Bài Tập Tính Từ + To V Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Trường Thpt Phú Điền, Đồng Tháp Năm 2022
  • Phân Biệt ‘i Hope’ Và ‘i Wish’
  • Cấu Trúc Have Someone Do Something
  • Công Thức No Sooner Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Bài tập Tính từ + to V trong tiếng Anh

    Tương ứng với từng bài trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh chúng mình sẽ cung cấp cho các bạn phần bài tập để thực hành luôn phần Ngữ pháp tiếng Anh vừa học. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh này giúp bạn ôn tập và hiểu sâu hơn các phần lý thuyết đã được trình bày trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh.

    Trước khi làm Bài tập Tính từ + to V trong tiếng Anh, nếu bạn muốn đọc lại phần ngữ pháp tiếng Anh tương ứng, bạn có thể tham khảo tại chương: Tính từ + to V trong tiếng Anh.

    Bài 1: Write these sentences in another way beginning as shown.

    1. It’s difficlut to understand him.

    He is difficult to machine.

    2. It’s easy to use this machine.

    This machine is ……………………

    3. It was very difficlut to open the window.

    The window ……………………..

    4. It’s impossible to translate some words.

    Some words …………………………

    5. It’s expensive to maintain a car.

    A …………………………………

    6. It’s not safe to stand on that chair.

    That ………………………………

    Bài 2: Complete the second sentences. Use the adjective in brackets and

    to …. as in the example.

    1. I couldn’t answer the question.

    (difficult) It was a difficult question to answer.

    2. Everybody makes that mistake.

    ( easy) It’s an …………………………….

    3. I like living in this place.

    (nice) It’s a ………………………………

    4. We enjoyed watching the game.

    (good) It was a …………………………….

    Bài 3: Make a new sentence beginning It …. . Use one of these adjectives each time:

    careless inconsiderate kind nice

    1. Sue has offered to help me.

    It’s kind of Sue to offered to help me.

    2. You make the same mistake againand again.

    It ………………………………

    3. Dan and Jenny invited me to stay with them.

    …………………………………

    4. The neighbours make so much noise at night.

    …………………………………

    Bài 4: Use the following words to complete these sentences:

    sorry/hear glad/hear pleased/get surprised/see

    1. We were pleased to get your letter last week.

    2. I got your message. I …. that you’re keeping well.

    3. We …. Paula at the party. We didn’t expect her to come.

    4. I …. that your mother isn’t well. I hope the gets better soon.

    Bài 5: Complete the second sentence using the words in brackets + to ….

    1. Nobody left before me.

    (the first) I was the first person to leave.

    2. Everybody else arrived before Paul.

    3. Fiona passed the exam. All the other students failed.

    (the only) Fiona was ……………………………

    4. I complained to the restaurant manager about the services. Another customer had already complained.

    (the second) I was ……………………………..

    5. Nei Armstrogwalked on the moon in 1969.Nobody had done this before him.

    (the first) Neil Armstrong was …………………..

    Bài 6: Complete these sentences using the words in brackets and a suitable verb:

    1. Diane is a very good student. She is bound to pass the exam. (bound)

    2. I’m not surprised you’re tired. After such a long journey you …. tired. (bound)

    3. Andyhas a very bad memory. He …. what you sell him. (sure)

    4. I don’t think you need to take an umbrella. It …. . (not likely)

    Các bài tập Ngữ pháp tiếng Anh khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Bài tập ngữ pháp tiếng Anh của chúng tôi một phần dựa trên cuốn sách English Grammar In Use của tác giả Raymond Murphy.

    Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile … mới nhất của chúng tôi.

    Bài tập Ngữ pháp tiếng Anh phổ biến tại vietjack.com:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Với Cấu Trúc So, Such, Too, Enough. ( Th Sơn Long_ Hương Sơn)
  • Phân Biệt ‘be Up To’ Và ‘be Up For’
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu
  • Bài Tập Các Cấu Trúc It Is Said That, He Is Said To, Be Supposed To
  • Recommend Là Gì? Recommend Đi Với Giới Từ Gì? Cách Sử Dụng Đơn Giản
  • Trạng Từ Trong Tiếng Anh: Lý Thuyết & Bài Tập Áp Dụng Về Trạng Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Trạng Từ Trong Tiếng Anh Từ A Đến Z Ai Cũng Nên Biết
  • Trạng Từ (Adverb) Là Gì, Các Loại Trạng Từ Cần Biết Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ
  • Trạng Từ Trong Tiếng Anh
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Trạng Từ
  • Học tiếng Anh

    1. Định nghĩa: Trạng từ dùng để chỉ tính chất/phụ nghĩa cho một từ loại khác trừ danh từ và đại danh từ.

    Trạng từ trong tiếng anh: Vị trí, cách sử dụng & cấu tạo của trạng từ

    Trạng từ có thể được phân loại theo ý nghĩa hoặc theo vị trí của chúng trong câu. Tuỳ theo ý nghĩa chúng diễn tả, trạng từ có thể được phân loại thành. Lưu ý, bạn có thể nắm vững các kiến thức ngữ pháp tiếng anh trong vòng 1 tháng thông qua chương trình đào tạo tiếng anh Online dành riêng cho người mất căn bản tiếng anh:

    Tìm hiểu thêm về chương trình tiếng anh cho người mất căn bản

    2.1. Trạng từ chỉ cách thức (manner): Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? (một cách nhanh chóng, chậm chạp, hay lười biếng …) Chúng có thể để trả lời các câu hỏi với How?

      Ví dụ: He runs fast. She dances badly. I can sing very well

    Chú ý: Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).

    Ví dụ: She speaks well English. I can play well the guitar.

    2.2. Trạng từ chỉ thời gian (Time): Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (sáng nay, hôm nay, hôm qua, tuần trước …). Chúng có thể được dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?) When do you want to do it?

    Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc vị trí đầu câu (vị trí nhấn mạnh) I want to do the exercise now! She came yesterday. Last Monday, we took the final exams.

    2.3. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency): Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thỉng thoảng, thường thường, luôn luôn, ít khi ..). Chúng được dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN?(có thường …..?) – How often do you visit your grandmother? và được đặt sau động từ “to be” hoặc trước động từ chính:

      Ví dụ: John is always on time He seldom works hard.

    2.4. Trạng từ chỉ nơi chốn (Place): Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào. Chúng dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE? Các trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere… above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).

    2.5. Trạng từ chỉ mức độ (Grade): Diễn tả mức độ (khá, nhiều, ít, quá..) của một tính chất hoặc đặc tính; chúng đi trước tính từ hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩa. Trạng từ chỉ mức độ, để cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được dùng với tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ:

    • Ví dụ: This food is very bad. She speaks English too quickly for me to follow. She can dance very beautifully.
    • too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).

    Video hướng dẫn học trạng từ trong tiếng anh

    2.6. Trạng từ chỉ số lượng (Quantity): Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai … lần…)

      Ví dụ: My children study rather little The champion has won the prize twice.

    2.7. Trạng từ nghi vấn (Questions): là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When, where, why, how: Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).

      Ví dụ: When are you going to take it? Why didn’t you go to school yesterday?

