Cách Dùng Cấu Trúc So Sánh Càng Càng (The More

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Càng Ngày Càng
  • Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc , Cách Chuyển Đổi Và Bài Tập Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh.
  • So sánh là một cấu trúc thường gặp trong tiếng Anh. Trong đó còn có nhiều dạng biến thể quan trọng như so sánh bằng, so sánh nhất, so sánh kép (so sánh “càng ngày càng” và so sánh “càng càng”). Chúng được áp dụng khá phổ biến trong IELTS. Nào, cùng Etrain tìm hiểu xem cấu trúc so sánh “càng…càng” là gì và được sử dụng như thế nào.

    So sánh kép hay còn gọi là Double Comparatives được dùng khi muốn nói về người hay vật nào đó diễn ra sự thay đổi và sự thay đổi này cũng đồng thời ảnh hưởng đến người hay vật khác.

    So sánh kép có hai dạng: “Càng…càng…(the chúng tôi more)” và “Càng ngày càng (more and more…)”

    “Càng…càng” diễn tả mối tương quan lẫn nhau về nguyên nhân – kết quả, diễn tả sự tăng hoặc giảm của sự vật, hiện tượng.

      Tính từ ngắn (short adjective): Là những tính từ có 1 âm tiết.

    Ex: longer, shorter, taller…

      Tính từ dài (long adjective): Là những tính từ có từ 2 âm tiết trở lên.

    Ex: more handsome, more wonderful, more intelligent …

    Những tính từ có 2 âm tiết nhưng tận cùng là “y” được xem là tính từ ngắn. (happier, crazier, lazier…)

    Những tính từ “bất quy tắc”

    Các công thức so sánh càng … càng…

    Hai tính từ hoặc trạng từ được sử dụng trong hai vế sẽ quyết định ý nghĩa và cấu trúc của câu.

      Đối với cặp tính từ cùng là tính từ ngắn:

      Đối với cặp tính từ cùng là tính từ dài:

      Đối với cặp tính từ một là tính từ ngắn – một tính từ dài:

      Đối với trường hợp “the more + Danh từ”: Trong trường hợp này, theo sau “the more” không phải là một tính từ dài mà lại là một danh từ (Noun) hoặc một cụm danh từ (Noun phrase) nhằm nhấn mạnh chúng. “more” sẽ đóng vai trò là tính từ (dạng so sánh hơn của many đối với danh từ đếm được và much đối với danh từ không đếm được).

    the more + Noun/Noun phrase + S + V, the more + Noun/Noun phrase + S + V

    Ex: The more money he has, the more charity he does.

      Đối với trường hợp “the more + Clause”: Trong trường hợp này, theo sau “the more” không có cả tính từ lẫn danh từ mà là một mệnh đề. Cấu trúc này được sử dụng khi muốn nhấn mạnh hành động (verbs) ở hai vế.
      The less/ the fewer: Thay vì diễn tả sự tăng lên, ta có thể diễn tả sự giảm đi hoặc ít đi của sự việc. Vì thế, trường hợp này sẽ không dùng “the more” mà dùng “the less” khi theo sau nó là danh từ không đếm được và “the fewer” khi theo sau nó là danh từ đếm được. Công thức tương tự như các công thức “the more”.

    So sánh “càng ngày càng”

    Cũng là một dạng của so sánh kép, “càng ngày càng” được sử dụng để diễn tả sự việc, sự vật ngày càng phát triển (tăng càng tăng, giảm càng giảm) về số lượng hay chất lượng, tính chất.

    Ex: Because of the greenhouse effect, it is getting hotter and hotter.

    Cấu trúc càng càng được sử dụng trong Ielts writing task 2 như thế nào?

    Để nâng điểm trong phần thi Ielts Writing task 2, bạn cần lưu ý những điểm sau:

    • Hạn chế tối đa sử dụng cấu trúc so sánh dạng cơ bản, thay vào đó hãy sử dụng những cấu trúc so sánh nâng cao như cấu trúc càng…càng… sẽ giúp lời văn được tự nhiên hơn.
    • Chắc chắn rằng mình đã áp dụng chính xác dạng tính từ và trạng từ. Tuyệt đối không gây mất điểm khi sai những lỗi ngữ pháp sơ đẳng như “tính từ ngắn, dài hoặc sai sự hòa hợp giữa động từ và tính từ/ trạng từ.
    • Tính từ và trạng từ dài thường được sử dụng trong cấu trúc này ở các bài thi Ielts.
    • Hãy sử dụng đa dạng thêm các cấu trúc khác nữa, tránh lặp lại một cấu trúc nhiều lần. Đoạn văn của bạn sẽ “lủng củng” và bị đánh giá là “thiếu sáng tạo”.
    • Sử dụng những tính từ/ trạng từ bất quy tắc.
    • Kết hợp các dạng so sánh kép với nhau, không nhất thiết áp dụng rập khuôn một công thức. Chẳng hạn, vế 1 dùng the more + clause, vế 2 dùng the more + adj.

      Ex: The more he drinks, the more conscious he is.

    • Sử dụng thành ngữ trong tiếng Anh sẽ giúp thể hiện sự am hiểu cũng như câu văn sẽ trở nên “native” hơn.
    • All the better (nghĩa là: càng tốt hơn)
    • None the more long adj hoặc None the short adj-er…(chẳng…chút nào)
    • Not…any the more long adj hoặc chúng tôi the short adj-er… (chẳng…hơn chút nào cả).

    Nguồn: Etrain

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Càng Càng Là Gì?
  • Câu Tường Thuật, Trần Thuật, Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Và Cách Chuyển Đổi
  • Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Công Thức
  • 88 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng Ghi Nhớ Trong 30 Ngày
  • Cấu Trúc Càng Càng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc So Sánh Càng Càng (The More
  • Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Càng Ngày Càng
  • Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Cấu trúc càng càng là một loại cấu trúc so sánh kép, nó được sử dụng phổ biến trong các bài tập Tiếng Anh. Đây là điểm ngữ pháp phổ biến mà bạn cần nên nắm vững, hiểu rõ về nó để có thể học tập tốt hơn.

    “Càng càng” là cấu trúc so sánh kép, hay còn được gọi là cấu trúc The more the more. Trong Tiếng anh, người ta sử dụng nó nhằm để miêu tả về sự thay đổi. Có khi tăng hoặc có khi giảm của một tính chất nào đó của đối tượng. Nhưng sự thay đổi này sẽ gây ra một tác động song song đến một đối tượng khác.

    Ngoài ra cấu trúc này còn dùng sử dụng nhằm nhấn mạnh quan điểm của người viết hoặc người nói như so sánh bằng, so sánh hơn nhất.

    Trước khi sử dụng Cấu trúc càng càng, cần lưu ý một số tính từ sau đây. Vì các tính từ này được chia làm hai loại, là tính từ ngắn và tính từ dài. Khi đó tùy vào tính từ dài ngắn mà cấu trúc so sánh kép càng càng cũng khác nhau:

    • Tính từ ngắn – Short adjective, là những tính từ có 1 âm tiết.

      Ex: longer, shorter, taller…

    • Tính từ dài – Long adjective, là những tính từ có từ 2 âm tiết trở lên.

      Ex: more handsome, more wonderful, more intelligent…

    – The more với tính từ

    Khi đó cấu trúc càng càng sẽ là:

    Ex: The weather gets colder and colder (Thời tiết càng ngày càng lạnh).

