Năng Lượng Ion Hóa Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân, Phản Ứng Hạt Nhân
  • Cấu Tạo Nguyên Tử. Năng Lượng Liên Kết, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 12
  • Các Định Luật Bảo Toàn Trong Phản Ứng Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Tìm Hiểu Về Cảm Biến Lidar
  • Bạn có thể nghĩ về như một thước đo độ khó của việc loại bỏ điện tử hoặc độ bền mà một điện tử bị liên kết. Năng lượng ion hóa càng cao thì electron càng khó loại bỏ. Do đó, năng lượng ion hóa là chỉ số của phản ứng. Năng lượng ion hóa rất quan trọng vì nó có thể được sử dụng để giúp dự đoán độ bền của các liên kết hóa học.

    : Năng lượng ion hóa được tính bằng đơn vị kilojoule trên mol (kJ / mol) hoặc electron vôn (eV).

    Xu hướng năng lượng ion hóa trong bảng tuần hoàn

    Sự ion hóa, cùng với nguyên tử và , độ âm điện, ái lực của điện tử và tính kim loại, tuân theo một xu hướng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố.

    • Năng lượng ion hóa nói chung tăng khi di chuyển từ trái sang phải trong một chu kỳ nguyên tố (hàng). Điều này là do bán kính nguyên tử nói chung giảm khi chuyển động trong một chu kỳ, do đó có lực hút hiệu dụng lớn hơn giữa các electron mang điện tích âm và hạt nhân mang điện tích dương. Độ ion hóa có giá trị nhỏ nhất đối với kim loại kiềm ở bên trái của bảng và cực đại đối với khí quý ở ngoài cùng bên phải của chu kỳ. Khí quý có vỏ hóa trị lấp đầy nên nó chống lại sự tách electron.
    • Sự ion hóa giảm dần khi di chuyển từ trên xuống dưới của nhóm nguyên tố (cột). Điều này là do số lượng tử chính của electron lớp ngoài cùng tăng lên khi di chuyển xuống một nhóm. Có nhiều proton hơn trong nguyên tử di chuyển xuống một nhóm (điện tích dương lớn hơn), nhưng tác dụng là kéo các lớp vỏ electron vào, làm cho chúng nhỏ hơn và lọc các electron bên ngoài khỏi lực hấp dẫn của hạt nhân. Nhiều lớp vỏ electron được thêm vào di chuyển xuống một nhóm, do đó electron lớp ngoài cùng càng ngày càng xa hạt nhân.

    Năng lượng ion hóa thứ nhất, thứ hai và tiếp theo

    Năng lượng ion hóa đầu tiên của hydro có thể được biểu diễn bằng phương trình sau:

    Các ngoại lệ đối với Xu hướng Năng lượng Ion hóa

    Nếu bạn nhìn vào biểu đồ về năng lượng ion hóa đầu tiên, có thể thấy rõ hai ngoại lệ đối với xu hướng. Năng lượng ion hóa đầu tiên của boron nhỏ hơn beri và năng lượng ion hóa đầu tiên của oxy nhỏ hơn nitơ.

    • Năng lượng ion hóa là năng lượng tối thiểu cần thiết để loại bỏ một điện tử khỏi nguyên tử hoặc ion trong pha khí.
    • Đơn vị phổ biến nhất của năng lượng ion hóa là kilojoules trên mol (kJ / M) hoặc electron vôn (eV).
    • Năng lượng ion hóa thể hiện tính tuần hoàn trong bảng tuần hoàn.
    • Xu hướng chung là năng lượng ion hóa tăng lên khi di chuyển từ trái sang phải trong một chu kỳ nguyên tố. Chuyển động từ trái sang phải trong một chu kỳ, bán kính nguyên tử giảm, do đó các electron bị hút vào hạt nhân (gần hơn) nhiều hơn.
    • Xu hướng chung là năng lượng ion hóa giảm dần khi di chuyển từ trên xuống dưới theo nhóm của bảng tuần hoàn. Di chuyển xuống một nhóm, một vỏ hóa trị được thêm vào. Các êlectron ngoài cùng ở xa hạt nhân mang điện dương hơn nên dễ bứt ra hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Xe Kia Cerato 2022 Tính Năng Cực Sốc
  • Chi Tiết Xe Kia Cerato 2.0At Premium 2022 Tại Việt Nam
  • Màn Hình Ô Tô Dvd Android 4G
  • Kia Cerato 2022: Giá Lăn Bánh, Khuyến Mãi (01/2021)
  • Đánh Giá Kia Cerato 2022
  • Những Điều Cần Biết Về Năng Lượng Ion Hóa Của Các Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • # Ion Hóa Là Gì? Nước Ion Hóa Có Tốt Không?
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12: Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân
  • Tính Năng Lượng Liên Kết Tạo Thành , Cho Biết: Khối Lượng Của Nguyên Tử ; Khối Lượng Proton, Khối Lượng Nơtron,
  • Các Dạng Bài Tập Vật Lý Hạt Nhân_Tự Luận Vat Ly Hat Nhan 2014 Docx
  • 25 Bài Tập Về Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết Có Lời Giải.
  • năng lượng ion hóa , hoặc tiềm năng ion hóa, là năng lượng cần thiết để loại bỏ hoàn toàn một từ một nguyên tử khí hoặc ion. Electron càng ở gần càng liên kết chặt chẽ và chặt chẽ thì càng khó bị loại bỏ và năng lượng ion hóa của nó càng cao.

    Bài học rút ra chính: Năng lượng ion hóa

    Năng lượng ion hóa được đo bằng electronvolt (eV). Đôi khi năng lượng ion hóa theo mol được biểu thị bằng J / mol.

    Năng lượng ion hóa đầu tiên so với tiếp theo

    Năng lượng ion hóa thứ nhất là năng lượng cần thiết để loại bỏ một điện tử khỏi nguyên tử mẹ. thứ hai là năng lượng cần thiết để loại bỏ một điện tử hóa trị thứ hai khỏi ion hóa trị hai để tạo thành ion hóa trị hai, v.v. Năng lượng ion hóa liên tiếp tăng lên. Năng lượng ion hóa thứ hai (hầu như) luôn lớn hơn năng lượng ion hóa thứ nhất.

    Cả hai điện tử bị loại bỏ để ion hóa oxy và nitơ đều đến từ quỹ đạo 2p, nhưng nguyên tử nitơ có ba điện tử trong quỹ đạo p của nó (ổn định), trong khi nguyên tử oxy có 4 điện tử trong quỹ đạo 2p (kém bền hơn).

    Xu hướng năng lượng ion hóa trong bảng tuần hoàn

    Năng lượng ion hóa tăng lên chuyển động từ trái sang phải trong một chu kỳ (bán kính nguyên tử giảm dần). Năng lượng ion hóa giảm dần khi di chuyển xuống một nhóm (tăng bán kính nguyên tử).

    Các nguyên tố nhóm I có năng lượng ion hóa thấp vì sự mất đi của một điện tử tạo thành một . Việc loại bỏ một điện tử trở nên khó hơn khi giảm vì các điện tử nói chung ở gần hạt nhân hơn, hạt này cũng mang điện tích dương hơn. Giá trị năng lượng ion hóa cao nhất trong một chu kỳ là giá trị năng lượng cao nhất của nó.

    – Cơ năng là năng lượng tối thiểu cần thiết để loại bỏ một điện tử khỏi bề mặt của vật rắn.

    liên kết electron – liên kết electron là một thuật ngữ chung chung hơn để chỉ năng lượng ion hóa của bất kỳ loại hóa chất nào. Nó thường được sử dụng để so sánh các giá trị năng lượng cần thiết để loại bỏ các điện tử từ các nguyên tử trung hòa, các ion nguyên tử và

    Năng lượng ion hóa so với ái lực của điện tử

    Một xu hướng khác được thấy trong bảng tuần hoàn là ái lực của electron . Ái lực electron là thước đo năng lượng được giải phóng khi một nguyên tử trung hòa trong pha khí nhận được một electron và tạo thành một ion mang điện tích âm ( ). Mặc dù năng lượng ion hóa có thể được đo với độ chính xác cao, nhưng ái lực của điện tử không dễ đo. Xu hướng thu được một electron tăng theo chiều từ trái sang phải trong một chu kỳ trong bảng tuần hoàn và giảm dần khi di chuyển từ trên xuống dưới của một nhóm nguyên tố.

