Cấu Trúc Và Các Dạng Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Thường Gặp Trong Tiếng Anh Cccutrcthnggptrongtinganh Doc
  • Cơ Sở Dữ Liệu Gis Là Gì, Thành Phần Của Cơ Sở Dữ Liệu Gis
  • Bài 3: Sql Server Và Chú Ý Thiết Kế Csdl
  • Dân Số Việt Nam (2020)
  • Dân Số Và Tổng Điều Tra Dân Số
  • Đảo ngữ là hiện tượng đảo ngược vị trí động từ hoặc trợ động từ lên trước chủ ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh. Trong trường hợp đó ngữ pháp của câu sẽ thay đổi, đằng sau phó từ đứng đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính:

    Little did I know that he was a compulsive liar.

    At no time (= never) did I say I would accept late homework.

    2. Các dạng câu đảo ngữ trong tiếng anh

    Câu đảo ngữ trong tiếng anh với No và Not

    Cấu trúc:

    No + N + Auxiliary + S + Verb (inf)

    Not any + N + Auxiliary + S + Verb (inf)

    Example:

    No money shall I lend you from now on.

    Câu đảo ngữ trong tiếng anh với các cụm từ có No

    At no time

    On no condition

    On no account + Auxiliary + S + N

    Under/ in no circumstances

    For no reason

    In no way

    No longer

    Example:

    For no reason shall you play truant

    On no condition shall we accept their proposal.

    (Các dạng câu đảo ngữ trong tiếng anh)

    Câu đảo ngữ trong tiếng anh với các trạng từ phủ định như : Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly ever,…..

    Cấu trúc:

    Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever + Auxiliary + S + V

    Example:

    Never in Mid-summer does it snow.

    Hardly ever does he speak in the public.

    Câu đảo ngữ trong tiếng anh với No sooner………. than…..

    Example:

    No sooner had I arrived home than the telephone rang

    Hardly had she put up her umbrella before the rain became down in torrents

    3. Câu đảo ngữ trong tiếng anh của câu điều kiện

    Trong đảo ngữ với câu điều kiện chúng ta có 3 dạng:

    Câu điều kiện loại 1: If-clause = Should +S + V…

    Example:

    Should she come late, she will miss the train.

    Should he lend me some money, I will buy that house.

    Câu điều kiện loại 2: If-clause = Were S + to-V/ Were + S…

    Example:

    If I were you, I would work harder = Were I you, I……..

    If I knew her, I would invite her to the party = Were I to know her, I……..

    Câu điều kiện loại 3 : If-clause = Had + S + V3

    Example:

    If my parents had encouraged me, I would have passed exam

    (Câu đảo ngữ của câu điều kiện)

    4. Các dạng cấu trúc câu đảo ngữ trong tiếng anh khác

    Đảo ngữ với No where + Aux (Trợ động từ) + S + V

    Example:

    No where can you buy the goods as good as those in my country.

    No where in the Vietnam is the scenery as beautiful as that in my country.

    No where do I feel as comfortable as I do at home.

    So + adjective + be + N + clause

    Example:

    So intelligent is that she can answer all questions in the interview.

    Câu đảo ngữ trong tiếng anh với Not only……. but……also…

    Cấu trúc:

    Not only + Auxiliary + S + V but…. also……….

    Example:

    Not only does he like, but also he learns it well

    Not only I but also she likes English

    Not only is he good at English but he also draws very well

    Not only does he sing well but he also plays musical instruments perfectly

    Một câu đảo ngữ trong tiếng anh khác với Until/ till + clause/ Adv of time + Auxiliary + S + V

    Example:

    I didn’t know that I had lost my key till I got home.

    I won’t come home till 10 o’clock.

    Not until midnight, did it stop raining.

    Not until she took off the glasses did I recognize her

    (Những dạng câu đảo ngữ khác)

    Câu đảo ngữ trong tiếng anh với SO

    Cấu trúc:

    So + Adj/ Adv + Auxiliary + S + V + that-clause (mệnh đề danh từ)

    Example:

    So difficult was the exam that few student pass it

    So attractive is she that many boys run after her

    He has finished his work, so have I

    Câu đảo ngữ trong tiếng anh với ONLY

    Only once

    Only later

    Only in this way

    Only in that way

    Only after + N

    Only by V_ing/ N

    Only when + clause

    Only with + N

    Only if+ clause

    Only then + Auxiliary + S + V

    Example:

    Only in this way, can you learn English well.

    Note :”0nly”ở đầu câu ,nhưng nó bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ thì không đảo

    Only once did I meet her

    Only after all guests had gone home could we relax

    Only when I understand her did I like her

    Only by practising English every day can you speak it fluently

    Only the teachers are allowed to use the room

    Only him we could find in the room just now

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Các Cuộc Cách Mạng Khoa Học
  • Tổng Hợp 10 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp
  • Tổng Hợp 91 Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp (Phần 1)
  • Ôn Tập Một Số Cấu Trúc Tiếng Hàn Sơ Cấp
  • Cấu Trúc Và Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh (Comparisons)
  • So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh
  • As Well As Là Gì ? Cấu Trúc As Well As Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu So Sánh
  • Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Với các kiến thức ngữ pháp khi học tiếng Anh, câu so sánh rất hay được sử dụng. Ngoài mục đích so sánh đơn thuần, câu so sánh sẽ được sử dụng khi muốn nhấn mạnh ý trong câu. Ví dụ: She is as beautiful as Anna, but you know what, my wife is even more beautiful than Anna.

    1. Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ

    Trong một số trường hợp, có thể thay thế ” Lưu ý:so” cho ” as “. Tuy nhiên cách dùng này thường được ít sử dụng.

