Cấu Trúc It Is/ Was Not Until…that…bài Tập Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì, Cách Sử Dụng Và Bài Tập Thực Hành
  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Chi Tiết
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Not Until Cần Nhớ
  • Tất Tần Tật Về Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu trúc It is/was not until…THAT… mãi cho đến (khi)…(thì)….mới… dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian hoặc thời điểm mà một sự việc xảy ra. Là dạng bài tập thường gặp trong đề thi tiếng Anh. Với bài thi tự luận hay gặp ở dạng đề viết lại câu. Còn trong thi trắc nghiệm sẽ thuộc phần chọn câu đồng nghĩa hoặc tìm lỗi sai.

    * Cấu trúc It is/ was not until…that… 2 dạng thường gặp

    Dạng 1

    IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + CỤM TỪ (thời gian) + THAT + S + V + O

    Ex:

    – It was not until LAST WEEK that they came back home

    (mãi cho đến tuần trước (thì) họ mới về nhà)

    Dạng 2:

    IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + S V O + THAT + S + V + O

    Ex:

    – It was not until HE WAS 20 that he started writing

    (Mãi cho đến khi hắn 20 tuổi (thì) hắn mới bắt đầu viết lách)

    Thường thì sách hay bài tập chỉ xét QUÁ KHỨ nên cho tất cả là IT WAS cho gần gũi.

    Cấu trúc này hay cho dạng VIẾT LẠI CÂU với câu gốc có UNTIL nối 2 câu – có dạng như sau:

    – S + PHỦ ĐỊNH V + N + UNTIL + CỤM TỪ (thời gian) / S V O

    Ex:

    – She DIDN’T ACCEPT his love until last month

    (Cô ấy không chấp nhận tình yêu của anh ấy cho đến tháng trước)

    – They DIDN’T SELL their house until the war took place.

    (Họ không bán nhà cho đến khi chiến tranh nổ ra)

    Một số lưu ý

    • It is not chúng tôi S + V ( Chia ở thì hiện tại đơn)
    • It was not chúng tôi S + V ( Chia ở thì quá khứ đơn)

    Cấu trúc ” It is/was not until…” phải nối với mệnh đề theo sau bằng ” that ” không dùng “when”

    Các bạn dựa vào các ví dụ mẫu ở trên để làm bài tập củng cố kiến thức bên dưới. Ngoài ra có thể tải file PDF ở cuối bài viết để luyện tập thêm 20 bài tập viết lại câu tiếng Anh có đáp án với cấu trúc it is/was not until…THAT..

    BÀI 1: Viết lại với IT WAS………….

    Đáp án bài tập với cấu trúc It was not until…that…

    1. It was not until the girl’s birthday that she answered the boy.

    2. It was not until the midnight that the child went to bed.

    3. It was not until all the seats were full that the play began.

    4. It was not until the army were almost defeated that the supplies reach the front.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc It Was Not Until Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Unless Và If Not Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Unless: Cách Dùng, Các Lưu Ý, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Công Thức Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Toàn Bộ Kiến Thức Cần Biết Cấu Trúc Unless (If Not)
  • Cấu Trúc Wish: Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập Đáp Án Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Wish Trong Tiếng Anh Và Cách Viết Lại Câu Với Wish
  • Cách Khắc Phục Lỗi Cấu Trúc Hoặc Tên Tệp Tờ Khai Không Hợp Lệ
  • Cách Tránh Lỗi Cấu Trúc Tệp Hồ Sơ Không Hợp Lệ Kbhxh
  • Bhxh báo Lỗi Không Có Tập Tin Hoặc Sai Cấu Trúc
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Xml Của File Docx Và Tùy Biến Lại Gem Docxtor
  • Wish là một động từ quen thuộc dưới tiếng Anh, có tức là “ước được cái gì, được làm gì”. Do đó, cấu trúc Wish sử dụng để diễn tả ước muốn, nguyện vọng của chủ thể về sự việc tại quá khứ, hiện nay và tương lai. Bởi vậy, giống như câu điều kiện, cấu trúc Wish được chia ra làm 3 dòng tương ứng.

    I. Cấu trúc Wish ở hiện tại

    Trước khi đi vào cụ thể cách sử dụng thì một số bạn hãy nhớ 1 điều cốt lõi để có thể áp dụng linh động dưới một số trường hợp khác nhau:

    Cấu trúc Wish có thể được dùng để thể hiện mong ước một điều gì đó không có thật tại ngày nay hoặc giả định một điều trái ngược so với thực tế. Cách sử dụng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại II.

    Ngoài ra, để nói về điều ước của bản thân, chúng ta có thể thay I wish bằng if only .

    Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + V(quá khứ) Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + not + V(quá khứ) Cấu trúc If only: If only + (that) + S + (not) + V(quá khứ)

    Ví dụ:

    3. Lưu ý:

    a. Trong các trường hợp trang trọng, ta dùng were thay cho was trong câu ước. Tuy nhiên cách dùng was cũng được chấp nhận.

    • I wish I were a boy (Tôi ước tôi là một thằng con trai.)
    • She wishes she were a rich person (Cô ấy ước cô ấy là người giàu có.)

    b. Chúng ta có thể sử dụng could trong câu wish để thể hiện khả năng làm một việc gì đó hoặc khả năng xảy ra điều gì đó.

    • I wish that I could speak Spanish (but, unfortunately, I can’t speak Spanish).
    • (Tôi ước tôi có thể nói tiếng Tây Ban Nha.)
    • I wish that we could go to the party tonight (unfortunately, we’re busy so we can’t go).
    • (Tôi ước chúng ta có thể tham dự buổi tiệc tối nay.)

    II. Cấu trúc Wish ở quá khứ

    Cấu trúc này sử dụng để diễn tả một số mong ước về một sự việc không có thật tại quá khứ hoặc giả định một điều Trái lại so với một số tình huống xảy ra dưới quá khứ. Ngoài ra, nó còn thể hiện sự nuối tiếc của chủ thể về một số việc đã làm hoặc đã không làm dưới quá khứ. Cách sử dụng này cũng gần giống với câu điều kiện dòng 3.

    2. Công thức:

    Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + had + V (quá khứ phân từ) Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + had not + V (quá khứ phân từ) Cấu trúc If only: If only + (that) + S + had (not) + V(quá khứ phân từ)

    Ví dụ:

    • I wish he had come to the party. (In fact: He didn’t come to the party.) ⟹ Tôi ước anh ấy đã đến bữa tiệc.
    • I wish I hadn’t failed my exam last week. (In fact: I failed my exam last week.) ⟹ Tôi ước mình đã không trượt kì thi vào tuần trước.

    Ngoài ra, ta còn sử dụng cấu trúc sau để diễn tả sự nuối tiếc về một sự việc mà bạn không có khả năng thực hiện trong quá khứ.