    Lý do ái lực của điện tử thường trở nên nhỏ hơn khi di chuyển xuống dưới bảng là vì mỗi chu kỳ mới lại thêm một quỹ đạo điện tử mới. Electron hóa trị dành nhiều thời gian hơn để xa hạt nhân. Ngoài ra, khi bạn di chuyển xuống bảng tuần hoàn, một nguyên tử có nhiều electron hơn. Lực đẩy giữa các điện tử làm cho việc loại bỏ một điện tử dễ dàng hơn hoặc khó thêm một điện tử.

    Ái lực electron là giá trị nhỏ hơn năng lượng ion hóa. Điều này đưa xu hướng ái lực của điện tử di chuyển qua một thời kỳ vào quan điểm. Thay vì giải phóng năng lượng ròng khi thu được một điện tử, một nguyên tử ổn định như heli thực sự cần năng lượng để ép ion hóa. Một halogen, như flo, dễ dàng nhận một electron khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Số Vấn Đề Về Năng Lượng Của Electron Trong Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Tỉnh Quảng Bình Lớp 11 Thpt Năm Học 2022
  • Hoa Hoc Chuyen Nganh: Quy Tắc Slater Và Ứng Dụng Trong Ôn Thi Học Sinh Giỏi
  • Hội Thi Học Sinh Giỏi Hóa Học Duyên Hải Bắc Bộ Hoa 10 Dhbb Lan 4 Doc
  • Đề Thi Đề Xuất Học Sinh Giỏi Thhv Năm Học 2013
  • Ion Hóa Là Gì? Nước Ion Hóa Có Tốt Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Đại Cương Về Lí Thuyết Của Các Quá Trình Hoá Học
  • Đề Thi Thử Đại Học, Cao Đẳng Môn Thi: Vật Lý, Khối A
  • Bài Tập Tụ Điện Có Lời Giải, Tụ Điện Phẳng Mắc Nối Tiếp Và Song Song
  • Apple Phát Hành Ios 14 Và Ipados 14 Beta 4 Có Gì Hot?
  • Tổng Hợp 15 Tính Năng Trên Ios 14 Hữu Ích Mà Bạn Cần Biết
  • Ion hóa là gì ? – Ngày nay khi nhắc đến ion hóa, mọi người thường nghe đến những khái niệm như bức xạ ion hóa được ứng dụng trong y học hay nước ion hóa giúp bổ sung vi khoáng cho cơ thể. Vậy quá trình ion hóa là gì và ứng dụng của nó ra sao? Cùng điểm qua bài viết hôm nay để rõ hơn về những khái niệm này.

    1) Ion hóa là gì?

    Theo WIKI đây là quá trình tạo ra các ion hay điện tích gọi là ion hóa- quá trình một nguyên tử hay phân tử tích một điện tích âm hay dương bằng cách nhận thêm hay mất đi electron để tạo thành các ion, thường đi kèm các thay đổi hóa học khác.

    Ion dương được tạo thành khi chúng hấp thụ đủ năng lượng (năng lượng này phải lớn hơn hoặc bằng thế năng tương tác của electron trong nguyên tử) để giải phóng electron, những electron được giải phóng này được gọi là những electron tự chúng tôi âm được tạo thành khi một electron tự do nào đó đập vào một nguyên tử mang điện trung hòa ngay lập tức bị tóm và thiết lập hàng rào thế năng với nguyên tử này, vì nó không còn đủ năng lượng để thoát khỏi nguyên tử này nữa nên hình thành ion âm.

    2) Phân loại ion của quá trình ion hóa

    Quá trình ion hóa sẽ tạo ra hai loại ion: điện cực âm và điện cực dương.

    Ion dương còn được gọi là gốc tự do. Chắc hẳn bạn đã từng nghe về sự liên kết giữa các gốc tự do và sức khỏe, điển hình như ung thư. Những vấn đề sức khỏe khác mà bạn gặp phải khi tiếp xúc với nhiều ion dương cũng đáng để bạn phải lưu tâm. Mệt mỏi, căng thẳng, mắt yếu, gặp các vấn đề về da, đường hô hấp, suy giảm hệ miễn dịch… Đó là lúc bạn cần hạn chế tối đa việc tiếp xúc với điện thoại và laptop hoặc tìm ra những giải pháp kiềm chế sự gia tăng và ảnh hưởng của ion dương tới bạn.

    Ion âm ( Anion) là các hạt có thể phóng ra điện tích âm khi ở trạng thái trung tính. Ion âm là các hạt rất có lợi cho sức khỏe con người nó giúp tăng cường năng lượng sống nên ion âm còn được gọi là “các vitamin trong không khí”. Nói cách khác ion âm chính là các Oxy nguyên tử mang điện tích âm.

    3) Tác động tích cực của ion âm từ quá trình ion hóa đối với sức khỏe con người

     Ion âm chính là “Vitamin của không khí”. Ion âm có tác động trực tiếp và quan trọng với sức khỏe của con người. Các phần tử tích điện âm và dương sẽ tự hút nhau. Ion âm sẽ tích điện âm hoặc bám vào khói, bụi, vi khuẩn mang điện tích dương. Quá trình này diễn ra liên tục cho đến khi khối tạp chất đủ nặng và rơi ra khỏi bầu không khí. Vì vậy, không khí với mật độ ion âm càng cao thì môi trường sẽ càng trong sạch, ít ô nhiễm.

    Trong thời đại ngày nay, con người đang có xu thế làm việc tại môi trường công sở tại các văn phòng làm việc có máy lạnh, máy tính nơi mà nồng độ ion âm còn thấp hơn nhiều, thậm chí bằng không. Nếu ở lâu trong môi trường này về lâu dài, con người sẽ có những triệu chứng như cảm giác khó thở, tinh thần bất an, stress, phát sinh bệnh tật.

    • Tác dụng lọc sạch máu​

    Quá trình kiềm hóa trong máu làm sản sinh các chất Endorphin (morphin nội sinh) và Enkephalin. Các chất này làm tăng tỉ lệ ion âm hóa các chất Natri, Kali, trong huyết tương giúp lưu thông & lọc sạch máu từ đó giải tỏa mệt mỏi, phục hồi thể lực và làm mau lành các vết thương.

    • Hệ thần kinh tự chủ

    75% lượng không khí con người hít thở hàng ngày được tiêu thụ ở não. Ion Âm xâm nhập vào cơ thể sẽ giúp tăng cường sự trao đổi Oxy, tăng cường hoạt động của hệ thần kinh tự chủ giúp con người có được sự tập trung, nâng cao năng lực hiệu quả làm việc,  học tập, nghiên cứu và mọi hoạt động sống.

    Đồng thời, ion âm cung cấp năng lượng cho tất cả các cơ quan của cơ thể, hệ thống thần kinh, máu, tế bào… giúp tăng cường, phục hồi các tính năng bị suy yếu, có vai trò quyết định trong việc cung cấp năng lượng sống cho cơ thể.

    • Giúp tái tạo tế bào

     Quá trình trao đổi chất  giúp các chất thải độc tố nhanh chóng bị loại trừ và thay vào đó là lớp tế bào mới kế sinh khỏe hơn, chất lượng hơn.Sự Ion âm hóa các khoáng chất tạo ra nguồn năng lượng cần thiết cho sự hoạt động của các tế bào, góp phần đảy nhanh quá trình tái tạo tế bào.

    • Tăng cường sức đề kháng

    Các tia tử ngoại bức xạ làm ion hóa, tia X, tia R … phát ra từ các thiết bị điện, điện tử như TV, PC có chứa năng lượng rất lớn, nó chính là nguyên nhân hình thành các ion dương trong không khí tác động đến con người: làm tiêu hao năng lượng gây triệu chứng mệt mỏi. Ion âm sẽ trung hòa các ion dương này và loại bỏ chúng. Ion Âm xâm nhập cơ thể làm tăng lượng Globulin (thành phần miễn dịch có trong huyết tương), từ đó giúp nâng cao sức đề kháng trước các bệnh truyền nhiễm.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN: Công dụng của nước điện giải ion kiềm

    4) Sự ion hóa ngay trong đời sống thường nhật

    Ion  được xem như nguồn vitamin tốt cho sức khỏe con người. Ion  có sẵn trong không khí bởi nguồn không khí mà chúng ta hít thở hàng ngày đã được tĩnh điện một cách tự nhiên, bao gồm các ion dương và các ion âm, trong đó ion âm đặc biệt có tác động  tích cực đối với cơ thể. Do vậy, sự ion hóa phần nào là kết quả chất lượng không khí bị ảnh hưởng. Một ví dụ có thể thấy là vào những thời điểm sắp có bão, thời tiết sẽ trở nên oi bức và cơ thể sẽ cảm thấy khó chịu thậm chí khó thở vì lúc ấy không khí đang tích thêm ion dương. Trong khi đó,sau khi có mưa thì những hạt mưa sẽ mang theo những ion âm khiến chúng ta cảm thấy thoải mái hơn nhiều.

