Cấu Trúc ” Like To Là Gì – Cấu Trúc Like To V Và Like Ving _

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt “Like Và Would Like”, “Would Rather, Would Prefer Và Prefer”
  • Sau Will Be Là Loại Từ Gì? Cách Dùng Will Và Won’T
  • Dùng Thế Nào? Trung Tâm Tiếng Anh Ibest
  • Could Do And Could Have Done
  • 5 Cách Dùng Từ Ever Trong Tiếng Anh
  • I ’d like (I would like) được dùng diễn đạt một ý muốn, sở thích, điều kiện cho một hành động cụ thể của bản thân ở hiện tại hoặc ở tương lai. Cụm từ would like có nghĩa là mong muốn và có cách dùng giống với động từ Want, tuy nhiên Would like mang tính lịch sự hơn. Would like được sử dụng với ý nghĩa khi diễn đạt mong muốn, đặc biệt khi đưa ra lời mời mọc, đề nghị. Bài học lần này chính là cấu trúc và cách dùng I ’d like trong tiếng Anh!

    1. Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đưa ra lời đề nghị và cách trả lời với would like.

    Đang xem: Like to là gì

    Chúng ta thường sử dụng cấu trúc câu cùng với từ để hỏi “What” để hỏi về ước muốn, mong muốn, sở thích của ai đó một cách lịch sự hơn, trang trọng hơn so với khi dùng “want”:

    Công thức chung:

    What + would + S + like( + to + V (infinitive))?

    Với cấu trúc này, ta chỉ cần thay vào vị trí chủ ngữ (S) bằng các đại từ như: I, You, We, They, She, He, It hoặc danh từ riêng như Nam, Jack, v.v là xong một câu hỏi.

    Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

    Ví dụ:

    – What would you like to do? (Bạn muốn làm gì?)

    So sánh với Want:

    – What do you want to do? (Không lịch sự bằng would like)

    – What would he like? (Anh ta muốn gì thế?)

    Cách trả lời cho câu hỏi này như sau:

    S + would like (’d like) + N / to – Verb(infinitive)

    Sau “would like” là một danh từ (N) hay động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)). Would like có thể được rút gọn thành: ’d like: I would like có thể được viết tắt thành I ’d like

    Ví dụ:

    – I ’d like a cup of coffe. (Tôi muốn một tách cà phê.)

    – I ’d like to go to the cinema tonight. (Tối nay anh ấy muốn đi xem phim.)

    Cách dùng này của would like thường được thấy sử dụng để gọi món trong nhà hàng.

    Ví dụ:

    – I ’d like a beefsteak with salad. (Tôi muốn ăn bít tết với rau trộn.)

    Ngoài ra, chúng ta còn có thể sử dụng cú pháp I would like ( I ’d like) + to have + Verb – ed khi muốn nói một việc mà chúng ta đã bỏ lỡ trong quá khứ:

    Ví dụ

    – I ’d like to have watched the football but I had to go out. (I wanted to watch the football, but I didn’t.) (Tôi đã muốn xem trận đấu bóng, nhưng tôi đã phải có việc ra ngoài (bỏ lỡ).)

    2 . Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đề nghị hoặc đưa ra lời mời một cách lịch sự:

    Cấu trúc chung:

    Would you like + N / to – Verb(infinitive)…?

    Theo sau would like là một Danh từ hoặc cụm danh từ hoặc động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)).

    Ví dụ:

    – Would you like a sandwich? (Anh có muốn ăn bánh mì xăng uých không?)

    Để đáp lại lời mời “Would you like”, ta thường nói:

    Chấp nhận:

    – Yes, I ’d like to…

    Từ chối:

    – I’m sorry. I can’t. I ’d like to … but …

    Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

    So sánh cách sử dụng would like và like

    Do you like rice?

    Would you like some rice?

    Do you like dancing?

    Would you like to dance?

    Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

    Đưa ra lời đề nghị

    Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

    Đưa ra một lời mời

     

    Chú ý: Khi từ chối lời mời của người khác, để lịch sự, bạn không nói “No”, nhưng hãy xin lỗi (hoặc cho biết là bạn cũng muốn lắm nhưng không thể) và đưa ra một lý do hợp lý.

     

    Ví dụ:

    – Would you like to have dinner with me tonight? (Tối nay, Em có muốn dùng cơm tối với anh không?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Like (Động Từ)
  • Uống Rượu Would Rather (Would Sooner) Và Prefer
  • Could/ Should/ Would + Have + Participle (3/ed)
  • Could Have, Should Have, Would Have
  • Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Would You Like, Cách Dùng Cách Trả Lời Khi Được Hỏi
  • Would Like / Cách Dùng, Cách Trả Lời, Cấu Trúc Và Bài Tập.
  • Cách Trả Lời Cho Câu Hỏi Would You Like Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Would Like Và Want
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Would You Like Trong Tiếng Anh
  • Cấu trúc would you like không phải là một cấu trúc xa lạ gì đối với những người học tiếng Anh. Tuy nhiên, cách sử dụng cấu trúc này thường bị nhầm lẫn bởi có quá nhiều cụm tương tự như would rather, would pfer,…. Bài viết ngày hôm nay sẽ giúp bạn củng cố lại kiến thức về cấu trúc would you like quen thuộc này.

