Top 13 # Xem Nhiều Nhất Bài Tập Về Cấu Trúc Wish Có Đáp Án / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc It Is/ Was Not Until…That…Bài Tập Có Đáp Án / 2023

Cấu trúc It is/was not until…THAT… mãi cho đến (khi)…(thì)….mới… dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian hoặc thời điểm mà một sự việc xảy ra. Là dạng bài tập thường gặp trong đề thi tiếng Anh. Với bài thi tự luận hay gặp ở dạng đề viết lại câu. Còn trong thi trắc nghiệm sẽ thuộc phần chọn câu đồng nghĩa hoặc tìm lỗi sai.

* Cấu trúc It is/ was not until…that… 2 dạng thường gặp

Dạng 1

IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + CỤM TỪ (thời gian) + THAT + S + V + O

Ex: – It was not until LAST WEEK that they came back home (mãi cho đến tuần trước (thì) họ mới về nhà)

Dạng 2:

IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + S V O + THAT + S + V + O

Ex: – It was not until HE WAS 20 that he started writing (Mãi cho đến khi hắn 20 tuổi (thì) hắn mới bắt đầu viết lách)

Thường thì sách hay bài tập chỉ xét QUÁ KHỨ nên cho tất cả là IT WAS cho gần gũi.

Cấu trúc này hay cho dạng VIẾT LẠI CÂU với câu gốc có UNTIL nối 2 câu – có dạng như sau:

– S + PHỦ ĐỊNH V + N + UNTIL + CỤM TỪ (thời gian) / S V O

Ex:

– She DIDN’T ACCEPT his love until last month (Cô ấy không chấp nhận tình yêu của anh ấy cho đến tháng trước)

– They DIDN’T SELL their house until the war took place. (Họ không bán nhà cho đến khi chiến tranh nổ ra)

Một số lưu ý

It is not chúng tôi S + V ( Chia ở thì hiện tại đơn)

It was not chúng tôi S + V ( Chia ở thì quá khứ đơn)

Cấu trúc ” It is/was not until…” phải nối với mệnh đề theo sau bằng ” that ” không dùng “when”

Các bạn dựa vào các ví dụ mẫu ở trên để làm bài tập củng cố kiến thức bên dưới. Ngoài ra có thể tải file PDF ở cuối bài viết để luyện tập thêm 20 bài tập viết lại câu tiếng Anh có đáp án với cấu trúc it is/was not until…THAT..

BÀI 1: Viết lại với IT WAS………….

Đáp án bài tập với cấu trúc It was not until…that…

1. It was not until the girl’s birthday that she answered the boy. 2. It was not until the midnight that the child went to bed. 3. It was not until all the seats were full that the play began. 4. It was not until the army were almost defeated that the supplies reach the front.

Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng &Amp; Bài Tập Có Đáp Án / 2023

1. Cấu trúc It was not until

Ý nghĩa cấu trúc It was not until

“Until” là một giới từ chỉ thời gian trong tiếng Anh, mang nghĩa là “cho đến khi, trước khi”.

Cấu trúc It was not until có nghĩa là “mãi cho đến khi”. Khi đặt cấu trúc trong câu tiếng Anh thì ta có thể hiểu là “mãi cho đến khi… thì… mới…”.

Ví dụ:

It was not until 8 pm that Mike returned home.

(Mãi đến 8 giờ tối Mike mới trở về nhà.)

It was not until June that I received my driver’s license.

(Mãi đến tháng 6 tôi mới nhận được bằng lái xe.)

Cách dùng cấu trúc It was not until

Cấu trúc It was not until/ It is not until

It was/is not until thường đi kèm với các từ, cụm từ hay mệnh đề chỉ thời gian, được sử dụng để nhấn mạnh về thời điểm hay khoảng thời gian xảy ra sự việc được nhắc tới ở vế sau.

Công thức:

It is/was not until + time + that + S + V 

Ví dụ:

It is not until 11 pm that the party finishes.

