Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • 168 Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bộ Sưu Tập Những Bài Viết Lại Câu Tiếng Anh Hay Và Khó Có Đáp Án
  • 50 Câu Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Thí Điểm
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Thông Dụng Nhất
  • Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?

    Bạn có hiểu cấu trúc ngữ pháp không

    I like collecting stamps = I am interested in collecting stamps = I bcollecting stamps = I am keen on collecting stamps = I’m fond ofcollecting stamps.

    Tôi yêu thích việc sưu tầm tem.

    He can’t move because his leg was broken = He can’t move because of his broken leg

    Anh ấy không thể di chuyển vì chân anh ấy bị gãy = Anh ấy không thể di chuyển vì cái chân gãy.

    bshe is old, she can compute very fast = Despite/In spite of her old age, she can compute very fast.

    Mặc dù đã nhiều tuổi, nhưng bà ấy có thể tính toán rất nhanh

    We succeeded in digging the Panama canal = We managed to dig the Panama canal

    Chúng tôi đã thành công trong việc đào kênh Panama

    It’s not worth making him get up early = There is no point in makinghim getting early

    Gọi anh ấy dậy sớm không có ích gì đâu

    It seems that he will come late = It appears that / it is likely he will come late = He is likely to come late = It looks as if he will come late

    Có vẻ như anh ấy sẽ đến muộn * Prefer doing sth to doing sth = Would rather do sth than do sth = S + like sth/doing sth better than sth/doing sth

    She pfers staying at home to going out = She’d rather stay at homethan go out = She like staying at home better than going out.

    Cô ấy thích ở nhà hơn là ra ngoài đường.

    Lan often cried when she meets with difficulties = Nana is used to crying when she meets with difficulties = Lan is accustomed to cryingwhen she meets with difficulties.

    Lan thường khóc mỗi khi cô ấy gặp khó khăn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Và Bài Tập Có Đáp Án 2022
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh 10
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • Bản Chất Và Kết Cấu Của Ý Thức
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…
  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • các động từ theo sau là V-ing, to_verb hoặc V-bare

     

     

     

    – Theo sau tất cả trợ từ (động từ khiếm khuyết): can, could, will,shall, would, may, might, ought to, must, had better, would like to, needn’t, would rather, would sooner, be supposed to là những động từ không “chia”, V-bare

    2- Những động từ theo sau la “to verb” co 2 trường hợp:

    2.a- [cong thức: S+V+to V]: afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, pfer, ptend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, ppare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like pfer.

    ngoai ra theo sau: be worth, it is no use, there is no, it is no good cũng là V-ing

    4- Những động từ theo sau gồm cả “to verb” & “V-ing”:

    advise, attempt, commence, begin, allow, cease, continue, dread, forget, hate, intend, leave, like, love, mean, permit, pfer, propose, regret, remember, start, study, try, can’t bear, recommend, need, want, require.

    Đa số những động từ trên khi theo sau la “to verb” hoặc “V-ing” sẽ co nghĩa khác nhau.

    3. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

    4. S + be + adj = What + a + adj + N!

    7. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj

    8. S + V = S + be + ed-adj

    9. S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

    10. S + be + too + adj + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V

    12. S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    13. S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    15. Because + clause = Because of + noun/gerund

    16. Although + clause = In spite of + Nound/gerund

    17. Although + clause = Despite + Nound/gerund

    18. S + V + N = S + be + adj

    19. S + be + adj = S + V + O

    20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N

    21. S + often + V = S + be used to +Ving /N

    22. This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/N

    23. S + would pfer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)

    24. S + like … better than … = S + would … than …

    25. S + pfer = S + would rather + V

    26. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V

    27. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth

    28. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth

    29. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + be + PII

    30. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + do sth

    Chào các em !

    Như các em đã biết chia động từ là một trong những vấn đề rắc rối mà các em luôn gặp phải trong quá trình học tiếng Anh, nắm nững kiến thức chia động từ không những giúp các em làm được các bài tập về chia động từ trong ngoặc mà còn giúp các em tự tin khi viết câu. Trứoc khi vào nội dung chính các em cần nắm vững một nguyên tắc căn bản nhất trong tiếng Anh là : CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ CHIA THÌ, KHÔNG CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ KHÔNG CHIA THÌ  mà phải chia dạng

    Xem ví dụ sau:

    when he saw me he (ask) me (go) out

    Xét động từ ask : nhìn phía trước nó có chủ từ he vì thế ta phải chia thì – ở đây chia thì quá khứ vì phía trước có saw

    Xét đến động từ go, phía trước nó là metúc từ nên không thể chia thì mà phải chia dạng – ở đây là to go, cuối cùng ta có when he saw me he asked me to go out

    Về vấn đề chia thì chắc các em cũng đã nắm cơ bản rồi. Hôm nay tôi muốn cùng các em đi sâu vào vấn đề chia dạng của động từ .

    Động từ một khi không chia thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau đây :

    – bare inf (động từ nguyên mẩu không có to )

    – to inf ( động từ nguyên mẫu có to )

    – Ving (động từ thêm ing )

    – P.P ( động từ ở dạng past paticiple )

    Vậy làm sao biết chia theo dạng nào đây ?

    Ta tạm chia làm 2 mẫu khi chia dạng :

    1) MẪU V O V

    Là mẫu 2 động từ đứng cách nhau bởi 1 túc từ

    Công thức chia mẫu này như sau :

    Nếu V1 là : MAKE , HAVE (ở dạng sai bảo chủ động ), LET

    thì V2 là BARE INF

    Ví dụ:

    I make him go

    I let him go

    Nếu V1 là các động từ giác quan như : HEAR, SEE, FEEL, NOTICE, WATCH, OBSERVE…

    thì V2 là Ving (hoặc bare inf )

    Ví dụ:

    I see him going / go out

    Ngoài 2 trường hợp trên chia to inf

    2) MẪU V V

    Là mẫu 2 động từ đứng liền nhau không có túc từ ở giữa

    Cách chia loại này như sau:

    Nếu V1 là :

    KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE, CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK, PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION, PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND,

    ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY, LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS, ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CAN’T HELP, CAN’T STAND, NO GOOD, NO USE

    Thì V2 là Ving

    Ví dụ:

    He avoids meeting me

    3) RIÊNG CÁC ĐỘNG TỪ SAU ĐÂY VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI TO INF VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI VING TÙY THEO NGHĨA

    STOP

    + Ving :nghĩa là dừng hành động Ving đó lại

    Ví dụ:

    I stop eating (tôi ngừng ăn )

    + To inf : dừng lại để làm hành động to inf đó

    Ví dụ:

    I stop to eat (tôi dừng lại để ăn )

    FORGET, REMEMBER

    + Ving : Nhớ (quên) chuyện đã làm

    I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )

    + To inf :

    Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó

    Ví dụ:

    REGRET

    + Ving : hối hận chuyện đã làm

    I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách

    + To inf : lấy làm tiếc để ……

    Ví dụ:

    I regret to tell you that …( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng …) – chưa nói – bây giờ mới nói

    TRY

    + Ving : nghỉa là thử

    Ví dụ:

    I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )

    + To inf : cố gắng để …

    Ví dụ:

    I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )

    NEED , WANT

    NEED nếu là động từ đặc biệt thì đi với BARE INF

    Ví dụ:

    I needn’t buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )

    NEED là động từ thường thì áp dụng công thức sau :

    Nếu chủ từ là người thì dùng to inf

    Ví dụ:

    I need to buy it (nghĩa chủ động )

    Nếu chủ từ là vật thì đi với Ving hoặc to be P.P

    Ví dụ:

    The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa )

    The house needs to be repaired

    4) MEAN

    Mean + to inf : Dự định

    Ví dụ:

    I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )

    Mean + Ving :mang ý nghĩa

    Ví dụ:

    5) GO ON

    Go on + Ving : Tiếp tục chuyện đang làm

    After a short rest, the children go on playing (trước đó bọn chúng đã chơi )

    After finishing the Math problem, we go on to do the English exercises (trước đó làm toán bây giờ làm tiếng Anh )

    6) các mẫu khác

    HAVE difficulty /trouble / problem + Ving

    WASTE time /money + Ving

    KEEP + O + Ving

    PREVENT + O + Ving

    FIND + O + Ving

    CATCH + O + Ving

    HAD BETTER + bare inf.

