Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Đầy Đủ Về Cách Nhận Biết Các Loại Từ Trong Câu Tiếng Anh
  • 11 Điểm Khác Biệt Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • 4 Điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • Đối Chiếu Danh Từ Trong Tiếng Anh Và Tiếng Việt (Trích Đoạn A)
  • Bài Nghiên Cứu Đối Chiếu Danh Từ Trong Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh là kiến thức nền cơ bản nhất của ngữ pháp tiếng Anh. Trong đó, các nội dung chính của phương thức cấu tạo từ gồm:

    • Cấu tạo từ loại đơn lẻ: danh từ, tính từ, trạng từ
    • Cấu tạo từ ghép: danh từ ghép, tính từ ghép.
    • Thay đổi hậu tố hay cách nhận biết từng loại từ

    2. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh – Tính từ

    3. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh – Trạng từ

    Các phương thức thông thường nhất là sự ghép tự do hai danh từ với nhau để tạo thành danh từ mới. Cách ghép tự do này có thể áp dụng đối với nhiều trường hợp và danh từ ghép có thể là hai từ hoặc một từ, đôi khi mang một nghĩa mới. A tennis club: câu lạc bộ quần vợt A swimming pool: hồ bơi A greenhouse: nhà kình Merry- go- round (trò chơi ngựa quay)Trong cấu tạo “danh từ + danh từ”, danh từ đi trước thường có dạng số ít nhưng cũng có trường hợp ở dạng số nhiều:

    A telephone bill: hóa đơn điện thoại

    A sleeping bag: túi ngủ

    A blackboard: bảng viết

    Quicksilver: thủy ngân

    Forget- me- not (hoa lưu li)

    Mother- in- law (mẹ chồng/ mẹ vợ)

    A vegetable garden (vườn rau)

    An eye test (kiểm tra mắt)

    A sports shop (cửa hàng bán đồ thể thao)

    A goods train (tàu chở hàng)

    Danh từ ghép có thể được viết như:

    A black sheep: kẻ hư hỏng

    Washing powder: bột giặt

    A train journey: chuyến đi bằng tàu hỏa

    Phần lớn danh từ ghép được tạo thành bởi:

      Một số ít danh từ ghép có thể gồm ba từ hoặc nhiều hơn:
    • Hai từ rời: book seller (người bán sách), dog trainer (người huấn luyện chó)
    • Hai từ có gạch nối ở giữa: waste- bin (giỏ rác), living-room (phòng khách)
    • Một từ duy nhất: watchmaker (thợ chế tạo đồng hồ), schoolchildren (học sinh), chairman (chủ tọa).

    b. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh – Tính từ ghép

    – ise/ -ize: modernize, popularize, industrialize…

    Bằng cách thêm phụ tố (affixation) bao gồm tiền tố (pfixes) vào đầu một từ gốc hoặc hậu tố (suffixes) vào cuối từ gốc ta có cách cấu tạo một hình thái từ mới rất phổ biến trong tiếng Anh.

    – ify: beautify, purify, simplify

    -y: bushy, dirty, hairy…

    Lưu ý: Đối với các tiền tố in-, im-, ngoài ý nghĩa phủ định chúng còn mang nghĩa ‘bên trong; vào trong”, Ví dụ: internal, income, import..

      Các tiền tố un- và dis- còn được dùng để thành lập từ trái nghĩa của động từ: tie/untie, appear/disappear..hoặc đảo ngược hành động hành động của động từ: disbelieve, disconnect, dislike, disqualify, unbend, undo, undress, unfold, unload, unlock, unwrap..

    Ngoài ra ra còn có tiền tố phủ định de- và non: decentralize, nonsense…

    -ic: atomic, economic, poetic

    -al: cultural, agricultural, environmental

    -ical: biological, grammatical

    -ful: painful, hopeful, careful

    -less: painless, hopeless, careless

    -able: loveable, washable, breakable

    -ive: productive, active

    -ous: poisonous, outrageous

    * Hậu tố tạo danh từ:

    Các hậu tố hình thành danh từ thường gặp.

    – chỉ người thực hiện một hành động

    – ta còn dùng hậu tố này cho rất nhiều động từ để hình thành danh từ

    Writer, painter, worker, actor, operator

    Dùng chỉ vật thực hiện một công việc nhất định

    Pencil- sharpener, grater

    Bottle-opener, projector

    Chỉ người

    Chỉ hoạt động hoặc hệ tư tưởng (hai hậu tố này dùng cho chính trị , niềm tin và hệ tư tưởng hoặc ý thức hệ của con người)

    Buddhist, Marxist

    Buddhism, communism

    Còn dùng để chỉ người chơi một loại nhạc cụ, chuyên gia một lĩnh vực…

    Guitarist, violinist, pianist

    Economist, biologist

    Chỉ trạng thái, phẩm chất, tình trạng, khả năng hoặc nhóm

    Friendship, citizenship, musicianship, membership

      cautious B. cautiously C. cautional D. cautionally

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15 Câu Trắc Nghiệm Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Về Cấu Tạo Nguyên Tử Hạt Nhân Có Đáp Án Năm 2022
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Cực Hay Có Đáp Án.
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 6 Bài Soạn “từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất
  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • De Chon Doi Tuyen Thi Gvdg Tinh Tieu Hoc
  • Bếp Điện Có Mấy Bộ Phận Chính , Cấu Tạo Của Bếp Điện
  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)
  • Các từ mới không phải là những từ được tạo ra một cách lẻ tẻ, rời rạc, ngẫu nhiên mà thường được tạo ra theo những khuôn mẫu cấu tạo nhất định và làm thành những hệ thống hay kiểu từ có chung đặc điểm cấu trúc và nghĩa. Đó chính là các hệ thống cấu tạo từ hay kiểu cấu tạo từ

    1. Hệ thống cấu tạo từ (kiểu cấu tạo từ)

    Hệ thống cấu tạo từ là tập hợp những từ có chung một khuôn hình cấu tạo (ví dụ: có chung một kiểu phụ tố, tính chất của căn tố giống nhau) và ý nghĩa cấu tạo giống nhau. Chẳng hạn, các từ worker (người lao động, công nhân), writer (người viết, nhà văn), singer (người hát, ca sĩ), reader (người đọc, độc giả) của tiếng Anh làm thành một hệ thống cấu tạo từ, vì chúng có chung một kiểu phụ tố (ở đây là hậu tố -er), tính chất của căn tố trong các từ này giống nhau (đó là căn tố động từ) và ý nghĩa cấu tạo của chúng giống nhau (người thực hiện một hành động hoặc một hoạt động nào đó). Tuy nhiên, do sự phát triển của ngôn ngữ nói chung và của vốn từ vựng nói riêng, các hệ thống cấu tạo từ có thể bị phân hoá. Một số từ trong hệ thống cấu tạo từ bị mất nghĩa ban đầu và nhận thêm nghĩa mới hoặc ý nghĩa cấu tạo đã khác đi. Do đó trong các hệ thống cấu tạo từ, ta có thể phân biệt những kiểu nhỏ hơn, dựa trên cơ sở ý nghĩa cấu tạo. Chẳng hạn, trong kiểu ‘phó + danh từ’ trong tiếng Việt, ta có thể phân biệt ít nhất ba kiểu nhỏ, chẳng hạn:

    Phó giám đốc / Phó giáo sư / Phó mộc

    Phó hiệu trưởng / Phó tiến sĩ / Phó nề

    Trong các kiểu cấu tạo từ, ta còn nhận thấy rằng, có những kiểu bao gồm nhiều từ thuộc loại và có cấu trúc hình vị giống nhau, chẳng hạn như kiểu ‘căn tố động từ + phụ tố -er’ trong tiếng Anh hay kiểu ‘nhà + danh từ’ trong tiếng Việt. Đó là những kiểu cấu tạo từ đều đặn. Thường thì những kiểu này có tính sinh sản cao, tức là được sử dụng nhiều để tạo ra từ mới và hiện vẫn còn được sử dụng. Bên cạnh đó, có những kiểu chỉ bao gồm rất ít từ hoặc thậm chí chỉ gồm một từ duy nhất thuộc loại, như trường hợp kiểu ‘danh từ + hấu’ trong tiếng Việt; nó chỉ gồm có một từ thuộc loại là dưa hấu. Kiểu này không có tính sinh sản và hiện nay không còn được sử dụng để tạo thêm từ mới.