    S + wish(es) + S + could have Ved/ PII

    Ví dụ:

      She wishes she could have gone to the party. (In fact: She couldn’t go to the party.) ⟹ Cô ấy ước cô ấy đã có thể tới bữa tiệc.

    III. Cấu trúc câu Wish trong tương lai

    Cấu trúc Wish có thể được dùng để thể hiện mong ước một việc nào đó xảy ra hoặc một điều gì đó tốt đẹp dưới tương lai.

    Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + V(nguyên thể) Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + not + V(nguyên thể) Cấu trúc If only: S + wish(es) + (that) + S + would/could + (not) + V(nguyên thể)

    Ví dụ:

    3. Lưu ý:

    a. Chúng ta không dùng wish với những điều có khả năng xảy ra trong tương lai. Thay wish bằng hope. Ví dụ:

    • I hope that you pass your exam (NOT: I wish that you passed the exam).
    • (Tôi hy vọng bạn sẽ vượt qua kỳ thi.)
    • I hope that Julie has a lovely holiday (NOT: I wish that Julie had a lovely holiday).
    • (Tôi hy vọng Julie sẽ có một kỳ nghỉ vui vẻ.)

    b. Chúng ta có thể sử dụng wish + would để nói về một điều ta không thích, cảm thấy khó chịu và mong muốn ai đó hoặc điều đó thay đổi trong tương lai. Cấu trúc này không dùng với bản thân và những điều không thể thay đổi (trừ thời tiết).

    GỢI Ý: Một số bài viết có thể bạn sẽ quan tâm

    IV. Một số cấu trúc thay thế cấu trúc Wish

    Cấu trúc của If only cũng tương tự với một số cấu trúc Wish tại trên. Do đó, nếu muốn thay thế, ta chỉ cần thay Wish bằng If only. Tuy nhiên, If only mang sắc thái mạnh mẽ hơn, nhấn mạnh vào ước muốn nhiều hơn Wish.

    Ví dụ:

    • If only he knew the truth. ⟹ Giá mà anh ta biết sự thật.
    • If only I had gone to your party last week. ⟹ Giá mà tôi đến bữa tiệc của bạn vào tuần trước.
    • If only I would complete my homework tonight. ⟹ Giá mà tôi hoàn tất bài tập về nhà vào tối nay.

    2. Would rather

    Về cơ bản, ý nghĩa và công thức của hai cấu trúc này giống nhau. Tuy nhiên, cấu trúc Would rather chỉ được sử dụng tại ngày nay và quá khứ cần phải sẽ chẳng thể thay thế cấu trúc Wish tại tương lai bằng cấu trúc này.

    Bạn có thể khám phá thêm về cấu trúc Would rather để hiểu rõ hơn.

    Ví dụ:

    • I wish my vacation were longer. ⟹ I’d rather my vacation were longer.
    • Roberto wishes we hadn’t left yesterday. ⟹ Roberto would rather we hadn’t left yesterday.

    V. Một số lưu ý và cách sử dụng khác của Wish

    Ở những trường hợp trang trọng, chúng ta có thể dùng wish với động từ nguyên thể để diễn tả mong muốn của bản thân thay cho would like. Cấu trúc này không có ở thì hiện tại hoàn thành.

    Ví dụ:

      I wish to speak to the headmaster. (This means the same as ‘I would like to speak to the headmaster’.)

    Tương tự như trên, chúng ta dùng wish với động từ nguyên thể để thể hiện mong ước ai đó làm điều gì.

    Ví dụ:

    • I do not wish you to publish this article.
    • (Tôi không muốn bạn công bố bài báo đó.)
    • I wish these people to leave.
    • (Tôi ước họ rời đi.)

    Đây là cấu trúc được sử dụng rất nhiều trong các lời chúc, mong muốn ai có được điều gì đó.

    Ví dụ:

    • I wished him a happy birthday.
    • (Tôi chúc anh ấy sinh nhật vui vẻ.)
    • They wished us Merry Christmas.
    • (Họ chúc chúng tôi giáng sinh vui vẻ.)

    4. Sử dụng Wish to thay cho Want to để thể hiện ý trang trọng, lịch sự hơn.

    Ví dụ:

    5. Sử dụng Wish + cụm danh từ phía sau để đưa ra lời chúc, lời ước.

    Ví dụ:

    6. Nếu muốn đưa ra lời chúc cho người khác bằng cách dùng động từ, ta sử dụng “hope” chứ không sử dụng “wish”.

    Ví dụ:

    • I hope you have a good job = I wish you a good job.
    • She hopes he has a Merry Christmas = She wishes him a Merry Christmas.

    7. Wish to do sth: muốn làm gì

    Ví dụ:

      I wish to travel over the world with my family. ⟹ Tôi muốn đi khắp thể giới này cũng gia đình của mình.

    8. Wish sb to do sth: muốn người nào đó làm gì

    Ví dụ:

    • I wish my sister to come back home tomorrow. ⟹ Tôi muốn chị tôi về nhà vào ngày mai.
    • (Tôi muốn nói chuyện với hiệu trưởng.)

    VI. Bài tập về cấu trúc wish trong tiếng Anh

    Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc.

    1. I wish we(not have) a test today.
    2. I wish these exercises(not be) so difficult.
    3. I wish we(live) near the beach.
    4. Do you ever wish you(can travel) more?
    5. I wish I(be) better at Maths.
    6. I wish we(not have to) wear a school uniform.
    7. Sometimes I wish I(can fly).
    8. I wish we(can go) to Disney World.

    Bài tập 2: Sửa lỗi sai

    1. He wishes it didn’t rain yesterday.
    2. I wish my father gives up smoking in the near future.
    3. I wish I studied very well last year.
    4. I wish you will come to my party next week.
    5. I wish it stops raining now.
    6. I wish you are my sister.
    7. She wish she could speak English well.
    8. I wish it didn’t rained now.
    9. I wish I was a doctor to save people.
    10. I wish I have more time to look after my family.

    Bài tập 3. Chọn đáp án đúng

    1. I wish they (played/ playing/ play) soccer well.
    2. I wish I (am/ was/ were) a movie star.
    3. I wish I (can speak/ could speak/ will speak) many languages.
    4. I wish I (have/ has/ had) a lot of interesting book.
    5. I wish I (would meet/ met/ meet) her tomorrow.
    6. I wish I (was/ were/ am) your sister.
    7. I wish they (won/ had won/ would win) the match last Sunday.
    8. She wishes she (will/ would/ can) come here to visit us.
    9. I wish yesterday (were / was/ had been ) a better day.
    10. I wish tomorrow (were/ will be/ would be) Sunday.

    Đáp án.