    2.8. Trạng từ liên hệ (Relation): là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why):

      Ví dụ: I remember the day when I met her on the beach. This is the room where I was born.

    3. Trạng từ và tính từ có chung cách viết/đọc.

    Nhiều tính từ và trạng từ trong tiếng Anh có chữ viết tương tự – tức là tính từ cũng là trạng từ và ngược lại, tuy nhiên chúng ta phải dựa vào cấu trúc và vị trí của chúng để xác định xem đâu là tính từ và đâu là trạng từ. Ví dụ: A hard worker works very hard. A late student arrived late.

    Chú ý: Mộ số tính và trạng từ có cách viết và đọc giống nhau:

    4. Cách hình thành trạng từ.

    Tính từ + -ly : Phần lớn trạng từ chỉ thể cách có hể được thành lập bằng cách thêm -ly vào tính từ:

    5. Vị trí của trạng từ.

      Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

      Ex: Jack drove so fast that he caused an accident.

    7. Đứng cuối câu

      Ex: The doctor told me to breathe in slowly.

    8. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

    Trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy. Quy tắc này thường được gọi là Quy tắc “cận kề”.

    Ví dụ: She often says she visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho “says”). She says he often visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho “visits”)

    Trạng từ chỉ thời gian trong tình huống bình thường nên đặt nó ở cuối câu (như vậy rất khác với tiếng Việt Nam ). Ví dụ: We visited our grandmother yesterday. I took the exams last week.

    Trạng từ không được đặt/dùng giữa Động từ và Tân ngữ: Ví dụ: He speaks English slowly. He speaks English very fluently.

    Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau: [ Nơi chốn – Cách thức – Tần suất – Thời gian]

    Những trạng từ chỉ phẩm chất cho cả một câu như Luckily, Fortunately, Eventually, Certainly hoặc Surely … thường được đặt ở đầu mỗi câu.

    Ví dụ: Certainly, they will be here this afternoon. Luckily, she didn’t live where the war broke out in 1914-1918.

    6. Hình thức so sánh của trạng từ

    Các hình thức so sánh của trạng từ cũng được tuân theo giống như các nguyên tắc của tính từ.

    Ví dụ: He ran as fast as his close friend. I’ve been waiting for her longer than you

    Cũng như tính từ, Trạng từ cũng có hình thức so sánh kép: Ví dụ: We are going more and more slowly. He is working harder and harder.

    Chú ý: Trong so sánh Hơn-Kém và so sánh Cực cấp, khác với tính từ, trạng từ kết thúc bằng đuôi – ly (ending by – ly) sẽ được so sánh như tính từ đa âm (hai âm trở lên) tiết.

    • Quickly – more quickly – most quickly
    • Beautiful – more beautifully – most beautifully

    cụm trạng từ trong tiếng anh, vị trí trạng từ trong tiếng anh, cách dùng trạng từ trong tiếng anh, danh từ tính từ trạng từ trong tiếng anh, phó từ và trạng từ trong tiếng anh, trạng từ trong tiếng anh là gì, cách sử dụng trạng từ trong tiếng anh, các loại trạng từ trong tiếng anh

    Bài tập thực hành về cách sử dụng trạng từ trong tiếng anh

    1. Gạch dưới các trạng từ và trạng ngữ trong đoạn văn sau:

    The first book of the seven-book Harry Potter series came to the bookstores in 1997. Since then, bookstores have sold more than 250 million copies of the first books in the series. These books are available in more than 200 countries and in more than 60 languages.

    When a new Harry Potter book arrives in the bookstores, it is always a big event. Usually, the first books are sold at the magic hour of midnight. Stores that usually close at 6:00 P.M. stay open late for the special event. People wait in line for hours, sometimes days, to buy a book. Many children and even some adults put on costumes to look like their favorite characters in the book.

    Các trạng từ, trạng ngữ có trong đoạn văn trên được xác định theo nhóm như sau:

    – Thứ 3 là, chúng ta phải nhận diện được đâu là trạng từ hoặc cụm trạng từ, đâu là tính từ hoặc cụm tính từ để xử lý bài tập là rất quan trọng khi làm bài. Ví dụ:

    (1) ……….., most adults can identify only about five out of a set of 21 colours that are only (2) …………. different.

    (1) A. Similarly B. Similar C. Similarity D. Dissimilar

    (2) A. slight B. slightly C. slighting D. slightless

    Trong loại bài tập này ta chỉ cần phân biệt ở văn cảnh nào phải dùng loại từ gì.

    Ở vị trí số (1), vị trí đầu câu là một trạng từ chứ không thể là một tính từ, ta chọn A (Similarly).

    Số (2) có cấu tạo như sau:

    … S V Complement

    … that/which are only slightly different

    Trong bổ ngữ này chỉ có thể có một tính từ different. Chúng ta không thể thêm một tính từ nữa để bổ nghĩa cho tính từ này. Vậy chỉ có thể thêm một trạng từ nữa, cùng với trạng từ có sẵn là only để bổ nghĩa cho different. Vậy chúng ta chọn B (slightly).

    Chọn phương án đúng (ứng với A, B, C, hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau.

    The world’s population will continue to rise we don’t do anything about it.

    A. however B. how C. unless D. if

    2. She didn’t want to go she knew all her friends would be there.

    A. even though B. therefore C. so that D. wherever

    Câu 1, cả 4 đáp án cho sẵn đều là trạng từ nối, tuy nhiên, nghĩa và chức năng của chúng khác nhau. Để xác định đáp án đúng, ta cần phân tích ngữ cảnh và quan hệ giữa 2 mệnh đề. Quan hệ của 2 mệnh đề ở đây là quan hệ điều kiện có thật Nếu A…thì B.

    Do đó, chỉ có đáp án D. if là phù hợp.

    Các đáp án còn lại đều không có chức năng nối hai mện đề trong câu điều kiện.

    Câu 2, tương tự, ta xét thấy hai mệnh đề trong câu có quan hệ đối lập. Trong các đáp án đã cho, chỉ có even though là nối hai mệnh đề có quan hệ đối lập.

    Các trạng ngữ B. therefore (do đó) và C. so that (để) đều chỉ quan hệ nhân quả : vì A nên B hoặc A để B

    Trạng ngữ wherever bắt đầu một mệnh đề liên hệ làm bổ ngữ, và không nối hai mệnh đề đối lập, nên cũng không phù hợp.

    Đáp án đúng là A. even though (mặc dù)

    Theo: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Quy Tắc Ghi Nhớ Trật Tự Tính Từ Khi Học Tiếng Anh
  • Quy Tắc Cấu Tạo Từ Loại Trong Tiếng Anh
  • Quy Tắc Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh Cơ Bản
  • Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Quy Tắc, Ví Dụ, Bài Tập Về Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Có Những Danh Từ Ghép Thông Dụng Nào?
  • Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Loại Từ Ghép
  • Cấu Tạo Điện Trở Gồm Những Bộ Phận Nào
  • Danh từ ghép là cấu trúc ngữ pháp khá phổ biến khi làm bài tập tiếng Anh. Để làm tốt bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh, bạn cần có kiến thức vững chắc về cấu tạo, quy tắc, cũng như một số danh từ ghép phổ biến.