    7) Các trường hợp TO + Ving

     

    Thông thường TO đi với nguyên mẫu nhưng có một số trường hợp TO đi với Ving ( khi ấy TO là giới từ ), sau đây là một  vài trường hợp  TO đi với Ving thường gặp :

    Be/get used to

    Look forward to

    Object to

    Accustomed to

    Confess to

    Nguyên tắc chung cần nhớ là :

    Although/ though + mệnh đề

    Despite / in spite of + cụm từ

    Các công thức biến đổi từ mệnh đề sang cụm từ như sau:

    1) Nếu chủ từ 2 mệnh đề giống nhau:

    – Bỏ chủ từ ,động từ thêm ING .

    Although Tom got up late, he got to school on time.

    1) Nếu chủ từ là danh từ + be + tính từ

    – Đem tính từ đặt trứoc danh từ ,bỏ to be

    Although the rain is heavy,…….

    3) Nếu chủ từ là đại từ + be + tính từ :

    – Đổi đại từ thành sỡ hửu ,đổi tính từ thành danh từ ,bỏ be

    Although He was sick,……..

    4) Nếu chủ từ là đại từ + động từ + trạng từ

    – Đổi đại từ thành sở hữu, động từ thành danh từ ,trạng từ thành tính từ đặt trước danh từ

    Although He behaved impolitely,…..

    Như thế câu trên của bạn, nếu dùng In spite of thì sẽ viết lại như sau: ” In spite of playing well, the team lost”

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Một Số Động Từ Có Dạng
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “If” Và “Whether” Trong Câu Tường Thuật
  • Chuyên Đề Học Sinh Giỏi Tin 8 Câu Lệnh If … Then … Else
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh: Các Dạng Thông Dụng & Bài Tập Áp Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • 18 Cấu Trúc Viết Lại Câu Không Thay Đổi Nghĩa Trong Tiếng Anh
  • Những Cấu Trúc Viết Lại Câu Cần Biết Nếu Muốn Làm Bài Tập Tiếng Anh
  • Học Tiếng Trung Với Cấu Trúc 再Zài… (也)(Yě)不Bú 过Guò”
  • Vật Liệu Zno Và Zno Pha Tạp
  • Câu Điều Kiện Loại 0, Loại 1 Và Loại 2 (First, Second And Zero Conditionals)
  • Cấu trúc 1: Dành bao nhiêu thời gian để làm gì

    Ví dụ: I spend 1 hour cleaning my house. = I take 1 hour to clean my house.

    (Tôi dành 1 tiếng để dọn dẹp nhà).

    Cấu trúc 2: Các từ, cụm từ chỉ nguyên nhân (bởi vì)

    Ví dụ: Because it rains, I can’t go out tonight. = Because of raining, I can’t go out tonight.

    (Bởi vì trời mưa, nên tôi không thể ra ngoài tối nay).

    Cấu trúc 3: Cấu trúc quá… để làm gì

    Ví dụ: He is too young to drive motorbike. = He is so young that he can’t drive motorbike.

    (Anh ấy quá trẻ để lái xe máy).

    Cấu trúc 4: Các từ, cụm từ chỉ sự trái ngược (tuy nhiên)

    Ví dụ: Although she is tired, she goes to school. = In spite of being tired, she goes to school.

    (Mặc dù đang mệt, cô ấy vẫn đến trường).

    Cấu trúc 5: Cấu trúc quá… đến nỗi mà

    Ví dụ: The book is so good that I can’t take my eyes off. = It is such a good book that I can’t take my eyes off.

    (Quyển sách hay tới nỗi tôi không thể rời mắt).

    Cấu trúc 6: Cấu trúc câu cảm thán

    Ví dụ: The room is beautiful.

    = What a beautiful room!

    = How beautiful room is!

    (Thật là một căn phòng đẹp!)

    Cấu trúc 7: Không đáng để làm gì

    Ví dụ: There’s no point in arguing

    = It’s no good/no use arguing

    = It’s not worth arguing

    (Không đáng để tranh luận)

    Cấu trúc 8: Chuyển đổi câu điều ước

    Cấu trúc 9 : Cấu trúc the first time/ the last time (lần đầu tiên/ lần cuối cùng)

    Cấu trúc 10: Cấu trúc mãi cho đến khi…

    Cấu trúc 11: Began/ started

    Cấu trúc 13: Các câu đề nghị tương đồng

    Ví dụ: Shall we go out tonight?

    = What about going out tonight?

    = Why don’t we go out tonight?

    (Tại sao chúng ta không ra ngoài tối nay?)

    Cấu trúc 14: Câu tường thuật dạng bị động

    Ví dụ: People say that she drove car very fast.

    = It is said that she drove car very fast.

    = She is said to have driven car very fast.

    (Mọi người nói rằng cô ấy lái xe rất nhanh).

    2. Despite his both broken legs, he managed to………………. .

    --- Bài cũ hơn ---

  • “tất Tần Tật” Cấu Trúc Viết Lại Câu Cực Kì Hữu Ích
  • Tổng Hợp Tất Cả Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • As If Và As Though
  • So Sánh Hơn/bằng Với Cấu Trúc Than/as + Đại Từ + Trợ Động Từ Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As If/as Though/would Rather/it’s High Time
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cách Nói Về Khả Năng Và Đưa Ra Dự Đoán Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Câu Phức Và Câu Ghép Trong Tiếng Anh
  • Những Hình Thức Câu Rút Gọn Trong Tiếng Anh
  • Các Phương Pháp Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Lời Đề Nghị, Câu Gợi Ý Trong Tiếng Anh
  • (Gợi ý dùng Ctrl + F để nhập cấu trúc bạn cần tìm)

    Cấu trúc 1:

    Viết lại câu tiếng anh sử dụng các từ, cụm từ chỉ nguyên nhân ( bởi vì)

    Cấu trúc 2:

    Chuyển đổi câu trong tiếng anh có các từ, cụm từ chỉ sự trái ngược ( mặc dù)

    Cấu trúc 3:

    Cách viết lại câu sử dụng cấu trúc so thatsuch that ( quá … đến nổi mà) đi với tính từ/danh từ

    Cấu trúc 4:

    Cấu trúc too to (không thể) dùng thay thế với cấu trúc enough

    Cấu trúc 5:

    Cấu trúc so thatsuch that ( quá .. đến mức) dùng thay thế với cấu trúc too to ( quá … đến mức không thể)

    Ví dụ:

    It was a difficult question we can’t find the answer.