    Thành phố là khu vực có chứa ion âm ít nhất khoảng 100 (ion âm)/cm3, đó là lí do vì sao nhiều người thường hay tìm đên những nơi như vùng núi, vùng nông thôn hay biển để nghỉ ngơi.

    Ngoài những tác động của tự nhiên thì chính con người cũng gây ra những tác động đáng kể đối với chất lượng không khí. Nền công nghiệp phát triển ,những tòa nhà chọc trời mọc san sát nhau, khí thải công nghiệp hàng ngày khiến không khí bị nhiễm điện tích dương.Hậu quả là ngày càng nhiều người nhiễm bệnh hen suyễn, dị ứng và các vấn đề khác về sức khỏe như mệt mỏi, đau đầu, mất tập trung.

    5) Tận dụng triệt để các tác dụng của nước ion hóa

    Nhận thấy những tác dụng đáng kể cùa ion âm đối với sức khỏe con người, trên thị trường điện máy hiện nay, nhiều nhà sản xuất đã nghiên cứu và cho ra đời những dòng sản phẩm tạo ra ion âm, giúp tăng cường ion âm trong không khí,vừa khử độc vừa tạo ra ion âm có tác dụng cân bằng điện tích, tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể. Ngoài ra, có một số thiết bị tạo ion âm có thể được gắn tích hợp với các loại máy điều hòa không khí nhằm giảm đi số lượng ion dương được tạo ra từ các thiết bị điện tử như máy in, máy photocopy,…Có lẽ đây là tin vui đối với nhiều người nhất là với giưới văn phòng công sở, họ là những người thường xuyên làm trong môi trường máy lạnh, nơi có mật độ ion âm thấp.

    Máy lọc nước ion kiềm Atica

    Tuy nhiên, trong khi đầu tư thiết bị tạo ion âm là biện pháp có tác dụng tạm thời thì vẫn còn nhiều biện pháp hữu hiệu khác, có tác động lâu dài,hiệu quả tích cực hơn từ bên trong cơ thể . Có thể kể đến là dùng nước điện giải ion kiềm.Được sản xuất theo công nghệ điện phân, nước điện giải ion kiềm  hiện là sự lựa chọn thông minh cho một sức khỏe tốt.

    Nồng độ axit trong dung dịch phụ thuộc vào lượng ion dương Hydro( H+), còn nồng đồ kiềm trong dung dịch phụ thuộc vào sự kết hợp giữa Hydro và Oxy, chúng được bổ  sung điện tử tự do, tích điện âm và được gọi là ion hydroxide ( OH-). Trong khi cơ thể con người tích tụ nồng độ axit mỗi ngày một nhiều hơn, một phần do thói quen ăn uống sinh hoạt thiếu lành mạnh hay cơ thể thường xuyên rơi vào trạng thái stress, thì việc kiềm hóa trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, giúp duy trì sức khỏe và giúp cơ thể phòng tránh bệnh.

    Máy lọc nước ion kiềm Panasonic

    Với khả năng tạo ra loại nước có đặc tính giàu ion hydroxide và phân tử hydrogen, máy điện giải tạo nước ion kiềm có lẽ sẽ là sự lựa chọn ưu việt hơn hẳn so với các thiết bị tạo ion âm thông thường. Ngoài khả năng bổ sung lượng ion khoáng chất cần thiết cho cơ thể, nước ion kiềm còn mang đến những cải thiện sức khỏe với những ai được trải nghiệm dùng nước.

    Nước trải qua qúa trình điện phân( ion hóa) từ máy điện giải còn cho ra nước axit nhẹ chứa các ion hydrogen và phân tử oxygen có nhiều tiệc ích khác như giúp hỗ trợ làm đẹp hoặc giúp các vật dụng bếp sáng bóng hơn.

    Quá trình ion hóa luôn tồn tại trong quá trình sinh hoạt hàng ngày của con người, và có những tác động tích cực đối với sức khỏe con người là điều mà chúng ta không thể phủ nhận. Ngoài những thiết bị tạo ion âm hiện nay trên thị trường, chúng ta có thể tận dụng triệt để những tác dụng này của sự ion hóa bằng cách sử dụng máy tạo nước điện giải ion kiềm

    Đan Nguyễn

    Theo Thế Giới Điện Giải

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Đề Nghị Môn Hóa Học Trại Hè Hùng Vương Ix Lớp 10
  • Xe Kia Cerato – Chi Tiết Về Dòng Xe Ô Tô Kia Cerato
  • Java Là Gì? Các Tính Năng Của Java
  • Ốp Lưng Siêu Mỏng Tích Hợp Cuộn Cảm Sạc Không Dây Baseus Cho Iphone 6/ 6S Plus/ Iphone 7/ 7 Plus ( Qi Wireless Charge Receiver Case)
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Iphone 7: Thông Số Kỹ Thuật Và Cấu Hình
  • # Ion Hóa Là Gì? Nước Ion Hóa Có Tốt Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12: Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân
  • Tính Năng Lượng Liên Kết Tạo Thành , Cho Biết: Khối Lượng Của Nguyên Tử ; Khối Lượng Proton, Khối Lượng Nơtron,
  • Các Dạng Bài Tập Vật Lý Hạt Nhân_Tự Luận Vat Ly Hat Nhan 2014 Docx
  • 25 Bài Tập Về Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết Có Lời Giải.
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 12
  • Ion hóa là gì ? – Ngày nay khi nhắc đến ion hóa, mọi người thường nghe đến những khái niệm như bức xạ ion hóa được ứng dụng trong y học hay nước ion hóa giúp bổ sung vi khoáng cho cơ thể. Vậy quá trình ion hóa là gì và ứng dụng của nó ra sao? Cùng điểm qua bài viết hôm nay để rõ hơn về những khái niệm này.

    Theo WIKI đây là quá trình tạo ra các ion hay điện tích gọi là ion hóa- quá trình một nguyên tử hay phân tử tích một điện tích âm hay dương bằng cách nhận thêm hay mất đi electron để tạo thành các ion, thường đi kèm các thay đổi hóa học khác.

    Ion dương được tạo thành khi chúng hấp thụ đủ năng lượng (năng lượng này phải lớn hơn hoặc bằng thế năng tương tác của electron trong nguyên tử) để giải phóng electron, những electron được giải phóng này được gọi là những electron tự chúng tôi âm được tạo thành khi một electron tự do nào đó đập vào một nguyên tử mang điện trung hòa ngay lập tức bị tóm và thiết lập hàng rào thế năng với nguyên tử này, vì nó không còn đủ năng lượng để thoát khỏi nguyên tử này nữa nên hình thành ion âm.

    Quá trình ion hóa sẽ tạo ra hai loại ion: điện cực âm và điện cực dương.

    Ion dương còn được gọi là gốc tự do. Chắc hẳn bạn đã từng nghe về sự liên kết giữa các gốc tự do và sức khỏe, điển hình như ung thư. Những vấn đề sức khỏe khác mà bạn gặp phải khi tiếp xúc với nhiều ion dương cũng đáng để bạn phải lưu tâm. Mệt mỏi, căng thẳng, mắt yếu, gặp các vấn đề về da, đường hô hấp, suy giảm hệ miễn dịch… Đó là lúc bạn cần hạn chế tối đa việc tiếp xúc với điện thoại và laptop hoặc tìm ra những giải pháp kiềm chế sự gia tăng và ảnh hưởng của ion dương tới bạn.

    Ion âm ( Anion) là các hạt có thể phóng ra điện tích âm khi ở trạng thái trung tính. Ion âm là các hạt rất có lợi cho sức khỏe con người nó giúp tăng cường năng lượng sống nên ion âm còn được gọi là “các vitamin trong không khí”. Nói cách khác ion âm chính là các Oxy nguyên tử mang điện tích âm.

