Bài Tập There Is There Are Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Take Trong Tiếng Anh Với 5 Phút
  • Cấu Trúc It Take Và Spend Ở Trong Tiếng Anh Hay Nhất
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê
  • Unit 7: Một Số Cấu Trúc Câu Bị Động Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Hope Và Wish,as If, As Though Used To, (To Be
  • Thực hành bài tập There is There are

    Cấu trúc

    Cùng ôn tập kiến thức và cách dùng Theere is there are của Tiếng Anh ngay bên dưới.

    I.There is

    There is + Nsố ít

    Ex: There is an apple on the table.

    (Có một quả táo trên bàn)

    There is + Nkhông đếm được

    Ex: There is hot milk in the bottle.

    (Có sữa nóng trong bình)

    Nếu danh từ đầu tiên của chuỗi liệt kê là danh từ số ít thì ta dùng cấu trúc ‘There is’

    Ex: There is a pen, a ruler and a book on the table.

    (Có một cái bút, một cái thước kẻ và một quyển sách trên bàn)

    II. There are

    There are + Nsố nhiều

    Ex: There are three bananas in my bag.

    (Có ba quả chuối trong túi của tôi)

    Khi danh từ của chuỗi liệt kê bắt đầu bằng danh từ số nhiều thì dùng cấu trúc ‘There are’

    Ex: There are two oranges, four bananas and a cake in the fridge.

    (Có 2 quả cam, 4 quả chuối và 1 cái bánh trong tủ lạnh)

    Bài tập there is there are

    Exercise 1: Điền ‘There is/There are’ vào chỗ trống sao cho thích hợp

    Exercise 2: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh

    1.There/two chairs/front of/table/room.

    2. There/a dustbin/near my bed.

    3. There/five French students/his class.

    4. There/a new restaurant/center of town/sell Korea food.

    5. There/four other people/are/ still/arrive.

    6. There/not/a freezer/his table.

    7. there/any cheese/that sandwich?

    8. there/any cliens/store?

    9. There/no petrol/the motorbike.

    10. There/no milk/left/the bottle.

    Exercise 3: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

    1.There aren’t some pencils in the bag.

    2. There are a ring, two desks, a notebook on the table.

    3. There isn’t some water in the glass.

    4. There aren’t any money in her wallet.

    5. There are a letter on his desk. His father brought it from the post office.

    Exercise 4: Điền mạo từ a/an/some/any vào chỗ trống

    Đáp án

    Exercise 1:

    Exercise 2:

    1.There are two chairs in front of the table in the room.

    2. There is a dustbin near my bed.

    3. There are five French students in his class.

    4. There is a new restaurant in the center of town which sell Korea food.

    5. There is four other people who are still to arrive.

    6. There isn’t a freezer in his table.

    7. Is there any cheese in that sandwich?

    8. Are there any cliens in the store?

    9. There is no petrol in the motorbike.

    10. There is no milk left in the bottle.

    Exercise 3:

    1.some ➔ any (vì câu phủ định thường dùng any không dùng some)

    2. are ➔ is (bắt đầu chuỗi liệt kê là danh từ số ít nên dùng There is chứ không dùng There are)

    3. some ➔ any (vì câu phủ định thường dùng any không dùng some)

    4. aren’t ➔ isn’t (vì money là danh từ không đếm được nên dùng There is chứ không dùng There are)

    5. are ➔ is (vì letter là danh từ số ít)

    Exercise 4:

    ➔ Người là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Gấu là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

    ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

    ➔ Người nước ngoài là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

    ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Dạng nghi vấn nên dùng ‘any’

    ➔ Muối và đường là danh từ không đếm được dạng số nhiều

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

     

    Chúng tôi vừa giới thiệu các kiến thức cơ bản về there is There are và bài tập There is There are có đáp án. Chúng tôi hy vọng những dạng bài tập này đã giúp bạn thành thạo hơn về There is There are. Good luck!

    Bài Tập Ngoại Ngữ –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng There Is There Are Cơ Bản Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Đặt Câu Với There Is Và There Are Trong Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Bài 3: Hiện Tại Hòan Thành, Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • 8 Cấu Trúc Đảo Ngữ Của Cụm Từ Đi Với ‘Only’
  • 7 Cấu Trúc Đảo Ngữ Của Cụm Từ Đi Với ‘Only’
  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Có Đáp Án Hóa 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Nguyên Tử Bo, Các Tiên Đề Của Bo Về Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản Tiết 33: Mẫu Nguyên Tử Bo
  • Giáo Án Vật Lý 12
  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn
  • Giải Bài Tập Hóa Học 10
  • Bài tập tự luận về cấu tạo nguyên tử

    a, Hãy sắp xếp các nguyên tử và ion sau theo chiều tăng của số electron độc thân và giải thích: Mg(z = 12), P(z = 15), Cr (z= 24), S(z = 16), K(z = 19), Fe3+(z = 26), Fe(z = 26)

    b. Hợp chất ion A được tạo nên từ cation M2+ và anion X2-. Trong phân tử A tổng số hạt proton, nơtron và electron là 84 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số hạt mang điện trong M2+ nhiều hơn trong X2-là 20 hạt. Xác định số khối, số hiệu nguyên tử của M, X và công thức phân tử của A.

    a) Xác định số e độc thân của các nguyên tử và ion bằng cách biểu diễn các e trên obitan nguyên tử:

    Thứ tự: Mg, K, S, P, Fe, Fe3+, Cr

    b) Hợp chất A được tạo thành từ cation M2+ và anion X2- nên có CTPT là MX Giả sử số proton và số electron của M và X trong A lần lượt là z1, n1 và z2, n2

    Theo đề bài ta có hệ pt:

    2z1 + n1 + 2z2 + n2 = 84

    2z1 + 2z2 – (n1+ n2) = 28

    2z2 – 2 – ( 2z1 + 2) = 20

    z1 = 20, n1 = 20, z2 = 8, n2 = 8

    M là Ca : z= 20, A = 40

    X là O: z= 8, A = 16

    1) Chất X có công thức phân tử ABC ( với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không

    mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối

    giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A.

    a) Tìm công thức phân tử của X, viết công thức cấu tạo, công thức electron của X.

    b) So sánh có giải thích tính axit của các chất: ABC, ABC2, ABC3, ABC4.

    2) Tại sao nguyên tố Hidro được xếp vào vị trí nhóm IA và cũng có thể xếp vào nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.

    1) Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22,

    ZA + ZB + ZC = 26 (*) ,

    NA + NB + NC = 30

    vậy tổng số khối là 56

    Ta có hệ AA + AB + AC = 56AB – AC = 10

    AB + AC = 27

    CTCT H-O-Cl O, Ct electron:

    b) Tính axit: HClO < HClO2<HClO3<HClO4

    Khi điện tích của nguyên tử Cl càng lớn thì liên kết O – H càng phân cực mạnh, khi đó H càng linh động và tính axit càng mạnh

    2) H : z=1 xếp ở nhóm IA vì có cấu hình e là 1s1.

    H xếp ở nhóm VII A vì: Giống các Halogen có xu thế nhận 1 e để đạt cấu hình bền của khí hiếm.

    Là một phi kim, có độ âm điện tương đối lớn.

    Tính chất hóa học giống halogen (VIIA) hơn tính chất của kim loại kiềm (IA)

    Đơn chất là X2 , X – X giống cấu tạo của các đơn chất halogen.

