Bài Tập There Is There Are Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Take Trong Tiếng Anh Với 5 Phút
  • Cấu Trúc It Take Và Spend Ở Trong Tiếng Anh Hay Nhất
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê
  • Unit 7: Một Số Cấu Trúc Câu Bị Động Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Hope Và Wish,as If, As Though Used To, (To Be
  • Thực hành bài tập There is There are

    Cấu trúc

    Cùng ôn tập kiến thức và cách dùng Theere is there are của Tiếng Anh ngay bên dưới.

    I.There is

    There is + Nsố ít

    Ex: There is an apple on the table.

    (Có một quả táo trên bàn)

    There is + Nkhông đếm được

    Ex: There is hot milk in the bottle.

    (Có sữa nóng trong bình)

    Nếu danh từ đầu tiên của chuỗi liệt kê là danh từ số ít thì ta dùng cấu trúc ‘There is’

    Ex: There is a pen, a ruler and a book on the table.

    (Có một cái bút, một cái thước kẻ và một quyển sách trên bàn)

    II. There are

    There are + Nsố nhiều

    Ex: There are three bananas in my bag.

    (Có ba quả chuối trong túi của tôi)

    Khi danh từ của chuỗi liệt kê bắt đầu bằng danh từ số nhiều thì dùng cấu trúc ‘There are’

    Ex: There are two oranges, four bananas and a cake in the fridge.

    (Có 2 quả cam, 4 quả chuối và 1 cái bánh trong tủ lạnh)

    Bài tập there is there are

    Exercise 1: Điền ‘There is/There are’ vào chỗ trống sao cho thích hợp

    Exercise 2: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh

    1.There/two chairs/front of/table/room.

    2. There/a dustbin/near my bed.

    3. There/five French students/his class.

    4. There/a new restaurant/center of town/sell Korea food.

    5. There/four other people/are/ still/arrive.

    6. There/not/a freezer/his table.

    7. there/any cheese/that sandwich?

    8. there/any cliens/store?

    9. There/no petrol/the motorbike.

    10. There/no milk/left/the bottle.

    Exercise 3: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

    1.There aren’t some pencils in the bag.

    2. There are a ring, two desks, a notebook on the table.

    3. There isn’t some water in the glass.

    4. There aren’t any money in her wallet.

    5. There are a letter on his desk. His father brought it from the post office.

    Exercise 4: Điền mạo từ a/an/some/any vào chỗ trống

    Đáp án

    Exercise 1:

    Exercise 2:

    1.There are two chairs in front of the table in the room.

    2. There is a dustbin near my bed.

    3. There are five French students in his class.

    4. There is a new restaurant in the center of town which sell Korea food.

    5. There is four other people who are still to arrive.

    6. There isn’t a freezer in his table.

    7. Is there any cheese in that sandwich?

    8. Are there any cliens in the store?

    9. There is no petrol in the motorbike.

    10. There is no milk left in the bottle.

    Exercise 3:

    1.some ➔ any (vì câu phủ định thường dùng any không dùng some)

    2. are ➔ is (bắt đầu chuỗi liệt kê là danh từ số ít nên dùng There is chứ không dùng There are)

    3. some ➔ any (vì câu phủ định thường dùng any không dùng some)

    4. aren’t ➔ isn’t (vì money là danh từ không đếm được nên dùng There is chứ không dùng There are)

    5. are ➔ is (vì letter là danh từ số ít)

    Exercise 4:

    ➔ Người là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Gấu là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

    ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

    ➔ Người nước ngoài là danh từ đếm được số nhiều và kết hợp cùng cấu trúc There are

    ➔ Dạng phủ định nên dùng ‘any’

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

    ➔ Dạng nghi vấn nên dùng ‘any’

    ➔ Muối và đường là danh từ không đếm được dạng số nhiều

    ➔ Cấu trúc there is + Nsố ít

     

    Chúng tôi vừa giới thiệu các kiến thức cơ bản về there is There are và bài tập There is There are có đáp án. Chúng tôi hy vọng những dạng bài tập này đã giúp bạn thành thạo hơn về There is There are. Good luck!

    Bài Tập Ngoại Ngữ –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng There Is There Are Cơ Bản Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Đặt Câu Với There Is Và There Are Trong Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Bài 3: Hiện Tại Hòan Thành, Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • 8 Cấu Trúc Đảo Ngữ Của Cụm Từ Đi Với ‘Only’
  • 7 Cấu Trúc Đảo Ngữ Của Cụm Từ Đi Với ‘Only’
  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Có Đáp Án Hóa 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Nguyên Tử Bo, Các Tiên Đề Của Bo Về Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản Tiết 33: Mẫu Nguyên Tử Bo
  • Giáo Án Vật Lý 12
  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn
  • Giải Bài Tập Hóa Học 10
  • Bài tập tự luận về cấu tạo nguyên tử

    a, Hãy sắp xếp các nguyên tử và ion sau theo chiều tăng của số electron độc thân và giải thích: Mg(z = 12), P(z = 15), Cr (z= 24), S(z = 16), K(z = 19), Fe3+(z = 26), Fe(z = 26)

    b. Hợp chất ion A được tạo nên từ cation M2+ và anion X2-. Trong phân tử A tổng số hạt proton, nơtron và electron là 84 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số hạt mang điện trong M2+ nhiều hơn trong X2-là 20 hạt. Xác định số khối, số hiệu nguyên tử của M, X và công thức phân tử của A.

    a) Xác định số e độc thân của các nguyên tử và ion bằng cách biểu diễn các e trên obitan nguyên tử:

    Thứ tự: Mg, K, S, P, Fe, Fe3+, Cr

    b) Hợp chất A được tạo thành từ cation M2+ và anion X2- nên có CTPT là MX Giả sử số proton và số electron của M và X trong A lần lượt là z1, n1 và z2, n2

    Theo đề bài ta có hệ pt:

    2z1 + n1 + 2z2 + n2 = 84

    2z1 + 2z2 – (n1+ n2) = 28

    2z2 – 2 – ( 2z1 + 2) = 20

    z1 = 20, n1 = 20, z2 = 8, n2 = 8

    M là Ca : z= 20, A = 40

    X là O: z= 8, A = 16

    1) Chất X có công thức phân tử ABC ( với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không

    mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối

    giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A.

    a) Tìm công thức phân tử của X, viết công thức cấu tạo, công thức electron của X.

    b) So sánh có giải thích tính axit của các chất: ABC, ABC2, ABC3, ABC4.

    2) Tại sao nguyên tố Hidro được xếp vào vị trí nhóm IA và cũng có thể xếp vào nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.

    1) Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22,

    ZA + ZB + ZC = 26 (*) ,

    NA + NB + NC = 30

    vậy tổng số khối là 56

    Ta có hệ AA + AB + AC = 56AB – AC = 10

    AB + AC = 27

    CTCT H-O-Cl O, Ct electron:

    b) Tính axit: HClO < HClO2<HClO3<HClO4

    Khi điện tích của nguyên tử Cl càng lớn thì liên kết O – H càng phân cực mạnh, khi đó H càng linh động và tính axit càng mạnh

    2) H : z=1 xếp ở nhóm IA vì có cấu hình e là 1s1.