    2. Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh với danh từ

    • I wore the same dress as my sister at her birthday party.
    • Timmy has the same height as Tom.

    Cấu trúc câu so sánh bằng trong tiếng Anh

    Các loại tính từ, trạng từ trong câu so sánh tiếng Anh

    Các tính từ có từ ba âm tiết trở lên được gọi là tính từ dài. Ví dụ: beautiful, intelligent, expensive,…

    2. Trạng từ ngắn và trạng từ dài:

    Trạng từ ngắn là trạng từ có một âm tiết. Ví dụ: far, fast, hard, near, right, wrong,…

    Trạng từ dài là trạng từ có hai âm tiết trở lên. Ví dụ: beautifully, quickly, kindly,…

    1. Cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ ngắn

    2. Cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ dài

    1. Cấu trúc so sánh hơn nhất trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ ngắn

    So sánh hơn nhất trong tiếng Anh

    2. Cấu trúc so sánh hơn nhất trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ dài

    • The most boring thing about English course is doing grammar exercises.
    • This is the most difficult case we have ever encountered.
    • Linda is the most intelligent student in my class.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Để ghi nhớ các dạng so sánh trong tiếng Anh trên, bạn sẽ không thể chỉ học thuộc lòng. Bởi não bộ chúng ta sẽ ghi nhớ những thứ gắn liền với cảm xúc thay vì những từ ngữ, cấu trúc khô khan. Vậy đâu là cách để ghi nhớ các dạng so sánh trong tiếng Anh trên? Step Up đề xuất bạn học các cấu trúc so sánh tiếng Anh trong những bối cảnh cụ thể.

    Bài 1: Hãy điền dạng đúng của từ vào chỗ trống sao cho phù hợp với ngữ cảnh của câu văn

    1. Mom’s watch is … than mine. (expensive)

    2. She lives in a really … villa. (beautiful)

    3. She is the … tennis player of Australia. (good)

    4. This luggage is … than mine. (heavy)

    5. He runs … than his sister. (quick)

    6. Layla is … than Henry but Sophia is the … (tall/tall)

    8. France is as … as London. (beautiful)

    9. My brother is three years … than me. (young)

    10. This was the … movie I have ever seen. (bad)

    11. I speak France … now than two years ago. (fluent)

    12. Could you write…? (clear)

    13. Cameroon can run … than John. (fast)

    14. Our team played … of all. (bad)

    15. He worked … than ever before. (hard)

    Bài 2: Hãy sắp xếp lại câu so sánh

    1. Julia/ tall/ her friend.

    2. A banana/ not sweet/ an apple.

    3. A fish/ not big/ a elephant.

    4. This dress/ ptty/ that one.

    5. the weather/ not hot/ yesterday.

    6. A rose/ beautiful/ a weed.

    7. A cat/ intelligent/ a chicken.

    8. Hung/ friendly/ Minh.

    1. Julia is as tall as her friend.

    2. A banana is not as sweet as an apple.

    3. A fish is not as big as a elephant.

    4. This dress is as ptty as that one.

    5. The weather is not as hot as yesterday.

    6. A rose is more beautiful than a weed.

    7. A cat is more intelligent than a chicken.

    8. Hung is more friendly than Minh.

    Bài 3: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

    1. I’ve never met any more handsome person than Gind.

    2. In my opinion, there is nobody as kind-hearted as my grandmother.

    3. There is no more intelligent student in this school than John.

    4. This is the most delicious dish I’ve ever tasted.

    5. Have you got any bags smaller than that one?

    Đáp án:

    1. George is the most dependable person I’ve ever met.

    2. In my opinion, my grandmother is more kind-hearted than anyone.

    3. John is the most intelligent student in this school.

    4. I’ve never tasted a more delicious dish than this one.

    5. Is this the biggest bag you’ve got?

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Trúc As… As…
  • 8 Cụm Từ Thông Dụng Với Cấu Trúc As…as
  • Toàn Bộ Về Cấu Trúc As If/as Though Trong Tiếng Anh
  • Nên Sử Dụng Xe Điện Như Thế Nào Trong Mùa Mưa Bão
  • Xe Đạp Điện Yamaha Icats H3 Chất Lượng Cao, Giá Rẻ
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Because Và Because Of Cơ Bản
  • Cách Dùng Because Và Because Of
  • Cấu Trúc Because Of, Because
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Because Trong Tiếng Anh
  • so sánh hơn và so sánh nhất

    1. Cấu trúc câu so sánh hơn

    Có 2 cách so sánh bằng tiếng Anh, trong đó so sánh hơn dùng để để so sánh giữa người (hoặc vật) này với người (hoặc vật) khác. Cấu trúc của câu so sánh hơn:

    Long Adj: S + to be + more + adj + than + Noun/ Pronoun

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    Một cách so sánh bằng tiếng Anh khác chính là so sánh nhất, dùng để so sánh người (hoặc vật) với tất cả người (hoặc vật) trong nhóm:

    Chú ý: Trong cách so sánh hơn và so sánh nhất bằng tiếng Anh, với tính từ ngắn:

    a. Câu so sánh với tính từ ngắn theo nguyên tắc

    b. Câu so sánh với tính từ và trạng từ ngắn không theo nguyên tắc

    3. Cấu trúc câu so sánh bằng (positive form)

    So sánh bằng tiếng Anh không hề khó. So sánh bằng dùng để so sánh 2 người, 2 vật, 2 việc, 2 nhóm đối tượng cùng tính chất.

    Được thành lập bằng cách thêm “as” vào trước, sau tính từ hoặc trạng từ.