    Bài tập trắc nghiệm về cấu tạo nguyên tử

    Câu 1: Cation R+ có cấu hình e kết thúc ở phân lớp 3p6. Vậy R thuộc:

    A. Chu kỳ 2, nhóm VI A

    B. Chu kỳ 4, nhóm I A

    C. Chu kỳ 3, nhóm I A

    D. Chu kỳ 4, nhóm VI A

    Câu 2: Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kỳ 5 có số lớp e trong nguyên tử là:

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Câu 3: Số nguyên tố trong chu kỳ 3 và 4 là:

    A. 8 và 18

    B. 18 và 8

    C. 8 và 8

    D. 18 và 18

    Câu 4: Nguyên tố X có số thứ tự là 26 trong bảng HTTH là:

    A. Chu kỳ 3, nhóm VI A

    B. Chu kỳ 4, nhóm VI B

    C. Chu kỳ 4, nhóm VIII A

    D. Tất cả đều sai

    Câu 5: Cho một nguyên tố có số thứ tự 20 trong bảng HTTH. Xác định vị trí của nguyên tố này trong bảng HTTH.

    A. Chu kỳ 4, nhóm II A

    B. Chu kỳ 3, nhóm III A

    C. Chu kỳ 2, nhóm III A

    D. Chu kỳ 3, nhóm VII A

    Câu 6: Cặp nguyên tố nào có độ âm điện khác nhau nhất?

    A. B và C

    B. Li và I

    C. K và Cl

    D. Se và S

    Câu 7: Nguyên tố nào có tính chất giống nhất với phốtpho?

    A. Si

    B. S

    C. As

    D. Sb

    Câu 8: Cặp nào gồm những nguyên tố có tính hóa học giống nhau nhất?

    A. B và N

    B. Li và K

    C. Mg và Al

    D. S và Cl

    Câu 9: Trong một chu kỳ của bảng HTTH, khi đi từ trái sàng phải thì:

    A. Năng lượng ion hóa giảm dần

    B. Bán kính nguyên tử giảm dần

    C. Độ âm điện giảm dần

    D. Ái lực electron tăng dần

    Câu 10: Các kim loại hoạt động nhất trong bảng HTTH có:

    A. Bán kính lớn và độ âm điện cao

    B. Bán kính nhỏ và độ âm điện thấp

    C. Bán kính nhỏ và năng lượng ion hóa thấp

    D. Bán kính lớn và năng lượng ion hóa thấp

    Câu 11: Nguyên tố R, hợp chất khí với Hydro có công thức RH3, công thức của oxit cao nhất là:

    A. R2O

    B. R2O3

    C. R2O2

    D. R2O5

    1. https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%C3%AAn_t%E1%BB%AD

    2. https://www.youtube.com/watch?v=U-wYw7d_BHI

    (Bài tập cấu tạo nguyên tử cực hay)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Toán Về Cấu Tạo Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Chủ Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bảng Tuần Hoàn
  • Chuyên Đề Lý Thuyết Nguyên Tử
  • Móng Tay Nổi Vết Hằn Dọc, Hằn Ngang Cảnh Báo Bệnh Gì?
  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite
  • Ngữ Pháp: Liên Từ: (Al)Though/ Even Though Thành (Grammar)
  • Cách Dùng Athough, Though, Even Though, Despite, In Spite Of
  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Và Bài Tập
  • Cấu trúc về sự tương phản bao gồm các từ Although, In spite of và Despite được sử dụng khá phổ biển trong ngữ pháp Tiếng Anh. Trong bài viết này chúng tôi đưa ra các lý thuyết tổng quát và bài tập về Although In spite of Despite có đáp án để giúp bạn thành thạo hơn.

    Bài tập về Although In spite of Despite

    Lý thuyết

    Cấu trúc Although/In spite of/Despite Although+ S + V, S + V.

    Despite/In spite of + Noun/ Noun Phrase/ Ving, S + V.

    Ex: Although Nam wasn’t intelligent, he passed the exam easily.

    (Mặc dù Nam không thông minh, anh ấy đã vượt qua bài kiểm tra một cách dễ dàng)

    ➔ Despite of not being intelligent, Nam passed the exam easily.

    (Mặc dù không thông minh, Nam đã vượt qua bài kiểm tra một cách dễ dàng)

    Bài tập

    Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

    1.Although his friend was sick, she still went to work yesterday.

    2. In spite of the dirty room, Salim didn’t clean it.

    3. Despite her unkind behavior, we still love her.

    4. Although there was the traffic jam, they went to the post office.

    5. Despite the fact that Tony learnt very hard, he failed this test.

    6. Although my uncle was tired, he still drove a hundred kilometers to the next city.

    7. Her brother really enjoy this job although the salary was very low.

    8. The film poster is wonderful. I don’t like to see it.

    Bài 3: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

    1.Although being a poor, Binh learnt very well.

    2. Although the heavily storm, I still went to school last Monday.

    3. Despite Sonay had completed this project, he went to sleep.

    4. Despite Minh Anh was thirsty, she didn’t drink much.

    5. The flight wasn’t postponed although his foggy.

    Bài 5: Viết lại câu với although/in spite of/despite

    1. She didn’t eat much though she was hungry.

    Despite…

    2. My mother told me to go to school although I was sick

    In spite of…

    3. Mary was admitted to the university although his grades were bad

    Despite…

    4. In spite of his god salary, Mary gave up his job.

    Although…

    5. I accepted the job although the salary was low

    In spite of….

    6. Even though it was cold, I went swimming.

    In spite of….

    7. Although they study hard, they can’t get good marks.

    In spite of…

    8. Although the streets are narrow, many people drive cars in this city.

    In spite of…

    ➔ Vì sau đó là mệnh đề ‘S + V’

    ➔ Vì theo sau là of

    ➔ vì theo sau là một cụm danh từ

    ➔ Vì sau đó là mệnh đề ‘S + V’

    ➔ Vì sau đó là mệnh đề ‘S + V’

    ➔ vì theo sau là một cụm danh từ

    ➔ Vì sau đó là mệnh đề ‘S + V’

    ➔ Vì theo sau là of

    ➔ vì theo sau là một cụm danh từ

    ➔ Vì theo sau là of

    Bài 2:

    1.Despite the fact that his friend was sick, she still went to work yesterday.

    2. Although the room was dirty, Salim didn’t clean it.

    3. Although she behaves unkind, we still love her.

    4. Despite the traffic jam, they went to the post office.

    5. Although Tony learnt very hard, he failed this test.

    6. In spite of the fact that my uncle was tired, he still drove a hundred kilometers to the next city.

    7. Her brother really enjoy this job despite the low salary.

    8. Although the film poster is wonderful, I don’t like to see it.

    Bài 3:

    1. Although ➔ In spite of (vì sau đó là 1 Ving)

    2. Although ➔ Despite/In spite of (vì sau đó là một cụm danh từ)

    3. Despite Although (vì sau đó là một mệnh đề S + V)

    4. Despite ➔ Although (vì sau đó là một mệnh đề S + V)

    5. although ➔ despite/in spite of (vì sau đó là một cụm danh từ)

    Bài 4:

    1.Chọn Although

    2.Chọn despite/ in spite of

    3.Chọn although

    4.Chọn Despite/In spite of

    5.Chọn Although

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cụm Động Từ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh Với How Và What
  • As Well As Là Gì ?
  • 🥇 Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh (20 Câu Thông Dụng)
  • I. Viết Các Câu Cảm Thán, Dùng Cấu Trúc What + A/ An + Adj + N!
  • Cấu Trúc It Is/ Was Not Until…that…bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì, Cách Sử Dụng Và Bài Tập Thực Hành
  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Chi Tiết
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Not Until Cần Nhớ
  • Tất Tần Tật Về Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu trúc It is/was not until…THAT… mãi cho đến (khi)…(thì)….mới… dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian hoặc thời điểm mà một sự việc xảy ra. Là dạng bài tập thường gặp trong đề thi tiếng Anh. Với bài thi tự luận hay gặp ở dạng đề viết lại câu. Còn trong thi trắc nghiệm sẽ thuộc phần chọn câu đồng nghĩa hoặc tìm lỗi sai.