    Bài viết sau đây, Langmaster sẽ giúp các bạn giải quyết tất tần tật các vấn đề về danh từ ghép gồm: định nghĩa, cấu tạo, quy tắc, ví dụ. Phần cuối bài sẽ là một số bài tập danh từ ghép trong tiếng Anh đề các bạn vận dụng.

    Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, danh từ kép là danh từ có cấu tạo gồm 2 từ trở lên ghép lại với nhau. Phần lớn danh từ kép trong tiếng Anh được thành lập khi một danh từ hay tính từ kết hợp với một danh từ khác. Ví dụ:

    • Bản thân 2 từ tooth (răng) và paste (hồ/bột) đều có nghĩa riêng của nó, nhưng khi ta nối chúng lại với nhau thì sẽ tạo thành một từ mới toothpaste (kem đánh răng).

    • Hay như từ black (đen) là một tính từ và board (bảng) là một danh từ, nhưng nếu ta nối chúng lại với nhau ta sẽ có một từ mới blackboard (bảng đen).

    Trong cả 2 ví dụ trên, từ đầu tiên đóng vai trò bổ nghĩa hay mô tả kĩ hơn từ thứ hai, ngụ ý nói cho người đọc biết loại/nhóm của đồ vật/con người mà từ thứ hai mô tả, hay cho ta biết về mục đích sử dụng của đồ vật đó.

    QUY TẮC GHÉP DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH

    Danh từ kép có thể được thành lập bằng các cách kết hợp từ sau:

    • Danh từ + Danh từ: toothpaste (kem đánh răng), bedroom (phòng ngủ), motorcycle (xe mô tô), policeman (cảnh sát), boyfriend (bạn trai), fruit juice (nước trái cây)

    • Danh từ + Động từ: haircut (hành động cắt tóc/kiểu tóc được cắt), rainfall (lượng mưa), car park (bãi đậu xe hơi)

    • Danh từ + Giới từ: hanger-on (kẻ a-dua), passer-by(khách qua đường), full moon (trăng rằm)

    • Tính từ + Danh từ: bluebird (chim sơn ca), greenhouse(nhà kính), software (phần mềm), redhead (người tóc hoe đỏ)

    • Động từ + Danh từ: swimming pool (hồ bơi), washing machine (máy giặt), driving license (bằng lái xe), dining room (phòng ăn)

    VÍ DỤ VỀ DANH TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH

    Một số ví dụ về danh từ ghép

    MỘT VÀI LƯU Ý KHI SỬ DỤNG DANH TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH

    Những quy tắc cơ bản về danh từ ghép trong tiếng Anh

    – Những danh từ ghép được viết thành một từ như “blackbird” (con sáo), “whiteboard” (bảng trắng), “bathroom” (phòng tắm) .v.v… thường là những từ có hai âm tiết. Những từ đơn lẻ thành phần của chúng thường là những từ một âm tiết. Ví dụ:

    – Trọng âm của những danh từ ghép thường rơi vào âm tiết đầu tiên. Đây là điểm khác biệt giữa danh từ ghép và hiện tượng các từ đơn lẻ được kết hợp để bổ nghĩa cho nhau. Ví dụ: a BLACKbird a black BIRD: (con chim sáo) (con chim đen) Hay: a WHITEboard a white BOARD

    – Tuy nhiên vẫn có những ngoại lệ như “bus stop” (điểm dừng xe buýt) không hề đuợc viết liền, “drop-out/ dropout” (kẻ bỏ học, học sinh bỏ học) được viết theo cả hai cách hay “stepmother” (mẹ kế) lại được viết liền thành một từ. Vì vậy, không gì có thể thay thế một cuốn từ điển tốt trong trường hợp này vì không phải danh từ ghép nào trong tiếng Anh cũng tuân thủ những nguyên tắc này.

    Cách phát âm đối với danh từ ghép trong tiếng anh

    Danh từ ghép thường có trọng âm ở từ đầu tiên. Trong cụm từ “pink ball”, cả hai từ đều có trọng âm như nhau (như bạn đã biết, danh từ và tính từ thường xuyên được nhấn mạnh). Trong danh từ ghép “golf ball”, từ đầu tiên được nhấn mạnh hơn, mặc dù cả 2 từ đều là danh từ. Vì “golf ball” là một danh từ ghép ta coi nó như một danh từ đơn và vì thế nó có một trọng âm đơn chính – ở từ đầu tiên. Trọng âm rất quan trọng trong danh từ đơn. Ví dụ, nó giúp chúng ta biết được nếu ai đó nói “a GREEN HOUSE” (ngôi nhà sơn màu xanh) hay “a GREENhouse” (nhà kính để trồng cây).

    Áp dụng quy tắc OpSACOMP để làm bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh

    Việc bạn nhận biết được đâu là danh từ ghép và hiểu rõ về quy tắc cũng như cấu tạo của nó sẽ giúp bạn thuận lợi hơn rất nhiều trong việc làm các bài tập về sắp xếp trật tự câu, đặc biệt là đối với các câu phức tạp. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn quy tắc OpSACOMP. Bạn hãy ghi nhớ những chữ cái này, nó sẽ vô cùng hữu ích khi bạn gặp phải những bài tập sắp xếp phức tạp. Vậy OpSACOMP là gì?

    • Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, wonderful, terrible…

    • Size/Shape – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long, short, tall…

    • Age – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ: old, young, old, new…

    • Color – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown ….

    • Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: Japanese, American, British, Vietnamese…

    • Material – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic, leather, steel, silk…

    • Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.

    Sắp xếp các tình từ theo trật tự OPSACOMP: Ví dụ khi sắp xếp cụm danh từ: a /leather/ handbag/ black. Ta thấy xuất hiện các tính từ:

    Vậy theo trật tự OpSACOMP, cụm danh từ trên sẽ được sắp xếp theo vị trí đúng là: a black leather handbag. Một ví dụ khác: car / black / big / a. Các tính từ bao gồm:

    Vậy theo trật tự OpSACOMP, cụm danh từ trên sẽ được sắp xếp theo vị trí đúng là: a big black car.

    MỘT SỐ DANH TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH THƯỜNG GẶP

    nhất tại linkdưới

    HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP

    BÀI TẬP VỀ DANH TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH

    Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 1

    What do we call these things and people?

    1 A ticket for a concert is a concert ticket.

    2 Problems concerning health are health problems.

    3 A magazine about computers is …………………..

    4 Photographs taken on your holiday are your ……….

    5 Chocolate made with milk is ……….

    6 Somebody whose job is to inspect factories is …….

    7 A horse that runs in races is …………………..

    8 A race for horses is …………………………..

    9 A horel in central London is ……………………

    10 The results of your exams are your ……………..

    11 The carper in the dining room is ……………….

    12 A scandal involing an oil company is ……………

    13 Workers at a car factory are …………………..

    14 A scheme to improve a road is ………………….

    15 A course that lasts five days is ……………….

    16 A question that has two parts is ……………….

    17 A girl who is seven years old is ……………….

    Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 2

    Answer the questions using two of the following words each time:

    accident belt card credit editor forecast newspaper

    number road room seat shop weather window

    1 This can be caused by bad driving.

    a road accident

    2 If you’re staying at a hotel you need to remember this.

    your …….

