Cấu Tạo Các Thành Phần Của Hoa

--- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Nhận Dạng Giống Mai Vàng Yên Tử
  • Cây Hoa Mai: Đặc Điểm, Ý Nghĩa Và Cách Trồng, Chăm Sóc Cây Mai Sau Tết
  • Nguồn Gốc, Ý Nghĩa Và Cách Chăm Sóc Hoa Mai Vàng Ra Đúng Dịp Tết
  • Tuần 21. Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối
  • Bài 29. Các Loại Hoa
  • Cấu tạo các thành phần của hoa 1.2.1. Đế hoa Đế hoa là phần đầu tận cùng của cuống hoa, thường phình to ra mang bao hoa và các bộ phận sinh sản. Ở những dạng nguyên thủy, đế hoa thường dài và có dạng hình nón (hoa Ngọc lan ta, Dạ hợp). Trong quá trình phát triển của thực vật, đế hoa có xu hướng thu ngắn lại, trở thành đế phẳng, hoặc có khi lõm lại thành hình chén (Hoa hồng). Có trường hợp đế hoa phát triển thành một bộ phận riêng mang nhụy gọi là cột nhụy (hoa Ngọc lan) hoặc mang cả nhị và nhụy, gọi là cột nhị – nhụy (hoa Lạc tiên, Dâm bụt). Ngoài ra, đế hoa có thể mang một bộ phận dày và nạc gọi là đĩa mật, bao gồm các tuyến mật tập trung lại. Sự có mặt của đĩa mật là một biểu hiện cho sự thích nghi với lối thụ phấn nhờ sâu bọ của một số loài hoa. 1.2.2. Đài hoa (Kalyx – K) Là bộ phận ngoài cùng của hoa và làm nhiệm vụ che chở, các lá đài thường có màu lục, hình dạng giống lá, đôi khi có dạng tam giác, dạng sợi, dạng vảy… và màu sắc tương đối phong phú. Trong một số trường hợp đài có màu sắc giống với cánh hoa. Các lá đài có thể tách rời nhau, gọi là đài phân (hoa Cải, Phượng vĩ…) có thể dính lại Hình 4.1. Sơ đồ cắt dọc của hoa lưỡng tính 1. Đế hoa; 2. Vết gắn các bộ phận bao hoa; 3. Đài hoa; 4. Tràng hoa; 5. Chỉ nhị; 6. Bao phấn; 7. Bộ nhị; 8. Bầu; 9. Vòi nhuỵ; 10. Núm nhuỵ; 11. Bộ nhuỵ (Nguồn: T. Elliot Weier, C. Ralph Stocking, 1982) 90 với nhau, gọi là đài hợp (hoa Rau muống, Dâm bụt), trong trường hợp đó phần dính lại làm thành ống đài, phần trên gọi là thùy của đài, ống đài có thể dài hoặc ngắn và khác nhau tùy loài… Số lượng các lá đài ở trong hoa có thể thay đổi thường là 3 (hoa của thực vật 1 lá mầm); hoặc là 4, 5 (hoa của thực vật 2 lá mầm). Đài hoa có thể rụng trước khi hoa nở (hoa Thuốc phiện), hoặc cùng tồn tại và phát triển với hoa và quả (hoa các cây họ Cà…). Ở một số cây, ngoài vòng đài chính còn có vòng đài phụ (họ Bông…) Về nguồn gốc các đài phụ có thể do các lá kèm của đài biến đổi thành (Hoa hồng) hoặc do các lá bắc con biến đổi thành (các cây trong họ Bông). Đài hoa có thể có những biến đổi đặc biệt: có thể biến đổi thành lông (các cây họ Cúc) hoặc phát triển thành cánh của quả (cây Chò, cây Sao…) để làm bộ phận phát tán quả. Về hình dạng và cấu tạo giải phẫu, đài là bộ phận ít chyên hóa nhất của hoa và gần với lá dinh dưỡng nhất. Nhu mô đồng hóa của các lá đài thường có cấu tạo đồng nhất không phân biệt thành nhu mô giậu và mô xốp, chúng có chức năng bảo vệ hoa và duy trì chức năng quang hợp vì có chứa sẵn lạp lục, số lượng các bó dẫn của đài thường bằng số lượng bó dẫn trong lá dinh dưỡng. 1.2.3. Tràng hoa (Corolla – C) Tràng hoa là bộ phận phía trong của đài, thường có màu sắc sặc sỡ và có hương thơm để hấp dẫn sâu bọ giúp cho sự thụ phấn. Tràng hoa thường gồm những mảnh có màu gọi là cánh hoa (cánh tràng). Màu sắc của cánh hoa có thể do các chất antoxyan hoà tan trong dịch tế bào, hoặc do các chất màu chứa trong các lạp màu. Cánh hoa trong một số trường hợp có thể có hương thơm do biểu bì tiết ra các chất dầu thơm (hoa Hồng, Nhài, Ngọc lan, Bưởi…). Số lượng các cánh hoa ở các họ thực vật ở mức tiến hoá thấp, thường nhiều và không cố định. Nhưng ở các họ thực vật ở mức tiến hoá cao hơn, số lượng cánh hoa đã giảm xuống và thường là 4,5 hay bội số của 4,5 (hoa cây thực vật 2 lá mầm) hoặc 3 hay bội số của 3 (hoa cây thực vật 1 lá mầm). Số lượng cánh hoa thường tương ứng với là đài, từ đó ta có các khái niệm về hoa mẫu 3, mẫu 4, mẫu 5. Hình 4.2. Một số kiểu đài hoa 1,2. Đài hợp hình ống; 3. Đài phụ và đài chính đều, hợp; 3. Đài hình môi; 5. Đài biến đổi thành lông; 6. Đài đồng trưởng; 7. Đài rời, đều. (Nguồn: Denis Bach, 1945) 91 Về kích thước, các cánh tràng thường có kích thước lớn hơn đài hoa. Mỗi cánh hoa thường gồm một phiến rộng ở phía trên, gọi là phiến và một phần thu hẹp ở dưới gọi là móng (hoa Phượng vĩ). Các cánh hoa có thể tách rời nhau (cánh phân); hoặc dính nhau (cánh hợp) tạo thành ống tràng ở phía dưới và phía trên rời nhau gọi là các thùy tràng, thùy tràng có số lượng tương ứng với số mảnh cánh hoa đã dính lại. Tùy theo mức độ và các kiểu dính nhau tràng hợp có thể hình ống (hoa cây họ Cúc), hình phễu (hoa Rau muống, Bìm bìm), hình đinh (hoa Trang), hình bánh xe (hoa các cây họ Cà), hình môi (các cây họ Hoa môi); hình thìa lìa (các cây họ Cúc)… Đài và tràng kết hợp với nhau tạo thành bao hoa (perigonium – P), thường bao hoa có thể phân hóa thành đài và tràng rõ rệt, nhưng trong một số trường hợp chưa phân hóa rõ, các bộ phận của bao hoa đều giống lá đài (hoa Dừa) và các bộ phận của bao hoa giống với cánh tràng (hoa Huệ…). Khi hoa nở, các cánh hoa rời cũng như các thùy tràng (trong trường hợp hoa cánh hợp) có thể giống nhau về hình dạng và kích thước (hoa đều) cũng có thể khác nhau (hoa không đều). Trong một số trường hợp, các cánh hoa có thể mang các phần phụ hình vảy hoặc hình sợi (hoa Trúc đào, hoa Lạc tiên…) những phần phụ này có thể phát triển thành một tràng phụ (hoa Thiên lý, hoa Náng trắng…). Đôi khi các cánh hoa lai kéo dài thành một cái cựa, có thể chứa tuyến mật (hoa Phong lan). Về mặt cấu tạo giải phẫu, các cánh hoa thường mỏng hơn lá đài thường gồm 3 hoặc 4 lớp tế bào, đôi khi chỉ gồm 2 lớp biểu bì trên và dưới, giữa 2 lớp biểu bì là các tế bào không chứa diệp lục, giữa các tế bào có các khoảng gian bào. Các cánh hoa thường chỉ có một bó mạch. Hình 4.3. Các kiểu tràng hoa rời 1.Tràng hình hoa hồng; 2. Tràng hình hoa cẩm chướng; 3A.B. Tràng hình chữ thập; 4. A.B. Tràng hình bướm; 5. Tràng hình hoa lan. (Nguồn: Denis Bach, 1945) 92 1.2.4. Nhị hoa (Androeceum – A) Nhị hoa là cơ quan sinh sản đực của hoa, tập hợp các nhị ở trong hoa hình thành nên bộ nhị. Số lượng nhị trong bộ nhị có thể thay đổi: từ rất nhiều trong các họ thấp (Ngọc lan, Sen, Súng, Hoa hồng), giảm đi và cố định ở các họ tiến hoá hơn, số lượng các nhị thường là 4,5 hoặc bội số của 4,5 (thường gặp ở các cây thực vật 2 lá mầm) và 3 hoặc bội số của 3 (Thường gặp ở các cây thực vật 1 lá mầm) cũng có khi giảm xuống chỉ còn 1 (họ Gừng) hoặc 1/2 (họ Hoàng tinh). Nhị hoa trong trường hợp điển hình thường gồm 2 phần chính: Chỉ nhị và bao phấn, bao phần thường gồm hai ô phấn (nửa bao phấn) ngăn cách với nhau bởi trung đới. Những nhị có chỉ nhị loe rộng hoặc hình bản có thể có nhiều bó dẫn hơn (3 – 5 hoặc 7 bó). Hình 4.5. Cấu tạo một nhị hoa chúng tôi phấn; 2. Chỉ nhị A. Bao phấn đính gốc B. Bao phấn đính lưng a. Chỉ nhị: Thường đính trên đế hoa, hoặc có khi đính trên tràng (thường gặp ở những hoa có cánh hợp), chỉ nhị có thể dài hoặc ngắn, trong một số trường hợp chỉ nhị rất ngắn khiến cho bao phấn gần như đính trực tiếp trên đế hoa. Chỉ nhị có thể đơn hoặc phân nhánh, trên mặt cắt ngang chỉ nhị có hình tròn hoặc trái xoan, hoặc đôi khi có dạng bản dẹp như lá. Cấu tạo của chỉ nhị rất đơn giản: phía ngoài có biểu bì bao bọc, dưới biểu bì thường có 2 – 3 lớp tế bào mô mềm, màng mỏng. Một bó dẫn duy nhất nhất nằm ở giữa, trong đó libe phát triển kém hơn,sau đó bó dẫn tiếp tục chạy và trung đới, đôi khi ở đó nó được phân nhánh ra b. Trung đới Là phần kéo dài của chỉ nhị vào trong bao phấn, nó ngăn cách giữa 2 nửa bao phấn. Đôi khi trung đới có thể kéo dài vượt quá bao phấn tạo thành một mào lông (như ở hoa Trúc đào) hoặc thành một tuyến (gạo sen ở hoa Sen). c. Bao phấn Bao phấn có nhiều hình dạng khác nhau: hình tròn, hình thận, hình thuôn dài, hình mũi tên… Mỗi bao phấn thường gồm 2 (hoặc1) nửa bao phấn (ô phấn). Mỗi nửa bao phấn khi còn non thường gồm 2 túi phấn bên trong chứa hạt phấn nhưng khi chín, 2 túi phấn đó thường thông với nhau thành một. Như vậy, túi phấn tương đương với túi bào tử nhỏ ở thực vật hạt trần. Khi bao phấn chín, thường nứt theo nhiều kiểu khác nhau: kiểu nứt dọc (phổ biến ở nhiều cây) hoặc mở ra bằng lỗ ở đỉnh (một số cây trong họ Cà) hoặc mở bằng các mảnh van như lưỡi gà (các cây trong họ Long não). Trong trường hợp bao phấn nứt dọc, kẽ nứt có thể quay vào phía trong, đó là bao phấn hướng trong, kẽ nứt quay ra phía ngoài gọi là bao phấn hướng ngoài. Bao phấn được đính vào chỉ nhị theo nhiều kiểu khác nhau: bao phấn đính gốc – bao phấn thường nằm trên đỉnh của chỉ nhị; bao phấn đính lưng – bao phấn đính vào chỉ nhị ở một điểm của trung đới và phần lưng của bao phấn nằm trên đỉnh của chỉ nhị. + Cấu tạo của bao phấn và hạt phấn Hình 4.6. Một số kiểu nứt của bao phấn 1,2. Nứt dọc; 3-6. Các kiểu nứt lỗ; 7,9. Nứt lưỡi gà (Nứt van); 8. Nứt ngang. 94 Bao phấn: màng bao phấn gồm nhiều lớp tế bào bao lấy các nửa bao phấn (ô phấn); lớp ngoài cùng của bao phấn là các tế bào biểu bì – đó là những tế bào nhỏ, dẹp. Dưới biểu bì là những tế bào vòng cơ, gồm những tế bào có màng dày hóa gỗ hình chữ V, còn mặt ngoài vẫn bằng cellulose, các tế bào này giúp cho việc mở bao phấn. Lớp trong cùng của vách bao phấn là tầng nuôi dưỡng, tầng này nằm sát ngay ô phấn và tham gia vào việc nuôi dưỡng tế bào mẹ hạt phấn cũng như hạt phấn sau này, các tế bào của tầng nuôi dưỡng có kích thước tương đối lớn, màng mỏng và rất giàu chất tế bào. Hạt phấn: hạt phấn được hình thành từ các tế bào mẹ hạt phấn (nguyên bào tử). Mỗi tế bào mẹ hạt phấn, bằng hình thức phân chia giảm nhiễm cho ra 4 bào tử, tức 4 hạt phấn đơn bội. Hạt phấn thường có dạng hình cầu, kích thước vào khoảng 10 – 15 m, thường có màu vàng nhạt. Về mặt cấu tạo, hạt phấn thường có 2 lớp màng, lớp màng ngoài dày, bằng cutin, trên bề mặt có những khe rãnh lỗ gọi là lỗ nảy mầm, số lượng rãnh và lỗ thay đổi khác nhau tùy từng loài, ở một số cây thuộc họ Cúc, họ Bông mặt ngoài thường có những gai nhỏ; lớp màng trong của hạt phấn thường mỏng hơn và bằng pectin, thường dày lên trước các lỗ nảy mầm. Bên trong hạt phấn là 2 tế bào: tế bào dinh dưỡng lớn – về sau sẽ phát triển thành ống phấn, tế bào nhỏ hơn là tế bào phát sinh sau sẽ cho ra 2 tinh tử, hạt phấn ở giai giai đoạn phát triển thành 2 tế bào như vậy tương ứng với thể giao tử đực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 29 Có Đáp Án.
  • Trẻ Rụng Tóc Sau Gáy
  • Bò Sát Tự Luận:câu 1:đặc Điểm Cấu Tạo Ngoài Của Thằn Lằn Thích Nghi Với Đời Sống Ở Cạn Câu 2:trình Bày Những Đặc Điểm Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn Thích Nghi Vớ
  • Đau Sau Gáy Cổ Báo Hiệu Bệnh Gì?
  • Đau Sau Gáy: Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Chữa Trị
  • Hệ Gang Form: Thành Phần Cấu Tạo Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • File Bản Vẽ Chi Tiết Cấu Tạo Tấm Gang Lỗ (Tải Về Miễn Phí)
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Gang Xám Và Gang Cầu
  • Phân Biệt Nắp Hố Ga Gang Cầu Và Nắp Hố Ga Gang Xám
  • Lắp Đặt Nắp Hố Ga Gang Xám Chất Lượng Cao Giá Tốt
  • Những Phụ Kiện Gang Form Cơ Bản Cần Biết
  • Theo bạn vì sao mặt ngoài của gang form lại được sơn tông màu nổi, thường là màu cam?

