Các Kiểu Cấu·tạo Từ Tiếng Việt

--- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Các Bộ Phân Của Cây Dừa, Các Giống Dừa
  • Đặc Điểm, Ý Nghĩa Và Cách Trồng Cây Dừa Cảnh
  • Thuốc Lá Điện Tử Không Giúp Người Nghiện Cai Thuốc Thành Công
  • Thước Lái, Bộ Đánh Lái Trên Ô Tô
  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Hệ Thống Lái Trợ Lực Điện Eps
  • Các Kiểu Cấu Tạo Từ Tiếng Việt

    1. Từ đơn: là những từ được cấu tạo bằng một tiếng độc lập. Thí dụ: Nhà, xe, tập, viết, xanh,đỏ, vàng, tím,…

    – Xét về mặt lịch sử, hầu hết từ đơn là những từ đã có từ lâu đời. Một số từ có nguồn gốc thuần Việt, một số từ vay mượn từ các ngôn ngữ nước ngoài như tiếng Hán, tiếng Pháp, Anh, Nga,…

    – Xét về mặt ý nghĩa , từ đơn biểu thị những khái niệm cơ bản trong sinh hoạt của đời sống hàng ngày của người Việt, biểu thị các hiện tượng thiên nhiên, các quan hệ gia đình, xã hội , các số đếm,…

    2. Từ ghép: là những từ có hai hoặc hơn hai tiếng được ghép lại với nhau dựa trên quan hệ ý nghĩa.

    Dựa vào quan hệ ngữ pháp giữa các yếu tố, có thể phân từ ghép ra làm 2 loại chính:

    2.1. Từ ghép đẳng lập:

    Từ ghép đẳng lập có những đặc trưng chung là:

    A. – Quan hệ ngữ pháp giữa các thành tố trong từ là quan hệ bình đẳng.

    B. – Xét về mặt quan hệ ý nghĩa giữa các thành tố có thể thấy:

    a.+ Hoặc các thành tố đồng nghĩa nhau, trong đó:

    * Có thể có một yếu tố thuần Việt và một yếu tố Hán Việt. Ví dụ: bạn hữu, bụng dạ, máu huyết,…

    * Có thể cả hai yếu tố đều là Hán Việt. Ví dụ: tư duy, thổ địa, tiên lợi, cốt nhục,…

    * Có thể cả hai yếu tố đều là thuần Việt. Ví dụ: đợi chờ, máu mủ, xinh đẹp,…

    * Có thể có một yếu tố toàn dân và một yếu tố vố là từ địa phương. Ví dụ:Chân cẳng, bát đọi, chợ búa,…

    b.+ Hoặc các thành tố gần nghĩa nhau. Thí dụ: thương nhớ, nhà cửa, áo quần, ăn uống, đi đứng,…

    c. + Hoặc các thành tố trái nghĩa nhau. Thí dụ: đầu đuôi, sống chết, già trẻ, gần xa, trong ngoài,…

    C. – Xét về mặt nội dung, nói chung, từ ghép đẳng lập thường gợi lên những phạm vi sự vật mang ý nghĩa phi cá thể hay tổng hợp ( tức biểu thị sự vật, tính chất hay hành động chung, mang tính chất khái quát ).

    D. – Tuy có quan hệ bình đẳng về mặt ngữ pháp, nhưng không đưa đến hệ quả là ý nghĩa từ vựng của các thành tố trong từ đều có giá trị ngang nhau trong mọi trường hợp. Như ta sẽ thấy, những trường hợp một trong hai thành tố phai mờ nghĩa xảy ra phổ biến trong từ ghép đẳng lập.

    E. – Căn cứ vào vai trò của các thành tố trong việc tạo nghĩa và phạm vi biểu đạt của từ ghép, có thể phân từ ghép đẳng lập thành ba loại nhỏ là từ ghép đẳng lập gộp nghĩa, từ ghép đẳng lập đơn nghĩa và từ ghép đẳng lập hợp nghĩa.

    a. + Từ ghép đẳng lập gộp nghĩa: bao gồm những từ ghép thuộc mô hình ngữ nghĩa AB = A+B. Tức là loại mà nghĩa của từng thành tố cùng nhau gộp lại để biểu thị ý nghĩa khái quát chung của cả từ ghép, trong ý nghĩa chung đó có ý nghĩa riêng của từng thành tố. Chẳng hạn, từ quần áo chỉ đồ mặc nói chung, trong đó có cả quần lẫn áo.

    Một số ví dụ về từ ghép gộp nghĩa: điện nước, xăng dầu, tàu xe, xưa nay, chạy nhảy, học tập, nghe nhìn, thu phát, ăn uống, tốt đẹp, may rủi, hèn mọn,thầy trò, vợ con…

    b. + Từ ghép đẳng lập đơn nghĩa: bao gồm từ ghép thuộc mô hình ngữ nghĩa AB = A hoặc B. Tức là loại mà nghĩa khái quát chung của cả từ ghép tương ứng với ý nghĩa của một thành tố có mặt trong từ. Ví dụ: núi non, binh lính, thay đổi, tìm kiếm,…

    Do nghĩa của cả từ ghép tương đương với nghĩa của một thành tố nên thành tố còn lại có xu hướng bị mờ nghĩa hoặc bị mất nghĩa. Yếu tố này sẽ làm chỗ dựa cho ý nghĩa của cả từ ghép. Có thể nói sự mờ nghĩa của núc (bếp núc), búa ( chợ búa), pheo ( tre pheo) … chính là kết quả cực đoan của mô hình đơn nghĩa này.

    Một số ví dụ về từ ghép đẳng lập đơn nghĩa: bếp núc, chợ búa, đường sá, heo cúi, áo xống, ăn mặc, ăn nói, viết lách, …

    Chú ý về trật tự các thành tố trong từ ghép đẳng lập.

    Bàn về từ ghép đẳng lập, người ta thường bàn đến khả năng hoán vị giữa các thành tố. Tuy nhiên cần chú ý là khả năng ấy không xảy ra phổ biến đối với toàn bộ lớp từ ghép đẳng lập, và không phải xảy ra vô điều kiện trong mọi trường hợp. Về hiện tượng này có thể nêu mấy nhận xét chung như sau:

    d. + Có thể hoán vị được đối với một số từ ghép gộp nghĩa trường hợp không có yếu tố Hán – Việt. Thí dụ: quần áo – áo quần, rủi may – may rủi, tươi tốt – tốt tươi,…

    e. + Khả năng hoán vị ít xảy ra giữa các thành tố trong từ ghép đơn nghĩa, đặc biệt đối với trường hợp từ ghép có yếu tố mờ nghĩa, mất nghĩa.

    f. + Khả năng hoán vị bị sự khống chế của một số yêu cầu:

    * Không được phép làm thay đổi ý nghĩa của từ ghép ban đầu. Ví dụ: đi lại – lại đi ; cơm nước – nước cơm khác nghĩa.

    * Không đi ngược lại tập quán cổ truyền của dân tộc. Ví dụ: nam nữ – nữ nam; ông bà – bà ông, anh em – em anh, vua quan – quan vua,… không hoán vị được.

    * Không tạo nên những trật tự khó đọc. Chẳng hạn: sửa chữa dễ đọc hơn chữa sửa.

    2.2 Từ ghép chính phụ: Là những từ ghép mà ở đó có ít nhất một thành tố cấu tạo nằm ở vị trí phụ thuộc vào một thành tố cấu tạo khác, tức trong kiểu từ ghép này thường có một yếu tố chính và một yếu tố phụ về mặt ngữ pháp. Loại này có những đặc điểm sau:

    A. – Xét về mặt ý nghĩa, nếu từ ghép đẳng lập có khuynh hướng gợi lên các sự vật, tính chất có ý nghĩa khái quát, tổng hợp, thì kiểu cấu tạo từ này có khuynh hướng nêu lên các sự vật theo mang ý nghĩa cụ thể.

    B. – Trong từ ghép chính phụ, yếu tố chính thường giữ vai trò chỉ loại sự vật, đặc trưng hoặc hoạt động lớn, yếu tố phụ tường được dùng để cụ thể hóa loại sự vật, hoạt động hoặc đặc trưng đó.

    C. – Căn cứ vào vai trò của các thành tố trong việc tạo nghĩa, có thể chia từ ghép chính phụ thành hai tiểu loại:

    a. + Từ ghép chính phụ dị biệt: là từ ghép trong đó yếu tố phụ có tác dụng phân chia loại sự vật, hoạt động, đặc trưng lớn thành những loại sự vật , hoạt động, đặc trưng, cụ thể. Vì vậy có thể nói tác dụng của yếu tố phụ ở hiện tượng này là tác dụng phân loại. Thí dụ :

    • máy may, máy bay, máy bơm, máy nổ, máy tiện,…

    • làm việc, làm thợ , làm duyên, làm ruộng, làm dâu,…

    • vui tính, vui tai, vui mắt, vui miệng,…

    Chú ý, ở kiểu từ ghép này trật tự của các yếu tố trong từ ghép thuần Việt, hoặc Hán – Việt Việt hoá khác từ ghép Hán – Việt. ở hai trường hợp đầu, yếu tố chính thường đứng trước, ở trường hợp cuối, yếu tố phụ thường đứng trước. Ví dụ:

    • vùng biển, vùng trời, xe lửa, nhà thơ,…

    • hải phận, không phận, hỏa xa, thi sĩ,…

    b. + Từ ghép chính phụ sắc thái hóa: là những từ ghép trong đó thành tố phụ có tác bổ sung một sắc thái ý nghĩa nào đó khiến cho cả từ ghép này khác với thành tố chính khi nó đứng một mình như một từ rời, hoặc khiến cho từ ghép sắc thái hóa này khác với từ ghép sắc thái hóa khác về ý nghĩa. Thí dụ , so sánh xanh lè với xanh và xanh biếc, …

    3. Từ láy:

    Cho đến nay, nhiều vấn đề của từ láy vẫn là những vấn đề còn để ngỏ.Về phương thức cấu tạo của từ láy, tồn tại hai ý kiến khác nhau: a.Từ láy là từ được hình thành do sự lặp lại của tiếng gốc có nghĩa ; b. Từ láy là từ được hình thành bằng cách ghép các tiếng dựa trên quan hệ ngữ âm giữa các thành tố. Theo ý kiến thứ nhất chỉ mới có thể lí giải được một số từ láy xác định được tiếng gốc, bên cạnh những từ ấy còn rất nhiều từ hiện không xác định được tiếng gốc (ví dụ: bâng khuâng, lẩm cẩm, bủn rủn, lã chã,…), hoặc những từ có dạng láy nhưng thực ra chúng vốn được tạo ra từ phương thức ghép ( ví dụ: hỏi han, chùa chiền, dông dài, tang tóc,…). Nhìn nhận từ láy theo ý kiến thứ hai lại không có tác dụng giúp ta thấy được những nét độc đáo về mặt ngữ nghĩa của kiểu cấu tạo từ này, không thấy được nét riêng của dân tộc ta trong việc sáng tạo những từ ngữ mới nhằm định danh sự vật mới một cách tiết kiệm mà lại có khả năng miêu tả sinh động, biểu cảm nhất. Có thể nói ý kiến thứ nhất đã nêu ra được những từ láy chân chính trong tiếng Việt. Tuy nhiên cần nhận thức được rằng ngôn ngữ không đứng yên mà luôn vận động, thay đổi theo sự phát triển của xã hội. Trong quá trình đó, những từ ghép có dạng láy và những từ láy chân chính đã hòa lẫn vào nhau mà ngay cả những nhà ngôn ngữ học cũng khó phát hiện và phân biệt được chúng trong nhiều trường hợp. Gần đây trong nhiều bài viết, các tác giả đã khôi phục được nghĩa của nhiều từ ghép có dạng láy bị mất nghĩa. Dẫu sao những từ này hiện nay cũng đã mang nhiều đặc điểm của từ láy ( về mặt ngữ nghĩa cũng như ngữ âm). Trong khi chờ đợi những cứ liệu lịch sử đầy đủ hơn nữa, có thể xem chúng là từ láy. Do vậy, đứng tên quan điểm đồng đại có thể nói từ láy là những từ gồm nhiều tiếng, giữa các tiếng có quan hệ ngữ âm có tác dụng tạo nghĩa.

    3.1. Ðặc điểm của từ láy:

    A. – Giữa các tiếng trong từ láy có quan hệ với nhau về mặt ngữ âm, biểu hiện ở một trong các dạng sau :

    + Hoặc giống nhau ở phần phụ âm đầu. Thí dụ: vắng vẻ, vui vẻ,…

    + Hoặc giống nhau ở phần vần. Thí dụ: co ro, lác đác, lung túng,…

    + Hoặc giống nhau ở cả phần phụ âm đầu lẫn phần vần. Thí dụ: đo đỏ, hao hao,…

    + Riêng thanh điệu, ở từ láy đôi thường tuân theo quy tắc biến thanh sau:

    Cao _ / ?

    Thấp . ~

    B. – Mối quan hệ về mặt ngữ âm trong từ láy tạo nên sự hòa phối ngữ âm có tác dụng biểu trưng hóa ( Hoàng Văn Hành), tức là tạo ra một thứ ý nghĩa biểu trưng, ý nghĩa ấn tượng mà người bản ngữ tỏ ra nhạy cảm với nó hơn so với người không phải thuộc bản ngữ. Ðó là lí do giải thích vì sao trong tiếng Việt tồn tại nhiều từ láy rất khó lòng giải nghĩa, nhưng người bản ngữ nói chung vẫn cảm nhận được cái hay, vẫn dùng đúng và hiểu đúng, nhưng khó có thể giải thích tính đúng, tính hay đó cho người ngoại quốc học tiếng Việt. Chính vì vậy ở những từ ghép có các thành tố còn rõ nghĩa và có hiện tượng lặp âm ngẫu nhiên như tươi tốt, nam nữ, mặt mũi, hầm hố,…nhưng người bản ngữ không hề nghĩ đến chúng như là từ láy. ở đây ý nghĩa của từng thành tố trong từ còn quá rõ, chúng đã cản trở việc tạo ra một thứ ý nghĩa vốn mơ hồ, yếu ớt, mặc dù khá ổn định. Và ngược lại, khi trong từ ghép đẳng lập có xuất hiện yếu tố mờ nghĩa, người ta dễ cảm thụ chúng như là từ láy. Ðó là lí do giải thích tại sao những từ chùa chiền, hỏi han, đất đai, chim chóc, tuổi tác được nhiều người lĩnh hội như là từ láy.

