Các Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Câu Bị Động Passive Voice, Công Thức Và Cách Dùng
  • Lý Thuyết Về Câu Bị Động (Passive Voice)
  • » Unit 10: Thì Quá Khứ Đơn Tobe
  • Cấu Trúc, Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous)
  • Những Điều Cần Biết Về Thì Quá Khứ Trong Tiếng Anh
  •                         Các cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh

     

    1. It is + tính từ + (for sb ) + to do sth

    EX:  It is difficult for old people to learn English.

    ( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

    2. To be interested in + N / V-ing (Thích cái gì / làm cái gì)

    EX:  We are interested in reading books on history.

    ( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

    3. To be bored with (Chán làm cái gì)

    EX:  We are bored with doing the same things everyday.

    ( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )

    4. It’s the first time sb  have ( has ) + PII sth  (Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )

    EX:  It’s the first time we have visited this place.

    ( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này)

    5. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + (to do sth)

    EX:  I don’t have enough time to study.

    (Tôi không có đủ thời gian để học)

    6. Tính từ + enough (đủ làm sao) + (to do sth)

    EX:  I’m not rich enough to buy a car.

    (Tôi không đủ giàu để mua ôtô)

    7. too + tính từ + to do sth  (Quá làm sao để làm cái gì)

    EX:  I’m to young to get married.

    (Tôi còn quá trẻ để kết hôn)

    8. To want sb  to do sth  = To want to have sth  + PII

    (Muốn ai làm gì) (Muốn có cái gì được làm)

    EX:  She wants somebody to make her a dress.

    (Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy)

    = She wants to have a dress made.

    (Cô ấy muốn có một chiếc váy được may)

    9. It’s time sb  did sth  (Đã đến lúc ai phải làm gì)

    EX:  It’s time we went home.

    (Đã đến lúc tôi phải về nhà)

    10. It’s not necessary for sb  to do sth  = Sb  doesn’t need to do sth

    (Ai không cần thiết phải làm gì) doesn’t have to do sth

    EX:  It is not necessary for you to do this exercise.

    (Bạn không cần phải làm bài tập này)

    11. To look forward to V-ing (Mong chờ, mong đợi làm gì)

    EX:  We are looking forward to going on holiday.

    (Chúng tôi đang mong được đi nghỉ)

    12. To provide sb  from V-ing (Cung cấp cho ai cái gì)

    EX:  Can you provide us with some books in history?

    (Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

    13. To pvent sb  from V-ing (Cản trở ai làm gì)

    To stop

    EX:  The rain stopped us from going for a walk.

    (Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo)

    14. To fail to do sth  (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)

    EX:  We failed to do this exercise.

    ( Chúng tôi không thể làm bài tập này )

    15. To be succeed in V-ing (Thành công trong việc làm cái gì)

    EX:  We were succeed in passing the exam.

    (Chúng tôi đã thi đỗ)

    16. To borrow sth  from sb  (Mượn cái gì của ai)

    EX:  She borrowed this book from the liblary.

    (Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện)

    17. To lend sb  sth  (Cho ai mượn cái gì)

    EX:  Can you lend me some money?

    (Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không?)

    18. To make sb  do sth  (Bắt ai làm gì)

    EX:  The teacher made us do a lot of homework.

    ( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )

    19. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. 

    (Đến mức mà)

    CN + động từ + so + trạng từ + that + CN + động từ.

    EX:  1. This exercise is so difficult that noone can do it.

    (Bài tập này khó đến mức không ai làm được)

    2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.

    (Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta)

    20. It + be + such + (tính từ) + danh từ + that + CN + động từ.

    EX:  It is such a difficult exercise that noone can do it.

    (Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được)

    21. It is (very) kind of sb  to do sth  (Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì)

    EX:  It is very kind of you to help me.

    ( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi )

    22. To find it + tính từ + to do sth

    EX:  We find it difficult to learn English.

    (Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó)

    23. To make sure of sth  (Bảo đảm điều gì)

    that + CN + động từ

    EX:  1. I have to make sure of that information.

    (Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó)

    2. You have to make sure that you’ll pass the exam.

    (Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ)

    24. It takes (sb) + thời gian + to do sth  (Mất (của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)

    EX:  It took me an hour to do this exercise.

    (Tôi mất một tiếng để làm bài này)

    25. To spend + time / money + on sth  (Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì

    doing sth  làm gì)

    EX:  We spend a lot of time on  TV.

    watching TV.

    (Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV)

    26. To have no idea of sth  = don’t know about sth  (Không biết về cái gì)

    EX:  I have no idea of this word = I don’t know this word.

    (Tôi không biết từ này)

    not to do sth  không làm gì)

    (Cô giáo khuyên chúng tôi học chăm chỉ)

    28. To plan to do sth  (Dự định / có kế hoạch làm gì)

    intend

    EX:  We planed to go for a picnic.

    intended

    (Chúng tôi dự định đi dã ngoại)

    29. To invite sb  to do sth  (Mời ai làm gì)

    EX:  They invited me to go to the cinema.

    ( Họ mời tôi đi xem phim )

    30. To offer sb  sth  (Mời / đề nghị ai cái gì)

    EX:  He offered me a job in his company.

    (Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta)

    31. To rely on sb  (tin cậy, dựa dẫm vào ai)

    EX:  You can rely on him.

    (Bạn có thể tin anh ấy)

    32. To keep promise (Giữ lời hứa)

    EX:  He always keeps promises.

    33. To be able to do sth  = To be capable of + V-ing (Có khả năng làm gì)

    EX:  I’m able to speak English = I am capable of speaking English.

    (Tôi có thể nói tiếng Anh)

    34. To be good at (+ V-ing) sth  (Giỏi (làm) cái gì)

    EX:  I’m good at ( playing ) tennis.

    ( Tôi chơi quần vợt giỏi )

    35. To pfer sth  to sth  (Thích cái gì hơn cái gì )

    doing sth  to doing sth  làm gì hơn làm gì

    EX:  We pfer spending money than earning money.

    ( Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền )

    36. To apologize for doing sth  (Xin lỗi ai vì đã làm gì)

    EX:  I want to apologize for being rude to you.

    ( Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn )

    37. Had (‘d) better do sth  (Nên làm gì)

    not do sth  (Không nên làm gì)

    EX:  1. You’d better learn hard.

    (Bạn nên học chăm chỉ)

    2. You’d better not go out.

    (Bạn không nên đi ra ngoài)

    38. Would (‘d) rather do sth  (Thà làm gì)

    not do sth  đừng làm gì

    EX:  I’d rather stay at home.

    I’d rather not stay at home.

    39. Would (‘d) rather sb  did sth  (Muốn ai làm gì)

    EX:  I’d rather you ( he / she ) stayed at home today.

    (Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay)

    40. To suggest sb  (should) do sth  (Gợi ý ai làm gì)

    EX:  I suggested she ( should ) buy this house.

    41. To suggest doing sth  (Gợi ý làm gì)

    EX:  I suggested going for a walk.

    42. Try to do (Cố làm gì)

    EX:  We tried to learn hard.

    (Chúng tôi đã cố học chăm chỉ)

    43. Try doing sth  (Thử làm gì)

    EX:  We tried cooking this food.

    (Chúng tôi đã thử nấu món ăn này)

    44. To need to do sth  (Cần làm gì)

    EX:  You need to work harder.

    (Bạn cần làm việc tích cực hơn)

    45. To need doing (Cần được làm)

    EX:  This car needs repairing.

    (Chiếc ôtô này cần được sửa)

    46. To remember doing (Nhớ đã làm gì)

    EX:  I remember seeing this film.

    (Tôi nhớ là đã xem bộ phim này)

    47. To remember to do (Nhớ làm gì) (chưa làm cái này)

    EX:  Remember to do your homework.

    (Hãy nhớ làm bài tập về nhà)

    48. To have sth  + PII (Có cái gì được làm)

    EX:  I’m going to have my house repainted.

    (Tôi sẽ nhờ sơn lại nhà) (người khác sơn, không phải mình sơn lấy)

    = To have sb  do sth  (Thuê ai làm gì)

    EX:  I’m going to have the garage repair my car.

    = I’m going to have my car repaired.

    49. To be busy doing sth  (Bận rộn làm gì)

    EX:  We are busy pparing for our exam.

    (Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi)

    50. To mind doing sth  (Phiền làm gì)

    EX:  Do / Would you mind closing the door for me?

    (Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không?)

    51. To be used to doing sth  (Quen với việc làm gì)

    EX:  We are used to getting up early.

    (Chúng tôi đã quen dậy sớm)

    52. To stop to do sth  (Dừng lại để làm gì)

    EX:  We stopped to buy some petrol.

    (Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng)

    53. To stop doing sth  (Thôi không làm gì nữa)

    EX:  We stopped going out late.

    (Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa)

    54. Let sb  do sth  (Để ai làm gì)

    EX:  Let him come in.