    Cấu trúc với tính từ dài:

    The more/less + long adj + S + V, the more/less + long adj + S + V

    Ex: The more you work, the more you get paid (Bạn làm càng nhiều, bạn càng được trả lương cao).

    – Cấu trúc càng càng – The more với động từ, danh từ, trạng từ:

    The more + noun + S1 + V1, the more + noun + S2 + V2

    Ex: The more exercises you do, the more mistakes you can correct.

    The more + S1 + V1, the more + S2 + V2

    Ex: The more you work, the more you get paid.

    (Bạn làm càng nhiều, bạn càng được trả lương cao).

    (Bạn càng làm nhiều bài tập thì càng sửa được nhiều lỗi sai).

    (Anh ấy càng rèn luyện kỹ lưỡng thì sẽ thể hiện càng thành công trong cuộc thi).

    Cấu trúc khác với The more

    Ex: The less you study, the more you forget.

    (Bạn càng học ít, thì bạn càng quên nhiều)

    Ex: The more he goes on a diet, the thinner he becomes.

    (Anh ấy càng ăn kiêng, anh ấy càng gầy)

    Ex: The shorter the distance is, the more picturesque the landscape is.

    (Khoảng cách càng ngắn, phong cảnh nhìn càng ấn tượng)

    Ex: The harder you focus on studying, the better your grades are.

    (Bạn càng tập trung học hành, điểm của bạn càng cao)

    Ex: The older my grandmother gets, the poorer her hearing ability is.

    (Càng lớn tuổi, khả năng nghe của bà tôi càng kém)

    Ex: The less indecisive you are, the less successful you become.

    (Bạn càng thiếu quyết đoán, khả năng thành công của bạn càng ít đi)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Tường Thuật, Trần Thuật, Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Và Cách Chuyển Đổi
  • Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Công Thức
  • 88 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng Ghi Nhớ Trong 30 Ngày
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh (Sentence Patterns In English)
  • Cấu Trúc Càng Ngày Càng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc , Cách Chuyển Đổi Và Bài Tập Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh.
  • Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Kiến Thức Cần Nhớ
  • Tất Tần Tật Về Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • “Bạn càng ngày càng đẹp đó!” – Sau một thời gian dài gặp nhau, nghe được câu nói này thì thật là “mát lòng mát dạ” đúng không nào? Vậy trong tiếng Anh thì lời khen này được nói như thế nào nhỉ? “You are more beautiful” – như này thì chưa đủ nhấn mạnh độ đẹp đâu. Trong bài viết sau đây, Step Up sẽ hướng dẫn các bạn cấu trúc càng ngày càng (more and more), là một trong hai cấu trúc so sánh kép, cũng chính là cấu trúc được dùng để nói những lời khen có cánh như trên.

    1. Cấu trúc càng ngày càng và cách dùng

    Như đã viết ở phần mở đầu, so sánh kép trong tiếng Anh có 2 cấu trúc: cấu trúc Càng ngày càng và cấu trúc Càng như này – càng như kia (càng…càng). Đây là hai cấu trúc ngữ pháp được sử dụng rất nhiều trong các bài đọc và bài nghe tiếng Anh như IELTS và nếu bạn sử dụng hoàn hảo cấu trúc này trong bài viết hay bài nói thì band điểm của bạn sẽ tăng lên trông thấy.

    Cấu trúc càng ngày càng – Cặp tính từ (trạng từ) giống nhau

    Để miêu tả một vật hoặc một sự việc ngày càng phát triển về chất lượng, số lượng,… chúng ta dùng cấu trúc:

    Cấu trúc này thay đổi tùy thuộc vào tính từ là tính từ ngắn hay tính từ dài.

    Chất lượng cuộc sống càng ngày càng trở nên tốt hơn.

    Người vận động viên chạy càng ngày càng nhanh hơn

    Một nhà kinh doanh tài ba sẽ càng ngày càng khôn ngoan hơn.

    Chúng tôi gặp nhau ngày càng thường xuyên hơn

    Nhìn bạn ngày càng đẹp!

    Quần áo bạn càng ngày càng thời trang đấy!

    More and more cũng có thể đi với danh từ, cả đếm được và không đếm được.

    Ngày càng nhiều du khách tới Việt Nam năm nay.

    Chúng ta đang kiếm ngày càng nhiều tiền hơn.

    Ngày càng có nhiều sinh viên chọn tiếng Anh là chuyên ngành.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Cấu trúc càng…càng – Cặp tính từ (trạng từ) khác nhau

    Khác một chút, khi hai vật hay hai sự việc thay đổi cùng cấp độ (tăng tiến), chúng ta dùng hình thức so sánh hơn ở cả hai mệnh đề để diễn tả điều này.

    Bạn làm việc càng chăm chỉ, bạn sẽ càng giàu.

    Bạn lái xe càng nhanh thì bạn càng có thể gặp tai nạn.

    Con đường càng khó khăn thì thành công càng ngọt ngào.

    The more có thể đứng độc lập, không có tính từ hay trạng từ theo sau, mang nghĩa so sánh hơn của trạng từ “much”.

    Cô ấy càng đọc sách nhiều thì cô ấy càng học được nhiều điều.

    Học càng nhiều, thu được càng nhiều.

    Càng đông càng vui.

    Cấu trúc này cũng áp dụng được cho danh từ

      The better the education you have, the greater the opportunities you will have.

    Bạn có nền giáo dục càng tốt, bạn càng có nhiều cơ hội tốt hơn.

    Cô ấy càng đọc nhiều sách thì cô ấy càng học được nhiều điều.

    (Đổi chỗ một chút, nghĩa cũng khác một chút.)

    Kiếm càng nhiều thì tiêu càng nhiều.

    Thực chất hai cấu trúc so sánh kép càng ngày càng và càng…càng này được sử dụng rất linh hoạt và đơn giản, chỉ cần hiểu rõ nghĩa của câu là bạn có thể làm chủ dễ dàng hai cấu trúc này dễ dàng.

    Bài 1: Điền cấu trúc so sánh kép thích hợp

    1. The sooner you take your medicine, the better you will feel.

    Bạn uống thuốc càng sớm bao nhiêu, bạn sẽ càng cảm thấy tốt hơn.

    2. The hotter it is, the more uncomfortable I feel

    Trời càng nóng, tôi càng thấy khó chịu

    3. The knowledge is becoming more and more complex.

    Kiến thức ngày càng trở nên phức tạp.

    4. Because he was in a hurry, he walked faster and faster.

    Vì đang vội, anh ấy đi ngày càng nhanh hơn.

    5. More and more companies have to deal with difficulties due to the Covid.

    Ngày càng nhiều công ty phải đổi mặt với khó khăn vì dịch Covid.

