản: màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân hoặc nhân.

    Khác nhau:

    Có ở tế bào vi khuẩn

    Có ở tế bào động vật nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật.

    Chưa có nhân hoàn chỉnh, ko có màng nhân.

    Nhân được bao bọc bởi lớp màng, chứa NST và nhân con.

    Ko có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc.

    Có hệ thống nội màng chia các khoang riêng biệt.

    Kích thước nhỏ = 1/10 tế bào nhân thực.

    Kích thước lớn hơn.

    Ko có khung xương định hình tế bào.

    Có khung xương định hình tế bào.

    Năm 1972, hai nhà khoa học là Singơ (Singer) và Nicônsơn (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu trúc màng sinh chất gọi là mô hình khảm – động.

    Cấu trúc khảm của màng sinh chất được thể hiện ở chỗ : Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác. Ở các tế bào động vật và người còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài.

    Cấu trúc động của màng sinh chất là do lực liên kết yếu giữa các phân tử phôtpholipit, phân tử photpholipit có thể chuyển động trong màng với tốc độ trung bình 2mm/giây, các prôtêin cũng có thể chuyển động những chậm hơn nhiều so với phôtpholipit. Chính điều này làm tăng tính linh động của màng.

    b. Chức năng màng sinh chất:

    Màng sinh chất có tính bán thấm: Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc .Lớp photpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào.

    – Thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.

    – Nhờ có các “dấu chuẩn” glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào mà các tế bào cùng 1 của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    Hình 1 : Cấu trúc của màng sinh chất

    XIII. CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT 1. Thành tế bào

    Tế bào thực vật còn có thành xenlulôzơ bao bọc ngoài cùng, có tác dụng bảo vệ tế bào, đồng thời xác định hình dạng, kích thước của tế bào. Trên thành tế bào thực vật có các cầu sinh chất đảm bảo cho các tế bào ghép nối và có thể liên lạc với nhau một cách dễ dàng. Phần lớn tế bào nấm có thành kitin vững chắc.Ở nhóm tế bào động vật không có thành tế bào .

    2. Chất nền ngoại bào

    Bên ngoài màng sinh chất của tế bào người cũng như tế bào động vật còn có cấu trúc được gọi là chất nền ngoại bào. Chất nền ngoại bào được cấu tạo chủ yếu từ các loại sợi glicôprôtêin (prôtêin liên kết với cacbohiđrat) kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau. Chất nền ngoại bào giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.

    XIV. BÀI TẬP ÁP DỤNG

    Câu 1. Hai nhà khoa học đã đưa ra mô hình cấu tạo màng sinh chất vào năm 1972 là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào
  • Bài 7. Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Của Làn Da
  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Của Da Mặt
  • Các Thành Phần Của Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Tế Bào Quang Điện Là Gì? Solar Cell Được Tạo Ra Như Thế Nào?
  • Tế Bào Quang Điện, Hiệu Suất Lượng Tử
  • Khái Niệm Tế Bào Quang Điện Là Gì?
  • Chế Tạo Tế Bào Quang Điện Hiệu Quả Cao
  • Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào
  • Vỏ bọc bên ngoài của một tế bào sinh vật nhân chuẩn gọi là màng sinh chất. Màng này cũng có ở các tế bào sinh vật nhân sơ nhưng được gọi là màng tế bào. Màng có chức năng bao bọc và phân tách tế bào với môi trường xung quanh. Màng được cấu thành bởi một lớp lipid kép và các protein. Các phân tử protein hoạt động như các kênh vận chuyển và bơm được nằm khảm vào lớp lipid một cách linh động (có thể di chuyển tương đối).

    Bộ khung tế bào là một thành phần quan trọng, phức tạp và linh động của tế bào.nó là hệ thống mạng sợi và ống protein( vi ống , vi sợi, sợi trung gian đan chéo nhau. Nó cấu thành và duy trì hình dáng tế bào; là các điểm bám cho các bào quan; hỗ trợ quá trình thực bào (tế bào thu nhận các chất bên ngoài); và cử động các phần tế bào trong quá trình sinh trưởng và vận động. các protein tham gia cấu thành bộ khung tế bào gồm nhiều loại và có chức năng đa dạng như định hướng, neo bám, phát sinh các tấm màng.

    Bên trong các tế bào là một không gian chứa đầy dịch thể gọi là tế bào chất (cytoplasm). Nó bao hàm cả hỗn hợp các ion, chất dịch bên trong tế bào và cả các bào quan. Các bào quan bên trong tế bào chất đều có hệ thống màng sinh học để phân tách với khối dung dịch này. Chất nguyên sinh (cytosol) là để chỉ riêng phân dịch thể, chứ không có các bào quan.

    Đối với các sinh vật nhân sơ, tế bào chất là một thành phần tương đối tự do. Tuy nhiên, tế bào chất trong tế bào sinh vật nhân chuẩn thường chứa rất nhiều bào quan và bộ khung tế bào. Chất nguyên sinh thường chứa các chất dinh dưỡng hòa tan, phân cắt các sản phẩm phế liệu, và dịch chuyển vật chất trong tế bào tạo nên hiên tượng dòng chất nguyên sinh. Nhân tế bào thường nằm bên trong tế bào chất và có hình dạng thay đổi khi tế bào di chuyển. Tế bào chất cũng chứa nhiều loại muối khác nhau, đây là dạng chất dẫn điện tuyệt vời để tạo môi trường thích hợp cho các hoạt động của tế bào. Môi trường tế bào chất và các bào quan trong nó là yếu tố sống còn của một tế bào.

    Vật liệu di truyền là các phân tử nucleic acid (ADN và ARN). Hầu hết các sinh vật sử dụng ADN để lưu trữ dài hạn thông tin di truyền trong khi chỉ một vài virus dùng ARN cho mục đích này. Thông tin di truyền của sinh vật chính là mã di truyền quy định tất cả protein cần thiết cho mọi tế bào của cơ thể. Tuy nhiên, một nghiên cứu mới đây cho thấy có thể một số ARN cũng được sử dụng như là một bản lưu đối với một số gene đề phòng sai hỏng.

    Ví dụ, một tế bào người gồm hai bộ gene riêng biệt là bộ gen của nhân và bộ gen của ty thể. Bộ gen nhân (là thể lưỡng bội) bao gồm 46 phân tử ADN mạch thẳng tạo thành các nhiễm sắc thể riêng biệt. Bộ gen ty thể là phân tử ADN mạch vòng, khá nhỏ và chỉ mã hóa cho một vài protein quan trọng.

    Cơ thể con người cấu tạo từ nhiều cơ quan như tim, phổi, thận .., mỗi cơ quan đảm nhiệm một chức riêng. Các tế bào thường chứa những cơ quan nhỏ gọi là bào quan, được thích nghi và chuyên hóa cho một hoặc một vài chức năng sống nhất định. Các bào quan thường chỉ có ở các tế bào sinh vật nhân chuẩn và thường có màng bao bọc.