    Trong câu phủ định “so” có thể được dùng thay cho “as”

    Với cách so sánh bằng tiếng Anh, so sánh bằng nhau cũng có thể được diễn đạt bằng cấu trúc “the same as”

    S + to be + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

    Dùng “the same as” chứ không dùng “the same like”.

    Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta dùng cấu trúc: twice as … as, three times as … as, …

    Nguồn: Sưu tầm từ Internet

    Câu so sánh bằng, câu so sánh hơn, câu so sánh nhất, câu so sánh trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    Bài tập:

    Bài 1: Chọn đáng án chính xác nhất. Bài 2: Chọn đáng án chính xác nhất. Bài 3: Chọn đáng án chính xác nhất.

    Bài 4: Chọn đáng án chính xác nhất.

    Results

    ​ Elight Book, số 22 khu TT nhà hát Chèo Việt Nam, ngõ 169 Doãn Kế Thiện,Mai Dịch, Cầu Giấy,Hà Nội-100000

    Giảm giá 25% bộ sách tiếng Anh cơ bản của Elight Learning English chỉ còn 350.000đ

    ​ Elight Book, số 22 khu TT nhà hát Chèo Việt Nam, ngõ 169 Doãn Kế Thiện,Mai Dịch, Cầu Giấy,Hà Nội-100000

    Giảm giá 25% bộ sách tiếng Anh cơ bản của Elight Learning English chỉ còn 350.000đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí Của Tính Từ Trong Câu (Adjectives)
  • Công Thức So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Although, Despite, In Spite Of, Though, Even Though Và Bài Tập
  • Cách Dùng Although, Though, Even Though, Despite, In Spite Of & Bài Tập Áp Dụng
  • Cấu Trúc Although, In Spite Of, Though, Even Though, Despite
  • Bài Tập Cấu Trúc Câu Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Unit 5 Lớp 11 Illiteracy
  • Bài Tập Câu Tường Thuật Tiếng Anh Lớp 8
  • Câu Tường Thuật (Câu Gián Tiếp)
  • Chia Sẻ 5 Cấu Trúc Câu Tiếng Hàn Cơ Bản Cho Người Mới Học .
  • 다고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Tường Thuật)
  • 2. Những tính từ có hai vần,kết

    4. Các tính từ so sánh bất quy tắc thì học thuộc lòng

    good/better/the best

    bad/worse/the worst

    many(much)/more/the most

    little/less/the least

    far/farther(further)/the farthest(the furthest

    1. Fill in the correct form of the words in brackets (comparative or superlative).
    2. Fill in the correct form of the words in brackets (comparative or superlative).

    Top of Form

      My suitcase is…………………… (large) than your suitcase.

      2. This scarf ……………………… (beautiful) than the one in the window.

      3. The palace Hotel was …………………………(expensive) than the Grosvenor.

      4. John is a ………………………(good) gardener than Stuart.

      5. They are not going to the ………………………… (bad) hotel.

      6. The palace is the ……………………… (expensive) hotel.

      7. John is the …………………………… (good) gardener.

      8. These are the …………………………………… (beautiful) colours.

      9. Mr.Smith is ……………………………… (bad) today than yesterday.

    Bottom of Form

    1. My house is (big) …………………….. than yours.
    2. This flower is (beautiful) chúng tôi that one.
    3. This is the (interesting) chúng tôi I have ever read.
    4. Non-smokers usually live (long) chúng tôi smokers.
    5. Which is the (dangerous) ……………………………..animal in the world?
    6. A holiday by the sea is (good) chúng tôi a holiday in the mountains.
    7. It is strange but often a coke is (expensive) chúng tôi a beer.
    8. Who is the (rich) ……………………….woman on earth?
    9. The weather this summer is even (bad) chúng tôi last summer.
    10. He was the (clever) ………………………………….thief of all.
    11. Fill in the comparison with as … as.
    12. John is (tall) Glen.
    13. Janet is (beautiful) ……………………Jeniffer.
    14. You are (crazy) chúng tôi sister.
    15. We can run (fast) chúng tôi can.
    16. My mom is (not / strict) chúng tôi mum.
    17. Your mobile phone is (not / trendy) ………………………mine.
    18. Matrix II was (not / interesting) …………………………Matrix I.
    19. This yoghurt (not / taste / good) chúng tôi one I bought yesterday.
    20. I can do (many / pss-ups) …………………………..you.
    21. I (not / earn / much / money) chúng tôi do.
    22. Put the adjectives into the correct form.
    23. Los Angeles is (large) ……………. than Chicago.
    24. But New York is the (large) ………………….. city of the United States.
    25. The weather in Hollywood is (good) ……………….. than in New York or New Jersey.
    26. Nestor Studios is the (old) ………………………………movie company in Hollywood.
    27. Disneyland is (interesting) chúng tôi any other amusement park.
    28. complete these sentences by the words given
    29. Her daughter is chúng tôi (beautiful).

      2. Summer is………………..season of the year (hot)

      3. That dog isn’t chúng tôi looks (dangerous)

      4. In the past, people were chúng tôi today (polite)

      5. It is ………..today than it was yesterday (cold)

      6. Our hotel was chúng tôi all the others in the town (cheap)

      7. What’s ………………..river in the world (long)

      8. It was an awful day. It was chúng tôi of my life (bad)

      9. Everest is……………………mountain in the world. It is chúng tôi any other mountain (high)

      10. I pfer this chair to the other one. It’s ………………(comfortable)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Phút Thành Thạo Ngay Câu Mệnh Lệnh, Yêu Cầu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh!
  • Cấu Trúc Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Ôn Thi Toeic
  • Top 20 Chủ Điểm Ngữ Pháp Thường Gặp Trong Bài Thi Toeic
  • Các Loại Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Nhờ Vả (Have Something Done) Trong Tiếng Anh: Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết
  • Nắm Vững Cấu Trúc Nhờ Vả Trong Tiếng Anh Dễ Dàng Nhất
  • Các Loại Câu Điều Kiện (Conditional Sentences) Trong Tiếng Anh
  • Các loại cấu trúc câu trong tiếng Anh

    Các loại cấu trúc câu trong tiếng Anh thường dùng .