(Phải đến 11 giờ đêm, tiệc mới kết thúc.)

It wasn’t until my mom came back that I finished cooking.

(Mãi đến khi mẹ về, tôi mới nấu cơm xong.)

Cấu trúc Not Until đảo ngữ

Khi sử dụng cấu trúc Not until đảo ngữ, ta bỏ cụm “It is/was” đi, giữa nguyên mệnh đề theo sau Until, thêm trợ động từ phái trước mệnh đề chính.

Công thức:

Not until + time + trợ động từ + S + V (nguyên mẫu)

Ví dụ:

Not until morning did I become sober.

(Mãi cho tới khi sáng tôi mới tỉnh rượu.)

Not until Mike finished fixing his car did he go to his company.

(Mãi đến khi Mike sửa xe xong, anh ấy mới đến công ty của mình.)

Viết lại câu với cấu trúc It was not until

Câu gốc:

S + V (phủ định) + until + time 

Viết lại: 

It is/was not until + time + that + S + V (khẳng định) 

Not until + time + trợ động từ (khẳng định) + S + V (nguyên mẫu) 

Ví dụ:

I can’t be relieved until Lisa calls me back.

➔ It is not until Lisa calls me back that I can be relieved.

➔ Not until Lisa calls me back did I can be relieved.

(Cho đến khi Lisa gọi lại cho tôi, tôi mới có thể yên tâm.)

I didn’t go out until my mother came home.

➔ It is not until my mother came home that I go out.

➔ Not until my mother came home did I go out.

(Mãi đến khi mẹ về nhà thì tôi mới đi chơi.)

2. So sánh cấu trúc It was not until và Only when

Cấu trúc Only When

“Only when” trong tiếng Anh có nghĩa là “chỉ đến khi”. Cấu trúc nay đi với mệnh đề ở dạng đảo ngữ, được sử dụng để nhấn mạnh về thời điểm, khoảng thời gian sự việc xảy ra ở vế sau.

Công thức:

Only when + S + V  + trợ động từ + S + V (nguyên mẫu)

Ví dụ:

Only when Marry called me did I know she had an accident.

(Chỉ khi Marry gọi cho tôi, tôi mới biết cô ấy bị tai nạn.)

Only when Jack failed did he try to study.

(Chỉ tơi khi trượt môn Jack mới cố gắng học tập)

Phân biệt cấu trúc It was not until và Only when

Hai cấu trúc đều dùng để nhấn mạnh thời gian xảy ra sự việc và có thể thay thế cho nhau, tuy nhiên chúng có sự khác biệt trong cách dùng:

It was not until/ Not until:

Có thể đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian;

Only when:

Chỉ đi cùng với mệnh đề và BẮT BUỘC phải ở dạng đảo ngữ.

Ví dụ:

It was not until running out of money that Mark spent his savings.

(Mãi đến khi hết tiền, Mark mới tiêu xài tiết kiệm.)

Only when Mark ran out of money did Mark spend his savings.

(Chỉ khi hết tiền thì Mark mới tiêu xài tiết kiệm.)

Chỉ dùng THAT để nối 2 mệnh đề It is/was not until và mệnh đề chính, KHÔNG sử dụng “when”.

Ví dụ:

It was not until 2015

that

my family moved to Paris to live. – KHÔNG VIẾT: It was not until 2015

when

my family moved to Paris to live.

(Mãi đến năm 2015, gia đình tôi mới chuyển đến Paris sinh sống.)

Về thì: It is not until…that S + V(s/es) và It was not until…that S + V2/ed

Ví dụ:

It

was

not until Elise arrived that I

went

out.

(Mãi cho đến khi Elise đến tôi mới đi ra ngoài.)

It

is

not until 8 am that my father

goes

to work.

(Phải đến 8 giờ sáng, bố tôi mới đi làm.)

Bài tập:  Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi:

I didn’t go out until  the rain stopped.

