Top 21 # Xem Nhiều Nhất Bài Tập Cấu Trúc It Is Said That Có Đáp Án / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc It Is Said That, Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án / 2023

Loigiaihay có bài học tiếng anh về cấu trúc It is said that, một số bài học vận dụng về cấu trúc này và có đáp án tham khảo cho các bạn thực hành ngay tại website.

Cấu trúc It is said that trong tiếng anh

It is said that…: Nó được nói rằng I. CÁCH DÙNG CẤU TRÚC IT IS SAID THAT:

-Cấu trúc It is said that là dạng câu tường thuật thường sử dụng để đưa tin về một vấn đề nào đó.

-Thông thường, cấu trúc It is said that sử dụng trong các câu bị động.

II. CẤU TRÚC IT IS SAID THAT TRONG CÂU BỊ ĐỘNG:

Trong câu chủ động: S1 + say + that + S2 + V2 + …

Trong câu bị động: It is said that + S2 + V2 + …

Ex: People say that John is the most intelligent student in his class.

(Mọi người nói rằng John là học sinh thông minh nhất trong lớp của anh ấy).

➔ It is said that John is the most intelligent student in his class.

(Nó được nói rằng John là học sinh thông minh nhất trong lớp của anh ấy).

*Notes:

– Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động cần chú ý động từ Say chia ở thì nào thì chia động từ Tobe của cấu trúc It is said that ở thì động từ đó.

– Từ said trong cấu trúc It is said that có thể thay thế bằng các từ thought (nghĩ), believed (tin tưởng), supposed (cho là), reported (báo cáo, tường thuật), expected (mong đợi), known (biết), considered (xem xét).

III. CÁCH BIẾN ĐỔI KHÁC CỦA CẤU TRÚC IT IS SAID THAT: It is said that + S1 + V1 + …

➔ S 1 + (tobe) + said + to Vinf… (Khi V 1 cùng thì với tobe)

➔ S 1 + (tobe) + said + to have V ed/ PII +… (Khi V 1 khác thì với tobe)

Ex:

a. It is said that my grandfather is 100 years old.

(Nó được nói rằng ông của tôi 100 tuổi).

➔ My grandfather is said to be 100 years old.

(Ông của tôi được nói rằng được 100 tuổi).

b.It is said that they built this house 5 years ago.

(Nó được nói rằng họ đã xây ngôi nhà này 5 năm trước).

➔ They are said to have built this house 5 years ago.

(Họ được nói đã xây ngôi nhà này 5 năm trước).

IV. BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC IT IS SAID THAT:

Muốn nhớ lâu về cấu trúc và cách dùng It is said that bạn nên thực hành một số bài tập có đáp án bên dưới, chắc chắn sẽ rất hữu ích và cần thiết.

1.People say that his family has a lot of money in his house.

2. People say that the train leaves at 12 a.m.

3. People say that Wind passed the exam last week.

4. People say that we have eaten Korea’s food for 2 months.

5. People say that Jun is a handsome boy.

Đáp án:

1. ➔ It is said that his family has a lot of money in his house.

➔ His family is said to have a lot of money in his house. (cùng thì)

2. ➔ It is said that the train leaves at 12 a.m.

➔ The train is said to leave at 12 a.m. (cùng thì)

3.➔ It is said that Wind passed the exam last week.

➔ Wind is said to have passed the exam last week. (khác thì)

4.➔ It is said that we have eaten Korea’s food for 2 months.

➔ We are said to have eaten Korea’s food for 2 months.

(khác thì nhưng chỉ dùng 1 lần have)

5. ➔ It is said that Jun is a handsome boy.