    H xếp ở nhóm VII A vì: Giống các Halogen có xu thế nhận 1 e để đạt cấu hình bền của khí hiếm.

    Là một phi kim, có độ âm điện tương đối lớn.

    Tính chất hóa học giống halogen (VIIA) hơn tính chất của kim loại kiềm (IA)

    Đơn chất là X2 , X – X giống cấu tạo của các đơn chất halogen.

    Bài tập trắc nghiệm về cấu tạo nguyên tử

    Câu 1: Cation R+ có cấu hình e kết thúc ở phân lớp 3p6. Vậy R thuộc:

    A. Chu kỳ 2, nhóm VI A

    B. Chu kỳ 4, nhóm I A

    C. Chu kỳ 3, nhóm I A

    D. Chu kỳ 4, nhóm VI A

    Câu 2: Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kỳ 5 có số lớp e trong nguyên tử là:

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Câu 3: Số nguyên tố trong chu kỳ 3 và 4 là:

    A. 8 và 18

    B. 18 và 8

    C. 8 và 8

    D. 18 và 18

    Câu 4: Nguyên tố X có số thứ tự là 26 trong bảng HTTH là:

    A. Chu kỳ 3, nhóm VI A

    B. Chu kỳ 4, nhóm VI B

    C. Chu kỳ 4, nhóm VIII A

    D. Tất cả đều sai

    Câu 5: Cho một nguyên tố có số thứ tự 20 trong bảng HTTH. Xác định vị trí của nguyên tố này trong bảng HTTH.

    A. Chu kỳ 4, nhóm II A

    B. Chu kỳ 3, nhóm III A

    C. Chu kỳ 2, nhóm III A

    D. Chu kỳ 3, nhóm VII A

    Câu 6: Cặp nguyên tố nào có độ âm điện khác nhau nhất?

    A. B và C

    B. Li và I

    C. K và Cl

    D. Se và S

    Câu 7: Nguyên tố nào có tính chất giống nhất với phốtpho?

    A. Si

    B. S

    C. As

    D. Sb

    Câu 8: Cặp nào gồm những nguyên tố có tính hóa học giống nhau nhất?

    A. B và N

    B. Li và K

    C. Mg và Al

    D. S và Cl

    Câu 9: Trong một chu kỳ của bảng HTTH, khi đi từ trái sàng phải thì:

    A. Năng lượng ion hóa giảm dần

    B. Bán kính nguyên tử giảm dần

    C. Độ âm điện giảm dần

    D. Ái lực electron tăng dần

    Câu 10: Các kim loại hoạt động nhất trong bảng HTTH có:

    A. Bán kính lớn và độ âm điện cao

    B. Bán kính nhỏ và độ âm điện thấp

    C. Bán kính nhỏ và năng lượng ion hóa thấp

    D. Bán kính lớn và năng lượng ion hóa thấp

    Câu 11: Nguyên tố R, hợp chất khí với Hydro có công thức RH3, công thức của oxit cao nhất là:

    A. R2O

    B. R2O3

    C. R2O2

    D. R2O5

    1. https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%C3%AAn_t%E1%BB%AD

    2. https://www.youtube.com/watch?v=U-wYw7d_BHI

    (Bài tập cấu tạo nguyên tử cực hay)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Toán Về Cấu Tạo Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Chủ Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bảng Tuần Hoàn
  • Chuyên Đề Lý Thuyết Nguyên Tử
  • Móng Tay Nổi Vết Hằn Dọc, Hằn Ngang Cảnh Báo Bệnh Gì?
  • Cấu Trúc It Is/ Was Not Until…that…bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì, Cách Sử Dụng Và Bài Tập Thực Hành
  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Chi Tiết
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Not Until Cần Nhớ
  • Tất Tần Tật Về Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu trúc It is/was not until…THAT… mãi cho đến (khi)…(thì)….mới… dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian hoặc thời điểm mà một sự việc xảy ra. Là dạng bài tập thường gặp trong đề thi tiếng Anh. Với bài thi tự luận hay gặp ở dạng đề viết lại câu. Còn trong thi trắc nghiệm sẽ thuộc phần chọn câu đồng nghĩa hoặc tìm lỗi sai.

    * Cấu trúc It is/ was not until…that… 2 dạng thường gặp

    Dạng 1

    IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + CỤM TỪ (thời gian) + THAT + S + V + O

    Ex:

    – It was not until LAST WEEK that they came back home

    (mãi cho đến tuần trước (thì) họ mới về nhà)

    Dạng 2:

    IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + S V O + THAT + S + V + O

    Ex:

    – It was not until HE WAS 20 that he started writing

    (Mãi cho đến khi hắn 20 tuổi (thì) hắn mới bắt đầu viết lách)

    Thường thì sách hay bài tập chỉ xét QUÁ KHỨ nên cho tất cả là IT WAS cho gần gũi.

    Cấu trúc này hay cho dạng VIẾT LẠI CÂU với câu gốc có UNTIL nối 2 câu – có dạng như sau:

    – S + PHỦ ĐỊNH V + N + UNTIL + CỤM TỪ (thời gian) / S V O

    Ex:

    – She DIDN’T ACCEPT his love until last month

    (Cô ấy không chấp nhận tình yêu của anh ấy cho đến tháng trước)

    – They DIDN’T SELL their house until the war took place.

    (Họ không bán nhà cho đến khi chiến tranh nổ ra)

    Một số lưu ý

    • It is not chúng tôi S + V ( Chia ở thì hiện tại đơn)
    • It was not chúng tôi S + V ( Chia ở thì quá khứ đơn)

    Cấu trúc ” It is/was not until…” phải nối với mệnh đề theo sau bằng ” that ” không dùng “when”

    Các bạn dựa vào các ví dụ mẫu ở trên để làm bài tập củng cố kiến thức bên dưới. Ngoài ra có thể tải file PDF ở cuối bài viết để luyện tập thêm 20 bài tập viết lại câu tiếng Anh có đáp án với cấu trúc it is/was not until…THAT..

    BÀI 1: Viết lại với IT WAS………….

    Đáp án bài tập với cấu trúc It was not until…that…

    1. It was not until the girl’s birthday that she answered the boy.

    2. It was not until the midnight that the child went to bed.

    3. It was not until all the seats were full that the play began.

    4. It was not until the army were almost defeated that the supplies reach the front.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc It Was Not Until Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Unless Và If Not Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Unless: Cách Dùng, Các Lưu Ý, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Công Thức Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Toàn Bộ Kiến Thức Cần Biết Cấu Trúc Unless (If Not)
  • Bài Tập This That These Those Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp: Unit 15 Do You Have Any Toys
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Unit 4: Did You Go To The Party?
  • 15 Cấu Trúc Câu Khi Nói Lịch Sự Trong Tiếng Anh
  • Chiến Lược Và Cấu Trúc Tiếng Anh Giới Thiệu Bản Thân Cho Người Đi Làm
  • Các Cách Diễn Đạt Lịch Sự: Sử Dụng Câu Hỏi
  • Lý thuyết về This That These Those

    Bài tập This That These Those

    Bài tập 3: Sắp xếp thành các câu hoàn chỉnh

    1.What/this/is?