    C. – Từ đó dẫn đến đặc điểm thứ ba, trong từ láy phải có ít nhất một yếu tố không độc (mờ nghĩa hay mất nghĩa). Như vậy, từ láy trong tiếng Việt có thể xảy ra hai trường hợp: a – Từ láy có một yếu tố độc lập ( hay tiếng gốc) và một yếu tố không độc lập ( hay tiếng láy); b – Từ láy có cả hai yếu tố đều không độc lập ( hay từ láy không có tiếng gốc).

    3.2 . Phân loại từ láy:

    Kết hợp tiêu chí số lượng tiếng với các bộ phận giống nhau trong từ, có thể phân từ láy thành các loại sau:

    A. – Từ láy đôi là từ láy gồm có 2 tiếng. Có các dạng cấu tạo láy đôi sau:

    a. + Từ láy bộ phận: Từ giống nhau ở phần vần hoặc phụ âm đầu.

    b. + Từ láy hoàn toàn: Ngoại trừ những từ láy bộ phận, còn lại là các từ láy hoàn toàn. Cụ thể gồm các dạng sau:

    * Giống cả phần vần, phụ âm đầu và thanh điệu.

    Thí dụ: đùng đùng, lù lù, vàng vàng,…

    * Giống phần vần, phụ âm đầu, khác nhau thanh điệu.

    Thí dụ: đu đủ, cỏn con, đo đỏ, tím tím,…

    * Giống nhau phụ âm đầu và âm chính, khác nhau ở thanh điệu và phụ âm cuối do sự chi phối của quy luật dị hóa.

    Thí dụ: đèm đẹp, bàng bạc,sành sạch, tôn tốt,…

    Dạng biến đổi này xảy ra trong các trường hợp các tiếng gốc có phụ âm cuối là -p, -t, -k ( thể hiện trên chữ viết là c và ch ). Trong trường hợp này, thanh điệu cũng biến đổi theo quy luật vừa nói trên. Còn phụ âm cuối biến đổi theo quy luật là tiếng gốc tận cùng bằng các phụ âm tắc-vô thanh sẽ được chuyển thành các phụ âm mũi-hữu thanh ở tiếng láy. Cụ thể:

    Tiếng gốc Tiếng láy

    ( Âm tắc, vô thanh) ( Âm mũi – hữu thanh)

    ăm ấp – p – m

    phơn phớt – t – n

    bàng bạc, sành sạch – k – ng ( thể hiện trên chữ ng và nh)

    B. – Từ láy ba và láy tư:

    Từ láy ba: chủ yếu dựa trên cơ chế láy hoàn toàn.

    Từ láy ba có kiểu phối thanh thường gặp là:

    -Tiếng thứ hai mang thanh bằng (thường xuất hiện thanh huyền hơn thanh ngang).

    -Tiếng thứ nhất và tiếng thứ ba đối lập nhau về bằng / trắc hoặc về âm vực cao / thấp.

    Ví dụ cho trường hợp thứ nhất: dửng dừng dưng, cỏn còn con, sạch sành sanh, khỏe khòe khoe,…

    Ví dụ cho trường hợp thứ hai: khít khìn khịt, sát sàn sạt, xốp xồm xộp,…

    Từ láy ba dạng láy bộ phận chiếm số lượng rất ít. Ví dụ: tơ lơ mơ, tù lù mù,…

    Từ láy tư: Phần lớn từ láy dựa trên cơ sở từ láy đôi, một số ít có phần gốc là từ ghép.

    + Láy bộ phận kết hợp với đổi vần -a, -à hay -ơ.

    Ví dụ: ấm ớ — ấm a ấm ớ

    hì hục — hì hà hì hục

    sớn sát — sớn sơ sớn sát

    + Láy toàn bộ kết hợp với biến thanh.

    Ví dụ: bồi hồi — bổi hổi bồi hồi

    lảm nhảm — lảm nhảm làm nhàm

    + Láy bộ phận kết hợp với tách, xen .

    Ví dụ: thơ thẩn — lơ thơ lẩn thẩn

    nhồm nhoàm — lồm nhồm loàm nhoàm

    + Láy toàn bộ kết hợp với tách, xen

    Ví dụ: hăm hở — hăm hăm hở hở

    vội vàng — vội vội vàng vàng

    3 3. ý nghĩa của từ láy.

    ở đây, ta chủ yếu bàn về từ láy đôi.

    Xét tác dụng của các tiếng tham gia cấu tạo nghĩa của từ láy, có thể chia từ láy nói chung thành 3 nhóm :

    A. Từ láy phỏng thanh: là từ láy trong đó không xác định được tiếng gốc, các tiếng được hình thành và được ghép lại dựa vào sự mô phỏng âm thanh của các sự sật, hiện tượng trong thực tế. Cụ thể, đấy có thể là sự nhại lại âm thanh của đối tượng. Ví dụ: oa oa, gâu gâu, đùng đùng,…; hay dựa vào mô phỏng âm thanh để định danh cho đối tượng. Thí dụ: con bìm bịp, xe cút kít, chim tu hú,…

    B. Từ láy sắc thái hóa: là những từ mà trong đó có một yếu tố gốc và một hoặc hơn một yếu tố láy . Yếu tố gốc chi phối nghĩa của toàn bộ từ láy, yếu tố còn lại có tác dụng bổ sung một sắc thái nghĩa nào đó khiến cho từ láy khác với phần gốc khi nó đứng một mình và khác với từ láy khác có cùng yếu tố gốc. Ví dụ, so sánh bối rối với rối rắc rối, rối ren, rối rít; dễ dãi với dễ, dễ dàng; xanh xanh với xanh và xanh xao,…Xét về mặt phạm vi biểu vật của từ láy so với tiếng gốc, cần phân biệt hai trường hợp: thứ nhất là từ láy phi cá thể hóa – những từ mà ý nghĩa biểu thị phạm vi sự vật rộng hơn so với tiếng gốc; thứ hai là từ láy cụ thể hóa những từ mà ý nghĩa biểu thị phạm vi sự vật hẹp hơn so với tiếng gốc. Ví dụ cho trường hợp thứ nhất như: chim chóc, mùa màng, hội hè,…Ví dụ cho trường hợp thứ hai như: dễ dàng, dễ dãi, bối rối, rắc rối, rối rít, xanh xanh, xanh xao,…

    Có thể nêu ra một số mô hình ngữ nghĩa tương đối thuần nhất của một số kiểu láy như sau:

    – Kiểu từ láy toàn bộ:

    + Tiếng gốc gốc tính từ, kiểu L( láy).G( gốc).

    * L. có thanh bằng: thường diễn đạt tính chất hoặc đặc điểm mang ý nghĩa giảm nhẹ. Ví dụ: kha khá, đo đỏ, tôn tốt,…

    * L. có thanh trắc: thường diễn đạt tính chất hoặc đặc điểm có cường độ gia tăng. Ví dụ: cỏn con, tẻo teo,…

    + Tiếng gốc gốc động từ: thường diễn đạt các hành động lặp đi lặp lại một cách đều đặn và kèm với quá trình lặp lại đó, cường độ của hành động mang tính chất giảm nhẹ. Ví dụ: gật gật, lắc lắc, rung rung,…

    + Tiếng gốc gốc danh từ: thường diễn tả sự lặp đi lặp lại của các sự kiện, hiện tượng. Ví dụ: ngày ngày, người người, nhà nhà,…

    – Kiểu láy âm:

    * Kiểu G. L( -ăn): thường diễn tả tính chất hoặc đặc điểm đạt chuẩn mực. Ví dụ: đầy đặn, vuông vắn, ngay ngắn, thẳng thắn,…

    * Kiểu L (-âp). G ( gốc động từ) : thường diễn tả hành động không ổn định tại chỗ hoặc diễn ra theo tình thế hiện ra biến mất. Ví dụ: lấp ló, thập thò, nhấp nháy,…

    C. Từ láy âm cách điệu: là từ láy không chứa bộ phận còn đủ rõ nghĩa từ vựng, hoặc vẫn có thể chứng minh nghĩa của một bộ phận nào đó nhưng nó không còn tác dụng làm cơ sở nghĩa của toàn từ nữa. Ví dụ: bâng khuâng, linh tinh, thình lình,…Lọai này hiện chiếm một số lượng khá lớn trong tiếng Việt. Theo Diệp Quang Ban, đây là kiểu láy thuần khiết nhất, tiêu biểu cho toàn bộ từ láy – một kiểu cấu tạo từ lấy sự hòa phối ngữ âm tạo ý nghĩa biểu trưng làm cơ sở. Về mô hình ngữ nghĩa của kiểu từ láy này vẫn là một vấn đề còn đang để ngỏ. Phi Tuyết Hinh trong bài Từ láy không rõ thành tố gốc và vấn đề biểu trưng ngữ âm trong từ biểu tượng tiếng Việt đã cố gắng mô hình hóa nghĩa của kiểu từ này dựa vào các đặc điểm cấu âm – âm học của chúng.

    4. Từ ngẫu hợp : Ngoại trừ các trường hợp trên, còn lại là các từ ngẫu hợp. Ðấy là trừơng hợp mà giữa các tiếng không có quan hệ ngữ âm hay ngữ nghĩa. Thí dụ: cà phê, a xít, a pa tít,…cổ hũ, mè nheo, ba láp, ba hoa, bồ hóng,…

    • Chú ý:

    1. Hiện tượng chuyển di kiểu cẩu tạo từ trong tiếng Việt:

    Không kể từ đơn và từ ngẫu hợp, tiếng Việt có 3 kiểu cấu tạo từ cơ bản cùng với các kiểu nhỏ là:

    – Từ ghép đẳng lập: gộp nghĩa, hợp nghĩa, đơn nghĩa.

    – Từ ghép chính phụ: dị biệt, sắc thái hoá.

    – Từ láy: phỏng thanh, sắc thái hóa, cách điệu.

    Xét các đơn vị trên trục đồng đại hay lịch đại, ở bình diện ngôn ngữ hay lời nói, việc nhận thức về kiểu cấu tạo lớn nhỏ của chúng có thể di chuyển khá phức tạp, làm cho con đường phân giới giữa chúng có thể bị nhòe đi. Trong những trường hợp đó, nếu thiên về mặt này thì từ đang xét được xếp vào kiểu cấu tạo này, nhưng nếu thiên về mặt khác thì nó thuộc kiểu cấu tạo khác.

    Chẳng hạn từ chùa chiền, đất đai, hỏi han, xét về mặt lịch sử chúng là từ ghép đẳng lập, tuy nhiên do sự tác động của phương thức cấu tạo từ và mô hình ngữ nghĩa ( nghĩa khái quát của A+B = A hoặc B) đã làm cho nghĩa của một trong hai yếu tố bị mờ nghĩa. Ngoài ra do sự trùng hợp ngẫu nghiên về mặt ngữ âm đã làm cho người bản ngữ hiện đại nhận diện chúng như là những từ láy. Xuất phát từ đặc điểm vừa nêu, trong tiếng Việt ngày nay tồn tại nhiều từ có thể có hai hướng nhìn nhận như học hành, hình hài, nhăn nheo, chăm chú, đền đài,…Như vậy, để biện luận kiểu cấu tạo của một từ, cần dựa vào một tiêu chí rõ ràng, dứt khoát. Trong khi chờ đợi những phát hiện mới mẻ hơn nữa của ngôn ngữ học lịch sử, ta có thể dựa vào tiêu chí đồng đại để xác định kiểu cấu tạo của từ.

    Việc nhận thức các tiểu loại trong từ ghép đẳng lập cũng không nhất thành bất biến nếu xét từ ở bình diện ngôn ngữ hay lời nói. Trong sử dụng có thể xảy ra hiện tượng chuyển di từ tiểu loại này sang tiểu loại khác đối với những từ cụ thể. Ví dụ:

    – Cửa hàng ăn uống ( gộp nghĩa); ở đây ăn uống khá thật ( rất có thể là đơn nghĩa, chỉ nói về ăn đối với các nhà ăn tập thể).

    – Cơm nước đã sẵn sàng ( gộp nghĩa); cơm nước chán quá ( rất có thể đơn nghĩa).

    – Ăn ở dơ dáy ( gộp nghĩa); ăn ở với nhau được hai mụn con ( chỉ sự chung sống với nhau ), ăn ở chí tình sự ( chỉ sự cư xử với nhau trong xã hội). Hai trường hợp sau này chúng được chuyển nghĩa trên cơ sở nghĩa thứ nhất. Do đó muốn xác định được kiểu cấu tạo của chúng ta phải dựa vào ngữ cảnh cụ thể và biện luận rõ ràng.

    2. Các tiêu chí xác định các kiểu cấu tạo từ trong tiếng Việt.

    Như ta đã biết, vốn từ tiếng Việt vô cùng phong phú, mỗi từ đều được cấu tạo theo một phương thức nhất định và mang một ý nghĩa nhất định. Các kiểu cấu tạo từ giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nên nội dung ý nghĩa của từ. Chính vì vậy, trong chương trình Tiếng Việt ở bậc phổ thông cơ sở và trung học, nội dung xác định các kiểu cấu tạo từ rất được những nhà giáo dục quan tâm. Tuy nhiên ở các cấp học này vấn đề tiêu chí xác định các kiểu cấu tạo từ không phải đã sáng rõ, đặc biệt là ranh giới giữa từ láy và từ ghép. Ðể có thể xác định các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt một cách nhất quán, cần dựa trên những tiêu chí rõ ràng. Dựa vào những vấn đề có tính chất lí thuyết về các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã nêu, ta có thể nêu lên và áp dụng một cách tuần tự các tiêu chí xác định các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt sau dây:

    – Về góc nhìn, trong khi chờ đợi những cứ liệu lịch sử đủ rõ, ta có thể xét từ tiếng Việt dựa trên quan điểm đồng đại, tức dựa vào sự nhận thức chung của người bản ngữ đương đại về nghĩa của các yếu tố cấu tạo từ.

