Top 13 # Xem Nhiều Nhất Các Cấu Trúc So Sánh Càng Càng / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cách Dùng Cấu Trúc So Sánh Càng Càng (The More / 2023

So sánh là một cấu trúc thường gặp trong tiếng Anh. Trong đó còn có nhiều dạng biến thể quan trọng như so sánh bằng, so sánh nhất, so sánh kép (so sánh “càng ngày càng” và so sánh “càng càng”). Chúng được áp dụng khá phổ biến trong IELTS. Nào, cùng Etrain tìm hiểu xem cấu trúc so sánh “càng…càng” là gì và được sử dụng như thế nào.

So sánh kép hay còn gọi là Double Comparatives được dùng khi muốn nói về người hay vật nào đó diễn ra sự thay đổi và sự thay đổi này cũng đồng thời ảnh hưởng đến người hay vật khác.

So sánh kép có hai dạng: “Càng…càng…(the chúng tôi more)” và “Càng ngày càng (more and more…)”

“Càng…càng” diễn tả mối tương quan lẫn nhau về nguyên nhân – kết quả, diễn tả sự tăng hoặc giảm của sự vật, hiện tượng.

Tính từ ngắn (short adjective): Là những tính từ có 1 âm tiết.

Ex: longer, shorter, taller…

Tính từ dài (long adjective): Là những tính từ có từ 2 âm tiết trở lên.

Ex: more handsome, more wonderful, more intelligent …

Những tính từ có 2 âm tiết nhưng tận cùng là “y” được xem là tính từ ngắn. (happier, crazier, lazier…)

Những tính từ “bất quy tắc”

Các công thức so sánh càng … càng…

Hai tính từ hoặc trạng từ được sử dụng trong hai vế sẽ quyết định ý nghĩa và cấu trúc của câu.

Đối với cặp tính từ cùng là tính từ ngắn:

Đối với cặp tính từ cùng là tính từ dài:

Đối với cặp tính từ một là tính từ ngắn – một tính từ dài:

Đối với trường hợp “the more + Danh từ”: Trong trường hợp này, theo sau “the more” không phải là một tính từ dài mà lại là một danh từ (Noun) hoặc một cụm danh từ (Noun phrase) nhằm nhấn mạnh chúng. “more” sẽ đóng vai trò là tính từ (dạng so sánh hơn của many đối với danh từ đếm được và much đối với danh từ không đếm được).

the more + Noun/Noun phrase + S + V, the more + Noun/Noun phrase + S + V

Ex: The more money he has, the more charity he does.

Đối với trường hợp “the more + Clause”: Trong trường hợp này, theo sau “the more” không có cả tính từ lẫn danh từ mà là một mệnh đề. Cấu trúc này được sử dụng khi muốn nhấn mạnh hành động (verbs) ở hai vế.

The less/ the fewer: Thay vì diễn tả sự tăng lên, ta có thể diễn tả sự giảm đi hoặc ít đi của sự việc. Vì thế, trường hợp này sẽ không dùng “the more” mà dùng “the less” khi theo sau nó là danh từ không đếm được và “the fewer” khi theo sau nó là danh từ đếm được. Công thức tương tự như các công thức “the more”.

So sánh “càng ngày càng”

Cũng là một dạng của so sánh kép, “càng ngày càng” được sử dụng để diễn tả sự việc, sự vật ngày càng phát triển (tăng càng tăng, giảm càng giảm) về số lượng hay chất lượng, tính chất.

Ex: Because of the greenhouse effect, it is getting hotter and hotter.

Cấu trúc càng càng được sử dụng trong Ielts writing task 2 như thế nào?

Để nâng điểm trong phần thi Ielts Writing task 2, bạn cần lưu ý những điểm sau:

Hạn chế tối đa sử dụng cấu trúc so sánh dạng cơ bản, thay vào đó hãy sử dụng những cấu trúc so sánh nâng cao như cấu trúc càng…càng… sẽ giúp lời văn được tự nhiên hơn.