    5 giây suy nghĩ bắt đầu…

    Theo mình vì màu sơn này nổi bật và rẻ tiền!

    Dù kết quả đúng hay sai thì cũng chẳng quan trọng gì đâu nhỉ. Ai muốn chọn màu gì thì chọn thôi…

    Nên không cần phải cố gắng tìm ra câu trả lời xác đáng. Điều chúng ta cần làm bây giờ là tìm hiểu xem đằng sau lớp sơn ấy có những gì.

    OK, bài này mình sẽ giúp bạn làm rõ cấu tạo cơ bản của gang form.

    Đừng nói với mình rằng bạn không biết gang form là gì nha. Thật vậy thì hãy đọc lại ở đây.

    Trước tiên, để mình show cho bạn vài hình ảnh về Gang form.

    Khung Gang form cơ bản:

    Gang form sau khi lắp dựng hệ sàn thao tác bên dưới:

    Gang form có thể loại bỏ hoàn toàn hệ giàn giáo thao tác bên dưới:

    Mặt trong gang fom:

    Gang form kết nối với hệ cốp pha nhôm bên trong:

    Cấu tạo cơ bản của Gang form

    Gồm 4 thành phần chính: Gang form Sheet, Backet, Handrall và sàn thao tác Platform

    1. Gang form Sheet (1)

    Là tấm thép trực tiếp định hình bê tông, chính là cốp pha.

    Mặt ngoài G/F Sheet được gia cố bằng các thanh (Pipe) dọc ngang.

    Trên bề mặt tấm G/F có đục lỗ để xỏ la với tấm cốp pha nhôm bên trong nhà. Hàng lỗ được gia cường bằng các thanh Solder dọc.

    Hàn lỗ dưới chân gang form sheet là lỗ của hệ neo anchor. Kết nối giữa Gang form với bê tông.

    2. Hệ Bracket (2), (3)

    Gồm các thanh dọc ngang, tạo khung xương để lắp sàn thao tác và hệ bao che cho G/F.

    3. Sàn thao tác Platform (6)

    Được gắn lên khung Bracket. Thường sàn được đặt ở 3-4 cao độ. Bố trí thuận lợi cho việc thi công lắp dựng cũng như thao tác của công nhân.

    Khi sử dụng gang form, công tác hoàn thiện mặt biên cũng được thực hiện ở 1-2 tầng bên dưới tầng đang đổ bê tông.

