54 Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 1: Cấu Trúc Căn Bản Nhất Của Mọi Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • Xây Dựng Những Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10: Tổng Hợp Kiến Thức Cần Biết 2022
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Và Các Thì Tiếng Anh Lớp 11
  • VD: It is difficult for old people to learn English.

    ( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

    2. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )

    VD: We are interested in reading books on history.

    ( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

    3. To be bored with ( Chán làm cái gì )

    VD: We are bored with doing the same things everyday.

    ( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )

    54 cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh 1. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt VD: It is difficult for old people to learn English. ( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó ) 2. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì ) VD: We are interested in reading books on history. ( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử ) 3. To be bored with ( Chán làm cái gì ) VD: We are bored with doing the same things everyday. ( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại ) 4. It's the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì ) VD: It's the first time we have visited this place. ( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này ) 5. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt ) VD: I don't have enough time to study. ( Tôi không có đủ thời gian để học ) 6. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt ) VD: I'm not rich enough to buy a car. ( Tôi không đủ giàu để mua ôtô ) 7. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì ) VD: I'm to young to get married. ( Tôi còn quá trẻ để kết hôn ) 8. To want smb to do smt = To want to have smt + PII ( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm ) VD: She wants someone to make her a dress. ( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy ) = She wants to have a dress made. ( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may ) 9. It's time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì ) VD: It's time we went home. ( Đã đến lúc tôi phải về nhà ) 10. It's not necessary for smb to do smt = Smb don't need to do smt ( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn't have to do smt VD: It is not necessary for you to do this exercise. ( Bạn không cần phải làm bài tập này ) 11. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì ) VD: We are looking forward to going on holiday. ( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ ) 12. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì ) VD: Can you provide us with some books in history? ( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không? ) 13. To pvent smb from V_ing ( Cản trở ai làm gì ) To stop VD: The rain stopped us from going for a walk. ( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo ) 14. To fail to do smt ( Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì ) VD: We failed to do this exercise. ( Chúng tôi không thể làm bài tập này ) 15. To be succeed in V_ing ( Thành công trong việc làm cái gì ) VD: We were succeed in passing the exam. ( Chúng tôi đã thi đỗ ) 16. To borrow smt from smb ( Mượn cái gì của ai ) VD: She borrowed this book from the liblary. ( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện ) 17. To lend smb smt ( Cho ai mượn cái gì ) VD: Can you lend me some money? ( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? ) 18. To make smb do smt ( Bắt ai làm gì ) VD: The teacher made us do a lot of homework. ( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà ) 19. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. ( Đến mức mà ) CN + động từ + so + trạng từ + that + CN + động từ. VD: 1. The exercise is so difficult that noone can do it. ( Bài tập khó đến mức không ai làm được ) 2. He spoke so quickly that I couldn't understand him. ( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta ) 20. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ. VD: It is such a difficult exercise that noone can do it. ( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được ) 21. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) VD: It is very kind of you to help me. ( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi ) 22. To find it + tính từ + to do smt VD: We find it difficult to learn English. ( Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó ) 23. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì ) that + CN + động từ VD: 1. I have to make sure of that information. ( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó ) 2. You have to make sure that you'll pass the exam. ( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ ) 24. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì) VD: It took me an hour to do this exercise. ( Tôi mất một tiếng để làm bài này ) 25. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì doing smt làm gì ) VD: We spend a lot of time on TV. watching TV. ( Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV ) 26. To have no idea of smt = don't know about smt ( Không biết về cái gì ) VD: I have no idea of this word = I don't know this word. ( Tôi không biết từ này ) not to do smt không làm gì ) ( Cô giáo khuyên chúng tôi học chăm chỉ ) 28. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì ) intend VD: We planed to go for a picnic. intended ( Chúng tôi dự định đi dã ngoại ) 29. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì ) VD: They invited me to go to the cinema. ( Họ mời tôi đi xem phim ) 30. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì ) VD: He offered me a job in his company. ( Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta ) 31. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai ) VD: You can rely on him. ( Bạn có thể tin anh ấy ) 32. To keep promise ( Gĩư lời hứa ) VD: He always keeps promises. 33. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì ) VD: I'm able to speak English = I am capable of speaking English. ( Tôi có thể nói tiếng Anh ) 34. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì ) VD: I'm good at ( playing ) tennis. ( Tôi chơi quần vợt giỏi ) 35. To pfer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì ) doing smt to doing smt làm gì hơn làm gì VD: We pfer spending money than earning money. ( Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền ) 36. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì ) VD: I want to apologize for being rude to you. ( Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn ) 37. Had ( 'd ) better do smt ( Nên làm gì ) not do smt ( Không nên làm gì ) VD: 1. You'd better learn hard. ( Bạn nên học chăm chỉ ) 2. You'd better not go out. ( Bạn không nên đi ra ngoài ) 38. Would ( 'd ) rather do smt Thà làm gì not do smt đừng làm gì VD: I'd rather stay at home. I'd rather not say at home. 39. Would ( 'd ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì ) VD: I'd rather you ( he / she ) stayed at home today. ( Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay ) 40. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì ) VD: I suggested she ( should ) buy this house. 41. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì ) VD: I suggested going for a walk. 42. Try to do ( Cố làm gì ) VD: We tried to learn hard. ( Chúng tôi đã cố học chăm chỉ ) 43. Try doing smt ( Thử làm gì ) VD: We tried cooking this food. ( Chúng tôi đã thử nấu món ăn này ) 44. To need to do smt ( Cần làm gì ) VD: You need to work harder. ( Bạn cần làm việc tích cực hơn ) 45. To need doing ( Cần được làm ) VD: This car needs repairing. ( Chiếc ôtô này cần được sửa ) 46. To remember doing ( Nhớ đã làm gì ) VD: I remember seeing this film. ( Tôi nhớ là đã xem bộ phim này ) 47. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này ) VD: Remember to do your homework. ( Hãy nhớ làm bài tập về nhà ) 48. To have smt + PII ( Có cái gì được làm ) VD: I'm going to have my house repainted. ( Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy ) = To have smb do smt ( Thuê ai làm gì ) VD: I'm going to have the garage repair my car. = I'm going to have my car repaired. 49. To be busy doing smt ( Bận rộn làm gì ) VD: We are busy pparing for our exam. ( Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi ) 50. To mind doing smt ( Phiền làm gì ) VD: Do / Would you mind closing the door for me? ( Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không? ) 51. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì ) VD: We are used to getting up early. ( Chúng tôi đã quen dậy sớm ) 52. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì ) VD: We stopped to buy some petrol. ( Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng ) 53. To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa ) VD: We stopped going out late. ( Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa ) 54. Let smb do smt ( Để ai làm gì ) VD: Let him come in. ( Để anh ta vào )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Câu Bị Động Trong Tiếng Anh
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng
  • Đâu Là Lời Giải Cho Bài Toán Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp?
  • Tư Vấn Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp
  • Top 8 Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Phổ Biến
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng & 54 Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Thạo Tiếng Anh Giao Tiếp Nói Về Thời Gian Như Người Bản Ngữ Chỉ Trong 5 Phút
  • Cách Viết Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng Nhất
  • Hướng Dẫn Viết Thư Xin Việc B1 Vstep
  • Câu Xin Phép Và Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án
  •  / 84

    Đánh giá:/ 84

    Dở / Hay  

    ✅✅✅75 cấu trúc câu tiếng Anh thông dụng

    3)•It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V(quá… đến nỗi mà…)

    *1: It is such a heavy box that I cannot take it. 