➔ Jun is said to be a handsome boy. (cùng thì)

Cấu Trúc It Is/ Was Not Until…That…Bài Tập Có Đáp Án / 2023

Cấu trúc It is/was not until…THAT… mãi cho đến (khi)…(thì)….mới… dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian hoặc thời điểm mà một sự việc xảy ra. Là dạng bài tập thường gặp trong đề thi tiếng Anh. Với bài thi tự luận hay gặp ở dạng đề viết lại câu. Còn trong thi trắc nghiệm sẽ thuộc phần chọn câu đồng nghĩa hoặc tìm lỗi sai.

* Cấu trúc It is/ was not until…that… 2 dạng thường gặp

Dạng 1

IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + CỤM TỪ (thời gian) + THAT + S + V + O

Ex: – It was not until LAST WEEK that they came back home (mãi cho đến tuần trước (thì) họ mới về nhà)

Dạng 2:

IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + S V O + THAT + S + V + O

Ex: – It was not until HE WAS 20 that he started writing (Mãi cho đến khi hắn 20 tuổi (thì) hắn mới bắt đầu viết lách)

Thường thì sách hay bài tập chỉ xét QUÁ KHỨ nên cho tất cả là IT WAS cho gần gũi.

Cấu trúc này hay cho dạng VIẾT LẠI CÂU với câu gốc có UNTIL nối 2 câu – có dạng như sau:

– S + PHỦ ĐỊNH V + N + UNTIL + CỤM TỪ (thời gian) / S V O

Ex:

– She DIDN’T ACCEPT his love until last month (Cô ấy không chấp nhận tình yêu của anh ấy cho đến tháng trước)

– They DIDN’T SELL their house until the war took place. (Họ không bán nhà cho đến khi chiến tranh nổ ra)

Một số lưu ý

It is not chúng tôi S + V ( Chia ở thì hiện tại đơn)

It was not chúng tôi S + V ( Chia ở thì quá khứ đơn)

Cấu trúc ” It is/was not until…” phải nối với mệnh đề theo sau bằng ” that ” không dùng “when”

Các bạn dựa vào các ví dụ mẫu ở trên để làm bài tập củng cố kiến thức bên dưới. Ngoài ra có thể tải file PDF ở cuối bài viết để luyện tập thêm 20 bài tập viết lại câu tiếng Anh có đáp án với cấu trúc it is/was not until…THAT..

BÀI 1: Viết lại với IT WAS………….

Đáp án bài tập với cấu trúc It was not until…that…

1. It was not until the girl’s birthday that she answered the boy. 2. It was not until the midnight that the child went to bed. 3. It was not until all the seats were full that the play began. 4. It was not until the army were almost defeated that the supplies reach the front.

Cấu Trúc Promise: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án / 2023

1. Promise là gì?

“Promise” là một động từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “hứa, hứa hẹn hay ước hẹn”.

Ngoài ra, “promise” cũng là một danh từ mang nghĩa là “lời hứa”.

Ví dụ:

I

promise

I won’t play games anymore.

(Tôi hứa tôi sẽ không chơi game nữa.)

He gave me a promise.

(Anh ấy đã cho tôi một lời hứa.)

2. Cấu trúc promise và cách dùng

Cấu trúc promise kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to”

Cấu trúc:

S + promise + (not) to V

Đây là cách dùng đơn giản nhất của cấu trúc promise khi diễn tả một lời hứa sẽ thực hiện một hành động cụ thể nào đó.

Ví dụ:

I

promise to finish

the job by 10pm.

(Tôi hứa sẽ hoàn thành công việc trước 10 giờ tối.)

He

promises not to

smoke.

(Anh ấy hứa sẽ không hút thuốc.)

I

promise to change

after all that happened.

(Tôi hứa sẽ thay đổi sau tất cả những gì đã xảy ra.)

Cấu trúc promise kết hợp với một mệnh đề

Cấu trúc:

S + promise + (that) + Clause (mệnh đề)

Cấu trúc promise ở dạng này vẫn mang nghĩa là diễn tả một lời hứa hẹn nhưng nhấn mạnh hơn vào chủ ngữ.