    2. Các phương thức cấu tạo từ

    Trước hết cần phải nói rằng, tất cả các từ trong ngôn ngữ đều được tạo ra theo một phương thức nào đấy. Song, đối với những từ gốc có cấu tạo bằng một hình vị cấu tạo từ, ta không thể giải thích được lý do cấu tạo của chúng, do đó không thể nói đến phương thức cấu tạo của chúng. Các từ gốc nguyên cấp đều là những từ được cấu tạo bằng một hình vị cấu tạo từ nên thường được gọi là từ đơn. Như vậy, các từ đơn là những từ không thể giải thích được về mặt cấu tạo, trừ một số từ tượng thanh và tượng hình. Mỗi từ đơn là một đơn vị duy nhất trong ngôn ngữ, xét về cách cấu tạo, và về cơ bản mang tính võ đoán. Chính vì vậy, khi nói đến các phương thức cấu tạo từ, người ta chỉ đề cập đến những cách thức mà các ngôn ngữ sử dụng để tạo ra những từ có thể giải thích được về mặt cấu tạo (tức là các từ tạo). Những từ được tạo ra theo cách đó thường mang tính hệ thống: Chúng tập hợp thành những nhóm có chung một kiểu cấu tạo. Do vậy:

    Phương thức cấu tạo từ là cách thức và phương tiện mà các ngôn ngữ sử dụng để tạo ra các kiểu cấu tạo từ.

    Các kiểu cấu tạo từ trong các ngôn ngữ có thể được mô tả ở những cấp độ khác nhau, và do đó số lượng các phương thức cấu tạo từ có thể rất lớn, song xét ở cấp độ chung nhất, có thể nêu ba phương thức cấu tạo từ chủ yếu sau đây:

    Ghép là phương thức kết hợp các hình vị cùng tính chất với nhau (chủ yếu là các căn tố với nhau) theo một trật tự nhất định để tạo ra từ mới – ví dụ: trong tiếng Việt: trong tiếng Anh: trong tiếng Pháp: từ ghép. Đây là phương thức được sử dụng phổ biến trong các ngôn ngữ,

    mua bán, thiệt hơn, thay đổi, được mất, xe hơi,

    blackboard (bảng đen), inkpot (lọ mực), vinaigre (giấm), sous-marin (tàu ngầm), manpower (nhân lực),

    Trong số các loại từ tạo thì từ ghép thường gây nên sự nghi ngờ và bất đồng ý kiến, vì rằng chúng dễ bị nhầm lẫn với cụm từ tự do. Vì vậy, người ta phải đưa ra các tiêu chuẩn nhận diện từ ghép. Ngoài các tiêu chuẩn áp dụng đối với các từ nói chung là:

    – Phải có nghĩa hoàn chỉnh, nghĩa là biểu thị một nội dung khái niệm độc lập, hoàn chỉnh.

    – Có cấu trúc hình thức chặt chẽ, nghĩa là không thể bỏ đi một hình vị (từ tố) mà nghĩa của từ vẫn được giữ nguyên, hoặc không thể chêm các thành phần khác vào giữa hình vị hay chêm các thành phần phụ cho từng hình vị riêng lẻ,

    còn có thể nêu thêm hai tiêu chuẩn sau đây:

    Phải có dấu hiệu hình thức, chẳng hạn như có hình vị nối ( liên tố) giữa các căn tố, ví dụ: hình vị nối -o- trong zvuk/ o/operator (người thu thanh) của tiếng Nga, hay speed/ o/meter (đồng hồ tốc độ) của tiếng Anh.

    Phải có sự biến âm (gọi là biến âm sandhi), nghĩa là các hình vị được ghép với nhau bị thay đổi hình thức ngữ âm, ví dụ: nguyên âm ‘e mũi’ của hình vị vin (rượu vang) biến thành của hình vị po trong từ potomu (vì vậy) trong tiếng Nga được phát âm ngắn hơn bình thường, do trọng âm của từ ghép này rơi vào âm tiết cuối.

    Láy là phương thức lặp lại toàn bộ hay một bộ phận từ gốc để tạo ra từ mới – gọi là ‘ từ láy‘. Ví dụ: đen đen, trăng trắng, sành sạch trong tiếng Việt. Phương thức láy là phương thức được sử dụng phổ biến trong các ngôn ngữ không biến hình, ví dụ như tiếng Việt, Lào, Khơme, tiếng Inđônêxia, v.v… Trong nhiều ngôn ngữ, phương thức này chỉ được sử dụng rất hạn chế, và điều quan trọng là ở đó, các kiểu cấu tạo láy không có tính sinh sản, do đó thường chỉ gồm một từ duy nhất thuộc loại, chứ không bao gồm nhiều từ thuộc loại như trong các ngôn ngữ không biến hình, ví dụ như: tiptop (đỉnh cao) so-so (tàm tạm) trong tiếng Anh hay ‘ chut-chut‘ (xuýt nữa) trong tiếng Nga. Hơn nữa, nhiều khi các từ láy ở những ngôn ngữ này lại có quan hệ với hiện tượng tượng thanh hay tượng hình, ví dụ như murmur (rì rầm) hay zigzag (ngoằn ngoèo) trong tiếng Anh, và do đó, thực ra chúng không phải là những từ tạo mà là từ gốc.

    Ngoài ra, láy còn là phương thức để thể hiện ý nghĩa ngữ pháp, ví dụ: ‘ rénrén‘ trong tiếng Trung và ‘ người người‘ trong tiếng Việt không phải là từ mới mà là dạng số nhiều của từ ‘ rén‘ và ‘ người ‘. Bởi vậy, khi xác định phương thức láy cần phân biệt các dạng láy và từ láy, cũng như từ láy nguyên cấp (từ gốc) và từ láy thứ cấp – tức từ mới được tạo ra theo phương thức láy.

    Nguyễn Thị Thanh Thuỷ @ 23:33 23/11/2012

    Số lượt xem: 524

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt Tit3 Doc
  • Bai Soạn Lớp 7: Từ Hán Việt
  • Nêu Cấu Tạo Của Từ Hán Việt?nêu Cấu Tạo Của Từ Láy?nêu Cấu Tạo Của
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Idling Stop Trên Xe Honda, Các Hư Hỏng Và Cách Khắc Phục
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Khởi Động Acg Trên Xe Honda
  • Cấu Tạo Của Tính Từ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Văn Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật Sang Tiếng Anh
  • Các Bước Để Có Một Bài Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • 3 Nguyên Tắc Dịch Thuật Từ Tiếng Việt Sang Tiếng Anh
  • Bí Kíp Sử Dụng Danh Từ Trong Tiếng Anh Chuẩn
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Danh Từ Trong Tiếng Anh !
  • 1. Tính từ đơn

    2. Tính từ ghép

    Ví dụ: a dark-blue coat, a red-hot iron bar

    Ví dụ: snow-white cotton, the oil-rich Middle East

    Ví dụ: a horse-drawn cart: xe ngựa kéo, a heart-breaking story: một câu chuyện xúc động * Adjective + participle

    Ví dụ: ready-made clothes : quần áo may sẵn , a good-looking girl : một cô gái ưa nhìn

    Ví dụ: a newly-built house: một ngôi nhà được xây mới, a well – dressed man: một người đàn ôn ăn mặc thời thượng

    Ví dụ: a tile-roofed house: ngôi nhà lợp bằng ngói

    Ví dụ: a dark-haired girl: một cô gái tóc sậm màu

    Ví dụ: a twenty- year- old girl, an eight-day trip, an air-to-air missile

    3. Một số đuôi tính từ hay gặp

    • – ent : independent, sufficient, absent, ambivalent, ancient, apparent (= obvious), ardent
    • – ant : arrogant, expectant, important, significant , abundant, ignorant, brilliant
    • – ful : beautiful, graceful , powerful, grateful, forgetful, mournful,doubtful

    Exceptions: handful, mouthful, spoonful are nouns

    • – ic : civic, classic, historic, artistic, economic,
    • – less : doubtless, fearless, hatless, powerless, countless, tireless, faceless, legless, careless, helpless
    • – ive : authoritative, demonstrative, figurative, imitative, qualitative,

    talkative, active, passive, comparative, possessive, native

    • – ous : dangerous, glorious, murderous, viscous, ferocious, hilarious,
    • – able : charitable, separable, bearable, reliable, comfortable, suitable.
    • – ible : audible, compssible, edible, horrible, terrible
    • – al : central, general, oral, colossal, tropical, tidal, economical (tiết kiệm) Exceptions : rival, arrival, proposal, withdrawal, survival are nouns
    • – ory : mandatory, compulsory, pdatory, satisfactory Exceptions : dormitory, promontory, territory are nouns
    • – ary : arbitrary, budgetary, contrary, primary, temporary, necessary
    • – y : angry, happy, icy, messy, milky, tidy, chilly, haughty, slippery, rainy
    • – ly : beastly, cowardly, queenly, rascally, friendly, lovely, lively, daily, manly
    • – (r)ate (10%): temperate, accurate, considerate (ân cần), immediate (ngay lập tức), literate
    • – ish: boorish, boyish, foolish, womanish, bookish, feverish, bluish, reddish

    4. Bài tập vận dụng

    Beauty, man, woman, girl, gold, cheer, care, week, month, sun, rain, fog, cloud, help, brave, wonder, pain, wood, storm, boy.