    It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt

    VD: It is difficult for old people to learn English.

    ( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

    To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )

    VD: We are interested in reading books on history.

    ( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

    To be bored with ( Chán làm cái gì )

    VD: We are bored with doing the same things everyday.

    ( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )

    It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )

    VD: It’s the first time we have visited this place.

    ( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )

    enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )

    VD: I don’t have enough time to study.

    ( Tôi không có đủ thời gian để học )

    Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )

    VD: I’m not rich enough to buy a car.

    ( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )

    too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )

    VD: I’m to young to get married.

    ( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )

    To want smb to do smt = To want to have smt + PII

    ( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )

    VD: She wants someone to make her a dress.

    ( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )

    = She wants to have a dress made.

    ( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )

    It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )

    VD: It’s time we went home.

    ( Đã đến lúc tôi phải về nhà )

    It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt

    ( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt

    VD: It is not necessary for you to do this exercise.

    ( Bạn không cần phải làm bài tập này )

    To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )

    VD: We are looking forward to going on holiday.

    ( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ )

    To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )

    VD: Can you provide us with some books in history?

    ( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không? )

    To pvent smb from V_ing ( Cản trở ai làm gì )

    To stop

    VD: The rain stopped us from going for a walk.

    ( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo )

    To fail to do smt ( Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì )

    VD: We failed to do this exercise.

    ( Chúng tôi không thể làm bài tập này )

    To be succeed in V_ing ( Thành công trong việc làm cái gì )

    VD: We were succeed in passing the exam.

    ( Chúng tôi đã thi đỗ )

    To borrow smt from smb ( Mượn cái gì của ai )

    VD: She borrowed this book from the liblary.

    ( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )

    To lend smb smt ( Cho ai mượn cái gì )

    VD: Can you lend me some money?

    ( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )

    To make smb do smt ( Bắt ai làm gì )

    VD: The teacher made us do a lot of homework.

    ( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )

    CN + be + so + tính từ + that + S + động từ.

    ( Đến mức mà )

    CN + động từ + so + trạng từ + that + CN + động từ.

    VD: 1. The exercise is so difficult that noone can do it.

    ( Bài tập khó đến mức không ai làm được )

    2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.

    ( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )

    CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.

    VD: It is such a difficult exercise that noone can do it.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Miêu Tả Ngôi Nhà Bằng Tiếng Anh
  • Miêu Tả Bạn Thân Bằng Tiếng Anh
  • Cách Mô Tả Một Bức Tranh Bằng Tiếng Anh
  • Các Cách Miêu Tả Một Người Bằng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Câu Mệnh Lệnh Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Của Các Loại Câu Trong Tiếng Anh ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enough To, All/ All Of
  • So Sánh Của Tính Từ Và Danh Từ
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Cách Sử Dụng Động Từ Have
  • Một Số Cấu Trúc Thông Dụng Với Động Từ “to Have” (P1)
  • data-full-width-responsive=”true”

    #1. Câu đơn trong tiếng Anh (Simple Sentence)

    Cũng giống như tiếng Việt của chúng ta, trong tiếng Anh cũng có các loại câu đơn nhưng không được gọi là chủ ngữ và vị ngữ, mà được gọi là chủ ngữ với tân ngữ.

    Đơn giản là vì vị ngữ của tiếng Việt bao gồm cả động từ theo sau chủ ngữ chính, nhưng tiếng Anh thì không. Động từ tiếng Anh đứng riêng biệt và tân ngữ đi sau động từ đó.

    I like roses very much (Tôi rất thích hoa hồng)

    My mother usually does morning exercise at 5:am (Mẹ tôi thường tập thể dục buổi sáng vào lúc 5 giờ)

    #2. Câu ghép trong tiếng Anh (Compound Sentence)

    Câu ghép trong tiếng Anh có lẽ không mấy phức tạp như trong tiếng Việt, vì chúng được tạo nên từ hai câu đơn có ý nghĩa hoàn chỉnh về nghĩa.

    data-full-width-responsive=”true”

    Hai câu đơn này được gắn kết với nhau nhờ các liên từ nối chỉ quan hệ nguyên nhân, kết quả bao gồm: for, and, nor, but, or, yet, so.

    Các từ này được gọi là các liên từ kết hợp trong tiếng Anh vì chúng có chức năng nối câu và liên kết hai câu đơn để tạo thành câu ghép tiếng Anh mang ý nghĩa hoàn chỉnh. Giữa hai vế câu đơn này sẽ thường có một dấu phẩy (,) đi kèm để ngăn cách ý nghĩa riêng của mỗi vế.

    He worked hard, so he got good marks (Cậu ấy học hành chăm chỉ nên đạt được kết quả tốt)

    I don’t like milk, nor does my younger brother like milk (Tôi không thích uống sữa và em trai tôi cũng thế)

    #3. Câu phức trong tiếng Anh (Complex Sentence)

    Đúng như cái tên “câu phức”, loại câu này có phức tạp hơn một chút so với hai loại câu kể trên.

    Đương nhiên rồi vì loại câu này là loại câu “cao cấp” nhất trong tiếng Anh. Trong câu phức cũng có thể được phân chia thành hai loại vế câu, tuy nhiên chúng là các vế câu mang tính chất phụ thuộc, phải nhờ liên kết với vế câu còn lại thì mới có nghĩa.