Chắc chắn rằng mình đã áp dụng chính xác dạng tính từ và trạng từ. Tuyệt đối không gây mất điểm khi sai những lỗi ngữ pháp sơ đẳng như “tính từ ngắn, dài hoặc sai sự hòa hợp giữa động từ và tính từ/ trạng từ.

Tính từ và trạng từ dài thường được sử dụng trong cấu trúc này ở các bài thi Ielts.

Hãy sử dụng đa dạng thêm các cấu trúc khác nữa, tránh lặp lại một cấu trúc nhiều lần. Đoạn văn của bạn sẽ “lủng củng” và bị đánh giá là “thiếu sáng tạo”.

Sử dụng những tính từ/ trạng từ bất quy tắc.

Kết hợp các dạng so sánh kép với nhau, không nhất thiết áp dụng rập khuôn một công thức. Chẳng hạn, vế 1 dùng the more + clause, vế 2 dùng the more + adj. Ex: The more he drinks, the more conscious he is.

Sử dụng thành ngữ trong tiếng Anh sẽ giúp thể hiện sự am hiểu cũng như câu văn sẽ trở nên “native” hơn.

All the better (nghĩa là: càng tốt hơn)

None the more long adj hoặc None the short adj-er…(chẳng…chút nào)

Not…any the more long adj hoặc chúng tôi the short adj-er… (chẳng…hơn chút nào cả).

Nguồn: Etrain

Cấu Trúc Càng Ngày Càng / 2023

“Bạn càng ngày càng đẹp đó!” – Sau một thời gian dài gặp nhau, nghe được câu nói này thì thật là “mát lòng mát dạ” đúng không nào? Vậy trong tiếng Anh thì lời khen này được nói như thế nào nhỉ? “You are more beautiful” – như này thì chưa đủ nhấn mạnh độ đẹp đâu. Trong bài viết sau đây, Step Up sẽ hướng dẫn các bạn cấu trúc càng ngày càng (more and more), là một trong hai cấu trúc so sánh kép, cũng chính là cấu trúc được dùng để nói những lời khen có cánh như trên.

1. Cấu trúc càng ngày càng và cách dùng

Như đã viết ở phần mở đầu, so sánh kép trong tiếng Anh có 2 cấu trúc: cấu trúc Càng ngày càng và cấu trúc Càng như này – càng như kia (càng…càng). Đây là hai cấu trúc ngữ pháp được sử dụng rất nhiều trong các bài đọc và bài nghe tiếng Anh như IELTS và nếu bạn sử dụng hoàn hảo cấu trúc này trong bài viết hay bài nói thì band điểm của bạn sẽ tăng lên trông thấy.

Cấu trúc càng ngày càng – Cặp tính từ (trạng từ) giống nhau

Để miêu tả một vật hoặc một sự việc ngày càng phát triển về chất lượng, số lượng,… chúng ta dùng cấu trúc:

Cấu trúc này thay đổi tùy thuộc vào tính từ là tính từ ngắn hay tính từ dài.

Chất lượng cuộc sống càng ngày càng trở nên tốt hơn.

Người vận động viên chạy càng ngày càng nhanh hơn

Một nhà kinh doanh tài ba sẽ càng ngày càng khôn ngoan hơn.

Chúng tôi gặp nhau ngày càng thường xuyên hơn

Nhìn bạn ngày càng đẹp!

Quần áo bạn càng ngày càng thời trang đấy!

More and more cũng có thể đi với danh từ, cả đếm được và không đếm được.

Ngày càng nhiều du khách tới Việt Nam năm nay.

Chúng ta đang kiếm ngày càng nhiều tiền hơn.

Ngày càng có nhiều sinh viên chọn tiếng Anh là chuyên ngành.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Cấu trúc càng…càng – Cặp tính từ (trạng từ) khác nhau

Khác một chút, khi hai vật hay hai sự việc thay đổi cùng cấp độ (tăng tiến), chúng ta dùng hình thức so sánh hơn ở cả hai mệnh đề để diễn tả điều này.

Bạn làm việc càng chăm chỉ, bạn sẽ càng giàu.