      Nhân tế bào – trung tâm tế bào: Nhân tế bào là bào quan tối quan trọng trong tế bào sinh vật nhân chuẩn. Nó chứa các nhiễm sắc thể của tế bào, là nơi diễn ra quá trình tự nhân đôi ADN và tổng hợp ARN. Nhân tế bào có dạng hình cầu và được bao bọc bởi một lớp màng kép gọi là màng nhân. Màng nhân dùng để bao ngoài và bảo vệ ADN của tế bào trước những phân tử có thể gây tổn thương đến cấu trúc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của ADN. Trong quá trình hoạt động, phân tử ADN được phiên mã để tổng hợp các phân tử ARN chuyên biệt, gọi là ARN thông tin (mRNA). Các ARN thông tin được vận chuyển ra ngoài nhân, để trực tiếp tham gia quá trình tổng hợp các protein đặc thù. Ở các loài sinh vật nhân sơ, các hoạt động của ADN tiến hành ngay tại tế bào chất (chính xác hơn là tại vùng nhân).
    • Ribosome – bộ máy sản xuất protein: Ribosome có cả trong tế bào sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ. Ribosome được cấu tạo từ các phân tử protein và ARN ribosome (rRNA). Đây là nơi thực hiện quá trình sinh tổng hợp protein từ các phân tử ARN thông tin. Quá trình này còn được gọi là dịch mã vì thông tin di truyền mã hóa trong trình tự phân tử ADN truyền qua trình tự ARN để quyết định trình tự axít amin của phân tử protein. Quá trình này cực kỳ quan trọng đối với tất cả mọi tế bào, do đó một tế bào thường chứa rất nhiều phân tử ribosome-thường hàng trăm thậm chí hàng nghìn phân tử.
    • Ty thể và lục lạp – các trung tâm năng lượng: Ty thể là bào quan trong tế bào sinh vật nhân chuẩn có hình dạng, kích thước và số lượng đa dạng và có khả năng tự nhân đôi. Ty thể có bộ gen riêng, độc lập với bộ gen trong nhân tế bào. Ty thể có vai trò cung cấp năng lượng cho mọi quá trình trao đổi chất của tế bào. Lục lạp cũng tương tự như ty thể nhưng kích thước lớn hơn, chúng tham gia chuyển hóa năng lượng mặt trời thành các chất hữu cơ (trong quá trình quang hợp). Lục lạp chỉ có ở các tế bào thực vật.
      Mạng lưới nội chất và bộ máy Golgi – nhà phân phối và xử lý các đại phân tử:: Mạng lưới nội chất (ER) là hệ thống mạng vận chuyển các phân tử nhất định đến các địa chỉ cần thiết để cải biến hoặc thực hiện chức năng, trong khi các phân tử khác thì trôi nổi tự do trong tế bào chất. ER được chia làm 2 loại: ER hạt (rám) và ER trơn (nhẵn). ER hạt là do các ribosome bám lên bề mặt ngoài của nó, trong khi ER trơn thì không có ribosome. Quá trình dịch mã trên các ribosome của ER hạt thường để tổng hợp các protein tiết (protein xuất khẩu). Các protein tiết thường được vận chuyển đến phức hệ Golgi để thực hiện một số cải biến, đóng gói và vận chuyển đến các vị trí khác nhau trong tế bào. ER trơn là nơi tổng hợp lipid, giải độc và bể chứa calcium.
      Lysosome và peroxisome – hệ tiêu hóa của tế bào: Lysosome và peroxisome thường được ví như hệ thống xử lý rác thải của tế bào. Hai bào quan này đều dạng cầu, màng đơn và chứa nhiều enzyme tiêu hóa. Ví dụ, lysosome có thể chứa vài chục enzyme phân huỷ protein, nucleic acid và polysacharide mà không gây hại cho các quá trình khác của tế bào khi được bao bọc bởi lớp màng tế bào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Tế Bào Prokaryote, Thành Phần Và Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Prokaryote
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Thành Tế Bào Ở Thủy Tức
  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • I . Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Sinh 8
  • Cấu Tạo Của Bộ Phận Mắt Con Người Là Gì ? Điều Trị Bệnh
  • Chuong 1 Sinh Ly Te Bao Thuc Vat
  • Bỏ Sỉ Tế Bào Gốc Cá Hồi Suiskin 28 Days
  • I . Thành phần cấu tạo của tế bào.

    1. Hình dạng và kích thước của tế bào

    2. Các thành phần cấu tạo tế bào

    II. Cấu trúc tế bào: 1. Màng sinh chất; 2. Chất tế bào; 3. Các bào quan; 4. Nhân tế bào; 5. Các thể ẩn nhập trong tế bào; 6. Không bào và dịch tế bào;7. Vách tế bào

    III. Sự phân bào:

    1. Sự phân bào trực phân

    2. Sự phân bào gián phân

    2.1. Sự phân bào nguyên nhiễm

    2.2. Sự phân bào giảm nhiễm

    3. Sự phát triển cá thể của tế bào thực vật

    CH­­­ƯƠNG II: MÔ THỰC VẬT (2 tiết)

    II. Phân loại mô

    1. Mô phân sinh; 2. Mô che chở; 3. Mô cơ; 4. Mô dẫn; 5. Mô mềm; 6. Mô tiết

    III. Tổ chức cơ thể thực vật.

    CH­ƯƠNG III. CÁC CƠ QUAN SINH DƯỠNG CỦA THỰC VẬT (3 tiết)

      Rễ: Hình thái của rễ; Các bộ phận của rễ; Các kiểu rễ; Biến dạng của rễ

    2. Thân: Hình thái của thân; Các dạng thân; Biến dạng của thân

    3. Lá: Hình dạng lá; Các dạng lá; Biến dạng của lá; Cách mọc lá; Sự rụng lá

    CH­ƯƠNG IV: SINH SẢN CỦA THỰC VẬT (3 tiết)

    I. Khái niệm chung

    II. Các hình thức sinh sản ở thực vật

    1. Sinh sản vô tính ở thực vật

    2. Sinh sản hữu tính ở thực vật

    III. Sự xen kẽ thế hệ và xen kẽ hình thái

    1.Sự xen kẽ hình thái ở Tảo mạng

    2. Giao thể hình thái dị hình

    2.1. Sự sinh sản và giao thể hình thái ở Rêu

    2.2. Sự sinh sản và giao thể hình thái ở Quyết

    2.3. Sự sinh sản và giao thể hình thái ở Thực vật có hạt

    IV. Cơ quan sinh sản và sự sinh sản ở thực vật Hạt kín

    TÍN CHỈ 2: PHÂN LOẠI THỰC VẬT (10 tiết)

    I . Đối tượng, nhiệm vụ của Phân loại học thực vật.

