Top 20 # Xem Nhiều Nhất Bài Tập Cấu Trúc It Take Và Spend Violet / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc It Take Và Spend: Cách Dùng Và Bài Tập / 2023

– Sử dụng ‘It take’ để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với bất kì ai để thực hiện, hoàn thành công việc nhất định. Khối lượng thời gian đó có thể là ước chừng hoặc là một con số cụ thể.

– Sử dụng ‘It take’ để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với một đối tượng cụ thể để thực hiện, hoàn thành công việc nhất định.

Cấu trúc It take

It (take) + (time) + to + (verb)

➔ Dành, tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

Ex: It takes ninety minutes to finish a football match.

(Cần đến 90 phút để kết thúc một trận bóng đá).

It (take) somebody + (time) + to + (verb)

➔ Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

Ex: It takes Arthur at least one hour to do his homework everyday.

(Arthur dành ít nhất một tiếng mỗi ngày để làm bài tập về nhà của mình)

Cách viết lại câu với It take

It (take) (somebody) + time + to do sth = Somebody spend(s) + time + doing sth

Ex: It took us two days to paint our house.

(Chúng tôi mất hai ngày để sơn xong ngôi nhà của mình)

(Chúng tôi mất hai ngày để sơn xong ngôi nhà của mình)

Cấu trúc khác của It take

It take thể hiện bao nhiêu là cần thiết để hoàn thành công việc

Cấu trúc: It takes [quantity + noun] to + (verb)

Ex: It takes five liters of gas to fill the tank of a Honda SH mode motorcycle.

(Tốn khoảng 5 lít xăng để làm đầy bình xăng xe máy Honda SH)

Một số bài tập thực hành

1. It takes Jess 30 minutes to remove her makeup everyday.

➔ Jess spends…

2. I spent one hour and 40 minutes watching “EXIT” movie in the cinema.

➔It took…

3. They used to walk to school in half an hour.

➔ It took…

➔ They spent…

4. Son Naeun spent 5 days visiting Danang.

➔ It took…

5. She spends 20 minutes washing her dog every week.

➔ It took…

Đáp án

1. Jess spends 30 minutes removing her makeup everyday

2. It took me one hour and 40 minutes to watch “EXIT” movie in the cinema.

3. It took them half an hour to walk to school

They spent half an hour walking to school

4. It took Son Naeun 5 days to visit Danang

5. It took her 20 minutes to wash her dog every week

Spend được dùng để chỉ việc chi bao nhiêu tiền vào việc gì

Spend được dùng để chỉ bao nhiêu thời gian được dùng cho những mục đích, thực hiện những công việc cụ thể

Cấu trúc Spend

S + (spend) + something

Example:

– She had spent all her money.

(Cô ấy đã tiêu hết tiền)

– My family spent summer vacation in Sapa.

(Gia đình tôi đã đi du lịch ở Sapa vào mùa hè)

S + (spend) + time/money + doing something

Example:

– I spent five million dollar buying a duplex house.

(Tôi đã mua căn duplex với giá 5 triệu đô la)

– He spends 3 hours practicing vocal lessons everyday.

(Anh ấy dành ra 3 tiếng luyện thanh nhạc mỗi ngày)

S + (spend) + money/time + on something

Example:

– My mother has spent a lot of money on perfume.

(Mẹ tôi đã chi rất nhiều tiền để mua nước hoa)

– She spends a lot of time on her homework .

(Cô ấy dành rất nhiều thời gian làm bài tập)

Cách viết lại câu với Spend

It take (somebody) + time + to do sth = Somebody spend(s) + time + doing sth

Example:

It took me 3 days to finish that book.

(Tôi đọc xong cuốn sách trong 3 ngày)

= I spent 3 days fixing my computer.

(Tôi sửa xong máy tính trong 3 ngày)

S + spend(s) + time / money + on + N/doing sth = S + waste(s) + time / money + on + N/doing sth

Example:

He spent a great deal of money on computer game.

(Anh ấy dành một lượng tiền đáng kể vào các trò chơi điện tử)

= He wasted a great deal of money on computer game.

