Cấu Trúc It Is Said That, Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc This Is The First Time: Cách Dùng & Bài Tập Áp Dụng
  • Cấu Trúc This Is The First Time
  • Cách Dùng Cấu Trúc This Is The First Time Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Not Until & Only When: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Ví Dụ
  • It Was Not Until: Cấu Trúc Cách Dùng Và Bài Tập
  • Loigiaihay có bài học tiếng anh về cấu trúc It is said that, một số bài học vận dụng về cấu trúc này và có đáp án tham khảo cho các bạn thực hành ngay tại website.

    Cấu trúc It is said that trong tiếng anh

    It is said that…: Nó được nói rằng I. CÁCH DÙNG CẤU TRÚC IT IS SAID THAT:

    -Cấu trúc It is said that là dạng câu tường thuật thường sử dụng để đưa tin về một vấn đề nào đó.

    -Thông thường, cấu trúc It is said that sử dụng trong các câu bị động.

    II. CẤU TRÚC IT IS SAID THAT TRONG CÂU BỊ ĐỘNG:

    Trong câu chủ động: S1 + say + that + S2 + V2 + …

    Trong câu bị động: It is said that + S2 + V2 + …

    Ex: People say that John is the most intelligent student in his class.

    (Mọi người nói rằng John là học sinh thông minh nhất trong lớp của anh ấy).

    ➔ It is said that John is the most intelligent student in his class.

    (Nó được nói rằng John là học sinh thông minh nhất trong lớp của anh ấy).

    *Notes:

    – Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động cần chú ý động từ Say chia ở thì nào thì chia động từ Tobe của cấu trúc It is said that ở thì động từ đó.

    – Từ said trong cấu trúc It is said that có thể thay thế bằng các từ thought (nghĩ), believed (tin tưởng), supposed (cho là), reported (báo cáo, tường thuật), expected (mong đợi), known (biết), considered (xem xét).

    III. CÁCH BIẾN ĐỔI KHÁC CỦA CẤU TRÚC IT IS SAID THAT: It is said that + S1 + V1 + …

    ➔ S 1 + (tobe) + said + to Vinf… (Khi V 1 cùng thì với tobe)

    ➔ S 1 + (tobe) + said + to have V ed/ PII +… (Khi V 1 khác thì với tobe)

    Ex:

    a. It is said that my grandfather is 100 years old.

    (Nó được nói rằng ông của tôi 100 tuổi).

    ➔ My grandfather is said to be 100 years old.

    (Ông của tôi được nói rằng được 100 tuổi).

    b.It is said that they built this house 5 years ago.

    (Nó được nói rằng họ đã xây ngôi nhà này 5 năm trước).

    ➔ They are said to have built this house 5 years ago.

    (Họ được nói đã xây ngôi nhà này 5 năm trước).

    IV. BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC IT IS SAID THAT:

    Muốn nhớ lâu về cấu trúc và cách dùng It is said that bạn nên thực hành một số bài tập có đáp án bên dưới, chắc chắn sẽ rất hữu ích và cần thiết.

    1.People say that his family has a lot of money in his house.

    2. People say that the train leaves at 12 a.m.

    3. People say that Wind passed the exam last week.

    4. People say that we have eaten Korea’s food for 2 months.

    5. People say that Jun is a handsome boy.

    Đáp án:

    1. ➔ It is said that his family has a lot of money in his house.

    ➔ His family is said to have a lot of money in his house. (cùng thì)

    2. ➔ It is said that the train leaves at 12 a.m.

    ➔ The train is said to leave at 12 a.m. (cùng thì)

    3.➔ It is said that Wind passed the exam last week.

    ➔ Wind is said to have passed the exam last week. (khác thì)

    4.➔ It is said that we have eaten Korea’s food for 2 months.

    ➔ We are said to have eaten Korea’s food for 2 months.

    (khác thì nhưng chỉ dùng 1 lần have)

    5. ➔ It is said that Jun is a handsome boy.

    ➔ Jun is said to be a handsome boy. (cùng thì)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Mẫu Câu It Is Said That, He Is Said To Và (Be) Supposed To Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is Said That (Câu Bị Động)
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Cấu Trúc So That Và Such That Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc It Is Said That… Trong Tiếng Anh Và Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Cụm Động Từ Với Set Trong Tiếng Anh
  • Thành Ngữ: (To Be ) Under The Weather
  • Khi Nào Dùng Be + To Infinitive
  • Những Kiến Thức Về Cấu Trúc Be Going To Bạn Cần Biết
  • Cấu Trúc Câu Chẻ Lớp 11
  • Cách dùng cấu trúc It is said that trong tiếng Anh

    Cách sử dụng cấu trúc It is said that…

    -Thông thường, cấu trúc It is said that…. sử dụng trong các câu bị động.

    II. CẤU TRÚC IT IS SAID THAT…. TRONG CÂU BỊ ĐỘNG:

    Trong câu chủ động: S1 + say + that + S2 + V2 + …

    Trong câu bị động: It is said that + S2 + V2 + …

    Ex: People say that John is the most intelligent student in his class.

    (Mọi người nói rằng John là học sinh thông minh nhất trong lớp của anh ấy).

    ➔ It is said that John is the most intelligent student in his class.

    (Nó được nói rằng John là học sinh thông minh nhất trong lớp của anh ấy).

    *Notes:

    – Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động cần chú ý động từ Say chia ở thì nào thì chia động từ Tobe của cấu trúc It is said that ở thì động từ đó.

    – Từ said trong cấu trúc It is said that có thể thay thế bằng các từ thought (nghĩ), believed (tin tưởng), supposed (cho là), reported (báo cáo, tường thuật), expected (mong đợi), known (biết), considered (xem xét).