    Các dạng liên từ phụ thuộc cho loại câu phức thường gặp phải kể đến như: although, though, even though, after, before, as, as long as, as soon as, because, since, if, unless, even if, once, now that, so that, in order that, until, when, where, while, in case, in the even that.

    If you come, we’ll go to the beach (Nếu bạn đến, chúng ta sẽ đi biển)

    She studies English in order that she can find a good job (Cô ấy học tiếng anh với mong muốn tìm được công việc tốt)

    As soon as I came back home, it rained (Tôi vừa về đến nhà thì trời mưa)

    Vừa rồi là các loại câu trong tiếng Anh mà người học cần phải nắm được. Việc sử dụng thành thạo các loại câu này có thể giúp bạn đặt câu dễ dàng hơn và viết bài luận tốt hơn!

    CTV: Yên Tử – Blogchiasekienthuc.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Cách Dùng Từ ‘like’ Thông Dụng
  • Danh Từ Trong Tiếng Trung: Định Nghĩa
  • Định Ngữ Trong Tiếng Trung: Thứ Tự Và Cách Sắp Xếp ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Quốc Cơ Bản (P1)
  • Các Loại Từ Loại Trong Tiếng Trung Cơ Bản Nhất
  • Các Dạng Và Các Loại Câu Hỏi Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Cấu Trúc Câu Và Vai Trò Của Các Từ Loại Trong Tiếng Anh
  • 23 Cụm Động Từ Đi Với “look”
  • Công Bố Bản Đồ Ba Chiều Lớn Nhất Từ Trước Đến Nay Về Vũ Trụ
  • Đọc Đoạn Trích Sau Và Trả Lời Câu Hỏi: “…đồng Bào Ta Ngày Nay Cũng Rất Xứng Đáng Với Tổ Tiên Ta Ngày Trước. Từ Các Cụ Già Tóc Bạc Đến Các Cháu Nhi Đồng Trẻ T
  • Firefox 48 Trình Làng Với Sự Thay Đổi Lớn Nhất Từ Trước Đến Nay
  • Câu hỏi dạng đảo hay còn gọi là câu hỏi ‘có – không’ là dạng câu hỏi mà câu trả lời là có (Yes) hoặc không (No). Trong dạng câu hỏi này, các trợ động từ (auxiliary verbs: Be, Do, Have) hay động từ khuyết thiếu (modal verbs: will, can, may, should,…) được đảo lên đầu câu, trước chủ ngữ.

    Câu hỏi phủ định được thành lập bằng cách thêm not (n’t) vào sau trợ động từ.

    * để diễn đạt sự ngạc nhiên (vì điều gì đó không xảy ra hoặc không đúng như suy nghĩ/mong đợi của người nói)

    * khi người nói đang mong đợi người nghe đồng ý với mình (như dạng câu hỏi đuôi sẽ học phần sau)

    – Isn’t it a lovely day? (= It is a lovely day, isn’t it?)

    (Hôm nay chẳng phải là một ngày đẹp trời sao?)

    Người nói mong đợi người nghe đồng ý với mình rằng hôm nay là một ngày đẹp trời

    Tương tự như câu trả lời cho câu hỏi xác định nhưng thường bổ sung thêm lời giải thích phía sau.

    Khi từ để hỏi đóng vai trò là chủ ngữ của câu, ta không dùng trợ động từ mà sau từ để hỏi là động từ đã được chia.

    – What happened to you yesterday?

    (Hôm qua có chuyện gì xảy ra với cậu vậy?)

    – How many people came to the party last night?

    – Which bus goes to the city centre?

    Khi từ để hỏi đóng vai trò là tân ngữ của câu, sau chúng là trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính

    – Whom did you see at Jane’s birthday party?

    (Cậu đã gặp ai ở bữa tiệc sinh nhật Jane vậy?)

    – What are you doing at the moment?

    ‘Who’ có thể được dùng để hỏi cho cả chủ ngữ và tân ngữ. ‘Whom’ chỉ được dùng để hỏi về tân ngữ. Nếu trong câu hỏi tân ngữ có động từ + giới từ với câu hỏi ‘Who’: giới từ để sau động từ như bình thường; với câu hỏi ‘Whom’ chúng ta có thể đưa giới từ lên trước ‘whom’ trong lối văn trang trọng

    = Whom do you want to speak to?

    = To whom do you want to speak? (formal)

    – How did Tom go to work this morning? His car had been broken down.

    – Why don’t you wake me up, Mom? I will be late for school.

    Câu hỏi phức là câu hỏi có chứa trong nó một câu hỏi khác (câu hỏi nhỏ). Câu hỏi phức thường bắt đầu bằng ‘Do you know’ (Bạn có biết…), ‘Can you tell me’ (Bạn có thể nói cho tôi…), ‘Do you have any idea’ (Bạn có biết…)

    Động từ ở câu hỏi nhỏ để sau chủ ngữ, không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ như câu hỏi bình thường. Nếu câu hỏi nhỏ là câu hỏi dạng đảo thì dùng if/whether

    * Câu hỏi đuôi là câu hỏi ngắn được thêm vào cuối câu trần thuật. Chúng được dùng để kiểm chứng điều gì đó có đúng hay không, thường được dịch là ‘phải không’

    + Sử dụng trợ động từ giống như ở mệnh đề chính để làm phần đuôi câu hỏi. Nếu trong mệnh đề chính không có trợ động từ thì dùng do/does/did thay thế.