    * Cấu trúc It is/ was not until…that… 2 dạng thường gặp

    Dạng 1

    IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + CỤM TỪ (thời gian) + THAT + S + V + O

    Ex:

    – It was not until LAST WEEK that they came back home

    (mãi cho đến tuần trước (thì) họ mới về nhà)

    Dạng 2:

    IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + S V O + THAT + S + V + O

    Ex:

    – It was not until HE WAS 20 that he started writing

    (Mãi cho đến khi hắn 20 tuổi (thì) hắn mới bắt đầu viết lách)

    Thường thì sách hay bài tập chỉ xét QUÁ KHỨ nên cho tất cả là IT WAS cho gần gũi.

    Cấu trúc này hay cho dạng VIẾT LẠI CÂU với câu gốc có UNTIL nối 2 câu – có dạng như sau:

    – S + PHỦ ĐỊNH V + N + UNTIL + CỤM TỪ (thời gian) / S V O

    Ex:

    – She DIDN’T ACCEPT his love until last month

    (Cô ấy không chấp nhận tình yêu của anh ấy cho đến tháng trước)

    – They DIDN’T SELL their house until the war took place.

    (Họ không bán nhà cho đến khi chiến tranh nổ ra)

    Một số lưu ý

    • It is not chúng tôi S + V ( Chia ở thì hiện tại đơn)
    • It was not chúng tôi S + V ( Chia ở thì quá khứ đơn)

    Cấu trúc ” It is/was not until…” phải nối với mệnh đề theo sau bằng ” that ” không dùng “when”

    Các bạn dựa vào các ví dụ mẫu ở trên để làm bài tập củng cố kiến thức bên dưới. Ngoài ra có thể tải file PDF ở cuối bài viết để luyện tập thêm 20 bài tập viết lại câu tiếng Anh có đáp án với cấu trúc it is/was not until…THAT..

    BÀI 1: Viết lại với IT WAS………….

    Đáp án bài tập với cấu trúc It was not until…that…

    1. It was not until the girl’s birthday that she answered the boy.

    2. It was not until the midnight that the child went to bed.

    3. It was not until all the seats were full that the play began.

    4. It was not until the army were almost defeated that the supplies reach the front.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc It Was Not Until Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Unless Và If Not Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Unless: Cách Dùng, Các Lưu Ý, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Công Thức Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Toàn Bộ Kiến Thức Cần Biết Cấu Trúc Unless (If Not)
  • Bài Tập Về Câu Bị Động Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Câu Bị Động
  • 12 Thì Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Công Thức, Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của 12 Thì Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Của 12 Thì Trong Tiếng Anh Câu Hỏi 655242
  • Một Số Nguyên Tắc Khi Dịch Câu Từ Tiếng Việt Sang Tiếng Anh
  • Định nghĩa, cách biến đổi câu chủ động sang câu bị động, cấu trúc câu bị động với các thì trong tiếng anh và bài tập có đáp án đầy đủ và chính xác nhất.

    Câu bị động là gì?

    Câu bị động (Passive voice) là câu mà trong đó chủ từ không thực hiện hành động mà ngược lại bị tác động lên bởi một yếu tố khác

    Câu chủ động và câu bị động khác nhau như thế nào?

    * Câu chủ động

    Cách sử dụng: Câu chủ động là câu được sử dụng khi bản thân chủ thể được nhắc đến tự thực hiện hành động Ví dụ: Mary did her homework yesterday. (Mary làm bài tập về nhà ngày hôm qua.) Ta thấy chủ thể được nhắc đến trong câu này là “Mary” và bản thân chủ thể này có thể tự thực hiện việc “làm bài tập về nhà”. Vây nên ta sử dụng câu chủ động.

    Dạng thức thông thường của câu chủ động:

    S + V + O

    Trong đó:

    CHÚ Ý: – Động từ trong câu sẽ chia theo thì.

    Ví dụ: – My parents are pparing a lot of delicious cakes.

    S V O

    Ta thấy chủ thể “bố mẹ tôi” hoàn toàn có thể tự thực hiện việc “chuẩn bị rất nhiều bánh ngon”. Động từ “ppare” chia theo thì hiện tại tiếp diễn.

    * Câu bị động

    Cách sử dụng: Câu bị động được sử dụng khi bản thân chủ thể không tự thực hiện được hành động.

    Ví dụ: – My money was stolen yesterday.

    (Tiền của tôi bị trộm mất ngày hôm qua.)

    Ta thấy chủ thể là “tiền của tôi” không thể tự “trộm” được mà bị một ai đó “trộm” nên câu này ta cần sử dụng câu bị động.

    Dạng thức của câu bị động

    be + VpII

    Trong đó: be: động từ “to be”, VpII: Động từ phân từ hai

    CHÚ Ý: Động từ “to be” sẽ chia theo thì và chia theo chủ ngữ.

    Ví dụ: – The meal has been cooked. (Bữa ăn vừa mới được nấu.)

    Ta thấy “bữa ăn” không thể tự thực hiện việc “nấu” nên ta cần sử dụng câu bị động. Động từ “to be” chia thì hiện tại hoàn thành với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên có dạng là “has been + cooked (động từ phân từ hai).

    *Cấu trúc biến đổi từ câu chủ động sang câu bị động

    • Chủ động: S + V + O
    • Bị động: S + be + VpII + (by + O)

    CHÚ Ý:

    • TÂN NGỮ (O) trong câu chủ động làm CHỦ NGỮ trong câu bị động.
    • ĐỘNG TỪ (V) trong câu chủ động sẽ chuyển thành “be + VpII”. Trong đó “be” chia theo thì và chia theo chủ ngữ.
    • CHỦ NGỮ (S) trong câu chủ động sẽ biến đổi thành tân ngữ và có giới từ “by” đằng trước (by + O).

    * Cấu trúc câu bị động với các thì trong tiếng anh

    1. Hiện tại đơn

    S + V(s/es) + O

    Ví dụ: – Mary studies English every day.

    S+ is/am/are + VpII + (by + O) Ví dụ: – English is studied by Mary everyday.

    6. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    S + have/ has + been + V-ing + O

    Ví dụ: – John has been repairing this car for 2 hours.

    S + have/ has + been + being +VpII+(by + O) Ví dụ: – This car has been being repaired by John for 2 hours.

    Danh sách các bài tập về câu bị động trong tiếng anh để các bạn thực hành.

    Câu 1, Chuyển các câu sau sang bị động

    1.My father waters this flower every morning.

    2.John invited Fiona to his birthday party last night.

    3.Her mother is pparing the dinner in the kitchen.

    4.We should clean our teeth twice a day.