    2. Is/teacher/that/her?

    3. Salim/song/this/likes.

    4. Now/about/that/of/him/new/girlfriend/me/tell.

    5. If/we/on/hard/to/football/goes/raining/’ll/it/that/play.

    6. This/ball/his/that/is/ball/over/is/in/over/hand/and/there/his.

    7. These/Jack’s/those/friends/there/and/are/my/over/are/over.

    8. That/door/asked/she/windows/knocked/new/guy/the/and/want/on/if.

    9. is/good/her/idea/this/a/essay/for.

    10. Sam/bananas/enjoys/with/chocolates/really/these.

    Bài tập 4: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

    1.This are my best friend Sunny playing tennis in the garden.

    2. Is those her notebooks over there on the table?

    3. Who was these men you talked to last night?

    4. Do you think that seventeen grammar questions are very easy or difficult?

    5. This bananas are yellow, but those bananas over here are green.

    6. Take one of that books from this pile.

    7. Everyone does it this days.

    8. She is leaving those Monday.

    9. Waiter, I think these wine is off.

    10.Is those restaurant delicious?

    11.Aren’t this your friend Nicky?

    12.Gray is right, those is the best thing to do when he has a decision to make.

    13. Jin is so realistic. These is why she love his drawing.

    ➔ Vì ‘teddy’ là danh từ số ít.

    ➔ Vì ‘fingers’ là danh từ số nhiều.

    ➔ Vì ‘pens’ và ‘notebooks’ là danh từ số nhiều.

    ➔ Vì ‘window’ là danh từ số ít.

    ➔ Vì ‘city’ là dnah từ số ít.

    ➔ Vì ‘chairs’ là danh từ số nhiều.

    ➔ Vì ‘pies’ là danh từ số nhiều.

    ➔ Vì ‘trees’ là danh từ số nhiều.

    ➔ Vì ‘sisters’ là danh từ số nhiều.

    ➔ Vì ‘bag’ là danh từ số ít.

    Bài tập 2:

    1.are (vì danh từ số nhiều)

    2. is (vì danh từ số ít)

    3. are (vì danh từ số nhiều)

    4. isn’t (vì danh từ số ít)

    5. are (vì danh từ số nhiều)

    6. Does…belong (vì danh từ số ít)

    7. are (vì danh từ số nhiều)

    8. is (vì danh từ số ít)

    9. lives (vì danh từ số ít)

    10. are (vì danh từ số nhiều)

    Bìa tập 3:

    1.What is this?

    2.Is that her teacher?

    3.Salim likes this song.

    4.Now tell me that new girlfriend of him.

    5.If it goes on raining that hard, we’ll have to play football.

    6.This is his ball in his hand and that is my ball over there.

    7.These are Jack’s friends and those are my friends over there.

    8.That guy knocked on the door and asked if she want new windows.

    9.This is a good idea for her essay.

    10Sam really enjoys those chocolates with bananas.

    Bài tập 4:

    1.are ➔ is (vì best friend là dnah từ số ít)

    Correct: This is my best friend Sunny playing tennis in the garden.

    2. Is ➔ Are (vì notebooks là danh từ số nhiều)

    Correct: Are those her notebooks over there on the table?

    3. these ➔ this (vì men là dnah từ số ít)

    Correct: Who was this men you talked to last night?

    4. that ➔ those (vì questions là danh từ số nhiều)

    Correct: Do you think those seventeen grammar questions are very easy or difficult?

    5. This ➔ These (vì bananas là danh từ số nhiều)

    Correct: These bananas are yellow, but those bananas over here are green.

    6. that ➔ those (vì books là danh từ số nhiều)

    Correct: Take one of those books from this pile.

    7. this ➔ these (vì days là danh từ số nhiều)

    Correct: Everyone does it these days.

    8. those ➔ that (vì Monday là danh từ số ít)

    Correct: She is leaving that Monday.

    9. these ➔ this (vì wine là danh từ số ít)

    Correct: Waiter, I think this wine is off.

    10. those ➔ that (vì restaurant là danh từ số ít)

    Correct: Is that restaurant delicious?

    11. Aren’t ➔ isn’t (vì friend là danh từ số ít)

    Correct: Isn’t this your friend Nicky?

    12. those ➔ that (vì thing là danh từ số ít)

    Correct: Gray is right, that is the best thing to do when he has a decision to make.

    13. These ➔ this (vì điều được nói đến là số ít)

    Correct: Jin is so realistic. This is why she love his drawing.

    ✅ Thực hành: Bài tập về Although In spite of Despite

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng This/these, That/those Trong Tiếng Anh: Cách Sử Dụng Đại Từ Chỉ Định Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Sort Of, Kind Of Và Type Of
  • Lý Thuyết Ngữ Pháp Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Các Cách Dùng Của What
  • Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Other Nhanh Chóng
  • Cấu Trúc It Is Said That, Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc This Is The First Time: Cách Dùng & Bài Tập Áp Dụng
  • Cấu Trúc This Is The First Time
  • Cách Dùng Cấu Trúc This Is The First Time Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Not Until & Only When: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Ví Dụ
  • It Was Not Until: Cấu Trúc Cách Dùng Và Bài Tập
  • Loigiaihay có bài học tiếng anh về cấu trúc It is said that, một số bài học vận dụng về cấu trúc này và có đáp án tham khảo cho các bạn thực hành ngay tại website.

    Cấu trúc It is said that trong tiếng anh

    It is said that…: Nó được nói rằng I. CÁCH DÙNG CẤU TRÚC IT IS SAID THAT:

    -Cấu trúc It is said that là dạng câu tường thuật thường sử dụng để đưa tin về một vấn đề nào đó.

    -Thông thường, cấu trúc It is said that sử dụng trong các câu bị động.

    II. CẤU TRÚC IT IS SAID THAT TRONG CÂU BỊ ĐỘNG:

    Trong câu chủ động: S1 + say + that + S2 + V2 + …

    Trong câu bị động: It is said that + S2 + V2 + …

    Ex: People say that John is the most intelligent student in his class.

    (Mọi người nói rằng John là học sinh thông minh nhất trong lớp của anh ấy).

    ➔ It is said that John is the most intelligent student in his class.

    (Nó được nói rằng John là học sinh thông minh nhất trong lớp của anh ấy).

    *Notes:

    – Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động cần chú ý động từ Say chia ở thì nào thì chia động từ Tobe của cấu trúc It is said that ở thì động từ đó.

    – Từ said trong cấu trúc It is said that có thể thay thế bằng các từ thought (nghĩ), believed (tin tưởng), supposed (cho là), reported (báo cáo, tường thuật), expected (mong đợi), known (biết), considered (xem xét).

    III. CÁCH BIẾN ĐỔI KHÁC CỦA CẤU TRÚC IT IS SAID THAT: It is said that + S1 + V1 + …

    ➔ S 1 + (tobe) + said + to Vinf… (Khi V 1 cùng thì với tobe)

    ➔ S 1 + (tobe) + said + to have V ed/ PII +… (Khi V 1 khác thì với tobe)

    Ex:

    a. It is said that my grandfather is 100 years old.

