Top 14 # Xem Nhiều Nhất Các Cấu Trúc Câu Hỏi Tiếng Anh / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Các Cấu Trúc Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Phần I / 2023

Các cấu trúc câu hỏi trong tiếng anh Phần I Câu hỏi Yes/ No Sở dĩ ta gọi là như vậy vì khi trả lời, dùng Yes/No. Nhớ rằng khi trả lời: – Yes + Positive verb – No + Negative verb. Ex: Isn’t Mary going to school today?- yes, she is/No, she isn’t. Was Mark sick yesterday? Have you seen this movie before? Will the committe decide on the proposal today? Don’t you still want to use the telephone? Did you go to class yesterday? Doesn’t Ted like this picture? Câu hỏi lấy thông tin (information question) Tiếng Anh có nhiều loại câu hỏi có những chức năng và mục đích khác nhau. Trong câu hỏi, trợ động từ hoặc động từ be bao giờ cũng đứng trước chủ ngữ. 1. Who hoặc

Các cấu trúc câu hỏi trong tiếng anh Phần I

Câu hỏi Yes/ No

Sở dĩ ta gọi là như vậy vì khi trả lời, dùng Yes/No. Nhớ rằng khi trả lời:

– Yes + Positive verb

– No + Negative verb.

Ex: Isn’t Mary going to school today?- yes, she is/No, she isn’t.

Was Mark sick yesterday?

Have you seen this movie before?

Will the committe decide on the proposal today?

Don’t you still want to use the telephone?

Did you go to class yesterday?

Doesn’t Ted like this picture?

Câu hỏi lấy thông tin (information question)

Tiếng Anh có nhiều loại câu hỏi có những chức năng và mục đích khác nhau. Trong câu hỏi, trợ động từ hoặc động từ be bao giờ cũng đứng trước chủ ngữ.

1. Who hoặc What: câu hỏi chủ ngữ

Đây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.

{who/what} + verb + (complement) + (modifier)

Ex:

2. Whom hoặc What: câu hỏi tân ngữ

Đây là các câu hỏi dùng khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động

{whom/what} + {auxilary / do, does, did} + S + V + (modifier)

(Nhớ rằng trong tiếng Anh viết chính tắc bắt buộc phải dùng whom mặc dù trong tiếng Anh nói có thể dùng who thay cho whom trong mẫu câu trên.)

Ex:

3. When, Where, How và Why: Câu hỏi bổ ngữ

Dùng khi muốn biết nơi chốn, thời gian, lý do, cách thức của hành động.

{When / Where / How / Why } + {auxilary / be / do, does, did} + S + V + complemnet + (modifier)

Ex:

How did Maria get to school today?

When did he move to London?

Why did she leave so early?

Where has Ted gone?

When will she come back?

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(Lopngoaingu.com)

Các Câu Hỏi Về Cấu Trúc Câu Và Ngữ Pháp Tiếng Pháp / 2023

[quote=”muitholo, post: 39374″]em mới học tiếng Pháp được 3 tháng chị ạ. em sẽ thi TCF-DAP nhưng em không biết nên học cách viết luận DAP như thế nào chị ạ. Mấy bài luận DAP mình có thể tìm đọc ở đâu ạ?[/QUOTE]

La structure d’une rédaction. Quelle que soit la rédaction elle doit avoir dans sa structure trois parties distinctes: – Introduction; – Partie principale (elle peut avoir des sous-points); – Conclusion(s).

Introduction- Elle doit introduire le sujet en question, présenter le problème sans analyse. On ne commence pas tout de suite d’exposer ses pensées : – L’introduction renseigne le lecteur sur ce qu’il va lire. – Il vaudrait mieux commencer par des phrases générales, au sens large ; – On peut employer un proverbe, une maxime, une citation ou poser une question ; – Pas trop longue: 3-4 phrases, 4-6 lignes.