    4. Handrail (4), (5)

    Là các thanh ngoài cùng, tạo nên hàng rào an toàn và lắp dựng lưới bao che. Gồm các thanh dọc ngang được gắn lên hệ Bracket.

    5. Các thành phần khác

    Như thang leo, Sàn tiếp liệu, Waller connector để liên kết các mảng G/F lại với nhau,…

    Kết nối các thành phần Gang form trước khi lắp dựng

    Các thành phần sẽ được kết nối tại mặt đất. Những mảng G/F sheet được liên kết với nhau bằng bu lông.

    Thanh bracket giữa các khung sẽ liên kết bằng waller.

    Tùy vào tải trọng cẩu, sẽ tính toán số lượng khung phù hợp để có phương án số lượng kết nối.

    Sau đó được cẩu lên và đưa các upper vào đúng vị trí đã định vị để gắn anchor kết nối với kết cấu bê tông.

    Lắp đặt thêm một số chi tiết trước khi hoàn tất công các.

    Mời bạn xem video diễn hoạt 3D Gang form:

    Ăn mày thời công nghệ: Nếu bạn yêu quí mình và chia sẻ của mình có giá trị với bạn. Thì mời mình 1 cốc bia được chứ? https://hung.beer

    Something went wrong.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sán Lá Gan Là Gì? Phân Loài Và Đặc Điểm Cấu Tạo Của Sán Lá Gan
  • Giải Phẫu Gan Và Một Vài Chức Năng Quan Trọng Của Gan
  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Thận
  • Giải Phẫu Gan Và Mật Clb Y Khoa Trẻ Vmu
  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào.doc Cd 1 Cau Tao Te Bao Doc
  • Cấu Tạo Các Thành Phần Của Nhãn Quần Áo

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Mật Ong Hoa Nhãn Nguyên Chất 2022 Ở Đâu
  • 20 Điều Thú Vị Về Đôi Nhũ Hoa
  • Cấu Tạo Và Phân Loại Nước Hoa
  • Tìm Hiểu Về Nước Hoa
  • Nước Hoa Oriflame Chính Hãng, Khuyến Mãi 2022
  • Tem áo, tem quần:

    Đây là một trong những bộ phận quan trọng nhất của nhãn quần áo giúp người dùng thể hiện được nhiều thông tin khác nhau. Vị trí của nhãn áo được đặt ở phía cổ áo, trên cạp quần. Thông tin trên tem áo quần thường ghi thương hiệu, size số … nhằm quảng bá thương hiệu của sản phẩm. Vì vậy mà đây là bộ phận được các nhà cung cấp chú trọng nhất.

    Nhãn áo thường được làm bằng chất liệu lụa, cotton… Trên bề mặt có những họa tiết tinh tế được làm chủ yếu bằng dệt để không làm phai mờ. Bộ phận này thường được chú ý nhiều nhất bởi vị trí đặt ở cổ áo, cạp quần khiến người dùng luôn nhìn thấy rõ khi sử dụng sản phẩm.

    hang tags

    Bộ phận này cũng được các nhà cung cấp rất chú trọng khi làm nhãn quần áo. Chúng ta thường thấy bộ phận này kèm theo ở áo hoặc được đính cùng dây cso đục lỗ như thẻ bài. Thông thường, chất liệu thường là giấy cứng. Thông tin thể hiện trên bộ phần này là: logo, tên thương hiệu, size quần áo, chất liệu quần áo….

    Care labels

    Bộ phận này được gọi với cái tên đơn giản là hướng dẫn sử dụng. Bộ phận này thường được nằm gọn ở một bên của quần áo. Bộ phận này cũng được người dùng sử dụng khá nhiều bởi chúng cung cấp cho họ các thông tin về cách sử dụng ra sao? Thông thường, bộ phận này được làm bằng vải giấy, vải lụa…mang lại tính chuyên nghiệp hơn.

    Nhãn quần áo được đặt làm với đầy đủ các loại trên cần tìm địa chỉ chuyên nghiệp, uy tín và chất lượng. Có như vậy, các nhà sản xuất quần áo mới tung được sản phẩm ra thị trường chất lượng, chuyên nghiệp nhất.

    Lựa chọn địa chỉ chất lượng

    Lựa chọn địa chỉ chuyên nghiệp, giá rẻ

    Bên cạnh yếu tố về chất lượng thì tính chuyên nghiệp và giá cả phù hợp cũng được nhiều người quan tâm. Với tính chuyên nghiệp cao, khách hàng khi đặt làm tem mác quần áo sẽ được đáp ứng tốt nhất. Cùng với đó, mức giá rẻ cũng là yếu tố mà nhiều đơn vị quan tâm để đảm bảo chi phí thấp nhất. Giúp giá thành tung ra thị trường nhỏ có nhiều lợi nhuận hơn.

    http://kieuhoalabel.com/in-nhan-mac-quan-ao/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Ra Hoa, Đậu Quả Cho Nhãn
  • Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Tlv Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Pptx
  • Tập Làm Văn 4. Tuần 21. Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối
  • {Đánh Giá} Top 6 Máy Ép Trái Cây Tốt Nhất Hiện Nay
  • Máy Ép Trái Cây Hoa Quả Kuvings Ns668R Red
  • Nêu Cấu Tạo Và Các Thành Phần Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Tôi Đi Giám Định Xương Hổ
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Phù Hợp Với Chức Năng Nâng Đỡ
  • Vị Trí, Chức Năng Xương Bánh Chè
  • Bạn Có Tin Không Cao Mèo Đen Có Tác Dụng Như Cao Hổ Cốt?
  • Đại Cương Về Xương Và Hệ Xương
  • I. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI Câu 1: Cấu tạo cơ thể người được chia làm mấy phần:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 2: Đơn vị chức năng của cơ thể là:

    A. Tế bào B. Các nội bào C. Môi trường trong cơ thể D. Hệ thần kinh

    Câu 3: Chất tế bào(Tb) và nhân có chức năng lần lượt là:

    A. Trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Trao đổi chất với môi trường trong cơ thể

    C. Điều khiển hoạt động và giúp Tb trao đổi chất D. Trao đổi chất và điều khiển hoạt động của Tb

    Câu 4: Mô biểu bì có đặc điểm chung là:

    A. Xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan

    B. Liên kết các tế bào nằm rải rác trong cơ thể

    C. Có khả năng co dãn tạo nên sự vận động.

    D. Tiếp nhận kích thích và xử lý thông tin.

    Câu 5: Máu thuộc được xếp vào loại mô:

    A. Biểu bì B. Liên kết C. Cơ D. Thần kinh

    II. CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG Câu 6: Xương đầu được chia thành 2 phần là:

    A. Mặt và cổ B. Mặt và não C. Mặt và sọ D. Đầu và cổ

    Câu 7: Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy tay. Có bao nhiêu khớp thuộc loại khớp động:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 8: Sụn tăng trưởng có chức năng:

    A. Giúp xương giảm ma sát B. Tạo các mô xương xốp

    C. Giúp xương to ra về bề ngang D. Giúp xương dài ra.

    Câu 9: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì:

    A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng

    C. Chưa có thành phần khoáng D. Chưa có thành phần cốt giao

    III. CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN Câu 10: Môi trường trong của cơ thể gồm:

    A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể. B. Máu, nước mô, bạch huyết

    C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể D. Máu, nước mô, bạch cầu

    Câu 11: Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là:

    A. Limpho T B. Limpho B C. Trung tính và mono D. Tất cả các ý trên.

    Câu 12: Tiêm phòng vacxin giúp con người:

    A. Tạo sự miễn dịch tự nhiên B. Tạo sự miễn dịch nhân tạo

    C. Tạo sự miễn dịch bẩm sinh D. Tất cả các ý A,B,C

    Câu 13: Đâu là nhóm máu chuyên cho:

    A. Nhóm O B. Nhóm A C. Nhóm B D. Nhóm AB

    Câu 14: Là tế bào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O2, CO2:

    A. Bạch cầu B. Tiểu cầu C. Sinh tơ D. Hồng cầu

    Câu 15: Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do:

    A. Chứa nhiều cacbonic B. Chứa nhiều oxi

    C. Chứa nhiều axit lactic D. Chưa nhiều dinh dưỡng.

    Câu 16: Thành cơ tim dày nhất là:

    A. Thành tâm nhĩ trái B. Thành tâm nhĩ phải

    C. Thành tâm thất trái D. Thành tâm thất phải

    IV: CHƯƠNG IV: HÔ HẤP Câu 17: Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là:

    A. Sự thở, trao đổi khí ở phổi B. Quá trình hít vào và thở ra

    C. Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào D. Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào

    Câu 18: Hoạt động hô hấp được thực hiện nhờ sự phối hợp của:

    A. Cơ hoành và cơ liên sườn. B. Cơ hoành và cơ bụng.

    C. Cơ liên sườn và cơ bụng. D. Cơ liên sường và cơ họng.

    Câu 19: Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra dựa vào cơ chế:

    A. Khuếch tán từ nới có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

    B. Khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao

    C. Nhờ lực hút và áp suất khi hít vào hay thở ra

    D. Phướng án khác.

    Câu 20: Đâu không phải là tác hại của khói thuốc lá:

    A. Gây ung thư phổi B. Gây cản trở hô hấp do bám vào phổi

    C. Gây nghiện D. Diệt khuẩn

    Câu 21: Hô hấp nhân tạo không áp dụng với trường hợp nào sau đây:

    A. Nạn nhân bị duối nước B. Nạn nhân bị sốt cao

    C. Nạn nhân bị điệt giật D. Nạn nhân bị ngạt khí

    V. CHƯƠNG V: TIÊU HÓA Câu 22: Quan sát hình bên cho biết vị trí số 5 và 10 là:

    A. Dạ dày, ruột non B. Ruột non, trực tràng

    A. Thực quản B. Dạ dày

    Câu 24: Trong miệng ezim amilaza biến đổi:

    C. Gan D. Ruột thừa

    A. Protein thành axit amin

    B. Gluxit(tinh bột) thành đường mantozo

    C. Lipit thành các hạt nhỏ

    Câu 25: Ở miệng, dạ dày và ruột non hoạt động biến đổi thức ăn chủ yếu lần lượt là:

    D. Axit Nucleic thành các thành phần cấu tạo nhỏ.

    A. Vật lý; Vật lý; Hóa học B. Vật lý, Hóa học; Hóa học

    Câu 26: Lipit được hấp thụ vào trong cơ thể chủ yếu theo con đường:

    C. Vật lý, Vật lý; Vật lý D. Hóa học; Hóa học; Hóa học

    VI: CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Câu 27: Quá trình trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài nhờ các hệ quan nào:

    A. Bài tiết B. Hô hấp C. Tuần hoàn máu D. Tuần hoàn bạch huyết

    A. Hô hấp B. Bài tiết

    Câu 28: Dị hóa là quá trình:

    C. Tiêu hóa D. Cả A, B, C.

    A. Tích trữ năng lượng B. Giải phóng năng lượng

    Câu 29: Vitamin A rất tốt cho mắt có nhiều trong các loại thực phẩm nào:

    C. Vừa tích trữ vừa giải phóng năng lượng D. Tích trữ và giải phóng phụ thuộc vào lứa tuổi.

    A. Bơ, trứng, dầu cá, gấc, cà rốt. B. Ngũ cốc, gan, hạt nảy mầm.

    Câu 30: Biếu cổ là bệnh do thiếu yếu tố muối khoáng nào:

    C. Muối biển, lúa gạo, ngô nếp D. Thịt lợn, rau ngải, lá tía tô.

    Câu 31: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:

    A. Natri và kali B. Iot C. Canxi D. Kẽm

    VII: CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT Câu 32: Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:

    A. Giới tính B. Nhóm tuổi C. Hình thức lao động D. Tất cả các phương án trên.

    A. Thận, cầu thận, bóng đái B. Thận, ống thận, bóng đái

    Câu 33: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:

    C. Thận, bóng đái, ống đái D. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

    Câu 34: Cấu tạo của thận gồm:

    A. Thận B. Ống dẫn nước tiểu C. Bóng đái D. Ống đái

    A. Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu

    B. Phần vỏ, phần tủy, bể thận

    C. Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng, bể thận

    Câu 35: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:

    D. Phần vỏ, tủy thận với các đơn vị chức năng, ống góp, bể thận.

    A. Cầu thận và nang cầu thận B. Cầu thận, nang cầu thận và ống thận

    Câu 36: Quá trình lọc máu diễn ra tại đâu trong đơn vị chức năng của thận:

    C. Cầu thận và ống thận D. Nang cầu thận và ống thận

    VIII: CHƯƠNG VIII: DA Câu 37: Lớp mỡ dưới da có vai trò gì:

    A. Ống thận B. Cầu thận C. Nang cầu thận D. Bóng đái

    A. Chứa mỡ dự trữ và cách nhiệt. B. Giúp da luôn mềm mại.

    Câu 38: Tăng tiết mồ hôi, lỗ chân lông mở rộng là phản xạ giúp cơ thể:

    C. Giúp da không bị thấm nước. D. Cảm thụ xúc giác: nóng, lạnh.

    A. Tăng nhiệt lượng lên B. Thoát bớt nước ra ngoài

    Câu 39: Thời gian tắm nắng phù hợp nhất để da có thể hấp thu vitamin D là:

    C. Giảm lượng nhiệt xuống D. Tất cả các ý trên

    A. Từ 8-9 giờ ánh sáng vừa phải B. Buổi trưa ánh sáng mạnh

    IX: CHƯƠNG IX: THẦN KINH GIÁC QUAN Câu 40: Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan:

    C. Tắm sau 1h lúc vẫn còn nắng rát D. Lúc đói cơ thể mệt mỏi.

    A. Trung khu phản xạ(PX) có điều kiện(ĐK)

    B. Trung khu phản xạ không điều kiện

    C. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX có ĐK

    Câu 42: Có bao nhiêu đôi dây thần kinh não: Câu 43: Đây là phần phát triển và lớn nhất của não bộ:

    D. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX không ĐK

    A. 11 B. 12 C. 13 D. 14

    Câu 44: Phân vùng của cơ quan phân tích thị giác nằm ở:

    A. Đại não B. Tiểu não

    C. Não trung gian D. Hành tủy

    Câu 45: Cơ quan phân tích gồm mấy bộ phận:

    A. Thùy thái dương B. Thùy trán

    Câu 46: Người cận thị thường mang kính có đặc điểm:

    C. Thùy chẩm D. Thùy đỉnh

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 47: Quan sát vật rõ nhất khi ảnh của vật rơi vào:

    A. Mặt kính dày B. Mặt kính mỏng

    C. Măt kính lõm D. Mặt kính lồi

    Câu 48: Bộ phân phân thụ cảm của cơ quan thính giác là:

    A. Điểm vàng-trục của cầu mắt B. Điểm mù

    C. Xa điểm vàng D. Không trên trục mắt

    Câu 49: Thí nghiệm của nhà sinh lí học người Nga I.P.Paplôp nhằm:

    A. Chuỗi xương tai B. Ống tai và vành tai

    C. Ống bán khuyên D. Cơ quan coocti

    Câu 50: Đâu không phải tính chất của phản xạ có điều kiện:

    A. Hình thành phản xạ không điều kiện trên chó B. Hình thành phản xạ có điều kiện trên chó

    C. Kiểm tra tập tính của chó D. Sử dụng phương pháp nuôi chó có hiệu quả

    X: CHƯƠNG X: NỘI TIẾT Câu 51: Đâu là tuyến không chỉ đóng vai trò nội tiết:

    A. Số lượng không hạn định B. Dễ mất đi khi không củng cố

    Câu 52: Hoocmon là sản phẩm của tuyến nội tiết có chắc tính chất:

    C. Sinh ra đã có sẵn D. Mang tính cá thể

    A. Tuyến yên B. Tuyến tụy C. Tuyến giáp D. Tuyến trên thận

    Câu 53: Hoocmon ostrogen có tác dụng:

    A. Tính đặc hiệu B. Hoạt tính sinh học cao

    C. Không đặc trưng cho loài D. Cả 3 đáp án trên

    Câu 54: Đâu không phải biểu hiện của cơ thể dạy thì ở nam:

    A. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nữ B. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nam

    C. Chỉ tăng trưởng kích thước cơ thể D. Kích tố tuyến giáp tiết tiroxin.

    XI: CHƯƠNG XI: SINH SẢN Câu 55: Có các loại tinh trùng là:

    A. Lớn nhanh, cao vượt B. Mọc lông mu, lông nách

    Câu 56: Trứng sau khi thụ tinh sẽ làm tổ ở:

    C. Bắt đầu hành kinh D. Xuất tinh lần đầu

    Câu 57: Các bệnh lây qua đường tình dục là:

    A. X và Y B. XX và XY C. OX và OY D. O, A, B và AB

    A. Phễu dẫn trứng B. Buồn trứng C. Tử cung D. Âm đạo

    Câu 58: Vì sao ở tuổi vị thành niên không nên mang thai:

    A. Sốt phát ban, cảm cúm B. Lậu, giang mai, HIV/AIDS

    C. Máu khó đông D. Cận thị và viễn thị

    A. Cơ thể chưa phát triển đầy đủ B. Ảnh hưởng đến học tập

    C. Con sinh ra yếu, dễ đẻ non D. tất cả các ý trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chứng Rối Loạn Xương Hông Ở Chó
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Sinh 8 Bai 8 Cau Tao Va Tinh Chat Cua Xuong Ppt
  • Xương Chậu Nằm Ở Đâu Và Có Chức Năng Gì?
  • Cấu Tạo 7 Đốt Sống Cổ Và Tầm Quan Trọng Của Đốt Sống Cổ Như Nào?
  • Cấu Tạo Khớp Xương Ở Người Và Các Bệnh Thường Gặp
  • Các Thành Phần Cấu Tạo Loa Thùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Loa Thùng Là Gì ?
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Loa Thùng
  • Tất Tần Tật Về Cấu Tạo Của Loa Thùng
  • Loa Thùng Là Gì? Cấu Tạo Của Loa Thùng Như Thế Nào?
  • Bài Đọc Thêm. Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Laze
  • Dù là hệ thống âm thanh gia đình hay một dàn âm thanh chuyên nghiệp thì các loại loa thùng với thùng loa làm bằng gỗ luôn là sự lựa chọn loa tối ưu nhất, nhờ vào chất âm cũng như độ bền mà nó mang lại.