(Anh ấy tốn một lượng tiền đáng kể vào các trò chơi điện tử)

Các cấu trúc khác

S + (spend) + money + on doing something

Example: My father spent a lot of money on repairing the rooftop.

(Bố tôi đã chi rất nhiều tiền để sửa lại gác mái)

S + (spend) + time + in doing something

Example:

My grandmother has spent most of her life in taking care of my family member.

(Bà tôi gần như dành cả đời để chăm sóc các thành viên trong gia đình)

*Note: Spend được dùng để chỉ việc sử dụng năng lượng, nỗ lực cho tới tận khi cạn kiệt.

S + spend + something + on + something

Example:

I tend to spend too much effort on unimportant matter.

(Tôi có xu hướng dành quá nhiều sự nỗ lực vào những vấn đề không quan trọng)

Spend itself = stop (dừng lại)

Example:

Fortunately, the hurricane finally spent itself.

(May mắn thay, cơn bão đã dừng lại)

Bài tập về Spend

Thực hành bài tập cấu trúc Spend.

1. It took me about 30 minutes to drive to work every morning

➔ I spend…

2. My sister spent 5 million on her new watch

➔ My sister wasted…

3. You should not waste time hanging out with him

➔ You should not spent…

4. Girls often waste hours in buying new clothes.

➔ Girls often spend…

5. It took me 4 years to complete university course

➔ I spent…

Đáp án

1. I spend 30 minutes driving to work every morning

2. My sister wasted 5 million on her new watch

3. You should not spend time hanging/in hanging out with him

4. Girls often spend hours in buying new clothes.

5. I spent 4 years in completing university course.

Chúng tôi chuyển tải toàn bộ cấu trúc It take và Spend: cách dùng và bài tập. Chúng tôi hy vọng những kiến thức này đã tổng quát nhất về phần kiến thức của It take và Spend.

Cấu Trúc Spend Time Và It Take / 2023

Cấu trúc Spend

Dùng với động từ

– Ý nghĩa dành thời gian tiền bạc làm gì

Example:

I spent a lot of time growing my children. ( tôi dành rất nhiều thời gian để nuôi dạy những đứa con của tôi)

I’ve spent years learning English. ( tôi đã dành nhiều năm để học tiếng anh)

I spent an hour at my class cleaning the door. ( Tôi dành cả tiếng đồng hồ trong lớp để vệ sinh cửa lớp)

I’ve just spent $1000 buying the new phone. ( tôi đã vừa tốn cả nghìn đô để mua một chiếc điện thoại mới).

Dùng với danh từ

– Ý nghĩa: dành thời gian vào việc gì

Example: Milley spends a lot of money on shoes. ( Milley tốn nhiều tiền vào những đôi dày). I spent a lot of money on my house. ( Tôi tốn nhiều tiền vào ngôi nhà của tôi)

Cấu trúc It take

– Ý nghía: tốn bao nhiêu thời gian để làm gì.

Example: It takes me 45 minutes to go to my company. ( Tôi mấy 45 phút để đi đến công ty của tôi). It takes me 1 hour to do my exercise. (Tôi mất một giờ đồng hồ để tập thể dục).

I takes me 1 hour to do my homework. ( Tôi mấy cả giờ đồng hồ để làm bài tập về nhà).

Một số lỗi thường gặp khi sử dụng cấu trúc it takes

1. Đọc đoạn văn và hoàn thành các câu sau với ” it takes…”

10. to prepare a good-sized omelet for dinner.

Đáp án:

1 It takes me 2 It takes 20 minutes to 3 It takes 15 gallons (57 l.) to fill up my car. 4 It takes sixty dollars (An object pronoun is only used with time expressions.) 5 It will take about $150 (Use “will” to make a prediction or estimate. “Be going” can also be used for an activity in the immediate future.) 6 It will take all day 7 to stay alert. 8 It takes a lot of concentration 9 It takes a firm hold (noun/noun phrase) 10 It takes a few eggs 11 It takes an hour for me (“for me” usually follows the quantity noun) 12 It usually takes just a few minutes