    ↔ The question was too difficult for us to answer.

    (Câu hỏi quá khó đến nổi không ai trong chúng tôi tìm được câu trả lời)

    Cấu trúc 6:

    Cách viết lại câu trong tiếng anh với cấu trúc find something adj

    Cấu trúc 7:

    Biến đổi câu điều kiện tương đương trong tiếng anh

    Chuyển đổi câu If not sang unless

    Lưu ý: Không được thay đổi loại câu điều kiện, chỉ được thay đổi nghĩa phủ định hay nghi vấn của nó

    Ví dụ: If it doesn’t rain, we can go picnic.

    ↔ it rains, we can go picnic.

    (Nếu trời không mưa, chúng ta có thể đi dã ngoại)

    Cấu trúc 9:

    Viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành sang thì quá khứ đơn (dùng chủ ngữ giả ‘it’)

    Cấu trúc 10:

    Chuyển đổi câu điều ước

    Cấu trúc 11:

    Chuyển đổi câu có thì hiện tại hoàn thành phủ định sang thì quá khứ đơn (cấu trúc the last time, cấu trúc when)

    Ví dụ:

    I haven’t met Lucy since we left school.

    The last time I met Lucy was when we left school.

    (Lần cuối cùng tôi gặp Lucy là khi chúng tôi ra trường)

    I haven’t seen him since I was a student.

    ↔ I saw him I was a student.

    (Tôi gặp anh ta lần cuối khi tôi vẫn còn là học sinh)

    Cấu trúc 12:

    Chuyển câu ở thì quá khứ đơn sang thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Cấu trúc 13:

    Viết lại câu tiếng anh với cấu trúc it takes time (dành/tốn thời gian làm gì)

    Cấu trúc 14:

    Chuyển đổi dùng cấu trúc it was not until … that (mãi cho tới khi)

    Cấu trúc 15:

    Các dạng viết lại câu so sánh trong tiếng anh

    – Chuyển đổi câu so sánh hơn thành so sánh nhất và ngược lại:

    – Chuyển đổi câu so sánh bằng thành so sánh hơn và ngược lại:

    Cấu trúc 16:

    Chuyển cấu trúc started/began sang thì hiện tại hoàn thành

    Ví dụ: She began to learn English 4 years ago.

    ↔ She has learned/ has been learning English for 4 years.

    (Cô ấy học tiếng Anh từ bốn năm trước)

    Cấu trúc 17:

    Cách viết lại câu tiếng anh với cấu trúc This is the first time

    Cấu trúc 18:

    Cấu trúc It’s time/ it’s high time/ it’s about time

    Cấu trúc 19:

    Các dạng viết lại câu đề nghị tương đồng: cấu trúc suggest that, let’s,…

    Ví dụ:

    Cấu trúc 20:

    Câu tường thuật dạng bị động:

    Cấu trúc 21:

    Sử dụng cấu trúc hardly whenno sooner than

    Ví dụ:

    As soon as I go home, he showed up.

    Hardly had I gone home when he showed up.

    No sooner had I gone home than he showed up.

    (Ngay sau khi tôi về nhà thì anh ta xuất hiện)

    Cấu trúc 22:

    Dùng cấu trúc Supposed to V

    Ví dụ: It’s your duty to protect me.

    ↔ You are supposed to protect me.

    Cấu trúc 23:

    Sử dụng cấu trúc pferwould rather

    Cấu trúc 24:

    Sử dụng cấu trúc would pferwould rather

    Cấu trúc 25:

    Cấu trúc so that/ in order that (trong trường hợp chủ từ ở 2 câu là khác nhau)

    Cấu trúc 26:

    Cấu trúc 27:

    Sử dụng cấu trúc cảm thán HowWhat

    Ví dụ: She runs quickly.

    How quickly she runs!

    (Cô ấy chạy nhanh quá)

    Các cấu trúc viết lại câu khác

    – Cấu trúc it is necessary that:

    Ví dụ: You don’t need to come here.

    It’s not necessary for you to come here.

    (Ah không cần phải đến đây đâu)

    Ví dụ: I don’t love you anymore.

    No longer do I love you.

    ↔ I no more love you.

    (Anh không còn yêu em nữa)

    – Sử dụng cấu trúc used to tương đương với cấu trúc accustomed to

    – Dùng to infinitive thay thế cho cấu trúc because

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Chúc Tết Bằng Tiếng Anh Ý Nghĩa
  • Những Câu Chúc Mừng Năm Mới Bằng Tiếng Anh Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Mẫu Câu Chúc Mừng Bằng Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Chẻ Cleft Sentences Trong Tiếng Anh + Bài Tập
  • Các Cấu Trúc Và Công Thức Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc But For, Viết Lại Câu Với But For Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cấu Trúc Câu Điều Kiện Tiếng Anh Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Cấu Trúc Not Only…. But Also….
  • Cấu Trúc Not Only, But Also: Cách Dùng, Đảo Ngữ & Bài Tập
  • Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Công Thức But For Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cấu Trúc Because Of, Because Và In Spite Of Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • But for: nếu không có thì,…

    – But for dùng để diễn tả một sự ngoại trừ một vấn đề nào đó.

    – But for dùng để nói về một điều gì sẽ xảy ra nếu điều đó không bị một người hoặc vật nào ngăn chặn.

    – But for dùng để rút ngắn mệnh đề trong câu.

    – But for được dùng trong văn phong mang nghĩa lịch sự.

    Form: But for + Noun Phrases/Ving, S + V…

    Ex: But for his help, I would have been difficult in this project.

    (Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, tôi sẽ gặp khó khăn trong dự án này).

    Viết lại câu với cấu trúc But for

    1. Viết lại câu của But for với câu điều kiện loại 2. But for + Noun Phrases/Ving, S + could/would + Vinf…

    If I were (not) + for + Noun Phrase, S + could/would + Vinf…

    If I + Ved/c2 + …, S + could/would + Vinf…

    Ex: But for the difficult view, that would be a lovely room.

    (Nếu không vì tầm nhìn khó khăn, kia sẽ là một căn phòng đáng yêu).

    ➔ If weren’t for the difficult view, that would be a lovely room.

    (Nếu không vì tâm nhìn khó khăn, kia sẽ là một căn phòng đáng yêu).

    2. Viết lại câu của But for với câu điều kiện loại 3. But for + Noun Phrases/Ving, S + could/would + have + Ved/PII If it hadn’t been + for + N, S + could/would + have + Ved/PII

    Ex: But for the rain, they would have had a good picnic.

    (Nếu không vì trời mưa, họ đã có một chuyến dã ngoại tuyệt vời).

    ➔ If it hadn’t rained, they would have had a good picnic.

    (Nếu trời không mưa, họ đã có một chuyến dã ngoại tuyệt vời).

    *Note: Trong câu, có thể thay thế But for = Without.

    Cách dùng cấu trúc But for vừa được đề cập bên trên, bạn cần làm thêm các bài tập để thành thục hơn khi áp dụng vào thực tế. Sau câu hỏi là phần đáp án chi tiết ngay bên dưới cùng.

    1.If Minh Anh hadn’t encouraged me, I would have give up it.

    2. But for Lim, Jim couldn’t go out yesterday.

    3. If it hadn’t been for our parents, Kim wouldn’t have never been successful.

    4. If it hadn’t been for Van Lam, Vietnam would have lost.

    5. But for my best friends, Hung would die.

    Đáp án:

    1.But for that Minh Anh hadn’t encouraged me, I would have give up it.

