Top 21 # Xem Nhiều Nhất Bài Tập Về Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh Violet / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Bài Tập Tính Từ + To V Trong Tiếng Anh / 2023

Bài tập Tính từ + to V trong tiếng Anh

Tương ứng với từng bài trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh chúng mình sẽ cung cấp cho các bạn phần bài tập để thực hành luôn phần Ngữ pháp tiếng Anh vừa học. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh này giúp bạn ôn tập và hiểu sâu hơn các phần lý thuyết đã được trình bày trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh.

Trước khi làm Bài tập Tính từ + to V trong tiếng Anh, nếu bạn muốn đọc lại phần ngữ pháp tiếng Anh tương ứng, bạn có thể tham khảo tại chương: Tính từ + to V trong tiếng Anh.

Bài 1: Write these sentences in another way beginning as shown.

1. It’s difficlut to understand him.

He is difficult to machine.

2. It’s easy to use this machine.

This machine is ……………………

3. It was very difficlut to open the window.

The window ……………………..

4. It’s impossible to translate some words.

Some words …………………………

5. It’s expensive to maintain a car.

A …………………………………

6. It’s not safe to stand on that chair.

That ………………………………

Bài 2: Complete the second sentences. Use the adjective in brackets and

to …. as in the example.

1. I couldn’t answer the question.

(difficult) It was a difficult question to answer.

2. Everybody makes that mistake.

( easy) It’s an …………………………….

3. I like living in this place.

(nice) It’s a ………………………………

4. We enjoyed watching the game.

(good) It was a …………………………….

Bài 3: Make a new sentence beginning It …. . Use one of these adjectives each time:

careless inconsiderate kind nice

1. Sue has offered to help me.

It’s kind of Sue to offered to help me.

2. You make the same mistake againand again.

It ………………………………

3. Dan and Jenny invited me to stay with them.

…………………………………

4. The neighbours make so much noise at night.

…………………………………

Bài 4: Use the following words to complete these sentences:

sorry/hear glad/hear pleased/get surprised/see

1. We were pleased to get your letter last week.

2. I got your message. I …. that you’re keeping well.

3. We …. Paula at the party. We didn’t expect her to come.

4. I …. that your mother isn’t well. I hope the gets better soon.

Bài 5: Complete the second sentence using the words in brackets + to ….

1. Nobody left before me.

(the first) I was the first person to leave.

2. Everybody else arrived before Paul.

3. Fiona passed the exam. All the other students failed.

(the only) Fiona was ……………………………

4. I complained to the restaurant manager about the services. Another customer had already complained.

(the second) I was ……………………………..

5. Nei Armstrogwalked on the moon in 1969.Nobody had done this before him.

(the first) Neil Armstrong was …………………..

Bài 6: Complete these sentences using the words in brackets and a suitable verb:

1. Diane is a very good student. She is bound to pass the exam. (bound)

2. I’m not surprised you’re tired. After such a long journey you …. tired. (bound)

3. Andyhas a very bad memory. He …. what you sell him. (sure)

4. I don’t think you need to take an umbrella. It …. . (not likely)

Các bài tập Ngữ pháp tiếng Anh khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Bài tập ngữ pháp tiếng Anh của chúng tôi một phần dựa trên cuốn sách English Grammar In Use của tác giả Raymond Murphy.

Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile … mới nhất của chúng tôi.

Bài tập Ngữ pháp tiếng Anh phổ biến tại vietjack.com:

Quy Tắc, Ví Dụ, Bài Tập Về Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh / 2023

Danh từ ghép là cấu trúc ngữ pháp khá phổ biến khi làm bài tập tiếng Anh. Để làm tốt bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh, bạn cần có kiến thức vững chắc về cấu tạo, quy tắc, cũng như một số danh từ ghép phổ biến.

Bài viết sau đây, Langmaster sẽ giúp các bạn giải quyết tất tần tật các vấn đề về danh từ ghép gồm: định nghĩa, cấu tạo, quy tắc, ví dụ. Phần cuối bài sẽ là một số bài tập danh từ ghép trong tiếng Anh đề các bạn vận dụng.

Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, danh từ kép là danh từ có cấu tạo gồm 2 từ trở lên ghép lại với nhau. Phần lớn danh từ kép trong tiếng Anh được thành lập khi một danh từ hay tính từ kết hợp với một danh từ khác. Ví dụ:

Bản thân 2 từ tooth (răng) và paste (hồ/bột) đều có nghĩa riêng của nó, nhưng khi ta nối chúng lại với nhau thì sẽ tạo thành một từ mới toothpaste (kem đánh răng).