    3) Tác động tích cực của ion âm từ quá trình ion hóa đối với sức khỏe con người

    Ion âm chính là “Vitamin của không khí”. Ion âm có tác động trực tiếp và quan trọng với sức khỏe của con người. Các phần tử tích điện âm và dương sẽ tự hút nhau. Ion âm sẽ tích điện âm hoặc bám vào khói, bụi, vi khuẩn mang điện tích dương. Quá trình này diễn ra liên tục cho đến khi khối tạp chất đủ nặng và rơi ra khỏi bầu không khí. Vì vậy, không khí với mật độ ion âm càng cao thì môi trường sẽ càng trong sạch, ít ô nhiễm.

    Trong thời đại ngày nay, con người đang có xu thế làm việc tại môi trường công sở tại các văn phòng làm việc có máy lạnh, máy tính nơi mà nồng độ ion âm còn thấp hơn nhiều, thậm chí bằng không. Nếu ở lâu trong môi trường này về lâu dài, con người sẽ có những triệu chứng như cảm giác khó thở, tinh thần bất an, stress, phát sinh bệnh tật.

    Quá trình kiềm hóa trong máu làm sản sinh các chất Endorphin (morphin nội sinh) và Enkephalin. Các chất này làm tăng tỉ lệ ion âm hóa các chất Natri, Kali, trong huyết tương giúp lưu thông & lọc sạch máu từ đó giải tỏa mệt mỏi, phục hồi thể lực và làm mau lành các vết thương.

    75% lượng không khí con người hít thở hàng ngày được tiêu thụ ở não. Ion Âm xâm nhập vào cơ thể sẽ giúp tăng cường sự trao đổi Oxy, tăng cường hoạt động của hệ thần kinh tự chủ giúp con người có được sự tập trung, nâng cao năng lực hiệu quả làm việc, học tập, nghiên cứu và mọi hoạt động sống.

    Đồng thời, ion âm cung cấp năng lượng cho tất cả các cơ quan của cơ thể, hệ thống thần kinh, máu, tế bào… giúp tăng cường, phục hồi các tính năng bị suy yếu, có vai trò quyết định trong việc cung cấp năng lượng sống cho cơ thể.

    Quá trình trao đổi chất giúp các chất thải độc tố nhanh chóng bị loại trừ và thay vào đó là lớp tế bào mới kế sinh khỏe hơn, chất lượng hơn.Sự Ion âm hóa các khoáng chất tạo ra nguồn năng lượng cần thiết cho sự hoạt động của các tế bào, góp phần đảy nhanh quá trình tái tạo tế bào.

    Các tia tử ngoại bức xạ làm ion hóa, tia X, tia R … phát ra từ các thiết bị điện, điện tử như TV, PC có chứa năng lượng rất lớn, nó chính là nguyên nhân hình thành các ion dương trong không khí tác động đến con người: làm tiêu hao năng lượng gây triệu chứng mệt mỏi. Ion âm sẽ trung hòa các ion dương này và loại bỏ chúng. Ion Âm xâm nhập cơ thể làm tăng lượng Globulin (thành phần miễn dịch có trong huyết tương), từ đó giúp nâng cao sức đề kháng trước các bệnh truyền nhiễm.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN: Công dụng của nước điện giải ion kiềm

    4) Sự ion hóa ngay trong đời sống thường nhật

    Ion được xem như nguồn vitamin tốt cho sức khỏe con người. Ion có sẵn trong không khí bởi nguồn không khí mà chúng ta hít thở hàng ngày đã được tĩnh điện một cách tự nhiên, bao gồm các ion dương và các ion âm, trong đó ion âm đặc biệt có tác động tích cực đối với cơ thể. Do vậy, sự ion hóa phần nào là kết quả chất lượng không khí bị ảnh hưởng. Một ví dụ có thể thấy là vào những thời điểm sắp có bão, thời tiết sẽ trở nên oi bức và cơ thể sẽ cảm thấy khó chịu thậm chí khó thở vì lúc ấy không khí đang tích thêm ion dương. Trong khi đó,sau khi có mưa thì những hạt mưa sẽ mang theo những ion âm khiến chúng ta cảm thấy thoải mái hơn nhiều.

    Thành phố là khu vực có chứa ion âm ít nhất khoảng 100 (ion âm)/cm3, đó là lí do vì sao nhiều người thường hay tìm đên những nơi như vùng núi, vùng nông thôn hay biển để nghỉ ngơi.

    Ngoài những tác động của tự nhiên thì chính con người cũng gây ra những tác động đáng kể đối với chất lượng không khí. Nền công nghiệp phát triển ,những tòa nhà chọc trời mọc san sát nhau, khí thải công nghiệp hàng ngày khiến không khí bị nhiễm điện tích dương.Hậu quả là ngày càng nhiều người nhiễm bệnh hen suyễn, dị ứng và các vấn đề khác về sức khỏe như mệt mỏi, đau đầu, mất tập trung.

    5) Tận dụng triệt để các tác dụng của nước ion hóa

    Nhận thấy những tác dụng đáng kể cùa ion âm đối với sức khỏe con người, trên thị trường điện máy hiện nay, nhiều nhà sản xuất đã nghiên cứu và cho ra đời những dòng sản phẩm tạo ra ion âm, giúp tăng cường ion âm trong không khí,vừa khử độc vừa tạo ra ion âm có tác dụng cân bằng điện tích, tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể. Ngoài ra, có một số thiết bị tạo ion âm có thể được gắn tích hợp với các loại máy điều hòa không khí nhằm giảm đi số lượng ion dương được tạo ra từ các thiết bị điện tử như máy in, máy photocopy,…Có lẽ đây là tin vui đối với nhiều người nhất là với giưới văn phòng công sở, họ là những người thường xuyên làm trong môi trường máy lạnh, nơi có mật độ ion âm thấp.

    Máy lọc nước ion kiềm Atica

    Tuy nhiên, trong khi đầu tư thiết bị tạo ion âm là biện pháp có tác dụng tạm thời thì vẫn còn nhiều biện pháp hữu hiệu khác, có tác động lâu dài,hiệu quả tích cực hơn từ bên trong cơ thể . Có thể kể đến là dùng nước điện giải ion kiềm.Được sản xuất theo công nghệ điện phân, nước điện giải ion kiềm hiện là sự lựa chọn thông minh cho một sức khỏe tốt.

    Nồng độ axit trong dung dịch phụ thuộc vào lượng ion dương Hydro( H+), còn nồng đồ kiềm trong dung dịch phụ thuộc vào sự kết hợp giữa Hydro và Oxy, chúng được bổ sung điện tử tự do, tích điện âm và được gọi là ion hydroxide ( OH-). Trong khi cơ thể con người tích tụ nồng độ axit mỗi ngày một nhiều hơn, một phần do thói quen ăn uống sinh hoạt thiếu lành mạnh hay cơ thể thường xuyên rơi vào trạng thái stress, thì việc kiềm hóa trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, giúp duy trì sức khỏe và giúp cơ thể phòng tránh bệnh.

    Máy lọc nước ion kiềm Panasonic

    Với khả năng tạo ra loại nước có đặc tính giàu ion hydroxide và phân tử hydrogen, máy điện giải tạo nước ion kiềm có lẽ sẽ là sự lựa chọn ưu việt hơn hẳn so với các thiết bị tạo ion âm thông thường. Ngoài khả năng bổ sung lượng ion khoáng chất cần thiết cho cơ thể, nước ion kiềm còn mang đến những cải thiện sức khỏe với những ai được trải nghiệm dùng nước.

    Nước trải qua qúa trình điện phân( ion hóa) từ máy điện giải còn cho ra nước axit nhẹ chứa các ion hydrogen và phân tử oxygen có nhiều tiệc ích khác như giúp hỗ trợ làm đẹp hoặc giúp các vật dụng bếp sáng bóng hơn.

    Quá trình ion hóa luôn tồn tại trong quá trình sinh hoạt hàng ngày của con người, và có những tác động tích cực đối với sức khỏe con người là điều mà chúng ta không thể phủ nhận. Ngoài những thiết bị tạo ion âm hiện nay trên thị trường, chúng ta có thể tận dụng triệt để những tác dụng này của sự ion hóa bằng cách sử dụng máy tạo nước điện giải ion kiềm.

    TƯ VẤN NGAY Để nhận giá & ưu đãi tốt nhất, không mua không sao.