    *2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

    5)•Have/ get + something + done (VpII)(nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

    *1: I had my hair cut yesterday. 

    *2: I’d like to have my shoes repaired.

    6)•It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something(đã đến lúc ai đóphải làm gì…)

    *1: It is time you had a shower. 

    *2: It’s time for me to ask all of you for this question.

    7)•It + takes/took+ someone + amount of time + to do something(làm gì… mất bao nhiêu thờigian…)

    *1: It takes me 5 minutes to get to school. 

    *2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

    8)•To pvent/stop + someone/something + From + V-ing(ngăn cản ai/cái gì… không làm gì..)

    *1: I can’t pvent him from smoking

    *2: I can’t stop her from tearing 

    9)•S + find+ it+ adj to do something(thấy … để làm gì…)

    *1: I find it very difficult to learn about English. 

    *2: They found it easy to overcome that problem.

    10)•To pfer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing.(Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)

    *1: I pfer dog to cat. 

    *2: I pfer reading books to watching TV.

    11)•Would rather + V¬ (infinitive) + than + V (infinitive)(thích làm gì hơn làm gì)

    *1: She would rather play games than read books.

    *2: I’d rather learn English than learn Biology.

    12)•To be/get Used to + V-ing(quen làm gì)

    *I am used to eating with chopsticks. 

    13)•Used to + V (infinitive)(Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa)

    *1: I used to go fishing with my friend when I was young.

    *2: She used to smoke 10 cigarettes a day.

    14)•to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing( ngạc nhiên về….)

    15)•to be angry at + N/V-ing(tức giận về)

    16)•to be good at/ bad at + N/ V-ing(giỏi về…/ kém về…)

    18)•to be/get tired of + N/V-ing(mệt mỏi về…)

    19)•can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing(không nhịn được làm gì…)

    20)•to be keen on/ to be fond of + N/V-ing(thích làm gì đó…)

    21)•to be interested in + N/V-ing(quan tâm đến…)

    22)•to waste + time/ money + V-ing(tốn tiền hoặc tg làm gì)

    23)•To spend + amount of time/ money + V-ing(dành bao nhiêu thời gian làm gì…)

    24)•To spend + amount of time/ money + on + something(dành thời gian vào việc gì…)

    *1: I spend 2 hours reading books a day. 

    *2: She spent all of her money on clothes.

    25)•to give up + V-ing/ N(từ bỏ làm gì/ cái gì…)

    26)•would like/ want/wish + to do something(thích làm gì…)

    27)•have + (something) to + Verb(có cái gì đó để làm)

    28)•It + be + something/ someone + that/ who(chính…mà…)

    29)•Had better + V(infinitive)(nên làm gì….)

    30)•hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ 

    delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing, 

     

    54 cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh

    1. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt

    VD: It is difficult for old people to learn English.

    ( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

    2. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )

    VD: We are interested in reading books on history.

    ( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

    3. To be bored with ( Chán làm cái gì )

    VD: We are bored with doing the same things everyday.

    ( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )

    4. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )

    VD: It’s the first time we have visited this place.

    ( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )

    5. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )

    VD: I don’t have enough time to study.

    ( Tôi không có đủ thời gian để học )

    6. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )

    VD: I’m not rich enough to buy a car.

    ( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )

    7. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )

    VD: I’m to young to get married.

    ( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )

    8. To want smb to do smt = To want to have smt + PII

    ( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )

    VD: She wants someone to make her a dress. 

    ( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )

    = She wants to have a dress made.

    ( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )

    9. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )

    VD: It’s time we went home.

    ( Đã đến lúc tôi phải về nhà )

    10. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt

    ( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt 

    VD: It is not necessary for you to do this exercise.

    ( Bạn không cần phải làm bài tập này )

    11. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )

    VD: We are looking forward to going on holiday.

    ( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ )

    12. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )

    VD: Can you provide us with some books in history?

    ( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không? )

    13. To pvent smb from V_ing ( Cản trở ai làm gì )

    To stop

    VD: The rain stopped us from going for a walk.

    ( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo )

    14. To fail to do smt ( Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì )

    VD: We failed to do this exercise.

    ( Chúng tôi không thể làm bài tập này )

    15. To be succeed in V_ing ( Thành công trong việc làm cái gì )

    VD: We were succeed in passing the exam.

    ( Chúng tôi đã thi đỗ )

    16. To borrow smt from smb ( Mượn cái gì của ai )

    VD: She borrowed this book from the liblary.

    ( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )

    17. To lend smb smt ( Cho ai mượn cái gì )

    VD: Can you lend me some money?

    ( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )

    18. To make smb do smt ( Bắt ai làm gì )

    VD: The teacher made us do a lot of homework.

    ( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )

    19. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. 

    ( Đến mức mà )

    CN + động từ + so + trạng từ + that + CN + động từ.

    VD: 1. The exercise is so difficult that noone can do it.

    ( Bài tập khó đến mức không ai làm được )

    2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.

    ( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )

    20. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.

    VD: It is such a difficult exercise that noone can do it.

    ( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được )

    21. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì)

    VD: It is very kind of you to help me.

    ( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi )

    22. To find it + tính từ + to do smt

    VD: We find it difficult to learn English.

    ( Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó )

    23. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì )

    that + CN + động từ

    VD: 1. I have to make sure of that information. 

    ( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó ) 

    2. You have to make sure that you’ll pass the exam.

    ( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ )

    24. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)

    VD: It took me an hour to do this exercise.

    ( Tôi mất một tiếng để làm bài này )

    25. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì

    doing smt làm gì )

    VD: We spend a lot of time on TV.

    watching TV.

    ( Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV )

    26. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì )

    VD: I have no idea of this word = I don’t know this word.

    ( Tôi không biết từ này )

    28. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì )

    intend

    VD: We planed to go for a picnic.

    intended

    ( Chúng tôi dự định đi dã ngoại )

    29. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì )

    VD: They invited me

    --- Bài cũ hơn ---

  • 67 Cấu Trúc Tiếng Anh Phổ Biến, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Cấu Trúc Đề Thi Đại Học Môn Tiếng Anh 2022
  • Hé Lộ Điều Ít Ai Biết Về Cách Học Tiếng Anh Qua Bài Hát
  • Nên Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Thế Nào?
  • Học Tiếng Anh Qua Bài Hát – Hướng Dẫn Từ A
  • Các Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Bị Động Passive Voice, Công Thức Và Cách Dùng
  • Lý Thuyết Về Câu Bị Động (Passive Voice)
  • » Unit 10: Thì Quá Khứ Đơn Tobe
  • Cấu Trúc, Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous)
  • Những Điều Cần Biết Về Thì Quá Khứ Trong Tiếng Anh
  •                         Các cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh

     

    1. It is + tính từ + (for sb ) + to do sth

    EX:  It is difficult for old people to learn English.

    ( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

    2. To be interested in + N / V-ing (Thích cái gì / làm cái gì)

    EX:  We are interested in reading books on history.

    ( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

    3. To be bored with (Chán làm cái gì)

    EX:  We are bored with doing the same things everyday.

    ( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )

    4. It’s the first time sb  have ( has ) + PII sth  (Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )

    EX:  It’s the first time we have visited this place.

    ( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này)

    5. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + (to do sth)

    EX:  I don’t have enough time to study.

    (Tôi không có đủ thời gian để học)

    6. Tính từ + enough (đủ làm sao) + (to do sth)

    EX:  I’m not rich enough to buy a car.

    (Tôi không đủ giàu để mua ôtô)

    7. too + tính từ + to do sth  (Quá làm sao để làm cái gì)

    EX:  I’m to young to get married.

    (Tôi còn quá trẻ để kết hôn)

    8. To want sb  to do sth  = To want to have sth  + PII

    (Muốn ai làm gì) (Muốn có cái gì được làm)

    EX:  She wants somebody to make her a dress.

    (Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy)

    = She wants to have a dress made.

    (Cô ấy muốn có một chiếc váy được may)

    9. It’s time sb  did sth  (Đã đến lúc ai phải làm gì)

    EX:  It’s time we went home.

    (Đã đến lúc tôi phải về nhà)

    10. It’s not necessary for sb  to do sth  = Sb  doesn’t need to do sth

    (Ai không cần thiết phải làm gì) doesn’t have to do sth

    EX:  It is not necessary for you to do this exercise.

    (Bạn không cần phải làm bài tập này)

    11. To look forward to V-ing (Mong chờ, mong đợi làm gì)

    EX:  We are looking forward to going on holiday.

    (Chúng tôi đang mong được đi nghỉ)

    12. To provide sb  from V-ing (Cung cấp cho ai cái gì)

    EX:  Can you provide us with some books in history?

    (Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

    13. To pvent sb  from V-ing (Cản trở ai làm gì)

    To stop

    EX:  The rain stopped us from going for a walk.

    (Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo)

    14. To fail to do sth  (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)

    EX:  We failed to do this exercise.

    ( Chúng tôi không thể làm bài tập này )

    15. To be succeed in V-ing (Thành công trong việc làm cái gì)

    EX:  We were succeed in passing the exam.

    (Chúng tôi đã thi đỗ)

    16. To borrow sth  from sb  (Mượn cái gì của ai)

    EX:  She borrowed this book from the liblary.

    (Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện)

    17. To lend sb  sth  (Cho ai mượn cái gì)

    EX:  Can you lend me some money?

    (Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không?)

    18. To make sb  do sth  (Bắt ai làm gì)

    EX:  The teacher made us do a lot of homework.

    ( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )

    19. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. 

    (Đến mức mà)

    CN + động từ + so + trạng từ + that + CN + động từ.

    EX:  1. This exercise is so difficult that noone can do it.

    (Bài tập này khó đến mức không ai làm được)

    2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.

    (Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta)

    20. It + be + such + (tính từ) + danh từ + that + CN + động từ.

    EX:  It is such a difficult exercise that noone can do it.

    (Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được)

    21. It is (very) kind of sb  to do sth  (Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì)

    EX:  It is very kind of you to help me.

    ( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi )

    22. To find it + tính từ + to do sth

    EX:  We find it difficult to learn English.

    (Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó)

    23. To make sure of sth  (Bảo đảm điều gì)

    that + CN + động từ

    EX:  1. I have to make sure of that information.

    (Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó)

    2. You have to make sure that you’ll pass the exam.

    (Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ)

    24. It takes (sb) + thời gian + to do sth  (Mất (của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)

    EX:  It took me an hour to do this exercise.

    (Tôi mất một tiếng để làm bài này)

    25. To spend + time / money + on sth  (Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì

    doing sth  làm gì)

    EX:  We spend a lot of time on  TV.

    watching TV.

    (Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV)

    26. To have no idea of sth  = don’t know about sth  (Không biết về cái gì)

    EX:  I have no idea of this word = I don’t know this word.

    (Tôi không biết từ này)

    not to do sth  không làm gì)

    (Cô giáo khuyên chúng tôi học chăm chỉ)

    28. To plan to do sth  (Dự định / có kế hoạch làm gì)

    intend

    EX:  We planed to go for a picnic.

    intended

    (Chúng tôi dự định đi dã ngoại)

    29. To invite sb  to do sth  (Mời ai làm gì)

    EX:  They invited me to go to the cinema.

    ( Họ mời tôi đi xem phim )

    30. To offer sb  sth  (Mời / đề nghị ai cái gì)

    EX:  He offered me a job in his company.

    (Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta)

    31. To rely on sb  (tin cậy, dựa dẫm vào ai)

    EX:  You can rely on him.

    (Bạn có thể tin anh ấy)

    32. To keep promise (Giữ lời hứa)

    EX:  He always keeps promises.

    33. To be able to do sth  = To be capable of + V-ing (Có khả năng làm gì)

    EX:  I’m able to speak English = I am capable of speaking English.

    (Tôi có thể nói tiếng Anh)

    34. To be good at (+ V-ing) sth  (Giỏi (làm) cái gì)

    EX:  I’m good at ( playing ) tennis.

    ( Tôi chơi quần vợt giỏi )

    35. To pfer sth  to sth  (Thích cái gì hơn cái gì )

    doing sth  to doing sth  làm gì hơn làm gì

    EX:  We pfer spending money than earning money.

    ( Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền )

    36. To apologize for doing sth  (Xin lỗi ai vì đã làm gì)

    EX:  I want to apologize for being rude to you.

    ( Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn )

    37. Had (‘d) better do sth  (Nên làm gì)

    not do sth  (Không nên làm gì)

    EX:  1. You’d better learn hard.

    (Bạn nên học chăm chỉ)

    2. You’d better not go out.

    (Bạn không nên đi ra ngoài)

    38. Would (‘d) rather do sth  (Thà làm gì)

    not do sth  đừng làm gì

    EX:  I’d rather stay at home.

    I’d rather not stay at home.

    39. Would (‘d) rather sb  did sth  (Muốn ai làm gì)

    EX:  I’d rather you ( he / she ) stayed at home today.

    (Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay)

    40. To suggest sb  (should) do sth  (Gợi ý ai làm gì)

    EX:  I suggested she ( should ) buy this house.

    41. To suggest doing sth  (Gợi ý làm gì)

    EX:  I suggested going for a walk.

    42. Try to do (Cố làm gì)

    EX:  We tried to learn hard.