    3 You should wear this when you’re in a car.

    a ……….

    4 You can often use this to pay for things instead of cash.

    a ……….

    5 If you want to know if it’s going to rain you can read or listen.

    the ……..

    6 This person is a top journalist.

    a ……….

    7 You might stop to look in this when you’re walking along a street.

    a ……….

    Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 3

    Complete the sentences using the following:

    15 minute(s) 60 minute(s) two hour(s) five day(s)

    two year(s) 500 year(s) six mile(s) six mile(s)

    20 pound(s) five course(s) ten page(s) 450 pages(s)

    Sometimes you need the singular and sometimes the plural.

    1 It’s quite a long book. There are 450 pages.

    2 A few days ago I received a ten-page letter from Julia.

    3 I didn’t have any change. I only had a …. note.

    4 At work in the morning I usually have a …. break for coffee.

    5 There are …. in an hour.

    6 It’s only a …. flight from London to Madrid.

    7 It was a very big meal. There were …. .

    8 Mary has just started a new job. She’s got a …. contract.

    9 The oldest building in the city is the …. castle.

    10 I work …. a week. Saturdat and Sunday are free.

    11 We went for along walk in the country. We must have walked …. .

    12 We went for a …. walk in the country.

    ĐÁP ÁN Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh

    ĐÁP ÁN Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 1

    3 a computer magazine

    4 (your) holiday photographs

    5 milk chocolate

    6 a factory inspector

    7 a race horse

    8 a horse race

    9 a central London hotel

    10 (your) exam results

    11 the dining room carpet

    12 an oil company scandal

    13 car factory workers

    14 a road improvement scheme

    15 a five-day course

    16 a two-part question

    17 a seven-year-old girl

    ĐÁP ÁN Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 2

    2 room number

    3 seat belt

    4 credit card

    5 weather forestcast

    6 newspaper editor

    7 shop window

    ĐÁP ÁN Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh – Exercise 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Danh Từ Trong Tiếng Anh !
  • Bí Kíp Sử Dụng Danh Từ Trong Tiếng Anh Chuẩn
  • 3 Nguyên Tắc Dịch Thuật Từ Tiếng Việt Sang Tiếng Anh
  • Các Bước Để Có Một Bài Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Danh Từ Trong Tiếng Anh !

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Quy Tắc, Ví Dụ, Bài Tập Về Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh
  • Tổng Quan Về Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Có Những Danh Từ Ghép Thông Dụng Nào?
  • Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh
  • data-full-width-responsive=”true”

    #1. Danh từ đơn (Simple Nouns)

    Không khác với tiếng Việt là bao, tiếng anh cũng có từ đơn và từ ghép. Điều đáng nói là từ đơn trong tiếng anh dễ dàng nhận ra hơn là trong tiếng Việt. Đa phần các danh từ đơn trong tiếng anh đều có một âm tiết, chỉ người và vật trong cuộc sống.

    Đó là cái cây, ngôi nhà, quyển sách, cái bàn, tên riêng, danh từ chỉ một địa điểm hay nơi chốn nào đó.

    Từ thuở “sơ khai” khi chúng ta mới học tiếng anh đã bắt đầu biết đến các danh từ chỉ ba, mẹ, con số, các dụng cụ học tập. Đó đều là các danh từ đơn mà trong tiếng anh gọi là “Simple Nouns”

    #2. Danh từ phái sinh (Derived Nouns)

    Có rất nhiều bạn học tiếng anh đã khá nhiều năm nhưng có lẽ việc am hiểu về vốn từ vựng và ngữ pháp tiếng anh không nhiều.

    Có thể là do không để ý hoặc cũng ngại xem lại sách vở. Chính vì thế mà mục đích của bài viết này là giúp bạn có thể hiểu được một cách sâu sắc nhất những kiến thức được coi là nền tảng của bộ môn tiếng anh.

    data-full-width-responsive=”true”

    Mình đã trải qua hơn chục năm học tiếng anh mà mãi sau đó mình mới có thể thống kê được tiếng anh có bao nhiêu loại danh từ. Mình tin rằng có bạn cũng sẽ giống mình, chưa thể biết được cấu tạo danh từ trong tiếng anh ngay từ những ngày đầu.

    Cứ coi như là chúng ta không được thầy cô chỉ dạy đi nhưng điều quan trọng lúc này vẫn cứ phải là học và học, càng biết chuyên sâu thì cơ hội tiếp cận tiếng anh của bạn càng gần hơn.

    Danh từ phái sinh được tạo nên từ một từ đơn, nó chính là danh từ đơn, sau đó được gán thêm tiền tố ở phía trước hay hậu tố ở phía sau để tạo thành một từ mới.

    #3. Danh từ ghép (Compound Nouns)

    Danh từ ghép lại cao hơn danh từ phái sinh một bậc và đương nhiên cao hơn danh từ đơn hai bậc.

    Vậy là trong tiếng anh danh từ ghép là bậc cao nhất, cũng được hiểu là loại phức tạp nhất. Tuy nhiên về cách sử dụng của loại danh từ lại không hề phức tạp chút nào.

    Với danh từ ghép bạn cứ tưởng tượng tới công việc chiết hay ghép cây, thân cây này được gán vào thân cây kia.

    • Noun + Noun: schoolbag, girlfriend, headmaster……
    • Gerund + Noun: boxing-match, dinning -room……
    • Noun + Adverb: runner – up, passer – by……
    • Noun + Verb: sunshine, nosebleed……
    • Adjective + Noun: fast – food, deep structure……
    • Adjective + Verb: whitewash……
    • Verb + Verb: make – believe……
    • Particle + Noun: downtown, in – crowd……
    • Adverb + Noun: now generation……
    • Adverb + Verb: outgrow, overlook……
    • Verb+ Particle: dropout, breakdown……
    • Compound with women/men: chairmen, airmen, snowmen……
    • Phrase compounds: daughter-in-law, son-in-law……

    CTV: Yên Tử – Blogchiasekienthuc.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Kíp Sử Dụng Danh Từ Trong Tiếng Anh Chuẩn
  • 3 Nguyên Tắc Dịch Thuật Từ Tiếng Việt Sang Tiếng Anh
  • Các Bước Để Có Một Bài Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Dịch Văn Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật Sang Tiếng Anh
  • Cấu Tạo Của Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Tiếng Anh Về Since/ For

    --- Bài mới hơn ---

  • 14 Cấu Trúc Câu Tiếng Trung Thông Dụng Cơ Bản Nhất
  • Một Số Cấu Trúc Câu Hỏi Cơ Bản Trong Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc Câu Nói Tiếng Hàn Về Thời Tiết
  • Cấu Trúc Câu Trong Ielts Writing Task 1
  • Cấu Trúc Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Ôn tập thì hiện tại hoàn thành tiếng Anh

    Since và For trong tiếng Anh

    Đáp án Bài 2. Điền cụm từ với “for”, “since” hoăc ̣ “ago”.