    Bài 2: Viết lại câu dùng so sánh kép

    1. He works much. He feels exhausted.

    2. John was fat. Now he is even fatter. (get/ fat)

    3. The apartment is luxurious. The rent is high.

    4. The story is good. The laughter is loud.

    5. This bag was 50$ last month. Now it is 80$. (become/ expensive)

    1. He works much. He feels exhausted.

    2. John was fat. Now he is even fatter. (get/ fat)

    3. The apartment is luxurious. The rent will be high.

    4. The story is good. The laughter is loud.

    5. This bag was 50$ last month. Now it is 80$. (become/ expensive)

    Bài viết trên đã cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản của cấu trúc so sánh kép, đặc biệt là cấu trúc càng ngày càng. Áp dụng thật chuẩn các cấu trúc này, chắc chắn số điểm tiếng Anh của bạn sẽ được cải thiện, và quan trọng hơn cả là bạn đã tiến gần hơn đến với trình độ nói tiếng Anh thật “naturally” như người bản xứ.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc So Sánh Càng Càng (The More
  • Cấu Trúc Càng Càng Là Gì?
  • Câu Tường Thuật, Trần Thuật, Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Và Cách Chuyển Đổi
  • Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Càng Ngày Càng
  • Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc , Cách Chuyển Đổi Và Bài Tập Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh.
  • Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Kiến Thức Cần Nhớ
  • Cấu trúc The more The more

    Sau “The more” thường là một tính từ ở dạng so sánh. Nhiều khi 2 vế trong cùng một câu không cùng một loại tính từ mà có thể lẫn lộn nhau. Nếu sau “The more” là danh từ thì more sẽ là tình từ ở dạng so sánh hơn của “many/much” và có nghĩa là “càng nhiều”

    Phân loại các cấu trúc càng càng the more the more có trong Tiếng Anh.

    The more + adj + S1 + V1, the more + adj + S2 + V2

    Đương nhiên sẽ có dấu phẩy ngăn cách hai mệnh đề.

    Ex: The more beautiful the vase is, the more expensive people have to pay for it.

    (Chiếc bình càng đẹp, cái giá mà người ta phải trả càng đắt)

    The more + noun + S1 + V1, the more + noun + S2 + V2

    Tương tự các câu khác bên dưới đều có dấu phẩy chia hai mệnh đề.

    Ex: The more exercises you do, the more mistakes you can correct.

    (Bạn càng làm nhiều bài tập thì càng sửa được nhiều lỗi sai)

    The more + S1 + V1, the more + S2 + V2

    Ex: The more you work, the more you get paid.

    (Bạn làm càng nhiều, bạn càng được trả lương cao)

    Cấu trúc khác với The more

    Ex: The less you study, the more you forget.

    (Bạn càng học ít, thì bạn càng quên nhiều)

    Ex: The more he goes on a diet, the thinner he becomes.

    (Anh ấy càng ăn kiêng, anh ấy càng gầy)

    Ex: The shorter the distance is, the more picturesque the landscape is.

    (Khoảng cách càng ngắn, phong cảnh nhìn càng ấn tượng)

    Các cấu trúc so sánh kép khác

    Ex: The harder you focus on studying, the better your grades are.

    (Bạn càng tập trung học hành, điểm của bạn càng cao)

    Ex: The older my grandmother gets, the poorer her hearing ability is.

    (Càng lớn tuổi, khả năng nghe của bà tôi càng kém)

    Ex: The less indecisive you are, the less successful you become.

    (Bạn càng thiếu quyết đoán, khả năng thành công của bạn càng ít đi)

    Chú ý khi sử dụng tính từ so sánh hơn

    Với các tính từ ngắn có một âm tiết như big, cold, high, short…nếu tính từ kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm mà phụ âm có phát âm, phụ âm cuối cùng phải được tăng gấp đôi.

    Tính từ ngắn còn là tính từ với hai âm tiết mà kết thúc bằng y, et, ow, er, le, ure. Có thể hình thành so sánh bằng cách thêm đuôi -er hoặc more vào trước tính từ. Đối với những tính từ tận cùng bằng y, đổi y thành i trước khi thêm đuôi so sánh vào. Còn với tính từ kết thúc bằng e chỉ cần thêm r sau đấy.

    Tính từ dài là các tính từ có hai âm tiết nhưng không kết thúc bằng những đuôi nêu trên. Có thể hình thành so sánh bằng cách thêm đuôi -er hoặc more vào trước tính từ.

    Tính từ dài là các tính từ có ba âm tiết trở lên, tạo thành sự so sánh bằng cách đặt more phía trước tính từ.

    Bài 1: Viết lại các câu từ câu có sẵn.

    1. The children are excited with the difficult games.

    ” The more difficult…………………………………

    2. The joke is good. The laughter is loud.

    ” The better …………………………………

    3. He speaks too much and people feel bored.

    ” The more ……………………………………

    4. The children are excited with the difficult games.

    ” The more ……………………………………

    5. He works much. He feels tired.

    ” The more ………………………………

    Bài 2: Viết lại các câu hoàn chỉnh bên dưới.

    1. The more you practise speaking English…

    2. The closer to the Earth’s pole, the greater the gravitational force

    3. The bigger they are, the faster they fall

    4. The sooner you take your medicince, the better you will feel

    Đáp án

    Bài tập 1

    1. The more difficult the games are, the more excited the children are.

    2. The bigger the apartment is, the higher the rent is.

    3. The more he speaks, the more bored people feel.

    4. The fatter she gets, the more tired she feels.

    5. The more difficult the games are, the more excited the children are.

    Bài tập 2

    1. The more you practise speaking English, the more fluently you can speak it.

    2. The Earth’s pole is close. The gravitational force is great

    3. They are big. They fall fast.

    4. You take your medicine soon. You will fell well.

    Bạn vừa tìm hiểu lý thuyết về cấu trúc càng càng the more the more nhấn mạnh tầm quan trọng của sự việc/hành động nào đó. Đây là cấu trúc Tiếng Anh đơn giản và dùng nhiều trong các bài tập, hãy nhớ lý thuyết để giải quyết các bài tập thật tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc So Sánh Càng Càng (The More
  • Cấu Trúc Càng Càng Là Gì?
  • Câu Tường Thuật, Trần Thuật, Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Và Cách Chuyển Đổi
  • Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Công Thức
  • More And More – Cấu Trúc Càng Ngày Càng Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Cấu Trúc “Phải Học” Cho Writing Band 7
  • 5 Cấu Trúc Writing Ielts Task 2 Thường Gặp& Cách Trả Lời Chính Xác Nhất
  • 5 Cách Dùng “As” Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Order To Lý Thuyết, Bài Tập Chi Tiết Và Dễ Hiểu
  • Sử Dụng Nhiều Từ Vựng Phức Tạp Trong Ielts Writing
  • Cấu trúc more and more… trong tiếng Anh

    Chúng ta có thể dùng hai từ so sánh hơn cùng nhau để chỉ mức độ mỗi lúc một thay đổi, có thể dịch sang tiếng Việt với nghĩa càng ngày càng ( more and more)…

    Ví dụ:

    It’s becoming more and more difficult to find a job.

    Càng ngày càng trở nên khó tìm việc làm.

    Your English is improving. It’s getting more and more difficult.

    Tiếng Anh của bạn đang mở mang. Nó đang càng ngày càng tốt hơn.

    It’s becoming more and more difficult to find a job.

    Càng ngày càng trở nên khó tìm việc làm.

    These days more and more people are learning English.

    Ngày nay càng ngày càng nhiều người học tiếng Anh.

    Cấu trúc “the more…the more…” trong tiếng Anh

    Cấu trúc “the more … the more …” trong tiếng Anh là một dạng so sánh kép dùng để thể hiện sự thay đổi về mặt tính chất của một đối tượng A, và sự thay đổi này sẽ có tác động đến một tính chất khác của .đối tượng a hoặc đối tượng B nào đó

    Cấu trúc này có thể sử dụng cùng với từ less để sử dụng linh hoạt hơn.