    (Chúng tôi đã cố học chăm chỉ)

    43. Try doing sth  (Thử làm gì)

    EX:  We tried cooking this food.

    (Chúng tôi đã thử nấu món ăn này)

    44. To need to do sth  (Cần làm gì)

    EX:  You need to work harder.

    (Bạn cần làm việc tích cực hơn)

    45. To need doing (Cần được làm)

    EX:  This car needs repairing.

    (Chiếc ôtô này cần được sửa)

    46. To remember doing (Nhớ đã làm gì)

    EX:  I remember seeing this film.

    (Tôi nhớ là đã xem bộ phim này)

    47. To remember to do (Nhớ làm gì) (chưa làm cái này)

    EX:  Remember to do your homework.

    (Hãy nhớ làm bài tập về nhà)

    48. To have sth  + PII (Có cái gì được làm)

    EX:  I’m going to have my house repainted.

    (Tôi sẽ nhờ sơn lại nhà) (người khác sơn, không phải mình sơn lấy)

    = To have sb  do sth  (Thuê ai làm gì)

    EX:  I’m going to have the garage repair my car.

    = I’m going to have my car repaired.

    49. To be busy doing sth  (Bận rộn làm gì)

    EX:  We are busy pparing for our exam.

    (Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi)

    50. To mind doing sth  (Phiền làm gì)

    EX:  Do / Would you mind closing the door for me?

    (Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không?)

    51. To be used to doing sth  (Quen với việc làm gì)

    EX:  We are used to getting up early.

    (Chúng tôi đã quen dậy sớm)

    52. To stop to do sth  (Dừng lại để làm gì)

    EX:  We stopped to buy some petrol.

    (Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng)

    53. To stop doing sth  (Thôi không làm gì nữa)

    EX:  We stopped going out late.

    (Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa)

    54. Let sb  do sth  (Để ai làm gì)

    EX:  Let him come in.

    ( Để anh ta vào )

    Sưu tầm bởi GS. TS. Dương Vương

                                            Nguyên Viện trưởng Viện Quản lý Kinh doanh Quốc tế

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Prefer, Would Prefer Và Would Rather
  • Cách Trả Lời Câu Hỏi “ Do You Prefer” Trong Ielts Speaking Part 1
  • Cách Phân Biệt “Should”, “Ought To” Và “Had Better”
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Once Và Cách Dùng Liên Quan
  • Cách Dùng All Và All Of Với Danh Từ, Đại Từ Đúng Chuẩn
  • Cấu Trúc Cơ Bản Của Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sở Hữu Cách Và Cấu Trúc Of + Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ
  • Một Số Dạng Ngữ Pháp, Từ Và Cấu Trúc Thường Gặp Trong Viết Lại Câu
  • Cách Sử Dụng “be Like” Trong Tiếng Anh
  • Những Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng Trong Giao Tiếp
  • Trước khi vào bài, bạn hãy nắm trước 3 từ loại cơ bản sau:

    1. Danh từ (Noun): chỉ người, con vật, vật thể, sự việc

    2. Động từ (Verb): các từ chỉ hành động

    3. Tính từ (Adjective): các từ mô tả trạng thái, tính chất

    Làm sao biết cái từ nào là danh từ, động từ, tính từ?

    1. Nhìn nghĩa thì đoán thôi. Cái nào mà là con người con vật là danh từ. Từ nào không chỉ vật mà chỉ hành động là động từ, mà mô tả tính chất là tính từ.

    2. Mở từ điển ra xem. Sau mỗi từ vựng, từ điển sẽ chú thích nhỏ là noun, verb,… Xem từ điển bảo gì thì nó là cái đó.

    Okay, giờ vào bài thôi!

    Theo mình nghĩ, ngôn ngữ là để cho con người chúng ta giao tiếp, truyền tải thông tin qua lại. Thông tin này chính là bạn/người ta kể lại câu chuyện về những sự việc, diễn tả những quan sát, ý tưởng, suy nghĩ về bất cứ thứ gì xảy ra xung quanh ta.

    Tóm lại bạn hãy hiểu là, khi bạn dùng tiếng Anh hay tiếng Việt hay tiếng gì khác để giao tiếp, bạn đang kể một câu chuyện, mỗi câu nói trong câu chuyện ấy có cấu trúc như sau:

    Chủ ngữ là cái gì? Động từ là cái chi? Làm thế nào để nhận biết được chúng bây giờ?

    1. CHỦ NGỮ (SUBJECT)

    Chủ ngữ (Subject, viết tắt S) là chủ thể của hành động, trung tâm của câu nói. Chủ ngữ thường là con người, con vật, vật hoặc sự việc nào đó. Lí do, vì chỉ có con người, con vật, sự việc mới “gây chuyện” được và trở thành trung tâm chiếm spotlight!

    VD:

    – Con người: I, She, They, The man, My mom

    – Con vật, vật: Her cat, Three rabbits, The book, The sun

    – Sự việc: It, The story, Eating too much

    Đặc điểm nhận dạng chủ ngữ:

    1. Thường là danh từ, cụm danh từ.

    2. Thường đứng đầu câu.

    Vậy, khi bạn mở miệng ra nói cái gì, việc đầu tiên hãy nghĩ đến đó là mình đang nói tới ai? Từ đó lục trong đầu từ vựng mà là danh từ chỉ cái người/vật đó. Thế là xong một việc.

    Chủ ngữ trong câu:

    plays the piano. (Sofia đánh đàn piano.)

    ☘ My mom hates cartoons. ( Mẹ tớ ghét phim hoạt hình.)

    2. ĐỘNG TỪ (VERB)

    Phần tiếp theo sau chủ ngữ là động từ, tức là những sự việc, hành động mà chủ ngữ của câu “gây ra”.

    Để viết về động từ thì đến cả chương cũng chưa hết. Để cho đơn giản bạn cứ nhớ thế này:

    – Một câu có thể thiếu nhiều thứ, tuy nhiên không thể thiếu động từ.

    – Vị trí của động từ là đứng ngay sau chủ ngữ.

    Có nhiều loại động từ lắm, nhưng mình sẽ chỉ đề cập đến 2 loại động từ chính mà các bạn kiểu gì cũng dùng: động từ thườngđộng từ “to be”.

    1. Động từ thường (ordinary verb)

    Động từ thường là động từ… hết sức bình thường, dùng để chỉ hành động (action) hoặc trạng thái (state of being).

    Động từ thường gồm những loại sau:

    a) Động từ hành động: run, sleep, jump, eat,…

    Quay lại ví dụ phía trên, lần này là động từ:

    🔹Sofia the piano. (Sofia đánh đàn piano.)

    🔹My mom hates cartoons. ( Mẹ tớ ghét phim hoạt hình.)

    ✨ She feels unhappy. (Cô ấy cảm thấy không vui)

    ✨ Their kids still believes in Santa. (Con họ vẫn tin vào Ông già Noel.)