    (Nó được nói rằng ông của tôi 100 tuổi).

    ➔ My grandfather is said to be 100 years old.

    (Ông của tôi được nói rằng được 100 tuổi).

    b.It is said that they built this house 5 years ago.

    (Nó được nói rằng họ đã xây ngôi nhà này 5 năm trước).

    ➔ They are said to have built this house 5 years ago.

    (Họ được nói đã xây ngôi nhà này 5 năm trước).

    IV. BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC IT IS SAID THAT:

    Muốn nhớ lâu về cấu trúc và cách dùng It is said that bạn nên thực hành một số bài tập có đáp án bên dưới, chắc chắn sẽ rất hữu ích và cần thiết.

    1.People say that his family has a lot of money in his house.

    2. People say that the train leaves at 12 a.m.

    3. People say that Wind passed the exam last week.

    4. People say that we have eaten Korea’s food for 2 months.

    5. People say that Jun is a handsome boy.

    Đáp án:

    1. ➔ It is said that his family has a lot of money in his house.

    ➔ His family is said to have a lot of money in his house. (cùng thì)

    2. ➔ It is said that the train leaves at 12 a.m.

    ➔ The train is said to leave at 12 a.m. (cùng thì)

    3.➔ It is said that Wind passed the exam last week.

    ➔ Wind is said to have passed the exam last week. (khác thì)

    4.➔ It is said that we have eaten Korea’s food for 2 months.

    ➔ We are said to have eaten Korea’s food for 2 months.

    (khác thì nhưng chỉ dùng 1 lần have)

    5. ➔ It is said that Jun is a handsome boy.

    ➔ Jun is said to be a handsome boy. (cùng thì)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Mẫu Câu It Is Said That, He Is Said To Và (Be) Supposed To Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is Said That (Câu Bị Động)
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Cấu Trúc So That Và Such That Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Cách Dùng Phân Biệt In Case Và In Case Of
  • Phân Biệt Grateful Và Thankful Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt In Case Và If
  • Impression Tiếng Anh Là Gì?
  • Cấu Trúc Insist Siêu Đầy Đủ Và Dễ Nhớ
  • 1. Cấu trúc It was not until

    Ý nghĩa cấu trúc It was not until

    “Until” là một giới từ chỉ thời gian trong tiếng Anh, mang nghĩa là “cho đến khi, trước khi”.

    Cấu trúc It was not until có nghĩa là “mãi cho đến khi”. Khi đặt cấu trúc trong câu tiếng Anh thì ta có thể hiểu là “mãi cho đến khi… thì… mới…”.

    Ví dụ:

    • It was not until 8 pm that Mike returned home.

    (Mãi đến 8 giờ tối Mike mới trở về nhà.)

    • It was not until June that I received my driver’s license.

    (Mãi đến tháng 6 tôi mới nhận được bằng lái xe.)

    Cách dùng cấu trúc It was not until

    Cấu trúc It was not until/ It is not until

    It was/is not until thường đi kèm với các từ, cụm từ hay mệnh đề chỉ thời gian, được sử dụng để nhấn mạnh về thời điểm hay khoảng thời gian xảy ra sự việc được nhắc tới ở vế sau.

    Công thức:

    It is/was not until + time + that + S + V 

    Ví dụ:

    • It is not until 11 pm that the party finishes.

    (Phải đến 11 giờ đêm, tiệc mới kết thúc.)

    • It wasn’t until my mom came back that I finished cooking.

    (Mãi đến khi mẹ về, tôi mới nấu cơm xong.)

    Cấu trúc Not Until đảo ngữ

    Khi sử dụng cấu trúc Not until đảo ngữ, ta bỏ cụm “It is/was” đi, giữa nguyên mệnh đề theo sau Until, thêm trợ động từ phái trước mệnh đề chính.

    Công thức:

    Not until + time + trợ động từ + S + V (nguyên mẫu)

    Ví dụ:

    • Not until morning did I become sober.

    (Mãi cho tới khi sáng tôi mới tỉnh rượu.)

    • Not until Mike finished fixing his car did he go to his company.

    (Mãi đến khi Mike sửa xe xong, anh ấy mới đến công ty của mình.)

    Viết lại câu với cấu trúc It was not until

    Câu gốc:

    S + V (phủ định) + until + time 

    Viết lại: 

    It is/was not until + time + that + S + V (khẳng định) 

    Not until + time + trợ động từ (khẳng định) + S + V (nguyên mẫu) 

    Ví dụ:

    • I can’t be relieved until Lisa calls me back.

    ➔ It is not until Lisa calls me back that I can be relieved.

    ➔ Not until Lisa calls me back did I can be relieved.

    (Cho đến khi Lisa gọi lại cho tôi, tôi mới có thể yên tâm.)

    • I didn’t go out until my mother came home.

    ➔ It is not until my mother came home that I go out.

    ➔ Not until my mother came home did I go out.

    (Mãi đến khi mẹ về nhà thì tôi mới đi chơi.)

    2. So sánh cấu trúc It was not until và Only when

    Cấu trúc Only When

    “Only when” trong tiếng Anh có nghĩa là “chỉ đến khi”. Cấu trúc nay đi với mệnh đề ở dạng đảo ngữ, được sử dụng để nhấn mạnh về thời điểm, khoảng thời gian sự việc xảy ra ở vế sau.

    Công thức:

    Only when + S + V  + trợ động từ + S + V (nguyên mẫu)

    Ví dụ:

    • Only when Marry called me did I know she had an accident.

    (Chỉ khi Marry gọi cho tôi, tôi mới biết cô ấy bị tai nạn.)

    • Only when Jack failed did he try to study.

    (Chỉ tơi khi trượt môn Jack mới cố gắng học tập)

    Phân biệt cấu trúc It was not until và Only when

    Hai cấu trúc đều dùng để nhấn mạnh thời gian xảy ra sự việc và có thể thay thế cho nhau, tuy nhiên chúng có sự khác biệt trong cách dùng:

    • It was not until/ Not until:

      Có thể đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian;

    • Only when:

      Chỉ đi cùng với mệnh đề và BẮT BUỘC phải ở dạng đảo ngữ.

    Ví dụ:

    • It was not until running out of money that Mark spent his savings.

    (Mãi đến khi hết tiền, Mark mới tiêu xài tiết kiệm.)

    • Only when Mark ran out of money did Mark spend his savings.

    (Chỉ khi hết tiền thì Mark mới tiêu xài tiết kiệm.)

    Chỉ dùng THAT để nối 2 mệnh đề It is/was not until và mệnh đề chính, KHÔNG sử dụng “when”.

    Ví dụ:

    • It was not until 2022

      that

      my family moved to Paris to live. – KHÔNG VIẾT: It was not until 2022

      when

      my family moved to Paris to live.

    (Mãi đến năm 2022, gia đình tôi mới chuyển đến Paris sinh sống.)

    Về thì: It is not until…that S + V(s/es) và It was not until…that S + V2/ed

    Ví dụ:

    • It

      was

      not until Elise arrived that I

      went

      out.