    II. Lịch sử nghiên cứu Phân loại học thực vật

    III. Các phương pháp phân loại.

    IV. Các nguyên tắc phân loại thực vật, cách gọi tên khoa học.

    IV. Các nhóm thực vật chính.

    CHƯ­­ƠNG I : THỰC VẬT BẬC THẤP (1 tiết)

    1. Cấu tạo tế bào

    2. Sinh sản

    3. Phân loại

    4. Vai trò của Tảo trong tự nhiên và đời sống con người.

    CHƯ­­­­ƠNG II: NHÓM NẤM VÀ ĐỊA Y (1 tiết)

    I. Đặc điểm cấu tạo

    II. Sinh sản

    III. Phân loại

    CH­­ƯƠNG III: THỰC VẬT BẬC CAO (3 tiết)

    I. Đặc điểm chung

    II. Phân loại

    III. Ngành Rêu

    IV. Ngành Dương xỉ

    V. Ngành Hạt trần

    CHƯƠNG IV: NGÀNH HẠT KÍN HAY NGÀNH NGỌC LAN (4 tiết)

    I. Đặc điểm chung

    II. Phân loại

    1. Lớp Hai lá mầm hay lớp Ngọc lan

    1.1.Phân lớp Ngọc lan

    1.2. Phân lớp Mao lương

    1.3. Phân lớp Sau sau

    1.4. Phân lớp Cẩm chướng

    1.5. Phân lớp Sổ

    1.6. Phân lớp Hoa hồng

    1.7. Phân lớp Cúc

    2. Lớp Một lá mầm hay lớp Hành

    2.1. Phân lớp Trạch tả

    2.2. Phân lớp Hành

    2.3. Phân lớp Cau.

    CHƯƠNG V: GIỚI THIỆU KHU HỆ THỰC VẬT VIỆT NAM (1 tiết)

    I. Những điều kiện tự nhiên và lịch sử của hệ thực vật Việt Nam.

    II. Đặc điểm của hệ thực vật Việt Nam.

    III. Phân chia các khu hệ thực vật ở Việt Nam.

    Tín chỉ 1: (4 tiết)

    Bài 1: Giới thiệu dụng cụ, hoá chất, một số kỹ thuật thông thường

    Bài 2: Quan sát thành phần cấu tạo tế bào

    Bài 3-4: Mô

    Bài 5 : Rễ, Thân và lá cây.

    Bài 6: Cơ quan sinh sản và chu trình sinh sản của cây Rêu, Dương xỉ.

    Bài 7: Hoa và quả

    Bài 8: Tham quan thiên nhiên.

    Tín chỉ 2: (4 tiết)

    Bài 1: Tảo; Bài 2: Nấm, địa y; Bài 3: Ngành Rêu – Thông đá – Cỏ Tháp búp; Bài 4: Ngành Dương xỉ – Ngành Hạt trần; Bài5: Các phân lớp: Ngọc lan, Mao lương, Cẩm chướng, Sau sau; Bài 6: Các phân lớp: Sổ, hoa hồng, Cúc; Bài 7: Lớp Một lá mầm; Bài 8: Tham quan thiên nhiên.

    13. Phương pháp đánh giá học phần

    Quy định số lần kiểm tra bài tập hoặc tiểu luận, thi, số bài thực hành, trọng số của mỗi lần đánh giá:

    ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

    1. Tên học phần: SINH LÝ THỰC VẬT

    2. Số tín chỉ: 3 tín chỉ . Học phần: Bắt buộc

    3. Phân bổ thời gian:

    – Lên lớp: Lý thuyết: 30 tiết;

    – Thực hành: 15 tiết

    – Tự học ở nhà: 90 giờ

    4. Bộ môn phụ trách: Lâm nghiệp-Trồng trọt.

    5. Điều kiện tiên quyết: Sinh học đại cương, Hóa học đại cương.

    6. Mục tiêu của học phần

    6.1. Kiến thức

    Môn sinh lý thực vật sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về các quá trình và các phản ứng sinh học xảy ra ở thực vật, phản ứng của thực vật với điều kiện môi trường.

    6.3. Về thái độ

    Trồng được các cây trồng, liên hệ được phạm vi kiến thức và kỹ năng của học phần với các học phần khác (Độ phì phân bón, thủy nông, côn trùng, bệnh cây) trong việc giải quyết các vấn đề gặp ngoài thực tế.

    7. Mô tả vắn tắt nội dung

    Học phần sẽ trình bày cấu trúc và chức năng sinh lý của các thành phần cấu trúc tế bào, mô, cơ quan; trao đổi nước và ion khoáng của tế bào; Trao đổi nước và cân bằng nước trong cây, cơ sở để tưới nước hợp lý; Vai trò sinh lý của dinh dưỡng khoáng, chế độ bón phân một cách khoa học; Quá trình quang hợp và vận chuyển sản phẩm quang hợp, các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp và quang hợp với năng suất cây trồng; Quá trình hô hấp, các yếu tố ảnh hưởng và ứng dụng hiểu biết về quá trình hô hấp trong bảo quản nông sản; Các quá trình sinh trưởng phát triển của cây, vai trò sinh lý và ứng dụng các chất điều hòa sinh trưởng thực vật; Khả năng thích nghi chống chịu của thực vật và các biện pháp nâng cao khả năng chống chịu của cây với điều kiện không thuận lợi.

    8. Nhiệm vụ của sinh viên

    – Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng

    9. Tài liệu học tập

    TÀI LIỆU CHÍNH

    1. Hoàng Minh Tấn (chủ biên) – Vũ Quang Sáng – Nguyễn Kim Thanh, 2003. Giáo trình sinh lý thực vật. NXBĐHSP.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Mai Văn Chung, 2003. Sinh lý học thực vật. Đại học Vinh.

    2. Trần Đăng Kế, Nguyễn Như Khanh, 2000. Sinh lý học thực vật. NXB Giáo dục.

    3. Nguyễn Như Khanh, Nguyễn Lương Hùng, 2007. Giáo trình sinh lý học thực vật. NXB Đại Học Sư Phạm.

    4. Nguyễn Bá Lộc, Lê Thị Trĩ, 1997. Giáo trình sinh lý học thực vật. NXB GD Hà Nội.

    5. Nguyễn Bá Lộc, Lê Thị Trĩ, Biền Văn Minh, 1997. Giáo trình thực hành sinh lý học thực vật.

    6. Nguyễn Duy Minh, 1983. Thực hành sinh lý học thực vật. NXB Giáo dục.

    7. Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Như Khanh, 1982. Thực hành sinh lí thực vật. NXB GD

    8. Hoàng Minh Tấn, Vũ Quang sáng, Nguyễn Kim Thanh, 2003. Giáo trình sinh lý học thực vật. NXB Đại học Sư Phạm.

    9. Phạm Đình Thái, Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Lương Hùng, 1987. Sinh lý học thực vật – Tập hai. NXBGD.