    Cấu trúc 1

    The more/less + S + V, the more/less + S + V

    Ví dụ:

    • The more we study, the more we gain good marks .

    • ​The more I look at her, the more I love her.

    • ​The more he speaks, the less I listen.

    • ​The more you read, the more you learn.

    Cấu trúc 2

    The more/less + noun + S + V, the more/less + noun + S + V

    Ví dụ:

    • The more exercises you do, the less mistakes you will make.

    • The more emotion you give away, the more happiness you receive.

    The more – the more với tính từ

    Với tính từ ngắn

    The + short adj-er + S + V, the + short adj-er + S + V

    hoặc

    The less + short adj-er + S + V, the less + short adj-er + S + V

    Ví dụ:

    • The harder you do exercise, the better your body is.

    • The older you grow, the smarter you become.

    • The sooner you walk, the sooner you arrive.

    Với tính từ dài

    The more/less + long adj + S + V, the more/less + long adj + S + V

    Ví dụ:

    • The more sensitive the skin is, the more uncomfortable it is.

    • The more pleasant the atmosphere you live in, the less polluted by air you’ll get.

    Với trạng từ

    Ví dụ:

    • The more carefully he study, the more successfully he will do in the competition.

    • The more – the more dạng hỗn hợp của những câu trúc ở trên

    Ví dụ:

    • The harder the play, the more excited the children will be.

    • The more you study, the easier you would feel when you do the competition.

    • The more fastly people eat, the higher the problem of indigestion they have.

    • The more you practice lísten to English music, the easier you can listen to it.

    Lưu ý:

    Sau than hoặc as chúng ta dùng me, us, him, her, them khi không có động từ đi theo.

    Bạn so sánh các câu sau:

    You are taller than I am.

    You are taller me.

    Bạn cao hơn tôi.

    They have more money than we have.

    They have more money than us.

    Họ có nhiều tiền hơn chúng tôi.

    I can’t run as fast as he can.

    I can’t run as fast as him.

    Tôi không thể chạy nhanh bằng anh ta được.

    Các cấu trúc so sánh more and more là các dạng bài thường gặp trong môn học tiếng Anh phổ thông cũng như trong các kỳ thi trung học phổ thông quốc gia. Vì thế nó vô cùng quan trọng. Tuy khá nhiều cấu trúc nhưng các dạng bài này được sử dụng rất đơn giản và linh hoạt, chỉ cần đúng nghĩa là được. Cách tốt nhất để học tốt các dạng so sánh là siêng năng làm bài tập thật nhiều. chúng tôi hi vọng rằng bài viết sẽ giúp các bạn có thể dễ dàng hơn trên con đường chinh phục tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Lỗi Sai “Kinh Điển” Của Người Học Tiếng Anh » Học Ielts
  • Cấu Trúc A Lot Of, Phân Biệt Với Lots Of, Plenty Of
  • Các Thành Phần Phân Tử Của Hệ Thống Miễn Dịch
  • Miễn Dịch Học Phân Tử
  • Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Các Cấu Trúc So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sáng Ngang Bằng (Equal Comparison)
  • Những Cấu Trúc Cơ Bản Tiếng Hàn Bạn Cần Biết
  • Tái Cấu Trúc Tim Sau Nhồi Máu Cơ Tim Nguy Hiểm Thế Nào?
  • 使役形: Thể Sai Khiến
  • Thể Sai Khiến Trong Tiếng Nhật ( 使役形-しえきけい )
  • 1. Dùng để nói về sự tương đồng hay giống hệt nhau

    Khi chúng ta muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào tương tự nhau, chúng ta có thể dùng as hoặc like, so/neither do I, các cấu trúc tương tự khác hoặc sử dụng các trạng từ như too, also, as well. Khi muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào hoàn toàn giống nhau, chúng ta có thể dùng the same as.

    Ví dụ:

    He liked working with horses, as his father did. (Anh ấy thích làm việc với những chú ngựa, cũng như cha anh ấy vậy.)

    Your sister looks just like you. (Em gái cậu trông giống cậu thật đấy.)

    She likes music, and so do I. (Cô ấy yêu thích âm nhạc, và tớ cũng thế.)

    The papers were late and the post was too. (Báo bị giao trễ và thư từ cũng vậy.)

    His eyes are just the same colour as mine. (Mắt anh ta cùng màu với mắt tớ.)

    2. So sánh ngang bằng

    Khi muốn nói những người/vật ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta thường sử dụng cấu trúc as … as….

    Ví dụ:

    My hands were as cold as ice. (Tay tớ lạnh như đá vậy.)

    I earn as much money as you. (Tớ kiếm được nhiều tiền như cậu.)

    3. So sánh hơn và so sánh hơn nhất

    Khi muốn nói những người/vật không ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn.

    Ví dụ:

    He’s much older than her. (Anh ấy lớn tuổi hơn cô ấy rất nhiều.)

    The baby’s more attractive than you. (Đứa bé đó đáng yêu hơn cậu.)

    Để nói những người/vật nào đó nổi trội hơn hẳn so với những người/vật khác, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất.

    Ví dụ:

    You’re the laziest and most annoying person in the whole office. (Cậu là người lười biếng và phiền phức nhất trong cả cái văn phòng này.)

    4. So sánh kém

    Chúng ta có thể diễn tả sự không ngang bằng nhau bằng cách tập trung nói về bên thấp/kém hơn, khi đó ta dùng less (than) hoặc least.

    Ví dụ:

    The baby’s less ugly than you. (Đứa bé đó đỡ xấu hơn cậu.)

    I want to spend the least possible time working. (Tớ muốn dành ít thời gian làm việc nhất có thể.)

    Trong giao tiếp thân mật, ta thường dùng not so… as… hoặc not as…. as…

    Ví dụ:

    The baby’s not so/as ugly as you. (Đứa bé đâu có xấu như cậu.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z
  • Nội Dung Tái Cấu Trúc Tài Chính Doanh Nghiệp – Hỗ Trợ, Tư Vấn, Chắp Bút Luận Án Tiến Sĩ
  • Cấu Trúc Tài Chính Là Gì? Chỉ Tiêu Đánh Giá Cấu Trúc Tài Chính Cho Doanh Nghiệp
  • Nâng Mũi Bằng Sụn Tai Có Tốt Không?
  • Phân Biệt “Hiện Tại Hoàn Thành Đơn” Và “Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn”
  • Phân Loại Và Ứng Dụng Cấu Trúc Càng Càng Trong Tiếng Anh (More And More)

    --- Bài mới hơn ---

  • 🥇 Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh (Phải Biết)
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Với Động Từ Know – Speak English
  • Động Từ, Tính Từ + (으)ㄹ 때: Khi, Lúc, Hồi — Blog Tiếng Hàn
  • Kind Of, Soft Of Là Gì – Cách Dùng Cần Biết
  • Cấu Trúc What Kind Of, Sort Of, Type Of
  • Trong ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc càng càng là cấu trúc so sánh được sử dụng khá thường xuyên. Trong đó, cấu trúc được dùng phổ biến nhất là Cấu trúc càng-càng. Đây là điểm ngữ pháp được sử dụng nhiều trong các bài đọc và bài nghe của IELTS và nếu bạn sử dụng chính xác cấu trúc này trong bài viết hay bài nói của mình thì phần điểm về Grammar Range and Accuracy sẽ đạt được điểm cao. Trong bài blog hôm nay, DOL English sẽ giới thiệu cho các bạn chi tiết về Cấu trúc càng-càng.