    Để nắm bắt về cách sử dụng cấu trúc câu hỏi Would you like…, cần tìm hiểu thật kỹ càng về cụm would like này. Chúng ta sử dụng would like hoặc ‘d like để nói về những gì mình muốn một cách lịch sự, đặc biệt là khi chúng ta đưa ra những lời đề nghị hoặc yêu cầu.

    Ví dụ:

    I’d like the Margarita pizza, please. (Dịch: Tôi muốn một chiếc pizza Margarita.)

    Would you like a biscuit with your coffee? (Dịch: Ngài có muốn một chiếc bánh quy với cà phê không?)

    Would like có thể sử dụng dưới dạng câu trần thuật hoặc câu hỏi, và dù sử dụng dưới dạng nào đều mang ý nghĩa như đã đề cập ở trên. Cần nhấn mạnh một lần nữa rằng đây là một cách hỏi hoặc đưa ra đề nghị rất lịch sự, thường được sử dụng trong các mối quan hệ xã giao, ít gần gũi.

    Cách sử dụng cấu trúc Would you like….?

    Ví dụ:

    Would you like to listen to that again? (Dịch: Bạn có muốn nghe lại lần nữa không?)

    Would you like to buy this shirt? (Dịch: Bạn có muốn mua chiếc áo này không?)

    chúng ta sử dụng Do you like…? để hỏi về sở thích hoặc sự lựa chọn nói chung. Chúng ta không sử dụng do you like…? để đưa ra lời đề nghị hoặc yêu cầu lịch sự (như trong các tình huống ví dụ bên trên.)

      Would you like to have + ed form (hay động từ ở dạng quá khứ)

    Chúng ta sử dụng cấu trúc này khi nói về những gì trong quá khứ mà chúng ta đã bỏ lỡ. Ví dụ:

    Trả lời câu hỏi Would you like…?

    Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc Somebody would like to/Somebody’d like to để trả lời ngắn gọn cho những lời đề nghị, yêu cầu được đưa ra.

    Ví dụ:

    A: Would you like to have dinner with us? (Bạn có muốn đến ăn tối với chúng tôi không?)

    B: Yes, I’d like to. (Ừ, tôi rất thích/cảm kích.)

    A: Good. Is Sunday night any good? (Tuyệt. Tối Chủ Nhật thì có ổn không?)

    Bài 1: Would you like hay Do you like?

    Đáp án:

    1 – Do, 2 – Would, 3 – Would, 4 – Do, 5 – Would, 6 – Do, 7 – Woud, 8 – Would, 9 – Do, 10 – Do

    Bài 2: Would you like, do you like, would like hay like?

    Đáp án: XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh: Phân Biệt Like + V
  • Cách Dùng Would Rather/sooner Và Would Prefer/prefer
  • Cách Sử Dụng Cụm Từ Thích Hơn
  • Cách Dùng Would Rather/would Sooner… Than…
  • Cách Sử Dụng Would Like ” Amec
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate
  • 1 – Would you like + N/to V-inf?

    Trong đó: N là danh từ; V-inf là động từ nguyên thể

    Mục đích của cấu trúc: Cấu trúc này được dùng để mời ai đó hoặc đưa ra lời đề nghị.

    Ví dụ với cấu trúc Would you like + N?

    Would you like some tea? (Bạn muốn uống chút trà không?)

    Would you like a Hawaii pizza? (Đằng ấy muốn ăn pizza Hawaii không?)

    Ví dụ với cấu trúc Would you like + to V-inf?

    Would you like to come with me? (Em có muốn đi cùng anh không?)

    Would you like to watch a movie? (Em có muốn xem phim không?)

    Các để trả lời theo hướng đồng ý:

    • Yes. I would like to./ I would love to./ I’d like to./ I’d love to.
    • Yes, please.
    • Yes, I would.

    Cách để trả lời theo hướng từ chối.

    • No. Thanks/ Thank you.
    • I’m sorry. I can’t.
    • I would love to, but…..

    Ví dụ:

    Hey Kate! Would you like to see a movie with me this weekend? (Kate này! Em có muốn đi xem phim với anh vào cuối tuần này không?)

    Oh. I would love to but my family will attend my cousin’s wedding this weekend. (Ôi. Em muốn đi lắm nhưng mà gia đình em phải dự đám cưới của cháu em vào cuối tuần này rồi.)

    2 – What + would + S + like + (to + V-inf)?

    Trong đó: S là chủ ngữ; V-inf là động từ nguyên thể

    Mục đích của cấu trúc: Cấu trúc này được dùng để hỏi về ước muốn của ai đó

    Ví dụ:

    What would you like to drink? (Bạn muốn uống gì?)

    What gift would she like to take for her birthday? (Cô ấy muốn nhận quà gì vào ngày sinh nhật của cô ấy nhỉ?)