    10. Bùi Trang Việt, 2002. Sinh lý thực vật đại cương – Phần I: Dinh dưỡng. NXB ĐHQG TP.HCM.

    11. Bùi Trang Việt, 2000. Sinh lý thực vật đại cương – Phần II: Phát triển. NXB ĐHQG TP.HCM.

    12. Vũ Văn Vụ, Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn, 1999. Sinh lý học thực vật. NXB GD

    13. Plant physiology – 3 th edition – Taiz & Zeiger, Sinauer Associates – 2002.

    10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

    Đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

    11. Thang điểm

    Đánh giá theo thang điểm quy định tại Điều 22 Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

    12. Nội dung chi tiết chương trình:

    PHẦN I. LÝ THUYẾT

    MỞ ĐẦU (1tiết)

    1. Đối tượng và nhiệm vụ của sinh lý học thực vật

    2. Lược sử phát triển của môn sinh lý học thực vật

    3. Phương pháp nghiên cứu sinh lý học thực vật

    1.1. Khái niệm chung.

    1.2. Cấu trúc và chức năng của tế bào thực vật.

    1.3. Tính chất hóa lý của hệ keo chất nguyên sinh.

    1.4. Sự hút nước của tế bào thực vật.

    1.5. Sự hút các chất hòa tan vào tế bào.

    CHƯƠNG 2. SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC CỦA THỰC VẬT (3 tiết)

    2.1. Đặc trưng chung về vai trò của nước đối với thực vật

    2.2. Đất là nguồn cung cấp nước cho cây

    2.3. Sự trao đổi nước ở thực vật

    2.4. Sự cân bằng nước trong cây

    2.5. Đặc trưng trao đổi nước ở thực vật thuộc các nhóm sinh thái khác nhau

    3.1. Khái niệm chung

    3.2. Vai trò sinh lý của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây

    3.3. Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ và sự đồng hóa nó

    3.4. Sự hấp thu khoáng ở thực vật

    3.5. Vai trò của rễ trong sự hoạt động sống của toàn cây

    4.1. Khái niệm chung.

    4.2. Dòng vận chuyển vận chất trong mạch gỗ

    4.3. Dòng vận chuyển theo libe vận chuyển giữa các tế bào nhu mô.

    5.1. Khái niệm chung về quang hợp

    5.2. Bộ máy quang hợp của thực vật

    5.3. Cơ chế quang hợp

    5.4. Ảnh hưởng của các điều kiện bên trong và bên ngoài đến quang hợp

    5.5. Quang hợp và năng suất cây trồng

    CHƯƠNG 6. HÔ HẤP CỦA THỰC VẬT (3 tiết)

    6.1. Khái niệm chung về hô hấp của thực vật

    6.2. Các enzym oxy hóa trong quá trình hô hấp

    6.3. Cơ chế quá trình hô hấp

    6.4. Sự vận chuyển và tích lũy năng lương trong hô hấp

    6.5. Hô hấp là trung tâm của trao đổi chất

    6.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình hô hấp

    6.7. Hô hấp ánh sáng ở thực vật

    7.1. Khái niệm chung

    7.2. Phytohormon

    7.3. Sinh trưởng của thực vật

    8.1. Khái niệm chung về tính chống chịu của thực vật

    8.2. Tính chịu hạn

    8.3. Tính chịu nóng

    8.4. Tính chịu rét

    8.5. Tính chịu mặn

    8.6. Các tính chống chịu đối với các tác nhân vô cơ khác

    8.7. Tính chống chịu bệnh .

    PHẦN II. THỰC HÀNH

    CHƯƠNG 1. SINH LÝ TẾ BÀO THỰC VẬT

    Bài 1. SINH LÝ TẾ BÀO THỰC VẬT (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Tế bào nhân tạo Traube

    Thí nghiệm 2. Tính thấm của tế bào sống và chết

    Thí nghiệm 3. Co nguyên sinh và phản co nguyên sinh

    Thí nghiệm 4. Đo độ nhớt theo thời gian co nguyên sinh

    Thí nghiệm 5. Đo độ nhớt bằng máy ly tâm

    Thí nghiệm 6. Nhuộm màu tế bào sống ở độ pH khác nhau

    Bài 2. SINH LÝ TẾ BÀO THỰC VẬT (tiếp theo) (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Xác định áp suất thẩm thấu của tế bào thực vật bằng phương pháp co nguyên sinh

    Thí nghiệm 2. Xác định áp suất thẩm thấu bằng phương pháp so sánh tỷ trong dung dịch

    Thí nghiệm 3. Xác định sức hút nước theo sự biến đổi kích thước mô

    Thí nghiệm 4. Xác định sức hút nước theo sự thay đổi nồng độ dung dịch

    Thí nghiệm 5. Xác định sức hút nước bằng phương pháp Refractomet

    CHƯƠNG 2. TRAO ĐỔI NƯỚC

    Bài 3. THOÁT HƠI NƯỚC (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Xác định vận tốc thoát hơi nước theo sự biến đổi của màu giấy cobanclorua

    Thí nghiệm 2. Quan sát cơ chế đóng mở khí khổng dưới kính hiển vi

    Thí nghiệm 3. Xác định định cường độ hút và thoát hơi nước ở cây

    CHƯƠNG 3. DINH DƯỠNG KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT

    Bài 4. THÍ NGHIỆM TRỒNG CÂY TRONG MÔI TRƯỜNG NHÂN TẠO (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Trồng cây trong dung dịch

    Thí nghiệm 2. Trồng cây trong vườn thực nghiệm

    Bài 5. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CÂY (1 tiết)

    Thí ngiệm 1. Phân tích các nguyên tố khoáng bằng vi phân tích hoá học

    Thí nghiệm 2. Xác định thể tích của hệ rễ bằng phương pháp choán chỗ

    Thí nghiệm 3. Xác định bề mặt hấp phụ toàn bộ và bề mặt hấp phụ hoạt động của bộ rễ

    CHƯƠNG 4. SỰ VẬN CHUYỂN XA VẬT CHẤT TRONG CÂY

    Bài 6. XÁC ĐỊNH DÒNG VẬN CHUYỂN VẬT CHẤT TRONG CÂY (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Xác định áp suất rễ

    Thí nghiệm 2. Quan sát dòng vận chuyển theo mạch gỗ

    Thí nghiệm 3. Quan sát sự ứ giọt của cây non hòa thảo

    CHƯƠNG 5. QUANG HỢP

    Bài 7. HỆ SẮC TỐ CỦA LÁ CÂY (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Rút sắc tố ra khỏi lá cây

    Thí nghiệm 2. Tính chất hóa học và quang học của diệp lục

    Thí nghiệm 3. Định lượng diệp lục

    Thí nghiệm 4. Tách sắc tố bằng phương pháp sắc ký trên giấy

    Bài 8. XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CỦA QUANG HỢP VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUANG HỢP (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Sự thải oxy trong quang hợp

    Thí nghiệm 2. Quang hợp tạo tinh bột ngoài sáng

    Thí nghiệm 3. Ảnh hưởng của chất lượng và cường độ ánh sáng tới quang hợp

    Bài 9. XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ QUANG HỢP (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Xác định cường độ quang hợp theo sự tích luỹ sinh khối

    Thí nghiệm 2. Xác định cường độ quang hợp của cây thuỷ sinh bằng phương pháp đếm bọt khí

    Thí nghiệm 3. Xác định cường độ quang hợp theo phương pháp Ivanov Coxovich

    Thí nghiệm 4. Phát hiện đường và axít amin hình thành trong quang hợp

    CHƯƠNG 6. HÔ HẤP

    Bài 10. PHÁT HIỆN SỰ GIẢI PHÓNG CO2, HẤP THU O2 TRONG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

    XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ HÔ HẤP VÀ HỆ SỐ HÔ HẤP (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Phát hiện CO 2 thải ra trong hô hấp