    Bài 1

    didn’t have / weren’t / lived / could travel / were / didn’t have to / could fly / could go

    Bài 2

    1. didn’t rain ⟹ hadn’t rained
    2. gives ⟹ would give
    3. studied ⟹ had studied
    4. will ⟹ would
    5. stops ⟹ stopped
    6. wish ⟹ wishes
    7. rained ⟹ rain
    8. was ⟹ were
    9. ave ⟹ had

    Bài 3

    1. played 2. were 3. could speak 4. had 5. would meet

    6. were 7. had won 8. would 9. had been 10. would be

    Nguồn: www.tuhocielts.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cấu Trúc Hay To Do Doc
  • Một Số Cấu Trúc Tiếng Anh Thường Gặp Trong Cấp Phổ Thông
  • Cách Đặt Câu Hỏi Với What
  • Cách Sử Dụng Would Rather Và Would Sooner
  • Cấu Trúc Prefer To, Would Prefer: Chi Tiết Cách Dùng & Bài Tập
  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Cách Dùng Phân Biệt In Case Và In Case Of
  • Phân Biệt Grateful Và Thankful Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt In Case Và If
  • Impression Tiếng Anh Là Gì?
  • Cấu Trúc Insist Siêu Đầy Đủ Và Dễ Nhớ
  • 1. Cấu trúc It was not until

    Ý nghĩa cấu trúc It was not until

    “Until” là một giới từ chỉ thời gian trong tiếng Anh, mang nghĩa là “cho đến khi, trước khi”.

    Cấu trúc It was not until có nghĩa là “mãi cho đến khi”. Khi đặt cấu trúc trong câu tiếng Anh thì ta có thể hiểu là “mãi cho đến khi… thì… mới…”.

    Ví dụ:

    • It was not until 8 pm that Mike returned home.

    (Mãi đến 8 giờ tối Mike mới trở về nhà.)

    • It was not until June that I received my driver’s license.

    (Mãi đến tháng 6 tôi mới nhận được bằng lái xe.)

    Cách dùng cấu trúc It was not until

    Cấu trúc It was not until/ It is not until

    It was/is not until thường đi kèm với các từ, cụm từ hay mệnh đề chỉ thời gian, được sử dụng để nhấn mạnh về thời điểm hay khoảng thời gian xảy ra sự việc được nhắc tới ở vế sau.

    Công thức:

    It is/was not until + time + that + S + V 

    Ví dụ:

    • It is not until 11 pm that the party finishes.

    (Phải đến 11 giờ đêm, tiệc mới kết thúc.)

    • It wasn’t until my mom came back that I finished cooking.

    (Mãi đến khi mẹ về, tôi mới nấu cơm xong.)

    Cấu trúc Not Until đảo ngữ

    Khi sử dụng cấu trúc Not until đảo ngữ, ta bỏ cụm “It is/was” đi, giữa nguyên mệnh đề theo sau Until, thêm trợ động từ phái trước mệnh đề chính.

    Công thức:

    Not until + time + trợ động từ + S + V (nguyên mẫu)

    Ví dụ:

    • Not until morning did I become sober.

    (Mãi cho tới khi sáng tôi mới tỉnh rượu.)

    • Not until Mike finished fixing his car did he go to his company.

    (Mãi đến khi Mike sửa xe xong, anh ấy mới đến công ty của mình.)

    Viết lại câu với cấu trúc It was not until

    Câu gốc:

    S + V (phủ định) + until + time 

    Viết lại: 

    It is/was not until + time + that + S + V (khẳng định) 

    Not until + time + trợ động từ (khẳng định) + S + V (nguyên mẫu) 

    Ví dụ:

    • I can’t be relieved until Lisa calls me back.

    ➔ It is not until Lisa calls me back that I can be relieved.

    ➔ Not until Lisa calls me back did I can be relieved.

    (Cho đến khi Lisa gọi lại cho tôi, tôi mới có thể yên tâm.)

    • I didn’t go out until my mother came home.

    ➔ It is not until my mother came home that I go out.

    ➔ Not until my mother came home did I go out.

    (Mãi đến khi mẹ về nhà thì tôi mới đi chơi.)

    2. So sánh cấu trúc It was not until và Only when

    Cấu trúc Only When

    “Only when” trong tiếng Anh có nghĩa là “chỉ đến khi”. Cấu trúc nay đi với mệnh đề ở dạng đảo ngữ, được sử dụng để nhấn mạnh về thời điểm, khoảng thời gian sự việc xảy ra ở vế sau.

    Công thức:

    Only when + S + V  + trợ động từ + S + V (nguyên mẫu)

    Ví dụ:

    • Only when Marry called me did I know she had an accident.

    (Chỉ khi Marry gọi cho tôi, tôi mới biết cô ấy bị tai nạn.)

    • Only when Jack failed did he try to study.

    (Chỉ tơi khi trượt môn Jack mới cố gắng học tập)

    Phân biệt cấu trúc It was not until và Only when

    Hai cấu trúc đều dùng để nhấn mạnh thời gian xảy ra sự việc và có thể thay thế cho nhau, tuy nhiên chúng có sự khác biệt trong cách dùng:

    • It was not until/ Not until:

      Có thể đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian;

    • Only when:

      Chỉ đi cùng với mệnh đề và BẮT BUỘC phải ở dạng đảo ngữ.

    Ví dụ:

    • It was not until running out of money that Mark spent his savings.

    (Mãi đến khi hết tiền, Mark mới tiêu xài tiết kiệm.)

    • Only when Mark ran out of money did Mark spend his savings.

    (Chỉ khi hết tiền thì Mark mới tiêu xài tiết kiệm.)

    Chỉ dùng THAT để nối 2 mệnh đề It is/was not until và mệnh đề chính, KHÔNG sử dụng “when”.

    Ví dụ:

    • It was not until 2022

      that

      my family moved to Paris to live. – KHÔNG VIẾT: It was not until 2022

      when

      my family moved to Paris to live.

    (Mãi đến năm 2022, gia đình tôi mới chuyển đến Paris sinh sống.)

    Về thì: It is not until…that S + V(s/es) và It was not until…that S + V2/ed

    Ví dụ:

    • It

      was

      not until Elise arrived that I

      went

      out.

    (Mãi cho đến khi Elise đến tôi mới đi ra ngoài.)

    • It

      is

      not until 8 am that my father

      goes

      to work.

    (Phải đến 8 giờ sáng, bố tôi mới đi làm.)

    Bài tập:  Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi:

    1. I didn’t go out until  the rain stopped.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. The plane can’t take off until the weather gets better.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. I didn’t go to school until 7 am.

    ➔  Not until…………………………….

    1. My mother didn’t remember leaving her phone at work until she got home.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. I can’t sleep until 2 a.m.

    ➔  Not until…………………………….