    + Nếu chủ ngữ trong mệnh đề chính ở dạng phủ định (no one, nobody, nothing) hoặc trong mệnh đề chính có chứa trạng từ phủ định (never, rarely, seldom, occasionally,…) phần đuôi để ở dạng khẳng định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Hơn Về Các Từ Để Hỏi (Question Words: More Details)
  • Các Loại Câu Hỏi Trong Tiếng Trung Và Cách Đặt Câu ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Trạng Từ Chỉ Cách Thức (Adverbs Of Manner)
  • Ngữ Pháp Về Trạng Từ Chỉ Thể Cách Trong Tiếng Anh
  • Giới Từ Chỉ Địa Điểm (Prepositions Of Place)
  • Các Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Điều Kiện (Lý Thuyết)
  • Without Your Help, I ______ The Technical Problem With My Computer The Other Day
  • Cấu Trúc Trang Html Cơ Bản
  • Html Và Css Căn Bản Dành Cho Mọi Người
  • Cấu Trúc Css Cơ Bản Dành Cho Người Mới Học Lập Trình Web
  • Câu nhờ vả hay câu cầu khiến tiếng anh là những cấu trúc thường xuyên được sử dụng khi bạn muốn yêu cầu hay nhờ vả ai đó làm gì giúp mình.

    1. Cấu trúc câu cầu khiến chủ động

    a. Cấu trúc nhờ vả have và get: đây là 2 cấu trúc nhờ ai đó làm gì

    – Cấu trúc have: have someone do something

    – Cấu trúc get: get someone to do something

    Ví dụ:

    b. Mang ý ép buộc:

    Ví dụ:

    c. Mang ý cho phép:

    – Cấu trúc let: S + let + someone + V (bare)

    – Cấu trúc permit/ allow: S + permit/ allow + someone + to V

      Ví dụ: The professor his students their phones during the test. → let sb do sth

      (Giáo sư cho phép sinh viên của ông sử dụng điện thoại trong buổi kiểm tra)

    d. Mang ý nhờ giúp đỡ:

    Cấu trúc help: S + help somebody to V/ V (bare)

    Ví dụ:

    Có thể lược bỏ tân ngữ của help:

    – Nếu tân ngữ sau help là một đại từ chung chung thì ta có thể bỏ cả tân ngữ lẫn to mà chỉ dùng mỗi V (bare)

    – Nếu tân ngữ của động từ và tân ngữ của help là một thì ta có thể bỏ tân ngữ của helpto

    2. Cấu trúc câu cầu khiến bị động

    a. Cấu trúc bị động của MAKE:

    Chủ động: make + somebody + V(bare) + something

    Bị động: S'(something) + be made + to V + by + O'(somebody)…

    b. Cấu trúc bị động của HAVE:

    Chủ động: … have sb do sth

    Bị động: … have something done

    Ví dụ:

      Thomas his son buy a cup of coffee. → Thomas has a cup of coffee bought by his son.

      (Thomas nhờ con trai mua giúp một cốc cà phê)

    c. Cấu trúc bị động của GET:

    Ví dụ

      Shally her husband the kitchen for her.

      → Shally gets the kitchen cleaned by her husband.

      (Shally nhờ chồng dọn dẹp bếp nút dùm mình)

    Với WANT/ NEED: muốn ai đó phải làm cái gì cho mình (dùng với nghĩa ra lệnh)

    S + want/ need + something + (to be) + V3/-ed

    Ví dụ:

    Với WOULD LIKE/ PREFER: muốn nhờ ai đó làm gì đó cho mình (dùng với nghĩa ra lệnh lịch sự)

    S + would like + something (to be) + V3/-ed

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần 3 Bài Số 2
  • Câu Giả Định (Subjunctive) Trong Tiếng Anh
  • Câu Giả Định (Subjuntive): Tất Cả Các Cấu Trúc & Bài Tập Áp Dụng
  • 3 Cấu Trúc Ngữ Pháp Diễn Tả Nguyên Nhân, Kết Quả Trong Tiếng Hàn
  • Bài 24. Diễn Tả Tình Huống Giả Định: (느)ㄴ다면, 았/었더라면, (으)ㄹ 뻔하다
  • Các Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Bị Động Passive Voice, Công Thức Và Cách Dùng
  • Lý Thuyết Về Câu Bị Động (Passive Voice)
  • » Unit 10: Thì Quá Khứ Đơn Tobe
  • Cấu Trúc, Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous)
  • Những Điều Cần Biết Về Thì Quá Khứ Trong Tiếng Anh
  •                         Các cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh

     

    1. It is + tính từ + (for sb ) + to do sth

    EX:  It is difficult for old people to learn English.

    ( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

    2. To be interested in + N / V-ing (Thích cái gì / làm cái gì)

    EX:  We are interested in reading books on history.

    ( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

    3. To be bored with (Chán làm cái gì)

    EX:  We are bored with doing the same things everyday.

    ( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )

    4. It’s the first time sb  have ( has ) + PII sth  (Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )

    EX:  It’s the first time we have visited this place.

    ( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này)

    5. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + (to do sth)

    EX:  I don’t have enough time to study.

    (Tôi không có đủ thời gian để học)

    6. Tính từ + enough (đủ làm sao) + (to do sth)

    EX:  I’m not rich enough to buy a car.

    (Tôi không đủ giàu để mua ôtô)

    7. too + tính từ + to do sth  (Quá làm sao để làm cái gì)

    EX:  I’m to young to get married.

    (Tôi còn quá trẻ để kết hôn)

    8. To want sb  to do sth  = To want to have sth  + PII

    (Muốn ai làm gì) (Muốn có cái gì được làm)

    EX:  She wants somebody to make her a dress.

    (Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy)

    = She wants to have a dress made.

    (Cô ấy muốn có một chiếc váy được may)

    9. It’s time sb  did sth  (Đã đến lúc ai phải làm gì)

    EX:  It’s time we went home.