    Câu trả lời cho dạng câu hỏi này thường phải mang thông tin về mong muốn, nguyện vọng của chủ ngữ. Ví dụ:

    What would you like to drink? (Bạn muốn uống gì?)

    I would like to have a cup of coffee with no sugar, please. (Mình muốn uống 1 tách cà phê không đường.)

    What gift would she like to take for her birthday? (Cô ấy muốn nhận quà gì vào ngày sinh nhật của cô ấy nhỉ?)

    Actually I don’t know. (Thực sự là tôi không biết.)

    B. eating

    C. to eating

    D. is drinking

    B. to have dinner

    C. having dinner

    D. had dinner

    B. you would like

    C. would like you

    D. do you would like

    B. to travel

    C. traveling

    D. are travel

    B. am

    C. do

    D. to be

    Đáp án:

    1 – A

    2 – B

    3 – A

    4 – B

    5 – D

    ∠ Cấu trúc would you mind và do you mind

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Would You Mind, Do You Mind Trong Tiếng Anh Có Ví Dụ
  • Would You Mind Là Gì? Cấu Trúc Would You Mind Và Cách Dùng
  • Would You Mind, Do You Mind
  • Bài Tập Về Would You/ Do You Mind: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Cấu Trúc Would You Mind, Nằm Lòng Trong Một Nốt Nhạc
  • Would Like / Cách Dùng, Cách Trả Lời, Cấu Trúc Và Bài Tập.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trả Lời Cho Câu Hỏi Would You Like Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Would Like Và Want
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Would You Like Trong Tiếng Anh
  • Unit 14 Lớp 7 Grammar
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer: Cách Dùng & Bài Tập
  • Would like” dùng để mời ai đó hoặc đưa ra một lời đề nghị một cách lịch sự.

    Cấu trúc: Would you like + N/to infinitive…? Ví dụ:

    • Would you like to eat with me?
    • Would you like a cup of coffee?
    • Would you like to attend the party tonight?

    Cách trả lời:

    Chúng ta có thể trả lời bằng các cách sau đây:

      Đồng ý, chấp nhận lời đề nghị:

    Yes, I would

    Yes, please

    Hoặc Yes, I’d love to

    No, thank you/I am sorry, I can’t…./I would love to…,but…

    Ví dụ:

    • Would you like to join the game with us?
    • I would love to join with you but I need to go out.
    • Would you like some foods?

    Yes, I’d love to.

    Chú ý: Không dùng “Do you want” khi mời mọc người khác.

    Dùng để hỏi về ước muốn, mong muốn của ai đó một cách lịch sự.

    Cấu trúc: What + would + S + like? Ví dụ:

    • What would you like to do?
    • What would you like to eat?

    Cách trả lời: S + would like + N/to infinitive… Ví dụ:

    • What would you like to be in the future? -I’d like to be a doctor.
    • What would Bill like? – He’d like to go to see the movie after work.
    1. to traveling chúng tôi travel
    2. travel D. traveling

    2.Would you like something …….?

    1. to eat B. to eating
    2. eat D. eating

    3.How …… your coffee?

    1. would like chúng tôi would like
    2. would you like to D.would you like

    4.Who …….. come with me?

    1. likes B. would you like
    2. would like to D. would like

    5.Where would you ……?

    1. like to stay B.liking to stay
    2. like to staying chúng tôi stay

    6.Would you like …….?

    1. have some orange juice B. some orange juice
    2. having some orange juice D. to having some orange juice

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Would You Like, Cách Dùng Cách Trả Lời Khi Được Hỏi
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng Và Bài Tập
  • Học Tiếng Anh: Phân Biệt Like + V
  • Cách Dùng Would Rather/sooner Và Would Prefer/prefer
  • Cách Sử Dụng Cụm Từ Thích Hơn
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate
  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cách sử dụng like khi làm động từ, tính từ, giới từ và phân biệt cách dùng cấu trúc like to và like ving trong tiếng anh đầy đủ và chính xác nhất. Cụ thể xem bên dưới.

    Cách dùng like trong tiếng anh

    Like = Thích

    Ví dụ: Do you like fish?(bạn có thích món cá không?)

    -Đi với Should,Would để diễn tả sự ao ước(=wish): I shouldn’t like to do that(tôi không muốn làm điều đó)

    -Thích hơn,muốn(=pfer,wish) like people to tell the truth(tôi muốn người ta nói sự thật)

    →Expssions:

    As you like:do as you like(thích thì cứ làm)

    Likes and dislikes:những điều mình thích và những điều mình không thích

    – Giống nhau(=similar) like causes produce like results(Những nguyên do giống nhau phát sinh ra những hậu quả giống nhau)

    -Có thể thay thế bằng alike:

    +The two girls are very like

    +The two girls are very alike(hai cô gái rất giống nhau)

    →Expssion:like father,like son( cha nào con nấy)

    -giống như (=resembling)What is he like?(Người ta trông giống như thế nào?)