    – Dựa vào số lượng tiếng trong từ. Nếu từ có một tiếng ( dĩ nhiên là tiếng độc lập) thì đó là từ đơn. Nếu từ có hơn một tiếng thì đó là từ phức.

    – ở những từ phức, để xác định cụ thể các kiểu cấu tạo từ, ta lại tiếp tục dựa vào quan hệ giữa các thành tố.

    + Nếu giữa các thành tố trong từ phức có quan hệ với nhau về mặt ngữ âm, đồng thời trong đó có yếu tố không độc lập và không mang nghĩa thực thì đó là từ láy ( Ví dụ: vắng vẻ, dễ dàng, sạch sẽ,…). Tiêu chí này sẽ loại trừ các trường hợp các từ ghép có quan hệ ngẫu nhiên về mặt ngữ âm ( như hầm hố, máu mủ, tốt tươi,…). ở những từ láy ta lại tiếp tục dựa vào số lượng tiếng, dựa vào các bộ phận giống nhau trong từ để xác định các từ láy đôi, láy ba, các từ láy bộ phận hay hoàn toàn, láy âm hay láy vần.

    + Nếu giữa các thành tố trong từ phức có quan hệ với nhau về mật ngữ nghĩa thì đó là từ ghép. ở từ ghép, ta lại tiếp tục dựa vào các mô hình ngữ nghĩa cụ thể của từng từ để xác định các kiểu cấu tạo cụ thể. Nếu một tổ hợp tiếng gợi lên các sự vật mang ý nghĩa khái quát, tổng loại thì đó là từ ghép đẳng lập. Còn nếu một tổ hợp nêu lên một phạm vi sự vật mang ý nghĩa cụ thể thì đó là từ ghép chính- phụ.

    + Nếu giữa các thành tố không có quan hệ ngữ âm hoặc ngữ nghĩa thì đó là từ ngẫu hợp.

    Nguồn:

    http://cadao.org/index.php?option=com_content&view=article&id=841:cac-kiu-cu-to-t-ting-vit&catid=63:th-ng&Itemid=91

    Bình chọn

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Đèn Huỳnh Quang Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Nó
  • Đèn Huỳnh Quang Là Gì? Cấu Tạo Của Đèn Ống Huỳnh Quang…
  • Cáp Quang Là Gì? Cấu Tạo Và Ứng Dụng Cáp Quang
  • Cáp Quang Là Gì? Cấu Tạo Và Ứng Dụng Của Cáp Quang Như Thế Nào?
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hoá Hữu Cơ Phần Hiđrocacbon Đầy Đủ Nhất
  • Các Kiểu Cấu Tạo Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • 6.2 Kết Cấu Và Thông Số Hình Học Của Dao Phay – Lập Trình Vận Hành Máy Cnc
  • Dao Phay Là Gì? Dao Phay Mặt Đầu
  • Tên Gọi Và Cách Sử Dụng Dao Phay Trong Gia Công Cnc
  • Đá Thạch Anh Là Gì? 10 Tác Dụng Trong Đời Sống & Phong Thủy
  • 3 Công Nghệ Sản Xuất Đá Thạch Anh Nhân Tạo Tốt Nhất Hiện Nay
  • 1. TỪ ĐƠN

     Từ đơn là những từ được cấu tạo bằng một tiếng độc lập. Thí dụ: Nhà, xe, tập, viết, xanh, đỏ, vàng, tím,…

    – Xét về mặt lịch sử, hầu hết từ đơn là những từ đã có từ lâu đời. Một số từ có nguồn gốc thuần Việt, một số từ vay mượn từ các ngôn ngữ nước ngoài như tiếng Hán, tiếng Pháp, Anh, Nga,…

    – Xét về mặt ý nghĩa , từ đơn biểu thị những khái niệm cơ bản trong sinh hoạt của đời sống hàng ngày của người Việt, biểu thị các hiện tượng thiên nhiên, các quan hệ gia đình, xã hội , các số đếm,…

    2. TỪ GHÉP

    Từ ghéplà những từ có hai hoặc hơn hai tiếng được ghép lại với nhau dựa trên quan hệ ý nghĩa.

    Dựa vào quan hệ ngữ pháp giữa các yếu tố, có thể phân từ ghép ra làm 2 loại chính:

    2.1. Từ ghép đẳng lập:

    Từ ghép đẳng lập có những đặc trưng chung là:

    – Quan hệ ngữ pháp giữa các thành tố trong từ là quan hệ bình đẳng.

    – Xét về mặt quan hệ ý nghĩa giữa các thành tố có thể thấy:

    + Hoặc các thành tố đồng nghĩa nhau, trong đó:

    Có thể có một yếu tố thuần Việt và một yếu tố Hán Việt. Ví dụ: bạn hữu, bụng dạ, máu huyết,…

    Có thể cả hai yếu tố đều là Hán Việt. Ví dụ: tư duy, thổ địa, tiện lợi, cốt nhục,…

    Có thể cả hai yếu tố đều là thuần Việt. Ví dụ: đợi chờ, máu mủ, xinh đẹp,…

    Có thể có một yếu tố toàn dân và một yếu tố vố là từ địa phương. Ví dụ: chân cẳng, bát đọi, chợ búa,…

    + Hoặc các thành tố gần nghĩa nhau. Thí dụ: thương nhớ, nhà cửa, áo quần, ăn uống, đi đứng,…

    + Hoặc các thành tố trái nghĩa nhau. Thí dụ: đầu đuôi, sống chết, già trẻ, gần xa, trong ngoài,…

    – Xét về mặt nội dung, nói chung, từ ghép đẳng lập thường gợi lên những phạm vi sự vật mang ý nghĩa phi cá thể hay tổng hợp (tức biểu thị sự vật, tính chất hay hành động chung, mang tính chất khái quát).

    – Tuy có quan hệ bình đẳng về mặt ngữ pháp, nhưng không đưa đến hệ quả là ý nghĩa từ vựng của các thành tố trong từ đều có giá trị ngang nhau trong mọi trường hợp. Như ta sẽ thấy, những trường hợp một trong hai thành tố phai mờ nghĩa xảy ra phổ biến trong từ ghép đẳng lập.

    – Căn cứ vào vai trò của các thành tố trong việc tạo nghĩa và phạm vi biểu đạt của từ ghép, có thể phân từ ghép đẳng lập thành ba loại nhỏ là từ ghép đẳng lập gộp nghĩa, từ ghép đẳng lập đơn nghĩa và từ ghép đẳng lập hợp nghĩa.

    + Từ ghép đẳng lập gộp nghĩa: bao gồm những từ ghép thuộc mô hình ngữ nghĩa AB = A+B. Tức là loại mà nghĩa của từng thành tố cùng nhau gộp lại để biểu thị ý nghĩa khái quát chung của cả từ ghép, trong ý nghĩa chung đó có ý nghĩa riêng của từng thành tố. Chẳng hạn, từ quần áo chỉ đồ mặc nói chung, trong đó có cả quần lẫn áo.

    Một số ví dụ về từ ghép gộp nghĩa: điện nước, xăng dầu, tàu xe, xưa nay, chạy nhảy, học tập, nghe nhìn, thu phát, ăn uống, tốt đẹp, may rủi, hèn mọn,thầy trò, vợ con…

    + Từ ghép đẳng lập đơn nghĩa: bao gồm từ ghép thuộc mô hình ngữ nghĩa AB = A hoặc B. Tức là loại mà nghĩa khái quát chung của cả từ ghép tương ứng với ý nghĩa của một thành tố có mặt trong từ. Ví dụ: núi non, binh lính, thay đổi, tìm kiếm,…

    Do nghĩa của cả từ ghép tương đương với nghĩa của một thành tố nên thành tố còn lại có xu hướng bị mờ nghĩa hoặc bị mất nghĩa. Yếu tố này sẽ làm chỗ dựa cho ý nghĩa của cả từ ghép. Có thể nói sự mờ nghĩa của núc (bếp núc), búa (chợ búa), pheo (tre pheo) … chính là kết quả cực đoan của mô hình đơn nghĩa này.

    Một số ví dụ về từ ghép đẳng lập đơn nghĩa: bếp núc, chợ búa, đường sá, áo xống, ăn mặc, ăn nói, viết lách, …

    Chú ý về trật tự các thành tố trong từ ghép đẳng lập.

    Bàn về từ ghép đẳng lập, người ta thường bàn đến khả năng hoán vị giữa các thành tố. Tuy nhiên cần chú ý là khả năng ấy không xảy ra phổ biến đối với toàn bộ lớp từ ghép đẳng lập, và không phải xảy ra vô điều kiện trong mọi trường hợp. Về hiện tượng này có thể nêu mấy nhận xét chung như sau:

    + Có thể hoán vị được đối với một số từ ghép gộp nghĩa trường hợp không có yếu tố Hán – Việt. Thí dụ: quần áo – áo quần, rủi may – may rủi, tươi tốt – tốt tươi,…

    + Khả năng hoán vị ít xảy ra giữa các thành tố trong từ ghép đơn nghĩa, đặc biệt đối với trường hợp từ ghép có yếu tố mờ nghĩa, mất nghĩa.

    + Khả năng hoán vị bị sự khống chế của một số yêu cầu:

    Không được phép làm thay đổi ý nghĩa của từ ghép ban đầu. Ví dụ: đi lại – lại đi ; cơm nước – nước cơm khác nghĩa.

    Không đi ngược lại tập quán cổ truyền của dân tộc. Ví dụ: nam nữ – nữ nam; ông bà – bà ông, anh em – em anh, vua quan – quan vua,… không hoán vị được.

    Không tạo nên những trật tự khó đọc. Chẳng hạn: sửa chữa dễ đọc hơn chữa sửa.

    2.2. Từ ghép chính phụ:

    Là những từ ghép mà ở đó có ít nhất một thành tố cấu tạo nằm ở vị trí phụ thuộc vào một thành tố cấu tạo khác, tức trong kiểu từ ghép này thường có một yếu tố chính và một yếu tố phụ về mặt ngữ pháp. Loại này có những đặc điểm sau:

    – Xét về mặt ý nghĩa, nếu từ ghép đẳng lập có khuynh hướng gợi lên các sự vật, tính chất có ý nghĩa khái quát, tổng hợp, thì kiểu cấu tạo từ này có khuynh hướng nêu lên các sự vật theo mang ý nghĩa cụ thể.

    – Trong từ ghép chính phụ, yếu tố chính thường giữ vai trò chỉ loại sự vật, đặc trưng hoặc hoạt động lớn, yếu tố phụ tường được dùng để cụ thể hóa loại sự vật, hoạt động hoặc đặc trưng đó.

    – Căn cứ vào vai trò của các thành tố trong việc tạo nghĩa, có thể chia từ ghép chính phụ thành hai tiểu loại:

    + Từ ghép chính phụ dị biệt: là từ ghép trong đó yếu tố phụ có tác dụng phân chia loại sự vật, hoạt động, đặc trưng lớn thành những loại sự vật , hoạt động, đặc trưng, cụ thể. Vì vậy có thể nói tác dụng của yếu tố phụ ở hiện tượng này là tác dụng phân loại. Thí dụ :

    • máy may, máy bay, máy bơm, máy nổ, máy tiện,…

    • làm việc, làm thợ , làm duyên, làm ruộng, làm dâu,…

    • vui tính, vui tai, vui mắt, vui miệng,…

    Chú ý, ở kiểu từ ghép này trật tự của các yếu tố trong từ ghép thuần Việt, hoặc Hán – Việt Việt hoá khác từ ghép Hán – Việt. ở hai trường hợp đầu, yếu tố chính thường đứng trước, ở trường hợp cuối, yếu tố phụ thường đứng trước. Ví dụ:

    • vùng biển, vùng trời, xe lửa, nhà thơ,…

    • hải phận, không phận, hỏa xa, thi sĩ,…

    + Từ ghép chính phụ sắc thái hóa: là những từ ghép trong đó thành tố phụ có tác bổ sung một sắc thái ý nghĩa nào đó khiến cho cả từ ghép này khác với thành tố chính khi nó đứng một mình như một từ rời, hoặc khiến cho từ ghép sắc thái hóa này khác với từ ghép sắc thái hóa khác về ý nghĩa. Thí dụ , so sánh xanh lè với xanh và xanh biếc, …

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

     

    Trang: 1 2 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Kiểu Câu Vị Ngữ Danh Từ Tiếng Việt
  • Trang Chuyên Ngôn Ngữ Học
  • Khái Niệm Về Hình Học Của Dao Tiện Và Dao Phay – Phần Mềm Kỹ Thuật
  • Tìm Hiểu Về Dao Tiện Trong Gia Công Cnc
  • 1.1. Thành Phần Kết Cấu Của Dao Tiện (Dao Cắt Đơn) – Lập Trình Vận Hành Máy Cnc
  • Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 6 Bài Soạn “từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất
  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • De Chon Doi Tuyen Thi Gvdg Tinh Tieu Hoc
  • Bếp Điện Có Mấy Bộ Phận Chính , Cấu Tạo Của Bếp Điện
  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)
  • Các từ mới không phải là những từ được tạo ra một cách lẻ tẻ, rời rạc, ngẫu nhiên mà thường được tạo ra theo những khuôn mẫu cấu tạo nhất định và làm thành những hệ thống hay kiểu từ có chung đặc điểm cấu trúc và nghĩa. Đó chính là các hệ thống cấu tạo từ hay kiểu cấu tạo từ

    1. Hệ thống cấu tạo từ (kiểu cấu tạo từ)

    Hệ thống cấu tạo từ là tập hợp những từ có chung một khuôn hình cấu tạo (ví dụ: có chung một kiểu phụ tố, tính chất của căn tố giống nhau) và ý nghĩa cấu tạo giống nhau. Chẳng hạn, các từ worker (người lao động, công nhân), writer (người viết, nhà văn), singer (người hát, ca sĩ), reader (người đọc, độc giả) của tiếng Anh làm thành một hệ thống cấu tạo từ, vì chúng có chung một kiểu phụ tố (ở đây là hậu tố -er), tính chất của căn tố trong các từ này giống nhau (đó là căn tố động từ) và ý nghĩa cấu tạo của chúng giống nhau (người thực hiện một hành động hoặc một hoạt động nào đó). Tuy nhiên, do sự phát triển của ngôn ngữ nói chung và của vốn từ vựng nói riêng, các hệ thống cấu tạo từ có thể bị phân hoá. Một số từ trong hệ thống cấu tạo từ bị mất nghĩa ban đầu và nhận thêm nghĩa mới hoặc ý nghĩa cấu tạo đã khác đi. Do đó trong các hệ thống cấu tạo từ, ta có thể phân biệt những kiểu nhỏ hơn, dựa trên cơ sở ý nghĩa cấu tạo. Chẳng hạn, trong kiểu ‘phó + danh từ’ trong tiếng Việt, ta có thể phân biệt ít nhất ba kiểu nhỏ, chẳng hạn:

    Phó giám đốc / Phó giáo sư / Phó mộc

    Phó hiệu trưởng / Phó tiến sĩ / Phó nề

    Trong các kiểu cấu tạo từ, ta còn nhận thấy rằng, có những kiểu bao gồm nhiều từ thuộc loại và có cấu trúc hình vị giống nhau, chẳng hạn như kiểu ‘căn tố động từ + phụ tố -er’ trong tiếng Anh hay kiểu ‘nhà + danh từ’ trong tiếng Việt. Đó là những kiểu cấu tạo từ đều đặn. Thường thì những kiểu này có tính sinh sản cao, tức là được sử dụng nhiều để tạo ra từ mới và hiện vẫn còn được sử dụng. Bên cạnh đó, có những kiểu chỉ bao gồm rất ít từ hoặc thậm chí chỉ gồm một từ duy nhất thuộc loại, như trường hợp kiểu ‘danh từ + hấu’ trong tiếng Việt; nó chỉ gồm có một từ thuộc loại là dưa hấu. Kiểu này không có tính sinh sản và hiện nay không còn được sử dụng để tạo thêm từ mới.