Hay như từ black (đen) là một tính từ và board (bảng) là một danh từ, nhưng nếu ta nối chúng lại với nhau ta sẽ có một từ mới blackboard (bảng đen).

Trong cả 2 ví dụ trên, từ đầu tiên đóng vai trò bổ nghĩa hay mô tả kĩ hơn từ thứ hai, ngụ ý nói cho người đọc biết loại/nhóm của đồ vật/con người mà từ thứ hai mô tả, hay cho ta biết về mục đích sử dụng của đồ vật đó.

QUY TẮC GHÉP DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH

Danh từ kép có thể được thành lập bằng các cách kết hợp từ sau:

Danh từ + Danh từ: toothpaste (kem đánh răng), bedroom (phòng ngủ), motorcycle (xe mô tô), policeman (cảnh sát), boyfriend (bạn trai), fruit juice (nước trái cây)

Danh từ + Động từ: haircut (hành động cắt tóc/kiểu tóc được cắt), rainfall (lượng mưa), car park (bãi đậu xe hơi)

Danh từ + Giới từ: hanger-on (kẻ a-dua), passer-by(khách qua đường), full moon (trăng rằm)

Tính từ + Danh từ: bluebird (chim sơn ca), greenhouse(nhà kính), software (phần mềm), redhead (người tóc hoe đỏ)

Động từ + Danh từ: swimming pool (hồ bơi), washing machine (máy giặt), driving license (bằng lái xe), dining room (phòng ăn)

VÍ DỤ VỀ DANH TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH

Một số ví dụ về danh từ ghép

MỘT VÀI LƯU Ý KHI SỬ DỤNG DANH TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH

Những quy tắc cơ bản về danh từ ghép trong tiếng Anh

– Những danh từ ghép được viết thành một từ như “blackbird” (con sáo), “whiteboard” (bảng trắng), “bathroom” (phòng tắm) .v.v… thường là những từ có hai âm tiết. Những từ đơn lẻ thành phần của chúng thường là những từ một âm tiết. Ví dụ:

– Trọng âm của những danh từ ghép thường rơi vào âm tiết đầu tiên. Đây là điểm khác biệt giữa danh từ ghép và hiện tượng các từ đơn lẻ được kết hợp để bổ nghĩa cho nhau. Ví dụ: a BLACKbird a black BIRD: (con chim sáo) (con chim đen) Hay: a WHITEboard a white BOARD

– Tuy nhiên vẫn có những ngoại lệ như “bus stop” (điểm dừng xe buýt) không hề đuợc viết liền, “drop-out/ dropout” (kẻ bỏ học, học sinh bỏ học) được viết theo cả hai cách hay “stepmother” (mẹ kế) lại được viết liền thành một từ. Vì vậy, không gì có thể thay thế một cuốn từ điển tốt trong trường hợp này vì không phải danh từ ghép nào trong tiếng Anh cũng tuân thủ những nguyên tắc này.

Cách phát âm đối với danh từ ghép trong tiếng anh

Danh từ ghép thường có trọng âm ở từ đầu tiên. Trong cụm từ “pink ball”, cả hai từ đều có trọng âm như nhau (như bạn đã biết, danh từ và tính từ thường xuyên được nhấn mạnh). Trong danh từ ghép “golf ball”, từ đầu tiên được nhấn mạnh hơn, mặc dù cả 2 từ đều là danh từ. Vì “golf ball” là một danh từ ghép ta coi nó như một danh từ đơn và vì thế nó có một trọng âm đơn chính – ở từ đầu tiên. Trọng âm rất quan trọng trong danh từ đơn. Ví dụ, nó giúp chúng ta biết được nếu ai đó nói “a GREEN HOUSE” (ngôi nhà sơn màu xanh) hay “a GREENhouse” (nhà kính để trồng cây).

Áp dụng quy tắc OpSACOMP để làm bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh

Việc bạn nhận biết được đâu là danh từ ghép và hiểu rõ về quy tắc cũng như cấu tạo của nó sẽ giúp bạn thuận lợi hơn rất nhiều trong việc làm các bài tập về sắp xếp trật tự câu, đặc biệt là đối với các câu phức tạp. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn quy tắc OpSACOMP. Bạn hãy ghi nhớ những chữ cái này, nó sẽ vô cùng hữu ích khi bạn gặp phải những bài tập sắp xếp phức tạp. Vậy OpSACOMP là gì?

Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, wonderful, terrible…

Size/Shape – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long, short, tall…

Age – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ: old, young, old, new…

Color – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown ….

Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: Japanese, American, British, Vietnamese…

Material – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic, leather, steel, silk…

Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.