    (Mãi cho đến khi Elise đến tôi mới đi ra ngoài.)

    • It

      is

      not until 8 am that my father

      goes

      to work.

    (Phải đến 8 giờ sáng, bố tôi mới đi làm.)

    Bài tập:  Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi:

    1. I didn’t go out until  the rain stopped.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. The plane can’t take off until the weather gets better.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. I didn’t go to school until 7 am.

    ➔  Not until…………………………….

    1. My mother didn’t remember leaving her phone at work until she got home.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. I can’t sleep until 2 a.m.

    ➔  Not until…………………………….

    Đáp án

    1. It wasn’t until the rain stopped that I went out.

    2. It isn’t until the weather gets better that the plane takes off.

    3. Not until 7 am did I didn’t go to school.

    4. It was not until my mother got home that she remembers leaving her phone at work.

    5. Not until 2 a.m did I sleep.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Xin Phép Và Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Viết Thư Xin Việc B1 Vstep
  • Cách Viết Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng Nhất
  • Thành Thạo Tiếng Anh Giao Tiếp Nói Về Thời Gian Như Người Bản Ngữ Chỉ Trong 5 Phút
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng & 54 Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản
  • Cấu Trúc Promise: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Remember – Cách Dùng Remember Cần Nhớ
  • Làm Chủ Cấu Trúc Remember Nhanh Chóng Nhất
  • Cách Dùng Cấu Trúc Remember Chính Xác Nhất Trong Tiếng Anh
  • Các Thành Tố Của Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Stop Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • 1. Promise là gì?

    “Promise” là một động từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “hứa, hứa hẹn hay ước hẹn”.

    Ngoài ra, “promise” cũng là một danh từ mang nghĩa là “lời hứa”.

    Ví dụ:

    • I

      promise

      I won’t play games anymore.

    (Tôi hứa tôi sẽ không chơi game nữa.)

    • He gave me a promise.

    (Anh ấy đã cho tôi một lời hứa.)

    2. Cấu trúc promise và cách dùng

    Cấu trúc promise kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to”

    Cấu trúc:

    S + promise + (not) to V

    Đây là cách dùng đơn giản nhất của cấu trúc promise khi diễn tả một lời hứa sẽ thực hiện một hành động cụ thể nào đó.

    Ví dụ:

    • I

      promise to finish

      the job by 10pm.

    (Tôi hứa sẽ hoàn thành công việc trước 10 giờ tối.)

    • He

      promises not to

      smoke.

    (Anh ấy hứa sẽ không hút thuốc.)

    • I

      promise to change

      after all that happened.

    (Tôi hứa sẽ thay đổi sau tất cả những gì đã xảy ra.)

    Cấu trúc promise kết hợp với một mệnh đề

    Cấu trúc:

    S + promise + (that) + Clause (mệnh đề)

    Cấu trúc promise ở dạng này vẫn mang nghĩa là diễn tả một lời hứa hẹn nhưng nhấn mạnh hơn vào chủ ngữ.

    Ví dụ:

    • Dad

      promised

      that he will give me a new bike for my birthday.

    (Bố hứa rằng bố sẽ tặng tôi một chiếc xe đạp mới vào ngày sinh nhật của tôi.)

    • I

      promise

      I will do my best.

    (Tôi hứa tôi sẽ làm hết sức mình.)

    • The children

      promise

      that they will not play around with dirt.

    (Những đứa trẻ hứa rằng chúng sẽ không nghịch bẩn.)

    Cấu trúc promise kết hợp với danh từ

    Cấu trúc:

    S + promise + someone + something (Noun) 

    Cấu trúc promise kết hợp với danh từ diễn tả việc hứa với ai điều gì đó.

    Ví dụ:

    • Jenny promised her parents the high scores.

    (Jenny đã hứa với bố mẹ về điểm số cao.)

    • He promised me a wedding ring

    (Anh ấy hứa với tôi một chiếc nhẫn cưới.)

    • I promise Mike about the novel for his birthday

    (Tôi hứa với Mike về cuốn tiểu thuyết cho ngày sinh nhật của anh ấy.)

    Cấu trúc Promise trong câu gián tiếp

    Chúng ta thường bắt gặp cấu trúc promise trông các bài tập về câu tường thuật, hay còn gọi là câu trực tiếp, gián tiếp. Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta có thể sử dụng cả hai cấu trúc đã học bên trên. Cụ thể:

    Câu trực tiếp:

    “S + V…”, S1 say/tell/promise… 

    Câu gián tiếp:

    ➔ S1 + promise + to V

    ➔ S1 + promise + (that) + Clause 

    Ví dụ:

    • “I will come back soon”, Lisa promised.

      (“Tôi sẽ quay lại sớm”, Lisa hứa.)

    ➔ Lisa promised to come back soon. (Lisa hứa sẽ quay lại sớm.)

    ➔ Lisa promised that she will come back soon. (Lisa hứa rằng cô ấy sẽ quay lại sớm.)

    • “I will give you a new dress”, She promised.

      (“Tôi sẽ tặng cho bạn một chiếc váy mới”, cô ấy hứa.)

    ➔ She promised to give me a new dress. (Cô ấy hứa sẽ tặng cho tôi một chiếc váy mới.)

    ➔ She promised that she will give me a new dress. (Cô ấy hứa rằng bà sẽ tặng cho tôi một chiếc váy mới.)

    3. Bài tập vận dụng cấu trúc promise

    Bài 1: Chia động từ trong ngoặc theo cấu trúc promise

    Đáp án:

    1. To call

    2. To take

    3. To give

    4. Will pay/Pays

    5. To finish

    6. Do

    7. Clean

    8. To do

    Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi:

    1. “I won’t tell Jame about the events”, Mike said 

    2. “I’ll visit Mike’s parents when I arrive in Da Nang”, Jimmy said.

    3. “Do you promise to tell me the truth?”, the police asked.

    4. “I will never do this again ”, he said.

    5. Jane said to me: “I will tell you the story tomorrow.”

    Đáp án:

    1. Mike promised not to tell Jame about the events

    2. Jimmy promised to visit Mike’s parents when he arrived in Da Nang.

    3. The police asked if I promised to tell him the truth.

    4. He promised that he would never do this again. 

    5. Jane promised to tell me the story the following day.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Promise Trong Vài Phút
  • Vietsciences, Parallel Structure: And, But, Or, Nor (Coordinating Conjunctions)
  • 40 Cấu Trúc Cực Kỳ Thông Dụng Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh Hàng Ngày
  • Phân Biệt Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Maybe, Perhaps Và Possibly
  • In Order To Và So As To: Cấu Trúc Và Bài Tập (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Dùng Too To Trong Tiếng Anh
  • V + To V Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Addition To Ving Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Khi bạn muốn diễn tả mục đích của mình trong Tiếng Anh nhưng bạn chỉ biết dùng duy nhất “to”. Tuy nhiên để chất văn vừa hay vừa chuyên nghiệp hơn thì chúng ta không thể sử dụng “to” cả bài được, vì vậy hôm nay mình xin giới thiệu 2 cấu trúc chỉ mục đích khác đó là: In order to và So as to

    IN ORDER TO / SO AS TO: để, để mà – Dùng để nói về mục đích của hoạt động được nhắc đến trong hành động, sự việc ngay trước đó.