    III. CÁCH BIẾN ĐỔI KHÁC CỦA CẤU TRÚC IT IS SAID THAT: It is said that + S1 + V1 + …

    ➔ S1 + (tobe) + said + to Vinf… (Khi V1 cùng thì với tobe)

    ➔ S1 + (tobe) + said + to have Ved/PII +… (Khi V1 khác thì với tobe)

    Ex:

    1. It is said that my grandfather is 100 years old.

    (Nó được nói rằng ông của tôi 100 tuổi).

    ➔ My grandfather is said to be 100 years old.

    (Ông của tôi được nói rằng được 100 tuổi).

    2. It is said that they built this house 5 years ago.

    (Nó được nói rằng họ đã xây ngôi nhà này 5 năm trước).

    ➔ They are said to have built this house 5 years ago.

    (Họ được nói đã xây ngôi nhà này 5 năm trước).

    IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG CẤU TRÚC IT IS SAID THAT:

    1. People say that his family has a lot of money in his house.

    2. People say that the train leaves at 12 a.m.

    3. People say that Wind passed the exam last week.

    4. People say that we have eaten Korea’s food for 2 months.

    5. People say that Jun is a handsome boy.

    Đáp án:

    1. ➔ It is said that his family has a lot of money in his house.

    ➔ His family is said to have a lot of money in his house. (cùng thì)

    2. ➔ It is said that the train leaves at 12 a.m.

    ➔ The train is said to leave at 12 a.m. (cùng thì)

    3. ➔ It is said that Wind passed the exam last week.

    ➔ Wind is said to have passed the exam last week. (khác thì)

    4. ➔ It is said that we have eaten Korea’s food for 2 months.

    ➔ We are said to have eaten Korea’s food for 2 months.

    (khác thì nhưng chỉ dùng 1 lần have)

    5. ➔ It is said that Jun is a handsome boy.

    ➔ Jun is said to be a handsome boy. (cùng thì)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 35 Cấu Trúc Ngữ Pháp Cần Biết Để Đạt 7.0 Ielts
  • Lesson 7: Hướng Dẫn Viết Discussion Essay
  • Kết Hợp Chủ Ngữ & Động Từ
  • Một Số Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Trong Tiếng Anh Phổ Thông (Phần 2)
  • Cấu Trúc Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh Cấp Phổ Thông
  • Cấu Trúc It Is/ Was Not Until…that…bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì, Cách Sử Dụng Và Bài Tập Thực Hành
  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Chi Tiết
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Not Until Cần Nhớ
  • Tất Tần Tật Về Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu trúc It is/was not until…THAT… mãi cho đến (khi)…(thì)….mới… dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian hoặc thời điểm mà một sự việc xảy ra. Là dạng bài tập thường gặp trong đề thi tiếng Anh. Với bài thi tự luận hay gặp ở dạng đề viết lại câu. Còn trong thi trắc nghiệm sẽ thuộc phần chọn câu đồng nghĩa hoặc tìm lỗi sai.

    * Cấu trúc It is/ was not until…that… 2 dạng thường gặp

    Dạng 1

    IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + CỤM TỪ (thời gian) + THAT + S + V + O

    Ex:

    – It was not until LAST WEEK that they came back home

    (mãi cho đến tuần trước (thì) họ mới về nhà)

    Dạng 2:

    IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + S V O + THAT + S + V + O

    Ex:

    – It was not until HE WAS 20 that he started writing

    (Mãi cho đến khi hắn 20 tuổi (thì) hắn mới bắt đầu viết lách)

    Thường thì sách hay bài tập chỉ xét QUÁ KHỨ nên cho tất cả là IT WAS cho gần gũi.

    Cấu trúc này hay cho dạng VIẾT LẠI CÂU với câu gốc có UNTIL nối 2 câu – có dạng như sau:

    – S + PHỦ ĐỊNH V + N + UNTIL + CỤM TỪ (thời gian) / S V O

    Ex:

    – She DIDN’T ACCEPT his love until last month

    (Cô ấy không chấp nhận tình yêu của anh ấy cho đến tháng trước)

    – They DIDN’T SELL their house until the war took place.

    (Họ không bán nhà cho đến khi chiến tranh nổ ra)

    Một số lưu ý

    • It is not chúng tôi S + V ( Chia ở thì hiện tại đơn)
    • It was not chúng tôi S + V ( Chia ở thì quá khứ đơn)

    Cấu trúc ” It is/was not until…” phải nối với mệnh đề theo sau bằng ” that ” không dùng “when”

    Các bạn dựa vào các ví dụ mẫu ở trên để làm bài tập củng cố kiến thức bên dưới. Ngoài ra có thể tải file PDF ở cuối bài viết để luyện tập thêm 20 bài tập viết lại câu tiếng Anh có đáp án với cấu trúc it is/was not until…THAT..

    BÀI 1: Viết lại với IT WAS………….

    Đáp án bài tập với cấu trúc It was not until…that…

    1. It was not until the girl’s birthday that she answered the boy.

    2. It was not until the midnight that the child went to bed.

    3. It was not until all the seats were full that the play began.

    4. It was not until the army were almost defeated that the supplies reach the front.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc It Was Not Until Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Unless Và If Not Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Unless: Cách Dùng, Các Lưu Ý, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Công Thức Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Toàn Bộ Kiến Thức Cần Biết Cấu Trúc Unless (If Not)
  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Cách Dùng Phân Biệt In Case Và In Case Of
  • Phân Biệt Grateful Và Thankful Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt In Case Và If
  • Impression Tiếng Anh Là Gì?
  • Cấu Trúc Insist Siêu Đầy Đủ Và Dễ Nhớ
  • 1. Cấu trúc It was not until

    Ý nghĩa cấu trúc It was not until

    “Until” là một giới từ chỉ thời gian trong tiếng Anh, mang nghĩa là “cho đến khi, trước khi”.