    5.Our teachers have explained the English grammar.

    6.Some drunk drivers caused the accident in this city.

    7.Tom will visit his parents next month.

    8.The manager didn’t phone the secretary this morning.

    9.Did Mary this beautiful dress?

    10.I won’t hang these old pictures in the living room.

    11.The German didn’t build this factory during the Second World War.

    12.The Greens are going to paint this house and these cars for Christmas Day.

    13. Ann had fed the cats before she went to the cinema.

    14.The students have discussed the pollution problems since last week.

    15.Have the thieves stolen the most valuable painting in the national museum?

    16.Some people will interview the new psident on TV.

    17.How many languages do they speak in Canada?

    18.Are you going to repair those shoes?

    19.He has broken his nose in a football match.

    20.Have you finished the above sentences?

    Thể bị động ở các mẫu câu cơ bản

    Câu 2.

    1. The waiter brings me this dish.

    2. Our friends send these postcards to us.

    3.Their grandmother told them this story when they visited her last week.

    4.Tim ordered this train ticket for his mother.

    5.You didn’t show me the special cameras.

    6.She showed her ticket to the airline agent.

    7.He lends his friend his new shoes.

    8.She left her relatives five million pounds.

    9.The shop assistant handed these boxes to the customer.

    10.The board awarded the first prize to the reporter.

    11.Have you sent the Christmas cards to your family?

    12.The committee appointed Alice secretary for the meeting.

    13.He hides the broken cup in the drawer.

    14.They keep this room tidy all the time.

    15.They all voted the party a great success.

    16.We gave Ann some bananas and some flowers.

    17.They moved the fridge into the living room.

    18.She bought some cups of tea to the visitors in the next room.

    19.They find the new project worthless.

    20.The secretary didn’t take the note to the manager.

    Thể bị động các động từ tường thuật

    Câu 3.

    1.They told me that you were the best architect in this city.

    2.She reported that the flowers were killed by frost.

    3.Some people inform me that the director is going to take a business trip to England.

    4.That officer announced that the meeting was delayed until next week.

    5.He discovered that this cotton was grown in Egypt.

    6.They promise that the performance will start on time.

    7.He recommends that we should stay at the city center.

    8.We believed that Alice would pass the driving test.

    9.The director notifies all the workers that they will have to work extra hard this month.

    10.They have persuaded me that they will go with me to the stadium.

    11.They have decided that the company will go to the beach together at the weekend 12.People think that Maradona is the best football player in the 20th century.

    13. They find that the job is not suitable for a girl like her.

    14. The teacher explained that this powerful engine pulled the train.

    15.He told me that his football team had played well last season.

    Bị động với những động từ sai bảo

    Câu 4.

    1.I had my nephew paint the gate last week.

    2.She will have Peter wash her car tomorrow.

    3.They have her tell the story again.

    4.John gets his sister to clean his shirt.

    5.Anne had had a friend type her composition.

    6.Rick will have a barber cut his hair.

    7.I will get the dressmaker to make a new dress.

    8.He had a mechanic repair his car.

    9.She often gets the technician to maintain the heater.

    10.They had the police arrest the shoplifter.

    11.Are you going to have the shoemaker repair your shoes?

    12.I must have the dentist check my teeth.

    13.She will have a veterinary surgeon examine her dog.

    14.We had a man take this photograph when we were on holiday last summer.

    15.The Greens had a carpet cleaner clean their carpet.

    Đáp án.

    Câu 1

    1.This flower is watered (by my father) every morning.

    2.Fiona was invented to John’s birthday party last month.

    3.The dinner is being ppared (by her mother) in the kitchen.

    4.Our teeth should be cleaned twice a day.

    5.The English grammar has been explained (by our teacher).

    6.The accident was caused in this city (by some drunk drivers).

    7.Tom’s parents will be visited (by him) next month.

    8.The secretary wasn’t phoned (by the manager) this morning.

    9.Was this beautiful dress bought by Mary?

    10.These old pictures won’t be hung in the living room(by me).

    11.This factory wasn’t built (by the Greens) during the Second World War.

    12.This house and these cars are going to be painted for Christmas day by the Greens.

    13.The cats had been fed (by Ann) before she went to the cinema.

    14.The pollution problems have been discussed (by the students) since last week.

    15.Has the most valuable painting in the national museum been stolen (by the thieves).

    16.The new psident will be interviewed on TV (by some people).

    17.How many languages are spoken in Canada(by them)?

    18.Are those shoes going to be repaired ?

    19.His nose has been broken in a football match(by him).

    20.Have above sentences been finished ?

    Câu 2.

    1.This dish is brought to me (by the waiter).

    2.These postcards are sent to us(by our friend).

    3.This story was told to them(by their grandmother) when they visited her last week.

    4.This train ticket was ordered for Tim’s mother.

    5. The special cameras weren’t showed to me.

    6. Her ticket was showed to the airline agent(by her).

    7.His new shoes are lent to his friends(by him).

    8.Five million pounds was left to her relatives (by her).

    9. These boxes were handed to the customer (by the shop assistant).

    10.The first prize was awarded to the reporter (by the board).

    11.Have the Christmas cards been sent to your family?

    12.Alice was appointed secretary for the meeting(by the committee).

    13.The broken cup is hidden in the drawer (by him).

    14.This room is kept tidy (by them) all the time.

    15.The party was voted a great success(by them).

    16.Ann was given some bananas and some flowers(by us).

    17.The fridge was moved into the living room(by them).

    18.Some cups of tea were brought to the visitors in the next room (by her).

    19.The new project is found worthless.

    20.The note wasn’t taken to the manager(by the secretary).

    Câu 3.

    1.I was told that you were the architect in this city.

    2.It was reported that the flowers were killed by frost./ The flowers were reported to be killed by frost.

    3.I am informed that the director is going to take a business trip to England.

    4.It was announced that the meeting was delayed until next week.

    5.It was discovered that this cotton was grown in Egypt.

    6.It is promised that the performance will start on time.

    7.It is recommended that we should stay at the city center.

    8.It was believed that Alice would pass the driving test./ Alice was believed to pass the driving test.

    9.All the workers are notified that they will have to work extra hard this month.

    10.I have been persuaded that they will go with me to the stadium.

    11.It has been decided that the company will go to the beach together at the weekend.

    12.It is thought that Maradona is the best football player in the 20th century./ Maradona is thought to be the best football player in the 20th century.

    13.It is found that the job is not suitable for a girl like her./ The job is found to be not suitable for a girl like her.

    14.It was explained that this powerful engine pulled the train.

    15.I was told that his football team had played well last season.

    Câu 4.

    1.I had the gate painted last week.

    2.She will have her car washed tomorrow.

    3.They have the story told again.

    4.John gets his shirt cleaned.

    5.Anne has had her composition typed.

    6.Rick will have his hair cut.

    7.I will get a new dress made.

    8.He had his car repaired.

    9.She often gets the heater maintained.

    10.They had the shoplifter arrested.

    11.Are you going to have your shoes repaired?

    12.I must have my teeth checked.

    13.She will have her dog examined.

    14.We had this photograph taken when we were on holiday last summer.

    15.The Greens had their carpet cleaned.

