Top 2 # Xem Nhiều Nhất Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Gặp Lớp 10 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

: 90 Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Gặp

Một trong số những loại bài tập ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh phải kể đến kiểu bài viết lại câu.

Để làm được những bài này yêu cầu các bạn phải nắm được nhiều cấu trúc câu đa dạng để có thể viết lại câu mang nghĩa tương tự. Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn những cấu trúc viết lại câu thường gặp nhất trong tiếng Anh.

1- to look at(v)= to have a look at (n): (nhìn vào)

2- to think about = to give thought to : nghĩ về

3- to be determined to= to have a determination to : dự định

4- to know (about) = to have knowledge of: biết

5- to tend to = to have a tendency to : có khuynh hướng

6- to intend to +inf = to have intention of + V_ing : dự định

7- to desire to = have a desire to : Ao ước

8- to wish = to have a wish / to express a wish : ao ước

9- to visit Sb = to pay a visit to Sb / to pay Sb a visit : thăm viếng

11- to decide to = to make a decision to : quyết định

12- to talk to = to have a talk with : nói chuyện

13- to explain Sth = to give an explanation for : giải thích

14- to call Sb = to give Sb a call : gọi điện cho ai

15- to be interested in = to have interest in : thích

16- to drink = to have a drink : uống

17- to photograph = to have a photograph of : chụp hình

18- to cry = to give a cry : khóc kêu

19- to laugh at = to give a laugh at : cười nhạo

20- to welcome Sb = to give Sb a welcome : chào đón

21- to kiss Sb = to give Sb a kiss : hôn

22- to ring Sb = to give Sb a ring : gọi điện

23- to warn = to give warning : báo động, cảnh báo

24- to try to (+inf) = to make an effort to/ to make an attempt to : cố gắng

25- to meet Sb = to have a meeting with Sb : gặp ai

28- S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

29- S + be + adj = What + a + adj + N!

32- S + be + ing-adj = S + be +ed-adj

33- S + V = S + be + ed-adj

34- S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

35- S + be + too + adj + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V

37- S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V

38- S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V

40- Because + clause = Because of + noun/gerund

41- Although + clause = In spite of + Nound/gerund

42- Although + clause = Despite + Nound/gerund

43- S + V + N = S + be + adj

44- S + be + adj = S + V + O

45- S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N

46- S + often + V = S + be used to +Ving /N

47- This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/N

48- S + would prefer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)

49- S + like … better than … = S + would … than …

50- S + prefer = S + would rather + V

51- S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V

52- It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth

53- S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth

54- Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + be + PII

55- Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + do sth

56- I like sth = S + be + fond of + sth

57- I + let + O + do sth = S + allow + S.O + to do Sth

58- S + once + past verb = S + would to + do sth.

59- S + present verb (negative) any more = S + would to + do sth.

60- S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive.

61- S + V + so that + S + V = S + V + to + infinitive

62- S + V+ in order that+ S+ V = S + V + to + infinitive

63- To infinitive or gerund + be + adj = It + be + adj + to + V

64- S + V + and + S + V = S + V + both … and

65- S + V + not only … + but also = S + V + both … and

66- S + V + both … and … = S + V + not only … but also…

67- S + V + O/C and O/C = S + V + not only … but also…

68- S + V + and + S + V = S + V + not only … but also…

69- S1+simple present+and+S2+simple future =If+S1 + simple present + S2 + simple future

70- S1+didn’t + V1 + Because + S2 + didn’t + V2 = If Clause

71- S1 + V1 + if + S2 + V2(phủ định)= S1 + V1 + Unless + S2 + V2 (khẳng định)

72- S + V + O = S + be + noun + when + adj clause.

73- S + V + O = S + be + noun + where + adj clause.

74- S + V + O = S + be + noun + whom + adj clause.

75- S + V + O = S + be + noun + which + adj clause.

76- S + V + O = S + be + noun + that + adj clause.