    Cấu trúc It was not until có nghĩa là “mãi cho đến khi”. Khi đặt cấu trúc trong câu tiếng Anh thì ta có thể hiểu là “mãi cho đến khi… thì… mới…”.

    Ví dụ:

    • It was not until 8 pm that Mike returned home.

    (Mãi đến 8 giờ tối Mike mới trở về nhà.)

    • It was not until June that I received my driver’s license.

    (Mãi đến tháng 6 tôi mới nhận được bằng lái xe.)

    Cách dùng cấu trúc It was not until

    Cấu trúc It was not until/ It is not until

    It was/is not until thường đi kèm với các từ, cụm từ hay mệnh đề chỉ thời gian, được sử dụng để nhấn mạnh về thời điểm hay khoảng thời gian xảy ra sự việc được nhắc tới ở vế sau.

    Công thức:

    It is/was not until + time + that + S + V 

    Ví dụ:

    • It is not until 11 pm that the party finishes.

    (Phải đến 11 giờ đêm, tiệc mới kết thúc.)

    • It wasn’t until my mom came back that I finished cooking.

    (Mãi đến khi mẹ về, tôi mới nấu cơm xong.)

    Cấu trúc Not Until đảo ngữ

    Khi sử dụng cấu trúc Not until đảo ngữ, ta bỏ cụm “It is/was” đi, giữa nguyên mệnh đề theo sau Until, thêm trợ động từ phái trước mệnh đề chính.

    Công thức:

    Not until + time + trợ động từ + S + V (nguyên mẫu)

    Ví dụ:

    • Not until morning did I become sober.

    (Mãi cho tới khi sáng tôi mới tỉnh rượu.)

    • Not until Mike finished fixing his car did he go to his company.

    (Mãi đến khi Mike sửa xe xong, anh ấy mới đến công ty của mình.)

    Viết lại câu với cấu trúc It was not until

    Câu gốc:

    S + V (phủ định) + until + time 

    Viết lại: 

    It is/was not until + time + that + S + V (khẳng định) 

    Not until + time + trợ động từ (khẳng định) + S + V (nguyên mẫu) 

    Ví dụ:

    • I can’t be relieved until Lisa calls me back.

    ➔ It is not until Lisa calls me back that I can be relieved.

    ➔ Not until Lisa calls me back did I can be relieved.

    (Cho đến khi Lisa gọi lại cho tôi, tôi mới có thể yên tâm.)

    • I didn’t go out until my mother came home.

    ➔ It is not until my mother came home that I go out.

    ➔ Not until my mother came home did I go out.

    (Mãi đến khi mẹ về nhà thì tôi mới đi chơi.)

    2. So sánh cấu trúc It was not until và Only when

    Cấu trúc Only When

    “Only when” trong tiếng Anh có nghĩa là “chỉ đến khi”. Cấu trúc nay đi với mệnh đề ở dạng đảo ngữ, được sử dụng để nhấn mạnh về thời điểm, khoảng thời gian sự việc xảy ra ở vế sau.

    Công thức:

    Only when + S + V  + trợ động từ + S + V (nguyên mẫu)

    Ví dụ:

    • Only when Marry called me did I know she had an accident.

    (Chỉ khi Marry gọi cho tôi, tôi mới biết cô ấy bị tai nạn.)

    • Only when Jack failed did he try to study.

    (Chỉ tơi khi trượt môn Jack mới cố gắng học tập)

    Phân biệt cấu trúc It was not until và Only when

    Hai cấu trúc đều dùng để nhấn mạnh thời gian xảy ra sự việc và có thể thay thế cho nhau, tuy nhiên chúng có sự khác biệt trong cách dùng:

    • It was not until/ Not until:

      Có thể đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian;

    • Only when:

      Chỉ đi cùng với mệnh đề và BẮT BUỘC phải ở dạng đảo ngữ.

    Ví dụ:

    • It was not until running out of money that Mark spent his savings.

    (Mãi đến khi hết tiền, Mark mới tiêu xài tiết kiệm.)

    • Only when Mark ran out of money did Mark spend his savings.

    (Chỉ khi hết tiền thì Mark mới tiêu xài tiết kiệm.)

    Chỉ dùng THAT để nối 2 mệnh đề It is/was not until và mệnh đề chính, KHÔNG sử dụng “when”.

    Ví dụ:

    • It was not until 2022

      that

      my family moved to Paris to live. – KHÔNG VIẾT: It was not until 2022

      when

      my family moved to Paris to live.

    (Mãi đến năm 2022, gia đình tôi mới chuyển đến Paris sinh sống.)

    Về thì: It is not until…that S + V(s/es) và It was not until…that S + V2/ed

    Ví dụ:

    • It

      was

      not until Elise arrived that I

      went

      out.

    (Mãi cho đến khi Elise đến tôi mới đi ra ngoài.)

    • It

      is

      not until 8 am that my father

      goes

      to work.

    (Phải đến 8 giờ sáng, bố tôi mới đi làm.)

    Bài tập:  Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi:

    1. I didn’t go out until  the rain stopped.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. The plane can’t take off until the weather gets better.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. I didn’t go to school until 7 am.

    ➔  Not until…………………………….

    1. My mother didn’t remember leaving her phone at work until she got home.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. I can’t sleep until 2 a.m.

    ➔  Not until…………………………….