    2. Các phương thức cấu tạo từ

    Trước hết cần phải nói rằng, tất cả các từ trong ngôn ngữ đều được tạo ra theo một phương thức nào đấy. Song, đối với những từ gốc có cấu tạo bằng một hình vị cấu tạo từ, ta không thể giải thích được lý do cấu tạo của chúng, do đó không thể nói đến phương thức cấu tạo của chúng. Các từ gốc nguyên cấp đều là những từ được cấu tạo bằng một hình vị cấu tạo từ nên thường được gọi là từ đơn. Như vậy, các từ đơn là những từ không thể giải thích được về mặt cấu tạo, trừ một số từ tượng thanh và tượng hình. Mỗi từ đơn là một đơn vị duy nhất trong ngôn ngữ, xét về cách cấu tạo, và về cơ bản mang tính võ đoán. Chính vì vậy, khi nói đến các phương thức cấu tạo từ, người ta chỉ đề cập đến những cách thức mà các ngôn ngữ sử dụng để tạo ra những từ có thể giải thích được về mặt cấu tạo (tức là các từ tạo). Những từ được tạo ra theo cách đó thường mang tính hệ thống: Chúng tập hợp thành những nhóm có chung một kiểu cấu tạo. Do vậy:

    Phương thức cấu tạo từ là cách thức và phương tiện mà các ngôn ngữ sử dụng để tạo ra các kiểu cấu tạo từ.

    Các kiểu cấu tạo từ trong các ngôn ngữ có thể được mô tả ở những cấp độ khác nhau, và do đó số lượng các phương thức cấu tạo từ có thể rất lớn, song xét ở cấp độ chung nhất, có thể nêu ba phương thức cấu tạo từ chủ yếu sau đây:

    Ghép là phương thức kết hợp các hình vị cùng tính chất với nhau (chủ yếu là các căn tố với nhau) theo một trật tự nhất định để tạo ra từ mới – ví dụ: trong tiếng Việt: trong tiếng Anh: trong tiếng Pháp: từ ghép. Đây là phương thức được sử dụng phổ biến trong các ngôn ngữ,

    mua bán, thiệt hơn, thay đổi, được mất, xe hơi,

    blackboard (bảng đen), inkpot (lọ mực), vinaigre (giấm), sous-marin (tàu ngầm), manpower (nhân lực),

    Trong số các loại từ tạo thì từ ghép thường gây nên sự nghi ngờ và bất đồng ý kiến, vì rằng chúng dễ bị nhầm lẫn với cụm từ tự do. Vì vậy, người ta phải đưa ra các tiêu chuẩn nhận diện từ ghép. Ngoài các tiêu chuẩn áp dụng đối với các từ nói chung là:

    – Phải có nghĩa hoàn chỉnh, nghĩa là biểu thị một nội dung khái niệm độc lập, hoàn chỉnh.

    – Có cấu trúc hình thức chặt chẽ, nghĩa là không thể bỏ đi một hình vị (từ tố) mà nghĩa của từ vẫn được giữ nguyên, hoặc không thể chêm các thành phần khác vào giữa hình vị hay chêm các thành phần phụ cho từng hình vị riêng lẻ,

    còn có thể nêu thêm hai tiêu chuẩn sau đây:

    Phải có dấu hiệu hình thức, chẳng hạn như có hình vị nối ( liên tố) giữa các căn tố, ví dụ: hình vị nối -o- trong zvuk/ o/operator (người thu thanh) của tiếng Nga, hay speed/ o/meter (đồng hồ tốc độ) của tiếng Anh.

    Phải có sự biến âm (gọi là biến âm sandhi), nghĩa là các hình vị được ghép với nhau bị thay đổi hình thức ngữ âm, ví dụ: nguyên âm ‘e mũi’ của hình vị vin (rượu vang) biến thành của hình vị po trong từ potomu (vì vậy) trong tiếng Nga được phát âm ngắn hơn bình thường, do trọng âm của từ ghép này rơi vào âm tiết cuối.

    Láy là phương thức lặp lại toàn bộ hay một bộ phận từ gốc để tạo ra từ mới – gọi là ‘ từ láy‘. Ví dụ: đen đen, trăng trắng, sành sạch trong tiếng Việt. Phương thức láy là phương thức được sử dụng phổ biến trong các ngôn ngữ không biến hình, ví dụ như tiếng Việt, Lào, Khơme, tiếng Inđônêxia, v.v… Trong nhiều ngôn ngữ, phương thức này chỉ được sử dụng rất hạn chế, và điều quan trọng là ở đó, các kiểu cấu tạo láy không có tính sinh sản, do đó thường chỉ gồm một từ duy nhất thuộc loại, chứ không bao gồm nhiều từ thuộc loại như trong các ngôn ngữ không biến hình, ví dụ như: tiptop (đỉnh cao) so-so (tàm tạm) trong tiếng Anh hay ‘ chut-chut‘ (xuýt nữa) trong tiếng Nga. Hơn nữa, nhiều khi các từ láy ở những ngôn ngữ này lại có quan hệ với hiện tượng tượng thanh hay tượng hình, ví dụ như murmur (rì rầm) hay zigzag (ngoằn ngoèo) trong tiếng Anh, và do đó, thực ra chúng không phải là những từ tạo mà là từ gốc.

    Ngoài ra, láy còn là phương thức để thể hiện ý nghĩa ngữ pháp, ví dụ: ‘ rénrén‘ trong tiếng Trung và ‘ người người‘ trong tiếng Việt không phải là từ mới mà là dạng số nhiều của từ ‘ rén‘ và ‘ người ‘. Bởi vậy, khi xác định phương thức láy cần phân biệt các dạng láy và từ láy, cũng như từ láy nguyên cấp (từ gốc) và từ láy thứ cấp – tức từ mới được tạo ra theo phương thức láy.

    Nguyễn Thị Thanh Thuỷ @ 23:33 23/11/2012

    Số lượt xem: 524

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt Tit3 Doc
  • Bai Soạn Lớp 7: Từ Hán Việt
  • Nêu Cấu Tạo Của Từ Hán Việt?nêu Cấu Tạo Của Từ Láy?nêu Cấu Tạo Của
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Idling Stop Trên Xe Honda, Các Hư Hỏng Và Cách Khắc Phục
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Khởi Động Acg Trên Xe Honda
  • Hiểu Về Các Kiểu Bơi

    --- Bài mới hơn ---

  • Tham Khảo 15 Lợi Ích Của Bơi Lội Đối Với Sức Khỏe Cơ Thể
  • Dịch Vụ Tập Bơi Cho Trẻ Sơ Sinh Dưới 1 Tuổi
  • Lợi Ích Khi Triển Khai Thẻ Bhyt Điện Tử
  • Cách Viết Bài Luận Tiếng Anh Chủ Đề Môi Trường Và Văn Mẫu
  • Giun Đũa Có Thể Giúp Cải Thiện Khả Năng Sinh Sản
  •    Các kiểu bơi rất đa dạng. Các kiểu bơi thể thao hiện tại gồm 4 kiểu: Bơi trườn sấp (còn gọi là bơi sải), Bơi bướm, Bơi ngửa, Bơi ếch. Bốn kiểu bơi trên được áp dụng trong thi đấu thể thao hiện nay, và phần chủ yếu trong hoạt động bơi lội tập luyện, thư giãn tại các bể bơi… Song đó là những kiểu bơi cần ít hoặc nhiều sự học hỏi, luyện tập về kỹ thuật. Ngoài ra cần kể đến một số kiểu bơi hay gặp ở những người bơi tự phát như: Bơi chó, Bơi lặn…

    • Bơi trườn sấp (tiếng Anh: Freestyle stroke): là kiểu bơi nhanh nhất trong các kiểu bơi. Sử dụng 2 tay quạt liên tục so le về phía trước, gạt nước về phía sau làm động lực chính đưa cơ thể tiến lên. Thân hình giữ thẳng, không lên xuống như bơi ếch, bơi bướm. Đôi chân vẫy so le, với hình thức gần như giữ thẳng gối, duỗi thẳng 2 bàn chân, biên độ góc gấp thay đổi ít. Khi bơi trườn sấp nhẹ nhàng, tác dụng của nhịp đập chân thường nhỏ, phần lớn để giữ cho phần thân sau được nổi, giữ toàn bộ thân thể thẳng hàng, gần như ngang với mặt nước.

    • Bơi bướm: (tiếng Anh: Butterfly stroke, hoặc đôi khi là Fly stroke, Dolphin stroke): là kiểu bơi nhanh, đòi hỏi kỹ thuật và thể lực cao nhất vì phải kết hợp nhịp nhàng của toàn thân. Trong bơi bướm, động tác của đôi tay đối xứng nhau, hai chân khép sát, đạp nước tựa như đuôi cá heo, toàn thân kết hợp trồi lên và ngụp xuống tạo ra sự uốn nhịp nhàng theo hình sóng.

    • Bơi ngửa (tiếng Anh: Backstroke): là kiểu bơi có kỹ thuật khá tương tự với bơi trườn sấp nhưng tư thế cơ thể ngược lại, ngửa mặt lên trên.

    • Bơi ếch (tiếng Anh: Breastroke): kiểu bơi chậm nhất trong 4 kiểu bơi thể thao, là kiểu bơi có hình thức giống loài ếch bơi dưới nước.

    Đặc điểm chung của 4 kiểu bơi này là đều tác động đến toàn bộ cơ  thể nhưng riêng mỗi kiểu bơi sẽ có tỉ lệ tác động lên từng nhóm cơ khác nhau.

    • Kiểu bơi trườn sấp và bơi ngửa là hai kiểu bơi giúp phát triển mạnh nhóm cơ vai, lưng, hệ thống tuần hoàn, hô hấp…

    • Kiểu bơi ếch giúp phát triển mạnh các cơ ở hông, các cơ của chân.

    • Bơi bướm là kiểu khó nhất trong bốn kiểu bơi nhưng ưu điểm nhất vì tác động đến cả phần cơ tay, cơ vai, lườn, cơ lưng và cơ bụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Ích Từ Bơi Thuỷ Liệu Và Massage Bé Sơ Sinh
  • 3 Lợi Ích Của Bơi Lội Đối Với Sức Khỏe,thẩm Mỹ Và Tinh Thần Của Con Người
  • Tác Dụng Của Việc Bơi Lội Với Sức Khỏe
  • Đi Bơi Vào Mùa Đông
  • Những Lợi Ích Và Nguy Cơ Của Việc Bơi Trong Nước Lạnh
  • Tác Dụng Của Các Kiểu Bơi

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Nên Cho Bé Tập Bơi Thủy Liệu Từ Sớm
  • Lưu Ý Khi Tập Bơi Thủy Liệu Cho Bé
  • Bơi Thủy Liệu Là Gì Mà Ba Mẹ Trẻ “rần Rần” Đăng Ký Cho Con Kawaii Baby Spa & Mommy Spa
  • Lợi Ích Của Bơi Đối Với Trẻ Sơ Sinh
  • Lợi Ích Khi Đi Bơi Với Người Lớn
  • TÁC DỤNG CỦA TỪNG KIỂU BƠI (tham khảo)

    Lh học bơi: 0962659851 (tư vấn miễn phí)

    Rất nhiều người lớn băn khoăn hỏi tôi là học bơi bao nhiêu là đủ ? Học bơi có to vai không ? Những tình huống bất ngờ trong cuộc sống như đi tàu thuyền mà ta thường gặp phải để xử lí .

    Vì các bạn bơi để phát triển sức khỏe thôi , nên không có tham vọng phải học bơi hết các kiểu , do đó các bạn học bơi thường chỉ học một kiểu bơi ếch xong là nghỉ không học nữa .Tôi xin giải thích các lợi ích của các kiểu bơi cũng như các thắc mắc mà các học viên thường quan tâm khi học bơi để bạn hiểu và xác định mục tiêu học bơi của mình một cách đúng đắn :

    Bơi Ếch :

    – Bơi ếch tốt cho phụ nữ mang thai , do đó trong thai kì tháng thứ 4 trở đi, các bà bầu có thể vẫn học bơi được với lượng vận động vừa phải để mở rộng phần đáy chậu ,vùng chậu được tập luyện này sẽ khiến bà bầu dễ sinh hơn và cơ chậu khỏe mạnh hơn .

    – NHƯNG : bơi ếch không tốt cho những người có bệnh về cột sống,thoát vị địa đệm ,những người có vấn đề về khớp gối nếu bơi ếch sẽ khiến tình trạng càng tồi tệ và đau đớn hơn .

    – Hãy bơi ếch trong phạm vi từ 400 – 500 mét một buổi tập , đừng bơi ếch quá nhiều đối với người bơi phổ thông bình thường .