La partie principale. – La rédaction elle-même présente l’analyse du problème, du sujet quelconque ; – Il faut présenter un argument, puis un contrargument (“+” puis “-“). Un argument et son contrargument représentent un sous-point de votre plan : (Ex. Le sujet – “Mariage arrangé”: argument1 – le bien matériel, contrargument 1- absence d’amour; argument 2 -parents sont contents, contrargument 2 -les mariés ne le sont pas toujours; argument 3 – l’avenir des enfants nés est assuré, contrargument 3 – l’ambiance, l’atmosphère dans la famille n’est pas toujours favorable au développement des enfants)

Conclusion- La conclusion doit mettre le point à la discussion, la terminer ; – C’est le point (de vue) final, le résultat de l’analyse qui a été faite ; – Ce résultat peut être représenté en forme d’un autre problème soulevé, autrement dit on peut terminer la rédaction par une nouvelle question posée.

Il faut faire attention!!!- Éviter si possible “je”, “tu” ; – Utiliser un sujet précis: on pense que … (qui???) – Il est préférable d’être “au-dessus” du problème, être objectif, neutre à l’égard de la problématique (si on ne parle pas de soi-même), présenter les points de vue différents ; – Faire attention aux homophones:

– Faire attention au style (style écrit). Eviter le style oral ou familier à l’écrit:

” ne ” est présent,

l’inversion obligatoire dans les interrogatives,

employer les formes pleines, stylistiquement neutres (au lieu de ” char ” écrire ” voiture “) etc.

Quand on écrit…- Avant d’écrire une phrase, la bien construire en tête (bon ordre de mots, il y a un sujet et un verbe, etc.); si on ne connaît pas l’orthographe d’un mot, employer un synonyme, un périphrase, éviter les cas dont on n’est pas sûr ; – Vérifiez l’orthographe en remplaçant le mot par un autre (p.ex. pour voir s’il s’agit d’un participe passé (-é) ou d’un infinitif (-er) – le remplacer par ” faire ” et ” fait “; – Attention à l’accord!!! GENRE, NOMBRE, PERSONNE; – Employer des mots de liaison, les connecteurs logiques ; – Éviter les répétitions (employer des synonymes ou remplacer par des pronoms); – Laisser les marges suffisantes; – Commencer le nouveau point du plan avec un nouvel alinéa ; (!)Après avoir écrit …Relire la rédaction quelques fois avant de la rendre au professeur. A la relecture, posez-vous les questions suivantes:

le vocabulaire est-il précis? (éviter les mots vagues comme “chose” !!!) est-ce que tous les mots existent en français?

la grammaire est-elle correcte: les accords, les temps, les articles, etc.?

les accents et la ponctuation sont-ils clairement indiqués?

le style est-il approprié au style écrit?

les phrases ne sont-elles pas trop longues? Sont-elles claires et correctes?

le contenu est-il clair? Vos raisonnements sont-ils logiques?

[/QUOTE]

– Viết luận trong tiếng pháp gồm có 4 dạng sau:

Décrire des objets, des personnes, des activités.

Présenter et discuter autour d’un sujet qui est en général assez complexe et qui permet plus d’une lecture.Tenir compte des pour et des contre.

Rédiger une histoire inventée à partir d’un titre ou d’une phrase qui déclenche ou qui termine l’histoire. Ça peut être aussi bien une histoire vécue qu’une histoire imaginaire.

Écrire une histoire à partir des éléments et contraintes fournis.

Trong TCF dap, trường hợp nào cũng có thể gặp, thường nhất là argumentatif.

rồi ngày mai hoặc mốt mình sẽ tổng hợp lại toàn bộ kho sách dạy viết và thêm nhiều giáo trình cho các bạn ( máy scan mình scan hơi chậm, nên có nhiều sách post lên rất chậm).

Câu 2 thì mình đã hiểu, còn câu 1 thì mình hiểu nôm na thế này ko biết đúng ko. Tức là khi động từ nào mà có cấu trúc V + à quelqu’un + … hoặc V+…+ à quelqu’un thì ta sử dụng đại từ gián tiếp(và khi đó à quelau’un = lui hoặc leur ), còn nếu có cấu trúc V+quelqu’un thì ta sử dụng đại từ trực tiếp đúng không? Nếu thế thì bạn có thể nói cho tớ biết danh sách 1 số động từ cần nhớ như vậy ko. Merci beaucoup!