77- S + V + and then + S + V = S + V + when + S + V

78- S + V + and + S + V + there = S + V + where + S + V

79- S + V + and + S + V = S + V + if + S + V

80- S + be + adj + that clause = S + be + adj + to + V

81- S + be + scared of sth = S + be + afraid of + sth

82- Let’s + V = S + suggest + that + S + present subjunctive

83- In my opinion = S + suggest + that + S + present subjunctive (quan điểm của tôi)

85- Why don’t you do sth? = S + suggest + that + S + present subjunctive

86- S + get + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

87- S + aks + sb + to do sth = S + have + sb + do sth = S + request + sb + to do sth

88- S + V + O = S + be + N + V + er/or

89- S + want + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

90- S + V + no + N = S + be + N-less.

13 Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh

No sooner had I arrived home than the phone rang

Hardly had I arrived home when the phone rang

Never will I speak to him again

Only after posting the letter did I realize that I had forgotten to put on a stamp

Not until I asked a passer by did I know where I was

Around the corner is the hospital

Cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh

Ví dụ: We get him to look after our house when we are on business

 People say S +V

Cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh

Sự chuyển đổi cấu trúc ngang bằng – so sánh hơn

Ví dụ: Sally is the tallest girl in her class

– Cấu trúc tăng tiến cấp độ: The 8- year-old bride movie is more and more interesting

– Cấu trúc càng…càng: The older he is, the less he wants to travel

Viết lại câu trong tiếng Anh

1. S + began / started + to V/ V-ing + time ago: bắt đầu làm gì…

Viết lại thành: S + have/has + P2 / been Ving+ for / since

Ví dụ: She began to play the piano 5 years ago

2. S + last + Ved + time + ago: lần cuối cùng làm gì

Ví dụ: It last snowed 2 weeks ago

3. This is the first time + S + has/ have + P2: lần đầu làm gì

Cấu trúc câu viết lại trong tiếng Anh

Ví dụ: This is the first time I have met him

4. This is the Superlative + S+ have/has + P2

Ví dụ: This is the most interesting novel I have ever read

Ví dụ:

– The top shelf is too high for the children to reach

– He ran too fast for me to follow

6. S + be/ V + such + a/an + adj + N(s) + that + S + V + O: quá …đến nỗi mà…

Ví dụ:

– It is such a high top shelf that the children can not reach it

– He was such a fast runner that I could not follow him

Ví dụ: She is too young to get married

8. It’s adj (for Sb) to do sth: Ai đó làm gì như thế nào?

Ví dụ: It’s difficult for me to wake up early in the morning

9. S+ should/ ought to/ had better+ V

Ví dụ: You’d better go right now

10. Although / Though / Even though + clause + S+ V

Ví dụ: Although they don’t have money, they still live happily

11. S + V+so that/ in order that + S + V

Ví dụ: She studies hard in order that she can pass the final examination

12. There’s no point in Ving: không đáng, không có ích khi làm gì?

Ví dụ: There’s no point in arguing

– Gợi ý cho người khác “ Why don’t you + Vo?

Ví dụ: “ Why don’t you have a rest?” he said to her

– Cáo buộc: S accused sb of doing Sth

“ You stole the money on the table”, she said to him

10 Cấu Trúc Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh

1/ Cấu trúc: S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st = (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì. (He doesn’t have enough qualification to work here). 4/ Cấu trúc: Clause + so that + clause = để mà (He studied very hard so that he could pas the test). 6/ Cấu trúc: It + V + such + [a(n)] adj noun + that S +V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà … (It was such a borring film that he fell asleep in the middle of it) 8/ Cấu trúc: If + S + past simple + S + would + V simple: Câu điều kiện loại 2 = miêu tả cái không có thực hoặc tưởng tượng ra (If I won the competition, I would spend it all). 9/ Cấu trúc: If + S + past perfect + S + would + have past participle:câu điều kiện loại 3 = miêu tả cái không xảy ra hoặc tưởng tượng xảy ra trong quá khứ (If I’d worked harder, I would have passed the exam) 10/ Cấu trúc: Unless + positive = If… not = trừ phi, nếu không (You will be late unless you start at one)

To do (say) the correct thing: Làm (nói) đúng lúc, làm (nói) điều phải To do (sb’s) job; to do the job for (sb): Làm hại ai To do (work) miracles: Tạo kết quả kỳ diệu