    ✨ The tourists enjoy the beauty of the mountain. (Du khách thưởng thức vẻ đẹp của ngọn núi.)

    Như mình đã nói, một câu không thể thiếu động từ. Vấn đề là không phải câu chuyện đâu phải lúc nào cũng xoay quanh hành động và hành động, có lúc mình muốn miêu tả cái gì đó, chỉ đơn giản là đang nói xấu nhỏ này mập thằng kia nghèo… thì lấy đâu ra động từ bây giờ? Đó là nhiệm vụ của loại động từ thứ hai mà bạn nên nằm lòng: động từ “to be”.

    2. Động từ “be”

    Loại động từ này nó ngộ lắm các bạn ạ, nó không có một dạng nhất định, nó cũng không có nghĩa gì cụ thể, nó kiểu như là nước ấy, cho vào chai thì ra hình cái chai mà cho vào lọ thì ra hình cái lọ.

    Nói vậy cho vui chứ “be” quanh đi quẩn lại có các biến hình sau:am, is, are, was, were, been với “be” là nguyên mẫu. Mình hay tự tưởng tượng là “be” là em người mẫu đang khỏa thân, chúng ta có 6 bộ đồ và tùy vào từng sự kiện mà mặc đồ (hoặc để trần truồng) cho phù hợp với hoàn cảnh.

    Phù, dài quá phải không? Nắm được hai phần chủ ngữ và động từ trên, coi như bạn đã có thể mở miệng nói ra được một câu rồi đó, sơ sơ diễn tả cái mình muốn cho mọi người hiểu rồi.

    Kiểu kiểu như:

    I sleep. I eat. I think. (Chủ ngữ + Động từ thường)

    She is a Harry Potter fan. (Chủ ngữ + Động từ “to be” + Danh từ)

    They are happy. They are beautiful. (Chủ ngữ + Động từ “to be” + Tính từ)

    Tuy nhiên nếu chỉ có hai em trên thì câu nào câu nấy cụt lủn, cây cảm giác hụt hẫng, thậm chí khó hiểu vì thiếu thông tin, vì thế ta phải gắn thêm gia vị mắm muối, đó là tân ngữ (Object) và một số thành phần phụ khác. Phần này mình sẽ nói tiếp ở bài tiếp theo nha!

    Cuối cùng chúng ta tóm tắt bài học:

    Cấu trúc câu trong tiếng Anh bao gồm 2 bộ phận chính Chủ ngữ (Subject) + Động từ (Verb). Hai bộ phận này tuyệt nhiên không thể thiếu trong câu, nếu thiếu là câu bị sai.

    Động từ bao gồm động từ thường chỉ hành động vật lý, hành động trí óc trạng thái và động từ “to be” để liên kết chủ ngữ với danh từ hoặc tính từ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Vì Nên Trong Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc Câu Đơn Trong Tiếng Hàn Phần 2
  • Hanoi Has Been Known Worldwide Because It Is Famous For Street Food
  • Bear In Mind Là Gì? Cách Sử Dụng Ra Sao
  • Bear In Mind, Keep In Mind Là Gì? Các Thành Ngữ Với Mind
  • Xây Dựng Những Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10: Tổng Hợp Kiến Thức Cần Biết 2022
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Và Các Thì Tiếng Anh Lớp 11
  • Các Cấu Trúc Câu Bị Động Đặc Biệt Trong Tiếng Anh (Phần 2)
  • 20 Cấu Trúc Tiếng Anh Nâng Cao Phải Biết Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Thông Thạo Như Người Nước Ngoài
  • VD:

    I am so hungry. (mình đói quá)

    Tom is a vegan (Tom là người ăn chay đấy)

    My air controller broke yesterday (Cái máy điều hòa của tôi bị hỏng hôm qua rồi)

    2. Câu ghép

    Câu ghép là câu được tạo nên bởi một mệnh đề chính và một hoặc nhiều mệnh đề phụ để bổ nghĩa/làm rõ thêm cho ý chính, thường bao gồm 2 câu đơn giản được ghép với nhau bằng các từ nối câu như and, but, or, so, yet, however…

    VD:

    Today, I want steak, spagetti and a cup of orange juice for my dinner (hôm nay, tôi muốn ăn bít tết, mỳ Ý và một nước cam cho bữa tối của mình)

    My brother invited his friend to the party yesterday, but didn’t invited me due to my homework (hôm qua, anh trai tôi đã rủ bạn đến bữa tiệc nhưng lại không rủ tôi vì còn có bài tập về nhà)

    VD:

    Tom was trying to sleep when his baby son suddenly cry out loud (Tom đang cố để ngủ thì cậu con trai nhỏ của anh ấy lại đột nhiên khóc to lên)

    Mary, who has just arrived here, is a beautiful girl (Mary, người vừa chuyển đến đây ấy, là một cô gái rất xinh đẹp)

    Câu phức còn có dạng câu ghép. Trong câu có chứa 3 mệnh đề hoặc hơn bao gồm: 2 mệnh đề bổ nghĩa và ít nhất 1 mệnh đề chính. Các mệnh đề thường được nối với nhau bằng các từ nối (but, so, while, however…).

    VD:

    We are trying to study for the next exam while Logan stayed in hospital bed because he had a heart surgery coming up (Trong lúc chúng tôi đang cố gắng học cho bài kiểm tra sắp tới, thì Logan lại phải nằm trên giường bệnh, bởi anh ấy sắp có một ca phẫu thuật tim) – từ nối : While

    My sister and I visited our grandmother yesterday, who is old and sick, but she still was very happy when she saw us (Tôi và chị gái của mình đã đến thăm người bà già ốm của mình vào ngày hôm qua, nhưng bà vẫn rất vui vẻ khi thấy chúng tôi đến) – từ nối : but

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • Bài 1: Cấu Trúc Căn Bản Nhất Của Mọi Câu Trong Tiếng Anh
  • 54 Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Câu Bị Động Trong Tiếng Anh
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 168 Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bộ Sưu Tập Những Bài Viết Lại Câu Tiếng Anh Hay Và Khó Có Đáp Án
  • 50 Câu Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Thí Điểm
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Thông Dụng Nhất
  • Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?

    Bạn có hiểu cấu trúc ngữ pháp không

    I like collecting stamps = I am interested in collecting stamps = I bcollecting stamps = I am keen on collecting stamps = I’m fond ofcollecting stamps.

    Tôi yêu thích việc sưu tầm tem.

    He can’t move because his leg was broken = He can’t move because of his broken leg

    Anh ấy không thể di chuyển vì chân anh ấy bị gãy = Anh ấy không thể di chuyển vì cái chân gãy.

    bshe is old, she can compute very fast = Despite/In spite of her old age, she can compute very fast.