    ( Để anh ta vào )

    Sưu tầm bởi GS. TS. Dương Vương

                                            Nguyên Viện trưởng Viện Quản lý Kinh doanh Quốc tế

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Prefer, Would Prefer Và Would Rather
  • Cách Trả Lời Câu Hỏi “ Do You Prefer” Trong Ielts Speaking Part 1
  • Cách Phân Biệt “Should”, “Ought To” Và “Had Better”
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Once Và Cách Dùng Liên Quan
  • Cách Dùng All Và All Of Với Danh Từ, Đại Từ Đúng Chuẩn
  • Cấu Trúc Cơ Bản Của Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sở Hữu Cách Và Cấu Trúc Of + Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ
  • Một Số Dạng Ngữ Pháp, Từ Và Cấu Trúc Thường Gặp Trong Viết Lại Câu
  • Cách Sử Dụng “be Like” Trong Tiếng Anh
  • Những Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng Trong Giao Tiếp
  • Trước khi vào bài, bạn hãy nắm trước 3 từ loại cơ bản sau:

    1. Danh từ (Noun): chỉ người, con vật, vật thể, sự việc

    2. Động từ (Verb): các từ chỉ hành động

    3. Tính từ (Adjective): các từ mô tả trạng thái, tính chất

    Làm sao biết cái từ nào là danh từ, động từ, tính từ?

    1. Nhìn nghĩa thì đoán thôi. Cái nào mà là con người con vật là danh từ. Từ nào không chỉ vật mà chỉ hành động là động từ, mà mô tả tính chất là tính từ.

    2. Mở từ điển ra xem. Sau mỗi từ vựng, từ điển sẽ chú thích nhỏ là noun, verb,… Xem từ điển bảo gì thì nó là cái đó.

    Okay, giờ vào bài thôi!

    Theo mình nghĩ, ngôn ngữ là để cho con người chúng ta giao tiếp, truyền tải thông tin qua lại. Thông tin này chính là bạn/người ta kể lại câu chuyện về những sự việc, diễn tả những quan sát, ý tưởng, suy nghĩ về bất cứ thứ gì xảy ra xung quanh ta.

    Tóm lại bạn hãy hiểu là, khi bạn dùng tiếng Anh hay tiếng Việt hay tiếng gì khác để giao tiếp, bạn đang kể một câu chuyện, mỗi câu nói trong câu chuyện ấy có cấu trúc như sau:

    Chủ ngữ là cái gì? Động từ là cái chi? Làm thế nào để nhận biết được chúng bây giờ?

    1. CHỦ NGỮ (SUBJECT)

    Chủ ngữ (Subject, viết tắt S) là chủ thể của hành động, trung tâm của câu nói. Chủ ngữ thường là con người, con vật, vật hoặc sự việc nào đó. Lí do, vì chỉ có con người, con vật, sự việc mới “gây chuyện” được và trở thành trung tâm chiếm spotlight!

    VD:

    – Con người: I, She, They, The man, My mom

    – Con vật, vật: Her cat, Three rabbits, The book, The sun

    – Sự việc: It, The story, Eating too much

    Đặc điểm nhận dạng chủ ngữ:

    1. Thường là danh từ, cụm danh từ.

    2. Thường đứng đầu câu.

    Vậy, khi bạn mở miệng ra nói cái gì, việc đầu tiên hãy nghĩ đến đó là mình đang nói tới ai? Từ đó lục trong đầu từ vựng mà là danh từ chỉ cái người/vật đó. Thế là xong một việc.

    Chủ ngữ trong câu:

    plays the piano. (Sofia đánh đàn piano.)

    ☘ My mom hates cartoons. ( Mẹ tớ ghét phim hoạt hình.)

    2. ĐỘNG TỪ (VERB)

    Phần tiếp theo sau chủ ngữ là động từ, tức là những sự việc, hành động mà chủ ngữ của câu “gây ra”.

    Để viết về động từ thì đến cả chương cũng chưa hết. Để cho đơn giản bạn cứ nhớ thế này:

    – Một câu có thể thiếu nhiều thứ, tuy nhiên không thể thiếu động từ.

    – Vị trí của động từ là đứng ngay sau chủ ngữ.

    Có nhiều loại động từ lắm, nhưng mình sẽ chỉ đề cập đến 2 loại động từ chính mà các bạn kiểu gì cũng dùng: động từ thườngđộng từ “to be”.

    1. Động từ thường (ordinary verb)

    Động từ thường là động từ… hết sức bình thường, dùng để chỉ hành động (action) hoặc trạng thái (state of being).

    Động từ thường gồm những loại sau:

    a) Động từ hành động: run, sleep, jump, eat,…

    Quay lại ví dụ phía trên, lần này là động từ:

    🔹Sofia the piano. (Sofia đánh đàn piano.)

    🔹My mom hates cartoons. ( Mẹ tớ ghét phim hoạt hình.)

    ✨ She feels unhappy. (Cô ấy cảm thấy không vui)

    ✨ Their kids still believes in Santa. (Con họ vẫn tin vào Ông già Noel.)

    ✨ The tourists enjoy the beauty of the mountain. (Du khách thưởng thức vẻ đẹp của ngọn núi.)

    Như mình đã nói, một câu không thể thiếu động từ. Vấn đề là không phải câu chuyện đâu phải lúc nào cũng xoay quanh hành động và hành động, có lúc mình muốn miêu tả cái gì đó, chỉ đơn giản là đang nói xấu nhỏ này mập thằng kia nghèo… thì lấy đâu ra động từ bây giờ? Đó là nhiệm vụ của loại động từ thứ hai mà bạn nên nằm lòng: động từ “to be”.

    2. Động từ “be”

    Loại động từ này nó ngộ lắm các bạn ạ, nó không có một dạng nhất định, nó cũng không có nghĩa gì cụ thể, nó kiểu như là nước ấy, cho vào chai thì ra hình cái chai mà cho vào lọ thì ra hình cái lọ.

    Nói vậy cho vui chứ “be” quanh đi quẩn lại có các biến hình sau:am, is, are, was, were, been với “be” là nguyên mẫu. Mình hay tự tưởng tượng là “be” là em người mẫu đang khỏa thân, chúng ta có 6 bộ đồ và tùy vào từng sự kiện mà mặc đồ (hoặc để trần truồng) cho phù hợp với hoàn cảnh.

    Phù, dài quá phải không? Nắm được hai phần chủ ngữ và động từ trên, coi như bạn đã có thể mở miệng nói ra được một câu rồi đó, sơ sơ diễn tả cái mình muốn cho mọi người hiểu rồi.

    Kiểu kiểu như:

    I sleep. I eat. I think. (Chủ ngữ + Động từ thường)

    She is a Harry Potter fan. (Chủ ngữ + Động từ “to be” + Danh từ)

    They are happy. They are beautiful. (Chủ ngữ + Động từ “to be” + Tính từ)

    Tuy nhiên nếu chỉ có hai em trên thì câu nào câu nấy cụt lủn, cây cảm giác hụt hẫng, thậm chí khó hiểu vì thiếu thông tin, vì thế ta phải gắn thêm gia vị mắm muối, đó là tân ngữ (Object) và một số thành phần phụ khác. Phần này mình sẽ nói tiếp ở bài tiếp theo nha!

    Cuối cùng chúng ta tóm tắt bài học:

    Cấu trúc câu trong tiếng Anh bao gồm 2 bộ phận chính Chủ ngữ (Subject) + Động từ (Verb). Hai bộ phận này tuyệt nhiên không thể thiếu trong câu, nếu thiếu là câu bị sai.

    Động từ bao gồm động từ thường chỉ hành động vật lý, hành động trí óc trạng thái và động từ “to be” để liên kết chủ ngữ với danh từ hoặc tính từ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Vì Nên Trong Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc Câu Đơn Trong Tiếng Hàn Phần 2
  • Hanoi Has Been Known Worldwide Because It Is Famous For Street Food
  • Bear In Mind Là Gì? Cách Sử Dụng Ra Sao
  • Bear In Mind, Keep In Mind Là Gì? Các Thành Ngữ Với Mind
  • 54 Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1: Cấu Trúc Căn Bản Nhất Của Mọi Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • Xây Dựng Những Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10: Tổng Hợp Kiến Thức Cần Biết 2022
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Và Các Thì Tiếng Anh Lớp 11
  • VD: It is difficult for old people to learn English.

    ( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

    2. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )

    VD: We are interested in reading books on history.

    ( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

    3. To be bored with ( Chán làm cái gì )

    VD: We are bored with doing the same things everyday.

    ( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )

    54 cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh 1. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt VD: It is difficult for old people to learn English. ( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó ) 2. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì ) VD: We are interested in reading books on history. ( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử ) 3. To be bored with ( Chán làm cái gì ) VD: We are bored with doing the same things everyday. ( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại ) 4. It's the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì ) VD: It's the first time we have visited this place. ( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này ) 5. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt ) VD: I don't have enough time to study. ( Tôi không có đủ thời gian để học ) 6. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt ) VD: I'm not rich enough to buy a car. ( Tôi không đủ giàu để mua ôtô ) 7. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì ) VD: I'm to young to get married. ( Tôi còn quá trẻ để kết hôn ) 8. To want smb to do smt = To want to have smt + PII ( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm ) VD: She wants someone to make her a dress. ( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy ) = She wants to have a dress made. ( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may ) 9. It's time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì ) VD: It's time we went home. ( Đã đến lúc tôi phải về nhà ) 10. It's not necessary for smb to do smt = Smb don't need to do smt ( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn't have to do smt VD: It is not necessary for you to do this exercise. ( Bạn không cần phải làm bài tập này ) 11. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì ) VD: We are looking forward to going on holiday. ( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ ) 12. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì ) VD: Can you provide us with some books in history? ( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không? ) 13. To pvent smb from V_ing ( Cản trở ai làm gì ) To stop VD: The rain stopped us from going for a walk. ( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo ) 14. To fail to do smt ( Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì ) VD: We failed to do this exercise. ( Chúng tôi không thể làm bài tập này ) 15. To be succeed in V_ing ( Thành công trong việc làm cái gì ) VD: We were succeed in passing the exam. ( Chúng tôi đã thi đỗ ) 16. To borrow smt from smb ( Mượn cái gì của ai ) VD: She borrowed this book from the liblary. ( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện ) 17. To lend smb smt ( Cho ai mượn cái gì ) VD: Can you lend me some money? ( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? ) 18. To make smb do smt ( Bắt ai làm gì ) VD: The teacher made us do a lot of homework. ( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà ) 19. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. ( Đến mức mà ) CN + động từ + so + trạng từ + that + CN + động từ. VD: 1. The exercise is so difficult that noone can do it. ( Bài tập khó đến mức không ai làm được ) 2. He spoke so quickly that I couldn't understand him. ( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta ) 20. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ. VD: It is such a difficult exercise that noone can do it. ( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được ) 21. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) VD: It is very kind of you to help me. ( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi ) 22. To find it + tính từ + to do smt VD: We find it difficult to learn English. ( Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó ) 23. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì ) that + CN + động từ VD: 1. I have to make sure of that information. ( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó ) 2. You have to make sure that you'll pass the exam. ( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ ) 24. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì) VD: It took me an hour to do this exercise. ( Tôi mất một tiếng để làm bài này ) 25. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì doing smt làm gì ) VD: We spend a lot of time on TV. watching TV. ( Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV ) 26. To have no idea of smt = don't know about smt ( Không biết về cái gì ) VD: I have no idea of this word = I don't know this word. ( Tôi không biết từ này ) not to do smt không làm gì ) ( Cô giáo khuyên chúng tôi học chăm chỉ ) 28. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì ) intend VD: We planed to go for a picnic. intended ( Chúng tôi dự định đi dã ngoại ) 29. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì ) VD: They invited me to go to the cinema. ( Họ mời tôi đi xem phim ) 30. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì ) VD: He offered me a job in his company. ( Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta ) 31. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai ) VD: You can rely on him. ( Bạn có thể tin anh ấy ) 32. To keep promise ( Gĩư lời hứa ) VD: He always keeps promises. 33. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì ) VD: I'm able to speak English = I am capable of speaking English. ( Tôi có thể nói tiếng Anh ) 34. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì ) VD: I'm good at ( playing ) tennis. ( Tôi chơi quần vợt giỏi ) 35. To pfer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì ) doing smt to doing smt làm gì hơn làm gì VD: We pfer spending money than earning money. ( Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền ) 36. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì ) VD: I want to apologize for being rude to you. ( Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn ) 37. Had ( 'd ) better do smt ( Nên làm gì ) not do smt ( Không nên làm gì ) VD: 1. You'd better learn hard. ( Bạn nên học chăm chỉ ) 2. You'd better not go out. ( Bạn không nên đi ra ngoài ) 38. Would ( 'd ) rather do smt Thà làm gì not do smt đừng làm gì VD: I'd rather stay at home. I'd rather not say at home. 39. Would ( 'd ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì ) VD: I'd rather you ( he / she ) stayed at home today. ( Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay ) 40. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì ) VD: I suggested she ( should ) buy this house. 41. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì ) VD: I suggested going for a walk. 42. Try to do ( Cố làm gì ) VD: We tried to learn hard. ( Chúng tôi đã cố học chăm chỉ ) 43. Try doing smt ( Thử làm gì ) VD: We tried cooking this food. ( Chúng tôi đã thử nấu món ăn này ) 44. To need to do smt ( Cần làm gì ) VD: You need to work harder. ( Bạn cần làm việc tích cực hơn ) 45. To need doing ( Cần được làm ) VD: This car needs repairing. ( Chiếc ôtô này cần được sửa ) 46. To remember doing ( Nhớ đã làm gì ) VD: I remember seeing this film. ( Tôi nhớ là đã xem bộ phim này ) 47. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này ) VD: Remember to do your homework. ( Hãy nhớ làm bài tập về nhà ) 48. To have smt + PII ( Có cái gì được làm ) VD: I'm going to have my house repainted. ( Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy ) = To have smb do smt ( Thuê ai làm gì ) VD: I'm going to have the garage repair my car. = I'm going to have my car repaired. 49. To be busy doing smt ( Bận rộn làm gì ) VD: We are busy pparing for our exam. ( Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi ) 50. To mind doing smt ( Phiền làm gì ) VD: Do / Would you mind closing the door for me? ( Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không? ) 51. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì ) VD: We are used to getting up early. ( Chúng tôi đã quen dậy sớm ) 52. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì ) VD: We stopped to buy some petrol. ( Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng ) 53. To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa ) VD: We stopped going out late. ( Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa ) 54. Let smb do smt ( Để ai làm gì ) VD: Let him come in. ( Để anh ta vào )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Câu Bị Động Trong Tiếng Anh
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng
  • Đâu Là Lời Giải Cho Bài Toán Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp?
  • Tư Vấn Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp
  • Top 8 Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Phổ Biến
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng & 54 Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Thạo Tiếng Anh Giao Tiếp Nói Về Thời Gian Như Người Bản Ngữ Chỉ Trong 5 Phút
  • Cách Viết Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng Nhất
  • Hướng Dẫn Viết Thư Xin Việc B1 Vstep
  • Câu Xin Phép Và Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án
  •  / 84

    Đánh giá:/ 84

    Dở / Hay  

    ✅✅✅75 cấu trúc câu tiếng Anh thông dụng

    3)•It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V(quá… đến nỗi mà…)

    *1: It is such a heavy box that I cannot take it. 

    *2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

    5)•Have/ get + something + done (VpII)(nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

    *1: I had my hair cut yesterday. 

    *2: I’d like to have my shoes repaired.

    6)•It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something(đã đến lúc ai đóphải làm gì…)

    *1: It is time you had a shower. 

    *2: It’s time for me to ask all of you for this question.

    7)•It + takes/took+ someone + amount of time + to do something(làm gì… mất bao nhiêu thờigian…)

    *1: It takes me 5 minutes to get to school. 

    *2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

    8)•To pvent/stop + someone/something + From + V-ing(ngăn cản ai/cái gì… không làm gì..)

    *1: I can’t pvent him from smoking

    *2: I can’t stop her from tearing 

    9)•S + find+ it+ adj to do something(thấy … để làm gì…)

    *1: I find it very difficult to learn about English. 

    *2: They found it easy to overcome that problem.

    10)•To pfer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing.(Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)

    *1: I pfer dog to cat. 

    *2: I pfer reading books to watching TV.

    11)•Would rather + V¬ (infinitive) + than + V (infinitive)(thích làm gì hơn làm gì)

    *1: She would rather play games than read books.

    *2: I’d rather learn English than learn Biology.

    12)•To be/get Used to + V-ing(quen làm gì)

    *I am used to eating with chopsticks. 

    13)•Used to + V (infinitive)(Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa)

    *1: I used to go fishing with my friend when I was young.

    *2: She used to smoke 10 cigarettes a day.

    14)•to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing( ngạc nhiên về….)

    15)•to be angry at + N/V-ing(tức giận về)

    16)•to be good at/ bad at + N/ V-ing(giỏi về…/ kém về…)

    18)•to be/get tired of + N/V-ing(mệt mỏi về…)

    19)•can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing(không nhịn được làm gì…)

    20)•to be keen on/ to be fond of + N/V-ing(thích làm gì đó…)

    21)•to be interested in + N/V-ing(quan tâm đến…)

    22)•to waste + time/ money + V-ing(tốn tiền hoặc tg làm gì)

    23)•To spend + amount of time/ money + V-ing(dành bao nhiêu thời gian làm gì…)

    24)•To spend + amount of time/ money + on + something(dành thời gian vào việc gì…)

    *1: I spend 2 hours reading books a day. 

    *2: She spent all of her money on clothes.

    25)•to give up + V-ing/ N(từ bỏ làm gì/ cái gì…)

    26)•would like/ want/wish + to do something(thích làm gì…)

    27)•have + (something) to + Verb(có cái gì đó để làm)

    28)•It + be + something/ someone + that/ who(chính…mà…)

    29)•Had better + V(infinitive)(nên làm gì….)

    30)•hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ 

    delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing, 

     

    54 cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh

    1. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt

    VD: It is difficult for old people to learn English.

    ( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

    2. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )

    VD: We are interested in reading books on history.

    ( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

    3. To be bored with ( Chán làm cái gì )

    VD: We are bored with doing the same things everyday.

    ( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )

    4. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )

    VD: It’s the first time we have visited this place.

    ( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )

    5. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )

    VD: I don’t have enough time to study.

    ( Tôi không có đủ thời gian để học )

    6. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )

    VD: I’m not rich enough to buy a car.

    ( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )

    7. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )

    VD: I’m to young to get married.

    ( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )

    8. To want smb to do smt = To want to have smt + PII

    ( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )

    VD: She wants someone to make her a dress. 

    ( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )

    = She wants to have a dress made.

    ( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )

    9. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )

    VD: It’s time we went home.

    ( Đã đến lúc tôi phải về nhà )

    10. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt

    ( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt 

    VD: It is not necessary for you to do this exercise.

    ( Bạn không cần phải làm bài tập này )

    11. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )

    VD: We are looking forward to going on holiday.

    ( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ )

    12. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )

    VD: Can you provide us with some books in history?

    ( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không? )

    13. To pvent smb from V_ing ( Cản trở ai làm gì )

    To stop

    VD: The rain stopped us from going for a walk.

    ( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo )

    14. To fail to do smt ( Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì )

    VD: We failed to do this exercise.

    ( Chúng tôi không thể làm bài tập này )

    15. To be succeed in V_ing ( Thành công trong việc làm cái gì )

    VD: We were succeed in passing the exam.

    ( Chúng tôi đã thi đỗ )

    16. To borrow smt from smb ( Mượn cái gì của ai )

    VD: She borrowed this book from the liblary.

    ( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )

    17. To lend smb smt ( Cho ai mượn cái gì )

    VD: Can you lend me some money?

    ( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )

    18. To make smb do smt ( Bắt ai làm gì )

    VD: The teacher made us do a lot of homework.

    ( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )

    19. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. 

    ( Đến mức mà )

    CN + động từ + so + trạng từ + that + CN + động từ.

    VD: 1. The exercise is so difficult that noone can do it.

    ( Bài tập khó đến mức không ai làm được )

    2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.

    ( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )

    20. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.

    VD: It is such a difficult exercise that noone can do it.

    ( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được )

    21. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì)

    VD: It is very kind of you to help me.

    ( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi )

    22. To find it + tính từ + to do smt

    VD: We find it difficult to learn English.

    ( Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó )

    23. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì )

    that + CN + động từ

    VD: 1. I have to make sure of that information. 

    ( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó ) 

    2. You have to make sure that you’ll pass the exam.

    ( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ )

    24. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)

    VD: It took me an hour to do this exercise.

    ( Tôi mất một tiếng để làm bài này )

    25. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì

    doing smt làm gì )

    VD: We spend a lot of time on TV.

    watching TV.

    ( Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV )

    26. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì )

    VD: I have no idea of this word = I don’t know this word.

    ( Tôi không biết từ này )

    28. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì )

    intend

    VD: We planed to go for a picnic.

    intended

    ( Chúng tôi dự định đi dã ngoại )

    29. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì )

    VD: They invited me

    --- Bài cũ hơn ---

  • 67 Cấu Trúc Tiếng Anh Phổ Biến, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Cấu Trúc Đề Thi Đại Học Môn Tiếng Anh 2022
  • Hé Lộ Điều Ít Ai Biết Về Cách Học Tiếng Anh Qua Bài Hát
  • Nên Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Thế Nào?
  • Học Tiếng Anh Qua Bài Hát – Hướng Dẫn Từ A
  • Xây Dựng Những Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10: Tổng Hợp Kiến Thức Cần Biết 2022
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Và Các Thì Tiếng Anh Lớp 11
  • Các Cấu Trúc Câu Bị Động Đặc Biệt Trong Tiếng Anh (Phần 2)
  • 20 Cấu Trúc Tiếng Anh Nâng Cao Phải Biết Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Thông Thạo Như Người Nước Ngoài
  • VD:

    I am so hungry. (mình đói quá)

    Tom is a vegan (Tom là người ăn chay đấy)

    My air controller broke yesterday (Cái máy điều hòa của tôi bị hỏng hôm qua rồi)

    2. Câu ghép

    Câu ghép là câu được tạo nên bởi một mệnh đề chính và một hoặc nhiều mệnh đề phụ để bổ nghĩa/làm rõ thêm cho ý chính, thường bao gồm 2 câu đơn giản được ghép với nhau bằng các từ nối câu như and, but, or, so, yet, however…

    VD:

    Today, I want steak, spagetti and a cup of orange juice for my dinner (hôm nay, tôi muốn ăn bít tết, mỳ Ý và một nước cam cho bữa tối của mình)

    My brother invited his friend to the party yesterday, but didn’t invited me due to my homework (hôm qua, anh trai tôi đã rủ bạn đến bữa tiệc nhưng lại không rủ tôi vì còn có bài tập về nhà)

    VD:

    Tom was trying to sleep when his baby son suddenly cry out loud (Tom đang cố để ngủ thì cậu con trai nhỏ của anh ấy lại đột nhiên khóc to lên)

    Mary, who has just arrived here, is a beautiful girl (Mary, người vừa chuyển đến đây ấy, là một cô gái rất xinh đẹp)

    Câu phức còn có dạng câu ghép. Trong câu có chứa 3 mệnh đề hoặc hơn bao gồm: 2 mệnh đề bổ nghĩa và ít nhất 1 mệnh đề chính. Các mệnh đề thường được nối với nhau bằng các từ nối (but, so, while, however…).

    VD:

    We are trying to study for the next exam while Logan stayed in hospital bed because he had a heart surgery coming up (Trong lúc chúng tôi đang cố gắng học cho bài kiểm tra sắp tới, thì Logan lại phải nằm trên giường bệnh, bởi anh ấy sắp có một ca phẫu thuật tim) – từ nối : While

    My sister and I visited our grandmother yesterday, who is old and sick, but she still was very happy when she saw us (Tôi và chị gái của mình đã đến thăm người bà già ốm của mình vào ngày hôm qua, nhưng bà vẫn rất vui vẻ khi thấy chúng tôi đến) – từ nối : but

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • Bài 1: Cấu Trúc Căn Bản Nhất Của Mọi Câu Trong Tiếng Anh
  • 54 Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Câu Bị Động Trong Tiếng Anh
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 168 Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bộ Sưu Tập Những Bài Viết Lại Câu Tiếng Anh Hay Và Khó Có Đáp Án
  • 50 Câu Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Thí Điểm
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Thông Dụng Nhất
  • Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?

    Bạn có hiểu cấu trúc ngữ pháp không

    I like collecting stamps = I am interested in collecting stamps = I bcollecting stamps = I am keen on collecting stamps = I’m fond ofcollecting stamps.

    Tôi yêu thích việc sưu tầm tem.

    He can’t move because his leg was broken = He can’t move because of his broken leg

    Anh ấy không thể di chuyển vì chân anh ấy bị gãy = Anh ấy không thể di chuyển vì cái chân gãy.

    bshe is old, she can compute very fast = Despite/In spite of her old age, she can compute very fast.

    Mặc dù đã nhiều tuổi, nhưng bà ấy có thể tính toán rất nhanh

    We succeeded in digging the Panama canal = We managed to dig the Panama canal

    Chúng tôi đã thành công trong việc đào kênh Panama

    It’s not worth making him get up early = There is no point in makinghim getting early

    Gọi anh ấy dậy sớm không có ích gì đâu

    It seems that he will come late = It appears that / it is likely he will come late = He is likely to come late = It looks as if he will come late

    Có vẻ như anh ấy sẽ đến muộn * Prefer doing sth to doing sth = Would rather do sth than do sth = S + like sth/doing sth better than sth/doing sth

    She pfers staying at home to going out = She’d rather stay at homethan go out = She like staying at home better than going out.

    Cô ấy thích ở nhà hơn là ra ngoài đường.

    Lan often cried when she meets with difficulties = Nana is used to crying when she meets with difficulties = Lan is accustomed to cryingwhen she meets with difficulties.

    Lan thường khóc mỗi khi cô ấy gặp khó khăn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Và Bài Tập Có Đáp Án 2022
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh 10
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • Bản Chất Và Kết Cấu Của Ý Thức
  • 10 Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản : Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Trong Một Câu
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Câu Trong Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Từ Và Từ Loại Đáp Án Giải Chi Tiết (Word)
  • (Cách Nhận Biết) Các Thì Trong Tiếng Anh Thông Dụng (Full)
  • 12 Thì Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Câu là tập hợp các từ riêng rẽ được sắp xếp cạnh nhau để diễn đạt một ý nghĩa hoàn chỉnh. Trước khi lập được câu, chúng ta cần hiểu về cấu trúc của câu. Trong tiếng Anh, một câu cũng được chia làm những bộ phận tương tự với tiếng Việt. Để hiểu các cấu trúc câu trong tiếng Anh, điều đầu tiên bạn phải hiểu biết cơ bản về các loại từ thường xuất hiện trong câu để từ đó biết cách lựa chọn và sắp xếp thứ tự của chúng khi lập câu.

    10 cấu trúc câu cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh

    Chủ ngữ (Subject/S)

    Là danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ thể hiện hành động.

    The woman is wearing a red hat.

    Subject: the woman.

    Tân ngữ (Object/O)

    Là danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ tiếp nhận hành động.