    Từ khóa:

    • bài tập về câu bị đông có đáp án
    • bài tập về câu trực tiếp gián tiếp
    • bài tập về câu bị đông đặc biệt có đáp án
    • bài tập câu bị đông trong tiếng anh có đáp án
    • bài tập câu bị đông trong tiếng anh lớp 8
    • bài tập câu bị đông trong tiếng anh lớp 10
    • bài tập câu bị đông trong tiếng anh lớp 9
    • bài tập passive voice có đáp án

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Câu Bị Động Có Đáp Án
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Câu Bị Động
  • Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh Tài Ebook Pdf Epub
  • Cấu Trúc Một Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh ” Amec
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Về Cấu Tạo Nguyên Tử Hạt Nhân Có Đáp Án Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 15 Câu Trắc Nghiệm Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh
  • Đầy Đủ Về Cách Nhận Biết Các Loại Từ Trong Câu Tiếng Anh
  • 11 Điểm Khác Biệt Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • 4 Điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • Bài 1: Biết lu = 1,66058.10-27 (kg), khối lượng của He4 = 4,0015u. Tổng số nuclôn có trong 1 mg khí He là

    Bài 2: Biết số Avôgađrô 6,02.10 23/mol, khối lượng mol của 53I 131 là 131 g/mol. Tìm nguyên tử iôt có trong 200 g chất phóng xạ 53I 131.

    Bài 3: Biết lu = 1,66058.10-27 (kg), khối lượng của Ne = 20,179u. số nguyên tử trong không khí Neon là

    Bài 4: Biết số Avôgađrô là 6,02.10 23/mol, khối lượng mol của natri Na23 là 23 g/mol. Số notrôn trong 11,5 gam natri Na23 là

    Bài 5: (CĐ-2010)So với hạt nhân , hạt nhân có nhiều hon

    A. 11 nơtrôn và 6 prôtôn. B. 5 nơtrôn và 6 prôtôn.

    C. 6 notion và 5 prôtòn. D. 5 nơtrôn và 12 prôtỏn.

    Bài 6: Công thức gần đúng cho bán kính của hạt nhân là R = 1,2.10-15.(A) 1/3 (m) (với A là số khối). Tính mật độ điện tích của hạt nhân vàng 79Au 197.

    Bài 7: Khí clo là hỗn họp của hai đồng vị bền là 35Cl có khối lượng nguyên tử 34,969u hàm lượng 75,4% và 37 Cl có khối lượng nguyên tử 36,966u hàm lượng 24,6%. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố hóa học clo là

    A. 35,45u B. 36,46u

    C. 35,47u D. 35,46u

    Bài 8: Nguyên tố hóa học Bo có khối lượng nguyên tử là 10,81 lu gồm 2 đồng vị là B10 và B11 có khối lượng nguyên tử lần lượt là 10,013u và 11,009u. Phần trăm của B10 trong nitơ tự nhiên:

    A. 20% B. 75%

    C. 35% D. 80%

    Bài 9: Phát biếu nào sau đây là SAI khi nói về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử?

    A. Hạt nhân được cấu tạo từ các nuclôn.

    B. Số prôtôn trong hạt nhân đúng bằng số êlectron trong nguyên từ.

    C. Có hai loại nuclôn là prôtôn và nơtron.

    D. Bán kính nguyên tử lớn gấp 1000 lần bán kính hạt nhân.

    Bài 10: Phát biêu nào sau đây là SAI khi nói vê câu tạo của hạt nhân nguyên tử?

    A. Prôtôn trong hạt nhân mang điện tích +e.

    B. Nơtron trong hạt nhân mang điện tích -e.

    C. Tổng số các prôtôn và nơtron gọi là số khối.

    D. Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở trong hạt nhân.

    Bài 11: Phát biểu nào sau đây là đúng? Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ

    A. các prôton B. các nơtron

    C. các prôton và các notron D. các prôton, ncrtron và electron

    Bài 12: Phát biêu nào sau đây là đúng? Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có

    A. số khối A bằng nhau.

    B. số prôton bằng nhau, số notron khác nhau.

    C. số nơtron bằng nhau, số prôton khác nhau.

    D. khối lượng bằng nhau.

    Bài 13: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị lchối lượng?

    A. Kg. B. MeV/ C. C. MeV/c 2. D. u

    Bài 14: Đơn vị khôi lượng nguyên tử u là

    A. một nguyên tử Hyđrô 1H 1. B. một hạt nhân nguyên tứ Cacbon C11.

    C. 1/12 khối lượng của dồng vị Cacbon C12. D. 1/12 khối lượng của đồng vị Cacbon C13.

    Bài 15: Chọn câu đúng.

    A. Bán kính nguyên tử bằng bán kính hạt nhân.

    B. Điện tích nguyên tử khác 0.

    C. Khối lượng nguyên tử xấp xỉ khối lượng hạt nhân.

    D. Có hai loại nuclon là nơtrôn và phôtôn.

    Bài 16: Khẳng định nào là đúng về hạt nhân nguyên tử?

    A. Khối lượng nguyên tử xấp xỉ khối lượng hạt nhân.

    B. Bán kính của nguyên tử bằng bán kính hạt nhân

    C. Điện tích của nguyên tử bằng điện tích hạt nhân.

    D. Lực tĩnh điện liên kết các nuclôn trong hạt nhân.

    Bài 17: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạt nhân nguyên từ?

    A. Hạt nhân trung hòa về điện.

    B. Hạt nhân có nguyên tử số Z thì chửa Z prôtôn.

    C. Số nuclôn bằng số khối A của hạt nhân.

    D. Số nơtrôn N bằng hiệu số khối A và số prôtôn Z.

    Bài 18: Số prôtôn và sồ nơtrôn trong hạt nhân 11Na 23 lần lượt là

    A. 12 và 23. B. 11 và 23. C. 11 và 12. D. 12 và 11.

    Bài 19: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ

    A. các proton. B. các nơtrôn.

    C. các electron. D. các nuclôn.

    Bài 20: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo hạt nhân Triti

    A. Gồm 3 proton và 1 nơtron. B. Gồm 1 proton và 2 nơtron.

    C. Gồm 1 proton và 1 nơtron. D. Gồm 3 proton và 1 nơtron.

    Bài 21: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hạt nhân đồng vị? Các hạt nhân đồng vị

    A. có cùng số Z nhưng khác nhau số A. B. có cùng số A nhung khác nhau số Z.

    C. có cùng số nơtron. D. có cùng so Z; cùng số A.

    Bài 22: Nguyên tử của đồng vị phóng xạ 92U 235

    A. 92 prôtôn, tổng số nơtrôn và electron là 235.

    B. 92 electron, tổng số prôtôn và electron là 235.

    C. 92 nơtrôn, tổng số nơtrôn và electron là 235.

    D. 92 prôtôn, tổng số prôtôn, nơtrôn và electron là 235.

    A. Z = 13, A = 27. B. Z = 27, A = 13

    C. Z = 13. A = 14 D. Z = 27, A = 14

    A. có khối lượng bằng tổng khối lượng của tất cả các nuclon và các electrong trong nguyên tử.

    B. có điện tích bằng tổng điện tích của các proton trong nguyên tử

    C. có đường kính vào cỡ phần vạn lần đường kính của nguyên tử.

    D. nào cũng gồm các proton và nowtron, số proton luôn luôn bằng số nơ tron và bằng các electron

    Bài 25: Hạt nhân phốt pho P31 có

    A. 16 prôtôn và 15 nơtrôn. B. 15 prôtôn và 16 nơtrôn.

    C. 31 prôtôn và 15 nơtrôn. D. 15 prôtôn và 31 notrôn.

    Bài 26: Khẳng định nào là đúng về cấu tạo hạt nhân?