    Ex: Uyen usually goes to bed very late in order to complete her total homework.

    (Uyên thường ngủ rất muộn để hoàn thành tất cả các bài tập về nhà)

    ➔ Ở đây, việc “ngủ muộn” có mục đích là để “hoàn thành tất cả bài tập về nhà”. Hay nói cách khác là giải thích cho việc “ngủ muộn” để “hoàn thành tất cả bài tập”. Vì thế, ta dùng in order to để diễn tả hoặc có thể thay thế bằng so as to cũng được.

    – Dùng để nối 2 câu chỉ mục đích với nhau. Cách dùng này sẽ được nói rõ hơn ở phần sau.

    Ex: Oanh works hard. She wants her life to improve better.

    (Oanh làm việc chăm chỉ. Cô ấy muốn cuộc sống của mình được cải thiện tốt hơn)

    ➔ Oanh works hard in order for her life to improve better.

    (Oanh làm việc chăm chỉ để cuộc sống của mình được cải thiện tốt hơn)

    1. Khi mục đích của hành động hướng tới chính chủ thể của hành động được nêu ở trước

    Ex: Jun spent some money for his parents buy a new house.

    (Jun đã dành tiền để cho bố mẹ của anh ấy mua một ngôi nhà mới)

    I wish I will go to Paris so as to visit my best friend.

    (Tôi ước tôi sẽ đi Paris để thăm bạn thân của mình)

    2. Khi mục đích hành động hướng tới đối tượng khác

    Ex: Shyn left home early in order not to be late for office.

    (Shyn đã rời nhà từ rất sớm để không đến văn phòng muộn)

    Tom finished his work so as not to miss that football match.

    C. TỔNG QUÁT VỀ CÁC DẠNG BÀI TẬP CỦA IN ORDER TO VÀ SO AS TO

    Dạng 1: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành một mệnh đề chỉ mục đích

    Ex: Nam completed his homework very hard. He wanted to go out with his family.

    (Nam đã hoàn thành xong bài tập về nhà rất chăm chỉ. Anh ấy muốn đi ra ngoài cùng gia đình)

    ➔ Nam completed his homework very hard so as to go out with his family.

    (Nam đã hoàn thành xong bài tập về nhà rất chăm chỉ để ra ngoài cùng gia đình)

    Nối 2 câu có cùng chủ ngữ nhưng sau V 2 có tân ngữ hoặc túc từ

    Ex: Chi gave me her telephone contact. She wanted me to visit hers.

    (Chi đã gửi tôi số điện thoại liên lạc. Cô ấy muốn tôi đến thăm cô ấy)

    Chi gave me her telephone contact for me visit hers.

    (Chi đã gửi tôi số điện thoại liên lạc để tôi đến thăm cô ấy)

    Dạng 3: Thay đổi một câu từ “phrase of purpose” sang “clauses of

    purpose” và ngược lại

    Ex: Cuc locked the window so that she wouldn’t be disturbed.

    (Cúc đã đóng cửa sổ để cô ấy không bị làm phiền)

    Cuc locked the window in order not to be disturbed.

    (Cúc đã đóng cửa sổ để cô ấy không bị làm phiền)

    -Cấu trúc in order to/ so as to chỉ được dùng khi chủ ngữ của hai câu giống nhau, với 2 câu có chủ ngữ khác nhau thì ta phải thêm for somebody.

    -Khi được viết lại câu mà trong câu có các từ như want/ like/ hope/ need… thì ta nên lược bỏ các từ này và giữ lại các động từ sau chúng.

    Ex: I study very hard. I hope to pass this test.

    (Tôi học rất chăm chỉ. Tôi hi vọng vượt qua bài kiểm tra này).

    ➔ I study very hard in order to pass this test.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Prevent Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Bài 21 Minano Nihongo Cách Sử Dụng To Omoimasu Va To Iimasu
  • 20 Cấu Trúc “phải Học” Cho Writing Band 7
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”cause”
  • Cách Dùng Let, Lets Và Let’s
  • Cấu Trúc “allow” Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Allow: So Sánh Allow, Let, Permit, Advise
  • Allow, Permit, Let, Advise: Cách Dùng & Cấu Trúc Thông Dụng
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cấu Trúc Although Cần Nhớ
  • 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Chính Xác Nhất!
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh
  • ➧ Cấu trúc 1: S + allow + O + to V(nguyên) + something…

    ➔ Cấu trúc Allow + to V (nguyên) dùng để diễn tả sự cho phép người nào đó làm việc gì.

    Ví dụ:

      The teacher doesn’t allow him to use the telephone in class

    (Cô giáo không cho phép anh ấy dùng điện thoại trong lớp học).

      This might allow them to make wiser decisions and bring success to the company they work for.

    (Điều này cho phép họ đưa ra những quyết định sáng suốt hơn và mang lại thành công cho công ty họ làm việc.)

      My mum only allowed me to watch three hours of television a week.

    (Mẹ tôi chỉ cho phép tôi xem ti vi ba tiếng một tuần.)

    ➧ Cấu trúc 2: S + Allow + V-ing….

    ➔ Cấu trúc Allow + V-ing dùng để cho phép làm gì.

    Ví dụ:

      They don’t allow sitting down.

    (Họ không cho phép ngồi xuống.)

      My mother doesn’t allow going out after 11pm.

    (Mẹ không cho phép ra ngoài sau 11 giờ tối)

    *Note: Allow có thể được chia theo thời động từ và chia theo chủ ngữ của câu.

    ➧ Cấu trúc 3: cấu trúc bị động của “allow”

    S + tobe + allowed + to V(nguyên) + … + by O

    Ví dụ:

      all of students are allowed to stay at home if they are sick

    (Tất cả học sinh sẽ được cho phép ở nhà nếu họ bị ốm)

      University students should only be allowed to study subjects that will be useful in the future, such as those related to science and technology.

    (Sinh viên đại học nên được học những môn học có ích cho tương lai, chẳng hạn những môn học về khoa học và kỹ thuật.)

    Cấu trúc tương tự như “allow”: Cấu trúc “permit”

    Allow = Permit (v): cho phép, chấp nhận

    Trong câu, Allow và Permit có thể thay thế lẫn nhau.

    Allow và Permit có cấu trúc tương tự nhau.

    ➧ Permit + O + to V(nguyên)…:

    Ví dụ:

      My mother permitted me to go out with my best friend last night.

    (Mẹ đã cho phép tôi ra ngoài cùng bạn thân tôi tối qua).

    ➧ Permit + V-ing…:

    Ví dụ:

      The rules do not permit keeping pets on the pmises.

    (Các nội quy không cho phép nuôi thú cưng trong khuôn viên)

    ➧ Tobe + permit + to V(nguyên)….:

    Ví dụ:

      Inhabitants were not permitted to enter the area.

    (Những người dân cư ở đây không được cho phép đi vào khu này)

    ➧ Phân biệt “allow” với “permit”

    Permit thường được sử dụng trong những trường hợp, câu văn có tính trang trọng, kiểu cách hơn.