    Bài 2: Thay thế bằng tính từ ghép 1. A house with yellow walls.

    1. A dress of the same blue as the sky
    2. A man in a black coat
    3. Flowers which smell sweet.
    4. A plough drawn by an oxen.
    5. A country which produces tea
    6. A face as white as the moon.
    7. A girl whose hair is long.

    5. Thứ tự của các tính từ chỉ phẩm chất.

    Có nhiều cách sắp xếp thứ tự khác nhau của những tính từ chỉ phẩm chất nhưng thường thì thứ tự đó được sắp xếp như sau:

    • Sự miêu tả tổng quát (Opinion): beautiful, excellent, luxurious…
    • Kích thước (Size): big, small
    • Hình dạng (Shape): round, oval, square…
    • Màu sắc (Color): blue, red, yellow….
    • Nguồn gốc (Origin): Vietnamese, Japanese…
    • Chất liệu (Material): cotton, woollen, golden…
    • Mục đích (Purpose) những từ này là danh động từ được dùng để hình thành danh từ kép: walking stick (gậy chống), riding boots (ủng cưỡi ngựa), reading lamp: đèn ngủ, sleeping bag: túi ngủ

    Edit: Linh Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thì Trong Tiếng Anh: 12 Thì Chính (12 Tenses)
  • 12 Thì Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • (Cách Nhận Biết) Các Thì Trong Tiếng Anh Thông Dụng (Full)
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Từ Và Từ Loại Đáp Án Giải Chi Tiết (Word)
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Câu Trong Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Các Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cụm Từ Hay Với ‘dream’
  • Động Từ + Giới Từ Trong Tiếng Anh
  • To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có
  • Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That
  • By Category: Tags: AnhNguBIS BÍ QUYẾT HỌC TIẾNG ANH học kèm tiếng Anh, học ngữ pháp tiếng Anh, trung tâm tiếng Anh thiếu nhi

    Cách đặt câu hỏi và các từ để hỏi trong tiếng Anh là một chủ điểm ngữ pháp có vẻ đơn giản nhưng không phải bạn học sinh nào cũng nắm vững được. Trong bài viết này, Anh ngữ BIS sẽ tổng hợp cho các bạn học viên các từ để hỏi và cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh.

    Với bài viết này, các bạn học sinh sẽ biết cách đặt câu hỏi tiếng Anh vừa đúng ngữ pháp đảm bảo người nghe có thể hiểu được.

    1. Các từ để hỏi trong tiếng Anh

    – WHAT: cái gì?

    – WHERE: ở đâu? (hỏi về nơi chốn)

    – WHEN: khi nào? (hỏi về thời gian)

    – WHY: tại sao? (hỏi về lý do)

    – WHO: ai? (hỏi về người, chủ ngữ)

    – WHOM: ai? (hỏi về vật, tân ngữ)

    – HOW: thế nào? (hỏi về cách thức làm gì)

    – WHOSE: của ai? (hỏi ai sở hữu cái gì)

    – WHICH: cái nào? (hỏi về sự lựa chọn)

    – HOW MUCH: bao nhiêu? (hỏi về số lượng, giá tiền (không đếm được))

    – HOW MANY: bao nhiêu? (hỏi về số lượng đếm được)

    – HOW LONG: bao lâu? (hỏi về thời gian)

    – HOW OFTEN: thường xuyên như thế nào? (hỏi về tần suất)

    – HOW FAR: bao xa? (hỏi về khoảng cách)

    2. Cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh

    a. Các bước đặt câu hỏi trong tiếng Anh

    – Đầu tiên bạn đặt câu khẳng định trước, cố gắng nghĩ nhẩm trong đầu.

    – Tiếp đó xem trong câu khẳng định có sẵn động từ “to be” không, nếu có thì chỉ việc đảo động từ lên trước chủ ngữ.

    – Nếu trong câu không có động từ “to be” thì sử dụng trợ động từ như: “do/does/did”

    – Tùy vào mục đích để hỏi mà sử dụng các từ để hỏi

    Trong cách đặt câu hỏi Yes/No này bạn có thể sử dụng động từ “to be” hoặc trợ động từ để hỏi. Các động từ đó là (am, is, are…), can, could, should, may, might, will, shall, do, does, did, have, has, had…

    Cấu trúc:

    – To Be +S + N/Adj/V-ing (các thì tiếp diễn)/Vpp(bị động)/pp + N

    Ex: Is he a student? (Bạn có phải là học sinh không?)

    – Do/Did (not) + S + V-bare…? (Dùng cho các thì đơn)

    Ex: Do you want something to eat? (Bạn có muốn ăn gì đó không?)

    – Will/Shall] + S + V-bare…? (Dùng cho các thì tương lai)

    Ex: Will you stay with us for dinner? (Bạn sẽ ở lại ăn tối với tụi mình chứ?)

    – Has/Have/Had+ S + Vpp…? (Dùng cho các thì hoàn thành & hoàn thành tiếp diễn)

    Ex: Has she had dinner? (Cô ấy ăn tối chưa?)

    – Can, could, may, might, must + S + V?

    Ex: Can you swim? (Bạn có biết bơi không?)

    c. Cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh để lấy thông tin

    *** Cách đặt câu hỏi với “What” và “Who”

    Đây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.

    Cấu trúc: Who/What + V + ………..

    Ex:

    *** Cách đặt câu hỏi tiếng Anh với “Whom” và “What”

    Đây là các câu hỏi dùng khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động

    Cấu trúc: Whom/ What + trợ động từ (do/ did/ does) + S + V + …..?

    Ex:

    *** Cách đặt câu hỏi với When, Where, How và Why

    Dùng khi muốn biết nơi chốn, thời gian, lý do, cách thức của hành động.

    Cấu trúc: When/ Where/ Why/ How + trợ động từ (be, do, does, did) + S + V + bổ ngữ (+ tân ngữ)?

    Ex:

    When did he get married?

    TRUNG TÂM DẠY KÈM TIẾNG ANH BIS

    Địa chỉ:

    *** BIS1: 126 Trương Định, P. Trần Phú, Tp. Quảng Ngãi

    *** BIS2: 235 Nguyễn Công Phương, P Nghĩa Lộ, Tp. Quảng Ngãi

    Điện thoại:

    *** BIS1: 0255 222 55 99

    *** BIS2: 0255 222 58 99

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Với Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh.
  • Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Trợ Từ: Cách Dùng Trợ Từ Kết Cấu De 的 Trong Khẩu Ngữ Tiếng Trung ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Phân Biệt Ba Trợ Từ De 的 得 地
  • Ngữ Pháp Tiếng Trung: Cách Sử Dụng Bổ Ngữ De 的, 地, 得 ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Quy Tắc Cấu Tạo Từ Loại Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Quy Tắc Ghi Nhớ Trật Tự Tính Từ Khi Học Tiếng Anh
  • Trạng Từ Trong Tiếng Anh: Lý Thuyết & Bài Tập Áp Dụng Về Trạng Từ
  • Trạng Từ Trong Tiếng Anh Từ A Đến Z Ai Cũng Nên Biết
  • Trạng Từ (Adverb) Là Gì, Các Loại Trạng Từ Cần Biết Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ
  • Embed Size (px)

    Quy tc cu to t loi trong Ting AnhI. Thnh lp danh tSTTT gcHu tV d

    1ng tERTeach teacher (gio vin); sing singer (ca s); farm farmer (nng dn)

    EE/ EERTrain trainee (thc tp sinh); engine engineer (k s); employ employee (nhn vin)