    2. If it weren’t for Lim, Jim couldn’t go out yesterday.

    3. But for our parents, Kim wouldn’t have never been successful.

    4. But for Van Lam, Vietnam would have lost.

    5. If it weren’t for my best friend, Hung would die.

    Đừng quên chia sẻ kiến thức ngữ pháp này đến người khác nếu bạn thấy thông tin bên trên bổ ích. Chúc mọi người học tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For Tiếng Anh
  • Cấu Trúc But For Chi Tiết Nhất
  • The Conditionals (Câu Điều Kiện) ” Amec
  • Tổng Hợp Các Lệnh Hữu Ích Để Code Arduino
  • Học Arduino Bài 2 : Những Điều Cơ Bản Về Arduino
  • Các Cấu Trúc Và Công Thức Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Chẻ Cleft Sentences Trong Tiếng Anh + Bài Tập
  • Mẫu Câu Chúc Mừng Bằng Tiếng Anh
  • Những Câu Chúc Mừng Năm Mới Bằng Tiếng Anh Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Những Câu Chúc Tết Bằng Tiếng Anh Ý Nghĩa
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Các trường hợp viết lại câu trong tiếng anh bao gồm :

    – Dùng 1 cấu trúc công thức nào đó trong Tiếng Anh

    – Dùng dạng khác của từ ngữ trong câu

    – Chuyển từ dạng chủ động sang dạng bị động

    – Chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

    – Các trường hợp về đảo ngữ trong câu tiếng anh

    Những lưu ý các bạn cần quan tâm khi viết lại câu :

    – Chú ý về thì: câu được viết lại phải cùng thì với câu đã cho trước đó

    – Chú ý về ngữ pháp: câu được viết lại phải đúng về mặt ngữ pháp

    – Cần chú ý về nghĩa của câu, sau khi viết lại phải không được đổi so với câu ban đầu

    (Các trường hợp viết lại câu)

    2. Một số cấu trúc và công thức viết lại câu trong tiếng anh

    It takes sb (khoảng thời gian) to do sth = sb spend (khoảng thời gian) doing sth

    Ex : It took her 2 hours to get to the city centre = She spent 2 hours getting to the city centre

    Understand = tobe aware of

    Ex : Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?

    Like = keen on = tobe interested in = enjoy

    Ex : He likes politics = He is interested in politics

    Because + clause = because of + N

    Ex: He can’t move because his leg was broken = He can’t move because of his broken leg

    Although + clause = despite + N = in spite of + N

    Ex: Although she is old, she can compute very fast = Despite/ In spite of her old age, she can compute very fast

    Viết lại câu trong tiếng anh với công thức : Succeed in doing sth = manage to do sth

    Ex : We succeeded in digging the Panama cannel = We managed to dig the Panama cannel

    Cấu trúc: chúng tôi + adj (for sb) to do sth (quá để làm gì) = It is such a/ an N that (quá đến nỗi mà)

    Ex : She is so beautiful that everybody loves her = It is such a beautiful girl that everybody loves her

    Adj/ Adv + enough (for sb) to do sth: đủ để làm gì

    Ex : The policeman ran quickly enough to catch the robber

    This car is safe enough for him to drive

    (Các cấu trúc viết lại câu)

    Cấu trúc câu : pfer sb to do sth = would rather sb Vpast sth: thích, muốn ai làm gì

    Ex : I’pfer you (not) to smoke here = I’d rather you (not) smoked here

    Prefer doing sth to doing sth (thích làm gì hơn làm gì) = Would rather do sth than do sth

    Ex : She pfers staying at home to going out = She’d rather stay at home than go out

    Viết lại câu trong tiếng anh với nhiều cấu trúc khác nhau :

    Harly + had +S + Vpp when S + Vpast (ngay sau khi… thì…) = No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast

    Ex : As soon as I left the house, he appeared = Harly had I left the house when he appeared = No sooner had I left the house than he appeared

    No longer + dạng đảo ngữ = S no more V = chúng tôi more (không còn nữa)

    Ex : I don’t live in the courtryside anymore = No longer do I live in the coutryside = I no more live in the coutryside

    At no time + dạng đảo ngữ (không khi nào, chẳng khi nào)

    Ex : I don’t think she loves me = At no time do I think she loves me

    Tobe not worth = there is no point in doing sth : không đáng làm gì, không đáng, vô ích làm gì

    Ex : It’s not worth making him get up early = There is no point in making him getting early

    It seems that = it appears that = it is likely that =it look as if/as though: đề có nghĩa là dường như rằng

    Ex : It seems that he will come late = It appears that/ it is likely he will come late = He is likely to come late = It look as if he will come late

    S + be used to +Ving/ N = S + often + V

    Ex: Nana often cried when she meets with difficulties= Nana is used to crying when she meets with difficulties

    (Viết lại câu với các công thức đơn giản)

    Viết lại câu trong tiếng anh công thức đơn giản này:

    This is the first time + S + have + PII có thể viết lại theo công thức : S+be + not used to + Ving/ N

    Ex: This is the first time I have seen so many people crying at the end of the movie= I was not used to seeing so many people crying at the end of the movie

    S + like sth/doing sth better than sth/doing sth = S + would rather + V + than + V = S + pfer sth/ doing sth to sth/ doing sth…

    Ex: I pfer going shoping to playing volleyball= I would rather go shoping than play volleyball

    S + like sth = S + be + fond of + sth

    Ex : I like do collecting stamps = I’m fond of collecting stamps.

    S + allow + SO + to do Sth = I + let + O + do sth

    Ex : My boss let him be on leave for wedding = My boss allow him to be on leave for wedding

    S + V + to + infinitive = S + V + because + S + V

    Ex : She studies hard because she wants to pass the final examination = She studies hard to pass the final examination

    S + V + both… and… = S + V + not only… but also…

    Ex : He translated fast and correctly = He translated not only fast but also correctly

    Tuyền Trần

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Ngữ Pháp Chuyển Đổi Câu Bị Động Tiếng Anh Lớp 7 Unit 6
  • Công Thức Và Cấu Trúc Câu Bị Động Trong Tiếng Anh (Passive Voice)
  • Bài Tập Câu Điều Kiện: Viết Lại Câu Điều Kiện, Chuyển Câu Điều Kiện
  • Xem Ngay Cách Viết Lại Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Với Without Đầy Đủ
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 21 Phần Mềm Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp Chuẩn Nhất, Website Dịch Thuật Online Miễn Phí
  • Trả Lời Các Câu Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Cách Trả Lời Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Thông Dụng
  • Trả Lời Câu Hỏi (Answering Questions)
  • Cách Đặt Câu Hỏi Về Giá Cả Trong Tiếng Anh
  • Đối với tiếng Anh cho trẻ em, thì học ngữ pháp tiếng Anh đối với các em là một trong những nội dung bắt buộc và chiếm khá nhiều thời lượng học tiếng Anh của các em. Để giúp các em học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả hơn, Alokiddy gửi tới các em cấu trúc ngữ pháp viết lại câu trong tiếng Anh. Với những cấu trúc ngữ pháp viết lại câu trong tiếng Anh này sẽ phù hợp với chương trình tiếng Anh lớp 5 cho trẻ em. Những cấu trúc này ở mức tương đối khó và nâng cao so với các em nhỏ tuổi hơn. Vì vậy, nội dung của những cấu trúc ngữ pháp viết lại câu này, các em học tiếng Anh lớp 4 nâng cao, sẽ phù hợp hơn.