    Chúng ta sẽ dễ dàng bắt gặp một chiếc loa thùng trong bất kì hệ thống âm thanh nào, chạm vào cũng như cảm nhận chất âm mà nó mang lại xem là chất lượng hay kém chất lượng. Tuy nhiên thì không phải ai cũng có thể được tận tay tháo rời một chiếc lua thùng ra, để xem là trong đó bao gồm những thành phần gì cấu tạo nên, cũng như xem thử xem bên trong loa thùng có đơn giản như vẻ bề ngoài của nó hay không. Bài viết này chúng ta cùng nhau tìm hiểu 6 thành phần chính cấu tạo nên một chiếc loa thùng hoàn hảo, bao gồm: củ loa (Driver), lỗ dội âm (Bass reflex), thùng loa, mạch phân tần, jack kết nối, phụ kiện…

    1. Củ loa (Driver)

    Ở bất kì một cặp loa nào đi chăng nữa thì củ loa luôn đóng vai trò quan trọng nhất, được ví như là linh hồn của một chiếc loa hoàn chỉnh. Củ loa hoạt động dựa trên quá trình chuyển tín hiệu điện thành sóng âm, thông qua chuyển động của màng loa (mình đã từng đề cập đến ở bài viết: Cơ chế hoạt động của loa). Hiện nay thì người ta thường phân biệt driver dựa trên dải tần số âm thanh mà nó đáp ứng, bao gồm 4 loại sau đây:

    Kết cấu của một driver đặc trưng

    – Loa tần số thấp, loa siêu trầm (woofer): loại loa này sẽ chuyên trách về những âm thanh ở tần số thấp, tạo nên những tiếng ầm ầm của trống, những âm thanh đổ vỡ trong các bộ phim thiên tai… Và các loại loa bass thường được đánh giá dựa trên khả năng thể hiện độ sâu của âm thanh, phụ thuộc vào kích cỡ nón loa và lượng không khí mà nó tác động.

    Loa trung đảm nhiệm dải tần mà tai người dễ nghe thấy nhất: loa trung sẽ đảm nhận dải tần giữa loa woofer và loa treble, tuy nhiên thì sẽ có một vài ngoại lệ ở những trường hợp cụ thể. Chất lượng của loa trung được đánh giá dựa trên vật liệu làm màng loa, rất đa dạng từ giấy rẻ tiền cho đến các dạng gỗ bu-lô đắt tiền.

    – Loa treble hay loa HF (High-Frequency): Các loại loa treble sẽ phụ trách thể hiện những âm thanh ở tần số cao, chủ yếu là của các loại nhạc cụ với dải tần số âm thanh cực rộng. Loa treble có thể được làm bằng nhiều chất liệu khác nhau, như: titanium, các dạng sợi tổng hợp….

    – Loa toàn dải: loại driver này sẽ có nhiệm vụ phụ trách các âm thanh ở tần số trung và cao, thường được sử dụng trong các loa tại những bộ dàn tại gia gọn nhẹ, hoặc những dàn âm thanh 5.1, 7.1 với các loa siêu trầm đi kèm trong bộ sản phẩm.

    Và sự kết hợp của các loại driver trong một chiếc loa sẽ quyết định đến thiết kế của loa. Nhà sản xuất có thể linh hoạt giữa các loại loa có hai đường tiếng, gồm một driver tweeter và một mid-range có chức năng kích tiếng bass, trong khi các loa ba đường tiếng thì có đủ cả 3 driver.

    2. Lỗ dội âm (Bass reflex)

    Ở một số sản phẩm loa thùng thì nhà sản xuất thường thiết kế kèm theo một lỗ dội âm. Sở dĩ có thiết kế như vậy là do một số loại loa được sản xuất thùng loa và màng loa nhỏ, nên tiếng bass không được chất lượng. Lỗ dội âm được thiết kế thêm sẽ góp phần tăng khả năng tái hiện tần số thấp cho những loại loa thùng. Nhà sản xuất có thể thiết kế lỗ này ở trước hay sau mặt loa, cũng như có thể làm 1 lỗ (lỗ đơn), hay 2 lỗ (lỗ đôi).

    3. Thùng loa

    Đã đề cập đến cấu tạo của thì không thể nào thiếu đi được thùng loa. Đây là nơi đặt các thành phần bên trong, có nhiệm vụ bảo vệ cũng như tạo không gian tốt nhất cho loa. Các chỉ tiêu kĩ thuật của thùng loa như: chất liệu, độ dày, kích thước… cũng sẽ góp phần ảnh hưởng đến âm thanh phát ra của loa. Ngày nay thì phổ biến nhất người ta thường chọn các loại gỗ dày và đặc để làm thùng loa, vừa có thể mang lại độ bền tối ưu mà cũng giúp cho loa giảm rung khi hoạt động. Còn các loại loa có giá trung bình và rẻ sẽ chọn các loại gỗ ép MDF, hoặc là những loại gỗ ép rẻ tiền ở những sản phẩm loa thùng kém chất lượng.

    4. Mạch phân tần

    Đây là bộ phận không kém phần quan trọng trong cấu tạo của loa thùng. Mạch phân tần có nhiệm vụ chia các tín hiệu âm thanh nó nhận được cho từng củ loa với các mức tần số tương ứng, như tần số thấp cho loa bas… Một mạch phân tần chất lượng thì phải đảm bảo được việc chia tần số âm thanh cho từng loại driver một cách rõ ràng, mạch lạc nhất, tránh hiện tường chồng chéo âm thanh ở các dải tần khi loa hoạt động.

    Mạch phân tần của loa thùng

    5. Jack kết nối

    Đây là vị trí để chúng ta nối dây tín hiệu, truyền tín hiệu âm thanh từ ampli đến cho loa trong hệ thống. Để ý kĩ sẽ dễ dàng nhận ra rằng ở các loại loa rẻ tiền, cổng jack kết nối sẽ được giấu hẳn vào trong, và đã nối dây sẵn, chỉ cần cung cấp điện sẽ hoạt động. Còn ở những loại loa chắc lượng thì cổng jack kết nối này cần phải được thiết kế riêng, để người dùng có thể tùy chọn loại dây dẫn tín hiệu cũng như jack cắm mà mình muốn sử dụng cho phù hợp nhất.

    Jack kết nối ở mặt sau loa

    6. Phụ kiện đi kèm

    Không phải cứ sản xuất ra đầy đủ các bộ phận bên trong và phối ghép chúng thì đã sở hữu một chiếc loa thùng chất lượng, mà cần phải có thêm một vài phụ kiện cần thiết trong từng trường hợp. Phổ biến nhất trong các phụ kiện của loa đó là những loại chân loa, giá đỡ hoặc giá treo tường. Chúng ta không thể đặt loa dưới đất mà truyền tới tai người nghe ở trên cao được. Các phụ kiện này sẽ góp phần giúp chiếc loa của bạn vững vàng hơn khi hoạt động, không bị tác động bởi yếu tố bên ngoài hoặc đơn giản là tiết kiệm tối đa diện tích cho không gian của bạn.

    Thông tin chi tiết, tư vấn thắc mắc, vui lòng gọi về số 08-38396368

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Cơ Bản Của Loa Thùng
  • Cấu Tạo Lốp Xe Và Cách Đọc Thông Số Lốp Xe Ô Tô
  • Những Kiến Thức Cần Biết Về Cấu Tạo Lốp Xe Ô Tô
  • Tìm Hiểu Lốp Ô Tô: Cấu Tạo Lốp Xe Ô Tô, Cách Chọn Lốp Xe Ô Tô Tốt
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Lò Hơi, Nồi Hơi
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Hệ Thần Kinh Thực Vật!

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 48. Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Giáo Trình Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Hệ giao cảm có 2 trung tâm: Trung tâm cao (phía sau vùng dưới đồi) và trung tâm thấp (nằm ở sừng bên chất xám tủy sống từ đốt ngực 1 đến đốt thắt lưng 2 (T1 – L2)).

    Các nơ ron ở sừng bên tủy sống phát ra các sợi gọi là sợi trước hạch, chúng đi đến các hạch giao cảm. Tùy vào vị trí, hạch giao cảm được chia làm 2 loại:

    Hạch giao cảm cạnh sống: Xếp thành chuỗi 2 bên cột sống, gồm có:Hạch cổ trên,hạch cổ giữa,hạch cổ dưới (hay hạch sao).

    Các hạch lưng và bụng: Hạch giao cảm trước cột sống,hạch đám rối dương, hạch mạc treo tràng trên,hạch mạc treo tràng dưới.

    Từ các hạch này, thân nơ ron phát ra các sợi đi đến các cơ quan gọi là sợi sau hạch. Riêng đường giao cảm đi đến tuyến thượng thận không có sợi sau hạch. Vì vậy, tuyến thượng thận được xem như một hạch giao cảm lớn.