    ORVisit visitor (du khch); direct director (gim c); instruct instructor (ngi hng dn)

    ISTType typist (ngi nh my);

    ANTAssist assistant (tr l); participate participant (ngi tham d);

    AGEBreak breakage (ch nt, v);post postage (bu ph); pack package (bu kin, s ng gi)

    ALArrive arrival( s n ni, ngi/ vt mi n); remove removal(s di i, tho d, loi b);

    ANCEAppear appearance(s xut hin, ngoi hnh); assist assistance (s gip );

    ENCEDiffer difference (s khc nhau), confide confidence(s t tin)

    MENTEquip equipment (thit b); establish establishment (s thnh lp)

    TIONErupt eruption (s phun tro); illustrate illustration (s minh ha);

    ATIONDetermine determination (s quyt nh, s quyt tm); combine combination (s kt hp)

    SIONDiscuss discussion (s tho lun); impss impssion( n tng, cm tng)

    ING

    Teach teaching (vic dy d); light lighting (s thp sng); earn earning(thu nhp)

    ERYBake bakery(tim bnh m); fishfishery(ng nghip);

    MANGuard guard man ( bo v);

    2Danh tERYMachine machinery (my mc);

    MANbusiness businessman(doanh nhn);

    SHIPFriend friendship (tnh bn); scholar scholarship (hc bng);

    HOODChild childhood(thi th u);boy boyhood(thi nin thiu)

    IANMusic musician(nhc s); library librarian(th th)

    DOMKing kingdom (vng quc)

    3Tnh tDOMFree freedom(s t do); bore boredom(s bun t);

    NESSHappy happiness(hnh phc); keen keenness (s ham m); kind kindness(s t t, lng tt)

    ITYAble ability(kh nng); pure purity(s tinh khit); electric electricity (in lc)

    THTrue truth(s tht); long length( di); strong strength(sc mnh)

    MANFrench Frenchman(ngi Php); mad madman(ngi in);

    4C BITBeg beggar(ngi n xin); surgery surgeon(bc s phu thut);

    II. Thnh lp tnh tSTTT gcHu tV d

    1Danh tYSun – sunny(c nng); rain rainy(c ma); cloud cloudy(c my)

    LYDay daily(hng ngy); week weekly(hng tun); friend friendly(thn thin)

    FULCare careful(cn thn)/ careless(cu th); harm harmful(c hi)/ harmless(v hi)

    LESS

    ALNature natural(thuc t nhin); industry industrial(thuc cng nghip);

    ICScience scientific(thuc khoa hc); history historic(thuc lch s);

    OUSFame famous(ni ting); danger dangerous(nguy him)

    ISHChild childish(nh tr con); self selfish(ch k); fool foolish(ngu ngc)

    ABLEReason reasonable(hp l); fashion fashionable(hp thi trang);

    2ng tABLEAdmire admirable(ng ngng m);

    INGAmuse – amusing/ amused (vui, thch th);

    Interest interesting/ interested (th v);

    ED

    TIVEProduct productive(c nng sut, hiu qu); concentrate concentrative(tp trung)

    III. Thnh lp ng t

    STTT gcHu tV d

    1Danh tENStrength strengthen(tng cng);length lengthen(ko di)

    FYBeauty beautify(lm p); solid solidify (lm c)

    IZESymbol symbolize(tng trng cho); apology apologize(xin li)

    2Tnh tIZEReal realize(nhn ra); industrial industrialize(cng nghip ha)

    ENWeak weaken(lm yu i); dark darken(lm ti i);

    IV. Thnh lp trng t

    STTT gcHu tV d

    1Tnh tLYQuick quickly(nhanh chng); beautiful beautifully(hay, tt p)

    3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Tắc Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh Cơ Bản
  • Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài Tập Cách Thành Lập Từ Tiếng Anh Lớp 8
  • Các Cấu Trúc Và Công Thức Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Chẻ Cleft Sentences Trong Tiếng Anh + Bài Tập
  • Mẫu Câu Chúc Mừng Bằng Tiếng Anh
  • Những Câu Chúc Mừng Năm Mới Bằng Tiếng Anh Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Những Câu Chúc Tết Bằng Tiếng Anh Ý Nghĩa
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Các trường hợp viết lại câu trong tiếng anh bao gồm :

    – Dùng 1 cấu trúc công thức nào đó trong Tiếng Anh

    – Dùng dạng khác của từ ngữ trong câu

    – Chuyển từ dạng chủ động sang dạng bị động

    – Chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

    – Các trường hợp về đảo ngữ trong câu tiếng anh

    Những lưu ý các bạn cần quan tâm khi viết lại câu :

    – Chú ý về thì: câu được viết lại phải cùng thì với câu đã cho trước đó

    – Chú ý về ngữ pháp: câu được viết lại phải đúng về mặt ngữ pháp

    – Cần chú ý về nghĩa của câu, sau khi viết lại phải không được đổi so với câu ban đầu

    (Các trường hợp viết lại câu)

    2. Một số cấu trúc và công thức viết lại câu trong tiếng anh

    It takes sb (khoảng thời gian) to do sth = sb spend (khoảng thời gian) doing sth

    Ex : It took her 2 hours to get to the city centre = She spent 2 hours getting to the city centre

    Understand = tobe aware of

    Ex : Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?

    Like = keen on = tobe interested in = enjoy

    Ex : He likes politics = He is interested in politics

    Because + clause = because of + N

    Ex: He can’t move because his leg was broken = He can’t move because of his broken leg

    Although + clause = despite + N = in spite of + N

    Ex: Although she is old, she can compute very fast = Despite/ In spite of her old age, she can compute very fast

    Viết lại câu trong tiếng anh với công thức : Succeed in doing sth = manage to do sth

    Ex : We succeeded in digging the Panama cannel = We managed to dig the Panama cannel

    Cấu trúc: chúng tôi + adj (for sb) to do sth (quá để làm gì) = It is such a/ an N that (quá đến nỗi mà)

    Ex : She is so beautiful that everybody loves her = It is such a beautiful girl that everybody loves her

    Adj/ Adv + enough (for sb) to do sth: đủ để làm gì

    Ex : The policeman ran quickly enough to catch the robber

    This car is safe enough for him to drive

    (Các cấu trúc viết lại câu)

    Cấu trúc câu : pfer sb to do sth = would rather sb Vpast sth: thích, muốn ai làm gì

    Ex : I’pfer you (not) to smoke here = I’d rather you (not) smoked here

    Prefer doing sth to doing sth (thích làm gì hơn làm gì) = Would rather do sth than do sth

    Ex : She pfers staying at home to going out = She’d rather stay at home than go out

    Viết lại câu trong tiếng anh với nhiều cấu trúc khác nhau :

    Harly + had +S + Vpp when S + Vpast (ngay sau khi… thì…) = No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast

    Ex : As soon as I left the house, he appeared = Harly had I left the house when he appeared = No sooner had I left the house than he appeared

    No longer + dạng đảo ngữ = S no more V = chúng tôi more (không còn nữa)

    Ex : I don’t live in the courtryside anymore = No longer do I live in the coutryside = I no more live in the coutryside

    At no time + dạng đảo ngữ (không khi nào, chẳng khi nào)

    Ex : I don’t think she loves me = At no time do I think she loves me

    Tobe not worth = there is no point in doing sth : không đáng làm gì, không đáng, vô ích làm gì

    Ex : It’s not worth making him get up early = There is no point in making him getting early

    It seems that = it appears that = it is likely that =it look as if/as though: đề có nghĩa là dường như rằng

    Ex : It seems that he will come late = It appears that/ it is likely he will come late = He is likely to come late = It look as if he will come late

    S + be used to +Ving/ N = S + often + V

    Ex: Nana often cried when she meets with difficulties= Nana is used to crying when she meets with difficulties

    (Viết lại câu với các công thức đơn giản)

    Viết lại câu trong tiếng anh công thức đơn giản này:

    This is the first time + S + have + PII có thể viết lại theo công thức : S+be + not used to + Ving/ N

    Ex: This is the first time I have seen so many people crying at the end of the movie= I was not used to seeing so many people crying at the end of the movie

    S + like sth/doing sth better than sth/doing sth = S + would rather + V + than + V = S + pfer sth/ doing sth to sth/ doing sth…

    Ex: I pfer going shoping to playing volleyball= I would rather go shoping than play volleyball

    S + like sth = S + be + fond of + sth

    Ex : I like do collecting stamps = I’m fond of collecting stamps.