    * Miền Bắc – Chi Nhánh Ba Đình:

    * 30 Đại lý nhượng quyền tại chúng tôi Hà Nội, Cần Thơ và Đà Nẵng: liên hệ tổng đài để biết thêm chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Năng Lượng Ion Hóa Của Các Nguyên Tố
  • Skkn Một Số Vấn Đề Về Năng Lượng Của Electron Trong Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Tỉnh Quảng Bình Lớp 11 Thpt Năm Học 2022
  • Hoa Hoc Chuyen Nganh: Quy Tắc Slater Và Ứng Dụng Trong Ôn Thi Học Sinh Giỏi
  • Hội Thi Học Sinh Giỏi Hóa Học Duyên Hải Bắc Bộ Hoa 10 Dhbb Lan 4 Doc
  • Bài 13. Khái Niệm Về Năng Lượng Và Chuyển Hóa Vật Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Phần Cấu Tạo Chung Của Bút Bi
  • 11. Vì Sao Ếch Đồng, Cá Cóc Tam Đảo, Ếch Giun Có Hình Dạng Khác Nhau Nhưng Người Ta Vẫn Xếp Chúng Vào Lớp Lưỡng Cư 12. So Sánh Đời Sống Và Sinh Sản Của Ếch Đồn
  • Kiến Thức Tổng Quát Về Thép Làm Dao
  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Cấu Tạo Của Tiếng Trang 12 Sgk Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Laze Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Tắc Hoạt Động Và Ứng Dụng Của Laze
  • Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Nội dung ghi bảng

    (?) Hãy kể tên một số dạng năng lượng có trong tự nhiên mà em biết?

    GV nêu: Con người có thể sử dụng NL mặt trời để đun sôi nước hoặc nấu chín thức ăn. Vậy năng lượng là gì?

    (?) Căn cứ vào trạng thái sẵn sàng sinh công hay không, người ta chia năng lượng thành những loại nào? Động năng có gì khác thế năng??

    Để minh họa cho ĐN và TN, GV làm thí nghiệm với ná, dây thun yêu cầu HS quan sát và cho biết: Đâu được coi là động năng? Thế năng?

    (?) Trong tế bào, năng lượng có khả năng sinh công không? Cho ví dụ?

    (?) Trong tế bào sống, năng lượng được tồn tại ở những dạng nào?

    Chuyển ý: Năng lượng chủ yếu của tế bào là hóa năng tồn tại ở dạng ATP.

    (?) Dựa vào SGK, hãy cho biết ATP là gì?

    Tranh H 13.1 SGK

    (?) Phân tử ATP được cấu tạo bởi những thành phần hóa học nào?

    (?) 3 nhóm photphat tham gia cấu tạo nên phân tử ATP có gì đặc biệt?

    GV nhấn mạnh: Các nhóm phôtphat đều mang điện tích âm nên khi nằm gần nhau luôn có xu hướng đẩy nhau, làm cho liên kết giữa 2 nhóm phôtphat ngoài cùng trong ATP dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. Do đó liên kết giữa 2 nhóm photphát cuối cùng trong ATP gọi là liên kết cao năng và phân tử ATP gọi là hợp chất cao năng.

    (?) Quá trình ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác diễn ra ntn?

    GV nhấn mạnh: Nhờ khả năng dễ dàng nhường năng lượng mà ATP trở thành chất hữu cơ cung cấp năng lượng phổ biến trong tế bào nên ATP gọi là đồng tiền năng lượng của tế bào.

    (?) Hãy lấy 1 vài ví dụ minh họa cho hoạt động của tế bào cần thiết phải có ATP?

    (?) Từ đó cho biết ATP gĩư vai trò gì trong tế bào?

    GV củng cố lại vai trò của ATP qua H

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 5
  • 30 Bài Tập Peptit Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.
  • Bài Tập Chuyên Đề Aminoaxit Cực Hay Chuyen De Aminoaxit Doc
  • Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Của Tế Bào?
  • Cấu Tạo Vách Tế Bào Của Tế Bào Thực Vật
  • Tính Chất Hóa Học Của Clo (Cl), Bài Tập Về Clo

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Định Vị Trí, Cấu Tạo, Tính Chất Của Nguyên Tố
  • Bài 6. Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 10
  • Tính Chất Hoá Học Của Lưu Huỳnh (S), Bài Tập Về Lưu Huỳnh
  • Hoá Học 10 Bài 30 Lưu Huỳnh
  • * Thông tin tóm tắt về Clo (Cl):

    I. Tính chất vật lý của Clo (Cl)

    – Clo là chất khí độc, màu vàng lục, mùi xốc, nặng hơn không khí.

    – Khí clo tan vừa phải trong nước tạo thành nước clo có màu vàng nhạt. Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

    – Trong tự nhiên clo có 2 đồng vị bền là 35Cl và 37 Cl

    – Do lớp e ngoài cùng đã có 7e nên clo là phi kim điển hình, dễ nhận thêm 1e (thành Cl) thể hiện tính oxi hóa mạnh (chỉ kém F và O).

    – Trong các hợp chất, clo thường có mức oxi hóa -1; trong hợp chất với F hoặc O, clo còn có mức oxi hóa +1; +3; +5; +7. Vì vậy trong một số phản ứng, clo còn có tính khử.

    1. Clo tác dụng với kim loại

    – Clo (Cl) phản ứng với hầu hết các kim loại trừ Au và Pt → muối halogenua. Muối thu được thường ứng với mức hóa trị cao của kim loại.

    – PTPƯ tổng quát: 2M + nCl 2 → 2MCl n

    – Khí hiđro clorua HCl không màu và dễ tan trong nước.

    – Trong phản ứng với kim loại và hiđro Clo đóng vai trò chất oxi hóa.

    – Khi tan trong nước 1 phần clo phản ứng với nước tạo thành hỗn hợp 2 axit clohiđric và axit hypoclorơ.

    – Trong phản ứng với H 2 O Clo vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hóa.

    4. Clo tác dụng với dung dịch kiềm

    – Nếu dung dịch kiềm loãng ngoại

    Cl 2 + NaOH loãng, nguội → NaCl + NaClO + H 2 O (nước javen)

    – Nếu dung dịch kiềm đặc nóng

    5. Clo đẩy Brom và iot khỏi muối bromua và iotua (không đẩy được Florua)

    6. Clo tác dụng với các hợp chất có tính khử

    Cl 2 + NH 3 → N 2 + 6HCl (phản ứng được dùng để khử độc clo trong phòng thí nghiệm)

    1. Điều chế Clo trong phòng thí nghiệm

    – Dùng chất oxihóa mạnh như MnO 2, KMnO 4, KClO 3 ,… tác dụng dung dịch HCl đặc hoặc muối Clorua

    2. Điều chế Clo trong công nghiệp

    – Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn bằng xốp với điện cực dương bằng than chì và điện cực âm làm bằng sắt.

    Bài 5 trang 101 sgk hóa 10: Cân bằng các phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

    Lời giải bài 7 trang 101 sgk hóa 10:

    – Theo bài ra, ta có: n FeCl3 = m/M = 16,25/162,5 = 0,1 (mol)

    – Phương trình hóa học của phản ứng:

    Theo PTPƯ: n Cl2 = (3/2).n Fe = (3/2).0,1 = 0,15 (mol)

    Theo PTPƯ: n KMnO4 = (2/5).n Cl2 = (2/5).0,15 = 0,06 (mol)

    n HCl = (16/5).n Cl2 = (16/5).0,15 = 0,48 (mol).

    m KMnO4 cần = 0,06. 158 = 9,48 (g).