2. Đọc và tìm lỗi sai sử dụng It takes…

My little brother, Jimmy is so slow in the morning. It’s taking him forever to get dressed for school. He sits and stares at his clothes, but he doesn’t put them on. It takes him a lot of energy just to get his pants and shirt on. For me, it takes me five minutes to eat my breakfast. It takes for him fifteen minutes to eat his breakfast – five minutes to choose it and ten minutes to eat it. Then, it takes him a lot of time in the bathroom to brush his teeth. Mom always reminds him to hurry up because it takes us a while to get to school if there is traffic. My mom takes a lot of patience to wait for him all the time. It takes a big brother like me to look after him. – Jessie

1.My little brother is so slow in the morning. It’s taking him forever to get dressed for school.

Incorrect. The progressive is not normally used with this expression.

2.He sits and stares at his clothes, but he doesn’t put them on. It takes him a lot of energy just to get his pants and shirt on.

Incorrect. It takes a lot of energy… (Remove the pronoun “him”, which is only used with a time expression.) or It takes a lot of energy for him to put…

3.For me, it takes me five minutes to eat my breakfast

Incorrect. For me, it takes five minutes… (emphasis) / It takes me five minutes… / It takes five minutes for me… (Remove the extra pronoun.)

4.It takes for him fifteen minutes to eat his breakfast.

Incorrect. Change it to “It takes him… or “It takes fifteen minutes form him…”

5.Then, it takes him a lot of time in the bathroom to brush his teeth.

Incorrect/ awkward sounding. It takes him X minutes to… / He takes a lot of time to… (no need to use the “It takes”)

6.Mom always reminds him to hurry up because it takes us a while to get to school if there is traffic.

Incorrect. It takes a lot of patience for Mom to wait… / My mom has a lot of patience to wait…

7. My mom takes a lot of patience to wait for him all the time.

Incorrect. It takes a lot of patience for Mom to wait… / My mom has a lot of patience to wait…

8.It takes a bigger brother like me to look after him. – Jessie

Incorrect, but cute. Usually a quantity noun is used in this expression: It takes the whole family to look after him. / It takes a lot of attention to…

3. Hoàn thành những câu sau sử dụng Spend/Spend time/Spend money

Cấu Trúc It Take Và Bài Tập Cơ Bản / 2023

Take là động từ được dùng trong ngữ cảnh cần nói/ chỉ rõ người nào thực hiện / làm việc gì đó ta chỉ cần thêm túc từ sau take. Còn khi cần diễn tả việc cần bao nhiêu thời gian/ phải mất bao nhiêu thời gian để có thể làm việc gì thì sẽ dùng Cấu trúc It take.

It take sẽ có những cấu trúc sử dụng như sau:

It takes/ took (sb) + time + to V

Ex:

It takes three years to learn to draw (Cần 3 năm để học vẽ).

It took me several hours to cook (Tôi dành vài giờ để nấu ăn).

Ex:

It will take us a few days to repair this printer (Chúng ta sẽ phải mất vài ngày mới có thể sửa máy in này).

Ngoài ra Cấu trúc It take còn có thể sử dụng để đặt câu hỏi cho việc cần bao nhiêu thời gian để làm việc gì:

How long + does + it + take + (pro) noun + toinfinitive …?

Ex:

How long does it take you to go to the cinema? (Bạn mất thời gian bao lâu để đi đến rạp chiếu phim?)