    Allow dùng với trạng từ, còn Permit không dùng với trạng từ.

    Những cấu trúc bị động với “it” chỉ được phép dùng “permit”.

    Ví dụ:

      It is not permitted to smoke in the kitchen. (đúng)

    ( Sai: It is not allowed to smoke in the kitchen.)

    Cấu trúc viết lại câu với “allow”

    Ví dụ:

      Some people let their kids do whatever they like.

    = Some people allow their kids to do whatever they like.

    (Một số người cho phép con của họ làm tất cả những gì mà chúng muốn.)

      They won’t let us enter the garden.

    = They won’t allow us to enter the garden.

    (Họ sẽ không cho phép chúng tôi vào trong vườn.)

    ⇀ Có thể bạn quan tâm: Cách dùng và cấu trúc “the more” trong tiếng anh

    Bài tập vận dụng

    Bài tập 1. Chia động từ trong ngoặc

    1. They don’t allow visitors ………….(take) photos in the museum.
    2. My doctor doesn’t permit ……….(eat) red meat.
    3. I wasn’t allowed ………….(go) to the movies.
    4. We won’t let you……………(know) what we are going to do with him.
    5. My mother permit me……..(go) out tonight.
    6. The biologist doesn’t allow …………………(smoke) in the laboratory

    Bài tập 2: Viết lại câu

    1. The doctor doesn’t allow me to go out.

    The doctor doesn’t let ……………………………………………….

    2. Authorities in Tehran do not let him leave the country.

    Authorities in Tehran do not allow ………………………………….

    3. Her husband will not let her go on a business trip with her boss.

    Her husband will not allow ………………………………………….

    4. The teacher didn’t let us speak freely.

    The teacher didn’t allow ……………………………………………..

    5. Will your parents let you go to the party tonight?

    Will your parents allow………………………………………………

    Đáp án tham khảo

    Bài tập 1:

    1. The doctor doesn’t let go out
    2. Authorities in Tehran do not allow him to leave the country
    3. Her husband will not allow her to go on a business trip with her boss.
    4. The teacher didn’t allow us to speak freely.
    5. Will your parents allow you to go to the party tonight.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Về Ba Cấu Trúc Provide Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Allow Và Phân Biệt Với Cấu Trúc Permit
  • Cấu Trúc Allow, Cách Dùng Allow Thế Nào?
  • Unit 6 Lớp 9 Language Focus
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6 The Environment
  • Bài Tập Enough Lớp 8 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Phủ Định: Câu Hỏi Phủ Định
  • Cấu Trúc Câu Hỏi Đuôi (Tag Question) Trong Tiếng Anh
  • Sửa Lỗi “are You Sure You Want To Do This” Trong WordPress
  • Lỗi WordPress: Are You Sure You Want To Do This Và Cách Khắc Phục
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Warn
  • Bài tập cấu trúc Enough to V có đáp án

    Cấu trúc Enough to V là một trong những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh không thể thiếu khi học. Trong bài viết này, chúng tôi muốn đề cập đến cấu trúc Enough trong tiếng Anh như: Enough là gì, cấu trúc Enough như thế nào,.. và nhiều dạng bài tập tiếng Anh khác nhau giúp bạn đọc vận dụng kiến thức đã học hiệu quả.

    Lý thuyết + bài tập về Enough có đáp án

    A. Lý thuyết cấu trúc Enough

    1. Enough là gì?

    Enough trong tiếng Anh có nghĩa là đủ tuy nhiên đôi khi “enough” được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau do trong mỗi hoàn cảnh ý nghĩa “đủ” của nó cũng khác nhau. “Enough” có thể được sử dụng để chỉ số lượng hay kích cỡ của một sự vật nào đó có vừa không, có đủ không.

    Ví dụ:

    – I don’t have enough money to buy this skirt

    – She is intelligent enough to solve that problem

    2. Cấu trúc với từ Enough

    a, Cấu trúc enough dạng khẳng định

    “Enough” được sử dụng sau tính từ và trạng từ kết hợp với nó là động từ nguyên thể có “to”

    – S + tobe + adj + enough + (for SB) + to V nguyên thể

    Ví dụ:

    + The weather is beautiful enough to have a picnic

    + I am tall enough to take a book on the top of shelf

    + My hair has long enough to tie

    b, Cấu trúc enough dạng phủ định:

    – S + tobe not + adj + enough + (for SB) + to V nguyên thể

    Ví dụ:

    + He isn’t strong enough to lift this box

    + I am not hardworking enough to do homework

    + She isn’t tall enough to become a model

    c, Cấu trúc enough với danh từ

    Khi “Enough” kết hợp với danh từ thì “enough” đứng trước danh từ

    S + V + enough + noun + (for SB) + to V nguyên thể

    Ví dụ:

    + He doesn’t have enough time to fix his car

    + This car doesn’t have enough seat for 6 people

    + I don’t have enough money to buy car

    3. Quy tắc cần nhớ khi dùng Enough

    Quy tắc 1:

    Nếu:

    – Trước tính từ, trạng từ trong câu có các trạng từ: too, so, very, quite, extremely…

    – Trước danh từ có many, much, a lot of, lots of

    Ví dụ:

    Quy tắc 2:

    Khi nối câu bằng “enough”, nếu chủ ngữ ở 2 câu giống nhau thì lược bỏ “for sb”

    Ví dụ:

    * Tuy nhiên nếu chủ từ câu sau có ý chung chung thì cũng có thể bỏ đi

    Quy tắc 3:

    Khi nối câu bằng “enough”, nếu chủ ngữ của câu thứ nhất trùng với tân ngữ của câu 2 (là một) thì khi ghép 2 câu ta loại bỏ phần tân ngữ của câu sau

    Ví dụ:

    B. Bài tập vận dụng

    I. Use ENOUGH and one word from the box to complete each sentence. a.

    1. She shouldn’t get married. She’s not …………………..

    2. I’d like to bye a car but I haven’t got …………………..

    3. Have you got ………………….. in your tea or would you like some more ?

    4. Are you ………………….. ? Or shall I swish on the heating ?

    5. It’s only a small car. There isn’t ………………….. for all of you.

    6. Steve didn’t feel ………………….. to go to work this morning.

    7. I didn’t answer all the questions in the exam. I didn’t have …………………..

    8. Do you think I’ve got ………………………………………. to apply for the job ?

    9. Try this jacket on to see if it’s ………………….. for you.

    10. There weren’t ………………….. for everybody to have coffee at the same time.

    b.