    The woman is wearing a red hat.

    Object: a red hat.

    Trạng ngữ (Adverbial phrase/AdvP)

    Là phần phụ bổ nghĩa cho nòng cốt câu, có thể là trạng từ hoặc cụm trạng từ.

    Hold my hand tight.

    AdvP: tight.

    Giờ, hãy nhìn vào một vài ví dụ sau:

      The young man bought a book. (Chàng trai trẻ đã mua một cuốn sách.)
    • Chủ ngữ: The young man (mạo từ + tính từ + danh từ)
    • Động từ: bought
    • Tân ngữ: a book (mạo từ + danh từ)
      He is reading his book. (Anh ấy đang đọc cuốn sách của mình)
    • Chủ ngữ: He (đại từ)
    • Động từ: is reading (be + V-ing)
    • Tân ngữ: his book (tính từ + danh từ)
      She and her mother tried to call you last night. (Cô ấy và mẹ của nàng đã cố gọi điện cho cậu tối qua.)
    • Chủ ngữ: She and her mother (đại từ + liên từ + tính từ + danh từ)
    • Động từ: tried to call (V + to V)
    • Tân ngữ: you (đại từ)
    • Trạng ngữ: last night (cụm trạng từ)

    Để tham khảo lại kiến thức về các thì tiếng Anh, tham khảo tại: https://llv.edu.vn/

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trọn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cấu Trúc Của Một Câu Tiếng Anh Hoàn Chỉnh
  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh
  • Skkn Một Vài Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Làm Tốt Phần Bài Tập Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh Lớp 9
  • Review Sách Cấu Tạo Từ Tiếng Anh Căn Bản Và Cách Dùng
  • Luyện 100 Câu Cấu Trúc Tiếng Anh Mỗi Ngày

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Câu Hỏi Và Trả Lời Khi Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản Hàng Ngày
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Dạng Câu Tường Thuật (Phần 2) – Speak English
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Warn Trong Tiếng Anh Với 5 Phút
  • Câu Đồng Tình Với Too/so Và Either/neither Agreement With Too/so And Either/neither
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê » Too
    • 1. Are you sure of what you said?

      Bạn có chắc chắn về điều bạn đã nói không?

    • 2. Are you used to life here?

      Bạn có quen sống ở đây chưa?

    • 3. As far as I can remember, he didn’t come home until midnight.

      Theo như tôi nhớ, anh ấy không về nhà tới tận nửa đêm

    • 4. The coat is fine as far as color is concerned, but it is not very good quality.

    • 5. Be careful not to spill the milk.

      Cẩn thận coi chừng tràn sữa.

    • 6. We are your employees, but this doesn’t mean that we must obey you unconditionally.

      Chúng tôi là nhân viên của bạn, but không có nghĩa là chúng tôi phải nghe theo lời bạn vô điều kiện.

    • 7. By the way, do you have any change on you?

      Nhân tiện, bạn có thay đổi gì không?

    • 8. Compared to city life, country life is quiet and peaceful.

      So với cuộc sống đô thị, thì cuộc sống ở nông thôn khá yên tĩnh và yên bình.

    • 9. You used to smoke heavily, didn’t you?

    • 10. Don’t ever arrive late for an interview.

    • 11. Will he agree to the conditions in the contract?

    • 12. Do you have this in medium?

    • 13. Do you have any tickets available?

    • 14. Do you mind if I ask you a question?

    • 15. Do you feel like getting a bite to eat?

    • 16. Shouldn’t we ask for permission first?

    • 17. Have you ever been to New York?

    • 18. The secret was not discovered until he was dead.

    • 19. He is as poor as a church mouse.

    • 20. Either you are wrong or I am.

    • 21. It’s so hot that none of us want to go out.

    • 22. He is not only a good leader, but also an eloquent speaker.

    • 23. Help yourself to the refrigerator.

    • 24. What about his qualifications for the job?

    • 25. You forgot to bring your homework again. How come?

    • 26. How dare you speak to me like that!

    • 27. How does your mother like the tea set?

    • 28. How long did it take you to knit this sweater?

    • 29. How often do you write to your parents?

    • 30. I bet he is home now.

    • 31. I can hardly believe that he is deaf; he can understand us so well.

    • 32. I can’t help remembering how beautiful she looked.

    • 33. I can’t say who did the best.

    • 34. I can’t wait to see my family.

    • 35. A: I would imagine he’s forgotten.

    • 36. I’d like you to fetch some boiled water.

    • 37. I’d hate for you to miss the party.

    • 38. Without my persuasion, he would not have come.

    • 39. If there is one thing that interests me, it’s fashion design

    • 40. I had no idea that she was a thief.

    • 41. I have got to buy something to drink.

    • 42. I’ll work as hard as I can.

    • 43. I’ll let you know when I’m leaving for Beijing.

    • 44. I’d be grateful if you danced with me.

    • 45. A: Could I speak to Elizabeth, please?

    • 46. I’m calling to say goodbye to you.

    • 47. I’m looking forward to working with you.

    • 48. I’m not really happy with their service.

    • 49. I’m thinking about taking a science course.

    • 50. She goes for tall and handsome men.

    • 51. It is Jane that I want to marry.

    • 52. It’s too bad that we have to cancel the get-together.

    • 53. It’s my fault we missed the bus.

    • 54. A mountain is not famous because it is high, but because it has some spiritdwelling in it.

    • 55. His address is on the tip of my tongue, wait a minute.

    • 56. It will be noted that what they have done to him is wrong.

    • 57. A: Do you want to eat a Western or Chinese meal?

    • 58. It’s your turn to sweep the floor.

    • 59. It may surprise you, but I paid off all the debts in a year.

    • 60. I have been learning English for almost ten years.

    • 61. I’ve had enough of your complaining.

    • 62. I wonder if it would be convenient to visit you next Monday.

    • 63. The mother would rather die than lose her child.

    • 64. No matter how you spend your holiday, tell me about it.

    • 65. Are you a librarian? No wonder you are so well read.

    • 66. Now that I think about it, you are wise not to have accepted him.

    • 67. Once he finds out what you’ve done, he’ll get mad.

    • 68. I ran to the station only to find that the train had left.

    • 69. As a teacher, he is very patient in class; but on the other hand, he is not sopatient with his own child.

    • 70. See that you have enough sleep every day.

    • 71. Speaking of honesty, I know a lot of people who don’t pay bus fares.

    • 72. Thanks to their help, we accomplished the task on time.

    • 73. Thank you for your help.

    • 74. The first thing I’m going to do when I spend my vacation in the country is gofishing.

    • 75. The more you pay, the more you will gain.

    • 76. There is nothing as exciting as meeting an old friend unexpectedly.

    • 77. There is nothing she likes better than chatting with friends.

    • 78. We’d be better off without him at the party.

    • 79. We’d better buy a computer.

    • 80. We may as well take the risk. Nothing ventured, nothing gained.

    • 81. What became of the poor child?

    • 82. What can I do to make him satisfied?

    • 83. What do you mean by canceling your performance?

    • 84. Where did you put the what-do-you-call-it?

    • 85. What do you say about some light music?

    • 86. What did you say that for?

    • 87. What if they are against us?

    • 88. What I’m trying to say is that it’s worth buying.

    • 89. What’s the matter with your finger? It’s bleeding.

    • 90. What would you do if you failed?

    • 91. What’s the point of worrying about it?

    • 92. What’s your favorite subject?

    • 93. Where can I find a policeman?

    • 94. Where there are women, there are jealousy and suspicion.

    • 95. Whether or not we like it, we have to accept it.

    • 96. A: Let’s go to see a film tonight.

    • 97. Would you care for some tea?

    • 98. You are not to doze off in class.

    • 99. You can never over-emphasize the importance of physical training.

    • 100. I only have to consult the digital dictionary in order to find out the meaning ofa word I don’t know.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 100 Những Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng Nhất
  • Thông Thạo 200 Câu Hỏi Và Trả Lời Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Hằng Ngày
  • Bài Tập Ngữ Pháp: Yes/ No Questions And Short Answers
  • ~ ようになる/ ~ なくなる:trở Nên Có Thể/ Không Thể…
  • 30 Cấu Trúc Câu Làm Khó Dễ “Lính Mới”
  • 100 Những Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện 100 Câu Cấu Trúc Tiếng Anh Mỗi Ngày
  • Các Câu Hỏi Và Trả Lời Khi Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản Hàng Ngày
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Dạng Câu Tường Thuật (Phần 2) – Speak English
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Warn Trong Tiếng Anh Với 5 Phút
  • Câu Đồng Tình Với Too/so Và Either/neither Agreement With Too/so And Either/neither
  • 1

    ARE YOU SURE…?

     

    Bạn chắc chứ…?

    Are you sure of what he said? (Bạn có chắc về điều anh ấy đã nói không?)

    Are you sure that Henry is not coming? (Bạn có chắc là Henry sẽ không đến không?)

    2

    ARE YOU USED TO….?

     

    Bạn đã từng…..?

    Are you used to

    live here?

    (đã từng sống ở đây à?)

     

    Are you used to riding bike? (Bạn từng lái xe máy chưa?)