    (Đã đến lúc tôi phải về nhà)

    10. It’s not necessary for sb  to do sth  = Sb  doesn’t need to do sth

    (Ai không cần thiết phải làm gì) doesn’t have to do sth

    EX:  It is not necessary for you to do this exercise.

    (Bạn không cần phải làm bài tập này)

    11. To look forward to V-ing (Mong chờ, mong đợi làm gì)

    EX:  We are looking forward to going on holiday.

    (Chúng tôi đang mong được đi nghỉ)

    12. To provide sb  from V-ing (Cung cấp cho ai cái gì)

    EX:  Can you provide us with some books in history?

    (Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

    13. To pvent sb  from V-ing (Cản trở ai làm gì)

    To stop

    EX:  The rain stopped us from going for a walk.

    (Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo)

    14. To fail to do sth  (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)

    EX:  We failed to do this exercise.

    ( Chúng tôi không thể làm bài tập này )

    15. To be succeed in V-ing (Thành công trong việc làm cái gì)

    EX:  We were succeed in passing the exam.

    (Chúng tôi đã thi đỗ)

    16. To borrow sth  from sb  (Mượn cái gì của ai)

    EX:  She borrowed this book from the liblary.

    (Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện)

    17. To lend sb  sth  (Cho ai mượn cái gì)

    EX:  Can you lend me some money?

    (Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không?)

    18. To make sb  do sth  (Bắt ai làm gì)

    EX:  The teacher made us do a lot of homework.

    ( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )

    19. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. 

    (Đến mức mà)

    CN + động từ + so + trạng từ + that + CN + động từ.

    EX:  1. This exercise is so difficult that noone can do it.

    (Bài tập này khó đến mức không ai làm được)

    2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.

    (Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta)

    20. It + be + such + (tính từ) + danh từ + that + CN + động từ.

    EX:  It is such a difficult exercise that noone can do it.

    (Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được)

    21. It is (very) kind of sb  to do sth  (Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì)

    EX:  It is very kind of you to help me.

    ( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi )

    22. To find it + tính từ + to do sth

    EX:  We find it difficult to learn English.

    (Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó)

    23. To make sure of sth  (Bảo đảm điều gì)

    that + CN + động từ

    EX:  1. I have to make sure of that information.

    (Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó)

    2. You have to make sure that you’ll pass the exam.

    (Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ)

    24. It takes (sb) + thời gian + to do sth  (Mất (của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)

    EX:  It took me an hour to do this exercise.

    (Tôi mất một tiếng để làm bài này)

    25. To spend + time / money + on sth  (Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì

    doing sth  làm gì)

    EX:  We spend a lot of time on  TV.

    watching TV.

    (Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV)

    26. To have no idea of sth  = don’t know about sth  (Không biết về cái gì)

    EX:  I have no idea of this word = I don’t know this word.

    (Tôi không biết từ này)

    not to do sth  không làm gì)

    (Cô giáo khuyên chúng tôi học chăm chỉ)

    28. To plan to do sth  (Dự định / có kế hoạch làm gì)

    intend

    EX:  We planed to go for a picnic.

    intended

    (Chúng tôi dự định đi dã ngoại)

    29. To invite sb  to do sth  (Mời ai làm gì)

    EX:  They invited me to go to the cinema.

    ( Họ mời tôi đi xem phim )

    30. To offer sb  sth  (Mời / đề nghị ai cái gì)

    EX:  He offered me a job in his company.

    (Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta)

    31. To rely on sb  (tin cậy, dựa dẫm vào ai)

    EX:  You can rely on him.

    (Bạn có thể tin anh ấy)

    32. To keep promise (Giữ lời hứa)

    EX:  He always keeps promises.

    33. To be able to do sth  = To be capable of + V-ing (Có khả năng làm gì)

    EX:  I’m able to speak English = I am capable of speaking English.

    (Tôi có thể nói tiếng Anh)

    34. To be good at (+ V-ing) sth  (Giỏi (làm) cái gì)

    EX:  I’m good at ( playing ) tennis.

    ( Tôi chơi quần vợt giỏi )

    35. To pfer sth  to sth  (Thích cái gì hơn cái gì )

    doing sth  to doing sth  làm gì hơn làm gì

    EX:  We pfer spending money than earning money.

    ( Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền )

    36. To apologize for doing sth  (Xin lỗi ai vì đã làm gì)

    EX:  I want to apologize for being rude to you.

    ( Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn )

    37. Had (‘d) better do sth  (Nên làm gì)

    not do sth  (Không nên làm gì)

    EX:  1. You’d better learn hard.

    (Bạn nên học chăm chỉ)

    2. You’d better not go out.

    (Bạn không nên đi ra ngoài)

    38. Would (‘d) rather do sth  (Thà làm gì)

    not do sth  đừng làm gì

    EX:  I’d rather stay at home.

    I’d rather not stay at home.

    39. Would (‘d) rather sb  did sth  (Muốn ai làm gì)

    EX:  I’d rather you ( he / she ) stayed at home today.

    (Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay)

    40. To suggest sb  (should) do sth  (Gợi ý ai làm gì)

    EX:  I suggested she ( should ) buy this house.

    41. To suggest doing sth  (Gợi ý làm gì)

    EX:  I suggested going for a walk.

    42. Try to do (Cố làm gì)

    EX:  We tried to learn hard.

    (Chúng tôi đã cố học chăm chỉ)

    43. Try doing sth  (Thử làm gì)

    EX:  We tried cooking this food.

    (Chúng tôi đã thử nấu món ăn này)

    44. To need to do sth  (Cần làm gì)

    EX:  You need to work harder.