    Đáp án

    1. It wasn’t until the rain stopped that I went out.

    2. It isn’t until the weather gets better that the plane takes off.

    3. Not until 7 am did I didn’t go to school.

    4. It was not until my mother got home that she remembers leaving her phone at work.

    5. Not until 2 a.m did I sleep.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Xin Phép Và Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Viết Thư Xin Việc B1 Vstep
  • Cách Viết Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng Nhất
  • Thành Thạo Tiếng Anh Giao Tiếp Nói Về Thời Gian Như Người Bản Ngữ Chỉ Trong 5 Phút
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng & 54 Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản
  • Bài Tập Về Cấu Trúc Enough Kèm Đáp Án Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Full Bảng Giới Từ Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Tổng Hợp Các Động Từ Đi Với Giới Từ Thông Dụng
  • Giới Từ Chỉ Thời Gian (Prepositions Of Time)
  • Giới Từ Chỉ Thời Gian: Cách Dùng & Bài Tập
  • Giới Từ Chỉ Thời Gian (Prepositions Of Time): Cách Sử Dụng & Bài Tập Áp Dụng
  • I. Combine each pair of sentences, using ENOUGH …. TO.V or ENOUGH FOR …. TO V

    1. You aren’t old. You can’t have a front- door key.

    Gợi ý: You aren’t old enough to have a front-door key. Giải thích:

    “Old” là tính từ, do đó chúng ta sẽ dùng cấu trúc enough với tính từ cho trường hợp này. Ngoài ra, bạn có thể dễ dàng nhận ra đây là cấu trúc phủ định thông qua từ “can’t” xuất hiện trong bài đúng không nào? Vậy thì cấu trúc phù hợp sẽ là tobe + not + adj + enough (for SB) + to V nguyên thể. Cụ thể về cấu trúc này sử dụng ra sao, bạn có thể xem lại tại bài học trước. Lưu ý tiếp theo, do chủ ngữ của hai câu đều là “you” nên chúng ta sẽ áp dụng quy tắc 2 trong sử dụng cấu trúc enough ở đây, cụ thể là: bỏ for somebody. Dựa vào những dấu hiệu trên, chúng ta có thể đưa ra đáp án nhanh chóng cho câu này là: You aren’t old enough to have a front-door key.

    2. The buffalo isn’t big. He can’t harm you.

    3. The ice is quite thick. We can walk on it.

    4. He is rich. He can buy the car.

    5. These exercises are easy. You can do them.

    6. Those oranges are ripe. We can eat them.

    7. Your brother was clever. He could do this exercise in a few minutes.

    8. We weren’t early. We couldn’t see the first part of the play.

    9. I don’t have much money. I can’t buy this dress.

    10. There is a lot of food in the fridge. We can eat it during the weekend.

    2. The buffalo isn’t big enough to harm you.

    Do chủ ngữ của hai câu đều là buffalo nên chúng ta sẽ lược bỏ “for sb” khi ghép hai câu này bằng cấu trúc enough.

    3. The ice is thick enough for us to walk on.

    Do ice là chủ ngữ câu đầu và đồng thời đóng vai trò tân ngữ câu sau nên từ “it” được lược bỏ khi sử dụng cấu trúc enough.

    4. He is rich enough to buy the car.

    Do hai chủ ngữ của hai câu đều là “he” nên chúng ta sẽ lược bỏ for sb và viết lại câu theo đúng cấu trúc S + tobe + adj + enough + to V.

    5. These exercises are easy enough for you to do.

    Trong câu này, do chủ ngữ câu đầu (these exercises) không là tân ngữ câu số hai (you) nên cần có for sb khi rút gọn câu bằng enough. Bên cạnh đó, these exercises cũng chính là tân ngữ câu sau (them) nên chúng ta sẽ bỏ “them” đi.

    6. Those oranges are ripe enough for us to eat.

    Cách làm câu này hoàn toàn tương tự câu số 5.

    7. Your brother was clever enough to do this exercise in a few minutes.

    “Your brother” và “he” cùng đóng vai trò chủ ngữ và chỉ một người, do vậy, việc bạn cần làm là lược bỏ for sb.

    8. We weren’t early enough to see the first part of the play.

    Trong câu này, bạn cần áp dụng cấu trúc enough dùng với tính từ ở dạng phủ định và lược bỏ for sb vì chủ ngữ hai câu trùng nhau.

    9. I don’t have enough money to buy this dress.

    Trạng từ “much” xuất hiện trong câu đầu tiên nên bạn phải lưu ý bỏ trạng từ này đi khi viết lại câu với enough, chủ ngữ hai câu giống nhau nên cần lược bỏ for sb nữa là xong.

    10. There is enough food in the fridge for us to eat during the weekend.

    1. She’s not old. She can’t get married yet.

    2. The water is quite warm. I can drink it.

    3. That chair isn’t strong. We can’t stand on that chair.

    4. Are you very tall? Can you reach the top shelf?

    5. It’s not warm today. We can’t go outside.

    6. This shirt is big. He can wear it.

    7. Mary doesn’t have money. She can’t buy a new bicycle.

    8. It’t warm tonight. We can go out.

    9. This novel is interesting. We can read it.

    10. He has no time. He can’t finish this work.

    1. She’s not old enough to get married.

    Lưu ý bỏ trạng từ “yet” và áp dụng cấu trúc dùng enough với tính từ dạng phủ định.

    2. The water is warm enough for me to drink it.

    Lưu ý bỏ trạng từ “quite” và tân ngữ “it” do chủ ngữ câu đầu là tân ngữ câu sau và sử dụng cấu trúc enough với tính từ là xong.

    3. That chair isn’t strong enough for us to stand on.

    Câu này hoàn toàn tương tự câu số 2, chỉ cần chú ý thêm đây là cấu trúc enough dạng phủ định thôi là xong.

    4. Are you tall enough to reach the top shelf?

    Ở câu này, bạn vẫn cần có cụm for sb sau khi rút gọn, với “today”, bạn có thể sắp xếp lại chúng lên đầu câu hoặc vẫn giữ nó sau enough đều được.

    6. This shirt is big enough for him to wear.

    Câu này cần có for sb này, một lưu ý nữa là bỏ “it” vì nó đã xuất hiện với vai trò là chủ ngữ trong câu đầu tiên rồi. Vậy là xong.

    7. Mary doesn’t have enough money to buy a new bicycle.

    Câu này có for sb và áp dụng cấu trúc enough với tính từ dạng khẳng định.

    9. This novel is interesting enough for us to read.

    Chủ ngữ “he” xuất hiện ở cả hai câu nên chúng ta sẽ lược bỏ for sb đi, “time” là danh từ nên cấu trúc enough được áp dụng sẽ là enough đi cùng danh từ dạng phủ định.

    Hy vọng Bài tập về cấu trúc ENOUGH kèm đáp án chi tiết sẽ giúp bạn ghi nhớ dễ dàng hơn cấu trúc này và đạt được số điểm thật cao trong các kỳ thi tiếng Anh sắp tới.