    – something like: gần tới, vào khoảng

    – nothing like: không gì bằng

    – feel like: cảm thấy muốn

    – look like:có vẻ như

    Like: giống như

    +Don’t talk like that(đừng nói như thế)

    +Do like me(hãy làm như tôi)

    →Lưu ý:Với nghĩa trên, Like là một pp( giới từ) nên cách dùng khác với As(Conjunction-liên từ)

    For example:

    +Don’t move anything.Leave everything as it is( không dùng like)

    +What a beautiful house!It’s like a palace.(không dùng as)

    →Expssions:

    +the like:những điều giống như vậy

    Ex:music, painting and the like…(âm nhạc,hội hoạ và những môn giống vậy)

    +adj:có vẻ hợp lí,thuận tiện

    Cách sử dụng cấu trúc like to và like ving trong tiếng anh

    Dùng khi chỉ một sở thích LÂU DÀI gắn liền với cái profile (tiểu sử) của bạn.

    VD: “I like singing” (Tôi thích hát từ lâu rùi, bi giờ thích, và sau này vẫn thích 😀 )

    – Dùng với 1 sở thích nhất thời có thể thay đổi. Nó mang nghĩa là “tôi làm việc đó vi` tôi cho như thế là đúng, là tốt” chứ nó không được dùng miêu tả “sở thích” như “Like_Ving”

    Cấu trúc Like to V cũng được sử dụng để nói về sự lựa chọn, ví dụ như:

    Between soccer and tennis, I like to see the former. (Giữa bóng đá và quần vợt, tôi thích xem bóng đá hơn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Cấu Trúc Would You Mind, Do You Mind Trong Tiếng Anh Có Ví Dụ
  • Would You Mind Là Gì? Cấu Trúc Would You Mind Và Cách Dùng
  • Would You Mind, Do You Mind
  • Cấu Trúc Would You Like Trong Tiếng Anh Có Bài Tập Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng As Such Và Such As ” Amec
  • Cấu Trúc Bị Động Của Câu Tường Thuật
  • Phân Biệt Price, Cost, Value Và Worth
  • Phân Biệt “price”, “cost”, “value” Và “worth”
  • Can Và Could Khác Nhau Ở Điểm Nào? Cách Dùng Ra Sao?
  • 1. Cấu trúc “Would you like”

    Cấu trúc “Would you like” trong tiếng Anh được sử dụng để đề đưa ra lời đề nghị cái gì đó, lời mời ai đó làm gì hoặc hỏi về mong muốn của người khác.

    Cấu trúc: Would you like + N?

    Cấu trúc: Would you like + to V(nguyên thể) + O?

    ​​​​​​​

    1.3. Dùng để hỏi về ước muốn của ai đó

    Cấu trúc “Would you like” còn được sử dụng để hỏi về ước muốn của ai đó một cách lịch sự.

    Cấu trúc: Wh- would you like + to V?

    Cấu trúc “would like” trong câu khẳng định là cách nói lịch sự thay cho cách nói “I want”.

    2. Cách trả lời cho câu hỏi “Would you like”

    Khi nhận được những lời mời, lời đề nghị lịch sự với cấu trúc “Would you like” bạn có thể trả lời theo những cách sau đây.

    2.1. Khi muốn chấp nhận

    Khi chấp nhận, đồng ý lời đề nghị, bạn trả lời theo những cách sau:

    Ví dụ cách hỏi và trả lời với cấu trúc “Would you like”:

    -Yes, I’d love to. (Vâng, tôi rất thích điều đó)

    -Yes, I would. (vâng, tôi sẽ )

    -Yes, please. (vâng, làm ơn)

    Khi bạn muốn từ chối lời đề nghị từ ai đó, có thể trả lời một cách lịch sự như sau:

    Ví dụ cách từ chối với cấu trúc “Would you like”

    Khi muốn đưa ra mong muốn, bạn sử dụng cách trả lời lịch sự sau đây.

    Cấu trúc: S+ would like + N/ to V

    Ví dụ cách trả lời với những câu hỏi về ước muốn sử dụng “Would you like”:

    -She would like to watch TV after dinner. (Cô ấy thích xem phim sau bữa ăn tối.)

    3. So sánh “Would you like” và “Do you like”

    ​​​​​​​

    Để tránh nhầm lẫn trong việc sử dụng cấu trúc Would you like, và Do you like trong tiếng Anh, chúng ta có thể phân biệt chúng như sau:

    Would you like: thường dùng trong lời mời, lời đề nghị

    Do you like: thường dùng để hỏi ý kiến

    = Do you want some water? (Xét về mặt ý nghĩa)

    = Do you think noodles are good?

    Cách trả lời:

    4. Bài tập với cấu trúc “would you like”

    Bài tập 1: Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc

    --- Bài cũ hơn ---

  • 11 Đoạn Văn Mẫu Của Bài Nghị Luận Xã Hội 200 Chữ
  • Kỹ Năng Viết Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Trong Đề Thi Vào 10 Để Đạt Điểm Cao
  • Dạng Văn Nghị Luận Xã Hội Thường Gặp
  • Hướng Dẫn Viết Bài Văn Chuẩn Cấu Trúc Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Mẫu
  • Cấu Trúc Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Thi Chuyên
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Let / Make / Have / Get
  • Cách Dùng Let Để Đưa Ra Mệnh Lệnh
  • Cách Viết Email Tiếng Anh Bài 2
  • Tìm Hiểu Về Câu Bị Động
  • Sau Let Là Gì – Cấu Trúc Và Cách Dùng Let Trong Tiếng Anh
  • Cách sử dụng like khi làm động từ, tính từ, giới từ và phân biệt cách dùng cấu trúc like to và like ving trong tiếng anh đầy đủ và chính xác nhất. Cụ thể xem bên dưới.