    Mặc dù đã nhiều tuổi, nhưng bà ấy có thể tính toán rất nhanh

    We succeeded in digging the Panama canal = We managed to dig the Panama canal

    Chúng tôi đã thành công trong việc đào kênh Panama

    It’s not worth making him get up early = There is no point in makinghim getting early

    Gọi anh ấy dậy sớm không có ích gì đâu

    It seems that he will come late = It appears that / it is likely he will come late = He is likely to come late = It looks as if he will come late

    Có vẻ như anh ấy sẽ đến muộn * Prefer doing sth to doing sth = Would rather do sth than do sth = S + like sth/doing sth better than sth/doing sth

    She pfers staying at home to going out = She’d rather stay at homethan go out = She like staying at home better than going out.

    Cô ấy thích ở nhà hơn là ra ngoài đường.

    Lan often cried when she meets with difficulties = Nana is used to crying when she meets with difficulties = Lan is accustomed to cryingwhen she meets with difficulties.

    Lan thường khóc mỗi khi cô ấy gặp khó khăn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Và Bài Tập Có Đáp Án 2022
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh 10
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • Bản Chất Và Kết Cấu Của Ý Thức
  • 10 Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản : Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Trong Một Câu
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Câu Trong Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Từ Và Từ Loại Đáp Án Giải Chi Tiết (Word)
  • (Cách Nhận Biết) Các Thì Trong Tiếng Anh Thông Dụng (Full)
  • 12 Thì Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Câu là tập hợp các từ riêng rẽ được sắp xếp cạnh nhau để diễn đạt một ý nghĩa hoàn chỉnh. Trước khi lập được câu, chúng ta cần hiểu về cấu trúc của câu. Trong tiếng Anh, một câu cũng được chia làm những bộ phận tương tự với tiếng Việt. Để hiểu các cấu trúc câu trong tiếng Anh, điều đầu tiên bạn phải hiểu biết cơ bản về các loại từ thường xuất hiện trong câu để từ đó biết cách lựa chọn và sắp xếp thứ tự của chúng khi lập câu.

    10 cấu trúc câu cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh

    Chủ ngữ (Subject/S)

    Là danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ thể hiện hành động.

    The woman is wearing a red hat.

    Subject: the woman.

    Tân ngữ (Object/O)

    Là danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ tiếp nhận hành động.

    The woman is wearing a red hat.

    Object: a red hat.

    Trạng ngữ (Adverbial phrase/AdvP)

    Là phần phụ bổ nghĩa cho nòng cốt câu, có thể là trạng từ hoặc cụm trạng từ.

    Hold my hand tight.

    AdvP: tight.

    Giờ, hãy nhìn vào một vài ví dụ sau:

      The young man bought a book. (Chàng trai trẻ đã mua một cuốn sách.)
    • Chủ ngữ: The young man (mạo từ + tính từ + danh từ)
    • Động từ: bought
    • Tân ngữ: a book (mạo từ + danh từ)
      He is reading his book. (Anh ấy đang đọc cuốn sách của mình)
    • Chủ ngữ: He (đại từ)
    • Động từ: is reading (be + V-ing)
    • Tân ngữ: his book (tính từ + danh từ)
      She and her mother tried to call you last night. (Cô ấy và mẹ của nàng đã cố gọi điện cho cậu tối qua.)
    • Chủ ngữ: She and her mother (đại từ + liên từ + tính từ + danh từ)
    • Động từ: tried to call (V + to V)
    • Tân ngữ: you (đại từ)
    • Trạng ngữ: last night (cụm trạng từ)

    Để tham khảo lại kiến thức về các thì tiếng Anh, tham khảo tại: https://llv.edu.vn/

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trọn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cấu Trúc Của Một Câu Tiếng Anh Hoàn Chỉnh
  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh
  • Skkn Một Vài Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Làm Tốt Phần Bài Tập Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh Lớp 9
  • Review Sách Cấu Tạo Từ Tiếng Anh Căn Bản Và Cách Dùng
  • Một Số Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Những Cấu Trúc Ngữ Pháp Dẫn Dắt Hay Nhất Trong Bài Thi Speaking
  • Cấu Trúc, Từ Vựng, Mẫu Thư Viết Email Trong Tiếng Anh
  • Thú Vị Những Từ Phát Âm Giống Nhau Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Phần I
  • Tiếng anh trình độ B1 theo chuẩn Châu Âu là điều kiện cần giúp học viên có nền tảng phục vụ công tác nghiên cứu các tài liệu nước ngoài. Trong dạng cấu trúc đề thi, phần thi viết lại câu là một dạng rất bài cơ bản và không quá khó nếu chúng ta nắm được công thức. Hôm nay, ban biên tập xin gửi tới các anh chị em một số cấu trúc câu cơ bản. Chúc anh chị lĩnh hội và ôn tập tốt:

    1. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

    Câu gốc: I remember to have a Maths test tomorrow

    Câu tương đương: I don’t forget to have a Maths test tomorrow.

    2. It + be + adj = What + a + adj + N!

    Câu gốc: It was an interesting film.

    Câu tương đương: What an interesting film.

    3. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj

    Câu gốc: this film I saw last night is interesting

    Câu tương đương: I am interested in this film I saw last night

    4. S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

    Câu gốc: She have learned English for 5 years.

    Câu tương đương: It takes her 5 year to learn English.

    5. S + be + too + adj + (for s.o) + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V hoặc S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    Câu gốc: The water is too hot for Peter to drink.

    Câu tương đương: The water is so hot that Peter can’t drink

    Hoặc: The water is not cold enough for Peter can drink

    7. S + often + V = S + be used to +Ving /N

    Câu gốc: Nana often cried when she meets with difficulties.

    Câu tương đương: Nana is used to crying when she meets with difficulties

    8. S + like sth/doing sth better than sth/doing sth = S + would rather + V + than + V = S + pfer sth/doing sth to sth/doing sth…

    Câu gốc: I pfer going shoping to playing volleyball.

    Câu tương đương: I would rather go shoping than play volleyball.

    9. S + like sth = S + be + fond of + sth= S + be + keen on+ sth

    Câu gốc: I like do collecting stamps.

    Câu tương đương: I’m fond of collecting stamps.

    hoặc: I am keen on collecting stamps

    10. Why don’t you do sth? = S + suggest + that + S + psent subjunctive

    Câu gốc: Why don’t you join in party with us?

    Câu tương đương: I suggest that he join in party with us

    11. S + get + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    Câu gốc: She gets him to spend more time with her.

    Câu tương đương: She have him spend more time with her.