    Thí nghiệm 2. Hô hấp sử dụng khí oxy

    Thí nghiệm 3. Xác định định cường độ hô hấp theo phương pháp Boysen – Jensen

    Thí nghiệm 4. Xác định hệ số hô hấp

    Bài 11. XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH CỦA CÁC ENZYM TRONG HÔ HẤP (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Xác định hoạt tính enzym catalaza theo phương pháp của Bach và Oparin

    Thí nghiệm 2. Xác định hoạt tính enzym catalaza theo lượng oxy thải ra

    Thí nghiệm 3. Xác định định hoạt tính enzym peroxydaza

    CHƯƠNG 7. SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT

    Bài 12. SỰ VẬN ĐỘNG CỦA THỰC VẬT (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Hướng sáng

    Thí nghiệm 2. Hướng trọng lực

    Thí nghiệm 3. Xác định miền sinh trưởng của rễ

    Bài 13. CÁC CHẤT ĐIỀU HOÀ SINH TRƯỞNG (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Ảnh hưởng của đỉnh bao lá mầm đến sinh trưởng của thân

    Thí nghiệm 2. Quan sát sinh trưởng của ống phấn

    Thí nghiệm 3. Ảnh hưởng của gibberellin đến sự nảy mầm của hạt

    Bài 14. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH ĐẾN SỰ NẢY MẦM VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY MẦM (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Ảnh hưởng của nước và oxy đến sự trương và nẩy mầm của hạt.

    CHƯƠNG 8. TÍNH CHỐNG CHỊU CỦA THỰC VẬT

    Bài 15. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU CỦA THỰC VẬT (1 tiết)

    Thí nghiệm 1. Xác định khả năng chịu mất nước của thực vật theo V.V.Grinenco, I.X. Poxpelova

    Thí nghiệm 2. Xác định khả năng chịu mất nước ( chịu hạn) theo khả năng giữ nước của lá (theo G.N.Ecmeev)

    Thí nghiệm 3. Xác định khả năng chịu mặn theo mức độ chịu hoại vì muối (theo L.I.Vigorov)

    Thí nghiệm 4. Xác định khả năng chịu nóng theo phương pháp Maxcov

    PHẦN III. ĐỀ TÀI SEMINAR

    1. Sự trao đổi nước ở thực vật

    2. Sự cân bằng nước trong cây

    3. Vai trò sinh lý của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây

    4. Sự hấp thu khoáng ở thực vật

    5. Tác hại của hạn đối với cơ thể thực vật

    13. Phương pháp đánh giá học phần

    Quy định số lần kiểm tra bài tập hoặc tiểu luận, thi, số bài thực hành, trọng số của mỗi lần đánh giá:

    ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

    1. Tên học phần: KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

    2. Số đơn vị tín chỉ: 2 Loại học phần: Bắt buộc

    3. Phân bổ thời gian:

    – Lý thuyết: 26 tiết;

    – Thực hành: 4;

    – Tự học ở nhà: 60 giờ

    4. Bộ môn phụ trách: Lâm nghiệp-Trồng trọt

    5. Điều kiện tiên quyết: Không

    6. Mô tả học phần

    Khái quát khái niệm cơ bản về khí tượng và khí hậu học. Không khí và khí quyển. Bức xạ khí quyển. Chế độ nhiệt của khí quyển. Nước trong khí quyển. Trường gió và trường áp. Hoàn lưu khí quyển.

    7. Mục tiêu học phần

    – Sau khi học xong, sinh viên nắm được các khái niệm cơ bản về khí tượng học.

    – Nắm được những vấn đề gió, nước, các loại yếu tố thời tiết quan trọng.

    – Xác đỊnh được các yếu tố thời tiết và cách khắc phục các yếu tố đó.

    8. Nhiệm vụ của sinh viên:

    – Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng;

    9. Tài liệu tham khảo

    1. Trần Công Minh, Khí hậu và khí tuợng đại cương, NXB ĐHQG, 2007

    2. Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Khối Hiệu, Khí hậu và tài nguyên khí hậu Việt Nam, NXB Nông nghiệp, 2004

    3. Đinh Thị Sơn, Bài giảng Khí tượng Nông nghiệp, Trường ĐH Nông Lâm Huế,1995.

    10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

    Đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

    11. Thang điểm

    Đánh giá theo thang điểm quy định tại Điều 22 Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

    12. Nội dung học phần

    Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KHÍ TUỢNG VÀ KHÍ HẬU HỌC (1 tiết)

    1.1 MỤC TIÊU, ÐỐI TUỢNG CỦA KHÍ HẬU VÀ KHÍ TUỢNG HỌC

    1.1.1 Khí tượng và khí hậu học

    1.1.2 Khí quyển

    1.1.3 Những tầng cao – cao không học

    1.1.4 Thời tiết

    1.1.5 Khí hậu

    1.2 NHỮNG MỐI LIÊN QUAN CỦA KHÍ QUYỂN VỚI MẶT TRỜI VÀ MẶT ÐẤT

    1.3 CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH KHÍ HẬU

    1.3.1 Tuần hoàn nhiệt

    1.3.2 Tuần hoàn ẩm

    1.3.3 Hoàn lưu khí quyển

    1.4.1 Quan trắc và thực nghiệm trong khí tượng học

    1.4.2 Phương pháp phân tích thống kê và phân tích toán lí

    1.4.3 Ứng dụng bản đồ

    1.4.4 Quan trắc khí tượng

    Chương 2: KHÔNG KHÍ VÀ KHÍ QUYỂN (5 tiết)

    2.1 THÀNH PHẦN KHÔNG KHÍ KHÍ QUYỂN Ở MẶT ÐẤT VÀ TRÊN CAO

    2.1.1 Thành phần không khí khô ở mặt dất

    2.1.2 Hơi nuớc trong không khí

    2.1.3 Sự biến đổi của thành phần không khí theo chiều cao

    2.2.1 Phương trình trạng thái của chất khí

    2.2.2 Khí áp

    2.2.3 Nhiệt độ không khí

    2.2.4 Mật độ không khí

    2.2.5 Phương trình tinh học cơ bản của khí quyển

    2.2.6 Ứng dụng công thức khí áp

    2.2.7 Bậc khí áp

    2.3. ÐỊNH LUẬT BIẾN ÐỔI ÐOẠN NHIỆT CỦA NHIỆT ÐỘ KHÔNG KHÍ

    2.3.1 Sự biến đổi đoạn nhiệt khô của nhiệt độ trong chuyển động thẳng đứng

    2.3.2 Sự biến đổi đoạn nhiệt ẩm của nhiệt độ

    2.3.3 Quá trình đoạn nhiệt giả

    2.3.4 Nhiệt độ thế vị

    2.3.5 Sự phân bố thẳng đứng của nhiệt độ

    2.4 GIA TỐC ÐỐI LƯU

    2.5 TRAO ÐỔI RỐI

    2.6 CÁC TẦNG KHÍ QUYỂN

    2.6.1 Tầng đối lưu

    2.6.2 Tầng bình lưu và tầng khí quyển giữa

    2.6.3 Tầng ion

    2.6.4 Tầng khí quyển ngoài

    2.7 CÁC KHỐI KHÍ VÀ FRONT

    Chương 3: BỨC XẠ KHÍ QUYỂN (4 tiết)