    Cách dùng like trong tiếng anh

    • Khi like là verb:

    Like = Thích

    Ví dụ: Do you like fish?(bạn có thích món cá không?)

    -Đi với Should,Would để diễn tả sự ao ước(=wish): I shouldn’t like to do that(tôi không muốn làm điều đó)

    -Thích hơn,muốn(=pfer,wish) like people to tell the truth(tôi muốn người ta nói sự thật)

    →Expssions:

    As you like:do as you like(thích thì cứ làm)

    Likes and dislikes:những điều mình thích và những điều mình không thích

    • Khi like là tính từ

    – Giống nhau(=similar) like causes produce like results(Những nguyên do giống nhau phát sinh ra những hậu quả giống nhau)

    -Có thể thay thế bằng alike:

    +The two girls are very like

    +The two girls are very alike(hai cô gái rất giống nhau)

    →Expssion:like father,like son( cha nào con nấy)

    -giống như (=resembling)What is he like?(Người ta trông giống như thế nào?)

    Cụm tính từ

    – something like: gần tới, vào khoảng

    – nothing like: không gì bằng

    – feel like: cảm thấy muốn

    – look like:có vẻ như

    • Khi like là Preposition

    Like: giống như

    +Don’t talk like that(đừng nói như thế)

    +Do like me(hãy làm như tôi)

    →Lưu ý:Với nghĩa trên, Like là một pp(giới từ) nên cách dùng khác với As(Conjunction-liên từ)

    For example:

    +Don’t move anything.Leave everything as it is( không dùng like)

    +What a beautiful house!It’s like a palace.(không dùng as)

    →Expssions:

    +the like:những điều giống như vậy

    Ex:music, painting and the like…(âm nhạc,hội hoạ và những môn giống vậy)

    +adj:có vẻ hợp lí,thuận tiện

    Cách sử dụng cấu trúc like to và like ving

    trong tiếng anh

    • Cách dùng Like V_ing

    Dùng khi chỉ một sở thích LÂU DÀI gắn liền với cái profile (tiểu sử) của bạn.

    VD: “I like singing” (Tôi thích hát từ lâu rùi, bi giờ thích, và sau này vẫn thích 😀 )

    • Cách dùng cấu trúc like to V

    – Dùng với 1 sở thích nhất thời có thể thay đổi. Nó mang nghĩa là “tôi làm việc đó vi` tôi cho như thế là đúng, là tốt” chứ nó không được dùng miêu tả “sở thích” như “Like_Ving”

    – Cấu trúc Like to V cũng được sử dụng để nói về sự lựa chọn, ví dụ như:

    Between soccer and tennis, I like to see the former. (Giữa bóng đá và quần vợt, tôi thích xem bóng đá hơn)

    Tu khoa:

    • like ving và like to v
    • would you like ving
    • cấu trúc like + ving
    • like to v and like ving
    • cấu trúc like trong tiếng anh
    • like + ving or to v
    • cấu trúc like giống như
    • love to v và love ving

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lỗi Thường Gặp: Cách Sử Dụng ‘look’, ‘be Like’ Và ‘look Like’
  • Bạn Có Bao Nhiêu Cách Để Nói Like/dislike
  • Các Từ Vựng Thay Thế Like Và Don’t Like Bạn Đã Biết ?
  • Cấu Trúc Danh Từ & Cấu Trúc Động Từ Trong Dịch Thuật
  • Một Số Cấu Trúc Chỉ Thời Gian Trong Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc Dạng To V Hay Ving

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Cho Phép: Can, Could, May, Might Và Be Allowed To (Permission: Can, Could, May, Might And Be Allowed To)
  • Cách Nói Về Nghĩa Vụ Và Sự Cho Phép Trong Tiếng Anh (Phần 2)
  • Cách Dùng Be Afraid (Of), Be Sorry (For), Be Ashamed (Of)
  • Commonly Misused Words (Part 3)
  • Unit 10. Nature In Danger
  • Cấu trúc dạng to V hay Ving 1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì – to agree with so …………………… đồng ý với ai – to appear to V + O ………………… dường như – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì – to expect