    S + allow + SO + to do Sth = I + let + O + do sth

    Ex : My boss let him be on leave for wedding = My boss allow him to be on leave for wedding

    S + V + to + infinitive = S + V + because + S + V

    Ex : She studies hard because she wants to pass the final examination = She studies hard to pass the final examination

    S + V + both… and… = S + V + not only… but also…

    Ex : He translated fast and correctly = He translated not only fast but also correctly

    Tuyền Trần

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Ngữ Pháp Chuyển Đổi Câu Bị Động Tiếng Anh Lớp 7 Unit 6
  • Công Thức Và Cấu Trúc Câu Bị Động Trong Tiếng Anh (Passive Voice)
  • Bài Tập Câu Điều Kiện: Viết Lại Câu Điều Kiện, Chuyển Câu Điều Kiện
  • Xem Ngay Cách Viết Lại Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Với Without Đầy Đủ
  • Quy Tắc Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Tắc Cấu Tạo Từ Loại Trong Tiếng Anh
  • Những Quy Tắc Ghi Nhớ Trật Tự Tính Từ Khi Học Tiếng Anh
  • Trạng Từ Trong Tiếng Anh: Lý Thuyết & Bài Tập Áp Dụng Về Trạng Từ
  • Trạng Từ Trong Tiếng Anh Từ A Đến Z Ai Cũng Nên Biết
  • Trạng Từ (Adverb) Là Gì, Các Loại Trạng Từ Cần Biết Trong Tiếng Anh
  • Trong tiếng Anh có 4 loại từ chính: danh từ, tính từ, động từ và trạng từ. Các quy tắc cấu tạo từ trong tiếng Anh là kiến thức nền cơ bản nhất của ngữ pháp tiếng Anh. Trong đó, các nội dung chính của quy tắc cấu tạo từ gồm:

    • Cấu tạo từ loại đơn lẻ: danh từ, tính từ, trạng từ

    • Cấu tạo từ ghép: danh từ ghép, tính từ ghép.

    • Thay đổi hậu tố hay cách nhận biết từng loại từ

    A. QUY TẮC CẤU TẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH – TỪ ĐƠN LẺ

    1. Các quy tắc cấu tạo từ trong tiếng Anh – Danh từ

    Các quy tắc cấu tạo DANH TỪ trong tiếng Anh

    “Động từ + ar, /er/, or” để chỉ người hoặc nghề nghiệp.

    Ex:

    Beggar: kẻ ăn mày.

    Liar: kẻ nói dối.

    Teacher: giáo viên.

    Driver: tài xế.

    Visitor: người viếng thăm.

    Actor: nam diễn viên,…

    “V + ing /ion/ ment” tạo thành danh từ. “V-ing” là danh động từ và được xem là danh từ.

    Ex: action, invention, conclusion, development, investment, ….

    “N/ adj + dom/” tạo thành một danh từ khác.

    Ex : freedom, wisdom, kingdom – triều đại,….

    “N/ adj + hood”.

    Ex: childhood, brotherhood, neighbourhood,…

    “N/ adj + ism”: chủ nghĩa gì ….

    Ex: “patriotism” – chủ nghĩa yêu nước, “colonialism” – chủ nghĩa đế quốc,….

    “Adj + ness /ty/ ity”.

    Ex: Happiness, laziness, illness, loyalty, possibility,….

    “V + ant”.

    Ex: assistant, accountant,…

    Chuyển đổi tính từ sang danh từ.

    Động từ có thể sửa lại thành danh từ.

    Chức năng của danh từ: Danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, có thể làm bổ ngữ của động từ “to be” hay làm tân ngữ của giới từ trong ngữ pháp tiếng Anh thông dụng nhất.

    2. Các quy tắc cấu tạo từ trong tiếng Anh – Tính từ

    Các quy tắc cấu tạo TÍNH TỪ trong tiếng Anh

    “V + able/ ible”. Ex: eatable, noticeable, accessible, …

    “N + able/ ible”. Ex: sensible, honourable,…

    “N + ish”. Ex : childish, foolish,…

    “N + y”. Ex : rainy, snowy, starry,…

    “N + like”. Ex: childlike, warlike,…

    “N + ly”. Ex: daily, manly,…

    “N + ful/ less”. Ex: harmful, careless,…

    “Ving/ Ved”. Ex: interesting, interested, …

    Đuôi “sion” chuyển thành đuôi “sive”. Ex: comphensive,…

    “N + ern”. Ex : northern,…

    “N + en”. Ex : woolen, golden,…

    “N + ic”. Ex: economic, energic,…

    “N + some”. Ex: troublesome, quarrelsome,…

    “N + esque”. Ex : picturesque.

    Ex : beautifully, quickly, ….

    Nhưng có một số trường hợp “y” chuyển thành “i” và thêm “ly”.

    Trạng từ với tính từ viết giống nhau.

    Ex: fast, late, early, hard.

    Lưu ý: “hard”, “harly”, “late”, “lately” đều là trạng từ nhưng nghĩa khác nhau.

    B. CÁC QUY TẮC CẤU TẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH – TỪ GHÉP

    1. Các quy tắc cấu tạo từ trong tiếng Anh – Danh từ ghép

    Các quy tắc thông thường nhất là sự ghép tự do hai danh từ với nhau để tạo thành danh từ mới. Cách ghép tự do này có thể áp dụng đối với nhiều trường hợp và danh từ ghép có thể là hai từ hoặc một từ, đôi khi mang một nghĩa mới.

    Phần lớn danh từ ghép được tạo thành bởi:

    Danh từ + danh từ:

    A tennis club: câu lạc bộ quần vợt

    A telephone bill: hóa đơn điện thoại

    A train journey: chuyến đi bằng tàu hỏa

    Danh động từ + danh từ

    A swimming pool: hồ bơi

    A sleeping bag: túi ngủ

    Washing powder: bột giặt

    Tính từ + danh từ:

    A greenhouse: nhà kình

    A blackboard: bảng viết

    Quicksilver: thủy ngân

    A black sheep: kẻ hư hỏng

    Một số ít danh từ ghép có thể gồm ba từ hoặc nhiều hơn:

    Merry- go- round (trò chơi ngựa quay)

    Forget- me- not (hoa lưu li)

    Mother- in- law (mẹ chồng/ mẹ vợ)

    Danh từ ghép có thể được viết như:

    Hai từ rời: book seller (người bán sách), dog trainer (người huấn luyện chó)

    Hai từ có gạch nối ở giữa: waste- bin (giỏ rác), living-room (phòng khách)

    Một từ duy nhất: watchmaker (thợ chế tạo đồng hồ), schoolchildren (học sinh), chairman (chủ tọa).

    Trong cấu tạo “danh từ + danh từ”, danh từ đi trước thường có dạng số ít nhưng cũng có trường hợp ở dạng số nhiều:

    A vegetable garden (vườn rau)

    An eye test (kiểm tra mắt)

    A sports shop (cửa hàng bán đồ thể thao)

    A goods train (tàu chở hàng)

    C. CÁC QUY TẮC CẤU TẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH – THAY ĐỔI PHỤ TỐ

    Bằng cách thêm phụ tố (affixation) bao gồm tiền tố (pfixes) vào đầu một từ gốc hoặc hậu tố (suffixes) vào cuối từ gốc ta có cách cấu tạo một hình thái từ mới rất phổ biến trong tiếng Anh.

    Hậu tố tạo động từ:

    – ise/ -ize: modernize, popularize, industrialize…

    – ify: beautify, purify, simplify

    Tiền tố phủ định của tính từ:

    im- (đứng trước tính từ bắt đầu m hoặc p)

    Immature, impatient

    ir- (đứng trước tính từ bắt đầu r)

    Irreplaceable. irregular

    il- (đứng trước tính từ bắt đầu l)

    Illegal, illegible, illiterate

    in-

    Inconvenient, inedible

    dis-

    Disloyal, dissimilar

    un-

    Uncomfortable, unsuccessful

    Lưu ý: Đối với các tiền tố in-, im-, ngoài ý nghĩa phủ định chúng còn mang nghĩa ‘bên trong; vào trong”, Ví dụ: internal, income, import..

    Các tiền tố un- và dis- còn được dùng để thành lập từ trái nghĩa của động từ: tie/untie, appear/disappear..hoặc đảo ngược hành động hành động của động từ: disbelieve, disconnect, dislike, disqualify, unbend, undo, undress, unfold, unload, unlock, unwrap..

