Top 18 # Xem Nhiều Nhất Bài Tập Về Cấu Tạo Từ Có Đáp Án / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Bài Tập There Is There Are Có Đáp Án / 2023

Thực hành bài tập There is There are

Cấu trúc

Cùng ôn tập kiến thức và cách dùng Theere is there are của Tiếng Anh ngay bên dưới.

I.There is

There is + Nsố ít

Ex: There is an apple on the table.

(Có một quả táo trên bàn)

There is + Nkhông đếm được

Ex: There is hot milk in the bottle.

(Có sữa nóng trong bình)

Nếu danh từ đầu tiên của chuỗi liệt kê là danh từ số ít thì ta dùng cấu trúc ‘There is’

Ex: There is a pen, a ruler and a book on the table.

(Có một cái bút, một cái thước kẻ và một quyển sách trên bàn)

II. There are

There are + Nsố nhiều

Ex: There are three bananas in my bag.

(Có ba quả chuối trong túi của tôi)

Khi danh từ của chuỗi liệt kê bắt đầu bằng danh từ số nhiều thì dùng cấu trúc ‘There are’

Ex: There are two oranges, four bananas and a cake in the fridge.

(Có 2 quả cam, 4 quả chuối và 1 cái bánh trong tủ lạnh)

Bài tập there is there are

Exercise 1: Điền ‘There is/There are’ vào chỗ trống sao cho thích hợp

Exercise 2: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh

1.There/two chairs/front of/table/room.

2. There/a dustbin/near my bed.

3. There/five French students/his class.

4. There/a new restaurant/center of town/sell Korea food.

5. There/four other people/are/ still/arrive.

6. There/not/a freezer/his table.

7. there/any cheese/that sandwich?

8. there/any cliens/store?

9. There/no petrol/the motorbike.

10. There/no milk/left/the bottle.

Exercise 3: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

1.There aren’t some pencils in the bag.

2. There are a ring, two desks, a notebook on the table.

3. There isn’t some water in the glass.

4. There aren’t any money in her wallet.

5. There are a letter on his desk. His father brought it from the post office.

Exercise 4: Điền mạo từ a/an/some/any vào chỗ trống

Đáp án

Exercise 1:

Exercise 2:

1.There are two chairs in front of the table in the room.

2. There is a dustbin near my bed.

3. There are five French students in his class.

4. There is a new restaurant in the center of town which sell Korea food.

5. There is four other people who are still to arrive.

6. There isn’t a freezer in his table.

7. Is there any cheese in that sandwich?

8. Are there any cliens in the store?

9. There is no petrol in the motorbike.

10. There is no milk left in the bottle.

Exercise 3:

1.some ➔ any (vì câu phủ định thường dùng any không dùng some)

2. are ➔ is (bắt đầu chuỗi liệt kê là danh từ số ít nên dùng There is chứ không dùng There are)

3. some ➔ any (vì câu phủ định thường dùng any không dùng some)

4. aren’t ➔ isn’t (vì money là danh từ không đếm được nên dùng There is chứ không dùng There are)

5. are ➔ is (vì letter là danh từ số ít)

Exercise 4:

➔ Người là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

      ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

        ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

          ➔ Gấu là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

            ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

              ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

                ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

                  ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

                    ➔ Người nước ngoài là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

                      ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

                        ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

                          ➔ Dạng nghi vấn nên dùng ‘any’

                            ➔ Muối và đường là danh từ không đếm được dạng số nhiều

                              ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

                              Chúng tôi vừa giới thiệu các kiến thức cơ bản về there is There are và bài tập There is There are có đáp án. Chúng tôi hy vọng những dạng bài tập này đã giúp bạn thành thạo hơn về There is There are. Good luck!

                              Bài Tập Ngoại Ngữ –

Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Có Đáp Án / 2023

Cấu trúc về sự tương phản bao gồm các từ Although, In spite of và Despite được sử dụng khá phổ biển trong ngữ pháp Tiếng Anh. Trong bài viết này chúng tôi đưa ra các lý thuyết tổng quát và bài tập về Although In spite of Despite có đáp án để giúp bạn thành thạo hơn.

Bài tập về Although In spite of Despite

Lý thuyết

Cấu trúc Although/In spite of/Despite Although+ S + V, S + V.

➔ Despite/In spite of + Noun/ Noun Phrase/ Ving, S + V.

Ex: Although Nam wasn’t intelligent, he passed the exam easily.

(Mặc dù Nam không thông minh, anh ấy đã vượt qua bài kiểm tra một cách dễ dàng)

➔ Despite of not being intelligent, Nam passed the exam easily.

(Mặc dù không thông minh, Nam đã vượt qua bài kiểm tra một cách dễ dàng)

Bài tập

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1.Although his friend was sick, she still went to work yesterday.