    3

    AS FAR AS…

     

    Như là….

    As far as

    I can remember, Maya has never come home until midnight.

    (

    Như là tôi nhớ được thì Maya chưa bao giờ về nhà trước nửa đêm.)

     

    As far as I can see, I couldn’t trust him anything. (Như là tôi có thể nhận ra thì tôi không tin anh ấy điều gì cả.)

    4

    AS FAR AS… (IS) (AM) (ARE) CONCERNED,…

     

    Như là … quan tâm, …..

    As far as I’m concerned

    , I don’t mind whatever you wear.

    (Như là tôi quan tâm thì tôi không quan trọng bạn mặc gì.)

     

    So far as my Dad’s concerned, nothing is as important as me. (Như là với sự để tâm của cha tôi thì không gì quan trọng hơn tôi.)

    5

    BE CAREFUL WITH…

     

    Hãy cẩn thận với….

    Be careful with

    the tiger.

    (Cẩn thận với con hổ.)

     

    Be careful that you don’t  catch wrong car.(Cẩn thận đừng bắt nhầm xe.)

    6

    BUT THIS DOESN’T MEAN THAT…

     

    Nhưng điều đó không có nghĩa là…

    We are your friends, 

    but  this doesn’t mean that

      we agree with you in this case.

    (

    Chúng ta là bạn, nhưng không có nghĩa là chúng tôi đồng ý với bạn ở trường hợp này.)

     

    You are older than I am, but it doesn’t mean that you are right about what I should do with my own future. (Anh lớn tuổi hơn tôi, không có nghĩa là anh đúng về những gì tôi nên làm với tương lai của chính tôi.)

    7

    BY THE WAY…

     

    Nhân tiện…

    By the way

    , do you have any change on this project?

    (

    Nhân tiện, bạn có thay đổi gì trên dự án này không?)

     

    By the way, he is a difficult to talk person. (Nhân tiện, anh ấy là người khó để bắt chuyện.)

    8

    COMPARED TO…

     

    So với…

    Compared to

    other students, she is quite better than anyone.

    (

    So với những sinh viên khác, cô ấy có phần giỏi hơn nhiều người khác.)

     

    Compared to city life, country life is more quiet and peaceful. (So với cuộc sống thành thị, cuộc sống nông thôn yên tĩnh và bình yên hơn.)

    9

    DID YOU USE TO…

     

    Bạn đã từng….

    Did you use to

    stay up late?

    (Bạn có thường thức khuya chứ?)

     

    You didn’t used to smoke, did you? (Bạn không thường hút thuôc, phải không?)

    10

    DON’T EVER…

     

    Đừng bao giờ….

    Don’t ever

    miss a good chance.

    (

    Đừng bao giờ bỏ lỡ một cơ hội tốt.)

     

    Don’t ever arrive late for a meeting. (Đừng bao giờ đến họp muộn.)

    11

    DO YOU AGREE…

     

    Bạn có đồng ý là….

    Do you agree

    that we should come early?

    (Bạn có đồng ý là chúng ta nên đến sớm không?)

     

    Will he agree to the terms in the contract? (Anh ấy sẽ đồng ý với các điều khoản trong hợp đồng chứ?)

    12

    DO YOU CARRY THIS IN…?

     

    Bạn có cái này…..?

    Do you carry

    this in size 38?

    (Bạn có cái này size 38 chứ?)

     

    Do you carry this in large size? (Bạn có cái này size lớn không?)

    13

    DO YOU HAVE… AVAILABLE?

     

    Bạn còn cái này….?

    Do you have

    any family rooms

    available

    ?

    (Bạn còn phòng trống không?)

     

    Do you have any shoes available? (Bạn còn đôi giày nào không?)

    14

    DO YOU MIND…?

     

    Bạn có phiền không…?

    Do you mind

    closing the window?

    (Bạn có phiền đóng cửa vào không?)

     

    Do you mind as we are going to ask you a personal question? (Bạn có phiền khi chúng tôi sẽ hỏi bạn một câu hỏi riêng tư không?)

    15

    DO YOU FEEL LIKE…?

     

    Bạn có thấy muốn…..?

    Do you feel like

    going for a walk at midnight?

    (

    Bạn có thấy muốn đi dạo vào ban đêm không?)

     

    Do you feel like having some tea? (Bạn có thấy muốn uống trà không?)

    16

    SHOULDN’T WE…?

     

    Chúng ta có nên….?

    Shouldn’t we

    ask for his idea first?

    (Chúng ta có nên hỏi ý anh ấy trước không?)

     

    Shouldn’t we check the weather first? (Chúng ta có nên kiểm tra thời tiết trước không?)

    17

    HAVE YOU EVER…?

     

    Bạn có bao giờ….?

    Have you ever

    been to Korea?

    (Bạn có bao giờ đến Hàn Quốc chưa?)

     

    Have you ever wondered if there is wonderland? (Bạn có bao giờ nghĩ là có vùng đất mơ ước không?)

    18

    NOT…UNTIL…

     

    Đừng…cho đến khi…

    Don’t

    tell him the news

    until

    he finishes his competition.

    (

    Đừng báo tin cho anh ấy cho đến khi anh ấy hoàn thành cuộc thi.)

     

    I won’t stop crying until you let me go. (Tôi sẽ không ngừng khóc cho đến khi anh để tôi đi.)

    19

    AS… AS…

     

    …như là…

    He is

    as

    tall

    as

    his brother though he is much younger.

    (Anh ấy cao như anh trai mình dù anh ấy nhỏ hơn nhiều.)

     

    My father always keeps himself as busy as a bee. (Cha tôi luôn giữ cho mình bận rộn như một chú ong.)

    20

    EITHER… OR

     

    Hoặc là….

    It’s

    either

    your fault

    or

    her fault, you shouldn’t be blamed. 

    (Dù cho là lỗi của bạn hay cô ấy, bạn cũng kg cần phải bị đổ lỗi.)

     

    Either you are wrong or he is, you both have to talk together. (Dù cho bạn sai hay là anh ấy sai, thì hai người cũng phải nói chuyện với nhau.)

    21

    SO…THAT…

     

    … quá …đến mức mà….

    I was

    so

    interested in the movie

    that

    I see it several times.

    (Tôi quá thích bộ phim đến mức xem nó vài lần.)

     

    He speaks English so well that we think he is a foreigner. (Anh ấy nói tiếng Anh quá tốt đến mức mà chúng tôi nghĩ anh ấy là người nước ngoài.)

    22

    NOT ONLY…BUT ALSO

     

    Không chỉ…mà còn…

    He is

    not only

    a good leader,

    but also

    a friendly person.

    (Anh ấy không chỉ là người lãnh đạo giỏi, mà còn là một người thân thiện.)

     

    Not only me but also your team will be on your side this time. (Không chỉ tôi mà nhóm của bạn cũng sẽ đứng về phía bạn lần này.)

    23

    HELP/MAKE YOURSELF…

     

    Cứ tự nhiên…

     

    Help yourself to this cup cake. I made it especially for you. (Cứ tự nhiên với bánh ngọt. Tôi làm riêng cho bạn đó.)

    24

    HOW ABOUT….?

     

    Hay là…

    How about

    going for a round in my new car?

    (Hay là chúng ta đi một vòng bằng xe mới của tôi?)

     

    How about finishing our report first? (Hay là chúng ta hoàn tất báo cáo trước?)

    25

    HOW COME….?

     

    Sao lại có thể….?

    You forgot to bring your book again.

    How come

    ?

    (Bạn lại quên đem sách nữa rồi. Sao lại có thể?)

     

    How come we were invited to his party? We even have never talked to him.  (Sao tụi mình lại được mời đến tiệc của anh ta? Tụi mình còn chưa bao giờ nói chuyện với anh ta.)

    26

    HOW DARE…

     

    Sao … dám….?

    How dare

    you say something like that!

    (Sao bạn dám nói những thứ như vậy!)

     

    How dare she did that to me! (Sao cô ta dám làm vậy với tôi!)

    27

    HOW DO YOU LIKE…?

     

    …muốn…như thế nào?

    How do you like

    your new room?

    (Bạn muốn phòng mới của bạn như thế nào?)

     

    How does your mother like coffee? (Mẹ bạn muốn café như thế nào?)

    28

    HOW LONG…?

     

    Bao lâu/bao xa…?

    How long

    does it take to get to the nearest post office?

    (Mất bao lâu để đi đến bưu điện gần nhất?)

     

    How long will it take to build your house? (Bạn xây nhà mất bao lâu?)

    29

    HOW OFTEN…?

     

    Có thường xuyên….

    How often

    do you go swimming?

    (Bạn có thường xuyên đi bơi không?)

     

    How often do you write to your girlfriend? (Bạn có thường xuyên viết thư cho bạn gái không?)

    30

    I BET…

     

    Tôi cá là…

    I bet

    we are going to win.

    (Tôi cá là chúng ta sẽ thắng. )

     

    I bet Sue will win the prize and take the best record also. (Tôi cá là Sue sẽ thắng giải và lập kỷ lục mới luôn.)