    Bên cạnh đó, hãy tham khảo ngay khóa học Tiếng Anh Chuyên THCS của Language Link Academic để con đường học tập Anh ngữ cấp 2 của bạn được bảo trợ và hướng dẫn bởi những chuyên gia giáo dục và khảo thí quốc tế dày dặn kinh nghiệm. Xin chào và hẹn gặp lại các bạn trong những bài học lần sau!

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Mệnh Đề Quan Hệ (Mệnh Đề Tính Ngữ)
  • Cách Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Chi Tiết Hơn Về Câu Hỏi Có Từ Để Hỏi (Wh
  • Cách Sử Dụng Động Từ “take” Trong Tiếng Anh.
  • Các Cụm Động Từ Với Take Được Sử Dụng Nhiều Nhất Và Cách Dùng
  • Cấu Trúc It Take Là Gì Kèm Bài Tập Về Cấu Trúc It Take Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Các Liên Từ When, As Soon As, While, Just As Và Until
  • Cách Tính Điểm,cấu Trúc Đề Thi Jlpt Tháng 7/2021 Trình Độ N5
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp N3 Chuẩn Jlpt
  • Phân Biệt Jealous Và Envious
  • Làm Sao Để Phân Biệt 2 Từ Đồng Nghĩa Này?
  • Trong Tiếng anh, có lẽ bạn đã quá quen thuộc với cấu trúc it take. Đây là dạng cấu trúc phổ biến, được sử dụng nhiều trong tất cả các bài tập, các bài kiểm tra đơn giản cho đến các kỳ thi quan trọng. 

     

    Cấu trúc It takes

    It take được là cấu trúc được dùng để chỉ chỉ về khối lượng thời gian cần thiết cho ai đó, hay một đối tượng cụ thể. Để họ thực hiện hay hoàn thành một công việc nhất định. Thời gian này có thể là ước chừng hay một con số cụ thể nào đó.

    Cấu trúc:

    – It (take) + (time) + to + (verb)

    ➔ Dành, tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

    Ex: It takes us twenty minutes to walk to the supermarket. (Chúng tôi mất 20 phút để đi bộ đến siêu thị)

    – It (take) somebody + (time) + to + (verb)

    ➔ Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

    Ex: It takes me years to learn to play guitar. (Tôi dành nhiều năm để chơi guitar)

    – It takes [quantity + noun] to + (verb)

    ➔ Cần bao nhiêu là cần thiết để hoàn thành công việc

    Ex: It takes two liters of gas to fill the tank of a Yamaha mode motorcycle. (Tốn khoảng 2 lít xăng để làm đầy bình xăng xe máy Yamaha)

    Cách viết lại câu với cấu trúc It take

    Viết lại câu với it take cũng là một trong những dạng bài tập thực hành phổ biến, vì thế chắc chắn đừng bỏ qua những cấu trúc viết lại câu với it take sau đây:

    • It (take) (somebody) + time + to do sth

      = Somebody spend(s) + time + doing sth

    Ex: They used to walk to market in half an hour = They spent half an hour walking to market

    = (Họ thường đi bộ đến chợ trong nửa giờ = Họ đã dành nửa giờ đi bộ đến chợ.)

    Một số bài tập cơ bản với it take

    1. Railey spent an hour choosing his new shoes

    2. We often spend 30 minutes reviewing our lesson before class.

    3. Son Naeun spent 5 days visiting Danang.

    4. She often spends 20 minutes reviewing her lesson before class.

    5. He spent lots of time doing this experiment.

    6. I spent one hour and 40 minutes watching “EXIT” movie in the cinema.

    7. Railey spent an hour choosing his new shoes

    8. It took him twelve hours to fly from Hanoi to London.

    9. It takes Jess 30 minutes to remove her makeup everyday.

    10. It took me five years to study in this university

    Đáp án

    1. It took Railey an hour to chose his new shoes.

    2. It takes us 30 minutes to review our lesson before class.

    3. It took Son Naeun 5 days to visit Danang

    4. It takes her 20 minutes to review her lesson before class

    5. It took him lots of time to do this experiment.

    6. It took me one hour and 40 minutes to watch “EXIT” movie in the cinema.

    7. It took Railey an hour to chose his new shoes.

    8. He spent twelve hours flying from Hanoi to London.

    9. Jess spends 30 minutes removing her makeup everyday

    10. I spent five years studying in this university

     

     

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc What About, How About Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc What / How About?
  • Cấu Trúc What About, How About Và Những Điều Bạn Cần Nắm Vững
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Của Từ “Get” (Phần 2) – Speak English
  • 10 Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Nhất
  • Cấu Trúc It Is Said That, Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc This Is The First Time: Cách Dùng & Bài Tập Áp Dụng
  • Cấu Trúc This Is The First Time
  • Cách Dùng Cấu Trúc This Is The First Time Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Not Until & Only When: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Ví Dụ
  • It Was Not Until: Cấu Trúc Cách Dùng Và Bài Tập
  • Loigiaihay có bài học tiếng anh về cấu trúc It is said that, một số bài học vận dụng về cấu trúc này và có đáp án tham khảo cho các bạn thực hành ngay tại website.

    Cấu trúc It is said that trong tiếng anh

    It is said that…: Nó được nói rằng I. CÁCH DÙNG CẤU TRÚC IT IS SAID THAT:

    -Cấu trúc It is said that là dạng câu tường thuật thường sử dụng để đưa tin về một vấn đề nào đó.

    -Thông thường, cấu trúc It is said that sử dụng trong các câu bị động.

    II. CẤU TRÚC IT IS SAID THAT TRONG CÂU BỊ ĐỘNG:

    Trong câu chủ động: S1 + say + that + S2 + V2 + …

    Trong câu bị động: It is said that + S2 + V2 + …

    Ex: People say that John is the most intelligent student in his class.

    (Mọi người nói rằng John là học sinh thông minh nhất trong lớp của anh ấy).

    ➔ It is said that John is the most intelligent student in his class.

    (Nó được nói rằng John là học sinh thông minh nhất trong lớp của anh ấy).

    *Notes:

    – Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động cần chú ý động từ Say chia ở thì nào thì chia động từ Tobe của cấu trúc It is said that ở thì động từ đó.

    – Từ said trong cấu trúc It is said that có thể thay thế bằng các từ thought (nghĩ), believed (tin tưởng), supposed (cho là), reported (báo cáo, tường thuật), expected (mong đợi), known (biết), considered (xem xét).

    III. CÁCH BIẾN ĐỔI KHÁC CỦA CẤU TRÚC IT IS SAID THAT: It is said that + S1 + V1 + …

    ➔ S 1 + (tobe) + said + to Vinf… (Khi V 1 cùng thì với tobe)

    ➔ S 1 + (tobe) + said + to have V ed/ PII +… (Khi V 1 khác thì với tobe)

    Ex:

    a. It is said that my grandfather is 100 years old.

    (Nó được nói rằng ông của tôi 100 tuổi).

    ➔ My grandfather is said to be 100 years old.

    (Ông của tôi được nói rằng được 100 tuổi).

    b.It is said that they built this house 5 years ago.