Trong tiếng pháp 90% các động từ đều có nguyên tắc chia, trừ 1 số động từ phải học thuộc lòng. Ngoài ra, còn phải chú ý các ” thì” khi chia, ví dụ thì hiện tại, quá khứ, tương lai….

Bây giờ joo nói về cách chia thì hiện tại trước, rồi bạn học tiếp sau đó thì mình hướng dẫn tiếp các thì khác.

CÁC ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG PHÁP ĐƯỢC CHIA LÀM 3 nhóm sau:

Nhóm 3: Là gồm các động từ theo quy tắc hơi bất thường, nhóm này chia ra các nhóm nhỏ sau:

1. Các động từ bất thường -IR (như động từ MOU RIR: chết) : Động từ này thường biến đổi cấu trúc bên trong động từ, cách nhận dạng ra chúng là các âm nguyên âm (voyelles) : A, E, U, O ( còn nguyên âm I thì dùng hiếm hơn ví dụ như bouillir, assaillir) đứng ở vị trí trước phụ âm mà đứng trước -IR, ví dụ: te nir – s’abste nir – apparte nir – conte nir – déte nir……

Thật ra tiếng pháp học đến 1 lúc nào sẽ có phản xạ chia động từ. Bạn cần học bài bản từ căn bản nhất rồi đến nâng cao sẽ thấy rất dễ. Khi bạn học bài căn bản nào ko hiểu thì cứ tiếp tục hỏi, nhưng khi mình trả lời xong bạn cố gắng ôn lại bài giảng của mình thì mới tiếp thu tiếp được.

joo xem dum bai viet nay giup nhe vous venez d’emménager dans une nouvelle maison, écrivez une lettre et dire la raison du déménagement et donnez votre nouvelle adresse à un(e) ami(e)

Mon cher Anton, Je viens d’emménager dans une nouvelle maison pour une semaine parce que mon mari a dû changer son travail. C’était très vite, alors je n’ai pas le temps libre pour te informer. Mais ça va bien maintenant. Ma nouvelle adresse est 31 rue Saint John, 7902 Paris. J’espère de te voir le week-end. A bientôt sincère Lucy

SAU ĐÂY LÀ BÀI SỬA, những từ hay câu sửa là màu đỏ:

vous venez d’emménager dans une nouvelle maison, écrivez une lettre pour dire la raison du déménagement et donnez votre nouvelle adresse à un(e) ami(e)

Mon cher Anton, Je viens d’emménager dans une nouvelle maison pour une semaine parce que mon mari a dû changer son travail. ça a été très rapide, alors je n’ai pas eu le temps ( bỏ chữ libre, ko cần thiết trong câu) pour t’informer. Mais ça va bien maintenant. Ma nouvelle adresse est 31 rue Saint John, 7902 Paris. J’espère ( bỏ chữ “de”, cấu trúc espérer faire quelque chose: hy vọng làm cái gì đó….) te voir le week-end. A bientôt Sincèrement Lucy

Ma chère Lucy, Je suis à l’île Phu Quoc maintenant. Elle est très belle et calme. Il fait beau avec le soleil. Je suis plein d’energie. Je nage tous les jours et j’aime boire du lait de coco. Je mange beaucoup de fruits de mer qui est bons pour ma santé. Je y reste jusqu’au week-end. Je te téléphonerai le vendredi soir Bise Ken

Lần trước mình có chat với bạn trên yahoo nói với bạn là mấy từ đó bạn phải tra từ điển trước để biết nghĩa của nó trước rồi mới biết cách dùng ví dụ muốn nói ý gì thì dùng câu đó:

Tandis que: Trong khi ( cộng với 1 mệnh đề để chỉ 2 hành động song song) Ex: Ils s’amusent tandis que vous travaillez: Chúng nó nô đùa trong khi bạn làm việc Pour que: để mà ( cộng với mệnh đề phụ ở subjonctif ( lối liên từ chỉ ước muốn) )ex: il faut que je lui téléphone pour qu’il vienne : Tôi phải gọi điện thoại cho anh ấy để anh ấy đến Pourtant: thế mà ( cộng với 1 câu chỉ sự đối lập)ex: elle est assez laide et pourtant plein de charme: cô ấy hơi xấu thế mà lại có duyên

Du moment que= lúc mà + Indicatif ( cộng với 1 câu bình thường, ko phải dạng subjonctif) ex: A partir du moment qu’il fait nuit, il faut allumer les lampes: Bắt đầu từ lúc mà trời tối, thì phải thắp sáng đèn.