2. In spite of the dirty room, Salim didn’t clean it.

3. Despite her unkind behavior, we still love her.

4. Although there was the traffic jam, they went to the post office.

5. Despite the fact that Tony learnt very hard, he failed this test.

6. Although my uncle was tired, he still drove a hundred kilometers to the next city.

7. Her brother really enjoy this job although the salary was very low.

8. The film poster is wonderful. I don’t like to see it.

Bài 3: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

1.Although being a poor, Binh learnt very well.

2. Although the heavily storm, I still went to school last Monday.

3. Despite Sonay had completed this project, he went to sleep.

4. Despite Minh Anh was thirsty, she didn’t drink much.

5. The flight wasn’t postponed although his foggy.

Bài 5: Viết lại câu với although/in spite of/despite

1. She didn’t eat much though she was hungry.

Despite…

2. My mother told me to go to school although I was sick

In spite of…

3. Mary was admitted to the university although his grades were bad

Despite…

4. In spite of his god salary, Mary gave up his job.

Although…

5. I accepted the job although the salary was low

In spite of….

6. Even though it was cold, I went swimming.

In spite of….

7. Although they study hard, they can’t get good marks.

In spite of…

8. Although the streets are narrow, many people drive cars in this city.

In spite of…

➔ Vì sau đó là mệnh đề ‘S + V’

➔ Vì theo sau là of

➔ vì theo sau là một cụm danh từ

➔ Vì sau đó là mệnh đề ‘S + V’

➔ Vì sau đó là mệnh đề ‘S + V’

➔ vì theo sau là một cụm danh từ

➔ Vì sau đó là mệnh đề ‘S + V’

➔ Vì theo sau là of

➔ vì theo sau là một cụm danh từ

➔ Vì theo sau là of

Bài 2:

1.Despite the fact that his friend was sick, she still went to work yesterday.

2. Although the room was dirty, Salim didn’t clean it.

3. Although she behaves unkind, we still love her.

4. Despite the traffic jam, they went to the post office.

5. Although Tony learnt very hard, he failed this test.

6. In spite of the fact that my uncle was tired, he still drove a hundred kilometers to the next city.

7. Her brother really enjoy this job despite the low salary.

8. Although the film poster is wonderful, I don’t like to see it.

Bài 3:

1. Although ➔ In spite of (vì sau đó là 1 Ving)

2. Although ➔ Despite/In spite of (vì sau đó là một cụm danh từ)

3. Despite Although (vì sau đó là một mệnh đề S + V)

4. Despite ➔ Although (vì sau đó là một mệnh đề S + V)

5. although ➔ despite/in spite of (vì sau đó là một cụm danh từ)

Bài 4:

1.Chọn Although

2.Chọn despite/ in spite of

3.Chọn although

4.Chọn Despite/In spite of

5.Chọn Although

Bài Tập Trắc Nghiệm Về Cấu Tạo Nguyên Tử Hạt Nhân Có Đáp Án Năm 2022 / 2023

Bài 1: Biết lu = 1,66058.10-27 (kg), khối lượng của He4 = 4,0015u. Tổng số nuclôn có trong 1 mg khí He là

Bài 2: Biết số Avôgađrô 6,02.10 23/mol, khối lượng mol của 53I 131 là 131 g/mol. Tìm nguyên tử iôt có trong 200 g chất phóng xạ 53I 131.

Bài 3: Biết lu = 1,66058.10-27 (kg), khối lượng của Ne = 20,179u. số nguyên tử trong không khí Neon là

Bài 4: Biết số Avôgađrô là 6,02.10 23/mol, khối lượng mol của natri Na23 là 23 g/mol. Số notrôn trong 11,5 gam natri Na23 là

Bài 5: (CĐ-2010)So với hạt nhân , hạt nhân có nhiều hon

A. 11 nơtrôn và 6 prôtôn. B. 5 nơtrôn và 6 prôtôn.

C. 6 notion và 5 prôtòn. D. 5 nơtrôn và 12 prôtỏn.

Bài 6: Công thức gần đúng cho bán kính của hạt nhân là R = 1,2.10-15.(A) 1/3 (m) (với A là số khối). Tính mật độ điện tích của hạt nhân vàng 79Au 197.

Bài 7: Khí clo là hỗn họp của hai đồng vị bền là 35Cl có khối lượng nguyên tử 34,969u hàm lượng 75,4% và 37 Cl có khối lượng nguyên tử 36,966u hàm lượng 24,6%. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố hóa học clo là

A. 35,45u B. 36,46u

C. 35,47u D. 35,46u

Bài 8: Nguyên tố hóa học Bo có khối lượng nguyên tử là 10,81 lu gồm 2 đồng vị là B10 và B11 có khối lượng nguyên tử lần lượt là 10,013u và 11,009u. Phần trăm của B10 trong nitơ tự nhiên:

A. 20% B. 75%

C. 35% D. 80%

Bài 9: Phát biếu nào sau đây là SAI khi nói về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử?