    Đáp án

    1. It wasn’t until the rain stopped that I went out.

    2. It isn’t until the weather gets better that the plane takes off.

    3. Not until 7 am did I didn’t go to school.

    4. It was not until my mother got home that she remembers leaving her phone at work.

    5. Not until 2 a.m did I sleep.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Xin Phép Và Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Viết Thư Xin Việc B1 Vstep
  • Cách Viết Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng Nhất
  • Thành Thạo Tiếng Anh Giao Tiếp Nói Về Thời Gian Như Người Bản Ngữ Chỉ Trong 5 Phút
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng & 54 Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản
  • Cấu Trúc What About: Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • I. Viết Các Câu Cảm Thán, Dùng Cấu Trúc What + A/ An + Adj + N!
  • 🥇 Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh (20 Câu Thông Dụng)
  • As Well As Là Gì ?
  • Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh Với How Và What
  • Một Số Cụm Động Từ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Công thức chung:

    Tôi biết bạn chắc chắn là sẽ đến bữa tiệc của tôi, nhưng còn Daniel thì sao?

    Bạn vừa tốt nghiệp nhỉ? Kế hoạch tương lai của bạn thế nào?

    Công thức chung:

    Hay là chúng ta đi xem phim cuối tuần?

    Bạn có vẻ đói rồi, hay là chúng mình ăn gà rán với ham-bơ-gơ đi?

    Công thức chung:

    Hay ta vứt quả táo ấy đi đi? Nó thối mất rồi.

    Thế còn một chuyến du lịch đi Nha Trang thì sao, các bạn? Tôi muốn đi biển.

    Hay là bố trả tiền cho bữa tối đi. Bọn con thích ăn KFC.

    Hay bạn đến văn phòng tôi để bàn bạc vấn đề này?

    Lưu ý: Cấu trúc How about + mệnh đề thường chỉ dùng trong văn nói.

    Phân biệt cấu trúc What about, How about

    Vậy là cả hai cấu trúc What about và How about đều dùng để gợi ý hoặc nêu ra ý kiến, hỏi thêm thông tin y hệt nhau sao? Thật ra hai cấu trúc này có khác nhau một chút đó.

    Khi dùng How about, ta thường có ý đưa ra một đề xuất mới, trong khi What about nhấn mạnh hơn vào việc yêu cầu thêm thông tin hoặc phản hồi từ người nghe.

    Cả hai câu trên đều đang đề xuất món thịt gà cơm rang. Tuy nhiên thì câu hỏi How about nghiêng về câu mời, “rủ rê”, “vì tôi thèm”. Trong khi đó, câu hỏi dùng What about sẽ nghiêng về việc lắng nghe xem món này có ổn không.

    Nghĩa là khi người nước ngoài nói chuyện với nhau, người nghe câu thứ nhất chỉ cần trả lời có hoặc không, còn người nghe câu thứ hai thường sẽ đưa ra ý kiến của mình về món này (ngon hoặc dở, đắt hoặc rẻ…).

    2. Về mặt nghĩa của cấu trúc What about và How about

    Tiếp theo, trong các ví dụ trên, các bạn có thấy đằng sau mệnh đề How about, ta có thêm một câu đi kèm không?

    Hay là đi ăn luôn bây giờ? Tôi đói quá.

    Một bữa ăn sau khi tan học được không?

    Đó là do khi gợi ý gì đó, How about sẽ nhấn mạnh ý nói mà người nói thực sự MUỐN. Còn cấu trúc What about đơn thuần là chỉ nêu lên thêm một ý tưởng, một lựa chọn hay ý kiến để các đối tượng trong ngữ cảnh cùng tham gia.

    3. Về cách dùng của cấu trúc What about và How about

    Cấu trúc What about thường được dùng với danh từ, còn cấu trúc How about lại hay được sử dụng với động từ dạng V-ing hơn.

    Kết quả học kỳ này của bạn ra sao?

    (I’m quite tired.)

    Các bạn nghĩ sao về việc nghỉ ngơi một chút sau kì thi.

    (Tôi đã khá mệt rồi.)

    Cấu trúc tương đồng với cấu trúc What about/How about

    1. Cấu trúc Let’s (Let us)

    Cấu trúc Let đã quá quen thuộc rồi phải không? Các từ như Let’s go rồi Let’s do it ta thấy rất nhiều trong các bộ phim. Đây là cấu trúc mời gọi, cổ vũ ai đó làm gì.

    Công thức chung:

    Cùng đi biển vào hè này đi!

    Đừng phí thời gian nữa và bắt đầu làm việc thôi.

    2. Cấu trúc Why don’t we

    Công thức chung:

    Tại sao chúng ta không mua một món quà cho Sarah vào ngày sinh nhật cô ấy nhỉ?

    Bố ơi, tại sao chúng ta không đi du lịch vào tháng sau nhỉ?

    Công thức chung:

    Tại sao ta không ra thư viện học bài nhỉ? Ở đó yên tĩnh và có rất nhiều sách nữa.

    Tại sao bạn không nhắn cho tôi khi đã về đến nhà?

    --- Bài cũ hơn ---

  • In Addition, In Order, In View, In Essence, In Which Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu The Last Time Chuẩn Nhất
  • Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that
  • Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2
  • Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 7
  • Cấu Trúc Promise: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Remember – Cách Dùng Remember Cần Nhớ
  • Làm Chủ Cấu Trúc Remember Nhanh Chóng Nhất
  • Cách Dùng Cấu Trúc Remember Chính Xác Nhất Trong Tiếng Anh
  • Các Thành Tố Của Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Stop Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • 1. Promise là gì?

    “Promise” là một động từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “hứa, hứa hẹn hay ước hẹn”.

    Ngoài ra, “promise” cũng là một danh từ mang nghĩa là “lời hứa”.

    Ví dụ:

    • I

      promise

      I won’t play games anymore.

    (Tôi hứa tôi sẽ không chơi game nữa.)

    • He gave me a promise.

    (Anh ấy đã cho tôi một lời hứa.)