    Bơi sải :

    Kiểu bơi đáng học nhất vì những tác dụng mà nó đem lại :

    – là kiểu bơi nền tảng trong 3 kiểu bơi sải,ngửa, bướm .Một khi bạn đã bơi sải giỏi,bạn sẽ học bơi ngửa và bơi bướm rất dễ dàng và nhanh chóng .

    – khi bạn đã có kĩ năng bơi tốt thì kiểu bơi sải là kiểu bơi ít tốn sức và bơi được lâu nhất , kể cả vận động viên có môn chính là bơi ếch thì cũng không thể bơi một giáo án mà bơi ếch nhiều hơn bơi sải được .

    – bơi sải là kiểu bơi chính khi bạn rơi xuống sông ,rạch,biển,hồ .Nhớ nha ,đứng nước quan sát và bơi sải vào bờ ,có thể bơi ngửa nếu quá mệt,nhưng nói chung bơi sải sẽ làm cho bạn “nhập” vào con sóng của sông,biển và bạn sẽ bơi ít mệt hơn.Trong trường hợp ra biển ,sông mà bơi ếch thì mỗi lần bạn nhấc người lên thở ,sóng sẽ đánh thẳng vào người và mặt bạn ,kiểu chính diện trực tiếp với sóng khi bơi ếch sẽ làm bạn không di chuyển được nhanh và xa ,mà còn làm bạn uống nước te tua nữa đó.

    – Dĩ nhiên bơi sải tốt cho người bệnh cột sống ,thoát vị đĩa đệm,các bệnh khớp và có tác dụng giảm cân tốt ,nếu bạn là người bơi sải giỏi thì bạn đã có một hệ thống hô hấp “xịn” rồi đó,vì đặc trưng thở của bơi sải là nín 3 nhịp thở một nhịp mà .

    Bơi ngửa :

    – Nhắc đến bơi ngửa thì ai cũng sẽ nghĩ đây là kiểu bơi nhẹ nhàng và phù hợp với phái nữ.Nhưng trên thực tế ,những vận động viên bơi ngửa cả nam lẫn nữ là những người cực kì dẻo dai, có thể hình ,chiều cao trung bình tốt hơn các vận động viên môn chính khác .Do đặc điểm động tác kéo tay mà vận dụng sức mạnh của hông và lườn một cách triệt để nên chiều dài sải tay cũng như phần lưng của người bơi ngửa rất hoàn mĩ.

    – Một số các kiểu bơi dưỡng sinh biến tấu từ bơi ngữa để thả lỏng cơ bắp sau một buổi tập nặng là một kết thúc chuẩn mực trong một giáo án bơi hoàn chỉnh .

    – Bơi ngửa là kiểu bơi thả lỏng cho 3 kiểu bơi còn lại,khi bơi ếch,bướm ,sải nhiều,hãy bơi ngửa để trả ngược cơ lại.

    – Bơi ngửa có tác dụng giống bơi sải ,nhưng dù chủ động về nhịp thở khi mặt bạn hoàn toàn không bị ngập nước,nhưng bơi ngửa nếu bơi nhiều thì mệt hơn bơi sải do động tác vung tay lên không và thở tốn sức hơn bơi sải.

    – Tập bơi ngửa để bạn có sự thay đổi liên tục trong bài tập,để có một buổi tập tác dụng hoàn toàn lên cơ thể ,một kĩ năng nổi ngửa để bảo vệ bản thân trong trường hợp kiệt sức hoặc vọp bẻ (chuột rút ).

    Bơi bướm :

    Hãy bỏ qua quan điểm với suy nghĩ chỉ có phái mạnh mới nên học bơi bướm,chỉ có phái nam mới đủ sức học bơi bướm.Tôi đã hướng dẫn rất nhiều các chị học viên bơi bướm và tôi có thể khẳng định rằng ai cũng có thể học bơi bướm và nên học bơi bướm .

    Bơi bướm đốt cháy năng lượng một cách hiệu quả : khỏi tập tạ,khỏi chạy bộ,bạn bơi bướm đi, cơ bắp được nước nâng đỡ sẽ làm cho bạn thực hiện động tác mạnh,đốt năng lượng hiệu quả mà không gây đau nhức người,bơi xong lên bờ tắm lại khoác áo gió vào đề phòng cảm lạnh,về nhà là có thể ngủ thật ngon.

    Đó là về các kiểu bơi .Tiếp theo là các câu hỏi tôi thường trả lời các bạn :

    Bơi sải và bơi bướm có bị “đô” không ?

    Ấy da , đừng nhìn vào huấn luyện viên của bạn rồi sợ hãi về điều đó .Là người có trình độ và chuyên môn,một số trong chúng tôi ngoài tấm bằng Đại Học TDTT ,chúng tôi còn là những cựu vận động viên đẳng cấp nữa,thời gian trung bình tập luyện của chúng tôi trước khi ra giảng dạy là 10 năm trở lên ,thế nên cơ bắp và thể hình của chúng tôi phát triển hơn người bình thường rất nhiều .Với lượng vận động của các học viên,trẻ em thì ăn ngon,ngủ ngon và mau lớn (ăn nhiều quá béo phì ,to ngang lại là vấn đề khác nữa ),người lớn thì cơ thể săn chắc thêm thôi .Bơi lội phát triển chiều cao vì đặc điểm động tác vươn ,kích thích ăn nhiều ,nghỉ ngơi nhiều ,mà trẻ con ngủ nhiều là điều kiện tiên quyết để phát triển chiều cao ,các bạn không tập tạ,không bơi ngày chục cây số trong 10 năm thì không to vai đâu ,đừng lo ,nếu có to thì hãy xem lại chế độ ăn uống của bé ,trẻ béo phì vai luôn to ngang vì phần xương bị ép phải nâng đỡ một khối lượng trọng lượng cơ thể quá lớn.

    Bơi sáng và tối ,cái nào tốt hơn ? dĩ nhiên là buổi sáng .ăn trước khi bơi ít nhất 30 phút, nếu tiêu hóa không tốt thì uống ít sữa hay ăn vài cái bánh quy rồi bơi xong ăn sáng sau cũng được .Không nên ăn sáng quá trễ ,tối đa là 8 g 30 bạn phải xong bữa sáng của mình.

    Đồ bơi phù hợp : với nam bạn có thể mặc quần ngắn,dài ,dạng tam giác cũng ok miễn là thun 4 chiều .Các bạn nữ khi tham gia tập luyện tốt nhất là mặc đồ bơi một mảnh ,không nhà quê đâu,ngược lại rất chuyên nghiệp đó,khi rèn luyện cơ thể mà bạn mặc một bộ bikini thì giới hạn động tác của bạn làm bạn không thể vận động thoải mái,các hớ hênh về lỗi trang phục dưới hồ là thường xuyên ,bạn mặc bikini khi bơi sải và bơi bướm đồ bơi của bạn sẽ lật lên lật xuống dù có chú ý kĩ đến đâu.Mặt khác,áo bơi một mảnh làm người bạn ít bị lộ khuyết điểm hơn,chân dài hơn,eo hơn và vận động thoải mái hơn .

    Nguồn fb học bơi vui

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lợi Ích Của Khi Làm Hồ Bơi Bằng Tấm Polycarbonate
  • 10 Lợi Ích Của Việc Bơi Có Thể Bạn Không Biết
  • Tắm Biển Không Đơn Giản Chỉ Là Trải Nghiệm Mà Còn Là Cả 1 Liệu Pháp Tuyệt Vời Cho Sức Khỏe
  • Những Lợi Ích Của Cầu Trượt Bể Bơi Đối Với Sự Phát Triển Của Trẻ
  • Bể Bơi Có Mái Che Là Gì? Những Tiêu Chuẩn Và Lợi Ích Của Nó Mang Lại
  • Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đầy Đủ Về Cách Nhận Biết Các Loại Từ Trong Câu Tiếng Anh
  • 11 Điểm Khác Biệt Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • 4 Điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • Đối Chiếu Danh Từ Trong Tiếng Anh Và Tiếng Việt (Trích Đoạn A)
  • Bài Nghiên Cứu Đối Chiếu Danh Từ Trong Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh là kiến thức nền cơ bản nhất của ngữ pháp tiếng Anh. Trong đó, các nội dung chính của phương thức cấu tạo từ gồm:

    • Cấu tạo từ loại đơn lẻ: danh từ, tính từ, trạng từ
    • Cấu tạo từ ghép: danh từ ghép, tính từ ghép.
    • Thay đổi hậu tố hay cách nhận biết từng loại từ

    2. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh – Tính từ

    3. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh – Trạng từ

    Các phương thức thông thường nhất là sự ghép tự do hai danh từ với nhau để tạo thành danh từ mới. Cách ghép tự do này có thể áp dụng đối với nhiều trường hợp và danh từ ghép có thể là hai từ hoặc một từ, đôi khi mang một nghĩa mới. A tennis club: câu lạc bộ quần vợt A swimming pool: hồ bơi A greenhouse: nhà kình Merry- go- round (trò chơi ngựa quay)Trong cấu tạo “danh từ + danh từ”, danh từ đi trước thường có dạng số ít nhưng cũng có trường hợp ở dạng số nhiều:

    A telephone bill: hóa đơn điện thoại

    A sleeping bag: túi ngủ

    A blackboard: bảng viết

    Quicksilver: thủy ngân

    Forget- me- not (hoa lưu li)

    Mother- in- law (mẹ chồng/ mẹ vợ)

    A vegetable garden (vườn rau)

    An eye test (kiểm tra mắt)

    A sports shop (cửa hàng bán đồ thể thao)

    A goods train (tàu chở hàng)

    Danh từ ghép có thể được viết như:

    A black sheep: kẻ hư hỏng

    Washing powder: bột giặt

    A train journey: chuyến đi bằng tàu hỏa

    Phần lớn danh từ ghép được tạo thành bởi:

      Một số ít danh từ ghép có thể gồm ba từ hoặc nhiều hơn:
    • Hai từ rời: book seller (người bán sách), dog trainer (người huấn luyện chó)
    • Hai từ có gạch nối ở giữa: waste- bin (giỏ rác), living-room (phòng khách)
    • Một từ duy nhất: watchmaker (thợ chế tạo đồng hồ), schoolchildren (học sinh), chairman (chủ tọa).

    b. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh – Tính từ ghép

    – ise/ -ize: modernize, popularize, industrialize…

    Bằng cách thêm phụ tố (affixation) bao gồm tiền tố (pfixes) vào đầu một từ gốc hoặc hậu tố (suffixes) vào cuối từ gốc ta có cách cấu tạo một hình thái từ mới rất phổ biến trong tiếng Anh.

    – ify: beautify, purify, simplify

    -y: bushy, dirty, hairy…

    Lưu ý: Đối với các tiền tố in-, im-, ngoài ý nghĩa phủ định chúng còn mang nghĩa ‘bên trong; vào trong”, Ví dụ: internal, income, import..

      Các tiền tố un- và dis- còn được dùng để thành lập từ trái nghĩa của động từ: tie/untie, appear/disappear..hoặc đảo ngược hành động hành động của động từ: disbelieve, disconnect, dislike, disqualify, unbend, undo, undress, unfold, unload, unlock, unwrap..

    Ngoài ra ra còn có tiền tố phủ định de- và non: decentralize, nonsense…

    -ic: atomic, economic, poetic

    -al: cultural, agricultural, environmental

    -ical: biological, grammatical

    -ful: painful, hopeful, careful

    -less: painless, hopeless, careless

    -able: loveable, washable, breakable

    -ive: productive, active

    -ous: poisonous, outrageous

    * Hậu tố tạo danh từ:

    Các hậu tố hình thành danh từ thường gặp.

    – chỉ người thực hiện một hành động

    – ta còn dùng hậu tố này cho rất nhiều động từ để hình thành danh từ

    Writer, painter, worker, actor, operator

    Dùng chỉ vật thực hiện một công việc nhất định

    Pencil- sharpener, grater

    Bottle-opener, projector

    Chỉ người

    Chỉ hoạt động hoặc hệ tư tưởng (hai hậu tố này dùng cho chính trị , niềm tin và hệ tư tưởng hoặc ý thức hệ của con người)

    Buddhist, Marxist

    Buddhism, communism

    Còn dùng để chỉ người chơi một loại nhạc cụ, chuyên gia một lĩnh vực…

    Guitarist, violinist, pianist

    Economist, biologist

    Chỉ trạng thái, phẩm chất, tình trạng, khả năng hoặc nhóm

    Friendship, citizenship, musicianship, membership

      cautious B. cautiously C. cautional D. cautionally

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15 Câu Trắc Nghiệm Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Về Cấu Tạo Nguyên Tử Hạt Nhân Có Đáp Án Năm 2022
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Cực Hay Có Đáp Án.
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • Các Kiểu (Topology) Của Mạng Lan

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Các Mạng Xã Hội
  • Cuộc Khủng Hoảng Kinh Tế Là Khủng Hoảng Về Lý Thuyết Kinh Tế
  • Mã Số Thuế Là Gì? Ý Nghĩa Của Mã Số Thuế
  • Chương 1 Dai So Truu Tuong
  • Niềng Răng Có Nhổ Răng Số 8 Không?
  • Mô hình mạng LAN là các kiểu kết nối mạng được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Bên trong từng mô hình có sự khác biệt nhất định về đặc điểm kết cấu và phương thức truyền dẫn mạng. Bằng việc tìm hiểu đặc điểm chi tiết các kiểu của mạng LAN, bạn có thể đưa ra sự lựa chọn phù hợp nhất.

    Mạng LAN là gì?

    Mô hình mạng LAN hay Local Area Network là hệ thống truyền thông tốc độ cao. Sản phẩm được xây dựng để liên kết hệ thống máy tính với những thiết bị xử lý dữ liệu khác. Trong đó các máy tính và thiết bị xử lý cùng hoạt động bên trong một khu vực địa lý nhỏ như: Tòa nhà văn phòng hoặc các tầng lầu nằm trong tòa nhà. Đối với một số mạng LAN đặc biệt, chúng có thể kết nối với nhau khi cùng hoạt động trong một khu làm việc.