    31

    I CAN HARDLY BELIEVE THAT…

     

    Tôi khó có thể tin là…

    I can hardly believe that

    he is gone, I just talked to him yesterday.

    (Tôi khó có thể tin là anh ấy đã đi rồi, tôi vừa nói chuyện với anh ấy ngày hôm qua.)

     

    I can hardly believe what I have heard from him, it is too shock to me this time.  (Tôi khó có thể tin những gì tôi nghe từ anh ấy, điều đó thật quá bất ngờ với tôi.)

    32

    I CAN’T HELP…

     

    Tôi không ngừng…

    I can’t help

    laughing everytime I think of her moment yesterday.

    (Tôi không thể ngưng cười mỗi lần tôi nghĩ đến khoảnh khắc của cô ấy hôm qua.)

     

    I can’t help remembering her beauty last night. (Tôi không thể ngừng nhớ đến vẻ đẹp của cô ấy đêm qua.)

    33

    I CAN’T SAY…

     

    Tôi có thể nói/khẳng định…

    I can’t say

    who did the best in this competition.

    (Tôi không thể nói ai là người giỏi nhất trong cuộc thi.)

     

    I can’t say with any certainty that hard working is the best choice. (Tôi chắc chắn rằng chăm chỉ luôn luôn là một lựa chọn tốt.)

    34

    I CAN’T WAIT TO…

     

    Tôi không thể chờ để…

    I can’t wait to

    see my boyfriend. 

    (Tôi không thể chờ để gặp bạn trai của tôi.)

     

    I can’t wait to buy a new Macbook this time. (Tôi không thể chờ để mua cái Macbook mới lần này.)

     

    35

    I DARE…

     

    Tôi dám…

    I dare

    say Henry will succeed in the election.

    (Tôi dám nói rằng Henry sẽ thành công trong kỳ bầu cử này.)

     

    I dare say he won’t come to this office again. (Tôi dám nói rằng anh ấy sẽ không đến văn phòng này lần nữa.)

    36

    I’D LIKE YOU TO…

     

    Tôi muốn bạn….

    I’d like you to

    send this test to a doctor.

    (

    Tôi muốn bạn gửi kiểm tra này đến một bác sĩ.)

     

    I’d like you to look after my baby while I am cooking. (Tôi muốn bạn trông em bé trong khi tôi nấu ăn.)

    37

    I’D HATE YOU FOR…

     

    Tôi ghét bạn….

    I’d hate for you

    to miss the party of the company. 

    (Tôi không thích bạn bỏ lỡ buổi tiệc công ty.)

     

    I’d hate for you to leave our company in such a bad way.  (Tôi không thích bạn rời công ty bằng cách tệ như vậy.)

    38

    IF IT HADN’T BEEN FOR…

     

    Nếu không phải là….

    If it hadn’t been for

    your help, my event would have failed.

    (Nếu không phải là bạn giúp, sự kiện của tôi có thể đã thất bại.)

     

    If it hadn’t been for the lifeboat, he would have drowned. (Nếu không có phao cứu sinh, anh ấy đã chết đuối rồi.)

    39

    IF THERE IS ONE THING THAT….

     

    Nếu có điều gì đó…

    If there is one thing that

    upsets me, it’s my bad memory.

    (Nếu có điều gì đó khiến tôi bực mình thì đó là sự đãng trí của tôi.)

     

    If there is one thing that surprises me, it’s his passed exams.  (Nếu có điều gì đó làm tôi ngạc nhiên thì đó là anh ấy thi đậu.)

    40

    I HAVE NO IDEA…

     

    Tôi không biết gì…

    I had no idea

    that Laura was a thief.

    (Tôi không hề biết Laura là một tên trộm.)

     

    He has no idea how to finish his reports. (Anh ấy không hề biết cách nào để hoàn thành báo cáo.)

    41

    I HAVE GOT TO…

     

    Tôi phải…

    I have got to

    mail some cards to my family.

    (

    Tôi phải gửi bưu thiếp đến gia đình tôi.)

     

    I’ve got to apologize for troubling my teacher so much. (Tôi phải xin lỗi vì đã làm phiền thầy tôi quá nhiều.)

    42

    AS… AS POSSIBLE

     

    Càng… càng tốt

    Try to be

    as

    clean

    as possible

    .

    (Cố làm càng sạch càng tốt.)

     

    Come as soon as possible. (Đến càng sớm càng tốt.)

    43

    I’LL LET YOU KNOW..

     

    Tôi sẽ nói bạn biết…

    I’ll let you know

    if I can make it for our party.

    (Tôi sẽ nói bạn biết nếu tôi có thể kịp cho bữa tiệc của chúng ta.)

     

    I’ll let you know if I get to sleep. (Tôi sẽ nói cho bạn biết nếu tôi đi ngủ.)

    44

    I’D BE GREATFUL..

     

    Tôi rất trân trọng…

    I’d be grateful

    if I could help you now.

    (Tôi rất hân hạnh nếu tôi có thể giúp bạn bây giờ.)

     

    I’d be grateful if you’d take care of my baby tonight. (Tôi rất trân trọng nếu bạn chăm sóc con tôi tối nay.)

    45

    I’M AFRAID..

     

    Tôi e rằng…

    I’m afraid

    Ally is not in at the moment.

    (Tôi e rằng Ally không có ở đây lúc này.)

     

    I’m afraid you didn’t quite get what I want to say. (Tôi e rằng bạn vẫn chưa hiểu tôi muốn nói gì.)

    46

    I’M CALLING TO…

     

    Tôi gọi để…

    I’m calling to

    say goodbye to him.

    (Tôi gọi để chào tạm biệt anh ấy.)

     

    I’m calling to tell you that the flight is at 7:00am. (Tôi gọi để nói rằng chuyến bay là lúc 7:00 sáng.)

    47

    I’M LOOKING FORWARD TO…

     

    Tôi rất mong đợi…

    I’m looking forward

    to corporate with you. 

    (Tôi rất mong đợi được hợp tác với bạn.)

     

    I’m looking forward to coming to HongKong again. (Tôi rất mong đợi được đến HongKong lần nữa.)

    48

    I’M NOT REALLY HAPPY WITH…

     

    Tôi thật không hài lòng với…

    I’m not really happy with

    your psentation.

    (Tôi thật không hài lòng với bài trình bày của bạn.)

     

    I’m not really happy with their phone service. (Tôi thật không hài lòng với dịch vụ điện thoại của họ.)

    49

    I’M THINKING ABOUT…

     

    Tôi đang cân nhắc…

    I’m thinking about

    moving out.

    (Tôi đang cân nhắc về việc ra ở riêng.)

     

    I’m thinking about taking a marketing course. (Tôi đang cân nhắc việc học một khoá marketing.)

    50

    GO FOR SOMETHING

     

    Thích hay ngưỡng mộ

    She

    goes for games

    .

    (Cô ấy thích chơi game.)

     

    I don’t go much for DIY stuff. (Tôi không thích những đồ tự làm.)

    51

    IT IS…. THAT…

     

    Chính là…

    It was

    John

    who

    broke the glasses when they were playing football.

    (Chính là John đã làm vỡ kính khi họ chơi bóng đá.)

     

    It was here in the supermarket that he met his wife. (Chính là ở đây trong siêu thị anh ta gặp vợ mình.)

    52

    IT’S TOO BAD THAT…

     

    Thật là chán…

    It’s too bad that

    we have to cancel the party.

    (Thật là chán nếu chúng ta phải huỷ bỏ buổi tiệc.)

     

    It’s too bad that you can’t come to my house tonight. (Thật là chán nếu bạn không đến nhà tôi tối nay.)

    53

    IT’S MY FAULT…

     

    Là lỗi của tôi….

    It’s my fault

    you didn’t get paid today.

    (Là lỗi của tôi khi mà bạn không nhận được lương hôm nay.)

     

    It’s my fault we lost the race. (Là lỗi của tôi khi chúng ta thua cuộc đua.)

    54

    IT’S NOT THAT… BUT…

     

    Không phải là… nhưng…

    It’s not that

    I don’t like your new car,

    but

    I think it is too expensive.

    (Không phải là tôi không thích xe mới của bạn, nhưng tôi nghĩ nó quá mắc tiền.)

     

    It’s not that Mary is unwilling to help you, but she is tied up with extra work these days. (Không phải là Mary không muốn giúp bạn, nhưng cô ấy có quá nhiều việc phát sinh mấy ngày này.)

    55

    ON THE TIP OF MY TONGUE

     

    Tôi sắp nhớ ra rồi….

    Harry address is

    on the tip of my tongue

    , wait a minute.

    (Tôi sắp nhớ ra địa chỉ của Harry rồi, chờ một chút.)

     

    The questions she wanted to ask was on the tip of her tongue. (Cô ấy sắp nhớ ra câu hỏi mà cô ấy muốn hỏi rồi.)

    56

    IT IS SAID THAT…

     

    Người ta nói là…

    It is said that

    Jerry is quite a handsome young man.

    (Người ta nói rằng Jerry là chàng trai trẻ khá đẹp trai.)

     

    It is said that the new psident will visit our village this week. (Người ta nói rằng ngài chủ tịch mới sẽ đến thăm làng ta tuần này.)