    Chủ đề IELTS Grammar: Cấu trúc Not only But also: Cách dùng, đảo ngữ và ứng dụng

    Ví dụ: This country is becoming more and more corrupted;

    Ví dụ: The weather gets colder and colder

    S + V + adj + er + and + adj + er hoặc S + V + more and more + adj

    Cấu trúc càng – càng được sử dụng để nhấn mạnh quan điểm của người viết/nói như so sánh bằng, so sánh hơn nhất. Ngoài ra trong các thành ngữ bạn cũng có thể thấy các cấu trúc này ví dụ như:

    • All the better (càng tốt hơn);
    • All the more (càng… hơn);
    • Not… any the more… (chẳng… hơn… tí nào);
    • None the more… (chẳng chút nào);

    Ví dụ: Sunday mornings were nice. I enjoyed them all the more because she used to come round to breakfast;*

    ⇒ Các sáng chủ nhật trời thật đẹp. Tôi lại càng thích những sáng chủ nhật đó hơn nữa vì cô ấy thường ghé qua ăn sáng.

    Ví dụ: He didn’t seem to be any the worse for his experience;

    ⇒ Anh ta càng khá hơn lên vì những kinh nghiệm của mình.

    Ví dụ: He explained it all carefully, but I was still none the wiser.

    ⇒ Anh ta giải thích toàn bộ điều đó cẩn thận nhưng tôi vẫn không sáng ra chút nào cả.

    DOL English

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh: Ví Dụ, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Consider Là Gì? Cách Sử Dụng Consider Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As If / As Though Là Gì?
  • Cách Dùng As If/ As Though, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Cấu Trúc As If/as Though: Cách Dùng Và Bài Tập
  • Các Cấu Trúc Câu So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • 1 Số Cấu Trúcđặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As If/as Though Hướng Dẫn Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As Soon As Cách Sử Dụng Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh
  • – Nếu là cấu trúc phủ định “as” thứ nhất có thể thay bằng “so”. Ví dụ:

    She is not so tall as her sister. (Cô ấy không cao bằng chị cô ấy)

    Lưu ý: Ta cần phải nhớ rằng đại từ sau “as” luôn ở dạng đại từ tân ngữ.

    Ví dụ:

    1/ John is as thin as me. (John gầy như tôi)

    2/ Peter are as young as his friend. (Peter trẻ như bạn cậu ý)

    * Một số thí dụ về so sánh bằng:

    1/ My book is as thick as yours. (Quyển sách của tôi dày bằng quyển sách của bạn)

    2/ He plays tennis as well as Peter. (Anh ấy chơi tennis giỏi như Peter)

    Subject + verb + the same + (noun) + as noun/ pronoun

    Ví dụ:

    1/ Her hair is as long as Mary’s hair (Tóc cô ấy dài như tóc Mary)

    2/ Her hair is the same height as Mary’s hair. (Tóc của cô ấy có chiều dài bằng tóc của Mary)

    – The same as trái nghĩa với different from : My nationality is different from hers.

    – Trong tiếng Anh của người Mỹ có thể dùng “different than” nếu sau đó là cả một câu hoàn chỉnh (không phổ biến).

    Ví dụ:

    His plan is different from what I have thought.

    = His plan is different than I have thought.

    (Kế hoạch của anh ý khác với những gì tôi đã nghĩ)

    – “From” có thể thay thế bằng to.

    Một số thí dụ về “the same” và “different from”:

    1/ These tables are the same as those. (Nhưng chiếc bàn này cũng giống những chiếc bàn kia)

    2/ He sings the same song as her. (Anh ý hát một bài hát giống với cô ấy)

    3/ Their plan is different from ours. (Kế hoạch của họ khác với kế hoạch của bọn tôi)

    – Trong loại so sánh này, người ta phân ra làm 2 loại phó từ, tính từ ngắn và phó từ, tính từ dài.

    – Đối với các phó từ và tính từ ngắn, ta chỉ cần cộng thêm đuôi ER vào tận cùng.

    – Đối với những tính từ ngắn có 1 nguyên âm kẹp giữa 2 phụ âm, ta phải gấp đôi phụ âm cuối để không phải thay đổi cách đọc.

    – Tính từ ngắn là những tính từ chỉ có một âm tiết, ví dụ: nice, great, cool, hot, short, poor, warm, clean, …

    – Tính từ dài là những tính từ có từ hai ấm tiết trở lên, ví dụ: tired, sleepy, nervous, crowded, anxious, wonderful, exquisite, exorbitant,…

    Ví dụ:

    strong – stronger.

    tall – taller

    hot – hotter

    – Những tính từ có tận cùng bằng bán nguyên âm phải đổi thành ier (y – ier)

    Ví dụ:

    happy – happier

    friendly – friendlier (hoặc more friendly than)

    – Trường hợp ngoại lệ: strong – stronger.

    – Đối với tất cả các phó từ và tính từ dài dùng MORE (nếu hơn) và dùng LESS ( nếu kém).

    Ví dụ: more wonderful, more beautiful, more comfortable.

    1/ John’s salary are higher than his sister’s. (Lương của John cao hơn lương của chị anh ý)

    2/ Today is colder than yesterday. (Ngày hôm nay lạnh hơn ngày hôm qua)

    3/ This task is more important than the other. (Nhiệm vụ này quan trọng hơn những nhiệm vụ còn lại)

    4/ He speaks English more fluently than I do . (Anh ý nói tiếng anh trôi chảy hơn tôi)

    5/ He goes to school less frequently than she does. (Anh ý đi học không đều đặn bằng cô ấy)

    6/ His speech in this year is less impssive than last year’s. (Bài diễn thuyết năm nay của anh ta không ấn tượng bằng năm ngoái)

    – Để nhấn mạnh cho tính từ và phó từ so sánh người ta dùng “far” hoặc “much”trước so sánh.

    Subject + verb + far / much + Adv / Adj (ngắn) +er + than Noun / pronoun Subject + verb + far/ much More/ less Adj/ Adv(dài) + than Noun/ pronoun – Một số thành ngữ nhấn mạnh : much, too much

    Ví dụ:

    1/ His car is far more expensive than mine. (xe ô tô của anh ý đắt hơn xe của tôi rất nhiều)

    That meals we ate last night in restaurant was much less delicious than the one we cook by ourselves. (Bữa ăn chúng tôi ăn tối qua tại nhà hàng không ngon bằng bữa ăn chúng tôi tự nấu)

    2/ Lemon is much sourer than orange. (Chanh chua hơn cam rất nhiều)

    3/ She talks much more fluently than her friend. (Cô ta nói trôi chảy hơn bạn cô ấy)

    4/ He speaks Japanese much more rapidly than he does English. (Anh ta nói tiếng Nhật nhanh hơn anh ta nói tiếng Anh)

    5/ His watch is far better than yours. (Cái đồng hồ của anh ta tốt hơn nhiều cái của bạn)

    1/ I have more friend than she does. (Tôi có nhiều bạn hơn cô ấy)

    2/ I have fewer book than her. (Tôi có ít sách hơn cô ấy)

    3/ She earns as much money as her husband. (Anh ta kiếm được nhiều tiền hơn chồng của cô ấy)

    4/ They have as few chances as us. (Họ có ít cơ hội như chúng tôi)

    3. Các dạng so sánh đặc biệt

    Tính từ và phó từ So sánh hơn kém So sánh nhất

    Ví dụ:

    1/ I feel much worse today than I did yesterday. (Tôi cảm thấy hôm nay tệ hơn hôm qua rất nhiều)

    2/ The university is farther than the mall. (Trường đại học thì xa trung tâm thương mại hơn)

    3/ He has less money now than he had before. (Bây giờ anh ta ít tiền hơn trước đây)

    Lưu ý: further = more.