Sắp xếp các tình từ theo trật tự OPSACOMP: Ví dụ khi sắp xếp cụm danh từ: a /leather/ handbag/ black. Ta thấy xuất hiện các tính từ:

Vậy theo trật tự OpSACOMP, cụm danh từ trên sẽ được sắp xếp theo vị trí đúng là: a black leather handbag. Một ví dụ khác: car / black / big / a. Các tính từ bao gồm:

Vậy theo trật tự OpSACOMP, cụm danh từ trên sẽ được sắp xếp theo vị trí đúng là: a big black car.

MỘT SỐ DANH TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH THƯỜNG GẶP

nhất tại linkdưới

HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP

BÀI TẬP VỀ DANH TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH

Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 1

What do we call these things and people? 1 A ticket for a concert is a concert ticket. 2 Problems concerning health are health problems. 3 A magazine about computers is ………………….. 4 Photographs taken on your holiday are your ………. 5 Chocolate made with milk is ………. 6 Somebody whose job is to inspect factories is ……. 7 A horse that runs in races is ………………….. 8 A race for horses is ………………………….. 9 A horel in central London is …………………… 10 The results of your exams are your …………….. 11 The carper in the dining room is ………………. 12 A scandal involing an oil company is …………… 13 Workers at a car factory are ………………….. 14 A scheme to improve a road is …………………. 15 A course that lasts five days is ………………. 16 A question that has two parts is ………………. 17 A girl who is seven years old is ……………….

Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 2

Answer the questions using two of the following words each time:

accident belt card credit editor forecast newspaper number road room seat shop weather window

1 This can be caused by bad driving. a road accident 2 If you’re staying at a hotel you need to remember this. your ……. 3 You should wear this when you’re in a car. a ………. 4 You can often use this to pay for things instead of cash. a ………. 5 If you want to know if it’s going to rain you can read or listen. the …….. 6 This person is a top journalist. a ………. 7 You might stop to look in this when you’re walking along a street. a ……….

Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 3

Complete the sentences using the following:

15 minute(s) 60 minute(s) two hour(s) five day(s) two year(s) 500 year(s) six mile(s) six mile(s) 20 pound(s) five course(s) ten page(s) 450 pages(s)Sometimes you need the singular and sometimes the plural.

1 It’s quite a long book. There are 450 pages. 2 A few days ago I received a ten-page letter from Julia. 3 I didn’t have any change. I only had a …. note. 4 At work in the morning I usually have a …. break for coffee. 5 There are …. in an hour. 6 It’s only a …. flight from London to Madrid. 7 It was a very big meal. There were …. . 8 Mary has just started a new job. She’s got a …. contract. 9 The oldest building in the city is the …. castle. 10 I work …. a week. Saturdat and Sunday are free. 11 We went for along walk in the country. We must have walked …. . 12 We went for a …. walk in the country.

ĐÁP ÁN Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh

ĐÁP ÁN Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 1

3 a computer magazine 4 (your) holiday photographs 5 milk chocolate 6 a factory inspector 7 a race horse 8 a horse race 9 a central London hotel 10 (your) exam results 11 the dining room carpet 12 an oil company scandal 13 car factory workers 14 a road improvement scheme 15 a five-day course 16 a two-part question 17 a seven-year-old girl

ĐÁP ÁN Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 2

2 room number 3 seat belt 4 credit card 5 weather forestcast 6 newspaper editor 7 shop window

ĐÁP ÁN Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 3

Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt / 2023

Ngữ văn lớp 6 Luyện tập từ và cấu tạo của từ

Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt lớp 6

Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp các bạn học sinh nắm rõ kiến thức từ đó học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 6 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt trang 14 SGK Văn 6

Bài 1: Đọc câu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

[…] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.

a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

b) Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.

c) Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: Con cháu, anh chị, ông bà…

Trả lời:

a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống, gốc rễ…

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con, vợ chồng…

Bài 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

Trả lời:

Khả năng sắp xếp:

– Theo giới tính (nam, nữ): Ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím…

– Theo bậc (trên dưới): Bác cháu, chị em, dì cháu, bà cháu, mẹ con..

Bài 3: Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: Bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối… Theo em, các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh với nhau? Hãy nêu ý kiến của em bằng cách điền những tiếng thích hợp vào các chỗ trống trong bảng thuộc bài tập 3 SGK -tr, 15.

Trả lời:

Tên các loại bánh được cấu tạo theo công thức: Bánh + X

– Tiếng sau có thể nêu:

+ Cách chế biến

+ Chất liệu,

+ Tính chất của bánh

+ Hình dáng của bánh.

Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

Bài 4: Từ láy in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.

Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy.