    3.1 BỨC XẠ NÓI CHUNG

    3.2 CÁC THÀNH PHẦN CÂN BẰNG NHIỆT VÀ CÂN BẰNG BỨC XẠ CỦA TRÁI ÐẤT

    3.2.1 Thành phần phổ của bức xạ mặt trời

    3.2.2 Cường độ trực xạ mặt trời

    3.2.3 Hằng số mặt trời và thông lượng chung của bức xạ mặt trời tới Trái Ðất

    3.2.4 Sự biến đổi bức xạ mặt trời trong khí quyển và trên mặt đất

    3.2.5 Sự hấp thụ bức xạ mặt trời trong khí quyển

    3.2.6 Sự khuếch tán bức xạ mặt trời trong khí quyển

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu1: Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Sợ Câu2 Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Thực
  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Sinh Vật Nhân Sơ
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào
  • Cấu Tạo Tế Bào Prokaryote, Thành Phần Và Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thành Phần Của Tế Bào
  • Tế Bào Quang Điện Là Gì? Solar Cell Được Tạo Ra Như Thế Nào?
  • Tế Bào Quang Điện, Hiệu Suất Lượng Tử
  • Khái Niệm Tế Bào Quang Điện Là Gì?
  • Chế Tạo Tế Bào Quang Điện Hiệu Quả Cao
  • Cấu tạo tế bào prokaryote gồm 3 thành phần chính: màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân. Ngoài ra, nhiều loại tế bào prokaryote còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông.

    Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.

    Trình bày khái niệm cấu trúc chức năng thành tế bào prokaryota?- Phần lớn các cấu tạo tế bào prokaryote đều có thành tế bào. Các loài vi khuẩn là peptiđôglican được cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn là thành phần quan trọng trong cấu tạo của thành tế bào.

    Dựa vào thành phần hóa học và của thành tế bào cấu trúc thành tế bào prokaryote, vi khuẩn được chia làm 2 loại: gram âm và gram dương. Khi áp dụng phương pháp nhuộm gram, vi khuẩn gram âm có màu đỏ còn vi khuẩn gram dương có màu tím. Màng sinh chất nằm dưới thành tế bào, được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

    Một số loài vi khuẩn có roi và lông mao. Roi (tiên mao) có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Ở một số loài vi khuẩn gây bệnh ở người, lông có chức năng giúp vi khuẩn bám được vào bề mặt tế bào.

    Vị trí của tế bào chất là nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân. Trong cấu tạo tế bào prokaryote, tế bào chất gồm 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.

    Bào tương là một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN, không có màng bọc và là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào.

    Trong cấu tạo tế bào prokaryota, vùng nhân chỉ chứa một phân tử AND dạng vòng và không có các lớp màng bao bọc như tế bào nhân thực. Ngoài AND ở vùng nhân, một số vi khuẩn có có nhiều phân tử AND dạng vòng nhỏ khác (plasmit). Tuy nhiên, plasmit vẫn là tế bào sinh trưởng bình thường không phải là vật chất tối cần thiết đối với tế bào prokaryota.

    Cấu trúc tế bào Prokaryote và Eukaryote

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tế Bào Prokaryote
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Thành Tế Bào Ở Thủy Tức
  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Hai Loại Tế Bào Cấu Tạo Mạch Gỗ Là
  • Nst Ở Tế Bào Nhân Thực Được Cấu Tạo Từ Những Thành Phần Chính Nào Sau Đây?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể Và So Sánh Các Quá Trình Phân Bào
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10
  • Giáo Án Sinh Học 10
  • Tế Bào Nhân Thực, Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Một quần thể có tỷ lệ kiểu gen: 0,09 AA : 0,42 Aa : 0,49 aa. Tần số alen a của quần thể là
    • Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín, một vòng tuần hoàn
    • Tiến hành tách phôi bò có kiểu gen AaBbDd thành 6 phôi và 6 phôi này phát triển thành 6 bò con.
    • Cặp cơ quan nào sau đây là cặp cơ quan tương đồng?
    • NST ở tế bào nhân thực được cấu tạo từ những thành phần chính nào sau đây?
    • Xét chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng nào?
    • Đối tượng được Menđen sử dụng để nghiên cứu di truyền là:
    • Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AabbDd giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ bao nhiêu?
    • Côđon nào sau đây làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã
    • Loại đột biến nào sau đây là đột biến cấu trúc NST?
    • Ví dụ nào sau đây minh họa cho hình thức cách li trước hợp tử?
    • Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể thuần chủng?
    • Ở thực vật, điểm bù ánh sáng là:
    • Biết rằng tính trạng do một gen quy định, alen B trội hoàn toàn so với alen b.
    • Tính tổng số liên kết hiđrô củagen khi gen ở sinh vật nhân thực có 200 nuclêôtit loại A, 400 nuclêôtit loại G.?
    • Những nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
    • Thức ăn của động vật nào sau đây chỉ được tiêu hóa nội bào?
    • Biết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai P: AabbDd × AaBBdd.
    • Trong giới hạn sinh thái, khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
    • Ở một loài thực vật có 2n = 24 NST. Trong loài xuất hiện một thể đột biến đa bội có 36 NST.
    • Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp, thu được kết quả như sau:
    • Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    • Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu đúng?
    • Khi nói về tương quan giữa kích thước quần thể và kích thước của cơ thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
    • Xét một lưới thức ăn như sau:Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 8 mắt xích.
    • Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do một gen có 4 alen quy định.
    • Một cơ thể động vật có kiểu gen aaBbDdEEHh giảm phân tạo trứng. Biết không xảy ra đột biến.
    • Số phát biểu đúng khi cho hai cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau, luôn thu được đời con có 100% cây hoa đỏ?
    • Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
    • Cho sơ đồ phả hệ sau:Biết rằng hai cặp gen quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gen liên k
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng với đời F1 có 16 kiểu gen và Tần số hoán vị gen là 8%?
    • Khi nói về đột biến NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I.
    • Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    • Ở F2, số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/32. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về nội dung này?
    • Xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Sẽ có bao nhiêu phát biểu đúng
    • Phát biểu nào không đúng khi nói về hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên?
    • Một loài thực vật có 2n = 20. Đột biến thể một của loài này có bộ NST bao nhiêu?
    • Các loài lúa nước, khoai lang thuộc nhóm thực vật

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • 4 Ứng Dụng Của Đá Ong Xám Hải Phòng Khiến Bạn Khó Lòng Chối Từ!
  • Đá Ong Xám Ốp Lát Là Gì? Tại Sao Nên Sử Dụng Đá Ong Xám?
  • Nham Thạch Trắng Hay Còn Gọi Là Đá Lông Vũ
  • Trên Mặt Trăng Có Núi Lửa Hoạt Động Hay Không?
  • Cấu Tạo Chung Của Tế Bào Nhân Sơ Bao Gồm 3 Thành Phần Chính Là

    --- Bài mới hơn ---

  • Cac De Kiem Tra 1 Tiet, Thi Hk I,ii Sinh Hoc 6,7,8,9 Ma Tran Tap Huan Dalat Doc
  • Đặc Điểm Cơ Thể Người: Xác Định Vị Trí Các Cơ Quan Và Hệ Cơ Quan Của Cơ Thể? Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Phù Hợp Với Chức Năng Nào Của Chúng? Định Nghĩa Mô?
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ (Chuẩn) Bai 7 Te Bao Nhan So Cuc Chuan Ppt
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • 1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.

    Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của các loài vi khuẩn là peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn). Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào. Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.

    Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.

    Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

    Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao – hình 7.2). Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Ở một số vi khuẩn gây bệnh ở người, lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người.

    2. Tế bào chất

    Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ờ mọi loại tế bào nhân sơ đều gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.

    Tế bào chất của vi khuẩn không có : hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào. Trong tế bào chất của vi khuẩn có các hạt ribôxôm. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN. Chúng không có màng bao bọc. Ribôxôm là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào. Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực, ở một số vi khuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 

    3. Vùng nhân

    Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực). Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit. Tuy nhiên, plasmit không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì thiếu chúng tế bào vẫn sinh trưởng bình thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Chung Của Tế Bào Cau Tao Chung Cua Te Bao Doc
  • Cấu Tạo Chung Của Tế Bào
  • Chức Năng, Cấu Trúc, Và Thành Phần Của Màng Tế Bào ·
  • Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 10 Bài 7
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 34 Sgk Sinh 10 : Tế Bào Nhân Sơ
  • Tế Bào Nhân Thực Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 15. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Tìm Hiểu Về Tế Bào Thần Kinh (Noron Thần Kinh)
  • Nêu Cấu Tạo Của Tế Bào Thần Kinh
  • Tế Bào Thần Kinh Và Tế Bào Cơ
  • ✅ Trắc Nghiệm Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Số lượt đọc bài viết: 17.603

    • Tế bào nhân thực được biết đến là những tế bào của động vật, thực vật hay nấm và một số loại tế bào khác.
    • Đặc điểm chung của tế bào nhân thực đó là có cấu tạo màng nhân và nhiều bào quan thực hiện những chức năng khác nhau.
    • Mỗi loại bào quan của tế bào nhân thực đều có cấu trúc phù hợp với từng chức năng chuyên hóa của mình và tế bào chất cũng được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ hệ thống màng.

    Đặc điểm của tế bào nhân thực là gì?

    • Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ.
    • Thành tế bào bằng Xenlulôzơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật).
    • Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng.
    • Nhân: Có màng nhân.

    Cấu trúc của tế bào nhân thực là gì?

    Sau khi đã nắm được khái niệm và đặc điểm của tế bào nhân thực, bạn cũng cần biết về cấu trúc của tế bào này như sau:

    Cấu tạo của tế bào nhân thực như nào?

    Khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, các bạn sẽ phải tìm hiểu cấu tạo của loại tế bào này và yếu tố đầu tiên đó chính là nhân tế bào. Nhân tế bào là bộ phận dễ nhìn thấy nhất trong tế bào nhân thực.

    Trên thực tế, trong tế bào của động vật, nhân thường là bộ phận được định vị nằm ở vị trí trung tâm còn đối với tế bào thực vật sẽ có không bào phát triển tạo điều kiện để nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên. Nhân tế bào phần lớn sẽ có hình bầu dục hoặc hình cầu với kích thước đường kính khoảng 5µm.

      Màng nhân: Màng nhân của tế bào nhân thực sẽ bao gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng có độ dày khoảng 6 – 9nm. Trong đó, màng ngoài được cấu tạo gắn liền với nhiều phân tử protein, cho phép những phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân một cách thuận lợi.
      Tìm hiểu kiến thức về tế bào nhân thực là gì, các bạn sẽ biết thêm về cấu tạo của tế bào nhân thực sẽ bao gồm chất nhiễm sắc. Các nhiễm sắc thể chứa Chất nhiễm sắc:ADN cùng với nhiều protein kiềm tính. Bên cạnh đó, các sợi nhiễm sắc thể này thông qua quá trình xoắn để tạo thành nhiều nhiễm sắc thể. Số lượng các nhiễm sắc thể trong tế bào nhân thực sẽ mang những đặc trưng riêng biệt cho từng loài.
      Nhân con: Trong nhân của tế bào nhân thực sẽ chứa một hoặc một vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với các phần còn lại. Đó được gọi là nhân con (hoặc có thể gọi là hạch nhân). Trong nhân con chủ yếu chứa protein với hàm lượng lên tới 80 – 85%.
      Chức năng của nhân tế bào: Nhân tế bào là một trong những thành phần vô cùng quan trọng đối với tế bào. Bởi nó chính là nơi lưu giữ thông tin di truyền cũng như là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất được thực hiện trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào. Vì vậy, khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, chắc chắn bạn sẽ biết đến chức năng chính của nhân tế bào trong tổng thể cấu trúc của nó.

    Ribôxôm là bào quan có kích thước nhỏ và không có màng bao bọc. Kích thước của Riboxom thường dao động từ 15 – 25nm. Bên cạnh đó, mỗi tế bào sẽ có từ hàng vạn đến hàng triệu Riboxom. Cùng với đó, trong Riboxom còn chứa thành phần hóa học chủ yếu là rARN và protein. Vì vậy, mỗi Riboxom sẽ gồm một hạt lớn và một hạt bé. Chức năng chính của Riboxom đó là nơi tổng hợp protein.

    Trong khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, các bạn không thể bỏ qua chức năng của lưới nội chất trong tế bào nhân thực. Lưới nội chất là hệ thống màng có vị trí nằm bên trong tế bào nhân thực để tạo thành một hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau và tạo nên sự ngăn cách với các phần còn lại của tế bào.

    Lưới nội chất được chia thành lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn với những chức năng đặc trưng khác nhau. Tuy nhiên, chức năng chung của bộ phận này đó là tạo nên những xoang ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất. Đồng thời, nó còn sản xuất ra các sản phẩm nhất định nhằm đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào hoặc xuất bào.

    Bộ máy Gongi được cấu tạo với dạng túi dẹt xếp cạnh nhau. Tuy nhiên, chúng không dính lấy nhau mà cái này hoàn toàn tách biệt với cái kia. Vì vậy, chức năng chính của bộ máy Gôngi đó chính là lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của các tế bào trong tế bào nhân thực.

    • Sự giống nhau: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều bao gồm 3 thành phần chính là: màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân hoặc nhân.
    • Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ và cấu trúc rất đơn giản
    • Bên cạnh đó, tế bào nhân sơ không có màng bao bọc vật chất di truyền
    • Tế bào nhân sơ không có hệ thống nội màng
    • Đồng thời, tế bào nhân sơ cũng không có màng bao bọc các bào quan
    • Ngoài ra, tế bào nhân sơ không có khung tế bào

    Sau khi đã tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, chắc chắn bạn sẽ có thêm những thông tin hữu ích để so sánh giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Cụ thể, tế bào nhân thực khác tế bào nhân sơ ở những điểm sau:

    • Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu trúc phức tạp.
    • Tế bào nhân thực có màng bao bọc vật chất di truyền.
    • Tế bào nhân thực có hệ thống nội màng.
    • Cùng với đó, tế bào nhân thực có màng bao bọc các bào quan.
    • Ngoài ra, tế bào nhân thực còn có cấu tạo khung tế bào.