    1. The phone last rang at four o’clock. ~ So you’ve had no calls …………… ..?

    2. I haven’t been to the dentist for ten years. ~ You last went to the dentist………………………

    3. I last saw Rita on Sunday. ~ Haven’t you seen her ……………….?

    4. We’ve had six weeks without rain. ~ Yes, it hasn’t rained………………

    5. It’s three years since Lisa got married. ~ Really? Has she been married……………………?

    6. It’s eight months since my sister had any work. ~ He lost his job……?

    7. Mrs. Brown was taken ill three weeks ago. ~ You mean she’s been ill…………………, and nobody’s told me!

    8. I got here an hour ago. ~ What! You mean you’ve been waiting ………………… an hour?

    9. I have not seen him……………. he was 16.

    10. I’ve known him ……………. ages.

    11. Things have changed a chúng tôi pvious meeting.

    12. It’s been chúng tôi o’clock.

    13. I’m sure he’s been watching us chúng tôi came in.

    14. He’d been chúng tôi an hour when we arrived.

    15. I’ve been trying to fix this computer…………….early this morning.

    16. He hasn’t had anything to eat…………….nearly a week.

    17. It’s three chúng tôi started learning German.

    18. He’s been collecting chúng tôi past twenty years.

    19. Nobody has seen chúng tôi Friday.

    20. It has been chúng tôi days.

    21. He has been chúng tôi o’clock.

    22. They’ve been living in France …………….eight years.

    23. The pilots have been on chúng tôi months.

    24. We’ve had terrible weather…………….Saturday.

    25. I’ve known Tom…………….1990.

    26. We have been waiting for the chúng tôi an hour.

    27. She hasn’t lost a match…………….April.

    28. Things have changed…………….she’s become headmaster.

    29. The police have been looking for him…………….a month.

    30. Our dog has been chúng tôi days.

    31. I’ve been looking for this book…………….a long time.

    32. I’ve been working…………….I got up.

    33. The kettle has been chúng tôi minutes

    34. They have been living in Madrid ……………..1972.

    35. He has been in prison……………… four years.

    36. He has known about the fact …………….a long time.

    37. Conditions have changed a lot chúng tôi were children.

    38. Our teacher has been very ill chúng tôi last month.

    39. I haven’t eaten anything chúng tôi hours.

    40. In fact he is always very rude. We have been waiting for him chúng tôi an hour.

    41. I haven’t seen him for three years. It is because I haven’t been there………..I left school.

    42. I have been trying to mend this old fashioned car……………… hours.

    43. One of my friends has been teaching in Tokyo…………….. three years. I haven’t met him since last year.

    44. I haven’t enjoyed chúng tôi weeks since I heard that my final exam grades were low.

    45. I know that you have never seen a lion………. you were born. Then now I say that we can go to the zoo and see one.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7 Tập Hai
  • Câu Đặc Biệt Là Gì, Câu Rút Gọn Là Gì? Nêu Ví Dụ
  • Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng 84 Cau Truc Tieng Anh Doc
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Câu Phủ Định (Negative) Trong Tiếng Anh
  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ
  • Giới Thiệu Tóm Tắt Về Cách Cấu Tạo Từ
  • 7 Quy Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Hán (Tiếng Trung) Cơ Bản ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Hán
  • Khái Niệm Từ Vựng Học
  • Ngữ văn lớp 6 Luyện tập từ và cấu tạo của từ

    Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt lớp 6

    Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp các bạn học sinh nắm rõ kiến thức từ đó học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 6 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

    Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt trang 14 SGK Văn 6

    Bài 1: Đọc câu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

    […] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

    b) Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.

    c) Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: Con cháu, anh chị, ông bà…

    Trả lời:

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

    b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống, gốc rễ…

    c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con, vợ chồng…

    Bài 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

    Trả lời:

    Khả năng sắp xếp:

    – Theo giới tính (nam, nữ): Ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím…

    – Theo bậc (trên dưới): Bác cháu, chị em, dì cháu, bà cháu, mẹ con..

    Bài 3: Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: Bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối… Theo em, các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh với nhau? Hãy nêu ý kiến của em bằng cách điền những tiếng thích hợp vào các chỗ trống trong bảng thuộc bài tập 3 SGK -tr, 15.

    Trả lời:

    Tên các loại bánh được cấu tạo theo công thức: Bánh + X

    – Tiếng sau có thể nêu:

    + Cách chế biến

    + Chất liệu,

    + Tính chất của bánh

    + Hình dáng của bánh.

    Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

    Bài 4: Từ láy in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

    Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.

    Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy.

    Trả lời:

    Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người.

    – Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả đó là: Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non, ti tỉ…

    Bài 5: Thi tìm nhanh các từ láy:

    a) Tả tiếng cười

    b) Tả tiếng nói

    c) Tả dáng điệu.

    Trả lời:

    Các từ láy:

    a) Tả tiếng cười: Khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, khanh khách…

    b) Tả tiếng nói: Khàn khàn, nhè nhẹ, thỏ thẻ, oang oang, trong trẻo…

    c) Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh…

    Tham khảo các bài soạn lớp 6

    Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ Trang 166 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Bơm Bánh Răng Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bơm
  • Bơm Dầu Bánh Răng Ăn Khớp Ngoài
  • Cấu Tạo Bơm Bánh Răng Ăn Khớp Ngoài
  • Tủy Răng Và Chức Năng Của Tủy Răng?
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Vận Dùng Về So That, Such That Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chứng Nhận Xuất Xứ Ưu Đãi Liên Minh Châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ Và Thổ Nhĩ Kỳ
  • Khái Niệm, Các Kiểu Topology Trong Mạng Lan
  • Cấu Tạo Răng Số 8 Bao Gồm Các Thành Phần Chính Nào?
  • Tìm Hiểu Tất Tần Tật Về Răng Số 8
  • Nhổ Răng Số 8 Có Nguy Hiểm Không Và Những Lưu Ý Khi Nhổ
  • Cấu trúc so that, such that trong tiếng Anh được hiểu với nghĩa quá…. đến nỗi mà. Vì có cùng chung nghĩa nên chúng hay được sử dụng thay thế nhau. Bạn sẽ rất hay gặp cấu trúc này trong đời sống hàng ngày nên trong bài viết này chuyendetienganh.com sẽ hướng dẫn cho các bạn cách sử dụng 2 cấu trúc thông dụng này.

    1. CẤU TRÚC So…that (quá …….đến nỗi)

    S + be + so + adj + that + S + V

    Ví dụ:

    – The food was so hot that we couldn’t eat it. (Thức ăn nóng quá đến nỗi chúng tôi không thể ăn được)

    – The girl is so beautiful that every one likes her. (Cô gái đó xinh quá đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)

    S + một số động từ chỉ tri giác + so + adj + that + S + V

    Các động từ chỉ tri giác như sau: seem, feel, taste, smell, sound, look….