    12. the last time + S + V + time + ago = S+ not+ V + since (year)/ for (time)

    Câu gốc: the last time I see him 10 years ago

    Câu tương đương: I haven’t seen him for 10 years

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Hình Thái Cấu Trúc Mô Xương Đốt Bàn Chân Nam Giới Người Việt Trưởng Thành Dưới Ảnh Hưởng Của Dung Dịch Ướp Bảo Quản
  • Cách Khắc Phục Cục Nóng Điều Hòa Không Chạy, Kêu To, Rò Điện Từ A
  • Điều Hòa Tủ Đứng Có Cần Cục Nóng Như Điều Hòa Treo Tường Không?
  • Cách Vệ Sinh Cục Nóng Điều Hòa
  • Một Số Cách Dùng Thêm Của If ” Amec
  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Những Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10: Tổng Hợp Kiến Thức Cần Biết 2022
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Và Các Thì Tiếng Anh Lớp 11
  • Các Cấu Trúc Câu Bị Động Đặc Biệt Trong Tiếng Anh (Phần 2)
  • 20 Cấu Trúc Tiếng Anh Nâng Cao Phải Biết Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

    Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh

    Trong quá trình viết câu Tiếng Anh, các bạn có thể mắc những lỗi rất cơ bản khiến câu bạn viết ra trở nên vô nghĩa hoặc tối nghĩa. Để khắc phục vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng bắt đầu với cấu trúc của một câu trong Tiếng anh. Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh thường bao gồm các thành phần sau: Subject (chủ ngữ), Verb (động từ), Complement (vị ngữ) và Modifier (trạng từ).

    Những mẫu câu tiếng Anh dùng khi hẹn hò Những mẫu câu xã giao tiếng Anh ai cũng nên biết Mẫu câu giao tiếp tiếng Anh dành cho lễ tân và thư ký văn phòng

    Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh:

    Một câu trong tiếng Anh thường bao gồm các thành phần sau đây:

    Ví dụ:

    1.1 Subject (chủ ngữ):

    Chủ ngữ là chủ thể của hành động trong câu, thường đứng trước động từ (verb). Chủ ngữ thường là một danh từ (noun) hoặc một ngữ danh từ (noun phrase – một nhóm từ kết thúc bằng một danh từ, trong trường hợp này ngữ danh từ không được bắt đầu bằng một giới từ). Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu và quyết định việc chia động từ.

    Chú ý rằng mọi câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ (Trong câu mệnh lệnh, chủ ngữ được ngầm hiểu là người nghe. Ví dụ: “Don’t move!” = Đứng im!).

    Milk is delicious. (một danh từ)

    That new, red car is mine. (một ngữ danh từ)

    Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó, It hoặc There đóng vai trò chủ ngữ giả.

    Ví dụ:

    It is a nice day today.

    There is a fire in that building.

    There were many students in the room.

    It is the fact that the earth goes around the sun.

    1.2 Verb (động từ):

    Động từ là từ chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu đều phải có động từ. Nó có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ. Ngữ động từ (verb phrase) là một nhóm từ gồm một hoặc nhiều trợ động từ (auxiliary) và một động từ chính.

    Ví dụ:

    I love you. (chỉ hành động)

    Chilli is hot. (chỉ trạng thái)

    I have seen the movie three times before. (auxiliary: have; main verb: seen)

    I am going to Sai Gon tomorrow. (auxiliary: am; main verb: going)

    1.3 Complement (vị ngữ):

    Vị ngữ là từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng tác động của chủ ngữ. Cũng giống như chủ ngữ, vị ngữ thường là danh từ hoặc ngữ danh từ không bắt đầu bằng giới từ, tuy nhiên vị ngữ thường đứng sau động từ. Không phải câu nào cũng có complement. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi What? hoặc Whom?

    Ví dụ:

    John bought a car yesterday. (What did John buy?)

    Jill wants to drink some water. (What does he want to drink?)

    She saw John at the movie last night. (Whom did she see at the movie?)

    1.4 Modifier (trạng từ):

    Ví dụ:

    John bought a book at the bookstore. (Where did John buy a book?)

    She saw John at the movie l ast night. (Where did she see John? When did she see him?)

    She drives very fast. (How does she drive?)

    Chú ý rằng trạng từ thường đi sau vị ngữ nhưng không nhất thiết. Tuy nhiên trạng từ là cụm giới từ không được nằm giữa động từ và vị ngữ.

    Ví dụ:

    She drove on the street her new car. (Sai)

    She drove her new car on the street. (Đúng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1: Cấu Trúc Căn Bản Nhất Của Mọi Câu Trong Tiếng Anh
  • 54 Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Câu Bị Động Trong Tiếng Anh
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng
  • Đâu Là Lời Giải Cho Bài Toán Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp?
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Cơ Bản Để Bắt Đầu Học Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • 100 Cấu Trúc Tiếng Anh Và Clip Giúp Nhớ Nhanh
  • Top 8 Các Câu Hỏi Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Trong Cuộc Sống
  • Các Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Cơ Bản Và Thông Dụng Nhất
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng Đi Với “laugh”
  • Tưởng tượng việc học ngôn ngữ như xây một căn nhà. Các cấu trúc câu tiếng Anh cơ bản được ví như nền móng của căn nhà đó vậy. Theo thứ tự xây nhà thì phần nền móng phải được xây dựng đầu tiên. Chỉ khi có nền móng vững chắc thì căn nhà xây nên cao mới được chắc chắn. Bất cứ ai, bất cứ ngôn ngữ nào cũng cần học ngữ pháp nếu muốn sử dụng trơn tru ngôn ngữ đó.

    Những kiến thức về cấu trúc câu trong tiếng Anh cần nhớ

    Các thành phần cấu trúc câu trong tiếng anh cơ bản

    Một cấu trúc tiếng anh thông dụng sẽ có những thành phần cơ bản sau:

    Chủ ngữ (Subject, viết tắt là S)

    Chủ ngữ trong câu có thể là danh từ, cụm danh từ hoặc là một đại từ chỉ người, sự vật hoặc sự việc. CHỉ ngữ có thể là chủ thể thực hiện hành động (đối với câu chủ động) hoặc là chủ thể bị tác động bởi hành động (đối với câu bị động).

    My brother play Volleyball very well (Em trai tôi chơi bóng chuyền rất cừ)

    The boy is invited to this party by his girlfriend ( Chàng trai được bạn gái mời đến bữa tiệc này)

    Động từ (Verb, viết tắt là V)

    Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, động từ đóng vai trò chỉ trạng thái hoặc hành động của chủ ngữ, cấu trúc câu tiếng Anh đều cần động từ. Có thể là động từ đơn hoặc ngữ động từ.

    Tân ngữ (Object, viết tắt là O)

    Tân ngữ trong câu có thể là một đại từ chỉ người, chỉ sự vật, sự việc, 1 danh từ hoặc cụm danh từ. Trong cấu trúc câu tiếng anh cơ bản, tân ngữ có vai trò chịu tác động hoặc ảnh hưởng của động từ.

    Vị ngữ (Complement, viết tắt là C)

    Trong cấu trúc tiếng anh thông dụng cũng thường xuất hiện bổ ngữ. Bổ ngữ có thể là tính từ, danh từ và thường đi theo sau một tân ngữ hoặc một động từ nối. Bổ ngữ sẽ có tác dụng bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc cho tân ngữ trong câu. Tuy nhiên trong một câu không nhất định phải có vị ngữ. Vị ngữ sẽ trả lời cho câu hỏi Whom? Hoặc what?