    ⇒ V dd HCl = n.C M = 0,48.1 = 0,48 (lít).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Điện Tích Hạt Nhân, Số Khối, Nguyên Tử Khối Trung Bình Của Nguyên Tố Hoá Học
  • Natri (Na): Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Nhận Biết, Điều Chế, Ứng Dụng.
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Magie (Mg)
  • Vị Trí Của Nhôm Trong Htth Cấu Tạo Nguyên Tử Của Nhôm Vtrcanhmtronghtthcutonguyntcanhm Doc
  • Tính Chất Hóa Học Của Nước Và Bài Tập Vận Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Nước Mắt Có Vị Mặn
  • Chức Năng, Cấu Tạo Và Cách Để Có Hệ Tiêu Hóa Khỏe Mạnh
  • Giáo Án Tập Viết Lớp 2
  • Giáo Án Tập Viết 2 Tiết 32: Chữ Hoa Q Kiểu 2
  • Máy Cắt Gọt Hoa Quả Tự Động – Máy Gọt Vỏ Và Cắt Táo
  • I. Tính chất hóa học của nước và ứng dụng của nước 

    1. Thành phần hóa học

        a. Sự phân hủy nước

    – Khi cho dòng điện một chiều đi qua nước, trên bề mặt hai điện cực sinh ra khí hidro và oxi với tỉ lệ thể tích 2:1

        PTHH: 2H2O −điện phân→ 2H2 + O2

       b. Sự tổng hợp nước

    – Đốt bằng tia lửa điện hỗn hợp 2 thể tích hidro và 2 thể tích oxi, ta thấy sua cùng hỗn hợp chỉ còn 1 thể tích oxi. Vậy 1 thể tích oxi đã hóa hợp với 2 thể tích hidro tạo thành nước

        PTHH: 2H2 + O2 −to→ 2H2O

       c. Kết luận

    – Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố oxi và hidro. Chúng đã hóa hợp với nhau

    – Bằng thực nghiệm, người ta tìm được CTHH của nước là H2O

    2. Tính chất

       a. Tính chất vật lý

    – Là chất lỏng không màu (tuy nhiên lớp nước dày có màu xanh da trời), không mùi, không vị

    – Sôi ở 100°C (p = 760 mmHg), hóa rắn ở 0°C

    – Khối lượng riêng ở 4°C là 1 g/ml (hay 1kg/lít)

    – Có thể hòa tan được nhiều chất rắn ( muối ăn, đường,…), chất lỏng ( còn, axit), chất khí (HCl,…)

        b. Tính chất hóa học của nước

    – Tác dụng với kim loại: nước có thể tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường như Ca, Ba, K,…

        PTHH: K + H2O → KOH + H2

    – Tác dụng với mốt sô oxit bazo như CaO, K2O,… tạo ra bazo tương ứng Ca(OH)2, KOH,…

    – Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển xanh

       VD: K2O + H2O → 2KOH

    – Tác dụng với oxit axit như SO3, P2O5,… tạo thành axit tương ứng H2SO4, H3PO4,…

    – Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển đỏ

       VD: SO3 + H2O → H2SO4

    3. Vai trò của nước và cách chống ô nhiễm nguồn nước:

     

    – Vai trò

    + Hòa tan chất dinh dưỡng cho cơ thể sống

    + Tham gia vào quá trình hóa học trong cơ thể người và động vật

    + Có vai trò rất quan trọng trong đời sống: sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vân tải,…

    – Cách chống ô nhiễm

    + Không vứt rác thải xuống nguồn nước

    + Xử lý nước thải trước khi cho nước thải chảy vào sông, hồ, biển.

    + Nước là thành phần quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản như quang hợp tạo thành khí oxi:

          6H2O + 6CO2 →−−−quang hợp C6H12O6 + 6O2

    + Nước rất cần thiết cho đời sống hàng ngày, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải… Sự sống trên Trái Đất đều bắt nguồn từ nước và phụ thuộc vào nước. Nước có ảnh hưởng quyết định đến khí hậu một khu vực và là nguyên nhân tạo ra thời tiết. 

     

    II. Bài tập vận dụng: tính chất hóa học của nước

    Câu 1: Nước được cấu tạo như thế nào?

    A. Từ 1 nguyên tử hidro & 1 nguyên tử oxi

    B. Từ 2 nguyên tử hidro & 1 nguyên tử oxi

    C. Từ 1 nguyên tử hidro & 2 nguyên tử oxi

    D. Từ 2 nguyên tử hidro & 2 nguyên tử oxi

    Câu 2: Phân tử nước chứa những nguyên tố nào?

    A. Nitơ và Hidro

    B. Hidro và Oxi

    C. Lưu huỳnh và Oxi

    D. Nitơ và Oxi

    Câu 3: %m H trong 1 phân tử nước:

    A. 11,1%

    B. 88,97%

    C. 90%

    D. 10%

    Câu 4: Chọn câu đúng:

    A. Kim loại tác dụng với nước tạo ra bazo tương ứng

    B. Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị

    C. Nước làm đổi màu quỳ tím

    D. Na tác dụng với H2O không sinh ra H2

    Câu 5: Cho quỳ tím vào nước vôi trong, hiện tượng xảy ra là

    A. Quỳ tím chuyển màu đỏ

    B. Quỳ tím không đổi màu

    C. Quỳ tím chuyển màu xanh

    D. Không có hiện tượng

    Câu 6: Cho mẩu Na vào nước thấy có 4,48(l) khí bay lên. Tính khối lượng Na

    A. 9,2g

    B. 4,6g

    C. 2g

    D. 9,6g

    Câu 7: Oxit nào sau đây không tác dụng với nước

    A. P2O5

    B. CO

    C. CO2

    D. SO3

    Câu 8: Oxi bazơ không tác dụng với nước là:

    A. BaO

    B. Na2O

    C. CaO

    D. MgO

    Câu 9: Cho chất oxit A được nước hóa hợp tạo axit nitric. Xác định A, biết MA = 108(g/mol), trong A có 2 nguyên tử Nitơ

    A. NO2

    B. N2O3

    C. N2O

    D. N2O5

    Câu 10: Khi cho quỳ tím vào dung dịch axit, quỳ tím chuyển màu gì:

    A. Đỏ

    B. Xanh

    C. Tím

    D. Không màu

     

    Đáp án:

    1..B

    2.B

    3.A

    4.B

    5.C

    6.A

    7.B

    8.D

    9.D

    10.A

     

    Hướng dẫn:

    Câu 3:

    Câu 6: nH2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol

    2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

    0,4                     ←            0,2 mol

    mNa = 0,4.23 = 9,2 gam

    Câu 9: Gọi CTPT của oxit là N2Ox

    MA = 108 ⇒ 2.14+ 16.x = 108

    x = 5

    công thức cần tìm là N2O5

    Nước tham gia và nhiều quá trình hoá học quan trọng trong cơ thể người và động vật. Nước chiếm hơn 70% cơ thể chúng ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Nước, Thành Tố Quan Trọng Nhất Với Sự Sống
  • Phương Pháp Sản Xuất Nước Hoa
  • Tìm Hiểu Về Nước Hoa: 10 Sự Thật Thú Vị
  • Về Mùi Hương : Sc Johnson
  • Thành Phần Của Nước Hoa Là Gì? Ý Nghĩa Của Cồn Trong Nước Hoa
  • Giải Bài Tập Hóa Học 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí Của Nhôm Trong Htth Cấu Tạo Nguyên Tử Của Nhôm Vtrcanhmtronghtthcutonguyntcanhm Doc
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Magie (Mg)
  • Natri (Na): Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Nhận Biết, Điều Chế, Ứng Dụng.
  • Điện Tích Hạt Nhân, Số Khối, Nguyên Tử Khối Trung Bình Của Nguyên Tố Hoá Học
  • Chuyên Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Hóa Học 10 – Bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

    Bài 1 (trang 22 SGK Hóa 10): Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là:

    Chọn đáp án đúng.

    Lời giải:

    A đúng. Z = 75, số khối A = 75 + 110 = 185

    Bài 2 (trang 22 SGK Hóa 10): Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 notron, 19 proton và 19 electron?

    Lời giải:

    Câu trả lời B đúng. Hạt chứa 20 notron và 19 proton và 19 electron. Suy ra Z = 19, số khối A = 19 + 20 = 39.

    Bài 3 (trang 22 SGK Hóa 10): Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở mức năng lượng cao nhất là:

    A. 2.

    B. 5.

    C. 9.

    D. 11.

    Lời giải:

    B đúng.

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9, suy ra flo có 9 electron phân bố vào các phân lớp như sau: 1s 22s 22p 5. Vậy flo có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất.

    Bài 4 (trang 22 SGK Hóa 10): Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là:

    A. 6

    B. 8

    C. 14

    D. 16

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    D đúng.

    Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 mức năng lượng, lớp thứ 3 có 6 electron, như vậy có sự phân bố như sau 1s 22s 22p 63s 23p 4.

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 16+.

    Bài 5 (trang 22 SGK Hóa 10): a) Thế nào là lớp và phân lớp electron ? Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron?

    b) Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron.

    Lời giải:

    a) Lớp: Cho biết số nguyên tố trong cùng chu kì.

    Phân lớp: Cho biết số obitan và số electron tối đa trong một phân lớp.

    Lớp và phân lớp khác nhau ở điểm: Lớp cho biết số nguyên tố trong chu kì, còn phân lớp cho biết số obitan và số electron tối đa.

    b) Lớp N là lớp thứ 4 có các phân lớp s, p, d, f có số electron tối đa tương ứng các phân lớp là 2, 6, 10, 14 ( [….]4s 24p 64d 104f 14) nên số electron tối đa là 32.