    Ngoài ra ra còn có tiền tố phủ định de- và non: decentralize, nonsense…

    Hậu tố tính từ:

    -y: bushy, dirty, hairy…

    -ic: atomic, economic, poetic

    -al: cultural, agricultural, environmental

    -ical: biological, grammatical

    -ful: painful, hopeful, careful

    -less: painless, hopeless, careless

    -able: loveable, washable, breakable

    -ive: productive, active

    -ous: poisonous, outrageous

    * Hậu tố tạo danh từ:

    Các hậu tố hình thành danh từ thường gặp

    D. CÁC QUY TẮC CẤU TẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH – VÍ DỤ VÀ BÀI TẬP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài Tập Cách Thành Lập Từ Tiếng Anh Lớp 8
  • Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 Vòng 1 Năm 2022
  • Các Hình Thức Rút Gọn Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Cấu Trúc Câu Thật “xịn” Cho Điểm Thi Ielts Writing 7.0+
  • Cấu Trúc Not Only But Also (Đảo Ngữ) Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Rather Để Nói Về Sở Thích
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Not Only… But Also Trong Tiếng Anh Và Ví Dụ
  • Cách Sử Dụng Should Trong Tiếng Anh (Phần 1)
  • Rút gọn mệnh đề quan hệ có các dạng sau:

    1. Dùng cụm V_ing :

    Dùng cho các mệnh đề chủ động: Bỏ “who, which, that” và “be” (nếu có ) lấy động từ thêm ING.

    2. Dùng cụm P.P:

    Dùng cho các mệnh đề bị động: Bỏ “who, which, that” và “be”.

    3. Dùng cụm “to_inf”.

    Dùng khi danh từ đứng trứoc có các chữ sau đây bổ nghĩa: “ONLY, LAST”, số thứ tự như “FIRST, SECOND…” Bỏ “who, which, that”, chủ từ (nếu có) và modal verb như can, will…thêm “to” trước động từ.

    Đầu câu có HERE (BE), THERE (BE)

    Một số động từ khác như “need, want…” nói chung là khi ta dịch chỗ “to_inf”, với nghĩa “để” mà nghe suông tai thì có thể dùng được.

    GHI NHỚ: Trong phần to inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau:

    – Nếu chủ từ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước “to_inf”.

    – Tuy nhiên nếu chủ từ đó là đại từ có nghĩa chung chung như “we, you, everyone…” thì có thể không cần ghi ra.

    – Nếu trước mệnh đề quan hệ có giới từ thì phải đem xuống cuối câu. (đây là lỗi dễ sai nhất).

    4. Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ)

    Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng: S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ

    – Bỏ “who, which” và “be”:

    PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI LOẠI RÚT GỌN: Khi học thì ta học từ dễ đến khó nhưng khi làm bài thì ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ.

    Bước 1: Tìm xem mệnh đề tính từ nằm chổ nào. Bước này cũng dễ vì mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng “WHO, WHICH, THAT…”

    Bước 2: Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách suy luận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.

      This is the first man who was arrested by police yesterday.

    Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động, nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành:

      This is the first man arrested by police yesterday (sai)

    Thật ra đáp án là:

      This is the first man to be arrested by police yesterday (đúng)

    Vậy thì cách thức nào để không bị sai ?

    • Nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không? Nếu có áp dụng công thức 4 .
    • Nếu không có công thức đó thì xem tiếp trước “who which…” có các dấu hiệu “first, only….” không, nếu có thì áp dụng công thức 3 (to_inf) lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không (để dùng “for sb”)
    • Nếu không có 2 trường hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng V_ing hay P.P…

    II. Rút gọn mệnh đề trạng từ:

    Mệnh đề trạng từ là mệnh đề nối nhau bằng các liên từ như when, because, while …Điều kiện rút gọn là hai chủ từ phải giống nhau.

    Công thức:

    – Bỏ liên từ ( hoặc để lại thì biến thành giới từ)

    – Chủ động thì đổi động từ thành Ving

    – Bị động thì dùng P.P (nhưng nếu giữ lại liên từ, hoặc có NOT thì phải để lại “to_be” và thêm “ing” vào “to_be”: (being + p.p) – ngoại trừ các liên từ “when, if, though” thì lại có thể bỏ luôn “to_be”.

    Đối với liên từ “when, as” mà động từ chính trong mệnh đề đó là “to_be” + N và mang nghĩa “là” thì có thể bỏ luôn “to_be” mà giữ lại danh từ thôi.

    – Chủ động:

    – Bị động:

    • When he was attacked by a big dog, he ran away.

    Cấp độ 1: bỏ chủ từ

      When being attcked by a big dog, he….(theo nguyên tắc để lại liên từ phải để lại “to_be”)

    Cấp độ 2: bỏ “to_be”

      When attacked by a big dog, he….(nhưng với when thì có thể bỏ luôn “to_be”)

    Cấp độ 3: bỏ liên từ

    • Attacked by a big dog, he…
    • Because he wasn’t rewarded with a smile, he ….
    • Not being rewarded with a smile, he… (có “not” nên bắt buộc để lại “to_be”)

    Nếu sau “to_be” là một cụm danh từ thì người ta còn có thể lược bỏ cả “as” mà chỉ còn để lại cụm danh từ trơ trọi.

    Hoặc:

      Not having seen me since 1990, she couldn’t regconize me at first.

    2. Dùng cụm giới từ thay cho mệnh đề quan hệ.

    Mẫu này áp dụng khi mệnh đề quan hệ bao gồm to be và cụm giới từ và cách rút gọn cũng khá dễ vì ta chỉ việc bỏ địa từ quan hệ và to be là xong.

    3. Dùng các giới từ để thay thế động từ trong mệnh đề. (các giới từ thường gặp là “WITH, WITHOUT, IN, OF”)

    – Dùng “WITH, WITHOUT”: Hai giới từ này dùng trong các mệnh đề quan hệ mô tả bộ phận thân thể, một số mẫu có động từ “HAVE” (có), “CARRY” hoặc there be (có) .

    – Dùng “IN”: Khi mệnh đề quan hệ diễn tả trang phục trên người như, quần áo, nón, giày dép,…

    – Dùng “OF”: Thường chỉ về năng lực, tuổi tác..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt So/ Therefore/ But/ However: Giống & Khác Nhau + Bài Tập Áp Dụng
  • Phân Biệt Although Và Though, But Và However
  • Cách Dùng Các Từ “already”, “yet” Và “still”
  • Phân Biệt ために Và ように (Tameni Và Youni)
  • Learn Jlpt N2 Grammar: 要するに (You Suru Ni)
  • Công Thức So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí Của Tính Từ Trong Câu (Adjectives)
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Because Và Because Of Cơ Bản
  • Cách Dùng Because Và Because Of
  • Học tiếng Anh

    1. So sánh bằng

    • Nếu là phủ định, as thứ nhất có thể thay bằng so (chỉ để dễ đọc – informal English)
    • Sau as phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là một tân ngữ (Lỗi cơ bản)

    Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh trong trường hợp này, nhưng nên nhớ trước khi so sanh phải đảm bảo rằng danh từ đó phải có các tính từ tương đương.

    S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

    Công thức so sánh tính từ trong tiếng Anh

    Chú ý, trong tiếng Anh (A-E), different than… cũng có thể được dùng nếu sau chúng là một mệnh đề hoàn chỉnh. Tuy nhiên trường hợp này không phổ biến và không đưa vào các bài thi ngữ pháp: His appearance is different from what I have expected. chúng tôi I have expected.(A-E)

    2. So sánh hơn kém

    • Trong loại so sánh này người ta chia làm hai dạng: tính từ và phó từ ngắn (đọc lên chỉ có một vần). Tính từ và phó từ dài (2 vần trở lên).
    • Đối với tính từ và phó từ ngắn chỉ cần cộng đuôi er.
    • Đối với tính từ ngắn chỉ có một nguyên âm kẹp giữa hai phụ âm tận cùng, phải gấp đôi phụ âm cuối để tránh thay đổi cách đọc.
    • Đối với tính từ tận cùng là y, dù có 2 vần vẫn bị coi là tính từ ngắn và phải đổi thànhY-IER (happy®happier; dry®drier; ptty®pttier).
    • Trường hợp đặc biệt: strong®stronger; friendly®friendlier than/ more friendly than.
    • Đối với tính từ và phó từ dài phải dùng more/less.
    • Sau THAN phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là tân ngữ. Công thức:
      Khi so sánh một người/ một vật với tất cả những người hoặc vật khác phải thêm elsesau anything/anybody…

    Ex: He is smarter than anybody else in the class.