➔  It wasn’t until……………………….

    The plane can’t take off until the weather gets better.

    ➔  It wasn’t until……………………….

      I didn’t go to school until 7 am.

      ➔  Not until…………………………….

        My mother didn’t remember leaving her phone at work until she got home.

        ➔  It wasn’t until……………………….

          I can’t sleep until 2 a.m.

          ➔  Not until…………………………….

          Đáp án

          It wasn’t until the rain stopped that I went out.

          It isn’t until the weather gets better that the plane takes off.

          Not until 7 am did I didn’t go to school.

          It was not until my mother got home that she remembers leaving her phone at work.

          Not until 2 a.m did I sleep.

Cấu Trúc It Is Said That, Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án / 2023

Loigiaihay có bài học tiếng anh về cấu trúc It is said that, một số bài học vận dụng về cấu trúc này và có đáp án tham khảo cho các bạn thực hành ngay tại website.

Cấu trúc It is said that trong tiếng anh

It is said that…: Nó được nói rằng I. CÁCH DÙNG CẤU TRÚC IT IS SAID THAT:

-Cấu trúc It is said that là dạng câu tường thuật thường sử dụng để đưa tin về một vấn đề nào đó.

-Thông thường, cấu trúc It is said that sử dụng trong các câu bị động.

II. CẤU TRÚC IT IS SAID THAT TRONG CÂU BỊ ĐỘNG:

Trong câu chủ động: S1 + say + that + S2 + V2 + …

Trong câu bị động: It is said that + S2 + V2 + …

Ex: People say that John is the most intelligent student in his class.

(Mọi người nói rằng John là học sinh thông minh nhất trong lớp của anh ấy).

➔ It is said that John is the most intelligent student in his class.

(Nó được nói rằng John là học sinh thông minh nhất trong lớp của anh ấy).

*Notes:

– Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động cần chú ý động từ Say chia ở thì nào thì chia động từ Tobe của cấu trúc It is said that ở thì động từ đó.

– Từ said trong cấu trúc It is said that có thể thay thế bằng các từ thought (nghĩ), believed (tin tưởng), supposed (cho là), reported (báo cáo, tường thuật), expected (mong đợi), known (biết), considered (xem xét).

III. CÁCH BIẾN ĐỔI KHÁC CỦA CẤU TRÚC IT IS SAID THAT: It is said that + S1 + V1 + …

➔ S 1 + (tobe) + said + to Vinf… (Khi V 1 cùng thì với tobe)

➔ S 1 + (tobe) + said + to have V ed/ PII +… (Khi V 1 khác thì với tobe)

Ex:

a. It is said that my grandfather is 100 years old.

(Nó được nói rằng ông của tôi 100 tuổi).

➔ My grandfather is said to be 100 years old.

(Ông của tôi được nói rằng được 100 tuổi).

b.It is said that they built this house 5 years ago.

(Nó được nói rằng họ đã xây ngôi nhà này 5 năm trước).

➔ They are said to have built this house 5 years ago.

(Họ được nói đã xây ngôi nhà này 5 năm trước).

IV. BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC IT IS SAID THAT:

Muốn nhớ lâu về cấu trúc và cách dùng It is said that bạn nên thực hành một số bài tập có đáp án bên dưới, chắc chắn sẽ rất hữu ích và cần thiết.

1.People say that his family has a lot of money in his house.

2. People say that the train leaves at 12 a.m.

3. People say that Wind passed the exam last week.

4. People say that we have eaten Korea’s food for 2 months.

5. People say that Jun is a handsome boy.

Đáp án:

1. ➔ It is said that his family has a lot of money in his house.

➔ His family is said to have a lot of money in his house. (cùng thì)

2. ➔ It is said that the train leaves at 12 a.m.

➔ The train is said to leave at 12 a.m. (cùng thì)

3.➔ It is said that Wind passed the exam last week.