A. Hạt nhân được cấu tạo từ các nuclôn.

B. Số prôtôn trong hạt nhân đúng bằng số êlectron trong nguyên từ.

C. Có hai loại nuclôn là prôtôn và nơtron.

D. Bán kính nguyên tử lớn gấp 1000 lần bán kính hạt nhân.

Bài 10: Phát biêu nào sau đây là SAI khi nói vê câu tạo của hạt nhân nguyên tử?

A. Prôtôn trong hạt nhân mang điện tích +e.

B. Nơtron trong hạt nhân mang điện tích -e.

C. Tổng số các prôtôn và nơtron gọi là số khối.

D. Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở trong hạt nhân.

Bài 11: Phát biểu nào sau đây là đúng? Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ

A. các prôton B. các nơtron

C. các prôton và các notron D. các prôton, ncrtron và electron

Bài 12: Phát biêu nào sau đây là đúng? Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có

A. số khối A bằng nhau.

B. số prôton bằng nhau, số notron khác nhau.

C. số nơtron bằng nhau, số prôton khác nhau.

D. khối lượng bằng nhau.

Bài 13: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị lchối lượng?

A. Kg. B. MeV/ C. C. MeV/c 2. D. u

Bài 14: Đơn vị khôi lượng nguyên tử u là

A. một nguyên tử Hyđrô 1H 1. B. một hạt nhân nguyên tứ Cacbon C11.

C. 1/12 khối lượng của dồng vị Cacbon C12. D. 1/12 khối lượng của đồng vị Cacbon C13.

Bài 15: Chọn câu đúng.

A. Bán kính nguyên tử bằng bán kính hạt nhân.

B. Điện tích nguyên tử khác 0.

C. Khối lượng nguyên tử xấp xỉ khối lượng hạt nhân.

D. Có hai loại nuclon là nơtrôn và phôtôn.

Bài 16: Khẳng định nào là đúng về hạt nhân nguyên tử?

A. Khối lượng nguyên tử xấp xỉ khối lượng hạt nhân.

B. Bán kính của nguyên tử bằng bán kính hạt nhân

C. Điện tích của nguyên tử bằng điện tích hạt nhân.

D. Lực tĩnh điện liên kết các nuclôn trong hạt nhân.

Bài 17: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạt nhân nguyên từ?

A. Hạt nhân trung hòa về điện.

B. Hạt nhân có nguyên tử số Z thì chửa Z prôtôn.

C. Số nuclôn bằng số khối A của hạt nhân.

D. Số nơtrôn N bằng hiệu số khối A và số prôtôn Z.

Bài 18: Số prôtôn và sồ nơtrôn trong hạt nhân 11Na 23 lần lượt là

A. 12 và 23. B. 11 và 23. C. 11 và 12. D. 12 và 11.

Bài 19: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ

A. các proton. B. các nơtrôn.

C. các electron. D. các nuclôn.

Bài 20: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo hạt nhân Triti

A. Gồm 3 proton và 1 nơtron. B. Gồm 1 proton và 2 nơtron.

C. Gồm 1 proton và 1 nơtron. D. Gồm 3 proton và 1 nơtron.

Bài 21: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hạt nhân đồng vị? Các hạt nhân đồng vị

A. có cùng số Z nhưng khác nhau số A. B. có cùng số A nhung khác nhau số Z.

C. có cùng số nơtron. D. có cùng so Z; cùng số A.

Bài 22: Nguyên tử của đồng vị phóng xạ 92U 235 có

A. 92 prôtôn, tổng số nơtrôn và electron là 235.

B. 92 electron, tổng số prôtôn và electron là 235.

C. 92 nơtrôn, tổng số nơtrôn và electron là 235.

D. 92 prôtôn, tổng số prôtôn, nơtrôn và electron là 235.

A. Z = 13, A = 27. B. Z = 27, A = 13

C. Z = 13. A = 14 D. Z = 27, A = 14

A. có khối lượng bằng tổng khối lượng của tất cả các nuclon và các electrong trong nguyên tử.

B. có điện tích bằng tổng điện tích của các proton trong nguyên tử

C. có đường kính vào cỡ phần vạn lần đường kính của nguyên tử.

D. nào cũng gồm các proton và nowtron, số proton luôn luôn bằng số nơ tron và bằng các electron

Bài 25: Hạt nhân phốt pho P31 có

A. 16 prôtôn và 15 nơtrôn. B. 15 prôtôn và 16 nơtrôn.

C. 31 prôtôn và 15 nơtrôn. D. 15 prôtôn và 31 notrôn.

Bài 26: Khẳng định nào là đúng về cấu tạo hạt nhân?