Par ailleurs: Mặc khác ( conjonctif de coordination: liên kết phối hợp, giúp cho bài viết/đọc được mạch lạc) + câu thường, để cung cấp thêm thông tin Il étudie l’informatique à l’université; par ailleurs, il travaille comme serveur dans un restaurant. ( Anh ấy học vi tính ở trường đại học, mặc khác anh ấy làm việc phục vụ tại 1 nhà hàng)

à Priori: trước tiên, Thoạt tiên, thoạt nhìn + câu thường ex: à priori, c’est une bonne idée : thoạt nhìn, đó là 1 ý kiến hay. Je ne soupçonne encore personne, mais je n’écarte à priori aucune hypothèse: Tôi chưa nghi ngờ ai cả, nhưng trước hết tôi chưa loại ra bất cứ giả thuyết nào.

Si được dùng chủ yếu với 4 cách sau:

1. Pour exprimer une probabilité ou une quasi-certitude :

Si + présent de l’indicatif , présent de l’indicatif Si tu veux connaître le français, tu peux l’apprendre ici.

Si + présent de l’indicatif , futur simple Si tu veux apprendre le français, tu pourras l’apprendre ici.

Si + présent de l’indicatif , présent de l’impératif Si tu veux apprendre le français, apprends le ici !

Si + imparfait , conditionnel présent Si tu apprenais le français, je pourrais aller à Paris avec toi.

Si + plus-que-parfait , conditionnel présent Si tu avais appris le français, tu saurais le parler aujourd’hui.

Si + plus-que-parfait , conditionnel passé Si tu avais appris le français, tu aurais su le parler hier

4. Pour exprimer une hypothèse réalisée dans le passé :

Si + passé composé, passé composé Si tu as appris le français, tu as pu parler hier

Sauf cas exceptionnel on ne trouve jamais :Si + futur,…Si + conditionnel

XIN VUI LÒNG ĐĂNG KÝ VIP TẠI TRUYENKY, MỌI THẮC MẮC VỀ CẤU TRÚC CÂU VÀ NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP SẼ ĐƯỢC GIẢI THÍCH THỎA ĐÁNG, NGOÀI RA CÒN ĐƯỢC SỬA BÀI

Các Loại Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh / 2023

Các loại cấu trúc câu trong tiếng Anh

Các loại cấu trúc câu trong tiếng Anh thường dùng .It is + tính từ + ( for smb ) + to do smtVD: It is difficult for old people to learn English.( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )VD: We are interested in reading books on history.( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )To be bored with ( Chán làm cái gì )VD: We are bored with doing the same things everyday.( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )VD: It’s the first time we have visited this place.( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )VD: I don’t have enough time to study.( Tôi không có đủ thời gian để học )Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )VD: I’m not rich enough to buy a car.( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )VD: I’m to young to get married.( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )To want smb to do smt = To want to have smt + PII( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )VD: She wants someone to make her a dress. ( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )= She wants to have a dress made.( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )VD: It’s time we went home.( Đã đến lúc tôi phải về nhà ) It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt VD: It is not necessary for you to do this exercise.( Bạn không cần phải làm bài tập này ) To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )VD: We are looking forward to going on holiday.( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ ) To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )VD: Can you provide us with some books in history?( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không? ) To prevent smb from V_ing ( Cản trở ai làm gì )To stopVD: The rain stopped us from going for a walk.( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo ) To fail to do smt ( Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì )VD: We failed to do this exercise.( Chúng tôi không thể làm bài tập này ) To be succeed in V_ing ( Thành công trong việc làm cái gì )VD: We were succeed in passing the exam.( Chúng tôi đã thi đỗ ) To borrow smt from smb ( Mượn cái gì của ai )VD: She borrowed this book from the liblary.( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện ) To lend smb smt ( Cho ai mượn cái gì )VD: Can you lend me some money?( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? ) To make smb do smt ( Bắt ai làm gì )VD: The teacher made us do a lot of homework.( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà ) CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. ( Đến mức mà )CN + động từ + so + trạng từ + that + CN + động từ.VD: 1. The exercise is so difficult that noone can do it.( Bài tập khó đến mức không ai làm được )2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta ) CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.VD: It is such a difficult exercise that noone can do it.