    Ví dụ:

    1/ The distance from your house to school is farther than the distance from your house to mall. (Quãng đường từ nhà bạn tời trường xa hơn khoảng các từ nhà bạn tới trung tâm thương mại)

    2/ We will need a meeting for further information of this project. (Chúng ta sẽ cần thêm một buổi nói chuyện để có thêm thông tin về dự án)

    Là loại so sánh gấp rưỡi, gấp đôi, gấp 3. Nên nhớ rằng trong cấu trúc này không được dùng so sánh hơn kém mà phải dùng so sánh bằng.

    Ví dụ:

    1/ This house costs twice as much as the other one. (Ngôi nhà này đắt gấp đôi nhưng ngôi nhà khác)

    2/ Our company have three times as much information of project as their. (Công ty của chúng tôi có số thông tin về dự án nhiều gấp 3 lần họ)

    3/ I has half as much money now as I had last year. (Tôi chỉ có số tiền bằng một nửa số tôi có năm ngoái)

    – Khi dùng so sánh loại này phải xác định rõ danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì đằng trước chúng có “much” và “many”.

    – Các cấu trúc: twice that much/ many (gấp đôi số đó) chỉ được dùng trong văn nói, tuyệt đối không được dùng trong văn viết.

    Ví dụ:

    We had expected eighty people at the meeting, but twice that many showed up. (văn nói)

    We had expected eighty people at the meeting, but twice as many as that number showed up. (văn viết)

    (Chúng tôi chỉ hi vọng 80 người có mặt tại biểu gặp mặt nhưng số lượng người có mặt là gấp đôi)

    5. So sánh kép (càng ….thì càng)

    Những câu này bắt đầu bằng một cấu trúc so sánh hơn, và do đó mệnh đề thứ 2 cũng phải bắt đầu bằng một cấu trúc so sánh hơn.

    The + comparative + subject + verb + the comparative + subject + verb

    Ví dụ:

    1/ The harder you study, the better your result will be (Bạn càng học hành chăm chỉ thì kết quả càng tốt)

    2/ The sooner you wake up, the earlier you go to school (Bạn dậy càng sớm bạn càng đến trường sớm)

    3/ The earlier you leave, the earlier you’ll be back (Bạn càng đi sớm bạn càng về sớm)

    The more + subject +verb + the + comparative + subject + verb

    4/ The more he eats , the fatter he is. (Anh ta ăn càng nhiều thì anh ta càng béo)

    5/ The more I look into your eyes, the more I love you. (Càng nhìn vào mắt bạn tôi càng thấy yêu bạn)

    6/ The bigger they are, the faster they fall. (Chúng càng to bao nhiêu thì càng rơi nhanh bấy nhiêu)

    – Ở cấp độ so sánh hơn nhất, 3 thực thể trở lên được so sánh với nhau, một trong chúng trội hơn hoặc kém hơn so với các thực thể còn lại.

    1/ Winter is the coldest season in year. (Mùa đông là mùa lạnh nhất trong năm)

    2/ John is the tallest of the three brothers. (John là người cao nhất trong 3 anh em.)

    3/ These shoes are the most expensive of all. (Những chiếc giày đó là đắt nhất trong tất cả)

    4/ She is the most beautiful I have ever met (Cô ấy là cô gái đẹp nhất tôi từng gặp)

    – Sau thành ngữ “one of the + superlative”, danh từ phải để ở dạng số nhiều và động từ chia ở ngôi số ít.

    Ví dụ:

    1/ One of the greatest football players in the world is Messi. (Một trong những cầu thủ bóng đá tuyệt vời nhất trên thế giới là Messi)

    2/ China is one of the largest countries in the world. (Trung Quốc là một trong những quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới)

    – Các phó từ không được đi kèm bởi “-er” hoặc “-est”. Mà thay vì đó, khi được dùng trong câu so sánh chúng đi cùng “more” hoặc “less” đối với cấp so sánh hơn, và với”most” hoặc “least” để thành lập nên dạng so sánh hơn nhất.

    Ví dụ:

    1/ I drove more carefully than my sister. (Tôi lái xe cẩn thận hơn chị tôi)

    2/ Peter dances more skillfully than his partner. (Peter nhảy điêu luyện hơn đối tác của anh ta)

    --- Bài cũ hơn ---

  • As Well As Là Gì ? Cấu Trúc As Well As Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh (Comparisons)
  • Cấu Trúc Và Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc As… As…
  • ~ ば ~ ほど:càng…càng…

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Về Các Cách So Sánh Trong Tiếng Trung
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Tăng Tiến Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cách Dùng Của Câu Gián Tiếp Với Động Từ Nguyên Thể
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Dạng Câu Tường Thuật (Phần 1) – Speak English
  • Câu Trực Tiếp, Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • → 

    Thư cảm ơn thì nên gửi càng sớm càng tốt.

     

    あの

    ひと

    はなし

    ほどわからなくなる。

    → 

    Câu chuyện của người đó nói càng nghe càng khó hiểu.

     

    とし

    ほど

    からだ

    大切

    たいせつ

    さが

    かります。

    → 

    Càng lớn tuổi càng hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe.

     

     

    経済

    けいざい

    成長

    せいちょう

    すれするほど

    貧富

    ひんぷ

    ひろ

    がっていく。

    → 

    Nền kinh tế càng phát triển thì chênh lệch giàu nghèo càng lớn.

     

     

    この

    ほん

    ほど

    面白

    おもしろ

    くなる。

    → 

    Quyển sách này càng đọc càng thấy hay.

     

     

    高齢

    こうれい

    であれあるほど

    転職

    てんしょく

    きび

    しくなる。

    → 

    Càng lớn tuổi thì càng khó chuyển việc.

     

     

    あま

    いものを

    べれ

    べるほど

    ふと

    っていく。

    → 

    Càng ăn nhiều đồ ngọt thì càng mập lên.

     

     

    スポーツは

    練習

    れんしゅう

    すれするほどうまくなる。

    → 

    Môn thể thao thì luyện tập càng nhiều càng giỏi.

     

     

    給料

    きゅうりょう

    たか

    けれ

    たか

    ほどいいでしょう。

    → 

    Hẳn là lương càng cao thì càng tốt chứ nhỉ.

     

     

    病気

    びょうき

    治療

    ちりょう

    はや

    けれ

    はや

    ほどいい。

    → 

    Điều trị bệnh thì nên càng sớm càng tốt.