    He is a student (Anh ta là một học sinh)

    Tính từ (Adjective, viết tắt là adj)

    Tính từ được dùng để miêu tả về tính cách, tính chất, đặc điểm,…của sự vật, sự việc hoặc người trong câu. Tính từ sẽ đứng sau động từ to be, sau động từ nối hoặc có thể đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ.

    Khi học cấu trúc câu trong tiếng Anh, người học cũng thường xuyên gặp những câu có chứa trạng từ. Đây là loại dùng để chỉ thời gian, địa điểm, tần suất, mức độ. Nó có thể nằm ở cuối hoặc đầu câu, trước hoặc phí sau động từ để bổ nghĩa cho động từ. Với nhiều cấu trúc tiếng anh thông dụng, trạng từ cũng có thể bổ nghĩa cho tính từ hoặc cho một trạng từ khác.

    Yesterday , I went to school late (hôm qua tôi đến lớp trễ)

    Cấu trúc câu trong tiếng Anh được thành lập thế nào?

    He sleep (Anh ta ngủ)

    Và cũng có thể rất phức tạp:

    Although he was very tired yesterday, he still brought her to shopping center and gave her a new dress. (Mặc dù hôm qua anh ấy rất mệt nhưng anh ấy vẫn đưa cô đến trung tâm mua sắm và tặng cô một chiếc đầm mới)

    Tuy nhiên mỗi cấu trúc câu tiếng anh cơ bản đều có những đặc điểm chung và có thể có những đặc điểm mở rộng thêm cho ý nghĩa của câu.

    Thực tế, để tạo thành một câu cơ bản chỉ cần có hai thành phần là chủ ngữ và động từ. Thử phân tích một câu đơn giản:

    Hanna made a cake in the kitchen (Hanna làm bánh trong nhà bếp)

    Trong câu này chúng ta có

    – Chủ ngữ: Hanna

    – Động từ: made

    – Tân ngữ: a cake

    – Trạng ngữ: in the kitchen

    Hanna là chủ ngữ thực hiện hành động làm bánh trong bếp. Nếu như bỏ “Hanna” khỏi câu, người đọc sẽ không biết ai đang làm bánh. Vì thế, chủ ngữ là một bộ phận không thể lược bỏ trong cấu trúc câu tiếng anh cơ bản.

    Made là động từ trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này. Nếu bỏ từ made đi, người nghe cũng không hiểu được việc gì đang xảy ra ở trong câu này. Nó làm cho câu trở nên có nghĩa và là thành phần không thể thiếu trong câu.

    Còn về từ “a cake”. Từ này đóng vai trò là tân ngữ, giúp cho từ “made” được hoàn thiện hơn. Đó cũng là một thành phần quan trọng, tuy nhiên không phải câu nào cũng cần tân ngữ, chẳng hạn như câu I sleep. Vì thế, một cấu trúc câu trong tiếng Anh có cần tân ngữ hay không sẽ phụ thuộc vào động từ trong câu đó.

    Tiếp đến là cụm từ “in the kitchen”. Khi bỏ cụm này ra khỏi câu, câu vẫn sẽ mang ý nghĩa và người đọc vẫn hiểu được chuyện gì đang diễn ra ở đây. Chính vì thế, phần này không quan trọng và có thể lược bớt khỏi câu.

    Trong một cấu trúc tiếng Anh thông dụng có chủ ngữ và động từ là thành phần bắt buộc. Tân ngữ và các thông tin nền (tính từ, trạng từ, trạng ngữ,…) có thể có hoặc không.

    10 cấu trúc câu trong tiếng Anh cơ bản nhất

    He runs (anh ta chạy)

    The girl sits (Cô gái ngồi)

    2. S + V + O

    I like music (Tôi thích âm nhạc)

    Ann pets the dog (Ann vuốt ve con chó)

    The boy eats slowly ( Đứa bé ăn thật chậm chạp)

    4. S + V + Adj

    Đây là cấu trúc tiếng anh thông dụng thường dùng trong câu mô tả

    You look beautiful (bạn trông thật xinh đẹp)

    These songs sounds boring ( Mấy bài hát này nghe thật chán đời)

    5. S + be + N

    Cấu trúc này thường dùng để giới thiệu

    I am a student (Tôi là một học sinh)

    They are sisters (Họ là chị em)

    6. S + Be + Adv

    Music is everywhere (Âm nhạc có ở khắp mọi nơi)

    The dog is nowhere (con chó mất tích rồi)

    7. S + be + Adj

    She is lonely (cô ta cô đơn)

    I am hungry (tôi đói quá)

    8. V + O

    Đây là cấu trúc câu tiếng anh cơ bản đơ bản và rất đơn giản, ngữ pháp này đã lược bỏ bớt chủ ngữ, thường được sử dụng trong các câu mệnh lệnh. Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh còn có thể lược bỏ cả tân ngữ đi nữa.

    Shut up! (Im đi)

    Open the door! (mở cửa ra)

    9. V + O + Adv

    Cấu trúc này cũng được sử dụng trong các câu mệnh lệnh, được lược bớt chủ ngữ và có thể bỏ tân ngữ nếu không cần thiết:

    Hold his hand tight (nắm lấy tay anh ta)

    Speak slowly (Nói chậm lại)

    Những cấu trúc tiếng anh thông dụng thường gặp nhất

    Used to + V (nguyên thể) – Thường làm gì

    Dùng để chỉ những thói quen trong quá khứ nhưng hiện tại thì không còn nữa

    I used to go to swimming when I were a child

    (Tôi thường đi bơi khi tôi còn nhỏ)

    He used to eat 10 bread a day

    (Anh ta từng ăn 10 cái bánh mỗi ngày)

    Prefer + Ving/N + to + Ving/N (Thích cái gì hơn cái gì/ thích làm gì hơn làm gì)

    Cấu trúc tiếng anh thông dụng này thường dùng trong câu so sánh

    I pfer dog to cat

    (Tôi thích chó hơn là mèo)

    Ann pfer reading book to watching television

    (Ann thích đọc sách hơn xem phim)

    Remember + Ving (Nhớ là đã làm gì)

    She remembers sitting here in the past

    (Cô ấy nhớ là đã từng đứng đó rồi)

    Ann remembers watching this TV show

    (Ann nhớ đã xem chương trình truyền hình này rồi)

    Một số cấu trúc rất phổ biến nhưng cũng dễ khiến người học nhầm lẫn

    You are so heavy that I can’t carry you

    (Bạn quá nặng đến nỗi tôi không thể bế bạn được)

    I am old enough to get married

    Tôi đã đủ tuổi để kết hôn

    Tham khảo Những cách học tiếng anh hiệu quả ở Phillippine.

    ========

    Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Bài Thi Tiếng Anh B1 Theo Khung 6 Bậc
  • Cấu Trúc Và Thang Điểm Bài Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh B1
  • Tổng Hợp Cấu Trúc, Mẹo & Chủ Đề Phần Thi Viết Tiếng Anh B1
  • Tải Về Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100