    Nhờ tính năng cho phép user sử dụng chung nguồn tài nguyên quan trọng (ổ đĩa CD-ROM, máy in, phần mềm ứng dụng,…), các mạng LAN được sử dụng vô cùng phổ biến.

    Được biết trước khi xuất hiện mạng LAN, các máy tính có cơ chế hoạt động hoàn toàn độc lập. Chúng thường bị hạn chế do số lượng chương trình tiện ích. Nhưng kể từ khi mạng LAN xuất hiện, hiệu quả kết nối giữa các thiết bị đã có sự gia tăng gấp bội. Theo đó để tận dụng tối đa các ưu điểm nổi bật của mạng LAN, chuyên gia máy tính đã liên kết các LAN riêng biệt vào bên trong mạng chính diện rộng.

    Ngoài khái niệm về mạng LAN, các kiểu mạng LAN hay Topology là gì cũng là vấn đề được người dùng lưu tâm. Đây thực chất là cấu trúc hình học không gian, cho thấy cách bố trí các phần tử của mạng. Thông qua cấu trúc hình học, bạn sẽ nắm rõ cách thức liên kết giữa các LAN với nhau.

    Tính đến thời điểm hiện tại, Topology có sự đa dạng cao. Nổi bật nhất là những mô hình mạng LAN phổ biến sau đây:

    Mạng dạng hình sao (Star Topology)

    Star Topology là mạnh dạng hình sao có một trung tâm và các nút thông tin. Bên trong mạng, các nút thông tin là những trạm đầu cuối. Đôi khi nút thông tin cũng chính là hệ thống các máy tính và những thiết bị khác của mạng LAN.

    • Nhận dạng những cặp địa chỉ gửi và nhận có quyền chiếm tuyến thông tin và tiến hành quá trình liên lạc với nhau.

    • Phê duyệt quá trình theo dõi và xử lý khi các thiết bị trao đổi thông tin với nhau.

    • Gửi đi các thông báo về trạng thái của mạng LAN.

    Ưu điểm của mạng hình sao

    • Mô hình mạng LAN dạng hình sao đảm bảo quá trình hoạt động bình thường khi có một nút thông tin bị hư hỏng. Bởi kiểu mạng LAN này hoạt động dựa trên nguyên lý song song.

    • Đặc điểm cấu trúc mạng vô cùng đơn giản. Điều này giúp cho thuật toán được điều khiển một cách ổn định hơn.

    • Tùy vào nhu cầu sử dụng của User, mạnh dạng hình sao có thể được mở rộng hoặc thu hẹp theo ý muốn.

    Nhược điểm của mạng hình sao

    • Mặc dù có khả năng mở rộng mạng, nhưng điều này hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng hoạt động của bộ phận trung tâm. Một khi trung tâm gặp phải sự cố, toàn bộ hệ thống mạng sẽ không thể hoạt động.

    • Mạnh dạng hình sao yêu cầu phải được kết nối một cách độc lập với từng thiết bị ở nút thông tin đến trung tâm. Song song đó là khoảng cách kết nối từ thiết bị đến trung tâm cũng rất hạn chế và thường chỉ đạt khoảng 100m.

    Nhìn một cách tổng quan, mô hình mạng dạng hình sao giúp cho các máy tính kết nối với bộ tập trung (HUB) bằng cáp xoắn. Kiểu kết nối trên cho phép việc kết nối máy tính trực tiếp với HUB mà không cần thông qua trục BUS. Nhờ vậy mà hệ thống mạng hạn chế tối đa các yếu tố gây ngưng trệ mạng trong quá trình hoạt động.

    Mạng hình tuyến (Bus Topology)

    Bus Topology cũng là một trong các kiểu kết nối mạng được sử dụng rất phổ biến. Mô hình này giúp cho máy chủ và hệ thống máy tính hoặc các nút thông tin được kết nối cùng nhau trên một trục đường dây cáp chính. Mục đích của sự kết nối này là nhằm chuyển tải các tín hiệu thông tin.

    Thông thường ở phía hai đầu của dây cáp sẽ được bịt kín bằng thiết bị terminator. Riêng các tín hiệu và gói dữ liệu di chuyển trong dây cáp sẽ mang theo địa chỉ của điểm đến.

    Ưu điểm nổi bật nhất của mạnh hình tuyến chính là việc tiết kiệm chiều dài dây cáp và rất dễ lắp đặt. Nhưng mô hình mạng cũng tồn tại những khuyết điểm điển hình như dễ gây ra sự ùn tắc giao thông trong quá trình di chuyển dữ liệu số lượng lớn. Một khi có sự cố hư hỏng xảy ra ở đoạn cáp nào đó, user sẽ rất khó phát hiện. Vì vậy bạn bắt buộc phải tạm ngừng hoạt động trên đường dây và toàn bộ hệ thống để tiến hành sửa chữa.

    Mô hình mạng LAN dạng vòng được bố trí theo dạng xoay vòng. Trong trường hợp này, đường dây cáp sẽ được thiết kế thành vòng tròn khép kín. Các tín hiệu chạy quanh vòng tròn sẽ di chuyển theo một chiều nào đó cố định.

    Bên trong mạng dạng vòng, tại mỗi một thời điểm nhất định chỉ có một nút có khả năng truyền tín hiệu trong số hệ thống các nút thông tin. Song song đó, dữ liệu truyền đi cũng phải kèm theo địa chỉ đến tại mỗi trạm tiếp nhận.

    Ưu điểm của mạng dạng vòng chính là có thể nới rộng hệ thống mạng ra xa. Số lượng dây dẫn cần thiết để sử dụng cũng ít hơn so với hai mô hình mạng kể trên. Tuy nhiên khuyết điểm lớn nhất của kiểu mạng dạng vòng chính là đường dây phi khép kín. Một khi tín hiệu bị ngắt tại một điểm nào đó, toàn bộ hệ thống cũng sẽ ngừng hoạt động.

    Mesh Topology hay còn gọi là mạnh dạng lưới. Sản phẩm có cấu trúc dạng lưới được ứng dụng phổ biến trong các mạng nắm giữ vai trò quan trọng và không thể bị ngừng hoạt động. Điển hình như hệ thống mạng của nhà máy điện nguyên tử hoặc hệ thống mạng an ninh, quốc phòng.

    Đối với mạng dạng lưới, mỗi một thiết bị máy tính sẽ được kết nối với tất cả cả các máy tính còn lại. Đó cũng là cấu trúc quen thuộc của mạng Internet.

    Khác với các mô hình mạng kể trên, mạng hình sao mở rộng là sự kết hợp giữa các mạng hình sao với nhau, thông qua việc kết nối các HUB hoặc Switch. Ưu điểm của mạng hình sao mở rộng chính là có thể gia tăng khoảng cách hay độ lớn của mạng hình sao.

    Mạng có cấu trúc cây sở hữu đặc điểm cấu tạo như mạng hình sao mở rộng. Nhưng thay vì liên kết các Switch hoặc HUB với nhau, thì hệ thống mạng lại kết nối với một thiết bị máy tính mang nhiệm vụ kiểm tra sự lưu của hệ thống mạng.

    Hy vọng rằng với những thông tin chi tiết về mô hình mạng LAN, người dùng sẽ có sự hình dung tốt nhất về các cấu trúc mạng. Dựa vào đây bạn sẽ nắm rõ những ưu khuyết điểm của từng mô hình mạng và đưa ra quyết định sử dụng đúng đắn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ưu Nhược Điểm Của Các Cấu Trúc Mạng Lan
  • Đăng Ký Mã Số Rex
  • Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ Hàng Hóa Co Là Gì? Phân Loại Co
  • Khẩn Trương Hoàn Thiện Đăng Ký Mã Số Rex Cho Doanh Nghiệp Xuất Khẩu
  • Đăng Ký Mã Số Rex Trong Ưu Đãi Thuế Quan
  • Cấu Tạo Của Bếp Điện Từ Công Nghiệp. Các Loại Bếp Từ Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bếp Từ Công Nghiệp Tiết Kiệm Gần 50% Nhiệt Lượng So Với Dùng Bếp Gas
  • Hé Lộ Lý Do : Vì Sao Giá Bếp Từ Công Nghiệp Lại Cao Như Vậy ?
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bếp Từ Công Nghiệp
  • Bếp Điện Từ Công Nghiệp Công Suất Lớn Cho Nhà Hàng Khách Sạn
  • Bài 1. Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Khái niệm bếp điện từ công nghiệp

    Bếp điện từ công nghiệp là sản phẩm được sử dụng khá rộng rãi hiện nay. Với nhiều tính năng hiện đại, loại bếp công nghiệp này đem lại rất nhiều ưu điếm mà bếp gas công nghiệp không có được.

    Cấu tạo của bếp điện công nghiệp

    Về cơ bản cấu tạo của bếp từ công nghiệp không khác quá nhiều so với các loại bếp từ gia đình. Cấu tạo cơ bản gồm: mặt bếp từ, thân bếp, cuộn dây từ trường, hệ thống bo mạch và quạt gió.

    Mặt bếp yêu cầu phải là những chất liệu cách nhiệt, cách điện mà còn cần phải chịu được trọng lượng trong khi nấu nướng. Trên thị trường hiện nay, phần lớn mặt bếp từ đều được làm từ những chất liệu như gốm sứ hay thủy tinh cao cấp. Không chỉ đáp ứng được yêu cầu về chất liệu, mà nó còn có tính thẩm mỹ cao dễ dàng trong việc vệ sinh thiết bị.

    Thân bếp điện công nghiệp thường được gia công từ inox cao cấp. Bộ phận này có tác dụng bảo vệ các linh kiện, bộ phần bên trong bếp. Ngoài ra, phần thân bếp cũng chính là khung giúp bếp cố định, chắc chắn hơn trong quá trình đun nấu. Tùy theo mô hình bếp nhà hàng, thân bếp sẽ được thiết kế kích thước khác nhau.

    Đây là bộ phận sinh từ trường khi có dòng điện đi qua. Cuộn dây từ thường là dây dẫn điện bằng đồng. Từng dây dẫn điện nhỏ được sắp xếp thành vòng tròn đơn dạng đĩa. Bộ phận này sẽ được gắn vào phần thân bếp. Cách mặt bếp ở một khoảng cách nhất định.

    Hệ thống tản nhiệt được thiết kế nằm trong thân bếp. Hệ thống tản nhiệt bao gồm quạt gió hay là quạt tản nhiệt,khe tản nhiệt, thanh tản nhiệt. Công dụng chính đó là làm mát các linh kiện bên trong bếp. Đồng thời cân bằng nhiệt độ khi bếp hoạt động liên tục trong một khoảng thời gian dài. Nhờ đó, mà hiện tượng cháy nổ, chập điện sẽ được hạn chế. Ngoài ra, bộ phận này giúp các linh kiện của bếp điện từ công nghiệp duy trì được độ bền tối đa.

    Bộ phần này chính là phần bo mạch điều khiển hoạt động của thiết bị bếp điện công nghiệp. Bao gồm mạch biến tần, đèn led hiển thị, các nút điều chỉnh chế độ nấu, nút tăng giảm công suất của bếp điện. Khi lựa chọn chế độ nấu hay chọn nhiệt độ nấu theo nhu cầu, mạch biến tần sẽ có sự thay đổi về tần số dòng diện. Theo đó cường độ từ trường cũng sẽ biến động, thay đổi mức nhiệt của bếp.

    Phương thức hoạt động của bếp từ công nghiệp

    Tương tự như bếp điện gia dụng, bếp công nghiệp cũng hoạt động theo nguyên lý từ trường trong cuộn dây và dòng điện Foucault. Khi dòng điện chạy qua cuộn dây từ trường, từ trường sẽ được tạo ra trong vài milimet trên bề mặt bếp từ.

    Đặt nồi nấu ăn có đáy bằng kim loại nhiễm từ trong vùng mặt bếp nhiềm từ trường này sẽ tạo nên dòng điện Foucault. Từ đó có sinh ra nhiệt năng giúp làm chín thực phẩm.

    Các loại bếp điện từ công nghiệp phổ biến

    Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại bếp điện từ với thiết kế khác nhau. Tùy theo phương thức lắp đặt hoặc theo thiết kế mặt bếp ta có thể chia thành một số những loại như sau:

    Dự theo bề mặt bếp: bếp từ công nghiệp mặt lõm, bếp điện công nghiệp mặt phẳng.

    Dựa theo phương thức lắp đặt: bếp từ âm và bếp từ dương.

    Thiết bị bếp từ âm với hiệu ứng thẩm mỹ khá cao, thiết kế nhỏ gọn, tinh tế từ đó tiết kiệm một khoảng diện tích trong bếp.

    Đặc điểm thiết kế và cách lắp đặt: Phần thân bếp luôn nằm phía ở phía dưới của bàn bếp công nghiệp. Phần mặt bếp bằng hoặc cao hơn một chút so với phần mặt bàn. Với yêu cầu về phương thức lắp đặt đó mà bếp âm luôn khó lắp hơn bếp từ nổi.

    Khác với bếp từ âm, bếp từ công nghiệp dương thường được lắp đặt toàn bộ thân bếp phía trên bề mặt. Do đó, thiết bị bếp công nghiệp này thường chiếm nhiều diện tích hơn so với bếp từ âm.

    Ngược lại, bếp từ nổi dễ dàng lắp đạt, phù hợp với nhiều không gian bếp khác nhau.

    Bếp từ mặt phẳng được khá nhiều khách hàng chọn lựa. Bề mặt của bếp phẳng thường là gốm hoặc thủy tinh cao cấp cách điện, chịu lực tốt. Đối với loại bếp này nồi nấu ăn luôn phải chọn loại có đế bằng. Có như vậy việc tiếp xúc từ trường mới đạt hiệu quả. Thời gian nấu nướng mới nhanh gọn.

    Khác với bếp mặt phẳng, loại bếp này có phần mặt hình tròn lõm. Bếp mặt lõm lại được chia thành hai loại: bếp từ chảo liền và bếp từ chảo rời. Yêu cầu về dụng cụ nấu: chảo dâu lòng chuyên dụng. Chuyên dùng để chế biến món xào, chiên rán…

    Ngoài 4 loại bếp điện từ công nghiệp trên, bếp từ còn được phân loại theo số lượng mặt nấu và công suất của bếp. Ví dụ như bếp từ đơn, bếp từ 2 mặt nấu, bếp 3 hay có thể lên tới 12 mặt. Một số công suất bếp chủ yếu đó là bếp từ công suất 3Kw, 8Kw hay 12 Kw…

    Sử dụng bếp từ công nghiệp tiết kiệm

    Để việc sử dụng bếp điện công nghiệp đạt hiệu quả tốt nhất, bạn nên sử dụng chúng đúng cách. Một số tips nhỏ giúp bạn sử dụng bếp đúng cách cũng như tiết kiệm điện nhất.