    – I felt so angry that I decided to cancel the trip.(Tôi tức giận quá đến nỗi mà tôi đã hủy ngay chuyến đi)

    – She looks so beautiful that every boy in class looks at her. (Trông cô ấy xinh quá đến nỗi mọi chàng trai trong lớp đều nhìn cô ấy)

    Ví dụ: He drove so quickly that no one could caught him up. (Anh ta lái xe nhanh đến nỗi không ai đuổi kịp anh ta.)

    Cấu trúc So….that này cũng được dùng với danh từ, trong câu xuất hiện so many/ much/ little….

    S + V + so + many/few + plural / countable noun + that + S + V

    Ví dụ: She has so many hats that she spends much time choosing the suitable one. (Cô ấy có nhiều mũ đến nỗi cố ấy rất rất nhiều thời gian để chọn lựa một chiếc thích hợp)

    S + V + so + much/little + uncountable noun + that + S + V

    Ví dụ: He drank so much milk in the morning that he felt bad. (Buổi sáng anh ta uống nhiều sữa đến mức mà anh ấy cảm thấy khó chịu)

    Đối với danh từ đếm được số ít, chúng ta lại có cấu trúc sau với So… that:

     

    S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that + S + V

    Ví dụ:

    – It was so big a house that all of us could stay in it. (Đó là một ngôi nhà lớn đến nỗi tất cả chúng tôi đều ở được trong đó.)

    – She has so good a computer that she has used it for 6 years without any errors in it. (Cô ấy có chiếc máy tính tốt đến nỗi cô ấy đã dùng 6 năm mà không bị lỗi.)

    2. CẤU TRÚC chúng tôi (quá… đến nỗi mà…)

    Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

    Ví dụ:

    – The girl is so beautiful that everyone likes her. (Cô gái đó đẹp đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)

    – This is such difficult homework that it took me much time to finish it. (Bài tập về nhà khó đến nỗi tôi mất rất nhiều thời gian mới làm xong.)

    3. CÁCH SỬ DỤNG cấu trúc SO THAT SUCH THAT trong tiếng Anh

    Người ta dùng cấu trúc so/such …. that (đến nỗi mà) theo nhiều cách sử dụng.

    3.1 Dùng với tính từ và phó từ

    Ví dụ:

    Terry ran so fast that he broke the pvious speed record.

    Terry chạy nhanh đến nỗi mà anh ấy đã phá được kỉ lục được lập ra trước đó.

    3.2 Dùng với danh từ đếm được số nhiều

    Cấu trúc vẫn là so … that nhưng phải dùng many hoặc few trước danh từ đó.

    Ví dụ:

    I had so few job offers that it wasn’t difficult to select one.

    Tôi nhận được quá ít lời đề nghị mời làm việc nên thật không khó để lựa chọn lấy một công việc.

    3.3 Dùng với danh từ không đếm được

    Cấu trúc là so … that nhưng phải dùng much hoặc little trước danh từ đó.

    Ví dụ:

    He has invested so much money in the project that he can’t abandon it now.

    Ống ấy đã đầu tư quá nhiều tiền vào dự án này đến nỗi giờ không thể từ bỏ được nữa.

    The grass received so little water that it turned brown in the heat.

    Cỏ bị thiếu nước nên đã chuyển sang màu nâu trong nhiệt độ như thế này.

    3.4 Dùng với danh từ đếm được số ít

    S + V + such + a + adjective + singular count noun + that + S + V

    HOẶC

    S + V + so + adjective + a + singular count noun + that + S + V

    Ví dụ:

    It was such a hot day that we decided to stay indoors. = It was so hot a day that we decided to stay indoors.

    Đó là một ngày nóng bức đến nỗi chúng tôi đã quyết định sẽ ngồi lì trong nhà.

    It was such an interesting book that he couldn’t put it down. = It was so interesting a book that he couldn’t put it down.

    Quyển sách đó hay đến nỗi anh ấy không thể rời mắt khỏi nó.

    3.5 Dùng such trước tính từ + danh từ

    Ví dụ:

    They are such beautiful pictures that everybody will want one.

    Chúng quả là những bức tranh tuyệt đẹp mà ai cũng muốn sở hữu.

    This is such difficult homework that I will never finish it.

    Bài tập về nhà này khó đến nỗi con sẽ không bao giờ làm được.

    Lưu ý: KHÔNG được dùng so trong trường hợp này

    4. Bài tập

    Bài tập 1: Viết lại những câu sau

    1. It was such an expensive house that nobody can buy it.

    2. The food was so good that we ate all of it.

    3. The patient was too weak to get up.

    4. This room is too dark for me to study.

    5. This room is too small for us to take the meeting

    6. The test was so difficult that we couldn’t do it.

    7. The map is so old that I couldn’t read it.

    8. He spoke so fast that we couldn’t hear him well

    Bài tập 2: Kết hợp những câu sau sử dụng “so……..that”

    1. That woman was very tall. She could almost touch the ceiling.

    __________________________________________________________

    2. This coat is very big. I can’t wear it.

    __________________________________________________________

    3. The coffee was so strong. She couldn’t go to sleep.

    __________________________________________________________

    4. That bag was very heavy. None of us could carry it.

    __________________________________________________________

    5. The stadium is very large. It can hold 60,000 people.

    __________________________________________________________

    6. Those lessons are very difficult. He can’t understand them.

    __________________________________________________________

    7. She was very busy. She couldn’t do the housework.

    __________________________________________________________

    8. The climate was very bad. All the plants couldn’t grow well.

    __________________________________________________________

    9. I’m very tired. I couldn’t keep my eyes open.

    __________________________________________________________

    10. That boy is very lazy. He never does his homework.

    __________________________________________________________

    Bài tập 3: Kết hợp những câu sau sử dụng “such….that” 

    1. Tom was a tall man. He could almost touch the ceiling.

    __________________________________________________________

    2. Mary is a good swimmer. She has won two gold medals.

    __________________________________________________________

    3. He drank strong coffee. He couldn’t go to sleep.

    __________________________________________________________

    4. It was a long walk. The children got tired.

    __________________________________________________________

    5. He told interesting stories. They all like him.

    __________________________________________________________

    6. The boy made rapid progress. It surprised everybody.

    __________________________________________________________

    7. He had a difficult exercise. He couldn’t do it.

    __________________________________________________________

    8. The speaker gave a long talk. Most of the audience felt sleepy.

    __________________________________________________________

    9. We watched an exciting competition. We didn’t want to go home.

    __________________________________________________________

    10. It was an excellent show. We all enjoyed it.

    __________________________________________________________

    Đáp án bài tập cấu trúc So that, Such that 

    Bài tập 1:

    1. The house was so expensive that nobody can buy.

    2. It was such good food that we ate all of.

    3. The patient was so weak that he couldn’t get up.

    4. This room is so dark that I can’t study.

    5. This room isn’t large enough for us to take the meeting.

    6. The test was not easy enough for us to do.

    7. The map is too young for me to read.

    8. He didn’t speak slowly enough for us to hear well.

    Bài tập 2:

    1. That woman was so tall that she could almost touch the ceiling.

    2. This coat is so big that I can’t wear.

    3. The coffee was so strong that she couldn’t go to sleep.

    4. That bag was so heavy that none of us could caryfn.

    5. The stadium is so large that it can hold 60,000 people.

    6. Those lessons are so difficult that he can’t understand.

    7. She was so busy that she couldn’t do the housework.

    8. The climate was so bad that all the plants couldn’t grow well.

    9. I’m so tired that I couldn’t keep my eyes open.

    10. That boy is so lazy that he never does his homework.

    Bài tập 3:

    1. Tom was such a tall man that he could almost touch the ceiling.

    2. Mary is such a good swimmer that she has won two gold medals.

    3. He drank such strong coffee that he couldn’t go to sleep.

    4. It was such a long walk that the children got tired.

    5. He told such interesting stories that they all like him.

    6. The boy made such rapid progress that it surprised everybody.

    7. He had such a difficult exercise that he couldn’t do it.

    8. The speaker gave such a long talk that most of the audience felt sleepy.

    9. We watched such an exciting competition that we didn’t want to go home.

    10. It was such an excellent show that we all enjoyed it.

    5. Kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hạt Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng 13 Hàm Excel Cơ Bản Và Thường Dùng Nhất
  • 18 Các Hàm Công Thức Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • Hộ Chiếu Là Gì, Passport Là Gì?
  • Tỉnh Táo Trong Quản Trị Công Ty: Cấu Trúc Sở Hữu Và Khả Năng Thao Túng
  • Cấu Tạo Của Tính Từ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Văn Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật Sang Tiếng Anh
  • Các Bước Để Có Một Bài Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • 3 Nguyên Tắc Dịch Thuật Từ Tiếng Việt Sang Tiếng Anh
  • Bí Kíp Sử Dụng Danh Từ Trong Tiếng Anh Chuẩn
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Danh Từ Trong Tiếng Anh !
  • 1. Tính từ đơn

    2. Tính từ ghép

    Ví dụ: a dark-blue coat, a red-hot iron bar

    Ví dụ: snow-white cotton, the oil-rich Middle East

    Ví dụ: a horse-drawn cart: xe ngựa kéo, a heart-breaking story: một câu chuyện xúc động * Adjective + participle

    Ví dụ: ready-made clothes : quần áo may sẵn , a good-looking girl : một cô gái ưa nhìn

    Ví dụ: a newly-built house: một ngôi nhà được xây mới, a well – dressed man: một người đàn ôn ăn mặc thời thượng

    Ví dụ: a tile-roofed house: ngôi nhà lợp bằng ngói

    Ví dụ: a dark-haired girl: một cô gái tóc sậm màu

    Ví dụ: a twenty- year- old girl, an eight-day trip, an air-to-air missile

    3. Một số đuôi tính từ hay gặp

    • – ent : independent, sufficient, absent, ambivalent, ancient, apparent (= obvious), ardent
    • – ant : arrogant, expectant, important, significant , abundant, ignorant, brilliant
    • – ful : beautiful, graceful , powerful, grateful, forgetful, mournful,doubtful

    Exceptions: handful, mouthful, spoonful are nouns

    • – ic : civic, classic, historic, artistic, economic,
    • – less : doubtless, fearless, hatless, powerless, countless, tireless, faceless, legless, careless, helpless
    • – ive : authoritative, demonstrative, figurative, imitative, qualitative,

    talkative, active, passive, comparative, possessive, native

    • – ous : dangerous, glorious, murderous, viscous, ferocious, hilarious,
    • – able : charitable, separable, bearable, reliable, comfortable, suitable.
    • – ible : audible, compssible, edible, horrible, terrible
    • – al : central, general, oral, colossal, tropical, tidal, economical (tiết kiệm) Exceptions : rival, arrival, proposal, withdrawal, survival are nouns
    • – ory : mandatory, compulsory, pdatory, satisfactory Exceptions : dormitory, promontory, territory are nouns
    • – ary : arbitrary, budgetary, contrary, primary, temporary, necessary
    • – y : angry, happy, icy, messy, milky, tidy, chilly, haughty, slippery, rainy
    • – ly : beastly, cowardly, queenly, rascally, friendly, lovely, lively, daily, manly
    • – (r)ate (10%): temperate, accurate, considerate (ân cần), immediate (ngay lập tức), literate
    • – ish: boorish, boyish, foolish, womanish, bookish, feverish, bluish, reddish

    4. Bài tập vận dụng

    Beauty, man, woman, girl, gold, cheer, care, week, month, sun, rain, fog, cloud, help, brave, wonder, pain, wood, storm, boy.

    Bài 2: Thay thế bằng tính từ ghép 1. A house with yellow walls.

    1. A dress of the same blue as the sky
    2. A man in a black coat
    3. Flowers which smell sweet.
    4. A plough drawn by an oxen.
    5. A country which produces tea
    6. A face as white as the moon.
    7. A girl whose hair is long.

    5. Thứ tự của các tính từ chỉ phẩm chất.

    Có nhiều cách sắp xếp thứ tự khác nhau của những tính từ chỉ phẩm chất nhưng thường thì thứ tự đó được sắp xếp như sau:

    • Sự miêu tả tổng quát (Opinion): beautiful, excellent, luxurious…
    • Kích thước (Size): big, small
    • Hình dạng (Shape): round, oval, square…
    • Màu sắc (Color): blue, red, yellow….
    • Nguồn gốc (Origin): Vietnamese, Japanese…
    • Chất liệu (Material): cotton, woollen, golden…
    • Mục đích (Purpose) những từ này là danh động từ được dùng để hình thành danh từ kép: walking stick (gậy chống), riding boots (ủng cưỡi ngựa), reading lamp: đèn ngủ, sleeping bag: túi ngủ

    Edit: Linh Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thì Trong Tiếng Anh: 12 Thì Chính (12 Tenses)
  • 12 Thì Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • (Cách Nhận Biết) Các Thì Trong Tiếng Anh Thông Dụng (Full)
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Từ Và Từ Loại Đáp Án Giải Chi Tiết (Word)
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Câu Trong Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp
  • Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Đúng Cách Dùng Cấu Trúc Not Only, But Also Trong Ielts
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Cấu Trúc Not Only But Also
  • Cách Dùng Not Only But Also
  • Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh
  • 1. Lý thuyết về cấu trúc Not Only But Also

    Cấu trúc Not chúng tôi Also có nghĩa là không những…mà còn. Cấu trúc này được sử dụng để nối hai cụm từ có cùng vị trí, tính chất, ví dụ như cùng là danh từ, cùng là động từ hay tính từ. Thông thường, ý nghĩa của từ sau cụm “but also” sẽ được nhấn mạnh hơn.

    Ví dụ:

    He is not only kind but also handsome. (Anh ta không chỉ tốt bụng mà còn rất đẹp trai nữa.)

    1.3. Đảo ngữ với Not chúng tôi Also

    -Not only + Trợ động từ/ Modal verb + S + V but also …

    -Not only + động từ tobe + S… but also …

    Cụ thể cấu trúc đảo ngữ được tổng hợp trong bảng sau:

    Với động từ khuyết thiếu

    Đảo các trợ động từ “can, could, might..” lên đầu câu, sau Not only và trước chủ ngữ.

    He can not only sing Vietnamese songs but also Korean songs.