    (Nó được nói rằng họ đã xây ngôi nhà này 5 năm trước).

    ➔ They are said to have built this house 5 years ago.

    (Họ được nói đã xây ngôi nhà này 5 năm trước).

    IV. BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC IT IS SAID THAT:

    Muốn nhớ lâu về cấu trúc và cách dùng It is said that bạn nên thực hành một số bài tập có đáp án bên dưới, chắc chắn sẽ rất hữu ích và cần thiết.

    1.People say that his family has a lot of money in his house.

    2. People say that the train leaves at 12 a.m.

    3. People say that Wind passed the exam last week.

    4. People say that we have eaten Korea’s food for 2 months.

    5. People say that Jun is a handsome boy.

    Đáp án:

    1. ➔ It is said that his family has a lot of money in his house.

    ➔ His family is said to have a lot of money in his house. (cùng thì)

    2. ➔ It is said that the train leaves at 12 a.m.

    ➔ The train is said to leave at 12 a.m. (cùng thì)

    3.➔ It is said that Wind passed the exam last week.

    ➔ Wind is said to have passed the exam last week. (khác thì)

    4.➔ It is said that we have eaten Korea’s food for 2 months.

    ➔ We are said to have eaten Korea’s food for 2 months.

    (khác thì nhưng chỉ dùng 1 lần have)

    5. ➔ It is said that Jun is a handsome boy.

    ➔ Jun is said to be a handsome boy. (cùng thì)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Mẫu Câu It Is Said That, He Is Said To Và (Be) Supposed To Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is Said That (Câu Bị Động)
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Cấu Trúc So That Và Such That Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc What About: Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • I. Viết Các Câu Cảm Thán, Dùng Cấu Trúc What + A/ An + Adj + N!
  • 🥇 Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh (20 Câu Thông Dụng)
  • As Well As Là Gì ?
  • Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh Với How Và What
  • Một Số Cụm Động Từ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Công thức chung:

    Tôi biết bạn chắc chắn là sẽ đến bữa tiệc của tôi, nhưng còn Daniel thì sao?

    Bạn vừa tốt nghiệp nhỉ? Kế hoạch tương lai của bạn thế nào?

    Công thức chung:

    Hay là chúng ta đi xem phim cuối tuần?

    Bạn có vẻ đói rồi, hay là chúng mình ăn gà rán với ham-bơ-gơ đi?

    Công thức chung:

    Hay ta vứt quả táo ấy đi đi? Nó thối mất rồi.

    Thế còn một chuyến du lịch đi Nha Trang thì sao, các bạn? Tôi muốn đi biển.

    Hay là bố trả tiền cho bữa tối đi. Bọn con thích ăn KFC.

    Hay bạn đến văn phòng tôi để bàn bạc vấn đề này?

    Lưu ý: Cấu trúc How about + mệnh đề thường chỉ dùng trong văn nói.

    Phân biệt cấu trúc What about, How about

    Vậy là cả hai cấu trúc What about và How about đều dùng để gợi ý hoặc nêu ra ý kiến, hỏi thêm thông tin y hệt nhau sao? Thật ra hai cấu trúc này có khác nhau một chút đó.

    Khi dùng How about, ta thường có ý đưa ra một đề xuất mới, trong khi What about nhấn mạnh hơn vào việc yêu cầu thêm thông tin hoặc phản hồi từ người nghe.

    Cả hai câu trên đều đang đề xuất món thịt gà cơm rang. Tuy nhiên thì câu hỏi How about nghiêng về câu mời, “rủ rê”, “vì tôi thèm”. Trong khi đó, câu hỏi dùng What about sẽ nghiêng về việc lắng nghe xem món này có ổn không.

    Nghĩa là khi người nước ngoài nói chuyện với nhau, người nghe câu thứ nhất chỉ cần trả lời có hoặc không, còn người nghe câu thứ hai thường sẽ đưa ra ý kiến của mình về món này (ngon hoặc dở, đắt hoặc rẻ…).

    2. Về mặt nghĩa của cấu trúc What about và How about

    Tiếp theo, trong các ví dụ trên, các bạn có thấy đằng sau mệnh đề How about, ta có thêm một câu đi kèm không?

    Hay là đi ăn luôn bây giờ? Tôi đói quá.

    Một bữa ăn sau khi tan học được không?

    Đó là do khi gợi ý gì đó, How about sẽ nhấn mạnh ý nói mà người nói thực sự MUỐN. Còn cấu trúc What about đơn thuần là chỉ nêu lên thêm một ý tưởng, một lựa chọn hay ý kiến để các đối tượng trong ngữ cảnh cùng tham gia.

    3. Về cách dùng của cấu trúc What about và How about

    Cấu trúc What about thường được dùng với danh từ, còn cấu trúc How about lại hay được sử dụng với động từ dạng V-ing hơn.

    Kết quả học kỳ này của bạn ra sao?

    (I’m quite tired.)

    Các bạn nghĩ sao về việc nghỉ ngơi một chút sau kì thi.

    (Tôi đã khá mệt rồi.)

    Cấu trúc tương đồng với cấu trúc What about/How about

    1. Cấu trúc Let’s (Let us)

    Cấu trúc Let đã quá quen thuộc rồi phải không? Các từ như Let’s go rồi Let’s do it ta thấy rất nhiều trong các bộ phim. Đây là cấu trúc mời gọi, cổ vũ ai đó làm gì.

    Công thức chung:

    Cùng đi biển vào hè này đi!

    Đừng phí thời gian nữa và bắt đầu làm việc thôi.

    2. Cấu trúc Why don’t we

    Công thức chung:

    Tại sao chúng ta không mua một món quà cho Sarah vào ngày sinh nhật cô ấy nhỉ?

    Bố ơi, tại sao chúng ta không đi du lịch vào tháng sau nhỉ?

    Công thức chung:

    Tại sao ta không ra thư viện học bài nhỉ? Ở đó yên tĩnh và có rất nhiều sách nữa.

    Tại sao bạn không nhắn cho tôi khi đã về đến nhà?

    --- Bài cũ hơn ---

  • In Addition, In Order, In View, In Essence, In Which Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu The Last Time Chuẩn Nhất
  • Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that
  • Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2
  • Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 7
  • Cấu Trúc Promise: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Remember – Cách Dùng Remember Cần Nhớ
  • Làm Chủ Cấu Trúc Remember Nhanh Chóng Nhất
  • Cách Dùng Cấu Trúc Remember Chính Xác Nhất Trong Tiếng Anh
  • Các Thành Tố Của Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Stop Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • 1. Promise là gì?

    “Promise” là một động từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “hứa, hứa hẹn hay ước hẹn”.

    Ngoài ra, “promise” cũng là một danh từ mang nghĩa là “lời hứa”.

    Ví dụ:

    • I

      promise

      I won’t play games anymore.