      Để nhấn mạnh so sánh, có thể thêm much/far trước so sánh, công thức:

    S + V + far/much + Adj/Adv_er + than + noun/pronoun S + V + far/much + more + Adj/Adv + than + noun/pronoun

    • Harry’s watch is far more expensive than mine
    • He speaks English much more rapidly than he does Spanish.

    Danh từ cũng có thể dùng để so sánh bằng hoặc hơn kém, nhưng trước khi so sánh phải xác định xem đó là danh từ đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có một số định ngữ dùng với 2 loại danh từ đó. Công thức:

    S + V + as + many/much/little/few + noun + as + noun/pronoun S + V + more/fewer/less + noun + than + noun/pronoun

    • He earns as much money as his father.
    • February has fewer day than March.
    • Their jobs allow them less freedom than ours does.

    Lưu ý (quan trọng): Đằng sau as và than của các mệnh đề so sánh có thể loại bỏ chủ ngữ nếu nó trùng hợp với chủ ngữ thứ nhất, đặc biệt là khi động từ sau than vàas ở dạng bị động. Lúc này than và as còn có thêm chức năng của một đại từ quan hệ thay thế.

    • Their marriage was as stormy as had been expected (Incorrect: as it had been expected).
    • Anne is going to join us , as was agreed last week (Incorrect: as it was agreed last week).

    He worries more than was good for him (Incorrect: than it/what is good for him).

    *Hoặc các tân ngữ cũng có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau THAN và AS:

    • Don’t lose your passport, as I did last year (Incorrect: as I did it last year).
    • They sent more than I had ordered (Incorrect: than I had ordered it).
    • She gets her meat from the same butcher as I go to (Incorrect: as I go to him).

    3. So sánh hợp lý

    • Khi so sánh nên nhớ: các mục dùng để so sánh phải tương đương nhau: người-người, vật-vật.
    • Bởi vậy mục so sánh hợp lý sẽ là:

    Incorrect: His drawings are as perfect as his instructor. (Câu này so sánh các bức tranh với người chỉ dẫn)

    Correct: His drawings are as perfect as his instructor’s. (instructor’s = instructor’s drawings)

    Incorrect: The salary of a professor is higher than a secretary. (Câu này so sánh salary với secretary)

    Correct: The salary of a professor is higher than that of a secretary. (that of = the salary of)

      Dùng thêm those of cho các danh từ số nhiều:

    Incorrect: The duties of a policeman are more dangerous than a teacher .(Câu này so sánh duties với teacher)

    Correct: Theduties of a policeman are more dangerous than those of a teacher hoc tieng anh (those of = the duties of)

    4. So sánh đặc biệt

    Sử dụng: far farther further farthest furthest

    Lưu ý: farther : dùng cho khoảng cách

    • further : dùng cho thông tin hoặc một số trường hợp trừu tượng khác
    • The distance from your house to school is farther than that of mine.
    • If you want more/further information, please call to the agent.
    • Next year he will come to the U.S for his further (= more) education

    5. So sánh đa bội

    • Tương đương cấu trúc tiếng Việt: gấp rưỡi, gấp hai…
    • Không được sử dụng so sánh hơn kém mà sử dụng so sánh bằng, khi so sánh phải xác định danh từ là đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng cómany/much, học tiếng anh giao tiếp

    This encyclopedy costs twice as much as the other one.

    Ex:Jerome has half as many records now as I had last year.

      Ngữ pháp hiện đại ngày nay, đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép dùng so sánh hơn kém đến gấp 3 lần trở lên, nhưng đối với gấp 2 hoặc 1/2 thì tuyệt đối không.

    Các lối nói: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong khẩu ngữ, không được dùng để viết.

    We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).

    6. So sánh kép

    • Là loại so sánh với cấu trúc: Càng… càng…
    • Các Adj/Adv so sánh phải đứng ở đầu câu, trước chúng phải có The

    The + comparative + S + V + the + comparative + S + V

    The hotter it is, the more miserable I feel.

      Nếu chỉ một vế có Adj/Adv so sánh thì vế còn lại có thể dùng The more

    The more + S + V + the + comparative + S + V

    The more you study, the smarter you will become.

      Sau The more ở vế thứ nhất có thể có that nhưng không nhất thiết.

    The more (that) you study, the smarter you will become.

    The more (that) we know about it, the more we are assured

      Trong trường hợp nếu cả hai vế đều có thành ngữ it is thì bỏ chúng đi

    The shorter (it is), the better (it is).

      Hoặc nếu cả hai vế đều là to be thì bỏ đi

    The closer to one of the Earth’s pole (is), the greater the gravitational force (is).

    Cấu trúc này tuyệt đối không dùng cho các tính từ cụ thể. Các thành ngữ: all the better (càng tốt hơn), all the more (càng… hơn), not… any the more… (chẳng… hơn… tí nào), none the more… (chẳng chút nào) dùng để nhấn rất mạnh cho các tính từ hoặc phó từ được đem ra so sánh đằng sau. Nó chỉ được dùng với các tính từ trừu tượng:

    • Sunday mornings were nice. I enjoyed them all the more because Sue used to come round to breakfast. (các sáng chủ nhật trời thật đẹp. Tôi lại càng thích những sáng chủ nhật đó hơn nữu vì Sue thường ghé qua ăn sáng.)
    • He didn’t seem to be any the worse for his experience. (Anh ta càng khá hơn lên vì những kinh nghiệm của mình.)
    • He explained it all carefully, but I was still none the wiser. (Anh ta giải thích toàn bộ điều đó cẩn thận nhưng tôi vẫn không sáng ra chút nào cả.)

    ngữ pháp tiếng anh

    7. Cấu trúc No sooner… than = Vừa mới … thì đã…

    • Chỉ dùng cho thời Quá khứ và thời Hiện tại, không dùng cho thời Tương lai.
    • No sooner đứng ở đầu một mệnh đề, theo sau nó là một trợ động từ đảo lên trước chủ ngữ để nhấn mạnh, than đứng ở đầu mệnh đề còn lại:

    No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V

    No sooner had we started out for California than it started to rain. (Past)

    Một ví dụ ở thời hiện tại (will được lấy sang dùng cho hiện tại)

    Một cấu trúc tương đương cấu trúc này:

      No sooner will he arrive than he want to leave.(Present)

    No sooner … than … = Hardly/Scarely … when

      Vd: Scarely had they felt in love each other when they got maried.

    Lưu ý: No longer … = not … anymore = không … nữa, dùng theo cấu trúc: S + no longer + Positive Verb

    8. So sánh giữa 2 người hoặc 2 vật

    • Khi so sánh giữa 2 người hoặc 2 vật, chỉ được dùng so sánh hơn kém, không được dùng so sánh bậc nhất, mặc dù trong một số dạng văn nói và cả văn viết vẫn chấp nhận so sánh bậc nhất. (Lỗi cơ bản).
    • Of the two shirts, this one is the pttier

    9. So sánh bậc nhất

    • Dùng khi so sánh 3 người hoặc 3 vật trở lên:
    • Đối với tính từ và phó từ ngắn dùng đuôi est.
    • Đối với tính từ và phó từ dài dùng most hoặc least.
    • Đằng trước so sánh phải có the.
    • Dùng giới từ in với danh từ số ít.

    John is the tallest boy in the family Deana is the shortest of the three sisters

      Sau thành ngữ One of the + so sánh bậc nhất + noun phải đảm bảo chắc chắn rằngnoun phải là số nhiều, và động từ phải chia ở số ít.

    One of the greatest tennis players in the world is Johnson.