    2. Cấu trúc promise và cách dùng

    Cấu trúc promise kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to”

    Cấu trúc:

    S + promise + (not) to V

    Đây là cách dùng đơn giản nhất của cấu trúc promise khi diễn tả một lời hứa sẽ thực hiện một hành động cụ thể nào đó.

    Ví dụ:

    • I

      promise to finish

      the job by 10pm.

    (Tôi hứa sẽ hoàn thành công việc trước 10 giờ tối.)

    • He

      promises not to

      smoke.

    (Anh ấy hứa sẽ không hút thuốc.)

    • I

      promise to change

      after all that happened.

    (Tôi hứa sẽ thay đổi sau tất cả những gì đã xảy ra.)

    Cấu trúc promise kết hợp với một mệnh đề

    Cấu trúc:

    S + promise + (that) + Clause (mệnh đề)

    Cấu trúc promise ở dạng này vẫn mang nghĩa là diễn tả một lời hứa hẹn nhưng nhấn mạnh hơn vào chủ ngữ.

    Ví dụ:

    • Dad

      promised

      that he will give me a new bike for my birthday.

    (Bố hứa rằng bố sẽ tặng tôi một chiếc xe đạp mới vào ngày sinh nhật của tôi.)

    • I

      promise

      I will do my best.

    (Tôi hứa tôi sẽ làm hết sức mình.)

    • The children

      promise

      that they will not play around with dirt.

    (Những đứa trẻ hứa rằng chúng sẽ không nghịch bẩn.)

    Cấu trúc promise kết hợp với danh từ

    Cấu trúc:

    S + promise + someone + something (Noun) 

    Cấu trúc promise kết hợp với danh từ diễn tả việc hứa với ai điều gì đó.

    Ví dụ:

    • Jenny promised her parents the high scores.

    (Jenny đã hứa với bố mẹ về điểm số cao.)

    • He promised me a wedding ring

    (Anh ấy hứa với tôi một chiếc nhẫn cưới.)

    • I promise Mike about the novel for his birthday

    (Tôi hứa với Mike về cuốn tiểu thuyết cho ngày sinh nhật của anh ấy.)

    Cấu trúc Promise trong câu gián tiếp

    Chúng ta thường bắt gặp cấu trúc promise trông các bài tập về câu tường thuật, hay còn gọi là câu trực tiếp, gián tiếp. Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta có thể sử dụng cả hai cấu trúc đã học bên trên. Cụ thể:

    Câu trực tiếp:

    “S + V…”, S1 say/tell/promise… 

    Câu gián tiếp:

    ➔ S1 + promise + to V

    ➔ S1 + promise + (that) + Clause 

    Ví dụ:

    • “I will come back soon”, Lisa promised.

      (“Tôi sẽ quay lại sớm”, Lisa hứa.)

    ➔ Lisa promised to come back soon. (Lisa hứa sẽ quay lại sớm.)

    ➔ Lisa promised that she will come back soon. (Lisa hứa rằng cô ấy sẽ quay lại sớm.)

    • “I will give you a new dress”, She promised.

      (“Tôi sẽ tặng cho bạn một chiếc váy mới”, cô ấy hứa.)

    ➔ She promised to give me a new dress. (Cô ấy hứa sẽ tặng cho tôi một chiếc váy mới.)

    ➔ She promised that she will give me a new dress. (Cô ấy hứa rằng bà sẽ tặng cho tôi một chiếc váy mới.)

    3. Bài tập vận dụng cấu trúc promise

    Bài 1: Chia động từ trong ngoặc theo cấu trúc promise

    Đáp án:

    1. To call

    2. To take

    3. To give

    4. Will pay/Pays

    5. To finish

    6. Do

    7. Clean

    8. To do

    Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi:

    1. “I won’t tell Jame about the events”, Mike said 

    2. “I’ll visit Mike’s parents when I arrive in Da Nang”, Jimmy said.

    3. “Do you promise to tell me the truth?”, the police asked.

    4. “I will never do this again ”, he said.

    5. Jane said to me: “I will tell you the story tomorrow.”

    Đáp án:

    1. Mike promised not to tell Jame about the events

    2. Jimmy promised to visit Mike’s parents when he arrived in Da Nang.

    3. The police asked if I promised to tell him the truth.

    4. He promised that he would never do this again. 

    5. Jane promised to tell me the story the following day.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Promise Trong Vài Phút
  • Vietsciences, Parallel Structure: And, But, Or, Nor (Coordinating Conjunctions)
  • 40 Cấu Trúc Cực Kỳ Thông Dụng Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh Hàng Ngày
  • Phân Biệt Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Maybe, Perhaps Và Possibly
  • Bài Tập There Is There Are Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Take Trong Tiếng Anh Với 5 Phút
  • Cấu Trúc It Take Và Spend Ở Trong Tiếng Anh Hay Nhất
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê
  • Unit 7: Một Số Cấu Trúc Câu Bị Động Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Hope Và Wish,as If, As Though Used To, (To Be
  • Thực hành bài tập There is There are

    Cấu trúc

    Cùng ôn tập kiến thức và cách dùng Theere is there are của Tiếng Anh ngay bên dưới.

    I.There is

    There is + Nsố ít

    Ex: There is an apple on the table.

    (Có một quả táo trên bàn)

    There is + Nkhông đếm được

    Ex: There is hot milk in the bottle.

    (Có sữa nóng trong bình)

    Nếu danh từ đầu tiên của chuỗi liệt kê là danh từ số ít thì ta dùng cấu trúc ‘There is’

    Ex: There is a pen, a ruler and a book on the table.

    (Có một cái bút, một cái thước kẻ và một quyển sách trên bàn)

    II. There are

    There are + Nsố nhiều

    Ex: There are three bananas in my bag.

    (Có ba quả chuối trong túi của tôi)

    Khi danh từ của chuỗi liệt kê bắt đầu bằng danh từ số nhiều thì dùng cấu trúc ‘There are’

    Ex: There are two oranges, four bananas and a cake in the fridge.