Bạn lái xe càng nhanh thì bạn càng có thể gặp tai nạn.

Con đường càng khó khăn thì thành công càng ngọt ngào.

The more có thể đứng độc lập, không có tính từ hay trạng từ theo sau, mang nghĩa so sánh hơn của trạng từ “much”.

Cô ấy càng đọc sách nhiều thì cô ấy càng học được nhiều điều.

Học càng nhiều, thu được càng nhiều.

Càng đông càng vui.

Cấu trúc này cũng áp dụng được cho danh từ

The better the education you have, the greater the opportunities you will have.

Bạn có nền giáo dục càng tốt, bạn càng có nhiều cơ hội tốt hơn.

Cô ấy càng đọc nhiều sách thì cô ấy càng học được nhiều điều.

(Đổi chỗ một chút, nghĩa cũng khác một chút.)

Kiếm càng nhiều thì tiêu càng nhiều.

Thực chất hai cấu trúc so sánh kép càng ngày càng và càng…càng này được sử dụng rất linh hoạt và đơn giản, chỉ cần hiểu rõ nghĩa của câu là bạn có thể làm chủ dễ dàng hai cấu trúc này dễ dàng.

Bài 1: Điền cấu trúc so sánh kép thích hợp

1. The sooner you take your medicine, the better you will feel.

Bạn uống thuốc càng sớm bao nhiêu, bạn sẽ càng cảm thấy tốt hơn.

2. The hotter it is, the more uncomfortable I feel

Trời càng nóng, tôi càng thấy khó chịu

3. The knowledge is becoming more and more complex.

Kiến thức ngày càng trở nên phức tạp.

4. Because he was in a hurry, he walked faster and faster.

Vì đang vội, anh ấy đi ngày càng nhanh hơn.

5. More and more companies have to deal with difficulties due to the Covid.

Ngày càng nhiều công ty phải đổi mặt với khó khăn vì dịch Covid.

Bài 2: Viết lại câu dùng so sánh kép

1. He works much. He feels exhausted.

2. John was fat. Now he is even fatter. (get/ fat)

3. The apartment is luxurious. The rent is high.

4. The story is good. The laughter is loud.

5. This bag was 50$ last month. Now it is 80$. (become/ expensive)

1. He works much. He feels exhausted.

2. John was fat. Now he is even fatter. (get/ fat)

3. The apartment is luxurious. The rent will be high.

4. The story is good. The laughter is loud.

5. This bag was 50$ last month. Now it is 80$. (become/ expensive)

Bài viết trên đã cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản của cấu trúc so sánh kép, đặc biệt là cấu trúc càng ngày càng. Áp dụng thật chuẩn các cấu trúc này, chắc chắn số điểm tiếng Anh của bạn sẽ được cải thiện, và quan trọng hơn cả là bạn đã tiến gần hơn đến với trình độ nói tiếng Anh thật “naturally” như người bản xứ.

Comments

Các Cấu Trúc So Sánh / 2023

1. Dùng để nói về sự tương đồng hay giống hệt nhau Khi chúng ta muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào tương tự nhau, chúng ta có thể dùng as hoặc like, so/neither do I, các cấu trúc tương tự khác hoặc sử dụng các trạng từ như too, also, as well. Khi muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào hoàn toàn giống nhau, chúng ta có thể dùng the same as. Ví dụ: He liked working with horses, as his father did. (Anh ấy thích làm việc với những chú ngựa, cũng như cha anh ấy vậy.) Your sister looks just like you. (Em gái cậu trông giống cậu thật đấy.) She likes music, and so do I. (Cô ấy yêu thích âm nhạc, và tớ cũng thế.) The papers were late and the post was too. (Báo bị giao trễ và thư từ cũng vậy.) His eyes are just the same colour as mine. (Mắt anh ta cùng màu với mắt tớ.)

2. So sánh ngang bằng Khi muốn nói những người/vật ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta thường sử dụng cấu trúc as … as…. Ví dụ: My hands were as cold as ice. (Tay tớ lạnh như đá vậy.) I earn as much money as you. (Tớ kiếm được nhiều tiền như cậu.)