    Cấu trúc ngữ pháp viết lại câu trong tiếng Anh

    Những cấu trúc viết lại câu cho các em học tiếng Anh trẻ em cơ bản như sau:

    -It takes sb khoảng thời gian to do sth = sb spend khoảng thời gian doing sth

    Ví dụ: It took her 3 hours to get to the city centre = She spent 3 hours getting to the city centre.

    -Understand = to be aware of

    Ví dụ: Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?

    -Like = to be interested in = enjoy = keen on

    Ví dụ: She likes politics = She is interested in politics

    -Although + clause = despite + N = in spite of + N

    Ví dụ: Although she is old, she can compute very fast = Despite / In spite of her old age, she can compute very fast

    – …. too + adj (for sb) to do sth: quá để làm gì

    Ví dụ: She is so beautiful that everybody loves her = It is such a beautiful girl that everybody loves her.

    -Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì

    Would rather do sth than do sth

    Ví dụ: She pfers staying at home to going out = She’d rather stay at home than go out

    -ardly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi… thì…

    No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast

    Ví dụ: As soon as I left the house, he appeared

    = Hardly had I left the house when he appeared

    = No sooner had I left the house than he appeared

    -It seems that = it appears that = it is likely that =it look as if/ as though: dường như rằng

    Ví dụ: It seems that he will come late

    = It appears that / it is likely he will come late

    = He is likely to come late.

    = It look as if he will come late

    -S + like sth = S + be + fond of + sth

    Ví dụ: I like do collecting stamps.

    = I’m fond of collecting stamps.

    -I + let + O + do sth = S + allow + S.O + to do Sth

    Ví dụ: My boss let him be on leave for wedding.

    = My boss allowed him to be on leave for wedding.

    -S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive

    Ví dụ: She studies hard because she wants to pass the final examination.

    = She studies hard to pass the final examination.

    -S + V + both … and … = S + V + not only … but also…

    Ví dụ: He translated fast and correctly.

    = He translated not only fast but also correctly.

    Ví dụ: She gets him to spend more time with her.

    = She have him spend more time with her.

    -S + ask + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    Ví dụ: Police asked him to identify the other man in the next room.

    = Police have him identify the other man in the next room.

    -S + want + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    Ví dụ: I want her to lend me

    Ví dụ: She always speaks no care.

    = She is always careless about her words.

    -S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

    Ví dụ: I remember to have a Maths test tomorrow = I don’t forget to have a Maths test tomorrow.

    -S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

    Ví dụ: She has learned English for 5 years.

    = It takes her 5 years to learn English.

    Những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này có thể đã xuất hiện trong những bài học tiếng Anh trên lớp của các em, cũng có thể chưa xuất hiện. Đây là những cấu trúc ngữ pháp tương đối khó cho các em, vì vậy các em cần thật sự cố gắng học tập và ôn luyện. Chúc các em !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Những Mẫu Câu Hỏi Cơ Bản
  • Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5
  • Những Câu Hỏi Đơn Giản Bằng Tiếng Anh Phổ Biến Nhất
  • Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Thông Thạo Như Người Nước Ngoài
  • 20 Cấu Trúc Tiếng Anh Nâng Cao Phải Biết Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Tổng Hợp Tất Cả Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • “tất Tần Tật” Cấu Trúc Viết Lại Câu Cực Kì Hữu Ích
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh: Các Dạng Thông Dụng & Bài Tập Áp Dụng
  • 18 Cấu Trúc Viết Lại Câu Không Thay Đổi Nghĩa Trong Tiếng Anh
  • Những Cấu Trúc Viết Lại Câu Cần Biết Nếu Muốn Làm Bài Tập Tiếng Anh
  • Học Tiếng Trung Với Cấu Trúc 再Zài… (也)(Yě)不Bú 过Guò”
  • 100 cấu trúc viết lại câu cực kì hữu ích

    Bài tập viết lại câu trong Tiếng Anh là một dạng đề phổ biến trong tất cả các bài thi, bài kiểm tra Tiếng Anh THPT, nếu nắm vững được kiến thức ngữ pháp tiếng Anh về những cấu trúc viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi trong Tiếng Anh, các bạn học sinh sẽ chủ động và làm bài tập, bài thi, bài kiểm tra Tiếng Anh linh hoạt hơn. Mời các bạn tham khảo tài liệu “Tất cả cấu trúc viết lại câu trong Tiếng Anh”, tài liệu đưa ra lý thuyết về các dạng câu từ cơ bản đến nâng cao, giúp các bạn ôn tập hiệu quả.

    100 cấu trúc viết lại câu quan trọng trong Tiếng Anh

    I. Các trường hợp viết lại câu trong tiếng Anh

    • Dùng 1 cấu trúc nào đó trong Tiếng Anh
    • Dùng dạng khác của từ
    • Chuyển từ chủ động sang bị động
    • Chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp
    • Các trường hợp về đảo ngữ…

    II. Chú ý quan trọng khi viết lại câu tiếng Anh

    • Chú ý về thì: câu được viết lại phải cùng thì với câu đã cho.
    • Chú ý về ngữ pháp: câu được viết lại phải đúng về ngữ pháp.
    • Chú ý về nghĩa của câu sau khi viết phải không đổi so với câu ban đầu.

    III. Phương pháp học dạng bài này

    Phương pháp: sưu tập và làm càng nhiều mẫu câu càng tốt, sau đó đọc đi đọc lại nhiều lần cho thuộc lòng các cấu trúc.

    IV. Một số dạng cấu trúc viết lại câu cơ bản

    1. It takes sb khoảng thời gian to do sth= sb spend khoảng thời gian doing sth

    VD: It took her 3 hours to get to the city centre.

    = She spent 3 hours getting to the city centre.

    2. Understand = tobe aware of

    VD: Do you understand the grammar structure?

    = Are you aware of the grammar structure?

    3. Like = tobe interested in = enjoy = keen on

    VD: She likes politics

    = She is interested in politics

    4. Because + clause = because of + N

    VD: He can’t move because his leg was broken

    = He can’t move because of his broken leg

    5. Although + clause = despite + N = in spite of + N

    VD: Although she is old, she can compute very fast

    = Despite/ In spite of her old age, she can compute very fast

    6. Succeed in doing sth = manage to do sth

    VD: We succeeded in digging the Panama cannel

    = We managed to dig the Panama cannel

    7. Cấu trúc: chúng tôi + adj (for sb) to do sth: quá để làm gì

    VD: My father is too old to drive.

    = It is such a/ an N that: quá đến nỗi mà

    VD: She is so beautiful that everybody loves her.

    = It is such a beautiful girl that everybody loves her.