    Chất trung gian hóa học của hệ giao cảm:

    Khác nhau giữa 2 sợi trước hạch và sau hạch:Sợi trước hạch: acetylcholin, sợi sau hạch: norepinephrin. Tuy nhiên, sợi sau hạch giao cảm đi đến tuyến mồ hôi và mạch máu cơ vân thì chất trung gian hóa học là acetylcholin.

    Receptor tiếp nhận norepinephrin của hệ giao cảm được gọi là noradrenergic receptor. Bên cạnh norepinephrin, các receptor này cũng đáp ứng với epinephrin. Tuy nhiên, mức độ và hình thức đáp ứng của các receptor đối với 2 chất này rất khác nhau. Dựa vào mức độ và hình thức đáp ứng đó, người ta chia các receptor này ra làm 2 loại:

    a noradrenergic receptor, b noradrenergic receptor. Ngoài ra, a còn chia ra a1 và a2, b chia ra b1 và b2.

    Nằm phía trước vùng dưới đồi.

    Phía trên: nằm ở thân não, theo các dây thần kinh sọ III, VII, IX, X đi đến các cơ quan ở vùng mặt và các tạng trong ổ bụng

    Phía dưới: ở sừng bên chất xám tủy sống từ đốt cùng 2 đến cùng 4 (S2 – S4) rồi theo dây thần kinh chậu đi đến phần dưới ruột già, bàng quang và cơ quan sinh dục

    Gồm có: Hạch mi, hạch tai, hạch dưới hàm và dưới lưỡi, hạch vòm khẩu cái.

    Các hạch nằm ngay trong thành các cơ quan: sợi trước hạch đi tới các cơ quan này nằm trong thành phần của dây X và dây chậu, hạch và sợi sau hạch nằm ngay trong các cơ quan ở lồng ngực, ổ bụng và cơ quan sinh dục.

    Chất trung gian hóa học của hệ phó giao cảm:

    Cả sợi trước hạch và sau hạch đều là acetylcholin.

    Receptor tiếp nhận acetylcholin của toàn bộ hệ phó giao cảm (cũng như của các sợi trước hạch giao cảm và một số sợi sau hạch giao cảm) được gọi là cholinergic receptor.

    Dựa vào tính chất dược lý, người ta chia các receptor này ra làm 2 loại:

    Muscarinic receptor: Chịu tác dụng kích thích của muscarin, một loại độc tố của nấm độc. Muscarinic receptor phân bố chủ yếu ở cơ trơn và mạch máu, chúng bị ức chế bởi atropin.

    Nicotinic receptor: Chịu tác dụng kích thích của nicotin nhưng không chịu tác dụng của muscarin. Nicotinic receptor được phân bố ở hạch giao cảm, hạch phó giao cảm và không bị atropin ức chế.

    3. So sánh giữa hệ giao cảm và phó giao cảm

    Trung tâm nằm liên tục trong tuỷ sống

    Trung tâm không nằm liên tục nhau trên não và trong tuỷ sống.

    Hạch giao cảm nằm gần trung tâm, xa tạng

    Hạch phó giao cảm nằm gần tạng, xa trung tâm

    Sợi tiền hạch ngắn, sợi hậu hạch dài

    Sợi tiền hạch dài, sợi hậu hạch ngắn

    Một sợi tiền hạch thường tạo synap với khoảng 20 sợi hậu hạch nên khi kích thích ảnh hưởng giao cảm thường lan rộng

    Một sợi tiền hạch nối với một sợi hậu hạch nên khi kích thích ảnh hưởng phó giao cảm thường khu trú.

    Nói chung, tác dụng của 2 hệ giao cảm và phó giao cảm trên các cơ quan là đối ngược nhau. Sự đối ngược đó giúp cho hệ thần kinh thực vật điều hòa các hoạt động tinh vi và nhanh chóng hơn (bảng).

    Ví dụ: dưới tác dụng điều hòa của thần kinh thực vật , nhịp có thể tăng lên 2 lần trong vòng 3-5 giây, huyết áp có thể hạ thấp đến mức gây ngất trong vòng 4-5 giây.

    Bảng: Chức năng của hệ thần kinh thực vật .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì?
  • Tìm Hiểu Hệ Thần Kinh Giao Cảm Là Gì?
  • Bài Giảng Về Hệ Thần Kinh Dành Cho Sinh Viên Ngành Giáo Dục Tiểu Học Hệ Chính Quy
  • Một Vài Nét Về Phát Thần Kinh Trẻ Em
  • Trac Nghiem 11 Nang Cao
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Tự Động (Thần Kinh Thực Vật)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Vòng Bạch Huyết Và Chức Năng Bảo Vệ Cơ Thể
  • “sởn Gai Ốc” Khi Liệt Kê Từng Bệnh Về Họng Và Thanh Quản
  • Hình Ảnh Vòm Họng Bình Thường Không Mắc Bệnh
  • Đặc Điểm Sinh Học Của Loài Ong
  • Amidan Là Gì? Chức Năng, Vai Trò, Cách Phòng Viêm Amidan Hiệu Quả
  • Về mặt chức năng, hệ thần kinh có thể chia làm 2 phần:

    – Hệ thần kinh động vật: thực hiện chức năng cảm giác và vận động.

    – Hệ thần kinh thực vật: thực hiện chức năng điều hòa hoạt động của tất cả các cơ quan nội tạng, mạch máu, tuyến mồ hôi… cũng như sự dinh dưỡng của toàn bộ các cơ quan trong cơ thể kể cả hệ thần kinh, các chức năng này được thực hiện một cách tự động. Vì vậy, hệ thần kinh thực vật còn được gọi là hệ thần kinh tự động. Tuy nhiên, khái niệm tự động không hoàn toàn tuyệt đối vì hệ thần kinh thực vật còn chịu sự chi phối của vỏ não.

    Trong thực tế, vỏ não có thể điều khiển một số chức năng của hệ thần kinh tự động.

    1. Ðặc điểm cấu tạo của hệ thần kinh tự động

    Hệ thần kinh tự động được chia làm 2 phần:

    – Trung tâm của hệ giao cảm

    Hệ giao cảm có 2 trung tâm: trung tâm cao nằm phía sau vùng dưới đồI; trung tâm thấp nằm ở sừng bên chất xám tủy sống từ đốt ngực 1 đến đốt thắt lưng 3 (T1 – L3).

    Các nơron ở sừng bên tủy sống phát ra các sợi gọi là sợi trước hạch, chúng đi đến các hạch giao cảm. Tùy vào vị trí, hạch giao cảm được chia làm 2 loại: Hạch giao cảm cạnh sống: xếp thành chuỗi 2 bên cột sống, gồm có: Hạch cổ trên, hạch cổ giữa, hạch cổ dưới (hay hạch sao), các hạch lưng và bụng. Hạch giao cảm trước cột sống: hạch đám rối dương, hạch mạc treo tràng trên, hạch mạc treo tràng dưới. Từ các hạch này, thân nơron phát ra các sợi đi đến các cơ quan gọi là sợi sau hạch. Riêng đường giao cảm đi đến tuyến thượng thận không có sợi sau hạch. Vì vậy, tuyến thượng thận được xem như một hạch giao cảm lớn.

    – Chất trung gian hóa học của hệ giao cảm

    Khác nhau giữa 2 sợi trước hạch và sau hạch: (+) Sợi trước hạch: acetylcholin. (+) Sợi sau hạch: chúng tôi nhiên, sợi sau hạch giao cảm đi đến tuyến mồ hôi và mạch máu cơ vân thì chất trung gian hóa học là acetylcholin.

    – Receptor của hệ giao cảm

    Receptor tiếp nhận norepinephrin của hệ giao cảm được gọi là noradrenergic receptor. Bên cạnh norepinephrin, các receptor này cũng đáp ứng với epinephrin. Tuy nhiên, mức độ và hình thức đáp ứng của các receptor đối với 2 chất này rất khác nhau. Dựa vào mức độ và hình thức đáp ứng đó, người ta chia các receptor này ra làm 2 loại:α noradrenergic receptor, β noradrenergic receptor. Ngoài ra, α còn chia ra α 1 và α 2, β còn chia ra β1 và β 2.

    Hình 11.4. Cấu tạo hệ thần kinh tự động

    Gồm có: hạch mi, hạch tai, hạch dưới hàm và dưới lưỡi, hạch vòm khẩu cái. Các hạch nằm ngay trong thành các cơ quan: sợi trước hạch đi tới các cơ quan này nằm trong thành phần của dây X và dây chậu, hạch và sợi sau hạch nằm ngay trong các cơ quan ở lồng ngực, ổ bụng và cơ quan sinh dục.

    – Chất trung gian hóa học của hệ phó giao cảm: Cả sợi trước hạch và sau hạch đều là Acetylcholin

    – Receptor của hệ phó giao cảm: Receptor tiếp nhận acetylcholin của toàn bộ hệ phó giao cảm (cũng như của các sợi trước hạch giao cảm và một số sợi sau hạch giao cảm) được gọi là Cholinergic receptor.