Ví dụ:

Dad

promised

that he will give me a new bike for my birthday.

(Bố hứa rằng bố sẽ tặng tôi một chiếc xe đạp mới vào ngày sinh nhật của tôi.)

I

promise

I will do my best.

(Tôi hứa tôi sẽ làm hết sức mình.)

The children

promise

that they will not play around with dirt.

(Những đứa trẻ hứa rằng chúng sẽ không nghịch bẩn.)

Cấu trúc promise kết hợp với danh từ

Cấu trúc:

S + promise + someone + something (Noun) 

Cấu trúc promise kết hợp với danh từ diễn tả việc hứa với ai điều gì đó.

Ví dụ:

Jenny promised her parents the high scores.

(Jenny đã hứa với bố mẹ về điểm số cao.)

He promised me a wedding ring

(Anh ấy hứa với tôi một chiếc nhẫn cưới.)

I promise Mike about the novel for his birthday

(Tôi hứa với Mike về cuốn tiểu thuyết cho ngày sinh nhật của anh ấy.)

Cấu trúc Promise trong câu gián tiếp

Chúng ta thường bắt gặp cấu trúc promise trông các bài tập về câu tường thuật, hay còn gọi là câu trực tiếp, gián tiếp. Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta có thể sử dụng cả hai cấu trúc đã học bên trên. Cụ thể:

Câu trực tiếp:

“S + V…”, S1 say/tell/promise… 

Câu gián tiếp:

➔ S1 + promise + to V

➔ S1 + promise + (that) + Clause 

Ví dụ:

“I will come back soon”, Lisa promised.

(“Tôi sẽ quay lại sớm”, Lisa hứa.)

➔ Lisa promised to come back soon. (Lisa hứa sẽ quay lại sớm.)

➔ Lisa promised that she will come back soon. (Lisa hứa rằng cô ấy sẽ quay lại sớm.)

“I will give you a new dress”, She promised.

(“Tôi sẽ tặng cho bạn một chiếc váy mới”, cô ấy hứa.)

➔ She promised to give me a new dress. (Cô ấy hứa sẽ tặng cho tôi một chiếc váy mới.)

➔ She promised that she will give me a new dress. (Cô ấy hứa rằng bà sẽ tặng cho tôi một chiếc váy mới.)

3. Bài tập vận dụng cấu trúc promise

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc theo cấu trúc promise

Đáp án:

1. To call

2. To take

3. To give

4. Will pay/Pays

5. To finish

6. Do

7. Clean

8. To do

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi:

1. “I won’t tell Jame about the events”, Mike said 

2. “I’ll visit Mike’s parents when I arrive in Da Nang”, Jimmy said.

3. “Do you promise to tell me the truth?”, the police asked.

4. “I will never do this again ”, he said.

5. Jane said to me: “I will tell you the story tomorrow.”

Đáp án:

1. Mike promised not to tell Jame about the events

2. Jimmy promised to visit Mike’s parents when he arrived in Da Nang.

3. The police asked if I promised to tell him the truth.

4. He promised that he would never do this again. 

5. Jane promised to tell me the story the following day.

Cấu Trúc “Allow” Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết / 2023

➧ Cấu trúc 1: S + allow + O + to V(nguyên) + something…

➔ Cấu trúc Allow + to V (nguyên) dùng để diễn tả sự cho phép người nào đó làm việc gì.

Ví dụ:

The teacher doesn’t allow him to use the telephone in class

(Cô giáo không cho phép anh ấy dùng điện thoại trong lớp học).

This might allow them to make wiser decisions and bring success to the company they work for.

(Điều này cho phép họ đưa ra những quyết định sáng suốt hơn và mang lại thành công cho công ty họ làm việc.)

My mum only allowed me to watch three hours of television a week.

(Mẹ tôi chỉ cho phép tôi xem ti vi ba tiếng một tuần.)

➧ Cấu trúc 2: S + Allow + V-ing….