    Bài 6 (trang 22 SGK Hóa 10): Nguyên tử agon có kí hiệu là

    – Hãy xác định số proton, số proton trong hạt nhân và số electron ở vỏ electron của nguyên tử.

    – Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp.

    Lời giải:

    Z= 18 suy ra trong hạt nhân Ar có 18p và 22n (40 – 18), lớp vỏ electron của nguyên tử có 18e được phân bố như sau: 1s 22s 22p 63s 23p 6.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn
  • Giáo Án Vật Lý 12
  • Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản Tiết 33: Mẫu Nguyên Tử Bo
  • Mẫu Nguyên Tử Bo, Các Tiên Đề Của Bo Về Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Có Đáp Án Hóa 10
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Bài Tập Phần Chuyển Hóa Vật Chất Và Năng Lượng Ở Sinh Vật 9 Tiếp Theo

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Sinh Và Thiết Bị Công Nghệ: Nên Hay Không Nên
  • Tổ Chức Học Tập (Learning Organization) Là Gì? Lợi Ích Của Việc Trở Thành Tổ Chức Học Tập
  • Giá Trị Ích Lợi Áp Lực Mang Tới Cho Công Việc Của Bạn Là Gì?
  • Bạn Có Cần Thêm Một Chút Áp Lực?
  • Thói Quen Tốt Là Gì? Những Thói Quen Giúp Bạn “toàn Năng” Hơn
  • Đề thi:

    Câu 1. (Đề thi Olympic sinh học 30/4)

    1. So sánh về hình thức tổ chức cơ thể của vi khuẩn và vi khuẩn lam.
    2. Nêu những lợi ích của hai nhóm vi sinh vật trên.

    Câu 12. (Đề thi Olympic sinh học 30/4)

    Trình bày các hướng sử dụng vi sinh vật trong nông nghiệp.

    Câu 13. (Đề thi Olympic sinh học 30/4) Cấu tạo và công dụng của nấm sợi?

    Câu 14.

    Câu 15. (Đề thi Olytnpic sinh học 30/4)

    Đáp án:

    Câu 1. (Đề thi Olympic sinh học 30/4)

    1. So sánh về hình thức tổ chức cơ thể của vi khuẩn và vi khuẩn lam.
    2. Nêu những lợi ích của hai nhóm vi sinh vật trên.

    HƯỚNG DẪN GIẢI

      So sánh về hình thức tổ chức cơ thể của vi khuẩn và vi khuẩn lam:

    – Giống nhau:

    Đều có cấu tạo tế bào nhưng chưa có nhân hoàn chỉnh (nhân nguyên thủy)

    – Khác nhau:

    – Đa số đơn bào, có một số nhỏ dạng sống tập đoàn.

    – Đơn bào, tập đoàn hay đa bào dạng sợi.

    – Không có sắc tố và không bào khí

    – Có sắc tố và không bào khí

      Lợi ích của vi khuẩn và vi khuẩn lam: Lợi ích của vi khuẩn.

    + Khai thác quặng, xử lí chất thải, sản xuất khí sinh học.

    + Là lực lượng sản xuất trực tiếp trong lên men công nghiệp tạo các sản phẩm sinh học quan trọng: axit hữu cơ, vitamin…

    + Sản xuất phân bón vi sinh vật, chế phẩm vi sinh diệt sâu bọ.

    + Sử dụng trong chế biến thực phẩm.

    + Sử dụng trong kĩ thuật di truyền.

      Lợi ích của vi khuẩn lam + Tích lũy chất hữu cơ.

    + Cố định đạm.

    + Sản xuất sinh khôi prôtêin + Làm sạch nguồn nước thải.

    Câu 12. (Đề thi Olympic sinh học 30/4)

    Trình bày các hướng sử dụng vi sinh vật trong nông nghiệp.

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    Sử dụng vi sinh vật trong nông nghiệp:

    1. Sản xuất sinh khối vi sinh vật giàu prôtêin tận dụng các nguồn c khác nhau. Ở Việt Nam: ủ men thức ăn nuôi, nuôi cấy vi khuẩn lam.
    2. Sản xuất các chất kích thích sinh trưởng dùng trong trồng trọt, chất gibêrêlin do nấm lúa tạo ra kích thích sinh trưởng.

    Ví dụ: Tạo nho không hạt, trồng khoai tây trái vụ.

      Sản xuất phân bón vi sinh vật thay thế phân bón hóa học để chống ô nhiễm môi trường: Vi sinh vật có khả năng cố định nitơ được sử dụng chế tạo phân vi sinh: nitragin, azôgin, a/ôtôbactcrin, bèo hoa dâu chứa vi khuẩn lam, phôtphobacterin.

    (1) Sử dụng vi sinh vật để bảo vệ môi trường sống: Một số chủng vi sinh vật có khả năng phân giải những chất khó phân giải, các chất thải được sử dụng để xử lí nước thải, rác đô thị, làm sạch môi trường (dùng xạ khuẩn nấm mốc, vi khuẩn lam, vi tảo…)

      Sản xuất chế phẩm vi sinh vật diệt sâu bọ (thuốc trừ sâu vi sinh) khi sử dụng tránh ô nhiễm môi trường tuy nhiên tác dụng chậm, phụ thuộc thời tiết.

    (1) Sản xuất chế phẩm vi sinh vật sử dụng trong chăn nuôi: Vi sinh vật có khả năng tổng hợp những chất như axit amin, vitamin, kích tố sinh trưởng ở bò (BST) và ở lợn (PST).

    Câu 13. (Đề thi Olympic sinh học 30/4) Cấu tạo và công dụng của nấm sợi?

    HƯỚNG DẪN GIẢI

      – Cấu tạo nấm sợi: Sợi nấm là 1 ống hình trụ dài, phân nhánh, có loại có vách ngăn, có loại không có.

    + Đa bào không hoàn chỉnh, ở nấm có vách ngăn ngang và các vách ngăn này đều có lỗ thủng.

    • Có tế bào nhiều nhân.
    • Có tế bào không nhân.

    + Thành tế bào ở chỗ tiếp cận 2 đầu sợi nấm có thể hóa nhầy làm 2 sợi thông liền với nhau.

    -” Hệ sợi nấm là ống thông suốt.

    + Thành tế bào có đa số là chất kitin, glucan (chỉ rất ít nấm sợi thành có tế bào xenlulô)

    + Tế bào nấm sợi có nhân, ti thể, bộ máy Gôngi, lưới nội chất… tương tự như ở nấm men.

    + Sản xuất thuốc kháng sinh (penicilin) và nhiều loại vitamin (B2…)

    + Sản xuất phomát, axit xitric, axit nuclêic, axit amin, gibêrêlin. Axit inđên axêtic, AIA.

    + Chuyển hóa hợp chất stêrôit và ancalôic (dùng để làm thuốc)

      Sản xuất sinh khối vi sinh vật:
      Nguồn c dùng để sản xuất sinh khối tùy thuộc vào từng loại vi sinh vật.
    • Sinh khối vi sinh vật chứa từ 30-70% prôtêin với các axit amin không thay thế, nhiều loại vitamin và
    • Sản xuất sinh khối vi sinh vật tốn kém ít diện tích, chủ động về năng suất và chất lượng sản phẩm, không phụ thuộc thiên tai, khí hậu và sâu bệnh.

    Ví dụ: Với vi tảo là khí C0 2, với vi khuẩn là dầu mỏ, khí thiên nhiên.

    Những biện pháp đã đạt hiệu quả kinh tế là sản xuất sinh khối nấm sợi từ bột khoai sắn, sản xuất sinh khôi vi khuẩn lam từ nước thải công nghiệp, nước thải đô thị và ứng dụng rộng rãi men gia súc (để ủ thức ăn sống)

    Câu 14.