To do a baby up again: Bọc tã lại cho một đứa bé To do a course in manicure: Học một lớp cắt, sửa móng tay To do a dirty work for him: Làm giúp ai việc gì nặng nhọc

To do a disappearing act: Chuồn, biến mất khi cần đến To do a good deed every day: Mỗi ngày làm một việc thiện To do a guy: Trốn, tẩu thoát

To do a meal: Làm cơm To do sth in a leisurely fashion: Làm việc gì một cách thong thả To do sth for the sake of sb, for sb’s sake: Làm việc gì vì người nào,vì lợi ích người nào

To do sth for lucre: Làm việc gì để vụ lợi To do sth for effect: Làm việc gì để tạo ấn tượng To do sth for amusement: Làm việc gì để giải trí

To do sth for a lark: Làm việc gì để đùa chơi To do sth by mistake: Làm việc gì một cách vô ý, sơ ý To do sth by halves: Làm cái gì nửa vời

To do sth behind sb’s back: Làm gì sau lưng ai To do sth at, (by) sb’s command: Làm theo mệnh lệnh của người nào To do sth at sb’s dictation: Làm việc theo sự sai khiến của ai

To do sth at sb’s behest: Làm việc gì do lệnh của người nào To do sth at request: Làm việc gì theo lời yêu cầu To do sth at (one’s) leisure: Làm việc thong thả, không vội

To do sth anyhow: Làm việc gì tùy tiện, thế nào cũng được To do sth all by one’s lonesome: Làm việc gì một mình To do sth according to one’s light: Làm cái gì theo sự hiểu biết của mình

To do sth a divious way: Làm việc không ngay thẳng To do sth (all) by oneself: Làm việc gì một mình không có ai giúp đỡ To do sth in a leisurely fashion: Làm việc gì một cách thong thả

To do sth in a loose manner: Làm việc gì ko có phương pháp, thiếu hệ thống To do sth in a private capacity: Làm việc với tư cách cá nhân To do sth in haste: Làm gấp việc gì

To do sth in sight of everybody: Làm việc gì ai ai cũng thấy To do sth in the army fashion: Làm việc gì theo kiểu nhà binh ( học tiếng anh) To do sth in three hours: Làm việc gì trong ba tiếng đồng hồ

To do sth of one’s free will: Làm việc gì tự nguyện To do sth of one’s own accord: Tự ý làm gì To do sth of one’s own choice: Làm việc gì theo ý riêng của mình ( e-learning )

To do sth on one’s own hook: Làm việc gì một mình, không người giúp đỡ To do sth on one’s own: Tự ý làm cái gì To do sth on principle: Làm gì theo nguyên tắc

To do sth on spec: Làm việc gì mong thủ lợi To do sth on the level: Làm gì một cách thật thà To do sth on the sly: Âm thầm, kín đáo giấu giếm, lén lút làm việc gì

To do sth on the spot: Làm việc gì lập tức To do sth out of spite: Làm việc gì do ác ý To do sth right away: Làm việc gì ngay lập tức, tức khắc

To do sth slap-dash, In a slap-dash manner: Làm việc gì một cách cẩu thả To do sth through the instrumentality of sb: Làm việc gì nhờ sự giúp đỡ của người nào To do sth to the best of one’s ability: Làm việc gì hết sức mình

To do sth unasked: Tự ý làm việc gì To do sth under duress: Làm gì do cưỡng ép To do sth unhelped: Làm việc gì một mình

10 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Thường Gặp Nhất

Những cấu trúc thường gặp trong tiếng anh giao tiếp, bài thi đại học, bài thi ielts, toiec cơ bản và thông dung nhất cần nhớ. Hướng dẫn cách làm bài tập viết lại câu dựa trên các cấu trúc câu tiếng anh.

10 cấu trúc câu tiếng anh thông dụng nhất

1. Cấu trúc: S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st = (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì.

(He doesn’t have enough qualification to work here).

4. Cấu trúc: Clause + so that + clause = để mà

(He studied very hard so that he could pas the test).

6. Cấu trúc: It + V + such + [a(n)] adj noun + that S +V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà

(It was such a borring film that he fell asleep in the middle of it)

8. Cấu trúc: If + S + past simple + S + would + V simple: Câu điều kiện loại 2 = miêu tả cái không có thực hoặc tưởng tượng ra

(If I won the competition, I would spend it all).