➔ Cấu trúc Allow + V-ing dùng để cho phép làm gì.

Ví dụ:

They don’t allow sitting down.

(Họ không cho phép ngồi xuống.)

My mother doesn’t allow going out after 11pm.

(Mẹ không cho phép ra ngoài sau 11 giờ tối)

*Note: Allow có thể được chia theo thời động từ và chia theo chủ ngữ của câu.

➧ Cấu trúc 3: cấu trúc bị động của “allow”

S + tobe + allowed + to V(nguyên) + … + by O

Ví dụ:

all of students are allowed to stay at home if they are sick

(Tất cả học sinh sẽ được cho phép ở nhà nếu họ bị ốm)

University students should only be allowed to study subjects that will be useful in the future, such as those related to science and technology.

(Sinh viên đại học nên được học những môn học có ích cho tương lai, chẳng hạn những môn học về khoa học và kỹ thuật.)

Cấu trúc tương tự như “allow”: Cấu trúc “permit”

Allow = Permit (v): cho phép, chấp nhận

Trong câu, Allow và Permit có thể thay thế lẫn nhau.

Allow và Permit có cấu trúc tương tự nhau.

➧ Permit + O + to V(nguyên)…:

Ví dụ:

My mother permitted me to go out with my best friend last night.

(Mẹ đã cho phép tôi ra ngoài cùng bạn thân tôi tối qua).

➧ Permit + V-ing…:

Ví dụ:

The rules do not permit keeping pets on the premises.

(Các nội quy không cho phép nuôi thú cưng trong khuôn viên)

➧ Tobe + permit + to V(nguyên)….:

Ví dụ:

Inhabitants were not permitted to enter the area.

(Những người dân cư ở đây không được cho phép đi vào khu này)

➧ Phân biệt “allow” với “permit”

Permit thường được sử dụng trong những trường hợp, câu văn có tính trang trọng, kiểu cách hơn.

Allow dùng với trạng từ, còn Permit không dùng với trạng từ.

Những cấu trúc bị động với “it” chỉ được phép dùng “permit”.

Ví dụ:

It is not permitted to smoke in the kitchen. (đúng)

( Sai: It is not allowed to smoke in the kitchen.)

Cấu trúc viết lại câu với “allow”

Ví dụ:

Some people let their kids do whatever they like.

= Some people allow their kids to do whatever they like.

(Một số người cho phép con của họ làm tất cả những gì mà chúng muốn.)

They won’t let us enter the garden.

= They won’t allow us to enter the garden.

(Họ sẽ không cho phép chúng tôi vào trong vườn.)

⇀ Có thể bạn quan tâm: Cách dùng và cấu trúc “the more” trong tiếng anh

Bài tập vận dụng

Bài tập 1. Chia động từ trong ngoặc

They don’t allow visitors ………….(take) photos in the museum.

My doctor doesn’t permit ……….(eat) red meat.

I wasn’t allowed ………….(go) to the movies.

We won’t let you……………(know) what we are going to do with him.

My mother permit me……..(go) out tonight.

The biologist doesn’t allow …………………(smoke) in the laboratory

Bài tập 2: Viết lại câu

1. The doctor doesn’t allow me to go out.

The doctor doesn’t let ……………………………………………….

2. Authorities in Tehran do not let him leave the country.

Authorities in Tehran do not allow ………………………………….

3. Her husband will not let her go on a business trip with her boss.

Her husband will not allow ………………………………………….

4. The teacher didn’t let us speak freely.

The teacher didn’t allow ……………………………………………..

5. Will your parents let you go to the party tonight?

Will your parents allow………………………………………………

Đáp án tham khảo

Bài tập 1:

The doctor doesn’t let go out

Authorities in Tehran do not allow him to leave the country

Her husband will not allow her to go on a business trip with her boss.

The teacher didn’t allow us to speak freely.

Will your parents allow you to go to the party tonight.