    Tu khoa lien quan:

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ 12
  • Cấu Tạo Củ Đề Ô Tô Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • 4 Hư Hỏng Thường Gặp Của Bộ Đề Xe Máy
  • Đề Xe Máy Kêu Tạch Tạch
  • Củ Đề Xe Máy Giá Bao Nhiêu? Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Mô Tơ Đề Xe Máy Siêu Bền
  • Cấu Tạo Vách Tế Bào Của Tế Bào Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Của Tế Bào?
  • Bài Tập Chuyên Đề Aminoaxit Cực Hay Chuyen De Aminoaxit Doc
  • 30 Bài Tập Peptit Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 5
  • Bài 13. Khái Niệm Về Năng Lượng Và Chuyển Hóa Vật Chất
  • Vách tế bào của tế bào thực vật là đặc điểm nổi bật để phân biệt tế bào thực vật với tế bào Động vật.

    Vách tế bào là lớp vỏ cứng bao bọc xung quanh tế bào, ngăn cách các tế bào với nhau hoặc ngăn cách tế bào với môi trường ngoài. Những tế bào có vách được gọi là dermatoplast (thể nguyên sinh có bao).

    Một số tế bào Thực vật không có vách (các tế bào di động của Tảo và những tế bào giới tính ở Thực vật bậc thấp và bậc cao). Một số ít tế bào Động vật có vách (những tế bào này thuộc các cơ thể bậc thấp).

    Vách tế bào đặc trưng như một thành phần không phải chất nguyên sinh, vì sau khi hình thành nó không có sự trao đổi chất, tuy nhiên ở một số tế bào sống trưởng thành chất tế bào có mặt trong vách ở các sợi liên bào.

    Vách tế bào làm cho hình dạng của tế bào và kết cấu của mô rất phong phú. Nó có chức năng nâng đỡ kể cả ở tế bào sống và tế bào không còn sống, giúp cho phần khí sinh của cây ở cạn chống lại tác động của trọng lượng và bảo vệ chúng khỏi sự khô héo.

    Vách giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động hấp thu, hô hấp, thoát hơi nước, di chuyển và bài tiết.

    2. Cấu trúc vách tế bào của tế bào thực vật

    Tế bào thực vật gồm phần vách tế bào bao quanh thể nguyên sinh, mỗi tế bào trong mỗi mô đều có vách riêng; vách của hai tế bào cạnh nhau tạo nên một lớp kép. Lớp kép này được cấu tạo bởi:

    • Phiến giữa – lớp pectin
    • Vách cấp một – lớp cellulose

    Vách của tế bào mô phân sinh (tế bào đang phát triển), còn giữ lại chất nguyên sinh trong thời kỳ tột đỉnh của sự trưởng thành về sinh lý.

    Sự thay đổi chiều dày vách và các chất hóa học xảy ra ở vách có thể thuận nghịch, ví dụ vách của tầng sinh gỗ thay đổi theo mùa, vách của nội nhũ ở một số hạt thường bị tiêu hóa trong thời gian nẩy mầm.

    Tế bào có vách dày cần có các lỗ để trao đổi các chất giữa các tế bào ở cạnh nhau. Nếu vách tế bào rất dày các lỗ đó sẽ biến thành những ống nhỏ trao đổi, xuyên qua các lỗ và ống trao đổi là các sợi nhỏ li ty nối liền chất tế bào.

    Vách tế bào của tế bào thực vật./.

    Copy vui lòng ghi nguồn duoclieu.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ (Chuẩn) Bai 7 Te Bao Nhan So Cuc Chuan Ppt
  • Đặc Điểm Cơ Thể Người: Xác Định Vị Trí Các Cơ Quan Và Hệ Cơ Quan Của Cơ Thể? Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Phù Hợp Với Chức Năng Nào Của Chúng? Định Nghĩa Mô?
  • Cac De Kiem Tra 1 Tiet, Thi Hk I,ii Sinh Hoc 6,7,8,9 Ma Tran Tap Huan Dalat Doc
  • Cấu Tạo Tế Bào Sinh Vật Nhân Thực(Tiếp)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Hoạt Động Của Hệ Mạch Sinh 11
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Mạch
  • Sự Phát Triển Não Bộ Của Thai Nhi
  • 5 Sự Thật Về Việc Phát Triển Trí Não Ở Thai Nhi
  • Bổ Sung Gì Để Hỗ Trợ Phát Triển Trí Não Thai Nhi?
  • Năm 1972, hai nhà khoa học là Singơ (Singer) và Nicônsơn (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu trúc màng sinh chất gọi là mô hình khảm – động. Cấu trúc khảm động của tế bào được thể hiện như thế nào ?

    Năm 1972, hai nhà khoa học là Singơ (Singer) và Nicônsơn (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu trúc màng sinh chất gọi là mô hình khảm – động.

    Cấu trúc khảm của màng sinh chất được thể hiện ở chỗ : Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác. Ở các tế bào động vật và người còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài.

    Cấu trúc động của màng sinh chất là do lực liên kết yếu giữa các phân tử phôtpholipit, phân tử photpholipit có thể chuyển động trong màng với tốc độ trung bình 2mm/giây, các prôtêin cũng có thể chuyển động những chậm hơn nhiều so với phôtpholipit. Chính điều này làm tăng tính linh động của màng.

    Màng sinh chất có tính bán thấm: Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc .Lớp photpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào. b. Chức năng màng sinh chất:

    – Thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.

    – Nhờ có các “dấu chuẩn” glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào mà các tế bào cùng 1 của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    XI. CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT

    Tế bào thực vật còn có thành xenlulôzơ bao bọc ngoài cùng, có tác dụng bảo vệ tế bào, đồng thời xác định hình dạng, kích thước của tế bào. Trên thành tế bào thực vật có các cầu sinh chất đảm bảo cho các tế bào ghép nối và có thể liên lạc với nhau một cách dễ dàng. Phần lớn tế bào nấm có thành kitin vững chắc.Ở nhóm tế bào động vật không có thành tế bào .

    2. Chất nền ngoại bào

    Bên ngoài màng sinh chất của tế bào người cũng như tế bào động vật còn có cấu trúc được gọi là chất nền ngoại bào. Chất nền ngoại bào được cấu tạo chủ yếu từ các loại sợi glicôprôtêin (prôtêin liên kết với cacbohiđrat) kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau. Chất nền ngoại bào giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.

    XII. BÀI TẬP ÁP DỤNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục Máy Lạnh Âm Trần Chạy Không Lạnh Hoặc Kém Lạnh
  • Để Phòng Tránh Máy Lạnh Hư Block Cần Biết Những Điều Này
  • Từ Vựng Ta Chuyên Ngành Điện Lạnh
  • Vi Xử Lý Và Cấu Trúc Máy Tính Vi Xử Lý 8086
  • Tin Học 10 Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Vi Tính
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100