    A. Trong ion đơn nguyên tử so nơtron bằng số electron.

    B. Trong hạt nhân số khối bằng số nơtron.

    C. Có một sô hạt nhân mà trong đó so proton bằng hoặc lớn hơn số nơtron.

    D. Các nuclôn ở mọi khoảng cách bất kỳ đều liên kết với nhau bởi lực hạt nhân.

    Bài 27: Vật chất hạt nhân có khối lượng riêng cỡ

    Bài 28: Cácbon có 4 đồng vị với sổ khối từ 11 – 14, trong đó 2 đồng vị bền vững nhất là:

    A. C12 và C13. B. C12 và C11.

    C. C12và C14. D. C13 và C11.

    Bài 29: Cácbon có 4 đồng vị với số khối từ 11 – 14, trong đó đồng vị C12 chiếm:

    A. 99%. B. 95%.

    C. 90%. D. 89%.

    Bài 30: (CĐ – 2009) Biết N A = 6,02.10 23 mol-1. Trong 59,50 g (_{82}^{238}U) có số nơtron xấp xi là

    Bài 31: (CĐ – 2012) Hai hạt nhân (_1^3T) và (_2^3He) có cùng

    A. số nơtron. B. số nuclôn,

    C. điện tích. D. số prôtôn.

    ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

    Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .

    Chúc các em học tập tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15 Câu Trắc Nghiệm Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Cực Hay Có Đáp Án.
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • Bài Giảng Hóa Đại Cương Đh Bách Khoa Hcm
  • Máy Quang Phổ Hấp Thụ Nguyên Tử Aas Hệ Lò Graphite
  • Bài Tập This That These Those Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp: Unit 15 Do You Have Any Toys
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Unit 4: Did You Go To The Party?
  • 15 Cấu Trúc Câu Khi Nói Lịch Sự Trong Tiếng Anh
  • Chiến Lược Và Cấu Trúc Tiếng Anh Giới Thiệu Bản Thân Cho Người Đi Làm
  • Các Cách Diễn Đạt Lịch Sự: Sử Dụng Câu Hỏi
  • Lý thuyết về This That These Those

    Bài tập This That These Those

    Bài tập 3: Sắp xếp thành các câu hoàn chỉnh

    1.What/this/is?

    2. Is/teacher/that/her?

    3. Salim/song/this/likes.

    4. Now/about/that/of/him/new/girlfriend/me/tell.

    5. If/we/on/hard/to/football/goes/raining/’ll/it/that/play.

    6. This/ball/his/that/is/ball/over/is/in/over/hand/and/there/his.

    7. These/Jack’s/those/friends/there/and/are/my/over/are/over.

    8. That/door/asked/she/windows/knocked/new/guy/the/and/want/on/if.

    9. is/good/her/idea/this/a/essay/for.

    10. Sam/bananas/enjoys/with/chocolates/really/these.

    Bài tập 4: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

    1.This are my best friend Sunny playing tennis in the garden.

    2. Is those her notebooks over there on the table?

    3. Who was these men you talked to last night?

    4. Do you think that seventeen grammar questions are very easy or difficult?

    5. This bananas are yellow, but those bananas over here are green.

    6. Take one of that books from this pile.

    7. Everyone does it this days.

    8. She is leaving those Monday.

    9. Waiter, I think these wine is off.

    10.Is those restaurant delicious?

    11.Aren’t this your friend Nicky?

    12.Gray is right, those is the best thing to do when he has a decision to make.

    13. Jin is so realistic. These is why she love his drawing.

    ➔ Vì ‘teddy’ là danh từ số ít.

    ➔ Vì ‘fingers’ là danh từ số nhiều.

    ➔ Vì ‘pens’ và ‘notebooks’ là danh từ số nhiều.

    ➔ Vì ‘window’ là danh từ số ít.

    ➔ Vì ‘city’ là dnah từ số ít.

    ➔ Vì ‘chairs’ là danh từ số nhiều.

    ➔ Vì ‘pies’ là danh từ số nhiều.

    ➔ Vì ‘trees’ là danh từ số nhiều.

    ➔ Vì ‘sisters’ là danh từ số nhiều.

    ➔ Vì ‘bag’ là danh từ số ít.

    Bài tập 2:

    1.are (vì danh từ số nhiều)

    2. is (vì danh từ số ít)

    3. are (vì danh từ số nhiều)

    4. isn’t (vì danh từ số ít)

    5. are (vì danh từ số nhiều)

    6. Does…belong (vì danh từ số ít)

    7. are (vì danh từ số nhiều)

    8. is (vì danh từ số ít)

    9. lives (vì danh từ số ít)

    10. are (vì danh từ số nhiều)

    Bìa tập 3:

    1.What is this?

    2.Is that her teacher?

    3.Salim likes this song.

    4.Now tell me that new girlfriend of him.

    5.If it goes on raining that hard, we’ll have to play football.

    6.This is his ball in his hand and that is my ball over there.

    7.These are Jack’s friends and those are my friends over there.

    8.That guy knocked on the door and asked if she want new windows.

    9.This is a good idea for her essay.

    10Sam really enjoys those chocolates with bananas.

    Bài tập 4:

    1.are ➔ is (vì best friend là dnah từ số ít)

    Correct: This is my best friend Sunny playing tennis in the garden.

    2. Is ➔ Are (vì notebooks là danh từ số nhiều)

    Correct: Are those her notebooks over there on the table?

    3. these ➔ this (vì men là dnah từ số ít)

    Correct: Who was this men you talked to last night?

    4. that ➔ those (vì questions là danh từ số nhiều)

    Correct: Do you think those seventeen grammar questions are very easy or difficult?

    5. This ➔ These (vì bananas là danh từ số nhiều)

    Correct: These bananas are yellow, but those bananas over here are green.

    6. that ➔ those (vì books là danh từ số nhiều)

    Correct: Take one of those books from this pile.

    7. this ➔ these (vì days là danh từ số nhiều)

    Correct: Everyone does it these days.

    8. those ➔ that (vì Monday là danh từ số ít)

    Correct: She is leaving that Monday.

    9. these ➔ this (vì wine là danh từ số ít)

    Correct: Waiter, I think this wine is off.

    10. those ➔ that (vì restaurant là danh từ số ít)

    Correct: Is that restaurant delicious?

    11. Aren’t ➔ isn’t (vì friend là danh từ số ít)

    Correct: Isn’t this your friend Nicky?

    12. those ➔ that (vì thing là danh từ số ít)

    Correct: Gray is right, that is the best thing to do when he has a decision to make.

    13. These ➔ this (vì điều được nói đến là số ít)

    Correct: Jin is so realistic. This is why she love his drawing.