    1. I can’t give you an answer because I don’t have …………………………………..

    2. I couldn’t run …………………..

    3. The ladder wasn’t ………………….. to reach the window.

    4. There aren’t ………………….. to make a club of stamps collectors.

    5. Do you have ………………….. to buy her a psent?

    6. The pants weren’t ………………….. to fit my brother.

    7. The weather isn’t ………………….. for us to go swimming.

    8. Did you have ………………….. to answer all the questions in the test?

    II. Combine each pair of sentences, using ENOUGH …. TO.V or ENOUGH FOR …. TO.V

    1. The moon is very bright. We can play outdoors.

    2. I have enough money. I can pay this bill.

    3. My sister is old. She can drive a car.

    4. The weather was fine. We could go camping.

    5. This coat isn’t rich. I don’t wear it in winter.

    6. Robinson isn’t rich. He can’t buy a house.

    7. He wasn’t very experienced. He couldn’t do the job.

    8. You aren’t old. You can’t have a front- door key.

    9. He didn’t have much money. He couldn’t live on it.

    10. The buffalo isn’t big. He can’t harm you.

    11. The ice is quite thick. We can’t walk on it.

    12. The tea isn’t strong. It won’t keep us awake.

    13. This novel is interesting. We can read it.

    14. We thick you are strong enough. You can lift this table.

    15. This kind of rubber is good. We can use it to make tires for car.

    16. He has no time. He can’t finish this word.

    17. My frind is quite well. She can do it again.

    18. She doesn’t explain this exercise. He pupils can’t do it.

    19. There isn’t enough time. This students can’t write this essay.

    20. It’s warm tonight. We can go out.

    21. These exercises are easy. You can do them.

    22. Those oranges are ripe. We can eat them.

    23. My sister wasn’t well. She didn’t go to work.

    24. The book is small. I can put it in my pocket.

    25. The boy is tall. He can reach the top shelf.

    26. Those shoes are large. You can wear them.

    27. Your brother was clever. He could do this exercise in a few minutes.

    28. We weren’t early. We couldn’t see the first part of the play.

    29. She has much money. She can buy that dictionary.

    30. The children were very eager. They started playing without me.

    31. She isn’t old. She can’t get married yet.

    32. That coat isn’t warm. I can’t stand on that chair.

    33. That chair isn’t strong. He can’t wear it in winter.

    34. Are you very tall? Can you reach the book on the top shelf?

    35. This bed isn’t wide. Two people can’t sleep on this bed.

    36. That box is light.I couldn’t eat breakfast this morning.

    37. Three people can’t sit on this sofa. It isn’t wide enough.

    38. The floor wasn’t strong. We couldn’t dance on it.

    39. You aren’t very old. You can’t understand it.

    40. He is sick. He needs a doctor.

    41. The book is small. I can put it in my pocket.

    42. Brown isn’t rich. He can’t buy a car.

    43. Those shoes are large. You can wear them.

    44. Your sister was clever.. She could do this exercise in a few minutes.

    45. The air is fresh. We can have some holidays there.

    46. Peter is very ill. He must see the docker.

    47. Mary isn’t old. She can’t do that work.

    48. We weren’t early. We couldn’t see the first part of the play.

    49. She has much money. She can buy that dictionary.

    50. The children were very chúng tôi started playing without me.

    III. Combine each pair of sentences, using

    1. The moon is bright. I can read a book by it.

    2. I have enough money. I can pay this bill.

    3. These rubber trees are chúng tôi can give us milky liquid.

    4. This novel is interesting. We can read it.

    5. This kind of rubber is good. We can use it to make tires for cars.

    6. We think you are very strong. You can lift this table.

    7. He has no time. He can’t finish this work.

    8. My friend is quite well. She can work again.

    9. There isn’t enough time. The pupils can’t write this essay.

    10. She doesn’t explain this exercise clearly. Her pupils can’t do it.

    IV. Combine these sentences, using enough.

    1. She’s not old. She can’t get married yet.

    2. This coat isn’t strong. I can’t wear it in winter.

    3. That chair isn’t strong. We can’t stand on that chair.

    4. Are you very tall? Can you reach the top shelf?

    5. It’s not warm today. We can’t go outside.

    6. I’m not strong. I can’t lift this box.

    7. Tom doesn’t have money. He can’t pay his bills.

    8. This bed isn’t wide. Two people can’t sleep in the bed.

    9. The water wasn’t clean. We couldn’t swim in it.

    10. He wasn’t experienced. He can’t do that job.

    11. I don’t have money. I can’t lend you some.

    12. He is hungry. He can eat 3 sandwiches.

    13. Peter isn’t tired. He can’t stay at home alone.

    14. This seat isn’t wide. We can’t sit on it.

    15. Susan isn’t old. She can’t stay at home alone.

    16. That box is light. She can lift it.

    17. I didn’t have time. I can eat breakfast this morning.

    18. This shirt is big. He can wear it.

    19. Mary doesn’t have money. She can’t buy a new bicycle.

    20. It’s warm tonight. We can go out.

    C. Đáp án bài tập với Enough

    I. Use ENOUGH and one word from the box to complete each sentence. a.

    1. old enough

    2. enough money

    3. enough milk

    4. warm enough

    5. enough room

    6. well enough

    7. enough time

    8. enough qualifications

    9. big enough

    10. enough cups

    b.

    1. enough information

    2. fast enough

    3. tall enough

    4. enough people

    5. enough money

    6. long enough

    7. warm enough

    8. enough time

    II. Combine each pair of sentences, using ENOUGH …. TO.V or ENOUGH FOR …. TO.V

    VnDoc.com chưa cập nhật được đáp án phần này. Bạn đọc có thể gửi đáp án cho chúng tôi tại: Fanpage chúng tôi

    III. Combine each pair of sentences, using “ENOUGH”.

    1 – The moon is bright enough for me to read a book.

    2 – I have enough money to pay this bill.

    3 – These rubber trees are big enough for us to give milky liquid.

    4 – This novel is interesting enough to read.

    5 – This kind of rubber is good enough for us to make tires for cars.

    6 – We think you are strong enough to lift this table.

    7 – He has not enough time to finish this work.

    8 – My friend is well enough to work again.

    9 – There isn’t enough time for pupils to write this essay.

    10 – She doesn’t explain this exercise clearly enough for her pupils do.

    IV. Combine these sentences, using enough.

    1 – She is not old enough to get married.

    2 – This coat isn’t strong enough to wear in winter.

    3 – That chair isn’t strong enough for us to stand on.

    4 – Are you tall enough to reach the top shelf?

    5 – It is not warm enough for us to go outside.

    6 – I am not strong enough to lift this box.

    7 – Tom doesn’t have enough money to pay his bills.

    8 – This bed is not wide enough for two people to sleep in.

    9 – The water wasn’t clean enough for us to swim.

    10 – He wasn’t experienced enough to do that job.

    11 – I don’t have enough money to lend you some.

    12 – He is hungry enough to eat 3 sandwiches.

    13 – Peter isn’t tired enough to stay at home alone.

    14 – This seat isn’t wide enough for us to sit on.

    15 – Susan isn’t old enough to stay at home alone.

    16 – The box is light enough for her to lift.

    17 – I didn’t have enough time to eat breakfast this morning.

    18 – This shirt is big enough for him to wear.

    19 – Mary doesn’t have enough money to buy a new bicycle.

    20 – It’s warm enough to go out.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Question): Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập
  • Cấu Trúc Ng]X Pháp Ôn Thi Đại Học Cau Truc Ngu Phap On Thi Dai Hoc Doc
  • 19 Câu Giao Tiếp Cho Chủ Đề
  • Những Cách Diễn Đạt Với Từ ‘free’
  • Cấu Trúc How Are You Và Những Cách Trả Lời
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100