Trả lời:

Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người.

– Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả đó là: Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non, ti tỉ…

Bài 5: Thi tìm nhanh các từ láy:

a) Tả tiếng cười

b) Tả tiếng nói

c) Tả dáng điệu.

Trả lời:

Các từ láy:

a) Tả tiếng cười: Khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, khanh khách…

b) Tả tiếng nói: Khàn khàn, nhè nhẹ, thỏ thẻ, oang oang, trong trẻo…

c) Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh…

Tham khảo các bài soạn lớp 6

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Và Bài Tập / 2023

1. Lý thuyết về cấu trúc Not Only But Also

Cấu trúc Not chúng tôi Also có nghĩa là không những…mà còn. Cấu trúc này được sử dụng để nối hai cụm từ có cùng vị trí, tính chất, ví dụ như cùng là danh từ, cùng là động từ hay tính từ. Thông thường, ý nghĩa của từ sau cụm “but also” sẽ được nhấn mạnh hơn.

Ví dụ: He is not only kind but also handsome. (Anh ta không chỉ tốt bụng mà còn rất đẹp trai nữa.)

1.3. Đảo ngữ với Not chúng tôi Also

-Not only + Trợ động từ/ Modal verb + S + V but also …

-Not only + động từ tobe + S… but also …

Cụ thể cấu trúc đảo ngữ được tổng hợp trong bảng sau:

Với động từ khuyết thiếu

Đảo các trợ động từ “can, could, might..” lên đầu câu, sau Not only và trước chủ ngữ.

He can not only sing Vietnamese songs but also Korean songs.

(Anh ấy không chỉ biết hát nhạc Việt mà còn nhạc Hàn)

-Nếu trong câu có động từ tobe “is, am, are, was, were”, ta đưa động từ tobe lên trước chủ ngữ và sau Not only

He was not only dirty but also lazy.

(Anh ấy không những ở bẩn mà còn lười biếng)

Nếu trong câu có động từ thường thì bạn cần phải thêm trợ động từ phù hợp, sau đó đảo lên trước chủ ngữ và sau Not only.

He speaks not only Spanish but also Japanese.

Lưu ý: Khi sử dụng mẫu câu Not chúng tôi Also, chúng ta có thể tách cụm “but also” riêng, hoặc đôi khi bỏ “also” hoặc bỏ “but” mà ý nghĩa của cấu trúc câu vẫn không thay đổi.

Not only I but my friends also like him. (Không những tôi mà những người bạn của tôi cũng thích anh ấy)

Not only I but my friends like Korean films. (Không những tôi mà những người bạn của tôi đều thích những bộ phim Hàn Quốc)

Linda not only passed the interview but got the best mark also. (Linda không những vượt qua bài phỏng vấn mà còn đạt điểm số cao nhất)

1.4. Một số cấu trúc đồng nghĩa với Not chúng tôi Also

-As well as: vừa cái này vừa cái kia

Ví dụ: John is handsome as well as kind

(John vừa đẹp trai vừa tốt bụng)

-Both…and…: cả cái này, cả cái kia

Cấu trúc: S+ tobe/động từ/ động từ khuyết thiếu +both +N/Adj/Adv+ and + N/Adj/Adv.

Ví dụ: Mary is both rich and beautiful.

(Mary vừa giàu có, vừa xinh đẹp.)

2. Bài tập thực hành với Not chúng tôi Also

Bài tập 1: Viết lại những câu sau, sử dụng cấu trúc Not chúng tôi Also

There are problems with the students. There are problems with their teachers.

She can make people laugh. She can make people worry.

He writes plays for television. He sings many movie songs.

He sent her many messages. He also tried to contact her.

We visit Da Lat in autumn. We visit Da Lat in spring.

They need water. They need food.

She has been late three times. She hasn’t done any task.

He was sad. He was disappointed.

In summer the days are long. They are also dry and hot.

Mary has both stomachache and headache.

The underground is fast. It is also cheap.

Mary will have to focus on study. She will have to do well on the final exam.

That boy was handsome and he was kind, too.

There are problems not only with the students but also their teachers.

She can make people not only laugh but also worry.

He writes not only plays for television but also sings many movie songs.

He not only sent her many messages but also tried to contact her.

We visit Da Lat not only in autumn but also in spring.

He can not only sing but also act.

They need not only water but also food.

She not only has been late three times but also hasn’t done any task.

He was not only sad but also disappointed.

In summer the days are not only long but also dry and hot.

Mary has not only stomach ache but also headache.

The underground is not only fast but also cheap.

Mary will have to not only focus on study but also do well on the final exam.

That boy was not only handsome but also kind, too.