9. Cấu trúc: If + S + past perfect + S + would + have past participle:câu điều kiện loại 3 = miêu tả cái không xảy ra hoặc tưởng tượng xảy ra trong quá khứ

(If I’d worked harder, I would have passed the exam)

10. Cấu trúc: Unless + positive = If… not = trừ phi, nếu không

(You will be late unless you start at one)

Một số cấu trúc câu tiếng anh thường gặp trong giao tiếp

1.To suggest someone (should) do something: Gợi ý ai làm gì.

Ví dụ: I suggested she (should) buy this house. Tôi gợi ý cô ấy mua căn nhà này.

2. To suggest doing something: Gợi ý làm việc gì.

Ví dụ: I suggested going for a walk. Tôi gợi ý đi dạo.

3. Try to V-nguyên mẫu: Cố gắng làm việc gì.

Ví dụ: I tried to open the window. Tôi đã cố gắng mở cửa sổ.

4. Try doing something: Thử làm việc gì. Ví dụ: I tried that recipe you gave me last night. Tôi đã thử làm theo công thức bạn đưa tôi tối qua.

5. To need V_ ing: Cần được làm gì.

Ví dụ: This car needs repairing. Chiếc ôtô này cần được sửa chữa.

6. To remember V_ing: Nhớ đã làm gì.

Ví dụ: I remember seeing this film. Tôi nhớ đã xem phim này rồi.

7. To remember to do: Nhớ (để) làm việc gì.

Ví dụ: Remember to do your homework. Nhớ làm bài tập về nhà nha.

8. To be busy V_ing for something: Bận rộn làm gì.

Ví dụ: We are busy preparing for our exam. Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi.

9. To mind doing something (for someone): Có phiền làm gì/ Có sẵn lòng làm gì (cho ai)

Ví dụ: Do/ Would you mind closing the door for me? Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không?

10. To be used to doing something: Quen với việc gì.

VD: We are used to getting up early. Chúng tôi đã quen dậy sớm rồi

Hướng dẫn cách làm bài tập viết lại câu dựa trên các cấu trúc tiếng anh thường gặp

Trong các đề thi đại học thường có bài viết lại câu nằm trong phần tự luận và thường yêu câu học sinh vận dụng các cấu trúc tiếng anh thường gặp trong đề thi đại học để hoàn thành 5 câu trong một thời gian ngắn.

Bước 1: Đọc kỹ câu cho trước và cố gắng hiểu trọn vẹn ý của câu đó. Chú ý đến những từ khóa, S &V, và cấu trúc được sử dụng ở câu gốc.

Bước 2: Chú ý những từ cho trước. Đưa ra ý tưởng viết lại câu sử dụng cách khác, cấu trúc khác mà vẫn giữ được ý nguyên vẹn của câu cho trước.

Bước 4: Đọc và kiểm tra lỗi, có thêm chỉnh sửa nếu cần.

Bước 1: Đọc kỹ câu cho trước: “Would you like to come to my 18th birthday party” he asked me.(Bạn có muốn tới dự bữa tiệc sinh nhật lần thứ 18 của tôi không?” anh ấy hỏi tôi.

Nhận dạng câu cho trước là câu trực tiếp qua dấu ” …” (sẽ rất có thể được chuyển sang câu gián tiếp) – ý của câu thể hiện lời mời.

Bước 2: Từ cho trước: He invited …( Anh ấy mời..) Định hình cấu trúc thể hiện lời mời tương ứng: invite Sb to do Sth

Bước 3: Tiến hành viết He invited me to come to his 18th birthday party.

Bước 4: Đọc lại xem có cần chỉnh sửa gì không.

Từ khóa:

các cấu trúc câu tiếng anh thường gặp

các cấu trúc tiếng anh thường gặp trong giao tiếp

các cấu trúc tiếng anh thường gặp trong thi toeic

các cấu trúc tiếng anh thường gặp trong đề thi đại học

cấu trúc câu tiếng anh thông dụng nhất

cấu trúc câu tiếng anh cơ bản

cấu trúc phổ biến nhất trong tiếng anh