    (Có 2 quả cam, 4 quả chuối và 1 cái bánh trong tủ lạnh)

    Bài tập there is there are

    Exercise 1: Điền ‘There is/There are’ vào chỗ trống sao cho thích hợp

    Exercise 2: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh

    1.There/two chairs/front of/table/room.

    2. There/a dustbin/near my bed.

    3. There/five French students/his class.

    4. There/a new restaurant/center of town/sell Korea food.

    5. There/four other people/are/ still/arrive.

    6. There/not/a freezer/his table.

    7. there/any cheese/that sandwich?

    8. there/any cliens/store?

    9. There/no petrol/the motorbike.

    10. There/no milk/left/the bottle.

    Exercise 3: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

    1.There aren’t some pencils in the bag.

    2. There are a ring, two desks, a notebook on the table.

    3. There isn’t some water in the glass.

    4. There aren’t any money in her wallet.

    5. There are a letter on his desk. His father brought it from the post office.

    Exercise 4: Điền mạo từ a/an/some/any vào chỗ trống

    Đáp án

    Exercise 1:

    Exercise 2:

    1.There are two chairs in front of the table in the room.

    2. There is a dustbin near my bed.

    3. There are five French students in his class.

    4. There is a new restaurant in the center of town which sell Korea food.

    5. There is four other people who are still to arrive.

    6. There isn’t a freezer in his table.

    7. Is there any cheese in that sandwich?

    8. Are there any cliens in the store?

    9. There is no petrol in the motorbike.

    10. There is no milk left in the bottle.

    Exercise 3:

    1.some ➔ any (vì câu phủ định thường dùng any không dùng some)

    2. are ➔ is (bắt đầu chuỗi liệt kê là danh từ số ít nên dùng There is chứ không dùng There are)

    3. some ➔ any (vì câu phủ định thường dùng any không dùng some)

    4. aren’t ➔ isn’t (vì money là danh từ không đếm được nên dùng There is chứ không dùng There are)

    5. are ➔ is (vì letter là danh từ số ít)

    Exercise 4:

    ➔ Người là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Gấu là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

    ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

    ➔ Người nước ngoài là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

    ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Dạng nghi vấn nên dùng ‘any’

    ➔ Muối và đường là danh từ không đếm được dạng số nhiều

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

     

    Chúng tôi vừa giới thiệu các kiến thức cơ bản về there is There are và bài tập There is There are có đáp án. Chúng tôi hy vọng những dạng bài tập này đã giúp bạn thành thạo hơn về There is There are. Good luck!

    Bài Tập Ngoại Ngữ –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng There Is There Are Cơ Bản Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Đặt Câu Với There Is Và There Are Trong Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Bài 3: Hiện Tại Hòan Thành, Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • 8 Cấu Trúc Đảo Ngữ Của Cụm Từ Đi Với ‘Only’
  • 7 Cấu Trúc Đảo Ngữ Của Cụm Từ Đi Với ‘Only’
  • In Order To Và So As To: Cấu Trúc Và Bài Tập (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Dùng Too To Trong Tiếng Anh
  • V + To V Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Addition To Ving Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Khi bạn muốn diễn tả mục đích của mình trong Tiếng Anh nhưng bạn chỉ biết dùng duy nhất “to”. Tuy nhiên để chất văn vừa hay vừa chuyên nghiệp hơn thì chúng ta không thể sử dụng “to” cả bài được, vì vậy hôm nay mình xin giới thiệu 2 cấu trúc chỉ mục đích khác đó là: In order to và So as to

    IN ORDER TO / SO AS TO: để, để mà – Dùng để nói về mục đích của hoạt động được nhắc đến trong hành động, sự việc ngay trước đó.

    Ex: Uyen usually goes to bed very late in order to complete her total homework.

    (Uyên thường ngủ rất muộn để hoàn thành tất cả các bài tập về nhà)

    ➔ Ở đây, việc “ngủ muộn” có mục đích là để “hoàn thành tất cả bài tập về nhà”. Hay nói cách khác là giải thích cho việc “ngủ muộn” để “hoàn thành tất cả bài tập”. Vì thế, ta dùng in order to để diễn tả hoặc có thể thay thế bằng so as to cũng được.

    – Dùng để nối 2 câu chỉ mục đích với nhau. Cách dùng này sẽ được nói rõ hơn ở phần sau.

    Ex: Oanh works hard. She wants her life to improve better.

    (Oanh làm việc chăm chỉ. Cô ấy muốn cuộc sống của mình được cải thiện tốt hơn)

    ➔ Oanh works hard in order for her life to improve better.

    (Oanh làm việc chăm chỉ để cuộc sống của mình được cải thiện tốt hơn)

    1. Khi mục đích của hành động hướng tới chính chủ thể của hành động được nêu ở trước

    Ex: Jun spent some money for his parents buy a new house.

    (Jun đã dành tiền để cho bố mẹ của anh ấy mua một ngôi nhà mới)

    I wish I will go to Paris so as to visit my best friend.

    (Tôi ước tôi sẽ đi Paris để thăm bạn thân của mình)

    2. Khi mục đích hành động hướng tới đối tượng khác

    Ex: Shyn left home early in order not to be late for office.

    (Shyn đã rời nhà từ rất sớm để không đến văn phòng muộn)

    Tom finished his work so as not to miss that football match.

    C. TỔNG QUÁT VỀ CÁC DẠNG BÀI TẬP CỦA IN ORDER TO VÀ SO AS TO

    Dạng 1: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành một mệnh đề chỉ mục đích

    Ex: Nam completed his homework very hard. He wanted to go out with his family.