    Adj/ Adv + enough (for sb) to do sth: đủ để làm gì

    VD: This car is safe enough for him to drive

    VD: The policeman ran quickly enough to catch the robber

    8. Cấu trúc: pfer sb to do sth = would rather sb Vpast sth: thích, muốn ai làm gì

    VD: I’pfer you (not) to smoke here

    = I’d rather you (not) smoked here

    9. Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì Would rather do sth than do sth

    VD: She pfers staying at home to going out

    = She’d rather stay at home than go out

    10. Can = tobe able to = tobe possible 11. Harly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi… thì… No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast

    VD: As soon as I left the house, he appeared

    = Harly had I left the house when he appeared

    = No sooner had I left the house than he appeared

    12. chúng tôi more: không còn nữa No longer + dạng đảo ngữ S no more V

    VD: I don’t live in the courtryside anymore

    = No longer do I live in the coutryside

    = I no more live in the coutryside

    13. At no time + dạng đảo ngữ: không khi nào, chẳng khi nào

    VD: I don’t think she loves me

    = At no time do I think she loves me

    14. Tobe not worth = there is no point in doing sth: không đáng làm gì 15. Tobe not worth doing sth = there is no point in doing sth: không đáng, vô ích làm gì

    VD: It’s not worth making him get up early

    = There is no point in making him getting early

    16. It seems that = it appears that = it is likely that =it look as if/ as though: dường như rằng VD: It seems that he will come late

    = It appears that/ it is likely he will come late

    = He is likely to come late.

    = It look as if he will come late

    17. Although + clause = Despite + Nound/ gerund

    18. S + V + N = S + be + adj

    19. S + be + adj = S + V + O

    20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving/ N

    21. S + often + V = S + be used to +Ving/ N

    VD: Nana often cried when she meets with difficulties.

    = Nana is used to crying when she meets with difficulties

    22. This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/ N

    VD: This is the first time I have seen so many people crying at the end of the movie.

    = I was not used to seeing so many people crying at the end of the movie.

    23. S + would pfer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)

    24. S + like sth/ doing sth better than sth/ doing sth = S + would rather + V + than + V = S + pfer sth/ doing sth to sth/ doing sth…

    VD: I pfer going shoping to playing volleyball.

    = I would rather go shoping than play volleyball.

    26. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V

    27. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth

    28. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth

    29. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + be + PII

    30. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + do sth

    31. S + like sth = S + be + fond of + sth

    VD: I like do collecting stamps.

    = I’m fond of collecting stamps.

    32. I + let + O + do sth = S + allow + S. O + to do Sth

    VD: My boss let him be on leave for wedding.

    = My boss allow him to be on leave for wedding.

    33. S + once + past verb = S + would to + do sth.

    34. S + psent verb (negative) any more = S + would to + do sth.

    35. S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive

    VD: She studies hard because she wants to pass the final examination.

    = She studies hard to pass the final examination.

    36. S + V + so that/ in order that+ S + V = S + V + to + infinitive

    38. To infinitive or gerund + be + adj = It + be + adj + to + V

    39. S + V + and + S + V = S + V + both… and

    40. S + V + not only… + but also = S + V + both… and

    41. S + V + both… and… = S + V + not only… but also…

    VD: He translated fast and correctly.

    = He translated not only fast but also correctly.

    44. S1+simple psent+and+S2+simple futher =If+S1 + simple psent + S2 + simple futher.

    45. S1+didn’t + V1 + Because + S2 + didn’t + V2 = If Clause

    46. Various facts given = Mệnh đề if thể hiện điều trái ngược thực tế.

    47. S1 + V1 + if + S2 + V2(phủ định)= S1 + V1 + Unless + S2 + V2 (khẳng định)

    48. S + V + O = S + be + noun + when + adj clause.

    49. S + V + O = S + be + noun + where + adj clause.

    50. S + V + O = S + be + noun + whom + adj clause.

    51. S + V + O = S + be + noun + which + adj clause.

    52. S + V + O = S + be + noun + that + adj clause.

    56. S + V + if + S + V (phu dinh) = S + V + unless + S + V (khẳng dinh)

    57. S + be + scared of sth = S + be + afraid of + sth

    58. Let’s + V = S + suggest + that + S + psent subjunctive

    59. In my opinion = S + suggest + that + S + psent subjunctive (quan điểm của tôi)

    61. Why don’t you do sth? = S + suggest + that + S + psent subjunctive

    62. S + get + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    VD: She gets him to spend more time with her.

    = She have him spend more time with her.

    63. S + aks + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    VD: Police asked him to identify the other man in the next room.

    = Police have him identify the other man in the next room.

    64. S + request + sb + to do sth= S + have + sb + do sth

    VD: The teacher request students to learn by heart this poem.

    = The teacher have students learn by heart this poem.

    65. S + want + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    VD: I want her to lend me

    = I have her lend me.

    66. S + V + no + N = S + be + N-less

    VD: She always speaks no care.

    = She is always careless about her words.

    67. S + be + adj + that + S + V = S + be + adj + to + V

    VD: Study is necessary that you will get a good life in the future.

    = Study is necessary to get a good life in the future.

    VD: My students are very good at Mathematics.

    = My students study Mathematics well.

    69. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

    VD: I remember to have a Maths test tomorrow = I don’t forget to have a Maths test tomorrow.

    70. It + be + adj = What + a + adj + N!

    VD: It was an interesting film.

    = What an interesting film!

    VD: She washes clothes quickly.

    = How quick she is to wash clothes.

    72. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj

    73. S + V = S + be + ed-adj

    74. S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

    VD: She have learned English for 5 years.

    = It takes her 5 year to learn English.

    75. S + be + too + adj + (for s. o) + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V

    VD: The water is too hot for Peter to drink.

    = The water is so hot that Peter can’t drink

    77. S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    78. S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    VD: He speaks so soft that we can’t hear anything.

    = He does not speak softly.

    80. Because + clause = Because of + noun/ gerund

    VD: Because she is absent from school.

    = Because of her absence from school.

    81. to look at (v)= to have a look at (n): nhìn vào

    82. to think about = to give thought to: nghĩ về

    83. to be determined to = to have a determination to: dự định

    84. to know (about) = to have knowledge of: biết

    85. to be not worth doing sth = there is no point in doing sth: không đáng, vô ích làm gì

    86. to tend to = to have a tendency to: có khuynh hướng

    87. to intend to +inf = to have intention of + V_ing: dự định

    88. to desire to = have a desire to: khao khát, mong muốn

    89 . to wish = to have a wish / to expss a wish: ao ước

    90. to visit Sb = to pay a visit to Sb / to pay Sb a visit: thăm viếng

    92. to decide to = to make a decision to: quyết định

    93. to talk to = to have a talk with: nói chuyện

    94. to explain Sth = to give an explanation for: giải thích

    95. to call Sb = to give Sb a call : gọi điện cho…

    96. to be interested in = to have interest in : thích

    97. to drink = to have a drink : uống

    98. to photograph = to have a photograph of : chụp hình

    99. to cry = to give a cry : khóc kêu

    100. to laugh at = to give a laugh at : cười nhạo

    V. Đề thi THPT Quốc Gia 2022 các môn được tải nhiều

    1. Bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Toán
    2. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Văn
    3. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Anh
    4. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Lý
    5. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Hóa
    6. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Sinh
    7. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Sử
    8. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Địa
    9. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn GDCD

    --- Bài cũ hơn ---

  • As If Và As Though
  • So Sánh Hơn/bằng Với Cấu Trúc Than/as + Đại Từ + Trợ Động Từ Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As If/as Though/would Rather/it’s High Time
  • Tổng Hợp Về Cấu Trúc As If/as Though: Cách Dùng, Ví Dụ
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng As Though Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh 9 Đầy Đủ 123Doc Motsocautrucvietlaicautrongtienganh1 1 Docx
  • Bài Tập Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 6
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Tìm Lỗi Sai Và Viết Lại Câu
  • Các Cấu Trúc Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Anh
    • Chú ý về thì: câu được viết lại phải cùng thì với câu đã cho.
    • Chú ý về ngữ pháp: câu được viết lại phải đúng về ngữ pháp.
    • Chú ý về nghĩa của câu sau khi viết phải không đổi so với câu ban đầu.