Các Dạng Và Các Loại Câu Hỏi Trong Tiếng Anh / 2023

Câu hỏi dạng đảo hay còn gọi là câu hỏi ‘có – không’ là dạng câu hỏi mà câu trả lời là có (Yes) hoặc không (No). Trong dạng câu hỏi này, các trợ động từ (auxiliary verbs: Be, Do, Have) hay động từ khuyết thiếu (modal verbs: will, can, may, should,…) được đảo lên đầu câu, trước chủ ngữ.

Câu hỏi phủ định được thành lập bằng cách thêm not (n’t) vào sau trợ động từ.

* để diễn đạt sự ngạc nhiên (vì điều gì đó không xảy ra hoặc không đúng như suy nghĩ/mong đợi của người nói)

* khi người nói đang mong đợi người nghe đồng ý với mình (như dạng câu hỏi đuôi sẽ học phần sau)

– Isn’t it a lovely day? (= It is a lovely day, isn’t it?)

(Hôm nay chẳng phải là một ngày đẹp trời sao?)

Người nói mong đợi người nghe đồng ý với mình rằng hôm nay là một ngày đẹp trời

Tương tự như câu trả lời cho câu hỏi xác định nhưng thường bổ sung thêm lời giải thích phía sau.

Khi từ để hỏi đóng vai trò là chủ ngữ của câu, ta không dùng trợ động từ mà sau từ để hỏi là động từ đã được chia.

– What happened to you yesterday?

(Hôm qua có chuyện gì xảy ra với cậu vậy?)

– How many people came to the party last night?

– Which bus goes to the city centre?

Khi từ để hỏi đóng vai trò là tân ngữ của câu, sau chúng là trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính

– Whom did you see at Jane’s birthday party?

(Cậu đã gặp ai ở bữa tiệc sinh nhật Jane vậy?)

– What are you doing at the moment?

‘Who’ có thể được dùng để hỏi cho cả chủ ngữ và tân ngữ. ‘Whom’ chỉ được dùng để hỏi về tân ngữ. Nếu trong câu hỏi tân ngữ có động từ + giới từ với câu hỏi ‘Who’: giới từ để sau động từ như bình thường; với câu hỏi ‘Whom’ chúng ta có thể đưa giới từ lên trước ‘whom’ trong lối văn trang trọng

= Whom do you want to speak to?

= To whom do you want to speak? (formal)

– How did Tom go to work this morning? His car had been broken down.

– Why don’t you wake me up, Mom? I will be late for school.

Câu hỏi phức là câu hỏi có chứa trong nó một câu hỏi khác (câu hỏi nhỏ). Câu hỏi phức thường bắt đầu bằng ‘Do you know’ (Bạn có biết…), ‘Can you tell me’ (Bạn có thể nói cho tôi…), ‘Do you have any idea’ (Bạn có biết…)

Động từ ở câu hỏi nhỏ để sau chủ ngữ, không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ như câu hỏi bình thường. Nếu câu hỏi nhỏ là câu hỏi dạng đảo thì dùng if/whether

* Câu hỏi đuôi là câu hỏi ngắn được thêm vào cuối câu trần thuật. Chúng được dùng để kiểm chứng điều gì đó có đúng hay không, thường được dịch là ‘phải không’

+ Sử dụng trợ động từ giống như ở mệnh đề chính để làm phần đuôi câu hỏi. Nếu trong mệnh đề chính không có trợ động từ thì dùng do/does/did thay thế.

+ Nếu chủ ngữ trong mệnh đề chính ở dạng phủ định (no one, nobody, nothing) hoặc trong mệnh đề chính có chứa trạng từ phủ định (never, rarely, seldom, occasionally,…) phần đuôi để ở dạng khẳng định.