    (Nam đã hoàn thành xong bài tập về nhà rất chăm chỉ. Anh ấy muốn đi ra ngoài cùng gia đình)

    ➔ Nam completed his homework very hard so as to go out with his family.

    (Nam đã hoàn thành xong bài tập về nhà rất chăm chỉ để ra ngoài cùng gia đình)

    Nối 2 câu có cùng chủ ngữ nhưng sau V 2 có tân ngữ hoặc túc từ

    Ex: Chi gave me her telephone contact. She wanted me to visit hers.

    (Chi đã gửi tôi số điện thoại liên lạc. Cô ấy muốn tôi đến thăm cô ấy)

    Chi gave me her telephone contact for me visit hers.

    (Chi đã gửi tôi số điện thoại liên lạc để tôi đến thăm cô ấy)

    Dạng 3: Thay đổi một câu từ “phrase of purpose” sang “clauses of

    purpose” và ngược lại

    Ex: Cuc locked the window so that she wouldn’t be disturbed.

    (Cúc đã đóng cửa sổ để cô ấy không bị làm phiền)

    Cuc locked the window in order not to be disturbed.

    (Cúc đã đóng cửa sổ để cô ấy không bị làm phiền)

    -Cấu trúc in order to/ so as to chỉ được dùng khi chủ ngữ của hai câu giống nhau, với 2 câu có chủ ngữ khác nhau thì ta phải thêm for somebody.

    -Khi được viết lại câu mà trong câu có các từ như want/ like/ hope/ need… thì ta nên lược bỏ các từ này và giữ lại các động từ sau chúng.

    Ex: I study very hard. I hope to pass this test.

    (Tôi học rất chăm chỉ. Tôi hi vọng vượt qua bài kiểm tra này).

    ➔ I study very hard in order to pass this test.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Prevent Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Bài 21 Minano Nihongo Cách Sử Dụng To Omoimasu Va To Iimasu
  • 20 Cấu Trúc “phải Học” Cho Writing Band 7
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”cause”
  • Cách Dùng Let, Lets Và Let’s
  • Cấu Trúc “allow” Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Allow: So Sánh Allow, Let, Permit, Advise
  • Allow, Permit, Let, Advise: Cách Dùng & Cấu Trúc Thông Dụng
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cấu Trúc Although Cần Nhớ
  • 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Chính Xác Nhất!
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh
  • ➧ Cấu trúc 1: S + allow + O + to V(nguyên) + something…

    ➔ Cấu trúc Allow + to V (nguyên) dùng để diễn tả sự cho phép người nào đó làm việc gì.

    Ví dụ:

      The teacher doesn’t allow him to use the telephone in class

    (Cô giáo không cho phép anh ấy dùng điện thoại trong lớp học).

      This might allow them to make wiser decisions and bring success to the company they work for.

    (Điều này cho phép họ đưa ra những quyết định sáng suốt hơn và mang lại thành công cho công ty họ làm việc.)

      My mum only allowed me to watch three hours of television a week.

    (Mẹ tôi chỉ cho phép tôi xem ti vi ba tiếng một tuần.)

    ➧ Cấu trúc 2: S + Allow + V-ing….

    ➔ Cấu trúc Allow + V-ing dùng để cho phép làm gì.

    Ví dụ:

      They don’t allow sitting down.

    (Họ không cho phép ngồi xuống.)

      My mother doesn’t allow going out after 11pm.

    (Mẹ không cho phép ra ngoài sau 11 giờ tối)

    *Note: Allow có thể được chia theo thời động từ và chia theo chủ ngữ của câu.

    ➧ Cấu trúc 3: cấu trúc bị động của “allow”

    S + tobe + allowed + to V(nguyên) + … + by O

    Ví dụ:

      all of students are allowed to stay at home if they are sick

    (Tất cả học sinh sẽ được cho phép ở nhà nếu họ bị ốm)

      University students should only be allowed to study subjects that will be useful in the future, such as those related to science and technology.

    (Sinh viên đại học nên được học những môn học có ích cho tương lai, chẳng hạn những môn học về khoa học và kỹ thuật.)

    Cấu trúc tương tự như “allow”: Cấu trúc “permit”

    Allow = Permit (v): cho phép, chấp nhận

    Trong câu, Allow và Permit có thể thay thế lẫn nhau.

    Allow và Permit có cấu trúc tương tự nhau.

    ➧ Permit + O + to V(nguyên)…:

    Ví dụ:

      My mother permitted me to go out with my best friend last night.

    (Mẹ đã cho phép tôi ra ngoài cùng bạn thân tôi tối qua).

    ➧ Permit + V-ing…:

    Ví dụ:

      The rules do not permit keeping pets on the pmises.

    (Các nội quy không cho phép nuôi thú cưng trong khuôn viên)

    ➧ Tobe + permit + to V(nguyên)….:

    Ví dụ:

      Inhabitants were not permitted to enter the area.

    (Những người dân cư ở đây không được cho phép đi vào khu này)

    ➧ Phân biệt “allow” với “permit”

    Permit thường được sử dụng trong những trường hợp, câu văn có tính trang trọng, kiểu cách hơn.

    Allow dùng với trạng từ, còn Permit không dùng với trạng từ.

    Những cấu trúc bị động với “it” chỉ được phép dùng “permit”.

    Ví dụ:

      It is not permitted to smoke in the kitchen. (đúng)

    ( Sai: It is not allowed to smoke in the kitchen.)

    Cấu trúc viết lại câu với “allow”

    Ví dụ:

      Some people let their kids do whatever they like.

    = Some people allow their kids to do whatever they like.

    (Một số người cho phép con của họ làm tất cả những gì mà chúng muốn.)

      They won’t let us enter the garden.

    = They won’t allow us to enter the garden.

    (Họ sẽ không cho phép chúng tôi vào trong vườn.)