    Cấu trúc dạng to V hay Ving

    1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O

    – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì

    – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì

    – to agree with so …………………… đồng ý với ai

    – to appear to V + O ………………… dường như

    – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì

    – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì

    – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì

    – to expect to V + O ………………… hi vọng

    – to learn to V + O ………………….. học

    – to manage to V + O ……………….. xoay xở

    – to offer to V + O ………………….. đề nghị làm gì cho ai

    – to plan to V + O …………………… đặt kế hoạch

    – to promise to V + O ………………. hứa

    – to encourge to V + O ……………… khuyến khích

    – to refuse to V + O ………………….. từ chối

    – to threaten to V + O ………………… đe dọa

    – to doubt whether S + (V) + O ………. nghi ngờ về cái gì đó

    – to want to V + O …………………… muốn làm gì

    – to want sb to V st …………………… muốn ai làm gì

    – to intend to V + O …………………… có ý định

    – to allow sb to V + O …………………… cho phép ai làm gì

    – to beg sb to V + O ……………………… cầu xin ai

    – to forbid to V + O ………………………. cấm làm gì

    – to invite to V + O ………………………. mời

    – to invite sb to V + O …………………… mời ai làm gì

    – to persuade sb to V + O ………………… thuyết phục ai làm gì

    – to remind sb to V + O …………………… nhắc ai làm gì

    – to teach sb to V + O …………………….. dạy

    – to tell sb to V + O ………………………. bảo

    – to urge sb to V + O ……………………… hối thúc

    – to have sb V + O ………………………… nhờ

    – to make sb V + O ……………………….. bắt ép

    – S + would like to V + O ………………… thích

    – S + used to V + O …………………….. đã từng làm gì (nay không làm nữa)

    – to + encourage sb to V st ………………. khuyến khích ai làm gì

    – to remind sb of about st/so ……………… gợi nhớ về điều gì

    – I + (take) + sb + (time) + to V st

    2. Dạng 2: S + (V) + Ving + O

    – to admit V¬ing O …………………………… chấp nhận đã làm gì

    – to avoid V¬ing O …………………………… tránh

    – to delay V¬ing O …………………………… trì hoãn

    – to deny V¬ing O ……………………………. phủ nhận

    – to enjoy V¬ing O …………………………… thích

    – to finish V¬ing O …………………………… hoàn thành

    – to keep V¬ing O …………………………….. tiếp tục, duy trì

    – to mind V¬ing O …………………………….. bận tâm

    – to suggest V¬ing O ………………………….. gợi ý

    – to like V¬ing O ……………………………… thích

    – to hate V¬ing O ……………………………… ghét

    – to love V¬ing O ……………………………… thích

    – S + can’t bear V¬ing O ……………………… không thể chịu được

    – S + can’t stand V¬ing O ……………………… không thể chịu được

    – S + can’t help V¬ing O ……………………… không thể tránh được

    – to look forward to V¬ing O ………………….. trông mong

    – to accuse sb of V¬ing O ……………………… buộc tội ai

    – to insist sb on V¬ing O ……………………….. nài nỉ ai làm gì

    – to remind sb of V¬ing O ……………………… gợi nhớ

    – to be afraid of V¬ing O ……………………….. sợ

    – to be amazed at V¬ing O ……………………… ngạc nhiên

    – to be angry about/at V¬ing O …………………. giận/ bực mình

    – to be good/bad at V¬ing O …………………….. giỏi/ kém

    – to be bored with V¬ing O ……………………… buồn chán

    – to be dependent on st/ V¬ing O ………………… phụ thuộc

    – to be different from ………………………….. khác biệt

    – to be excited about …………………………… háo hức

    – to think of st/Ving st …………………………… nhớ về cái gì đó

    – to thank to st/so/Ving st ……………………….. nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

    – to thank sb for Ving st …………………………. cảm ơn ai vì đã làm gì

    – to apologize (to so) for Ving st ………………… xin lỗi ai vì cái gì đó

    – to comfess to Ving¬ st ………………………… thú nhận

    – to congratulate sb on Ving st …………………. chúc mừng ai vì điều gì đó

    – to be friendly with …………………………… thân thiện với

    – to be familiar with …………………………… quen thuộc với

    – to be popular with …………………………… phổ biến/ưa chuộng

    – to be based on ……………………………….. dựa trên

    – to be capable of ……………………………… có khả năng

    – to be doubtful about …………………………. nghi ngờ

    – to take part in = join = paticipate ……………. tham gia

    – to join st ……………………………………… tham gia cái gì

    – to join in Ving st ………………………………. tham gia làm gì

    – to be famous for ……………………………… nổi tiếng vì

    – to be fed up with ……………………………… chán

    – to be fond of Ving O …………………………… thích

    – to be grateful to sb for Ving st …………………. biết ơn ai vì đã làm gì

    – to be interested in ……………………………… thích, quan tâm

    – to be keen on ………………………………….. đam mê

    – to be nervous of ……………………………….. lo lắng

    – to be responsible for …………………………… có trách nhiệm

    – to be satisfied with ……………………………….. hài lòng

    – to be successful in ……………………………… thành công

    – to be worried about ……………………………. lo lắng

    – to be surprised at ………………………………. ngạc nhiên

    – to be tired of …………………………………… mệt mỏi vì

    – to be used to Ving O ……………………………. đã quen làm gì

    – to warn sb about st/Ving¬ st …………………… cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