Cấu trúc viết lại câu với It take

Một số bài tập cơ bản áp dụng Cấu trúc It take

1. He spent lots of time doing this experiment.

…………………………………………………………………………

2. Anna spent three days visiting VN.

…………………………………………………………………………

3. Last week , she spent 2 days tidying her room.

…………………………………………………………………………

4. They used to go to school in half an hour.

…………………………………………………………………………

5. I walk to school in 20 minutes everyday.

…………………………………………………………………………

6. It takes Jess 30 minutes to remove her makeup everyday.

…………………………………………………………………………

7. Son Naeun spent 5 days visiting Danang.

…………………………………………………………………………

8. She spends 20 minutes washing her dog every week.

…………………………………………………………………………

9. It took him twelve hours to fly from Hanoi to London.

…………………………………………………………………………

10. We often spend 30 minutes reviewing our lesson before class.

…………………………………………………………………………

11. It takes me (30 minutes) to go to school. (Make question)

…………………………………………………………………………

12. It took me two hours to get to vinh city by car

…………………………………………………………………………

13. I had to spend the whole evening finishing my work

…………………………………………………………………………

1. It took him lots of time to do this experiment.

2. It took Anna three days to visit VietNam.

3. It took her two days to tidy her room.

4. It took them half an hour to go to school.

5. It takes me 20 minutes to walk to school every day

6. Jess spends 30 minutes removing her makeup everyday

7. It took Son Naeun 5 days to visit Danang

8. It took her 20 minutes to wash her dog every week

9. He spent twelve hours flying from Ha Noi to London

10. It takes us 30 minutes to review our lesson before class.

11. How long does it take you to go to school ?

12. I spend two hours getting to vinh city by car

13. It took me the whole evening to finish my work

Cấu Trúc Spend Cách Dùng Và Bài Tập Vận Dụng / 2023

Loigiaihay giới thiệu bài học về cấu trúc Spend, một số cách dùng cần biết và viết lại câu với spend các bạn cần nắm vững. Đây là cấu trúc thường sử dụng và rất quan trong.

Spend (v): tiêu, dành ra

Tìm hiểu cấu trúc Spend

– Spend dùng để chỉ khoảng thời gian đã sử dụng, bỏ ra, tiêu tốn thời gian để làm việc gì đó. Cấu trúc Spend còn được gọi với cái tên “cấu trúc dành thời gian để làm gì”.

– Spend dùng để diễn tả việc tiêu tốn tiền vào một việc nào đó.

S + Spend + time/money + on + N/something

➔ Người nào đó dành ra bao nhiêu thời gian, tiền bạc vào một thứ gì đó.

Ex: Ken spends 3 hours on her homework. (Ken dành 3 giờ để làm bài tập về nhà của cô ấy).

S + Spend + time/money + (on) + Ving…

➔ Người nào đó dành ra bao nhiêu thời gian, tiền bạc để làm việc nào đó.

Ex: – Jim spends a lot of money reparing his car. (Jim dành rất nhiều tiền để sửa chữa chiếc xe của anh ấy).

-We spend three hours cleaning our house. (Chúng tôi dành 3 giờ để dọn dẹp nhà của họ).

*Note: Spend chia động từ theo thời của câu và theo chủ ngữ đứng phía trước.

Cách viết lại câu với Spend

1. Viết lại câu từ Spend sang Waste. Spend = Waste: tiêu tốn S + Spend + time/money + (on) + Ving/N…

Ex: I spend a lot of time on day – dreaming.

(Tôi dành rất nhiều thời gian để mơ mộng).

➔ I waste a lot of time on day – dreaming.

(Tôi tốn rất nhiều thời gian để mơ mộng).

2. Viết lại câu từ Spend sang It take. S + Spend + time/money + Ving/N… ➔ It take + somebody + time/money + to Vinf…

Ex: She spent hours trying to repair the car.

(Cô ấy đã dành nhiều giờ để cố gắng sửa chữa chiếc xe).

➔ It took her hours to try to repair the car.

3. Một số cấu trúc khác của Spend. S + Spend + something + Ving + something…

(Cô ấy đã dành nhiều giờ để cố gắng sửa chữa chiếc xe)

Ex: My parents spent about $500 rebuilding the house.

S + Spend + something + on + something…

(Bố mẹ của tôi đã dành khoảng 500 đô để sửa chữa lại ngôi nhà).

Ex: Tom is spending more on clothings than he used to.

(Tom đang dành rất nhiều cho quần áo hơn trước kia).

*Note: Sau 2 cấu trúc trên của Spend có thể đi kèm sau đó là “with someone”.

5. He spends 2 hours a day collecting the stamps.

➔ It takes …

➔ He wastes …

Đáp án:

1.Spend

2.Spends

3.Waste

4.Spend

5.It takes him 2 hours a day to collect the stamps.

He wastes 2 hours a day collecting the stamps.