    ⇀ Có thể bạn quan tâm: Cách dùng và cấu trúc “the more” trong tiếng anh

    Bài tập vận dụng

    Bài tập 1. Chia động từ trong ngoặc

    1. They don’t allow visitors ………….(take) photos in the museum.
    2. My doctor doesn’t permit ……….(eat) red meat.
    3. I wasn’t allowed ………….(go) to the movies.
    4. We won’t let you……………(know) what we are going to do with him.
    5. My mother permit me……..(go) out tonight.
    6. The biologist doesn’t allow …………………(smoke) in the laboratory

    Bài tập 2: Viết lại câu

    1. The doctor doesn’t allow me to go out.

    The doctor doesn’t let ……………………………………………….

    2. Authorities in Tehran do not let him leave the country.

    Authorities in Tehran do not allow ………………………………….

    3. Her husband will not let her go on a business trip with her boss.

    Her husband will not allow ………………………………………….

    4. The teacher didn’t let us speak freely.

    The teacher didn’t allow ……………………………………………..

    5. Will your parents let you go to the party tonight?

    Will your parents allow………………………………………………

    Đáp án tham khảo

    Bài tập 1:

    1. The doctor doesn’t let go out
    2. Authorities in Tehran do not allow him to leave the country
    3. Her husband will not allow her to go on a business trip with her boss.
    4. The teacher didn’t allow us to speak freely.
    5. Will your parents allow you to go to the party tonight.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Về Ba Cấu Trúc Provide Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Allow Và Phân Biệt Với Cấu Trúc Permit
  • Cấu Trúc Allow, Cách Dùng Allow Thế Nào?
  • Unit 6 Lớp 9 Language Focus
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6 The Environment
  • Cấu Trúc Due To: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Động Từ Get
  • Cách Dùng Go/come + V
  • Một Số Cấu Trúc Hay Của Động Từ “go”
  • Các Cấu Trúc Của Have Với Động Từ
  • Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’S Trong Tiếng Anh
  • 1. Tổng quan về cấu trúc due to

    Due to là gì?

    Due to trong tiếng Anh có nghĩa là “bởi vì”, “do đó”. 

    Ví dụ:

    • I can’t keep going

      due to

      it raining too hard.

    (Tôi không thể tiếp tục đi do trời mưa quá to.)

    • I can’t trust him

      due to

      the fact that he betrayed me.

    (Tôi không thể tin tưởng anh ấy vì thực tế là anh ấy đã phản bội tôi.)

    Cách dùng cấu trúc due to

    Cấu trúc due to trong tiếng Anh được sử dụng để giải thích nguyên nhân, lý do cho sự việc xảy ra trước hoặc sau đó.

    Ví dụ:

    • Due to

      the fact that I got up late, I was late for school.

    (Do dậy muộn nên đi học muộn.)

    • I have to quit work

      due to

      illness.

    (Tôi phải nghỉ việc vì ốm.)

    2. Cấu trúc due to trong tiếng Anh

    Trong tiếng Anh, có 2 cách dùng cấu trúc due to.

    Cấu trúc 1:  Due to + Noun/Noun phrase, S + V

    Ở cách dùng này, phía sau “due to” là một danh từ hoặc cụm danh từ.

    Ví dụ:

    • Due

      to the heavy rain, we don’t continue to play volleyball.

    (Do trời mưa to nên chúng tôi không tiếp tục thi đấu bóng chuyền.)

    • Due to

      health problems, I took a day off from work.

    (Do sức khỏe có vấn đề nên tôi xin nghỉ làm.)

    Cấu trúc 2:  Due to the fact that + S + V, S + V

    Nếu bạn muốn sử dụng “due to” với mệnh đề, hãy thêm “the fact that” vào sau “due to”.

    Ví dụ:

    • Mike was scolded by his mother

      due to the fact that

      he went out at night.

    (Do trời mưa to nên chúng tôi không tiếp tục thi đấu bóng chuyền.)

    • I got complimented by my boss

      due to the fact

      that I did a good job.

    (Tôi được sếp khen ngợi vì tôi đã làm rất tốt.)

    3. Cấu trúc be due to

    Cấu trúc be due to được dùng để nói về những điều được mong đợi hoặc dự định sẽ xảy ra vào một thời điểm nhất định.

    Cấu trúc: S + tobe + due to + V

    Ví dụ:

    • Is

      she

      due to

      hand in homework today?

    (Hôm nay cô ấy sẽ làm bài tập phải không?)

    • The train

      is due to

      arrive at Ho Chi Minh at 12:12

    (Tôi được sếp khen ngợi vì tôi đã làm rất tốt.

    4. Viết lại câu với cấu trúc due to và because

    Do “due to” đồng nghĩa với “because of” nên cách viết câu với cấu trúc due to và “because” tương tự như “because of” với “because”.

    Cấu trúc: 

    S + V + Due to + Noun Phrase

    ➔ S + V + Because + S + V…

    Ví dụ:

    • I went to work late

      due to

      my broken car.

    I went to work late because my car was broken.

    (Hôm nay cô ấy sẽ làm bài tập phải không?)

    • Due to

      computer problems, I have lost many important documents

    I have lost many important documents because the computer has problems. 

    (Do sự cố máy tính, tôi bị mất nhiều tài liệu quan trọng.)

    5. Bài tập cấu trúc due to có đáp án

    Bài tập: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

    Đáp án:

    1. Due

    2. Due

    3. Due to

    4. Due to

    5. Due

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Due To Là Gì? Cách Sử Dụng Due To Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc Due To Giúp Bạn Đạt Điểm Cao
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Cause And Effect Essay
  • Cấu Trúc Keen On Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Viết Thư Cuộc Thi Viết Thư Upu Quốc Tế Lần Thứ 50
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100