     

     

    家庭

    かてい

    電気製品

    でんきせいひん

    操作

    そうさ

    簡単

    かんたん

    なら

    簡単

    かんたん

    ほどいいと

    おも

    います。

    → 

    Tôi cho rằng thao tác các đồ điện tử gia dụng thì nên càng đơn giản càng tốt.

     

     

    そのことを

    かんが

    えれ

    かんが

    えるほどいやになる。

    → 

    Nghĩ đến việc đó càng nhiều thì càng bực bội.

     

     

    コンピューターは

    使

    つか

    使

    つか

    ほど

    上手

    じょうず

    になる。

    → 

    Máy tính thì càng sử dụng sẽ càng thành thạo.

     

     

    練習

    れんしゅう

    すれするほど

    発音

    はつおん

    上手

    じょうず

    になるよ。

    → 

    Nếu bạn luyện tập càng nhiều thì phát âm của bạn sẽ càng giỏi.

     

    時間

    じかん

    ほど、あの

    とき

    もっと

    勉強

    べんきょう

    しておけばよかったと

    おも

    う。

    → 

    Thời gian càng trôi qua thì tôi càng thấy hối tiếc là phải chi lúc đó mình học chăm hơn.

     

     

    さけ

    ほど

    肝臓

    かんぞう

    わる

    くなると

    われています。

    → Người ta cho rằng uống rượu càng nhiều thì càng có hại cho gan.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Câu Tường Thuật
  • Commands, Requests And Advice In Reported Speech — Tiếng Anh Lớp 8
  • Indirect Speech Lối Nói Trực Tiếp
  • Thuật Lại Mệnh Lệnh, Yêu Cầu, Đề Nghị, Vv (Reporting Orders, Requests, Offers Etc)
  • Cách Chuyển Câu Điều Kiện Sang Câu Tường Thuật
  • Hạt Dẻ Cười, Càng Ăn Càng Cười Tươi

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Tác Dụng Không Thể Bỏ Qua Của Hạt Dẻ Cười
  • Hạt Dẻ Rừng Là Gì? Công Dụng Và Cách Bảo Quản Như Thế Nào?
  • Cách Chọn Mua Hạt Dẻ Rừng Sapa Chuẩn Vị Thơm Ngon
  • Hạt Dẻ Trùng Khánh Cao Bằng Có Gì Đặc Biệt? 5 Địa Chỉ Mua Hạt Dẻ Cao Bằng Ở Đâu Ngon Nhất?
  • Hạt Dẻ Trùng Khánh: Món Ngon Đất Khách Và Những Lợi Ích Bất Ngờ
  • Tui nhớ hồi nhỏ, khi mẹ bảo với tui: “đây là hạt dẻ cười, ăn ngon lắm đấy”. Tui cầm hạt lên, nhìn mãi, không biết nó cười như thế nào mà lại gọi nó là hạt dẻ cười, thấy kỳ lạ và tò mò lắm, thậm chí tui còn nghĩ nó là một loại do con người làm ra chứ không phải hạt tự nhiên luôn cơ.

    Bạn nên ghé qua xem:

    Hạt dẻ cười là gì vậy ta?

    Quê quán của hạt dẻ cười

    Hạt dẻ cười được thu hoạch từ cây hồ trăn. Nguồn gốc của cây hồ trăn được biết đến từ vùng đất Ba Tư xa xôi. Dưới sự phát triển của mình, qua nhiều thế kỷ, cây hồ trăn được canh tác rộng ra nhiều khu vực khác như ở Irag, Syria, Liban, Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp, Ấn Độ, Ai Cập và Việt Nam chúng ta. Ngoài ra, cây hồ trăn còn được trồng nhiều ở California nữa đấy!

    Quả hồ trăn được mọc thành chùm giống với chùm nho. Quả có dạng hình trứng thon dài, bên trong có chứa 1 hạt dài màu xanh được bọc bởi 1 lớp vỏ màu kem.

    Quả hồ trăn ban đầu có màu xanh nhạt sau đó chuyển dần sang màu vàng đỏ khi chín và khi quả chín hoàn toàn sẽ có màu đỏ rất đẹp.

    Lớp vỏ bên ngoài của quả hồ trăn dày khoảng 2mm và bám chặt vào lớp vỏ cứng phía trên trong. Đến khi quả chín, lớp vỏ bên ngoài sẽ tự tách khỏi lớp vỏ cứng bên trong và có thể dễ dàng để tách hạt ra khỏi vỏ.

    Người ta đã thu hoạch quả hồ trăn chín như thế nào?

    Quả hồ trăn khi chín rất dễ rụng xuống vì vậy người ta đã sử dụng 1 loại máy lắc cơ học để lắc quả hồ trăn ra khỏi cây và bên dưới có 1 lớp lưới để đựng quả khi rơi. Quả hồ trăn sau khi thu hoạch phải được loại bỏ lớp vỏ bên ngoài và sấy khô trong vòng 24h để tránh nhiễm aflatoxin – là độc tố vi nấm sản sinh tự nhiên trong môi trường.

    Sau đó họ tách bỏ lớp vỏ bên ngoài, chỉ còn lại hạt và lớp vỏ bên trong. Tiếp theo sẽ được rửa sạch với nước lạnh và ngâm qua đêm với dung dịch nước muối bão hòa, rồi sau đó sấy khô trong 3 – 4 ngày.

    Hạt được bán ra ngoài thị trường đa số là hạt dẻ cười rang muối hoặc rang thô.

    Nhận biết hạt dẻ cười trên thị trường

    Hạt dẻ cười Trung Quốc phần lớn có sự tẩy trắng lớp vỏ bên ngoài bởi chất clorin – một loại sát khuẩn mạnh có gốc clo, thường được tìm thấy trong các thuốc trừ sâu.

    Vỏ không có màu trắng tinh, thường có màu hơi vàng hoặc hơi nâu nâu.

    Vỏ màu trắng tinh, không thấy vết bẩn nào.

    Ruột có màu xanh lá cây nhạt hơn, không đẹp mắt.

    Ruột có màu xanh lá cây đậm rất bắt mắt.

    Kích thước hạt to hơn và dài hơn so với hạt dẻ cười Trung Quốc.

    Kích thước hạt nhỏ.

    Vỏ hạt nở đều, to để thấy ruột hạt bên trong.

    Vỏ hạt nở hé như kiểu bị ép nở.

    Khi ăn hạt có vị ngọt bùi, thơm nồng, không có hạt nào bị đắng.

    Khi ăn hạt không được thơm ngon, xen lẫn có vài hạt bị đắng.

    Bảng so sánh hạt dẻ cười Mỹ và hạt dẻ cười Trung Quốc

    Hạt dẻ cười của Mỹ có độ an toàn hơn bởi hạt không sử dụng chất tẩy trắng cho vỏ hạt như hạt dẻ cười Trung Quốc. Tuy nhiên nhìn hạt dẻ cười Mỹ không được đẹp mắt, nhưng đừng để những điều đó đánh lừa bạn đấy!

    Giá trị dinh dưỡng của hạt dẻ cười

    Giá trị dinh dưỡng có trong 100g hạt dẻ cười

    Qua bảng giá trị trên, chúng ta thấy rằng, hạt dẻ cười cung cấp hàm lượng carbohydrate đặc biệt cao. Tuy nhiên, cũng trong hàm lượng này lại có chứa tới 10g chất xơ vì vậy lượng carb này chỉ có tác động nhỏ tới mức đường huyết mà thôi.