    Phương pháp học dạng bài này

    Phương pháp: sưu tập và làm càng nhiều mẫu câu càng tốt, sau đó đọc đi đọc lại nhiều lần cho thuộc lòng.

    Một số dạng bài cơ bản

    1. It takes sb khoảng thời gian to do sth= sb spend khoảng thời gian doing sth

    VD: It took her 3 hours to get to the city centre.

    = She spent 3 hours getting to the city centre.

    2. Understand = tobe aware of

    VD: Do you understand the grammar structure?

    = Are you aware of the grammar structure?

    3. Like = tobe interested in = enjoy = keen on

    VD: She likes politics

    = She is interested in politics

    4. Because + clause = because of + N

    VD: He can’t move because his leg was broken

    = He can’t move because of his broken leg

    5. Although + clause = despite + N = in spite of + N

    VD: Although she is old, she can compute very fast

    = Despite/ In spite of her old age, she can compute very fast

    6. Succeed in doing sth = manage to do sth

    VD: We succeeded in digging the Panama cannel

    = We managed to dig the Panama cannel

    7. Cấu trúc: chúng tôi + adj (for sb) to do sth: quá để làm gì

    VD: My father is too old to drive.

    = It is such a/ an N that: quá đến nỗi mà

    VD: She is so beautiful that everybody loves her.

    = It is such a beautiful girl that everybody loves her.

    Adj/ Adv + enough (for sb) to do sth: đủ để làm gì

    VD: This car is safe enough for him to drive

    VD: The policeman ran quickly enough to catch the robber

    8. Cấu trúc: pfer sb to do sth = would rather sb Vpast sth: thích, muốn ai làm gì

    VD: I’pfer you (not) to smoke here

    = I’d rather you (not) smoked here

    9. Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì Would rather do sth than do sth

    VD: She pfers staying at home to going out

    = She’d rather stay at home than go out

    10. Can = tobe able to = tobe possible 11. Harly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi… thì… No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast

    VD: As soon as I left the house, he appeared

    = Harly had I left the house when he appeared

    = No sooner had I left the house than he appeared

    12. chúng tôi more: không còn nữa No longer + dạng đảo ngữ S no more V

    VD: I don’t live in the courtryside anymore

    = No longer do I live in the coutryside

    = I no more live in the coutryside

    13. At no time + dạng đảo ngữ: không khi nào, chẳng khi nào

    VD: I don’t think she loves me

    = At no time do I think she loves me

    14. Tobe not worth = there is no point in doing sth: không đáng làm gì 15. Tobe not worth doing sth = there is no point in doing sth: không đáng, vô ích làm gì

    VD: It’s not worth making him get up early

    = There is no point in making him getting early

    16. It seems that = it appears that = it is likely that =it look as if/ as though: dường như rằng VD: It seems that he will come late

    = It appears that/ it is likely he will come late

    = He is likely to come late.

    = It look as if he will come late

    17. Although + clause = Despite + Nound/ gerund

    18. S + V + N = S + be + adj

    19. S + be + adj = S + V + O

    20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving/ N

    21. S + often + V = S + be used to +Ving/ N

    VD: Nana often cried when she meets with difficulties.

    = Nana is used to crying when she meets with difficulties

    22. This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/ N

    VD: This is the first time I have seen so many people crying at the end of the movie.

    = I was not used to seeing so many people crying at the end of the movie.

    23. S + would pfer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)

    24. S + like sth/ doing sth better than sth/ doing sth = S + would rather + V + than + V = S + pfer sth/ doing sth to sth/ doing sth…

    VD: I pfer going shoping to playing volleyball.

    = I would rather go shoping than play volleyball.

    26. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V

    27. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth

    28. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth

    29. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + be + PII

    30. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + do sth

    31. S + like sth = S + be + fond of + sth

    VD: I like do collecting stamps.

    = I’m fond of collecting stamps.

    32. I + let + O + do sth = S + allow + S. O + to do Sth

    VD: My boss let him be on leave for wedding.

    = My boss allow him to be on leave for wedding.

    33. S + once + past verb = S + would to + do sth.

    34. S + psent verb (negative) any more = S + would to + do sth.

    35. S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive

    VD: She studies hard because she wants to pass the final examination.

    = She studies hard to pass the final examination.

    36. S + V + so that/ in order that+ S + V = S + V + to + infinitive

    38. To infinitive or gerund + be + adj = It + be + adj + to + V

    39. S + V + and + S + V = S + V + both… and

    40. S + V + not only… + but also = S + V + both… and

    41. S + V + both… and… = S + V + not only… but also…

    VD: He translated fast and correctly.

    = He translated not only fast but also correctly.

    44. S1+simple psent+and+S2+simple futher =If+S1 + simple psent + S2 + simple futher.

    45. S1+didn’t + V1 + Because + S2 + didn’t + V2 = If Clause

    46. Various facts given = Mệnh đề if thể hiện điều trái ngược thực tế.

    47. S1 + V1 + if + S2 + V2(phủ định)= S1 + V1 + Unless + S2 + V2 (khẳng định)

    48. S + V + O = S + be + noun + when + adj clause.

    49. S + V + O = S + be + noun + where + adj clause.

    50. S + V + O = S + be + noun + whom + adj clause.

    51. S + V + O = S + be + noun + which + adj clause.

    52. S + V + O = S + be + noun + that + adj clause.

    56. S + V + if + S + V (phu dinh) = S + V + unless + S + V (khẳng dinh)

    57. S + be + scared of sth = S + be + afraid of + sth

    58. Let’s + V = S + suggest + that + S + psent subjunctive

    59. In my opinion = S + suggest + that + S + psent subjunctive (quan điểm của tôi)

    61. Why don’t you do sth? = S + suggest + that + S + psent subjunctive

    62. S + get + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    VD: She gets him to spend more time with her.

    = She have him spend more time with her.

    63. S + aks + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    VD: Police asked him to identify the other man in the next room.

    = Police have him identify the other man in the next room.

    64. S + request + sb + to do sth= S + have + sb + do sth

    VD: The teacher request students to learn by heart this poem.

    = The teacher have students learn by heart this poem.

    65. S + want + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    VD: I want her to lend me

    = I have her lend me.

    66. S + V + no + N = S + be + N-less

    VD: She always speaks no care.

    = She is always careless about her words.

    67. S + be + adj + that + S + V = S + be + adj + to + V

    VD: Study is necessary that you will get a good life in the future.

    = Study is necessary to get a good life in the future.

    VD: My students are very good at Mathematics.

    = My students study Mathematics well.

    69. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

    VD: I remember to have a Maths test tomorrow = I don’t forget to have a Maths test tomorrow.

    70. It + be + adj = What + a + adj + N!

    VD: It was an interesting film.

    = What an interesting film!

    VD: She washes clothes quickly.

    = How quick she is to wash clothes.

    72. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj

    73. S + V = S + be + ed-adj

    74. S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

    VD: She have learned English for 5 years.

    = It takes her 5 year to learn English.

    75. S + be + too + adj + (for s. o) + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V

    VD: The water is too hot for Peter to drink.