    Lưu ý khi lắp đặt và sử dụng bếp

    Bất kì loại bếp nấu công nghiệp nào bạn cũng cần phải đặt ở những khu vực bằng phẳng. Không chỉ vậy mà vị trí đó cần phải thông thoáng, tránh mất an toàn. Không nên đặt sát tường hoặc cạnh những thiết bị lạnh công nghiệp. Nguồn điện sử dụng cho thiết bị nên có đường dây riêng. Tránh hiện tượng quá tải điện, ảnh hưởng tới quy trình chế biến.

    Không chỉ bếp điện từ công nghiệp mà các loại dụng cụ bếp inox nhà hàng đều phải tiến hành vệ sinh theo yêu cầu. Vừa đảm bảo sự sạch sẽ, vừa giúp bếp hoạt động ổn định hơn.

    Cách tiết kiệm điện khi sử dụng bếp từ công nghiệp

    Ngoài cách tiết kiệm mà ai cũng biết đó là tắt các thiết bị điệm khi không sử dụng. Bạn còn có thể áp dụng một số tips nhỏ sau đây.

    Một bước đơn giản nhưng cũng sẽ mang lại được hiệu quả đó là không bật tắt thiết bị liên tục. Bạn hãy chuẩn bị nguyên liệu thực phẩm để có thể chế biến liên tục. Việc làm này vừa góp phần tiết kiệm điện vừa góp phần tăng tuổi thọ cho bếp.

    Việc chọn nồi phù hợp cũng khá quan trọng, Khi sử dụng bếp từ công nghiệp, chủ nhà hàng nên trang bị các loại nồi có phần đáy làm từ chất liệu dẫn từ. Khi nồi, chảo phù hợp tốc độ làm nóng cũng sẽ nhanh hơn các loại nồi không phù hợp. Từ đó lượng điện năng tiêu thụ để làm chín thực phẩm sẽ giảm bớt.

    Bạn nghĩ rằng bật bếp điện từ công nghiệp ở mức nhiệt cao nhất sẽ nấu nướng nhanh hơn, sử dụng bếp ít hơn. Tuy nhiên điều này không hoàn toàn chính xác. Khi sử dụng bếp ở nhiệt độ cao liên tục đồng nghĩa với việc tiêu tốn lượng điện năng nhiều hơn. Việc hoạt động hết công suất ở mức nhiệt cao như thế, chắc chắn thiết bị bếp nhà hàng của bạn sẽ ảnh hưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Tìm Hiểu Hệ Tuần Hoàn Của Gia Súc
  • Cấu Tạo Của Hệ Tim Mạch Và Vai Trò Quan Trọng Của Chúng
  • Công Tắc Hẹn Giờ (Timer) 24H Tb 35
  • Cấu Tạo,tính Năng Của Sò Lạnh Và Timer Xả Đá Trong Tủ Lạnh
  • Các Kiểu Lát Sàn Gỗ Xương Cá Đẹp

    --- Bài mới hơn ---

  • Sàn Gỗ Công Nghiệp Xương Cá Giá Rẻ
  • Giá Sàn Gỗ Xương Cá Jawa 12Mm
  • Sàn Gỗ Xương Cá Công Nghiệp
  • Cho Các Phát Biểu Sau:(A) Saccarozơ Được Cấu Tạo Từ Hai Gốc A
  • Top 5 Khẩu Súng Bắn Tỉa Đáng Sợ Nhất Thế Giới
  • Từ những năm gần đây, khi sàn gỗ xương cá đang được ưa chuộng và rất thịnh hành tại các nước Châu Âu thì đến nay, sàn gỗ lát xương cá chính thức được quan tâm và dường như trở thành trào lưu tại Việt Nam. Xu hướng này ngày càng được ưa chuộng bởi nó mang lại vẻ đẹp rất lạ, vừa mang khuynh hướng Tây Âu lại vừa cổ điển, không kém phần sang trọng.

    Sàn nhà được ốp bằng kiểu xương cá mang lại sự sang trọng, mới mẻ cho không gian sử dụng

    Sàn gỗ xương cá là gì?

    Sàn gỗ kiểu xương cá là một loại sàn được lát theo kiểu so le hoặc vân gỗ theo hình xương cá, sử dụng sàn gỗ tự nhiên với các tấm gỗ có kích thước phù hợp đan chéo với nhau theo một trật tự như khung xương cá. Nó được xem là một thiết kế mang phong cách cổ điển phương Tây, được ưa chuộng và sử dụng nhiều trong các công trình dân dụng và thương mại. Cách lát sàn xương cá này tuy không mới nhưng luôn được yêu thích trong mọi thời đại bởi sở hữu giá trị thẩm mỹ vượt trội cho không gian sử dụng.

    Lamton là một trong những dòng sàn gỗ công nghiệp xương cá rất được ưa chuộng trên thị trường hiện nay

    Cấu tạo của sàn gỗ lát xương cá

    Tương tự như các loại gỗ sàn công nghiệp khác, sàn gỗ xương cá công nghiệp gồm 4 lớp:

    • Lớp phủ bề mặt: phủ 1 lớp Oxit kim loại trong suốt có tác dụng chống mài mòn.
    • Lớp vân gỗ: được thiết kế tinh xảo tạo cảm giác như vân gỗ tự nhiên, nhập trực tiếp tại Đức .
    • Lớp HDF: 100% lõi gỗ cứng HDF không pha trộn tạp chất khác.
    • Lớp màng nhựa: tạo sự cân bằng và vững chắc cho sàn gỗ giúp chống lại ẩm mốc, hạn chế cong vênh cho sàn.

    Cấu tạo của sàn gỗ vân xương cá công nghiệp với 4 lớp có kết cấu chặt chẽ.

    Kích thước sàn gỗ xương cá

    Thành công lớn nhất của sàn gỗ công nghiệp lát xương cá đó chính là tích hợp ứng dụng “công nghệ bề mặt EIR” tạo đường vân gỗ hoàn hảo từng chi tiết nhỏ cho cảm giác như đi trên mặt gỗ thật. Quy cách tấm sàn vân gỗ xương cá có kích thước 1218 x 300 x 12mm mang đến sự vững chắc, thoải mái, yên tâm, thỏa mãn người dùng yêu thích mẫu sàn gỗ này. Kích thước sàn gỗ xương cá đạt tiêu chuẩn là chiều dài nhỏ hơn 90cm và chiều rộng nhỏ hơn 10cm là đạt yêu cầu.

    Đối với sàn gỗ tự nhiên xương cá, kích thước chung phù hợp ở khoảng 600mm. Với sàn gỗ công nghiệp, tùy vào các loại mà sẽ có kích thước cũng khác nhau. Bạn có thể tham khảo một số thương hiệu sàn xương cá được đánh giá cao như: Lamton, Ekogreen,…. Ngoài ra, việc lựa chọn độ dày của ván sàn cũng rất quan trong, bạn có thể an tâm sử dụng khi lựa chọn 8mm hay 12mm đều phù hợp cho việc ốp sàn.

    Kích thước chuẩn của thanh sàn gỗ dùng để ốp kiểu xương cá

    Ưu điểm – Nhược điểm khi ốp sàn xương cá

    Ưu điểm khi ốp sàn gỗ vân xương cá

    Về mặt thẩm mỹ

    • Ốp sàn xương cá là kiểu mới lạ, độc đáo. Sau khi ốp xong ngôi nhà của bạn sẽ trở nên mới mẻ, hiện đại hơn so với kiểu ốp sàn thông thường.
    • Kiểu ốp này chưa phổ biến nên ngôi nhà của bạn sẽ không bị đụng hàng với đại đa số những ngôi nhà khác. Thể hiện được cá tính và đẳng cấp riêng cho ngôi nhà.
    • Mang lại sự sang chảnh, cầu kỳ hơn cho không gian sử dụng. Kiểu ốp xương cá này lấy cảm hứng từ các nước phương Tây nên đã chinh phục được không ít nhóm khách hàng tầm cao, có điều kiện mê mẩn vì nó mang lại giá trị cao quý, độc đáo, mang lại chất riêng tại Việt Nam.
    • Thường sử dụng từ các loại gỗ quý như Giáng Hương, Chiu Liu, Gõ Đỏ, Pơ Mu,… những loại cây mang giá trị cao về giá thành và chất lượng.

    Ốp sàn gỗ kiểu xương cá thể hiện được cá tính và đẳng cấp riêng cho ngôi nhà

    Về mặt kỹ thuật

    • Cấu trúc ốp so le chặt chẽ giúp bề mặt sàn chắc chắn hơn, không bị xê dịch bởi tác động của ngoại lực và thời tiết. Vì áp dụng với cấu trúc lát chéo giúp cho gỗ có độ giản nỡ cân bằng, ít bị cong phồng.
    • Cốt gỗ đạt tiêu chuẩn Châu Âu nên rất thân thiện với môi trường, an toàn sức khỏe người tiêu dùng.
    • Di chuyển thoải mái trên bề mặt, tạo cảm giác nhẹ nhàng, êm chân khi bước trên nền sàn.
    • Màu sắc, kiểu dáng đa dạng và độc lạ phù hợp với mọi công trình dân cư, dân dụng và thương mại.
    • Dễ dàng lau chùi, vệ sinh trong quá trình sử dụng.
    • Một số loại sàn gỗ tự nhiên xương cá có mùi hương đặc trưng mang đến cảm giác nhẹ nhàng, thoải mái cho người sử dụng.

    Tạo giá trị khác biệt cho ngôi nhà và người sở hữu

    Người dùng khi lựa chọn kiểu lát sàn gỗ kiểu xương cá chắc chắn sẽ không bị trùng lặp với các kiểu ốp thông thường, tạo nên giá trị chuyên biệt cho ngôi nhà của bạn. Ngoài ra, kiểu ốp này rất độc lạ mang lại sự sang trọng, độc đáo, thể hiện cá tính riêng của người sử dụng. Đặc biệt nó góp phần mang lại giá trị cá nhân, nâng cao vị thế cho ngôi nhà.

    Nhược điểm khi ốp sàn gỗ kiểu xương cá

    • Quá trình thi công sàn gỗ xương cá rất công phụ, đòi hỏi đội ngũ thợ phải có tay nghề cao và tỉ mỉ. Khi việc thi công đúng tiêu chuẩn thì sàn gỗ mới đảm bảo các góc cạnh được ốp chặt chẽ và sàn nhà phẳng, không bong.
    • Khi sàn gặp sự cố hay bị hư hỏng, tốn rất nhiều thời gian, chi phí cao và khá khó khăn trong việc sửa chữa, bảo trì lại.
    • Khi thi công, số lượng gỗ hao hụt sẽ cao hơn so với kiểu lắp đặt sàn gỗ thông thường khác.
    • Nếu không sử dụng nữa thì việc tháo dỡ để dùng lại rất khó, thậm chí phải bỏ đi.
    • Không thể mua các loại ván lát sàn công nghiệp thông thường để lát theo kiểu xương cá được. Bất kể là gỗ tự nhiên hay công nghiệp. Sản phẩm cần được thiết kế theo quy cách riêng mới có thể thi công – lắp đặt kiểu xương cá.

    Các loại sàn xương cá đang được ưa chuộng trên thị trường

    Sàn gỗ tự nhiên lát kiểu xương cá

    • Với việc lựa chọn ốp xương cá bằng ván sàn tự nhiên, trước tiên bạn sẽ an tâm về chất lượng gỗ vì được làm từ các loại gỗ quý như Căm xe, Giáng Hương, Ốc Chó, Chiu Liu, Gõ Đỏ, …
    • Khi lựa chọn kiểu ốp này, trước khi tiến hành thi công họ phải lấy được thiết kế hèm. Hèm trái phải có bộ riêng của nó, không thể dùng loại khác để thay thế và quy cách tấm ván bạn lựa chọn. Do đó, bạn cần yêu cầu với đơn vị cung cấp loại gỗ và loại ván mà bạn thích. Sau đó bạn cập nhật báo giá và tiến hành thi công theo kiểu xương cá.
    • Thông thường, sản phẩm gỗ tự nhiên dùng để ốp kiểu xương cá sẽ có quy cách kích thước tấm gỗ ngắn, khoảng 600mm.
    • Với kiểu ốp xương cá, sàn gỗ tự nhiên mang lại bề mặt sàn thẩm mỹ cao, độc đáo, sang trọng hơn so với các kiểu ốp thông thường. Sàn ốp kiểu xương cá thực sự đã trở thành một khuynh hướng nghệ thuật hoàn mỹ.
    • Dòng sàn gỗ xương cá tự nhiên đang được ưa chuộng nhất hiện nay là Ekogreen, với kích thước lớn W125 x L1870, độ dày 13.5mm và độ bền hiện đang đứng đầu trên thị trường.

    Ốp sàn kiểu xương cá bằng ván gỗ tự nhiên mang lại cảm giác chân thực cho không gian sống.

    Sàn gỗ công nghiệp xương cá

    • Trước đây, sàn công nghiệp không đạt tiêu chuẩn về chất lượng cốt gỗ để dùng lát sàn xương cá. Tuy nhiên, do nhu cầu đa dạng của người dùng ngày càng tăng kèm theo việc áp dụng công nghệ hiện đại nên ván lót công nghiệp hoàn toàn có thể dùng làm ván sàn ốp kiểu xương cá.
    • So với sàn gỗ tự nhiên, sàn gỗ công nghiệp sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội hơn về màu sàn gỗ, kiểu dáng, mẫu vân gỗ, kích thước và giá thành nhiều mức để bạn lựa chọn.
    • Đặc biệt, hiện nay tại nhiều đơn vị uy tín không ngừng cập nhật xu hướng, cho ra mắt nhiều bộ sưu tập ván sàn công nghiệp độc đáo, mới lạ có thể ghép theo kiểu xương cá, đẹp đến bất ngờ.
    • Theo đánh giá người dùng, lát sàn gỗ kiểu xương cá đang được tin chọn là mẫu sàn gỗ công nghiệp Lamton, AC4 – AC5, Class 32, độ dày 8mm hoặc 12mm, 1218 x 300 x 8mm/12mm đi đầu về xu hướng và giá thành phù hợp.