    (Bạn cần làm việc tích cực hơn)

    45. To need doing (Cần được làm)

    EX:  This car needs repairing.

    (Chiếc ôtô này cần được sửa)

    46. To remember doing (Nhớ đã làm gì)

    EX:  I remember seeing this film.

    (Tôi nhớ là đã xem bộ phim này)

    47. To remember to do (Nhớ làm gì) (chưa làm cái này)

    EX:  Remember to do your homework.

    (Hãy nhớ làm bài tập về nhà)

    48. To have sth  + PII (Có cái gì được làm)

    EX:  I’m going to have my house repainted.

    (Tôi sẽ nhờ sơn lại nhà) (người khác sơn, không phải mình sơn lấy)

    = To have sb  do sth  (Thuê ai làm gì)

    EX:  I’m going to have the garage repair my car.

    = I’m going to have my car repaired.

    49. To be busy doing sth  (Bận rộn làm gì)

    EX:  We are busy pparing for our exam.

    (Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi)

    50. To mind doing sth  (Phiền làm gì)

    EX:  Do / Would you mind closing the door for me?

    (Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không?)

    51. To be used to doing sth  (Quen với việc làm gì)

    EX:  We are used to getting up early.

    (Chúng tôi đã quen dậy sớm)

    52. To stop to do sth  (Dừng lại để làm gì)

    EX:  We stopped to buy some petrol.

    (Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng)

    53. To stop doing sth  (Thôi không làm gì nữa)

    EX:  We stopped going out late.

    (Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa)

    54. Let sb  do sth  (Để ai làm gì)

    EX:  Let him come in.

    ( Để anh ta vào )

    Sưu tầm bởi GS. TS. Dương Vương

                                            Nguyên Viện trưởng Viện Quản lý Kinh doanh Quốc tế

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Prefer, Would Prefer Và Would Rather
  • Cách Trả Lời Câu Hỏi “ Do You Prefer” Trong Ielts Speaking Part 1
  • Cách Phân Biệt “Should”, “Ought To” Và “Had Better”
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Once Và Cách Dùng Liên Quan
  • Cách Dùng All Và All Of Với Danh Từ, Đại Từ Đúng Chuẩn
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh: Các Dạng Thông Dụng & Bài Tập Áp Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • 18 Cấu Trúc Viết Lại Câu Không Thay Đổi Nghĩa Trong Tiếng Anh
  • Những Cấu Trúc Viết Lại Câu Cần Biết Nếu Muốn Làm Bài Tập Tiếng Anh
  • Học Tiếng Trung Với Cấu Trúc 再Zài… (也)(Yě)不Bú 过Guò”
  • Vật Liệu Zno Và Zno Pha Tạp
  • Câu Điều Kiện Loại 0, Loại 1 Và Loại 2 (First, Second And Zero Conditionals)
  • Cấu trúc 1: Dành bao nhiêu thời gian để làm gì

    Ví dụ: I spend 1 hour cleaning my house. = I take 1 hour to clean my house.

    (Tôi dành 1 tiếng để dọn dẹp nhà).

    Cấu trúc 2: Các từ, cụm từ chỉ nguyên nhân (bởi vì)

    Ví dụ: Because it rains, I can’t go out tonight. = Because of raining, I can’t go out tonight.

    (Bởi vì trời mưa, nên tôi không thể ra ngoài tối nay).

    Cấu trúc 3: Cấu trúc quá… để làm gì

    Ví dụ: He is too young to drive motorbike. = He is so young that he can’t drive motorbike.

    (Anh ấy quá trẻ để lái xe máy).

    Cấu trúc 4: Các từ, cụm từ chỉ sự trái ngược (tuy nhiên)

    Ví dụ: Although she is tired, she goes to school. = In spite of being tired, she goes to school.

    (Mặc dù đang mệt, cô ấy vẫn đến trường).

    Cấu trúc 5: Cấu trúc quá… đến nỗi mà

    Ví dụ: The book is so good that I can’t take my eyes off. = It is such a good book that I can’t take my eyes off.

    (Quyển sách hay tới nỗi tôi không thể rời mắt).

    Cấu trúc 6: Cấu trúc câu cảm thán

    Ví dụ: The room is beautiful.

    = What a beautiful room!

    = How beautiful room is!

    (Thật là một căn phòng đẹp!)

    Cấu trúc 7: Không đáng để làm gì

    Ví dụ: There’s no point in arguing

    = It’s no good/no use arguing

    = It’s not worth arguing

    (Không đáng để tranh luận)

    Cấu trúc 8: Chuyển đổi câu điều ước

    Cấu trúc 9 : Cấu trúc the first time/ the last time (lần đầu tiên/ lần cuối cùng)

    Cấu trúc 10: Cấu trúc mãi cho đến khi…

    Cấu trúc 11: Began/ started

    Cấu trúc 13: Các câu đề nghị tương đồng

    Ví dụ: Shall we go out tonight?

    = What about going out tonight?

    = Why don’t we go out tonight?

    (Tại sao chúng ta không ra ngoài tối nay?)

    Cấu trúc 14: Câu tường thuật dạng bị động

    Ví dụ: People say that she drove car very fast.

    = It is said that she drove car very fast.

    = She is said to have driven car very fast.

    (Mọi người nói rằng cô ấy lái xe rất nhanh).

    2. Despite his both broken legs, he managed to………………. .

    --- Bài cũ hơn ---

  • “tất Tần Tật” Cấu Trúc Viết Lại Câu Cực Kì Hữu Ích
  • Tổng Hợp Tất Cả Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • As If Và As Though
  • So Sánh Hơn/bằng Với Cấu Trúc Than/as + Đại Từ + Trợ Động Từ Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As If/as Though/would Rather/it’s High Time
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100