      Một số các tính từ hoặc phó từ mang tính tuyệt đối thì cấm dùng so sánh bậc nhất, hạn chế dùng so sánh hơn kém, nếu buộc phải dùng thì bỏ more:

    unique/ extreme/ perfect/ supme/ top/ absolute/Prime/ Primary

    Theo Academy.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Although, Despite, In Spite Of, Though, Even Though Và Bài Tập
  • Cách Dùng Although, Though, Even Though, Despite, In Spite Of & Bài Tập Áp Dụng
  • Cấu Trúc Although, In Spite Of, Though, Even Though, Despite
  • 75 Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Nhất Trong Tiếng Anh
  • 5 Bước Để Nắm Vững Các Cấu Trúc Tiếng Anh Cần Nhớ
  • Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Hán

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Từ Vựng Học
  • Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Valve Điện Từ?
  • Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động Của Van Điện Từ
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý, Cấu Tạo Van Điện Từ
  • 1.1 摹声法( Cách mô phổng theo âm thanh) bắt chước theo các loại âm thanh để đưa ra giải thích rõ ràng với thế giới khách quan.

    a.单纯拟音 ( Chỉ đơn thuần miêu tả âm thanh) 嘀嗒、咚咚

    b.以声命名( Lấy để đặt tên ) 布谷鸟

    c.以声表情 ( Dùng để biểu lộ cảm xúc) 啊、啊呀

    d.以声状物 ( Dùng để tả vật ) 哗啦、轰隆、劈里啪啦

    e.描拟外音( Bắt chước âm theo tiếng nước ngoài) 咖啡、沙发、茄克、吉普、巴黎、马拉松

    1.2合并双音 ( Kết hợp 2 âm tiết với nhau) 甭(”不用” hợp lại), 诸(”之于” hợp lại )

    1.3 音变造词 ( Tạo từ bằng cách biến âm ) 好(hǎo)→好(hào)、见(jiàn)→现(xiàn)

    1.4 双声叠韵 ( Điệp vần, láy vần ) 参差、仿佛、忐忑、伶俐、崎岖、玲珑、蜘蛛、秕杷、彷徨、薜荔、窈窕、烂熳、从容、逍遥、蟑螂、哆嗦

    2.1 结构造词法 (Phương pháp Kết cấu tạo từ)

    A、单音节重叠 ( Trùng điệp 1 âm tiết )

    C.嵌缀重叠 ( Lặp điểm xuyết) thêm 1 từ vào sau đó lặp để tạo nên từ mới : 糊里糊涂马里马虎土里土气

    2)附加法 ( Cách đính kèm theo) Trên hình thức vốn có của từ gốc ta thêm phụ tố vào để tạo nên từ mới.

    C.加中缀 ( Thêm trung tố) Thêm “里””得””不”… vào giữa từ như : 糊里糊涂、来得及(来不及)

    2.2 Rút gọn kết cấu có sẵn( thường rất dài 2 từ trở lên) thông qua việc giản hóa mà tạo nên từ mới như:

    2.3 结构颠倒 Đảo ngược kết cấu

    Đảo ngược trật từ vốn có để tạo thành từ mới.

    2.4 结构不变 Không thay đổi kết cấu

    Kết cấu từ ngữ không có gì thay đổi tuy nhiên ý nghĩa lại có sự biến đổi nên trở thành từ mới.

    3. 语素与语素构成如下的句法关系

    3.1 主谓式 Hình thức chủ vị

    3.2 述宾式 Hình thức tân thuật

    3.3 偏正式 Hình thức chính phụ

    3.4 述补式 Hình thức bổ thuật

    Động từ : 革新、改良、证明、扩大、降低、推翻、削弱、扭转、记得

    3.5 联合式 Hình thức liên hợp

    A.说明法 ( Cách giải thích) Dùng ngữ tố để tạo từ thông qua 1 hình thức nhất định để tạo thành.Giải thích rõ sự hình thành của từ mới.

    ① Từ mặt tình trạng của sự vật : 国营、年轻、起草、知已、举重、删改、抓紧、洗刷脑溢血、超生波

    ② Từ tính chất đặc trưng của sự vật : 方桌、优点、理想、午睡、函授、铅笔、前进、重视、木偶戏、电动机

    ③ Từ công dụng của sự vật : 雨衣、燃料、顶针、医院、牙刷、保温瓶、洗衣机

    ④ Từ quan hệ lãnh thuộc của sự vật như : 豆牙、羊毛、床头、屋顶、火车头、白菜心

    ⑤ Từ mặt màu sắc của sự vật như : 红旗、白云、青红丝、红药水、紫丁香

    ⑥ Dùng số lượng đối với sự vật như : 两可、六书、十分、三合板、五角星、千里马

    B.注释法。( Cách chú thích ) Thông qua hình thức chú thích, chú giải mà tiến hành giải thích như : 菊花、松树、水晶石( dựa vào phân loại sự vật để chú thích )人口、枪支、案件、石块( dựa vào tên gọi đơn vị để chú thích )静悄悄、笑嘻嘻、泪汪汪、颤悠悠( dựa vào tình trạng của sự vật để chú thích)

    C.Thông qua các biện pháp tu từ để tạo nên từ mới

    三 构词法 Cách cấu từ

    1.1 单音节单纯词 Từ đơn 1 âm tiết như : 天、书、画、看、百

    1.2 多音节单纯词 Từ đơn đa âm tiết có những loại cơ bản sau:

    A.联绵词 ( Từ liên tục) Chỉ từ do 2 âm tiết tạo thành tuy nhiên lại không thể tách ra để nói gồm từ song thanh, từ láy và các loại khác

    ③ Các loại khác

    蝴蝶、芙蓉、蝙蝠、鸳鸯、蛤蚧

    C.音译的外来词 ( Phiên âm theo từ ngoại lai)

    葡萄、咖啡、沙发、巧克力、奥林匹克、布尔什维克

    2 合成词 Từ hợp thành

    Do 2 từ tố hoặc nhiều hơn hợp thành từ gọi là từ hợp thành.Từ hợp thành bao gồm hình thức phức hợp,điệp hợp và hình thức phát sinh.

    2.1 复合式构词法 ( Hình thức phức hợp) Ít nhất do 2 từ tố không giông nhau kết hợp mà thành.Dựa vào quan hệ của các từ tố ta có thể chia làm những loại sau đây.

    A.联合型 ( Loại liên hợp) Do 2 từ tố mang ý nghĩa tương đồng, tuơng tự nhau ghép thành.

    ①同义联合的 ( Liên hợp đồng nghĩa )

    关闭、汇集、改革、治理、美好、寒冷

    ②反义联合的 ( Liên hợp trái nghĩa )

    ③相近或相关联合的 ( Liên hợp có nghĩa tương tự nhau)

    豺狼、领袖、岁月、妻子、爱惜

    ① Lấy từ tố mang danh từ tính làm thành phân trung tâm :

    ② Lấy từ tố mang động từ tính làm thành phân trung tâm

    Danh từ + Động từ :席卷、蚕食、云集、蔓延、烛照

    Tính từ + Động từ :重视、大考、清唱、热爱、冷饮

    Phó từ + Động từ :胡闹、暂停、再生、极限、互助

    Động từ + Động từ :游击、混战、代办、挺举、推举

    ③Lấy từ tố mang tính từ tính làm thành phân trung tâm

    Danh từ + tính từ :火红、笔直、肤浅、神勇、水嫩

    Tính từ + Tính từ :大红、轻寒、鲜红、嫩黄、微热

    Động từ + Tính từ :滚圆、透明、喷香、通红、飞快

    Phó từ + Tính từ :绝妙、最佳、恰好、最初、最后

    2.2 叠合式构词法 ( Hình thức điệp hợp ) Ít nhất do 2 hoặc nhiều hơn 2 âm tiết tương đồng tạo nên.Có thể phân thành 2 hình thức chính là điệp toàn bộ và điệp bộ phận.

    A.单音节全部重叠式 (Hình thức láy toàn bộ đối với từ đơn âm tiết)

    C.部分重叠式 (Hình thức láy 1 bộ phận)

    2.3 派生式构词法 ( Hình thức phát sinh ) Do 2 hoặc hơn 2 từ tố tạo thành.Trong đó từ tố biểu thị ý nghĩa chính là từ gốc, từ còn lại chỉ có tác dụng thêm ngữ nghĩa.Dựa vào vị trí xuất hiên của từ tố mà ta có thể chia thành các loại sau đây:

    A.词缀+词根 ( Từ điểm thêm + Từ gốc)

    B.词根+词缀( Từ gốc + Từ điểm thêm)

    2) Rút gọn 数词缩语

    五官-Nói đến 5 cơ quan,bộ phận trên mặt người

    八股-Bát cổ,nghĩa là 8 vế-loại văn 8 vế câu

    CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

    CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

    ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

    KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

    KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

    học tiếng trung giao tiếp

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Quy Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Hán (Tiếng Trung) Cơ Bản ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Giới Thiệu Tóm Tắt Về Cách Cấu Tạo Từ
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ
  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ Trang 166 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100