      Vì virut chỉ bám một cách đặc hiệu lên thụ thể trên bề mặt tế bào nếu không có thụ thể đặc hiệu thì virut không bám vào được.
      Phagơ không thể thâm nhập vào tế bào vi khuẩn khi:

    HƯỚNG DẪN GIẢI

      Hình thức sinh sản của vi khuẩn:
      Sinh sản vô tính: + Bằng cách phân đôi
      Sinh sản hữu tính: bằng cách tiếp hợp.
      Nấm men rượu trong điều kiện hiếu khí sinh sản nhanh, hầu như không lên men rượu, trong điều kiện kị khí thì ngược lại.
      Trong quá trình lên men rượu, khi có oxi phân tử thì quá trình lên men rượu bị ức chế gọi là hiệu ứng Pasteur.
      Đều có ADN vòng, có khả năng tự sao.
    • Đều mang gen di truyền những đặc điểm nhất định.
    • Đều có thể gia nhập vào thể nhiễm sắc của vi khuẩn.
    • Đều có thể nhân lên nhiều lần trong tế bào chủ.
      * Giống nhau: Là quá trình chuyển gen từ tế bào cho sang tế bào nhận.
      Thêm quả chuối chín để cung cấp thêm đường, vitamin và vi khuẩn lactic có nhiều trên chuối chín.
      Thêm muối: Tạo điều kiện rút nhanh dịch tế bào ở bên ngoài để vi khuẩn lactic có trên mặt dưa phát triển, đồng thời ngăn chặn VI khuẩn lên men thối hoạt động.
      ít tốn kém diện tích.
    • Chủ động về năng suất và chất lượng sản phẩm.
    • Không phụ thuộc vào khí hậu, thiên tai, sâu bệnh…
      Vi sinh vật có tốc độ sinh sản nhanh
    • Dễ phát sinh đột biến.
    • Vi sinh vật giàu chất dinh dưỡng.
    • Vi sinh vật có khả năng chuyển hóa nhanh.

    + Bằng bào tử + Bằng cách nảy chồi

    Câu 15. (Đề thi Olytnpic sinh học 30/4)

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    + Tải nạp: Là quá trình chuyển ADN từ tế bào vi khuẩn cho đến tế bào vi khuẩn nhận nhờ phagơ.

    + Biến nạp: Là quá trình đưa ADN trực tiếp vào một sinh vật khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Sinh Có Nên Đi Thi Học Sinh Giỏi?
  • Những Lợi Ích Của Việc Luyện Tập Võ Thuật
  • Hải Thượng Lãn Ông Nói Gì Về Lợi Ích Của Việc Tập Luyện Võ Thuật
  • Lợi Ích Của Vật Lý Trị Liệu Đối Với Viêm Khớp
  • Lợi Ích Của Tập Vật Lý Trị Liệu
  • Giải Bài Tập Hóa Học 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Vòng Lặp For Và While
  • Cách Để Viết Thư Mời Tài Trợ
  • Không Sợ Thất Bại Vì Đã Có Cách Viết Thư Ngỏ Xin Tài Trợ Chuẩn Nhất
  • Mẫu Hợp Đồng Tài Trợ Năm 2022 Và Hướng Dẫn Soạn Thảo Hợp Đồng Tài Trợ
  • Hướng Dẫn Viết Cv/hồ Sơ Xin Việc Bằng Nhật Chuẩn 2022
  • Giải Bài Tập Hóa Học 11 – Bài 30: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ (Nâng Cao) giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

    Bài 1 (trang 128 sgk Hóa 11 nâng cao):

    a) Liên kết cộng hóa trị là gì?

    Lời giải:

    a) Liên kết cộng hóa trị: là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron.

    b) Số cặp electron dùng chung của mỗi nguyên tử các nguyên tố C, H, O, Cl bằng số electron hóa trị của chúng trong phân tử hợp chất hữu cơ.

    Bài 2 (trang 128 sgk Hóa 11 nâng cao): Dựa vào cấu tạo và tính chất của nguyên tử, hãy giải thích vì sao:

    a) Cacbon chủ yếu tạo thành liên kết cộng hóa trị chứ không phải liên kết ion.

    b) Cacbon có hóa trị IV trong các hợp chất hữu cơ.

    Lời giải:

    a) Độ âm điện của C là 2,5 ở mức trung bình ⇒ hiệu độ âm điện của C với các nguyên tố khác hầu hết không chênh lệch quá 1.7 vì vậy C tạo liên kết cộng hóa trị.

    b) C có 4 electron ngoài cùng, cả 4 electron có khả năng tham gia tạo thành liên kết hóa học. Vì vậy C thường có hóa trị IV trong hợp chất hữu cơ.

    Bài 3 (trang 128 sgk Hóa 11 nâng cao): Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: CH3Cl,CH4O,CH2O,CH5N

    Bài 4 (trang 129 sgk Hóa 11 nâng cao):

    a) Liên kết đơn là gì, liên kết bội là gì?

    b) Khi etilen cộng với brom thì liên kết σ hay liên kết π của phá vỡ, vì sao?

    c) Hãy viết công thức cấu tạo khai triển và công thức thu gọn nhất của các hợp chất sau: C 3H_6;CH 3CHO,CH 3COOC 2H 5;CH 3 CN biết rằng trong phân tử của chúng đều có liên kết bội.

    Lời giải:

    a) – Liên kết đơn là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một cặp electron góp chung. Liên kết này được biểu thị bằng một gạch nối .

    – liên kết bội là lên kết được hình thành giữa hai hoặc 3 cặp electron góp chung. Liên kết này được biểu thị bằng hai hoặc 3 gạch nối.

    b) Khi etilen CH 2=CH 2 cộng với brom thì liên kết π bị phá vỡi vì liên kết π kém bền hơn liên kết σ CH 2=CH 2+Br 2→CH 2Br-CH 2 Br

    c)

    Bài 5 (trang 129 sgk Hóa 11 nâng cao):

    a) Chất đồng đẳng là gi?

    b) Hãy viết công thức phân tử của một vài hợp chất đồng đẳng của C 2H 2 và công thức tổng quát cho cả dãy đồng đẳng đó.

    Lời giải:

    a) Những hợp chất có thành phần phân tử lớn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH 2, nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là chất đồng đẳng.

    Bài 6 (trang 129 sgk Hóa 11 nâng cao):

    a) Chất đồng phân là gì?

    b) Dùng sơ đồ phân loại đồng phân cấu tạo ở mục III.2, hãy viết công thức cấu tạo các đồng phân ứng với mỗi công thức phân tử sau: C 4H 9Cl, C 4H 8.

    c) Trong số các đồng phân cấu tạo C 4H 8 cấu tạo nào có đồng phân lập thể? Hãy viết công thức lập thể của chúng.

    Lời giải:

    a) Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là những đồng phân của nhau.

    b) – Các đồng phân ứng với công thức C 4H 9 Cl là:

    – Các đồng phân ứng với công thức C 4H 8 là:

    c) CH 3-CH=CH-CH 3 có đồng phân lập thể:

    Bài 7 (trang 129 sgk Hóa 11 nâng cao):

    a) Hãy viết công thức phối cảnh của metennol (CH 3OH) và của clorofom (CHCl 3).

    b) Hãy viết công thức phối cảnh của etan và etanol.

    Lời giải:

    a) Công thức phối cảnh của CH 3OH và CHCl 3 là:

    b) Công thức phối cảnh của etan (C 2H 6 )và etanol (C 2H 5 OH) là:

    Bài 8 (trang 129 sgk Hóa 11 nâng cao): Những công thức nào sau đây biểu diễn một hợp chất? Hãy dùng công thức lập thể để minh họa cho ý kiến của mình.

    Lời giải:

    (a) và (b) cùng 1 chất

    (c) và (d) cùng 1 chất

    (e) và (h) cung một chất

    (g) và (l) cùng một chất

    Bài 9 (trang 129 sgk Hóa 11 nâng cao): Hãy vẽ mô hình rỗng các phân tử mà công thức phối cảnh của chúng được trình bày ở hình 4.9

    Lời giải:

    Mô hình rỗng tương ứng với 2 công thức phối cảnh đó là:

    A. Những hợp chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau, gọi là nhưng đồng phân.

    B. Những hợp chất có cùng phân khối nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau, gọi là nhưng đồng phân.

    C. Những hợp chất khác nhau nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau, gọi là nhưng đồng phân.

    Lời giải:

    Đáp án A không đúng.

    Ví dụ: HCOOH và CH 3CH 2 OH có cùng phân tử khối là 46 đvC nhưng không phải đồng phân vì công thức phân tử của chúng khác nhau.

    Chọn B. C. D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Cấu Trúc Sở Hữu Và Hiệu Quả Hoạt Động Của Các Nhtm Việt Nam
  • Cấu Trúc Sở Hữu Vốn Tác Động Đến Hiệu Quả Kinh Tế
  • Mã Số Định Danh Cá Nhân Là Gì?
  • Trẻ Mới Sinh Được Cấp Số Định Danh Cá Nhân Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Cấp Số Định Danh Cá Nhân
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100