    Dựa vào tính chất dược lý, người ta chia các receptor này ra làm 2 loại:

    * Muscarinic receptor: chịu tác dụng kích thích của muscarin, một loại độc tố của nấm độc. Muscarinic receptor phân bố chủ yếu ở cơ trơn và mạch máu, chúng bị ức chế bởi atropin.

    * Nicotinic receptor: chịu tác dụng kích thích của nicotin nhưng không chịu tác dụng của muscarin. Nicotinic receptor được phân bố ở hạch giao cảm cũng như hạch phó giao cảm và không bị atropin ức chế.

    3. Chức năng của hệ thần kinh tự động

    Nói chung, tác dụng của 2 hệ giao cảm và phó giao cảm trên các cơ quan là đối ngược nhau. Sự đối ngược đó giúp cho hệ thần kinh tự động điều hòa các hoạt động tinh vi và nhanh chóng hơn.

    Ví dụ: dưới tác dụng điều hòa của thần kinh tự động, tần số tim có thể tăng lên 2 lần trong vòng 3-5 giây, huyết áp có thể hạ thấp đến mức gây ra ngất trong vòng 4 – 5 giây.

    4. Các thuốc ảnh hưởng lên hệ thần kinh tự động

    a. Thuốc ảnh hưởng lên hệ giao cảm

    – Thuốc giống giao cảm:Là các chất thuộc nhóm catecholamin:

    Adrenalin (epinephrin). Noradrenalin (norepinephrin). Dopamin.

    -Thuốc cường giao cảm. Ephedrin: tăng giải phóng norepinephrin. Isopnalin (Isupl):

    kích thích β. Salbutamol: kích thích β2 ở cơ trơn phế quản. Neosynephrin (phenylephrin):

    kích thích α 1.

    – Thuốc ức chế giao cảm. Reserpin: giảm dự trữ norepinephrin. Propranolol (Inderal): ức

    chế β 1 và β 2. Atenolol (Tenormin): ức chế β1. Prazosin (Minipss): ức chế α 1 .

    b. Thuốc ảnh hưởng lên hệ phó giao cảm

    -Thuốc cường phó giao cảm: Physostigmin (Eserin). Neostigmin (Prostigmin)

    – Thuốc ức chế phó giao cảm: Atropin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Cấu Tạo, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì?
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?
  • Giáo Trình Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh, Các Loại Nơron Thần Kinh Trong Cơ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Mạng Nơron Và Quá Trình Học Của Mạng Nơron
  • Trình Bày Cấu Tạo Trong Của Não Người?trình Bày Cấu Tạo Trong Của Não Người?
  • Cấu Tạo Não Người Và Cách Phát Huy Sức Mạnh
  • Muốn Phát Huy Tối Đa Sức Mạnh Não Bộ, Đây Là 10 Loại Thực Phẩm Bạn Nhất Định Không Được Bỏ Qua
  • 10 Cách Cải Thiện Sức Mạnh Não Bộ Bạn Cần Biết
  • Nơron là những tế bào thần kinh chính thức có chức năng cảm ứng và truyền dẫn xung điện. Nó là đơn vị cơ bản cấu tạo nên hệ thống thần kinh và là phần quan trọng nhất của não bộ.

    Nơ ron thần kinh đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể. Khi chúng bị tổn thương, con người có thể bị rối loạn vận động và cảm giác, dẫn đến hiện tượng run rẩy chân tay hoặc tê liệt một phần hoặc toàn bộ cơ thể.

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh

    Nơron là đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh, trong hệ thần kinh có khoảng 1.000 tỉ nơron. Mô tả cấu tạo của một nơron điển hình gồm các bộ phận: thân, đuôi gai và sợi trục. Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh với các phần cụ thể như sau

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – thân nơron

    Cấu tạo: trong cấu tạo của nơron thần kinh thân nơron là chỗ phình to của nơron chứa bào tương, nhân và các bào quan: ribosom, lysosom, thể nissl màu xám, bộ máy golgi, các sắc tố, ty thể, tơ thần kinh, ống siêu vi. Vì vậy, nơi nào có nhiều thân của nơron thì nơi đó có màu xám.

    Chức năng: thân nơron có chức năng dinh dưỡng cho nơron, đồng thời có thể là nơi phát sinh xung động thần kinh và là nơi tiếp nhận xung đột thần kinh từ tuyến khác đến nơron.

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – đuôi gai

    Đôi gai là một phần quan trọng trong cấu tạo của nơron. Một nơron thì chứa nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai được chia làm nhiều nhánh. Chức năng chính của đuôi gai là tiếp nhận xung động thần kinh truyền đến nơron và cùng với sợi trục tạo nên chất trắng cho hệ thần kinh.

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – sợi trục

    Sợi trục thường có đường kính khoảng 0,5 μm – 22 μm. Ở bên ngoài sợi trục, có thể có lớp các tế bào Schwann bao bọc. Ở đoạn cuối của sợi trục được chia thành nhiều nhánh, ở cuối nhánh có một chỗ phình to được gọi là cúc tận cùng có vai trò cấu tạo nên xinap dẫn truyền xung thần kinh

    Chức năng: dẫn truyền xung thần kinh ra khỏi nơron và cùng với đuôi gai tạo nên chất trắng của hệ thần kinh.

    Phân loại nơron thần kinh

    Có rất nhiều tiêu chí để phân loại nơron thần kinh, trong đó có hai tiêu chí chính là phân loại theo hướng dẫn truyền xung điện và phân loại theo chức năng của nơron thần kinh

    Dựa vào hướng dẫn truyền xung thần kinh, nơron có thể chia thành 3 loại:

    • Nơron hướng tâm: có vị trí nằm bên ngoài trung ương thần kinh và thực hiện chức năng dẫn truyền xung thần kinh về trung ương.
    • Nơron trung gian: vị trí nằm trong trung ương thần kinh, thực hiện chức năng liên lạc.
    • Nơron li tâm: nằm ở giữa trung ương thần kinh, thực hiện chức năng dẫn các xung li tâm từ tủy sống và não đến các cơ quan phản ứng.

    Phân loại theo chức năng của nơron thần kinh, có thể chia thành 3 loại cụ thể như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hành Não (Hành Tủy)
  • Chức Năng Chính Của Các Vùng Trong Não Bộ
  • Giải Phẫu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Não Bộ
  • Lý Thuyết Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian Sinh 8
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đại Não Và Tiểu Não Hứa Vote 5 Sao Câu Hỏi 813162
  • Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Của Hệ Thần Kinh Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Tự Động (Thần Kinh Thực Vật)
  • Cấu Tạo Vòng Bạch Huyết Và Chức Năng Bảo Vệ Cơ Thể
  • “sởn Gai Ốc” Khi Liệt Kê Từng Bệnh Về Họng Và Thanh Quản
  • Hình Ảnh Vòm Họng Bình Thường Không Mắc Bệnh
  • Đặc Điểm Sinh Học Của Loài Ong
  • Thần kinh thực vật là một thuật ngữ còn khá xa lạ đối với những người không có chuyên môn.

    Khi tìm hiểu về bất cứ một vấn đề gì, chúng ta cũng cần nắm rõ khái niệm của nó. Khái niệm, bản chất và chức năng là các phạm trù bao trùm một cách tổng thể nhất.

    Thần kinh thực vật (Autonomic Nervous System) còn có tên gọi khác là là hệ thần kinh tự chủ. Hệ thần kinh thực vật là bộ phận của hệ thần kinh ngoại vi. Nó cung cấp cho các tuyến và cơ trơn. Do đó, nó ảnh hưởng đến các chức năng của các cơ quan nội tạng.

    Hệ thần kinh thực vật này chịu sự chi phối của các bộ phận thần kinh hoạt động một cách tự động và trong vô thức. Hệ thống này hoàn toàn không nằm trong sự kiểm soát của con người. Nó hoạt động như thần kinh của loài thực vật vậy!

    Chức năng của hệ thần kinh thực vật là gì?

    Hệ thống thần kinh thực vật là một hệ thống kiểm soát các hoạt động vô thức. Bên cạnh đó nó điều chỉnh các chức năng của cơ thể như hô hấp, nhịp tim, tiêu hóa, tiểu tiện, kích thích tình dục và các phản ứng khác của con người.

    Ví dụ như vào buổi tối lúc ta ngủ say, chúng ta không còn ý thức được các hoạt động của cơ thể. Lúc đấy hệ thần kinh thực vật vẫn làm việc một cách chăm chỉ.

    Nó giúp tim đập, da tiết mồ hôi, dạ dày co bóp tiêu hóa và phổi hô hấp bình thường… Thần kinh thực vật là một cơ chế hoạt động tuyệt vời. Nó có thể giúp cơ thể sống của chúng ta hoạt động một cách hoàn hảo trọn vẹn nhất. Bên cạnh đó lại tiết kiệm được năng lượng cho cơ thể và thực hiện đầy đủ các chức năng cần thiết.

    Cấu tạo của hệ thần kinh thực vật

    Hệ thần kinh thực vật được chia thành 2 hệ, đó là hệ thần kinh giao cảm và hệ thần kinh đối giao cảm. Hai hệ thần kinh này có vị trí, cấu tạo, chức năng khác và trái ngược nhau.