    (Tôi hứa tôi sẽ không chơi game nữa.)

    • He gave me a promise.

    (Anh ấy đã cho tôi một lời hứa.)

    2. Cấu trúc promise và cách dùng

    Cấu trúc promise kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to”

    Cấu trúc:

    S + promise + (not) to V

    Đây là cách dùng đơn giản nhất của cấu trúc promise khi diễn tả một lời hứa sẽ thực hiện một hành động cụ thể nào đó.

    Ví dụ:

    • I

      promise to finish

      the job by 10pm.

    (Tôi hứa sẽ hoàn thành công việc trước 10 giờ tối.)

    • He

      promises not to

      smoke.

    (Anh ấy hứa sẽ không hút thuốc.)

    • I

      promise to change

      after all that happened.

    (Tôi hứa sẽ thay đổi sau tất cả những gì đã xảy ra.)

    Cấu trúc promise kết hợp với một mệnh đề

    Cấu trúc:

    S + promise + (that) + Clause (mệnh đề)

    Cấu trúc promise ở dạng này vẫn mang nghĩa là diễn tả một lời hứa hẹn nhưng nhấn mạnh hơn vào chủ ngữ.

    Ví dụ:

    • Dad

      promised

      that he will give me a new bike for my birthday.

    (Bố hứa rằng bố sẽ tặng tôi một chiếc xe đạp mới vào ngày sinh nhật của tôi.)

    • I

      promise

      I will do my best.

    (Tôi hứa tôi sẽ làm hết sức mình.)

    • The children

      promise

      that they will not play around with dirt.

    (Những đứa trẻ hứa rằng chúng sẽ không nghịch bẩn.)

    Cấu trúc promise kết hợp với danh từ

    Cấu trúc:

    S + promise + someone + something (Noun) 

    Cấu trúc promise kết hợp với danh từ diễn tả việc hứa với ai điều gì đó.

    Ví dụ:

    • Jenny promised her parents the high scores.

    (Jenny đã hứa với bố mẹ về điểm số cao.)

    • He promised me a wedding ring

    (Anh ấy hứa với tôi một chiếc nhẫn cưới.)

    • I promise Mike about the novel for his birthday

    (Tôi hứa với Mike về cuốn tiểu thuyết cho ngày sinh nhật của anh ấy.)

    Cấu trúc Promise trong câu gián tiếp

    Chúng ta thường bắt gặp cấu trúc promise trông các bài tập về câu tường thuật, hay còn gọi là câu trực tiếp, gián tiếp. Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta có thể sử dụng cả hai cấu trúc đã học bên trên. Cụ thể:

    Câu trực tiếp:

    “S + V…”, S1 say/tell/promise… 

    Câu gián tiếp:

    ➔ S1 + promise + to V

    ➔ S1 + promise + (that) + Clause 

    Ví dụ:

    • “I will come back soon”, Lisa promised.

      (“Tôi sẽ quay lại sớm”, Lisa hứa.)

    ➔ Lisa promised to come back soon. (Lisa hứa sẽ quay lại sớm.)

    ➔ Lisa promised that she will come back soon. (Lisa hứa rằng cô ấy sẽ quay lại sớm.)

    • “I will give you a new dress”, She promised.

      (“Tôi sẽ tặng cho bạn một chiếc váy mới”, cô ấy hứa.)

    ➔ She promised to give me a new dress. (Cô ấy hứa sẽ tặng cho tôi một chiếc váy mới.)

    ➔ She promised that she will give me a new dress. (Cô ấy hứa rằng bà sẽ tặng cho tôi một chiếc váy mới.)

    3. Bài tập vận dụng cấu trúc promise

    Bài 1: Chia động từ trong ngoặc theo cấu trúc promise

    Đáp án:

    1. To call

    2. To take

    3. To give

    4. Will pay/Pays

    5. To finish

    6. Do

    7. Clean

    8. To do

    Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi:

    1. “I won’t tell Jame about the events”, Mike said 

    2. “I’ll visit Mike’s parents when I arrive in Da Nang”, Jimmy said.

    3. “Do you promise to tell me the truth?”, the police asked.

    4. “I will never do this again ”, he said.

    5. Jane said to me: “I will tell you the story tomorrow.”

    Đáp án:

    1. Mike promised not to tell Jame about the events

    2. Jimmy promised to visit Mike’s parents when he arrived in Da Nang.

    3. The police asked if I promised to tell him the truth.

    4. He promised that he would never do this again. 

    5. Jane promised to tell me the story the following day.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Promise Trong Vài Phút
  • Vietsciences, Parallel Structure: And, But, Or, Nor (Coordinating Conjunctions)
  • 40 Cấu Trúc Cực Kỳ Thông Dụng Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh Hàng Ngày
  • Phân Biệt Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Maybe, Perhaps Và Possibly
  • Bài Tập There Is There Are Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Take Trong Tiếng Anh Với 5 Phút
  • Cấu Trúc It Take Và Spend Ở Trong Tiếng Anh Hay Nhất
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê
  • Unit 7: Một Số Cấu Trúc Câu Bị Động Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Hope Và Wish,as If, As Though Used To, (To Be
  • Thực hành bài tập There is There are

    Cấu trúc

    Cùng ôn tập kiến thức và cách dùng Theere is there are của Tiếng Anh ngay bên dưới.

    I.There is

    There is + Nsố ít

    Ex: There is an apple on the table.

    (Có một quả táo trên bàn)

    There is + Nkhông đếm được

    Ex: There is hot milk in the bottle.

    (Có sữa nóng trong bình)

    Nếu danh từ đầu tiên của chuỗi liệt kê là danh từ số ít thì ta dùng cấu trúc ‘There is’

    Ex: There is a pen, a ruler and a book on the table.

    (Có một cái bút, một cái thước kẻ và một quyển sách trên bàn)

    II. There are

    There are + Nsố nhiều

    Ex: There are three bananas in my bag.

    (Có ba quả chuối trong túi của tôi)

    Khi danh từ của chuỗi liệt kê bắt đầu bằng danh từ số nhiều thì dùng cấu trúc ‘There are’

    Ex: There are two oranges, four bananas and a cake in the fridge.

    (Có 2 quả cam, 4 quả chuối và 1 cái bánh trong tủ lạnh)

    Bài tập there is there are

    Exercise 1: Điền ‘There is/There are’ vào chỗ trống sao cho thích hợp

    Exercise 2: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh

    1.There/two chairs/front of/table/room.

    2. There/a dustbin/near my bed.

    3. There/five French students/his class.

    4. There/a new restaurant/center of town/sell Korea food.

    5. There/four other people/are/ still/arrive.

    6. There/not/a freezer/his table.

    7. there/any cheese/that sandwich?

    8. there/any cliens/store?

    9. There/no petrol/the motorbike.

    10. There/no milk/left/the bottle.

    Exercise 3: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

    1.There aren’t some pencils in the bag.