    Sàn gỗ công nghiệp xương cá sở hữu phong cách hiện đại, đa dạng cho người dùng.

    Sàn gỗ kỹ thuật xương cá

    Là kiểu ốp sàn với cấu trúc kết hợp gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp. Có cấu tạo 2 lớp rất đặc biệt gồm:

    • Lớp bề mặt: có độ dày khoảng 3mm là gỗ tự nhiên mang đến cảm giác chân thực, tươi mới cho người dùng.
    • Lớp đế: có độ dày khoảng 12mm được cấu tạo với cấu trúc dày đặc , gồm 7 – 9 lớp gỗ chồng lên nhau giúp cho sản phẩm ván sàn được tạo ra có chất lượng bền, chịu được tác động ngoại lực cao và tính chống mài mòn tốt.

    Sàn gỗ kỹ thuật xương cá được xem là bước đột phá, sáng tạo trong thiết kế ốp lát sàn gỗ. Nó mang lại giá trị thẩm mỹ cao, gần giống với sàn tự nhiên sau khi lắp đặt gần 100%. Chính vì vậy, đang được đại đa số khách hàng tìm kiếm và lựa chọn vì nó mang khuynh hướng thiết kế hiện đại.

    Không gian nhà trở nên sống động hơn khi ốp bằng sàn gỗ kỹ thuật xương cá.

    Nên dùng loại sàn gỗ xương cá nào tốt ?

    Trong nhiều năm trước, sàn gỗ lát xương cá còn chưa được thịnh hành tại Việt Nam vì kiểu dáng của nó còn quá mới mẻ và không gần gũi thì hiện nay, nó nhanh chóng trở thành mẫu ốp sàn gỗ được rất nhiều nhóm khách hàng yêu thích. Trước đây, sàn gỗ lát xương cá cao cấp chỉ làm từ một số loại gỗ quý phổ biến như sàn gỗ chiu liu xương cá, sàn gỗ căm xe xương cá, …thì bây giờ, các đơn vị uy tín đã và đang nổ lực cho ra mắt rất nhiều thương hiệu sàn gỗ vân xương cá đảm bảo được cả về chất lượng và giá thành như: Ekogreen – Thương hiệu sàn gỗ Malaysia chính hãng, Lamton, …và với hai thương hiệu này lại cho ra đời hàng chục kiểu dáng, màu sắc khác nhau. Chúng được ưa chuộng vì sở hữu những đặc tính vượt trội sau:

    • Siêu chịu nước, không bắt lửa, chịu lực tốt.
    • Chống trầy xước, chống mài mòn.
    • Khả năng chống mối mọt, ẩm ướt cao.
    • Không chứa hàm lượng độc hại Formaldehyde và các chất kim loại nặng khác.
    • Giá thành tốt, chỉ khoảng bằng 1/3 so với sàn gỗ xương cá tự nhiên.
    • Độ bền vượt thời gian, thời gian bảo hành 25 năm trong quy định.
    • Thời gian thi công nhanh hơn so với kiểu ốp xương cá sàn tự nhiên.

    Cách lát sàn gỗ xương cá

    Video hướng dẫn quy trình thi công, lát sàn gỗ kiểu xương cá chi tiết

    Bước 1: Kiểm tra, xử lý bề mặt sàn

    Để sàn gỗ không bị cong vênh, lồi lõm hay bị lún sau thời gian đã thi công cần kiểm tra và xử lý chặt chẽ bề mặt của sàn. Nếu bề mặt ghồ ghề cần xử lý ngay bằng cách đổ bê tông hay san bằng lại với xi măng. Sau đó, khi bề mặt đã phẳng tiến hành quét dọn sạch sẽ để tránh bụi bẩn bám lại trong quá trình thi công.

    Bước 2: Phủ lớp lót sàn Silhero chuyên dụng

    Khi phủ miếng xốp, lưu ý phải trải thật phẳng, không được gấp khúc ở bất cứ vị trí nào, cách chân tường khoảng 2 – 3cm và dùng băng dính, keo chuyên dụng để cố định chúng lại với nhau.

    Bước 3: Tiến hành thi công, lát sàn gỗ kiểu xương cá

    Màu gỗ được nổi bật nhất khi đúng với hướng ánh sáng. Do vậy, bạn cần quan sát hướng ánh sáng của ngôi nhà. Đầu tiên, nối 2 thanh gỗ lại với nhau theo hình mũi nhọn với độ chéo khoảng 45 độ theo hình xương cá. Lưu ý giữ khoảng cách từ mép sàn đến chân tường một khoảng cố định. Tiếp tục công đoạn này cho đến cuối chân tường. Kích thước thanh gỗ thường không đều nhau, dùng thước đo và thêm bớt sao cho hợp lý và chính xác về độ dài với nhau.

    Bước làm này tiếp tục cho đến hàng thứ năm thì nên dừng lại, tránh hiện tượng bị lệch nếu không cân chỉnh kịp thời. Sau đó, tiếp tục dùng bút chì kẻ theo một đường thẳng lên thanh gỗ đã ghép nhằm cân chỉnh cho thật chính xác và điều chỉnh kịp thời. Sau đó, tách các thanh gỗ đã ghép, dùng cưa cắt phần gỗ thừa. Đẩy những thanh gỗ đã cắt vào sát mép tường. Lưu ý về độ giãn nở của gỗ mà để lại một khoảng cách nhất định.

    Tiếp tục như vậy cho đến khi ốp xong diện tích. Những khoảng trống thừa thì cần dùng thước để đo chính xác kích thước rồi cắt các thanh gỗ sao cho phù hợp với khoảng trống đã đo và ốp vào.

    Bước 4: Lắp các phụ kiện sàn gỗ

    Sau khi đã ốp xong phần diện tích thi công, thợ dùng các phụ kiện như len, nẹp để cố định và che đi các khe hở nhằm đảm bảo độ bền cho bề mặt cũng như tăng tính thẩm mỹ cho sàn nhà. Sau đó, cố định mép của ván sàn và dùng búa cao su để cố định với mặt nền. Cuối cùng, dùng nẹp để kết thúc ở tấm ghép cuối cùng và quét dọn, vệ sinh sạch sẽ bề mặt sàn bằng các vật dụng chuyên dụng.

    Báo giá sàn gỗ xương cá mới nhất

    Trên thị trường hiện nay, sàn gỗ vân xương cá có rất nhiều thương hiệu với giá thành không giống nhau. Tùy vào chất lượng, xuất xứ, kiểu dáng mà giá của nó cũng có sự chênh lệch khá rõ ràng. Floordi xin cung cấp bảng báo giá được cập nhật mới và chính xác nhất 2022 như sau:

    Các kiểu lát sàn gỗ xương cá đẹp

    Hiện nay, xu hướng lựa chọn kiểu ốp xương cá rất đa dạng. Khách hàng ngày càng yêu cầu cao hơn về thiết kế và mẫu mã. Với nhu cầu ngày càng phát triển, vượt xa giới hạn truyền thống, các đơn vị đã cho ra đời nhiều kiểu ốp xương cá độc đáo và mới lại, phù hợp với hầu hết các nhóm khách hàng khác nhau.

    Sàn gỗ lát xương cá không chỉ độc đáo về phong cách mà còn có thể thỏa mãn các nhu cầu ghép chéo. Nó dần hình thành thói quen lựa chọn kiểu dáng cao cấp mới cho khách hàng. Không chỉ mang lại lợi thế về kinh tế, lát sàn gỗ kiểu xương cá vượt trội hơn về chất lượng, đa dạng về mẫu mã, màu sắc. Đây dường như là một ưu điểm cực lớn khi lát sàn xương cá.

    Ốp sàn gỗ xương cá kiểu sang trọng

    Kiểu ốp xương cá theo khuynh hướng sang trọng sẽ phụ thuộc vào sự lựa chọn về màu sắc và vân gỗ. Màu phải theo tone màu trầm, vân gỗ sắt nét. Nó còn phụ thuộc vào sự kết hợp giữa khung màu sáng và tối cùng với đồ nội thất sao cho hài hòa. Phong cách này thường được lựa chọn cho nhữ ng khu vực như sảnh khách sạn, phòng khách, cửa hàng, quán ăn hay những căn hộ theo phong cách này.

    Sự đẳng cấp được thể hiện rõ khi ốp với kiểu xương cá mang phong cách sang trọng.

    Ốp sàn gỗ xương cá kiểu mộc mạc

    Với kiểu dáng mộc mạc, cách ốp theo kiểu hình zích zắc sẽ mang lại cảm giác mộc mạc, giản dị cho không gian của bạn. Chúng ta nên chọn những màu gỗ trung tín, sáng đến sáng vừa. Khi lựa chọn đúng với tiêu chí này, không gian của bạn trông tự nhiên, nhẹ nhàng và ấm áp. Phù hợp với những lối không gian như hộ gia đình trẻ, những nhóm khách hàng ở độ tuổi trưởng thành và những khu vực cần ốp theo phong cách đơn giản, hòa quyện với thiên nhiên. Đây là kiểu ốp xương cá đang được lựa chọn rất nhiều của năm 2022.

    Ốp sàn gỗ kiểu xương cá mộc mạc mang lại cảm giác nhẹ nhàng, thoải mái cho người dùng.

    Ốp sàn gỗ xương cá kiểu hiện đại

    Với lối phong cách hiện đại, bạn vẫn có thể lựa chọn kiểu ốp hình zích zắc, các tấm ván sẽ được lắp xen kẽ song song hai màu sáng tối cạnh nhau, nhằm tạo nên không gian ấn tượng, bắt mắt.

    Ốp sàn xương cá kiểu hiện đại mang lại không gian tràn đầy năng lượng cho ngôi nhà

    Kiểu ốp này phù hợp với những khu vực ốp lát như văn phòng, nhà ở, căn hộ chung cư cao cấp, đòi hỏi tính sáng tạo cao. Dành cho những nhóm khách hàng năng động, trẻ trung và tràn đầy năng lượng. Đặc biệt với những nơi như các công ty, văn phòng hoạt động trong lĩnh vực giải trí, nghệ thuật sẽ có xu hướng thích chọn kiểu lát sàn xương cá hiện đại này.

    Ốp sàn gỗ xương cá kiểu 3D

    Kiểu ốp sàn xương cá 3D là sự kết hợp không theo quy định bắt buộc, phối hợp nhiều kiểu ốp thông thường lại với nhau.Với kiểu ốp này, không gian của bạn sẽ trở nên huyền ảo, rộng rãi, chất và thoáng hơn. Nó thường được sử dụng cho những căn hộ cao cấp, có thiết kế sẵn.

    Nó không chỉ mang lại điểm nhấn mới mẻ, đặc sắc; sàn gỗ vân xương cá 3D còn giúp đơn giản hóa quy trình lắp đặt và bảo trì. Có thể thấy, lót sàn theo kiểu 3D này rất linh hoạt, vừa mang nét cổ điển lại vừa hiện đại. Tuy nhiên, không phải khách hàng nào cũng thích kiểu ốp này vì nó mang lại sự đột phá, phá cách rất riêng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sàn Gỗ Công Nghiệp Xương Cá
  • 10 Loại Tấm Xi Măng Cemboard Chịu Nước Dành Cho Bạn Lựa Chọn
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Sàn Gỗ Tự Nhiên Fjl
  • 1 Tầng Trệt, 8 Tầng Lầu Và 1 Tầng Mái. Đại Học Kiến Trúc Hồ Chí Minh
  • Làm Thế Nào Để Trồng Cây Trên Mái Hay Làm Vườn Trên Mái
  • Nêu Cấu Tạo Của Từ Hán Việt?nêu Cấu Tạo Của Từ Láy?nêu Cấu Tạo Của

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Soạn Lớp 7: Từ Hán Việt
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt Tit3 Doc
  • Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Mới
  • Top 6 Bài Soạn “từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất
  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • – Khái niệm: từ láy là từ đc tạo bởi các tiếng giống nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩaVí dụ: Từ “bảnh bao” là từ láy có âm đầu “b” giống nhau, trong đó có từ “bảnh” là có nghĩa, còn từ “bao” là từ không có nghĩa.- Có hai loại từ láy: từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại với nhau hoàn toàn; nhưng có một số trường hợp tiếng trước biển đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)Ví dụ: thăm thẳm, thoang thoảng…+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. Có hai loại từ láy bộ phận là láy âm và láy vầnVí dụ:+ Từ láy âm: chậm chạp, chần chừ, mếu máo đều là từ láy có âm đầu giống nhau+ Từ láy vần: liêu xiêu, bỡ ngỡ, bứt dứt đều là từ láy có vần giống nhau

    – Khái niệm: Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Ví dụ: tiếng “bàn” và “ghế” đều có quan hệ với nhau về nghĩa là đều chỉ loại đồ dùng và đikèm với nhau nên tạo thành từ ghép là “bàn ghế”- Phân loại từ ghép:+) Từ ghép chính phụ (còn gọi là từ ghép phân loại): Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.Ví dụ: từ “hoa hồng” có tiếng chính là “hoa”, tiếng phụ là tiếng “hồng” bổ sung cho tiếng chính. Nghĩa của từ “hoa hồng” hẹp hơn nghĩa của từ “hoa”+) Từ ghép đẳng lập (còn gọi là từ ghép tổng hợp): Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.Ví dụ: từ “nhà cửa” có tiếng “nhà” và tiếng “cửa” bình đẳng về mặt ngữ pháp, nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên tiếng “nhà cửa”+ Tác dụng: dùng để định danh sự vật, hiện tượng, để nêu đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Idling Stop Trên Xe Honda, Các Hư Hỏng Và Cách Khắc Phục
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Khởi Động Acg Trên Xe Honda
  • Động Cơ Một Chiều Không Chổi Than
  • Nguyên Tắc Hoạt Động Của Máy Đề
  • Nắm Vững Cấu Trúc Phó Từ, Không Lo Mắc Bấy Bài Thi Ngữ Pháp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100