    Tưởng chừng như chúng mâu thuẫn nhưng lại rất thống nhất trong một hệ thống cơ sở chung. Cùng nhau giúp cơ thể con người thích nghi được với các hoạt động sống.

    Hệ thần kinh giao cảm: (Hệ thống chạy hay chiến đấu)

    Hệ thần kinh này có chức năng cụ thể là :

    • Thúc đẩy các phản ứng chạy hay chiến đấu ở cơ thể, kích thích, ức chế tiêu hóa, tạo ra năng lượng.
    • Giúp tăng cường dòng máu đến các cơ xương và phổi.
    • Giúp tăng nhịp tim, co bóp các tế bào tim.
    • Giúp giãn đồng tử và các cơ mi, tăng tầm nhìn xa cho mắt.
    • Giúp lưu thông adrenaline và kích thích giãn tiểu phế quản. Bên cạnh đó còn cho phép trao đổi oxy phế nang.
    • Kích thích cực khoái cho cơ thể.

    Hệ thần kinh đối giao cảm: (hệ thống nghỉ ngơi, điều hòa ăn uống, sinh đẻ)

    Hệ thần kinh đối giao cảm có chức năng cụ thể là:

    • Giúp cơ thể tăng tuyến nước bọt, nước tiểu và tuyến lệ.
    • Giúp co đồng tử và cơ mi, giúp nhìn gần dễ dàng hơn.
    • Giãn mạch máu, co phổi,…
    • Giúp giãn cơ thắt ở trong ruột.
    • Tăng nhẹ tổng hợp glycogen ở trong gan.

    Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thần kinh thực vật

    Hệ thần kinh thực vật hoạt động bình thường hay không một phần do các yếu tố ảnh hưởng đến nó.

    Khi con người có những thay đổi về mặt cảm xúc. Nó được thể hiện bởi sự thay đổi nhịp tim, nhịp thở và ở các cơ quan nội tạng. Đây là lúc mà ảnh hưởng của vỏ não tác động đến hệ thần kinh thực vật rõ ràng nhất.

    2. Vai trò của vùng dưới đồi

    Trung tâm cao nhất của hệ thần kinh thực vật là vùng dưới đồi. Thần kinh thực vật giúp kích thích phần trước của vùng dưới đồi. Từ đó gây ra các đáp ứng giống kích thích hệ thần kinh đối giao cảm. Và từ đó kích thích phần sau vùng dưới đồi, gây ra các đáp ứng giống kích thích hệ thần kinh giao cảm..

    3. Vai trò của hành não, cầu não và não giữa

    Nhiều vùng của hành não, não giữa và cầu não có tác dụng điều hòa các chức năng của hệ thần kinh thực vật. Như nhịp tim, huyết áp, co cơ bàng quang,… Các hoạt động chức năng có tính sinh mệnh (hô hấp, nhịp tim, huyết áp) được điều hòa bởi các trung tâm nằm ở phần thấp của thân não.

    Các cơ quan của hệ thần kinh thực vật chịu ảnh hưởng đồng thời bởi 2 cơ chế. Đó đó là trực tiếp của hệ giao cao và gián tiếp của tủy thượng thận thông qua các hormone.

    Stress kích thích hệ giao cảm. Khi hệ giao cảm hưng phấn sẽ làm tăng huyết áp, tăng lượng máu tới các cơ. Tuy nhiên lại làm giảm lượng máu tới thận, ống điều hòa, các cơ quan không cần thiết khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì?
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?
  • Giáo Trình Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Máy Chủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Các Bộ Phận Máy Tính
  • Thêu Vi Tính Là Gì? 100 Điều Cần Biết Về Phương Pháp Thêu Này
  • Cơ Chế Và Nguyên Lý Điện Của Máy Thêu
  • Cấu Tạo Của Máy Vi Tính
  • Giới Thiệu Về Psu Và Cấu Tạo Của Bộ Nguồn Psu Máy Tính
  • Nếu bạn đang sở hữu hoặc có ý định xây dựng một website thì tên miền, Hosting, máy chủ, là những yếu tố bạn cần quan tâm. Máy chủ có lẽ được nhắc đến nhiều hơn cả. Vậy máy chủ – server là gì? Các thành phần cấu tạo nên một máy chủ?

    Máy chủ – server là gì?

    Máy chủ là một máy tính hay một thiết bị trên mạng quản lý tài nguyên của mạng. Ví dụ như, một máy dịch vụ tập tin là một máy tính hoặc là một thiết bị chuyên dụng để lưu trữ tập tin đó. Bất kỳ người sử dụng nào trên mạng cũng có thể lưu trữ các tập tin trên máy chủ – Server.

    Máy chủ thường là những máy chuyên dụng, chúng không thực hiện nhiệm vụ nào khác bên cạnh các nhiệm vụ dịch vụ của chúng. Tuy nhiên, trên hệ điều hành đa xử lý, một máy tính có thể xử lý vài chương trình cùng lúc. Một máy chủ trong trường hợp này có thể yêu các chương trình quản lý tài nguyên hơn là một bộ máy tính trọn vẹn.

    Các thành phần cấu tạo của máy chủ

    Bo mạch máy chủ

    Nếu như các bo mạch chủ của PC thường đa số chạy trên các dòng chipset cũ như Intel 845, 865 hay dòng mới Intel 945, 975,… thì các Chipset của các Board mạch chủ của Máy chủ Server thông dụng sử dụng các chipset chuyên dùng như Intel 3000, Intel E7520, Intel 5000X,…. với khả năng hỗ trợ các giao tiếp tốc độ cao như RAM ECC, HDD SCSI – SAS, Raid hay hỗ trợ gắn nhiều CPU dòng Xeon,….

    Bộ vi xử lý (CPU)

    Các PC thông thường bạn dùng các Socket dạng 478, 775 với dòng Pentium D, Pentium 4, Quadcore thì các dòng CPU dành riêng cho máy chủ đa số là dòng Xeon với kiến trúc khác biệt , hoạt động trên các socke t603, 771, 604 với dung lượng cache L2 cao, khả năng ảo hóa cứng, các tập lệnh chuyên dùng khác… Một số máy chủ cấp thấp vẫn dùng CPU Socket 775 làm vi xử lý chính. CPU là cụm từ bạn sẽ thường gặp và cần quan tâm khi thuê VPS gia re.

    Ổ cứng (HDD)

    Khác với các HDD của máy tính thường có giao tiếp IDE, SATA I, SATA II với tốc độ vòng quay đạt con số cao nhất 7200RPM, tốc độ đạt 300MB/s, các HDD dành cho máy chủ hoạt động trên giao tiếp SCSI hay SAS (Serial Attached SCSI) có băng thông cao hơn (600MB/s) và tốc độ vòng quay cao hơn gần 30% (10.000RPM) hay một số ổ SAS mới còn đạt được con số 15.000 RPM giúp tăng tốc tối đa tốc độ đọc/ghi dữ liệu.

    Bộ nhớ (RAM)

    Các loại RAM mà bạn thường thấy trên thị trường là DDR RAM I, II có Bus 400, 800,… trong khi đó RAM dành cho máy chủ cũng có những loại như vậy nhưng chúng còn có thêm tính năng ECC giúp máy bạn không bị treo, dump màn hình xanh khi có bất kỳ bit nào bị lỗi trong quá trình xử lý dữ liệu. Hơn nữa, các RAM này còn có khả năng tháo lắp nóng để thay thế khi bị hư hỏng mà bạn sẽ không cần phải tắt hệ thống. Tất nhiên, để sử dụng loại RAM này thì bo mạch chủ phải hỗ trợ chuẩn RAM mới này. Khi sử dụng , VPS gia re bạn cũng cần phải đặc biệt quan tâm đến điều này.

    Bo điều khiển Raid (Raid controller)

    Đây là thành phần quan trọng trong một máy chủ hiện đại, bo điều khiển này sẽ kết hợp các ổ cứng thành một thể thống nhất với cơ chế sao lưu, chống lỗi giúp dữ liệu của bạn luôn được an toàn khi có các trục trặc vật lý . Tùy theo các bo mạch, khả năng hỗ trợ các mức Raid khác nhau nhưng thường Raid 1 và Raid 5 là 2 mức phổ biến trong hầu hết các server. Một số bo mạch máy chủ đã tích hợp chip điều khiển này nên bạn có thể không cần trang bị thêm.

    Bộ cung cấp nguồn (PSU)

    Thành phần cung cấp năng lượng cho các thiết bị bên trong có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của máy chủ, chính vì thế các dòng máy chủ chuyên dùng thường đi theo những bộ nguồn công suất cao có khả năng thay thế hay dự phòng khi bộ nguồn chính bị lỗi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Chủ (Server) Là Gì? Các Thành Phần Cấu Tạo Máy Chủ (Server)
  • Vỏ Case Máy Tính Thermaltake View 27 Ca
  • Những Điều Bạn Cần Biết Khi Lựa Chọn Vỏ Case Cho Máy Tính
  • Vỏ Case Máy Tính Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Vỏ Case Pc
  • Case Máy Tính Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100