A. Trong ion đơn nguyên tử so nơtron bằng số electron.

B. Trong hạt nhân số khối bằng số nơtron.

C. Có một sô hạt nhân mà trong đó so proton bằng hoặc lớn hơn số nơtron.

D. Các nuclôn ở mọi khoảng cách bất kỳ đều liên kết với nhau bởi lực hạt nhân.

Bài 27: Vật chất hạt nhân có khối lượng riêng cỡ

Bài 28: Cácbon có 4 đồng vị với sổ khối từ 11 – 14, trong đó 2 đồng vị bền vững nhất là:

A. C12 và C13. B. C12 và C11.

C. C12và C14. D. C13 và C11.

Bài 29: Cácbon có 4 đồng vị với số khối từ 11 – 14, trong đó đồng vị C12 chiếm:

A. 99%. B. 95%.

C. 90%. D. 89%.

Bài 30: (CĐ – 2009) Biết N A = 6,02.10 23 mol-1. Trong 59,50 g (_{82}^{238}U) có số nơtron xấp xi là

Bài 31: (CĐ – 2012) Hai hạt nhân (_1^3T) và (_2^3He) có cùng

A. số nơtron. B. số nuclôn,

C. điện tích. D. số prôtôn.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .

Chúc các em học tập tốt !

Cấu Trúc It Take Là Gì Kèm Bài Tập Về Cấu Trúc It Take Có Đáp Án / 2023

cấu trúc it take là gì kèm bài tập về cấu trúc it take có đáp án

Trong Tiếng anh, có lẽ bạn đã quá quen thuộc với cấu trúc it take. Đây là dạng cấu trúc phổ biến, được sử dụng nhiều trong tất cả các bài tập, các bài kiểm tra đơn giản cho đến các kỳ thi quan trọng. 

Cấu trúc It takes

It take được là cấu trúc được dùng để chỉ chỉ về khối lượng thời gian cần thiết cho ai đó, hay một đối tượng cụ thể. Để họ thực hiện hay hoàn thành một công việc nhất định. Thời gian này có thể là ước chừng hay một con số cụ thể nào đó.

Cấu trúc:

– It (take) + (time) + to + (verb)

➔ Dành, tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

Ex: It takes us twenty minutes to walk to the supermarket. (Chúng tôi mất 20 phút để đi bộ đến siêu thị)

– It (take) somebody + (time) + to + (verb)

➔ Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

Ex: It takes me years to learn to play guitar. (Tôi dành nhiều năm để chơi guitar)

– It takes [quantity + noun] to + (verb)

➔ Cần bao nhiêu là cần thiết để hoàn thành công việc

Ex: It takes two liters of gas to fill the tank of a Yamaha mode motorcycle. (Tốn khoảng 2 lít xăng để làm đầy bình xăng xe máy Yamaha)

Cách viết lại câu với cấu trúc It take

Viết lại câu với it take cũng là một trong những dạng bài tập thực hành phổ biến, vì thế chắc chắn đừng bỏ qua những cấu trúc viết lại câu với it take sau đây:

It (take) (somebody) + time + to do sth

= Somebody spend(s) + time + doing sth

Ex: They used to walk to market in half an hour = They spent half an hour walking to market

= (Họ thường đi bộ đến chợ trong nửa giờ = Họ đã dành nửa giờ đi bộ đến chợ.)

Một số bài tập cơ bản với it take

1. Railey spent an hour choosing his new shoes

2. We often spend 30 minutes reviewing our lesson before class.

3. Son Naeun spent 5 days visiting Danang.

4. She often spends 20 minutes reviewing her lesson before class.

5. He spent lots of time doing this experiment.

6. I spent one hour and 40 minutes watching “EXIT” movie in the cinema.

7. Railey spent an hour choosing his new shoes

8. It took him twelve hours to fly from Hanoi to London.

9. It takes Jess 30 minutes to remove her makeup everyday.

10. It took me five years to study in this university

Đáp án

1. It took Railey an hour to chose his new shoes.

2. It takes us 30 minutes to review our lesson before class.

3. It took Son Naeun 5 days to visit Danang

4. It takes her 20 minutes to review her lesson before class

5. It took him lots of time to do this experiment.

6. It took me one hour and 40 minutes to watch “EXIT” movie in the cinema.

7. It took Railey an hour to chose his new shoes.

8. He spent twelve hours flying from Hanoi to London.

9. Jess spends 30 minutes removing her makeup everyday

10. I spent five years studying in this university

Rate this post