    Ngoài ra, carbohydrate này có dạng sợi, khác với carb tinh chế, carb dạng sợi này giúp cho bạn có cảm giác no lâu hơn, ngăn chặn sự thèm ăn và béo phì luôn đấy!

    Tiếp theo là những tác dụng mà hạt dẻ cười mang lại cho cuộc sống của chúng ta. Đúng với tên gọi của nó, hạt dẻ cười, hạt hạnh phúc của cuộc sống chúng ta.

    Tác dụng tuyệt vời của hạt dẻ cười

    Cách ăn hạt dẻ cười sao cho đúng nhỉ?

    Nếu bạn ăn phải những hạt dẻ cười có vị đắng hay vị chua thì đó là những hạt xấu, bị hư mất tiêu rồi, vì vậy hãy bỏ chúng đi đấy!

    Kinh nghiệm lựa hạt dẻ cười đúng chuẩn

    Cùng nhau chia sẻ cách chọn hạt dẻ cười ngon “xí quách” thôi nào.

    Ngoài việc ăn đúng cách, việc lựa chọn hạt dẻ cũng phải đúng cách để tránh bị tốn tiền mà mua phải những loại hạt kém chất lượng, sử dụng chất tẩy trắng… mà gây hại đến cơ thể chúng ta đấy!

    Về hình thể bên ngoài, các bạn hãy chọn hạt dẻ cười có vỏ màu hơi vàng hoặc nâu chứ không hề có màu trắng tinh đâu nha. Cái màu trắng tinh ở vỏ bên ngoài đó là do tẩy mà ra các bạn à. Với lại hạt dẻ tự nhiên vỏ bên ngoài thậm chí còn thấy hơi bẩn bẩn nữa cơ, lớp vỏ ngoài nhìn thấy không mấy đẹp mắt lắm đâu.

    Về vị giác thì hạt dẻ cười tự nhiên có vị ngọt bùi tự nhiên và thơm nữa. Không có hạt nào bị đắng nha.

    Cách bảo quản hạt dẻ cười như thế nào?

    Cũng như những loại hạt dinh dưỡng khác, hạt dẻ cười phải được bảo quản một cách cẩn thận để tránh vi khuẩn môi trường tiếp xúc mà làm hạt bị mốc, hư hoặc ôi thiu.

    Thông thường, hạt dẻ cười để được gần 3 tháng đấy các bạn, nhưng phải để trong hộp kín, được đậy nắp cẩn thận nha và tránh ánh nắng của mặt trời, vì vậy có thể để ở ngăn mát tủ lạnh để dùng dần nè.

    Làm mới món ăn với hạt dẻ cười

    Món hạt dẻ cười rang muối đơn giản, dễ làm. Nếu có hạt dẻ cười tươi, các bạn chỉ cần làm 3 bước đơn giản ở trên đã cho bạn một món ăn nhẹ hoàn hảo cho cả gia đình rồi đấy!

    Tiến hành rang hạt

    Giá tham khảo của hạt dẻ cười trên thị trường

    1. Đổ hạt dẻ cười rang muối ra và để nguội. Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong món hạt dẻ cười rang muối ngon như mua ngoài tiệm luôn

    Những thắc mắc về hạt dẻ cười

    • Hạt dẻ cười rang muối còn vỏ: 500-600k / kg
    • Hạt dẻ cười rang muối loại tách vỏ: 600-800k / kg

    Hạt dẻ cười hoàn toàn tốt cho các mẹ bầu nếu sử dụng hàm lượng vừa phải. Đối với phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai, sử dụng khoảng 24 hạt dẻ cười trong 1 ngày là tốt nhất.

    Trong hạt dẻ cười có chứa hàm lượng các chất như folate, protein, chất xơ, kali, canxi và sắt rất tốt cho sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ.

    Câu 2: Ăn hạt dẻ cười có bị mập không?

    Hạt dẻ cười có tác dụng tốt cho việc giảm cân và giữ vóc dáng. Nhờ có hàm lượng chất xơ cao và protein có trong hạt dẻ cười mà việc giảm cân, giữ dáng có hiệu quả.

    Hãy ăn với hàm lượng đúng, đủ nằm ở mức độ cho phép. Không nên lạm dụng quá nhiều.

    Câu 3: Hạt dẻ cười có tác dụng phụ không?

    Nếu tui nói không thì đó là một câu nói dối. Bởi vì mặc dù hạt dẻ cười rất tốt nhưng chúng cũng có mặt trái riêng.

    Đầu tiên là về việc rang hạt, nếu rang quá nhiều muối, không kiểm soát lượng muối tốt sẽ có hại cho những bệnh nhân bị cao huyết áp khi muối là thành phần bắt buộc phải giảm đối với họ.

    Hạt dẻ cười là một thực phẩm có fructan. Đối với những ai không thể dung nạp được fructan thì khi ăn hạt nhiều có thể dẫn tới đầy hơi, chướng bụng, ợ hơi hoặc đau bụng.

    Câu 4: Tại sao hạt dẻ cười đắt tiền vậy?

    Hãy hiểu cho người trồng trọt và sự phát triển của cây đấy!

    Tuy hạt rất nhỏ nhưng giá thì lại khá cao. Bởi sự phát triển của cây hồ trăn rất kén chọn khu vực có thể trồng được nó. Ngoài ra, điều kiện tự nhiên cũng là vấn đề để cây hồ trăn phát triển, đòi hỏi điều kiện thời tiết vào mùa đông mát mẻ và mùa hè nóng kéo dài với độ ẩm thấp sẽ giúp cho cây phát triển tốt.

    Đây là lý do khiến cho giá thành của hạt dẻ cười cao hơn hẳn. Không thể tác động bởi bàn tay con người để tăng năng suất như những loại cây ăn trái đâu ạ.

    Thật sự đến khi tìm hiểu về hạt dẻ cười, tui mới nghĩ rằng chúng ta hãy cười thật tươi như hạt dẻ, để mỗi ngày là một ngày lạc quan yêu đời. Ăn hạt dẻ cười góp phần ngăn chặn bệnh tật, nâng cao sức đề kháng và bổ sung dưỡng chất, vì vậy việc sống khỏe và tươi cười mỗi ngày là điều hoàn toàn đúng với hạt dẻ cười.

    Khi tìm hiểu về hạt dẻ cười, vô tình tui biết được câu này: ” Pistachio is known as the Smiling Nut in Iran and Happy Nut in China ” và thật vậy, hạt dẻ cười luôn khiến chúng ta cười tươi, hạnh phúc và hương vị của nó là thứ chúng ta cần mỗi ngày đấy!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Dụng Của Hạt Dẻ Cười Là Gì
  • Tác Dụng Của Hạt Dẻ Cười Công Dụng Của Hạt Dẻ Cười
  • Giá Trị Dinh Dưỡng Và 11 Tác Dụng Của Hạt Dẻ Cười
  • Món Trà Sữa Hoa Đậu Biếc Vừa Ngon Vừa Bắt Mắt ” Thế Giới Ẩm Thực
  • Trà Sữa Hoa Đậu Biếc: Cách Làm & 5 Tác Dụng
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100