    (Anh ấy không chỉ biết hát nhạc Việt mà còn nhạc Hàn)

    -Nếu trong câu có động từ tobe “is, am, are, was, were”, ta đưa động từ tobe lên trước chủ ngữ và sau Not only

    He was not only dirty but also lazy.

    (Anh ấy không những ở bẩn mà còn lười biếng)

    Nếu trong câu có động từ thường thì bạn cần phải thêm trợ động từ phù hợp, sau đó đảo lên trước chủ ngữ và sau Not only.

    He speaks not only Spanish but also Japanese.

    Lưu ý: Khi sử dụng mẫu câu Not chúng tôi Also, chúng ta có thể tách cụm “but also” riêng, hoặc đôi khi bỏ “also” hoặc bỏ “but” mà ý nghĩa của cấu trúc câu vẫn không thay đổi.

    • Not only I but my friends also like him. (Không những tôi mà những người bạn của tôi cũng thích anh ấy)

    • Not only I but my friends like Korean films. (Không những tôi mà những người bạn của tôi đều thích những bộ phim Hàn Quốc)

    • Linda not only passed the interview but got the best mark also. (Linda không những vượt qua bài phỏng vấn mà còn đạt điểm số cao nhất)

    1.4. Một số cấu trúc đồng nghĩa với Not chúng tôi Also

    -As well as: vừa cái này vừa cái kia

    Ví dụ: John is handsome as well as kind

    (John vừa đẹp trai vừa tốt bụng)

    -Both…and…: cả cái này, cả cái kia

    Cấu trúc: S+ tobe/động từ/ động từ khuyết thiếu +both +N/Adj/Adv+ and + N/Adj/Adv.

    Ví dụ: Mary is both rich and beautiful.

    (Mary vừa giàu có, vừa xinh đẹp.)

    2. Bài tập thực hành với Not chúng tôi Also

    Bài tập 1: Viết lại những câu sau, sử dụng cấu trúc Not chúng tôi Also

    1. There are problems with the students. There are problems with their teachers.

    2. She can make people laugh. She can make people worry.

    3. He writes plays for television. He sings many movie songs.

    4. He sent her many messages. He also tried to contact her.

    5. We visit Da Lat in autumn. We visit Da Lat in spring.

    6. They need water. They need food.

    7. She has been late three times. She hasn’t done any task.

    8. He was sad. He was disappointed.

    9. In summer the days are long. They are also dry and hot.

    10. Mary has both stomachache and headache.

    11. The underground is fast. It is also cheap.

    12. Mary will have to focus on study. She will have to do well on the final exam.

    13. That boy was handsome and he was kind, too.

    1. There are problems not only with the students but also their teachers.

    2. She can make people not only laugh but also worry.

    3. He writes not only plays for television but also sings many movie songs.

    4. He not only sent her many messages but also tried to contact her.

    5. We visit Da Lat not only in autumn but also in spring.

    6. He can not only sing but also act.

    7. They need not only water but also food.

    8. She not only has been late three times but also hasn’t done any task.

    9. He was not only sad but also disappointed.

    10. In summer the days are not only long but also dry and hot.

    11. Mary has not only stomach ache but also headache.

    12. The underground is not only fast but also cheap.

    13. Mary will have to not only focus on study but also do well on the final exam.

    14. That boy was not only handsome but also kind, too.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Tả Cấu Trúc Với Dtd
  • Cấu Trúc It Was Not Until Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Used To, Be Used To, Get Used To Cách Dùng
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cách Dùng Already, Still, Just, Since Và Yet Chi Tiết Nhất
  • Cách Dùng Never, Ever, Already, Yet, Still Not, Sine, Just Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Cấu Trúc Have Something Done Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Afraid To Và Giới Từ + V
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Afraid Of Trong Tiếng Anh
  • Afraid Có Những Nghĩa Gì?
  • Phân Biệt: Afraid, Scared Hay Frightened?
  • Task 2: Many People Believe That Educational Standards Have Declined In Recent Times, Particularly In The Areas Of Literacy And Numeracy. Discuss The Causes Of This Problem And Offer Some Possible Solutions To It
  • Bài tập cấu trúc have something done

    Tương ứng với từng bài trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh chúng mình sẽ cung cấp cho các bạn phần bài tập để thực hành luôn phần Ngữ pháp tiếng Anh vừa học. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh này giúp bạn ôn tập và hiểu sâu hơn các phần lý thuyết đã được trình bày trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh.

    Trước khi làm Bài tập cấu trúc have something done trong tiếng Anh, nếu bạn muốn đọc lại phần ngữ pháp tiếng Anh tương ứng, bạn có thể tham khảo tại chương: Cấu trúc have something done trong tiếng Anh.

    Bài 1: Answer the questions using to have something done. Choose from the following:my car my eyes my jacket my watch clean repair service test

    1. Why did you go to the garage? To have my car service.

    2. Why did you go to the cleaner’s? …………………….

    3. Why did you go to the jeweller’s? …………………….

    4. Why did you go to the optician’s? …………………….

    Bài 2: Write sentences in the way shown.

    1. Lisa didn’t repair the roof herself. She had it repaired.

    2. I didn’t cut my hair myself. I ……………..

    3. They didn’t paint the house themselves. They ……………..

    4. John didn’t build that wall himself. ……………………

    5. I didn’t deliver the flowers myself. ……………………

    Bài 3: Use the words in brackets to complete the sentences. Use the structure have something done:

    1. We are having the house painted (the house/paint) at the moment.

    2. I lost my keyI’ll have to ….. (another key/make).

    3. When was the last time you ….. (your hair/cut).

    4. ….. (you/a newspaper/deiver) to your house every day or do you go out and buy one?

    5. A: Where are those workmen doing in your garden?

    B: Oh, we ….. (a garage/build).

    6. A: Can I see the photographs you took when you were on holiday.

    B: I’m afraid I ….. (not/the film/ develop) yet.

    7. This cost is dirty. I must ….. (it/clean).

    8. If you awnt to wear earrings why don’t ….. (your ears/peirce).

    9. A: I heard your computer wasn’t working.

    B: That’s right but it’s OK, I ….. (it /repair).

    In these items using have somethg done with it second meaning:

    10. Gary was in a fight last night. He had his nose broken.(his nose/break)

    11. Did I tell you abot Jane? She ….. (her handbag/steal).

    12. Did you hear about Pete? He ….. (his car/vandalise).

    2. have another key made

    3. had your hair cut

    7. have it cleaned

    8. have your ears piered

    11. had her handbag stolen

    12. had his car vandalised

    Các bài tập Ngữ pháp tiếng Anh khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Bài tập ngữ pháp tiếng Anh của chúng tôi một phần dựa trên cuốn sách English Grammar In Use của tác giả Raymond Murphy.

    Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile … mới nhất của chúng tôi.

    Bài tập Ngữ pháp tiếng Anh phổ biến tại vietjack.com:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (Past Perfect Continuous Tense)
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng No Sooner Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc No Sooner: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án
  • Học Ngay Cấu Trúc No Sooner Chi Tiết Nhất
  • Cách Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu + Have + P2 Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100