    – to warn sb against Ving st …………………….. cảnh báo ai không được làm gì

    – to thank sb for Ving st ………………………… cảm ơn ai vì đã làm gì

    – to dream of st/so/Ving st ………………. giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì

    to stop / pvent / protect sb/st from Ving st ………………. ngăn cản ai/cái gì làm gì

    – to be thankful/grateful to sb for Ving st ……….. biết ơn ai vì đã làm gì

    – to look for ward to Ving st …………………….. trông mong ai làm gì

    – to think about st/Ving st ……………………….. suy nghĩ về cái gì đó

    – to insist on Ving st …………………………….. khăng khăng làm gì

    – to give sb st …………………………………… đưa cho ai cái gì

    – to give st to sb ………………………………… đưa cái gì cho ai

    – to buy sb st ……………………………………. mua cho ai cái gì

    – to buy st for sb ………………………………… mua cái gì cho ai

    – to bring sb st …………………………………… mang cho ai cái gì

    – to bring st to sb ………………………………… mang cái gì cho ai

    – force to do st …………………………………… yêu cầu, bắt chước

    – mean to do st …………………………………… định làm gì

    – clemand to do st ………………………………… yêu cầu

    – want to do st ……………………………………. muốn làm gì

    – agree to do st …………………………………… đồng ý làm gì

    – expect to do st ………………………………….. mong đợi

    – offer to do st ……………………………………. đề nghị

    – hope to do st ……………………………………. hi vọng

    – mention doing st ………………………………… đề cập

    – count on doing st ……………………………….. phụ thuộc

    – have to do ……………………………………… phải làm

    – to pvent sb/st from …………………………… ngăn cản ai/cái gì làm gì

    – to apply for …………………………………….. nộp đơn

    – to look for ……………………………………… tìm kiếm

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(Lopngoaingu.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Whereas Là Gì? Các Từ Đồng Nghĩa Whereas
  • Whereas Là Gì ? Giải Nghĩa Từ “whereas” Và Các Từ Gợi Ý Liên Quan
  • Bài 25: Vòng Lặp While Trong Python
  • Các Cấu Trúc Lặp Trong Python: For Và While
  • Vòng Lặp While Trong Python
  • Cấu Trúc In Addition To Ving Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Các Dạng Của Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn Trong Tiếng Anh
  • Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh
  • Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Tính
  • Trong Tiếng Anh việc dùng những từ nối trong câu dường như đã quá quen thuộc. Việc sử dụng các cấu trúc này sẽ làm tăng sắc thái biểu cảm của câu, khiến câu sinh động hơn.

    Addition là một từ thông dụng, nó có nghĩa là thêm một số, một giá trị nào đó vào một điều gì đó. Có thể hiểu rằng nghĩa của nó là nói với “cách khác”, “bằng cách khác”… Addition chính là sự cộng, phép cộng. Ngoài ra nó cũng có nghĩa trong một số trường hợp khác là “cũng như” hoặc “ngoài ra”. Nó tương đương với cụm từ “As well (as)”.

    Đồng thời, addition” cũng còn mang thêm một nghĩa cũng hay được sử dụng nhiều là hoạt động thêm vào, bổ sung vào một cái gì khác. Tức là bổ sung một chất, một vật nào đó vào một cái gì khác.

    Ex: Twice a week the children are tested in basic mathematical skills such as addition. (Hai lần một tuần các em được kiểm tra các kỹ năng toán học cơ bản như phép cộng).

    Còn in addition to Ving?

    Trước khi biết được về in addition to Ving, bạn cần biết rõ in addition to là một cấu trúc chung thường được sử dụng trong câu mang ý nghĩa là cung cấp, giới thiệu thêm về điều gì đó, sự việc nào đó cho một hành động đã được nhắc đến phía trước.

    In addition to còn có thể đứng ở cả đầu câu hoặc đứng giữa câu, tùy thuộc vào mục đích của câu đó. Phía sau nó có thề là một Ving, hoặc là N/ PrN.

    Đầu tiên bạn cần hiểu rõ rằng, in addition to là một cấu trúc phố biến và được sử dụng rất nhiều để làm từ nối trong một câu.

    In addition to trong Tiếng Anh có nghĩa là bên cạnh cái gì đó, ngoài ra, thêm vào cái gì đó. Ta có cấu trúc với Ving như sau:

    Ngoài ra, theo sau nó ngoài Ving thì còn có N/ Pronoun với cấu trúc cũng tương tự:

    Ex: In addition to providing free fruit, the restaurant has very delicous foods. (Bên cạnh việc cung cấp trái cây miễn phí, nhà hàng còn có đồ ăn rất ngon)

    Một số cấu trúc tương đồng In addition to Ving/ N/ Pronoun…

    Ngoài Cấu trúc in addition to Ving/ N/ Pronoun… Thì ta có thể sử dụng thêm một số cấu trúc tương đồng khác. Tuy nhiên tùy vào trường hợp, ngữ cảnh cụ thể mà bạn nên lựa chọn cho phù hợp.

    CẤU TRÚC = IN ADDITION TO Ving/ N/ PRONOUN… CÁCH DÙNG

    In addition to = Besides, Additionally

    Bên cạnh đó, ngoài ra, thêm vào đó.