➔ Wind is said to have passed the exam last week. (khác thì)

4.➔ It is said that we have eaten Korea’s food for 2 months.

➔ We are said to have eaten Korea’s food for 2 months.

(khác thì nhưng chỉ dùng 1 lần have)

5. ➔ It is said that Jun is a handsome boy.

➔ Jun is said to be a handsome boy. (cùng thì)

Bài Tập There Is There Are Có Đáp Án / 2023

Thực hành bài tập There is There are

Cấu trúc

Cùng ôn tập kiến thức và cách dùng Theere is there are của Tiếng Anh ngay bên dưới.

I.There is

There is + Nsố ít

Ex: There is an apple on the table.

(Có một quả táo trên bàn)

There is + Nkhông đếm được

Ex: There is hot milk in the bottle.

(Có sữa nóng trong bình)

Nếu danh từ đầu tiên của chuỗi liệt kê là danh từ số ít thì ta dùng cấu trúc ‘There is’

Ex: There is a pen, a ruler and a book on the table.

(Có một cái bút, một cái thước kẻ và một quyển sách trên bàn)

II. There are

There are + Nsố nhiều

Ex: There are three bananas in my bag.

(Có ba quả chuối trong túi của tôi)

Khi danh từ của chuỗi liệt kê bắt đầu bằng danh từ số nhiều thì dùng cấu trúc ‘There are’

Ex: There are two oranges, four bananas and a cake in the fridge.

(Có 2 quả cam, 4 quả chuối và 1 cái bánh trong tủ lạnh)

Bài tập there is there are

Exercise 1: Điền ‘There is/There are’ vào chỗ trống sao cho thích hợp

Exercise 2: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh

1.There/two chairs/front of/table/room.

2. There/a dustbin/near my bed.

3. There/five French students/his class.

4. There/a new restaurant/center of town/sell Korea food.

5. There/four other people/are/ still/arrive.

6. There/not/a freezer/his table.

7. there/any cheese/that sandwich?

8. there/any cliens/store?

9. There/no petrol/the motorbike.

10. There/no milk/left/the bottle.

Exercise 3: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

1.There aren’t some pencils in the bag.

2. There are a ring, two desks, a notebook on the table.

3. There isn’t some water in the glass.

4. There aren’t any money in her wallet.

5. There are a letter on his desk. His father brought it from the post office.

Exercise 4: Điền mạo từ a/an/some/any vào chỗ trống

Đáp án

Exercise 1:

Exercise 2:

1.There are two chairs in front of the table in the room.

2. There is a dustbin near my bed.

3. There are five French students in his class.

4. There is a new restaurant in the center of town which sell Korea food.

5. There is four other people who are still to arrive.

6. There isn’t a freezer in his table.

7. Is there any cheese in that sandwich?

8. Are there any cliens in the store?

9. There is no petrol in the motorbike.

10. There is no milk left in the bottle.

Exercise 3:

1.some ➔ any (vì câu phủ định thường dùng any không dùng some)

2. are ➔ is (bắt đầu chuỗi liệt kê là danh từ số ít nên dùng There is chứ không dùng There are)

3. some ➔ any (vì câu phủ định thường dùng any không dùng some)

4. aren’t ➔ isn’t (vì money là danh từ không đếm được nên dùng There is chứ không dùng There are)

5. are ➔ is (vì letter là danh từ số ít)

Exercise 4:

➔ Người là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

      ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

        ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

          ➔ Gấu là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

            ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

              ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

                ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

                  ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

                    ➔ Người nước ngoài là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

                      ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

                        ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

                          ➔ Dạng nghi vấn nên dùng ‘any’

                            ➔ Muối và đường là danh từ không đếm được dạng số nhiều

                              ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

                              Chúng tôi vừa giới thiệu các kiến thức cơ bản về there is There are và bài tập There is There are có đáp án. Chúng tôi hy vọng những dạng bài tập này đã giúp bạn thành thạo hơn về There is There are. Good luck!

                              Bài Tập Ngoại Ngữ –