    = The water is so hot that Peter can’t drink

    77. S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    78. S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    VD: He speaks so soft that we can’t hear anything.

    = He does not speak softly.

    80. Because + clause = Because of + noun/ gerund

    VD: Because she is absent from school.

    = Because of her absence from school.

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Bài Viết Lại Câu Sao Cho Có Sử Dụng Các Từ Cho Sẵn Mà Nghĩa Không Đổi
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Thường Gặp Nhất
  • Because & Because Of: Cách Dùng Và Hướng Dẫn Viết Lại Câu
  • Cấu Trúc Would You Mind, Cách Dùng Cách Trả Lời Cơ Bản
  • Ba Bước Viết Lại Câu Tiếng Anh Bằng Mệnh Đề Quan Hệ
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc The Last Time, Cách Dùng Cơ Bản
  • Làm Thế Nào Để Tránh Lỗi Kể Chuyện Bằng Tiếng Anh Như Một Con Robot?
  • Những Cấu Trúc Cần Thiết Khi Thuyết Trình Tiếng Anh
  • 4 Nguyên Tắc Căn Bản Trong Cấu Trúc Câu Của Tiếng Nhật
  • 1 Số Cách Đơn Giản Nối Động Từ Trong Tiếng Nhật
  • 1. Các trường hợp viết lại câu

    Viết lại câu nghĩa là viết một câu mới từ câu ban đầu sao cho ý nghĩa không đổi. Khi đó bạn có thể thay đổi từ ngữ hoặc cấu trúc miễn sao đảm bảo ý nghĩa của câu.

    Trong tiếng Anh, có một số trường hợp sử dụng cấu trúc viết lại câu không thay đổi nghĩa phổ biến như sau:

    a/ Chuyển câu chủ động thành câu bị động hoặc ngược lại

    Khi chuyển câu chủ động sang câu bị động trong tiếng Anh, cấu trúc của câu sẽ được thay đổi nhưng vẫn giữ nguyên nghĩa.

    He sent me a letter yesterday.

    hoặc I was sent a letter by him yesterday.

    (Hôm qua anh ấy đã gửi tôi một lá thư.

    hoặc Tôi được gửi một lá thư bởi anh ấy hôm qua.)

    Câu gián tiếp là câu tường thuật lại lời nói của người khác nên sẽ có cấu trúc viết lại câu từ câu trực tiếp sao cho nghĩa không đổi.

    Ví dụ: “Stop smoking here, please!” the security man said.

    (Bảo vệ nhắc: “Vui lòng không hút thuốc ở đây!”

    Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Anh có nhiều từ đồng nghĩa cùng với đó là những cấu trúc câu khác nhau nhưng mang ý nghĩa khác nhau nên chúng hoàn toàn có thể được áp dụng trong những bài tập viết lại câu.

    Ví dụ cấu trúc viết lại câu so sánh trong tiếng Anh :

    No one in my family is taller than Nam.

    (Không ai trong nhà tôi cao hơn Nam.

    to give a cry = to cry: khóc

    to give thought to = to think about: nghĩ về

    to have a look at (n) = to look at (v): nhìn vào

    to have knowledge of = to know (about): biết

    to desire to = have a desire to: khao khát, mong muốn

    to have a tendency to = to tend to: có khuynh hướng

    to have a talk with = to talk to: nói chuyện

    to have a drink = to drink: uống

    to have interest in = to be interested in: thích

    because of + N = because + clause : bởi vì

    to have a wish / to expss a wish = to wish: ao ước

    to be aware of = understand: hiểu, nhận thức

    to be possible = can = tobe able to: có thể làm gì

    to have a photograph of = to photograph: chụp ảnh

    S + be + supposed to do something = it’s one’s duty to do something: có nghĩa vụ làm gì

    to give a laugh at = to laugh at: cười nhạo

    there is no point in doing something = to be not worth doing something: không đáng để làm gì

    to give warning = to warn: báo động, cảnh báo

    to have intention of + V – ing = to intend to +inf : dự định

    manage to do something = to succeed in doing something: làm việc gì thành công

    to give an explanation for = to explain something: giải thích

    to make a decision to = to decide to: quyết định

    to give somebody a call = to call somebody: gọi điện cho…

    to give somebody a ring = to ring somebody: gọi điện

    it appears that = it seems that = it is likely that = it look as if/though: dường như, có vẻ như

    to make an effort to/ to make an attempt to = to try to (+inf): cố gắng

    like = enjoy = to be interested in = keen on = fond of something: yêu thích cái gì

    to have a meeting with somebody = to meet somebody: gặp ai

    S + often + V = S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N: thường/quen với làm gì

    although + clause = in spite of + N = despite + N: mặc dù, bất chấp

    3. Mẹo nhỏ khi làm bài tập viết lại câu

    Sử dụng các cấu trúc thông dụng để thực hiện các bài tập viết lại câu là một cách thức đơn giản thường được nhiều học viên anh ngữ áp dụng. Các trường hợp viết lại câu trong tiếng Anh phổ biến nhất có thể kể đến như:

    Dùng một cấu trúc trong tiếng Anh nhất định nào đó tương đồng về nghĩa với câu gốc.

    Chuyển từ thể thức chủ động sang thể thức bị động.

    Chuyển từ thể thức trực tiếp sang thể thức gián tiếp.

    Các trường hợp đa dạng khác nhau về đảo ngữ cấu trúc tiếng Anh.

    Một số điểm chú ý khi làm bài tập viết lại câu tiếng Anh:

    Về thì: phải viết cùng thì với câu đã cho trong đề bài.

    Về ngữ pháp: câu viết lại phải tuân theo đúng ngữ pháp của cấu trúc tiếng Anh được sử dụng. Một số cấu trúc cần lưu ý là: câu bị động, trần thuật, ao ước ứih và so sánh.

    Về ngữ nghĩa: câu được viết lại sau khi hoàn thành phải không thay đổi nghĩa so với ban đầu.

    Ngoài ra còn phải chú ý tới việc sử dụng các liên từ như before, after hay for, since…

    Đáp án:

    a/ I can’t go to work on time because of heavy rain.

    b/ I am used to playing kite flying when I was a child.

    c/ We have a discussion about environmental change issues.

    d/ It is likely that it is raining.

    e/ She is interested in practicing aerobics in her free time.

    Muốn sử dụng tiếng Anh thành thạo như người bản ngữ, bạn phải nắm vững cả ngữ pháp và giao tiếp. Vì vậy môi trường học sử dụng tiếng Anh hoàn toàn tại English Town chắc chắn sẽ giúp bạn nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình. Đặc biệt, đội ngũ giảng viên nước ngoài thân thiện giàu chuyên môn, hệ thống cơ sở vật chất khang trang hiện đại lẫn giáo trình bài giảng ngoại khóa cực hấp dẫn của English Town chắc chắn sẽ khiến bạn ngay lập tức yêu ngay “thành phố” có 1-0-2 này. Không bao giờ là muộn, quan trọng là bạn có biết nắm bắt cơ hội của mình hay không. Còn chần chừ gì mà để vụt mất cơ hội thành thạo tiếng Anh chứ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Since Và For Trong Tiếng Anh
  • “tất Tần Tật” Những Khác Biệt Trong Cách Dùng Since Và For
  • Công Thức, Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Cho Động Từ Thường Và Tobe Phải Nhớ
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ Hope
  • Thành Thạo Cách Dùng Cấu Trúc Hope Nhanh Chóng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100