    Ex: Besides her beauty, Linda is also known for her talent. (Bên cạnh sự xinh đẹp, Linda còn nổi tiếng về tài năng).

    In addition to = Moreover, Furthermore

    .Hơn thế nữa, hơn thế.

    Ex: Moreover talking notes, he might record the interview. (Hơn việc ghi chú lại, anh ấy còn phải báo cáo cho cuộc phỏng vấn).

    --- Bài cũ hơn ---

  • V + To V Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Too To Trong Tiếng Anh
  • In Order To Và So As To: Cấu Trúc Và Bài Tập (Có Đáp Án)
  • Cấu Trúc Prevent Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Bài 21 Minano Nihongo Cách Sử Dụng To Omoimasu Va To Iimasu
  • Cấu Trúc Đi Với Ving Cau Truc Di Voi Ving Docx

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Kim Tự Tháp Ai Cập: Những Bí Ẩn Thách Thức Thời Gian
  • Kim Tự Tháp Ai Cập
  • Cấu Trúc The More Là Gì ?
  • Hướng Dẫn Viết Thư Tiếng Anh
  • Ielts Writing Task 2: Cấu Trúc Của 1 Bài Luận Xuất Sắc
  • 1. Theo sau động từ:

    Các động từ chỉ tiế n trình

    anticipate: Tham gia

    avoid: Tránh

    complete: Hoàn thành

    delay: Trì hoãn

    give up: Từ bỏ

    postpone: Trì hoãn

    Các động từ chỉ giao tiế p

    encourage: khuyế n khích

    recommend: giới thiệu

    report: báo cáo

    suggest: đề nghị

    Các động từ chỉ hành động, thái độ

    can’t help : ko thể chịu đượ c

    Các động từ chỉ cảm xúc, cả m giác

    appciate: đánh giá cao

    dislike: ko thích

    enjoy: thích

    mind: quan tâm

    pfer: thích

    resist: chống cự

    tolerate: cho phép

    anticipate: tham gia

    forget: quên

    remember: nhớ

    understand: hiểu

    2. Theo sau Verbs + ppositions

    3. Theo sau các cụm từ/ cấu trúc

    – It’s no use / It’s no good…

    – There’s no point ( in)…

    – It’s ( not) worth …

    – Have difficult ( in) …

    – It’s a waste of time/ money …

    – Spend/ waste time/money …

    – Be/ get used to …

    – Be/ get accustomed to …

    – Do/ Would you mind … ?

    – be busy doing something

    – What about … ? How about …?

    – Go + V-ing ( go shopping, go swimming… )

    – can’t help (ko thể tránh / nhịn được )

    – can’t stand ( ko thể chịu đựng đc )

    – can’t bear ( ko thể chịu đựng đc )

    – It is no use / It is no good ( vô ích )

    – would you mind (có làm phiền ..ko)

    – to be / get accustomed to (dần quen với )

    – to look forward to (trông mong )

    – to have difficulty / fun / trouble

    – to have a difficult time.

    1. Abigail Sanchez is going to attend a conference in Hamshire

    with you when you come here to register.

    them for interviewing.

    before introducing to the public next month.

    5. One of the most effective methods to protect pcious animals is

    6. According to the schedule, after leaving the National Park, the visitors

    to increase the profit.

    8. In order to ensure that the medication does not have side – effects,

    shares to the public for the first time and then the stock is said to be

    listed on the stock exchange.

    liquid. Serious burns have resulted from direct contact with her skin.

    retire and leave her business next year

    so these customers did not receive the vouchers from the store.

    15. chúng tôi has won the first prize in Maste Chef chúng tôi is not a surprise

    online because it is convenient and time-saving.

    17. After giving a brief introduction of his new program, the leader went

    the new oversea plant.

    new environment campaign.

    rest your body, but it is also a very important time to rest your brain.

    Bài 4 Fill the gaps with the verb in brackets in the appropriate form.

    Bài 5: Use the verbs in brackets to fill the gaps.

    1 I can’t stand waiting in queues.

    2 I wouldn’t like to be in his shoes.

    3 Jim loves working in Thailand.

    4 I hate doing the shopping on Saturday.

    5 Blast! I forgot to buy milk.

    6 In the end we decided to stay in.

    7 I need to find some information about Portugal.

    8 My parents like going for long walks at the weekend.

    9 Tony gave up smoking years ago.

    10 I wanted to go and see Troy but no one else was interested.

    11 Mrs Leith offered to take us to the airport.

    12 Clare refused to help clean up after the party.

    13 I tried to persuade him to come but it was no use.

    14 Do you mind not smoking ?

    15 Everybody really enjoyed dancing the cha-cha-cha.

    16 Lionel admitted eating my chocolate mousse.

    1 We arranged to meet under the station clock at half nine.

    2 I always try to avoid seeing him whenever I can.

    3 I long to be in Scotland again.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Ving Hay Gặp
  • Phân Biệt Depend On, Depend Upon Và Depending On
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Biết Rõ “mồn Một” Cách Dùng V
  • Tổng Hợp Phrasal Verbs With Put: Put Up, Put On, Put Down, Put Off… Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100