    ✅ Thực hành: Bài tập về Although In spite of Despite

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng This/these, That/those Trong Tiếng Anh: Cách Sử Dụng Đại Từ Chỉ Định Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Sort Of, Kind Of Và Type Of
  • Lý Thuyết Ngữ Pháp Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Các Cách Dùng Của What
  • Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Other Nhanh Chóng
  • Bài Tập Về Cấu Trúc Enough Kèm Đáp Án Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Full Bảng Giới Từ Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Tổng Hợp Các Động Từ Đi Với Giới Từ Thông Dụng
  • Giới Từ Chỉ Thời Gian (Prepositions Of Time)
  • Giới Từ Chỉ Thời Gian: Cách Dùng & Bài Tập
  • Giới Từ Chỉ Thời Gian (Prepositions Of Time): Cách Sử Dụng & Bài Tập Áp Dụng
  • I. Combine each pair of sentences, using ENOUGH …. TO.V or ENOUGH FOR …. TO V

    1. You aren’t old. You can’t have a front- door key.

    Gợi ý: You aren’t old enough to have a front-door key. Giải thích:

    “Old” là tính từ, do đó chúng ta sẽ dùng cấu trúc enough với tính từ cho trường hợp này. Ngoài ra, bạn có thể dễ dàng nhận ra đây là cấu trúc phủ định thông qua từ “can’t” xuất hiện trong bài đúng không nào? Vậy thì cấu trúc phù hợp sẽ là tobe + not + adj + enough (for SB) + to V nguyên thể. Cụ thể về cấu trúc này sử dụng ra sao, bạn có thể xem lại tại bài học trước. Lưu ý tiếp theo, do chủ ngữ của hai câu đều là “you” nên chúng ta sẽ áp dụng quy tắc 2 trong sử dụng cấu trúc enough ở đây, cụ thể là: bỏ for somebody. Dựa vào những dấu hiệu trên, chúng ta có thể đưa ra đáp án nhanh chóng cho câu này là: You aren’t old enough to have a front-door key.

    2. The buffalo isn’t big. He can’t harm you.

    3. The ice is quite thick. We can walk on it.

    4. He is rich. He can buy the car.

    5. These exercises are easy. You can do them.

    6. Those oranges are ripe. We can eat them.

    7. Your brother was clever. He could do this exercise in a few minutes.

    8. We weren’t early. We couldn’t see the first part of the play.

    9. I don’t have much money. I can’t buy this dress.

    10. There is a lot of food in the fridge. We can eat it during the weekend.

    2. The buffalo isn’t big enough to harm you.

    Do chủ ngữ của hai câu đều là buffalo nên chúng ta sẽ lược bỏ “for sb” khi ghép hai câu này bằng cấu trúc enough.

    3. The ice is thick enough for us to walk on.

    Do ice là chủ ngữ câu đầu và đồng thời đóng vai trò tân ngữ câu sau nên từ “it” được lược bỏ khi sử dụng cấu trúc enough.

    4. He is rich enough to buy the car.

    Do hai chủ ngữ của hai câu đều là “he” nên chúng ta sẽ lược bỏ for sb và viết lại câu theo đúng cấu trúc S + tobe + adj + enough + to V.

    5. These exercises are easy enough for you to do.

    Trong câu này, do chủ ngữ câu đầu (these exercises) không là tân ngữ câu số hai (you) nên cần có for sb khi rút gọn câu bằng enough. Bên cạnh đó, these exercises cũng chính là tân ngữ câu sau (them) nên chúng ta sẽ bỏ “them” đi.

    6. Those oranges are ripe enough for us to eat.

    Cách làm câu này hoàn toàn tương tự câu số 5.

    7. Your brother was clever enough to do this exercise in a few minutes.

    “Your brother” và “he” cùng đóng vai trò chủ ngữ và chỉ một người, do vậy, việc bạn cần làm là lược bỏ for sb.

    8. We weren’t early enough to see the first part of the play.

    Trong câu này, bạn cần áp dụng cấu trúc enough dùng với tính từ ở dạng phủ định và lược bỏ for sb vì chủ ngữ hai câu trùng nhau.

    9. I don’t have enough money to buy this dress.

    Trạng từ “much” xuất hiện trong câu đầu tiên nên bạn phải lưu ý bỏ trạng từ này đi khi viết lại câu với enough, chủ ngữ hai câu giống nhau nên cần lược bỏ for sb nữa là xong.

    10. There is enough food in the fridge for us to eat during the weekend.

    1. She’s not old. She can’t get married yet.

    2. The water is quite warm. I can drink it.

    3. That chair isn’t strong. We can’t stand on that chair.

    4. Are you very tall? Can you reach the top shelf?

    5. It’s not warm today. We can’t go outside.

    6. This shirt is big. He can wear it.

    7. Mary doesn’t have money. She can’t buy a new bicycle.

    8. It’t warm tonight. We can go out.

    9. This novel is interesting. We can read it.

    10. He has no time. He can’t finish this work.

    1. She’s not old enough to get married.

    Lưu ý bỏ trạng từ “yet” và áp dụng cấu trúc dùng enough với tính từ dạng phủ định.

    2. The water is warm enough for me to drink it.

    Lưu ý bỏ trạng từ “quite” và tân ngữ “it” do chủ ngữ câu đầu là tân ngữ câu sau và sử dụng cấu trúc enough với tính từ là xong.

    3. That chair isn’t strong enough for us to stand on.

    Câu này hoàn toàn tương tự câu số 2, chỉ cần chú ý thêm đây là cấu trúc enough dạng phủ định thôi là xong.

    4. Are you tall enough to reach the top shelf?

    Ở câu này, bạn vẫn cần có cụm for sb sau khi rút gọn, với “today”, bạn có thể sắp xếp lại chúng lên đầu câu hoặc vẫn giữ nó sau enough đều được.

    6. This shirt is big enough for him to wear.

    Câu này cần có for sb này, một lưu ý nữa là bỏ “it” vì nó đã xuất hiện với vai trò là chủ ngữ trong câu đầu tiên rồi. Vậy là xong.

    7. Mary doesn’t have enough money to buy a new bicycle.

    Câu này có for sb và áp dụng cấu trúc enough với tính từ dạng khẳng định.

    9. This novel is interesting enough for us to read.

    Chủ ngữ “he” xuất hiện ở cả hai câu nên chúng ta sẽ lược bỏ for sb đi, “time” là danh từ nên cấu trúc enough được áp dụng sẽ là enough đi cùng danh từ dạng phủ định.

    Hy vọng Bài tập về cấu trúc ENOUGH kèm đáp án chi tiết sẽ giúp bạn ghi nhớ dễ dàng hơn cấu trúc này và đạt được số điểm thật cao trong các kỳ thi tiếng Anh sắp tới.

    Bên cạnh đó, hãy tham khảo ngay khóa học Tiếng Anh Chuyên THCS của Language Link Academic để con đường học tập Anh ngữ cấp 2 của bạn được bảo trợ và hướng dẫn bởi những chuyên gia giáo dục và khảo thí quốc tế dày dặn kinh nghiệm. Xin chào và hẹn gặp lại các bạn trong những bài học lần sau!

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Mệnh Đề Quan Hệ (Mệnh Đề Tính Ngữ)
  • Cách Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Chi Tiết Hơn Về Câu Hỏi Có Từ Để Hỏi (Wh
  • Cách Sử Dụng Động Từ “take” Trong Tiếng Anh.
  • Các Cụm Động Từ Với Take Được Sử Dụng Nhiều Nhất Và Cách Dùng
  • Cấu Trúc It Take Là Gì Kèm Bài Tập Về Cấu Trúc It Take Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Các Liên Từ When, As Soon As, While, Just As Và Until
  • Cách Tính Điểm,cấu Trúc Đề Thi Jlpt Tháng 7/2021 Trình Độ N5
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp N3 Chuẩn Jlpt
  • Phân Biệt Jealous Và Envious
  • Làm Sao Để Phân Biệt 2 Từ Đồng Nghĩa Này?
  • Trong Tiếng anh, có lẽ bạn đã quá quen thuộc với cấu trúc it take. Đây là dạng cấu trúc phổ biến, được sử dụng nhiều trong tất cả các bài tập, các bài kiểm tra đơn giản cho đến các kỳ thi quan trọng. 