3. So sánh hơn và so sánh hơn nhất Khi muốn nói những người/vật không ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn. Ví dụ: He’s much older than her. (Anh ấy lớn tuổi hơn cô ấy rất nhiều.) The baby’s more attractive than you. (Đứa bé đó đáng yêu hơn cậu.)

Để nói những người/vật nào đó nổi trội hơn hẳn so với những người/vật khác, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất. Ví dụ: You’re the laziest and most annoying person in the whole office. (Cậu là người lười biếng và phiền phức nhất trong cả cái văn phòng này.)

4. So sánh kém Chúng ta có thể diễn tả sự không ngang bằng nhau bằng cách tập trung nói về bên thấp/kém hơn, khi đó ta dùng less (than) hoặc least. Ví dụ: The baby’s less ugly than you. (Đứa bé đó đỡ xấu hơn cậu.) I want to spend the least possible time working. (Tớ muốn dành ít thời gian làm việc nhất có thể.) Trong giao tiếp thân mật, ta thường dùng not so… as… hoặc not as…. as… Ví dụ: The baby’s not so/as ugly as you. (Đứa bé đâu có xấu như cậu.)

~ ば ~ ほど:Càng…Càng… / 2023

→ 

Thư cảm ơn thì nên gửi càng sớm càng tốt.

 

あの

ひと

はなし

けば

くほどわからなくなる。

→ 

Câu chuyện của người đó nói càng nghe càng khó hiểu.

 

とし

れば

るほど、

からだ

大切

たいせつ

さが

かります。

→ 

Càng lớn tuổi càng hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe.

 

経済

けいざい

成長

せいちょう

すればするほど

貧富

ひんぷ

ひろ

がっていく。

→ 

Nền kinh tế càng phát triển thì chênh lệch giàu nghèo càng lớn.

 

この

ほん

めば

むほど

面白

おもしろ

くなる。

→ 

Quyển sách này càng đọc càng thấy hay.

 

高齢

こうれい

であればあるほど

転職

てんしょく

きび

しくなる。

→ 

Càng lớn tuổi thì càng khó chuyển việc.

 

あま

いものを

べれば

べるほど

ふと

っていく。

→ 

Càng ăn nhiều đồ ngọt thì càng mập lên.

 

スポーツは

練習

れんしゅう

すればするほどうまくなる。

→ 

Môn thể thao thì luyện tập càng nhiều càng giỏi.

 

給料

きゅうりょう

たか

ければ

たか

いほどいいでしょう。

→ 

Hẳn là lương càng cao thì càng tốt chứ nhỉ.

 

病気

びょうき

治療

ちりょう

はや

ければ

はや

いほどいい。

→ 

Điều trị bệnh thì nên càng sớm càng tốt.

 

家庭

かてい

電気製品

でんきせいひん

操作

そうさ

簡単

かんたん

ならば

簡単

かんたん

なほどいいと

おも

います。

→ 

Tôi cho rằng thao tác các đồ điện tử gia dụng thì nên càng đơn giản càng tốt.

 

そのことを

かんが

えれば

かんが

えるほどいやになる。

→ 

Nghĩ đến việc đó càng nhiều thì càng bực bội.

 

コンピューターは

使

つか

えば

使

つか

うほど

上手

じょうず

になる。

→ 

Máy tính thì càng sử dụng sẽ càng thành thạo.

 

練習

れんしゅう

すればするほど

発音

はつおん

上手

じょうず

になるよ。

→ 

Nếu bạn luyện tập càng nhiều thì phát âm của bạn sẽ càng giỏi.

 

時間

じかん

てば

つほど、あの

とき

もっと

勉強

べんきょう

しておけばよかったと

おも

う。

→ 

Thời gian càng trôi qua thì tôi càng thấy hối tiếc là phải chi lúc đó mình học chăm hơn.

 

さけ

めば

むほど

肝臓

かんぞう

わる

くなると

われています。

→ Người ta cho rằng uống rượu càng nhiều thì càng có hại cho gan.