    2. There are a ring, two desks, a notebook on the table.

    3. There isn’t some water in the glass.

    4. There aren’t any money in her wallet.

    5. There are a letter on his desk. His father brought it from the post office.

    Exercise 4: Điền mạo từ a/an/some/any vào chỗ trống

    Đáp án

    Exercise 1:

    Exercise 2:

    1.There are two chairs in front of the table in the room.

    2. There is a dustbin near my bed.

    3. There are five French students in his class.

    4. There is a new restaurant in the center of town which sell Korea food.

    5. There is four other people who are still to arrive.

    6. There isn’t a freezer in his table.

    7. Is there any cheese in that sandwich?

    8. Are there any cliens in the store?

    9. There is no petrol in the motorbike.

    10. There is no milk left in the bottle.

    Exercise 3:

    1.some ➔ any (vì câu phủ định thường dùng any không dùng some)

    2. are ➔ is (bắt đầu chuỗi liệt kê là danh từ số ít nên dùng There is chứ không dùng There are)

    3. some ➔ any (vì câu phủ định thường dùng any không dùng some)

    4. aren’t ➔ isn’t (vì money là danh từ không đếm được nên dùng There is chứ không dùng There are)

    5. are ➔ is (vì letter là danh từ số ít)

    Exercise 4:

    ➔ Người là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Gấu là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

    ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

    ➔ Người nước ngoài là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

    ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Dạng nghi vấn nên dùng ‘any’

    ➔ Muối và đường là danh từ không đếm được dạng số nhiều

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

     

    Chúng tôi vừa giới thiệu các kiến thức cơ bản về there is There are và bài tập There is There are có đáp án. Chúng tôi hy vọng những dạng bài tập này đã giúp bạn thành thạo hơn về There is There are. Good luck!

    Bài Tập Ngoại Ngữ –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng There Is There Are Cơ Bản Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Đặt Câu Với There Is Và There Are Trong Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Bài 3: Hiện Tại Hòan Thành, Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • 8 Cấu Trúc Đảo Ngữ Của Cụm Từ Đi Với ‘Only’
  • 7 Cấu Trúc Đảo Ngữ Của Cụm Từ Đi Với ‘Only’
  • In Order To Và So As To: Cấu Trúc Và Bài Tập (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Dùng Too To Trong Tiếng Anh
  • V + To V Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Addition To Ving Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Khi bạn muốn diễn tả mục đích của mình trong Tiếng Anh nhưng bạn chỉ biết dùng duy nhất “to”. Tuy nhiên để chất văn vừa hay vừa chuyên nghiệp hơn thì chúng ta không thể sử dụng “to” cả bài được, vì vậy hôm nay mình xin giới thiệu 2 cấu trúc chỉ mục đích khác đó là: In order to và So as to

    IN ORDER TO / SO AS TO: để, để mà – Dùng để nói về mục đích của hoạt động được nhắc đến trong hành động, sự việc ngay trước đó.

    Ex: Uyen usually goes to bed very late in order to complete her total homework.

    (Uyên thường ngủ rất muộn để hoàn thành tất cả các bài tập về nhà)

    ➔ Ở đây, việc “ngủ muộn” có mục đích là để “hoàn thành tất cả bài tập về nhà”. Hay nói cách khác là giải thích cho việc “ngủ muộn” để “hoàn thành tất cả bài tập”. Vì thế, ta dùng in order to để diễn tả hoặc có thể thay thế bằng so as to cũng được.

    – Dùng để nối 2 câu chỉ mục đích với nhau. Cách dùng này sẽ được nói rõ hơn ở phần sau.

    Ex: Oanh works hard. She wants her life to improve better.

    (Oanh làm việc chăm chỉ. Cô ấy muốn cuộc sống của mình được cải thiện tốt hơn)

    ➔ Oanh works hard in order for her life to improve better.

    (Oanh làm việc chăm chỉ để cuộc sống của mình được cải thiện tốt hơn)

    1. Khi mục đích của hành động hướng tới chính chủ thể của hành động được nêu ở trước

    Ex: Jun spent some money for his parents buy a new house.

    (Jun đã dành tiền để cho bố mẹ của anh ấy mua một ngôi nhà mới)

    I wish I will go to Paris so as to visit my best friend.

    (Tôi ước tôi sẽ đi Paris để thăm bạn thân của mình)

    2. Khi mục đích hành động hướng tới đối tượng khác

    Ex: Shyn left home early in order not to be late for office.

    (Shyn đã rời nhà từ rất sớm để không đến văn phòng muộn)

    Tom finished his work so as not to miss that football match.

    C. TỔNG QUÁT VỀ CÁC DẠNG BÀI TẬP CỦA IN ORDER TO VÀ SO AS TO

    Dạng 1: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành một mệnh đề chỉ mục đích

    Ex: Nam completed his homework very hard. He wanted to go out with his family.

    (Nam đã hoàn thành xong bài tập về nhà rất chăm chỉ. Anh ấy muốn đi ra ngoài cùng gia đình)

    ➔ Nam completed his homework very hard so as to go out with his family.

    (Nam đã hoàn thành xong bài tập về nhà rất chăm chỉ để ra ngoài cùng gia đình)

    Nối 2 câu có cùng chủ ngữ nhưng sau V 2 có tân ngữ hoặc túc từ

    Ex: Chi gave me her telephone contact. She wanted me to visit hers.

    (Chi đã gửi tôi số điện thoại liên lạc. Cô ấy muốn tôi đến thăm cô ấy)

    Chi gave me her telephone contact for me visit hers.

    (Chi đã gửi tôi số điện thoại liên lạc để tôi đến thăm cô ấy)

    Dạng 3: Thay đổi một câu từ “phrase of purpose” sang “clauses of

    purpose” và ngược lại

    Ex: Cuc locked the window so that she wouldn’t be disturbed.

    (Cúc đã đóng cửa sổ để cô ấy không bị làm phiền)

    Cuc locked the window in order not to be disturbed.

    (Cúc đã đóng cửa sổ để cô ấy không bị làm phiền)

    -Cấu trúc in order to/ so as to chỉ được dùng khi chủ ngữ của hai câu giống nhau, với 2 câu có chủ ngữ khác nhau thì ta phải thêm for somebody.

    -Khi được viết lại câu mà trong câu có các từ như want/ like/ hope/ need… thì ta nên lược bỏ các từ này và giữ lại các động từ sau chúng.

    Ex: I study very hard. I hope to pass this test.

    (Tôi học rất chăm chỉ. Tôi hi vọng vượt qua bài kiểm tra này).

    ➔ I study very hard in order to pass this test.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Prevent Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Bài 21 Minano Nihongo Cách Sử Dụng To Omoimasu Va To Iimasu
  • 20 Cấu Trúc “phải Học” Cho Writing Band 7
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”cause”
  • Cách Dùng Let, Lets Và Let’s
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100