     

    Cấu trúc It takes

    It take được là cấu trúc được dùng để chỉ chỉ về khối lượng thời gian cần thiết cho ai đó, hay một đối tượng cụ thể. Để họ thực hiện hay hoàn thành một công việc nhất định. Thời gian này có thể là ước chừng hay một con số cụ thể nào đó.

    Cấu trúc:

    – It (take) + (time) + to + (verb)

    ➔ Dành, tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

    Ex: It takes us twenty minutes to walk to the supermarket. (Chúng tôi mất 20 phút để đi bộ đến siêu thị)

    – It (take) somebody + (time) + to + (verb)

    ➔ Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

    Ex: It takes me years to learn to play guitar. (Tôi dành nhiều năm để chơi guitar)

    – It takes [quantity + noun] to + (verb)

    ➔ Cần bao nhiêu là cần thiết để hoàn thành công việc

    Ex: It takes two liters of gas to fill the tank of a Yamaha mode motorcycle. (Tốn khoảng 2 lít xăng để làm đầy bình xăng xe máy Yamaha)

    Cách viết lại câu với cấu trúc It take

    Viết lại câu với it take cũng là một trong những dạng bài tập thực hành phổ biến, vì thế chắc chắn đừng bỏ qua những cấu trúc viết lại câu với it take sau đây:

    • It (take) (somebody) + time + to do sth

      = Somebody spend(s) + time + doing sth

    Ex: They used to walk to market in half an hour = They spent half an hour walking to market

    = (Họ thường đi bộ đến chợ trong nửa giờ = Họ đã dành nửa giờ đi bộ đến chợ.)

    Một số bài tập cơ bản với it take

    1. Railey spent an hour choosing his new shoes

    2. We often spend 30 minutes reviewing our lesson before class.

    3. Son Naeun spent 5 days visiting Danang.

    4. She often spends 20 minutes reviewing her lesson before class.

    5. He spent lots of time doing this experiment.

    6. I spent one hour and 40 minutes watching “EXIT” movie in the cinema.

    7. Railey spent an hour choosing his new shoes

    8. It took him twelve hours to fly from Hanoi to London.

    9. It takes Jess 30 minutes to remove her makeup everyday.

    10. It took me five years to study in this university

    Đáp án

    1. It took Railey an hour to chose his new shoes.

    2. It takes us 30 minutes to review our lesson before class.

    3. It took Son Naeun 5 days to visit Danang

    4. It takes her 20 minutes to review her lesson before class

    5. It took him lots of time to do this experiment.

    6. It took me one hour and 40 minutes to watch “EXIT” movie in the cinema.

    7. It took Railey an hour to chose his new shoes.

    8. He spent twelve hours flying from Hanoi to London.

    9. Jess spends 30 minutes removing her makeup everyday

    10. I spent five years studying in this university

     

     

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc What About, How About Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc What / How About?
  • Cấu Trúc What About, How About Và Những Điều Bạn Cần Nắm Vững
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Của Từ “Get” (Phần 2) – Speak English
  • 10 Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Nhất
  • Cấu Trúc It Is Said That, Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc This Is The First Time: Cách Dùng & Bài Tập Áp Dụng
  • Cấu Trúc This Is The First Time
  • Cách Dùng Cấu Trúc This Is The First Time Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Not Until & Only When: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Ví Dụ
  • It Was Not Until: Cấu Trúc Cách Dùng Và Bài Tập
  • Loigiaihay có bài học tiếng anh về cấu trúc It is said that, một số bài học vận dụng về cấu trúc này và có đáp án tham khảo cho các bạn thực hành ngay tại website.

    Cấu trúc It is said that trong tiếng anh

    It is said that…: Nó được nói rằng I. CÁCH DÙNG CẤU TRÚC IT IS SAID THAT:

    -Cấu trúc It is said that là dạng câu tường thuật thường sử dụng để đưa tin về một vấn đề nào đó.

    -Thông thường, cấu trúc It is said that sử dụng trong các câu bị động.

    II. CẤU TRÚC IT IS SAID THAT TRONG CÂU BỊ ĐỘNG:

    Trong câu chủ động: S1 + say + that + S2 + V2 + …

    Trong câu bị động: It is said that + S2 + V2 + …

    Ex: People say that John is the most intelligent student in his class.

    (Mọi người nói rằng John là học sinh thông minh nhất trong lớp của anh ấy).

    ➔ It is said that John is the most intelligent student in his class.

    (Nó được nói rằng John là học sinh thông minh nhất trong lớp của anh ấy).

    *Notes:

    – Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động cần chú ý động từ Say chia ở thì nào thì chia động từ Tobe của cấu trúc It is said that ở thì động từ đó.

    – Từ said trong cấu trúc It is said that có thể thay thế bằng các từ thought (nghĩ), believed (tin tưởng), supposed (cho là), reported (báo cáo, tường thuật), expected (mong đợi), known (biết), considered (xem xét).

    III. CÁCH BIẾN ĐỔI KHÁC CỦA CẤU TRÚC IT IS SAID THAT: It is said that + S1 + V1 + …

    ➔ S 1 + (tobe) + said + to Vinf… (Khi V 1 cùng thì với tobe)

    ➔ S 1 + (tobe) + said + to have V ed/ PII +… (Khi V 1 khác thì với tobe)

    Ex:

    a. It is said that my grandfather is 100 years old.

    (Nó được nói rằng ông của tôi 100 tuổi).

    ➔ My grandfather is said to be 100 years old.

    (Ông của tôi được nói rằng được 100 tuổi).

    b.It is said that they built this house 5 years ago.

    (Nó được nói rằng họ đã xây ngôi nhà này 5 năm trước).

    ➔ They are said to have built this house 5 years ago.

    (Họ được nói đã xây ngôi nhà này 5 năm trước).

    IV. BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC IT IS SAID THAT:

    Muốn nhớ lâu về cấu trúc và cách dùng It is said that bạn nên thực hành một số bài tập có đáp án bên dưới, chắc chắn sẽ rất hữu ích và cần thiết.

    1.People say that his family has a lot of money in his house.

    2. People say that the train leaves at 12 a.m.

    3. People say that Wind passed the exam last week.

    4. People say that we have eaten Korea’s food for 2 months.

    5. People say that Jun is a handsome boy.

    Đáp án:

    1. ➔ It is said that his family has a lot of money in his house.

    ➔ His family is said to have a lot of money in his house. (cùng thì)

    2. ➔ It is said that the train leaves at 12 a.m.

    ➔ The train is said to leave at 12 a.m. (cùng thì)

    3.➔ It is said that Wind passed the exam last week.

    ➔ Wind is said to have passed the exam last week. (khác thì)

    4.➔ It is said that we have eaten Korea’s food for 2 months.

    ➔ We are said to have eaten Korea’s food for 2 months.

    (khác thì nhưng chỉ dùng 1 lần have)

    5. ➔ It is said that Jun is a handsome boy.

    ➔ Jun is said to be a handsome boy. (cùng thì)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Mẫu Câu It Is Said That, He Is Said To Và (Be) Supposed To Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is Said That (Câu Bị Động)
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Cấu Trúc So That Và Such That Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100