    57

    IT IS UP TO…

     

    Tuỳ thuộc vào…

    It’s up to

    you to

    decide to help those in need.

    (Tuỳ thuộc vào bạn để quyết định giúp đỡ ai cần thiết.)

     

    It’s not up to you to tell me how to do my own job. (Không cần bạn nói với tôi rằng tôi phải làm sao với công việc của chính mình.)

    58

    IT’S YOUR TURN…

     

    Đến phiên bạn…

    It’s your turn

    to clean the house.

    (Đến phiên bạn dọn dẹp nhà cửa.)

     

    It’s your turn to give a psentation this week.  (Đến phiên bạn thuyết trình tuần này.)

    59

    IT MAY SUPRISE YOU, BUT

     

    Có thể hơi bất ngờ, nhưng…

    It may surprise you

    ,

    but

    Maggie refused Henry’s proposal.

    (Có thể hơi bất ngờ, nhưng Maggie đã từ chối lời cầu hôn của Henry)

     

    It may surprise you, but Jenny has just been promoted to CEO. (Có thể hơi bất ngờ, nhưng Jenny vừa được thăng chức lên CEO.)

    60

    I HAVE BEEN

     

    Tôi đã…

    I have been

    practising running for almost ten years.

    (Tôi đã tập chạy 10 năm rồi.)

     

    I have been living here for almost my whole life. (Tôi đã sống ở đây gần như cả cuộc đời.)

    61

    I HAVE HAD ENOUGH OF

     

    Tôi đã chịu đựng đủ…

    I have had enough of

    Jenny’s continual chatter.

    (Tôi đã chịu đựng đủ chuyện chat liên tục của Jenny.)

     

    I have had enough of your complaining. (Tôi đã chịu đựng đủ các than phiền của bạn rồi.)

    62

    I WONDER IF…

     

    Tôi tự hỏi nếu…

    I was wondering if

    the BOD would agree with my design.

    (Tôi tự hỏi nếu ban gíam đốc đồng ý với thiết kế của tôi.)

     

    I was wondering if Jen could come to the meeting tomorrow. (Tôi tự hỏi nếu Jen có thể đến buổi họp ngày mai.)

    63

    I WOULD RATHER… THAN…

     

    Thà…còn hơn là…

    I would rather

    stay

    than

    leave and fell worry all the time.

    (Tôi thà ở lại còn hơn là rời đi rồi lo lắng suốt.)

     

    He would rather work than do nothing and thinking unwisely. (Anh ta thà làm việc còn hơn là không làm gì rồi suy nghĩ tiêu cực.)

    64

    NO MATTER WHAT

     

    Cho dù…

    No matter how

    you choose, it is none of anyone’s business. 

    (Cho dù bạn chọn thế nào cũng không phải là trách nhiệm của ai.)

     

    No matter where he goes, he soon returns to his home.  (Cho dù anh ta đi đâu, anh ta cũng sẽ quay về nhà mình.)

    65

    NO WONDER

     

    Bảo sao mà…

    You eat like a cat,

    no wonder

    you are so slim.

    (

    Bạn ăn như mèo, bảo sao mà bạn gầy vậy.)

     

    Are your legs hurt? No wonder you walk so slowly. (Bạn đau chân à? Bảo sao bạn đi chậm vậy.)

    66

    NOW THAT I (COME TO) THINK ABOUT IT,…

     

    Giờ nghĩ lại, tôi thấy….

    Now that I come to think about it

    , how useless I was!

    (Giờ nghĩ lại chuyện đó, tôi thật là vô dụng!)

     

    Now that I think about it, Danny is a man really worth trusting. (Giờ nghĩ lại, Danny đúng là người đàn ông đáng tin.)

    67

    ONCE YOU…

     

    Một khi bạn…

    Once you

    have a headache, take this medicine.

    (Một khi bạn bị đau đầu, uống viên thuốc này.)

     

    Once your father finds out what you’ve done, he will get mad. (Một khi ba bạn phát hiện ra việc bạn làm, ông ấy sẽ nổi giận.)

    68

    ONLY TO FIND…

     

    Chỉ để thấy…

    Last night, Meggie came home excitedly

    only to find

    nobody was in at all.

    (Tối hôm qua, Meggie về nhà hào hứng chỉ để thấy không có ai ở nhà cả.)

     

    I search desperately for my bag, only to find all my money was gone. (Tôi tìm trong túi một cách tuyệt vọng, chỉ để thấy tất cả tiền đều đã biến mất.)

    69

    ON ONE HAND… ON THE OTHER HAND…

     

    Một mặt… mặt khác…

    On one hand

    , electrical stuffs are convenient, but

    on the other hand

    , they made people unskillful.

    (Một mặt, các đồ điện tử rất tiện lợi, nhưng mặt khác, chúng khiến người ta không còn kỹ năng.)

     

    On one hand, Ankey is very obedient to his wife, on the other hand, he treats her parents badly. (Một mặt, Ankey rất vâng lời vợ; mặt khác, anh ta đối xử với cha mẹ cô ấy rất tệ.)

    70

    SEE THAT…

     

    Có thể thấy rằng…

    See that

    you have enough sleep last night.

    (Có thể thấy rằng bạn ngủ đủ tối hôm qua.)

     

    See that Mary goes to see your parents often. (Có thể thấy rằng Mary đến thăm cha mẹ bạn thường xuyên.)

    71

    SPEAKING OF…

     

    Nói về…

    Speaking of

    honesty, I know a lot of people who try to cut flowers in Central Park.

    (Nói về sự thành thật, tôi biết rất nhiều người cố cắt hoa ở công viên Central.)

     

    Speaking of Jenny, have you seen her recently? (Nói về Jenny, bạn có thấy cô ấy đâu không?)

    72

    THANKS TO…

     

    Nhờ ơn…

    Thanks to

    their help, we have done all the tasks on time.

    (Nhờ sự giúp đỡ của họ, chúng tôi đã hoàn tất các việc đúng giờ.)

     

    Thanks to their reports, lots of tasks are now easier. (Nhờ báo cáo của họ, nhiều việc giờ dễ hơn.)

    73

    THANK YOU FOR…

     

     

    74

    THE FIRST THING I’M GOING TO DO WHEN… IS…

     

    Điều đầu tiên tôi sẽ làm khi… là….

    The first thing I am going to do when

    I get home

    is

    sleep for a whole day.

    (Điều đầu tiên tôi sẽ làm khi tôi về nhà là ngủ nguyên một ngày.)

     

    The first thing I’m going to do when I spend my vacation is go fishing. (Điều đầu tiên tôi sẽ làm khi vào kỳ nghỉ là sẽ đi câu.)

    75

    THE MORE… THE MORE…

     

    Càng… càng….

    The more

    you put your heart into what you love to do,

    the more

    you’ll be interested in it.

    (Càng đặt tâm trí vào những gì bạn muốn làm, bạn sẽ càng yêu thích nó.)

     

    The more you fail, the more you will gain. (Càng thất bại nhiều, bạn càng học được nhiều.)

    76

    THERE IS NOTHING AS…. AS…

     

    Không có gì… bằng…

    There is nothing as

    exciting

    as

    meeting old friends unexpectedly.

    (Không có gì thú vị bằng việc bất ngờ gặp lại bạn cũ.)

     

    For me, there is nothing as enjoyable as reading a novel at a beautiful beach. (Với tôi, không có gì tận hưởng hơn việc đọc tiểu thuyết trên một bãi biển xinh đẹp.)

    77

    THERE IS NOTHING I LIKE BETTER THAN…

     

    Không có gì thích bằng

    There is nothing

    girlfriends like better than

    shopping.

    (Hội bạn gái không có gì thích bằng đi mua sắm.)

     

    There is nothing Jen likes better than chatting with her boyfriend. (Jen không có gì thích bằng nói chuyện với bạn trai cô ấy.)

    78

    WE’D BE BETTER OFF WITHOUT…

     

    Chúng tôi sẽ tốt hơn nếu…

    We’d be better off without

    Henry at the party.

    (Chúng tôi sẽ tốt hơn nếu Henry không tham gia bữa tiệc.)

     

    They’d be better off without their wine-friends around them. (Họ sẽ tốt hơn nếu không có bạn rượu xung quanh.)

    79

    WE’D BETTER…

     

    Chúng ta tốt hơn nên…

    We’d better

    buy a new laptop.

    (Chúng ta tốt hơn nên mua một cái laptop mới.)

     

    You’d better not ask him anything about his failure. (Bạn tốt hơn không nên hỏi bất cứ điều gì về thất bại của anh ấy.)

    80

    WE MAY AS WELL…

     

    Chúng ta cũng nên…

    We may as well

    have a try since it’s really worth helping him.

    (Chúng ta cũng nên thử vì nó đáng để giúp anh ta.)

     

    We may as well take the risk, the project need that. (Chúng ta cũng nên chấp nhận rủi ro, dự án cần điều đó.)

    81

    WHAT BECOMES OF..

     

    Điều gì sẽ xảy ra với…

    What will become of

    my family if I go bankrupt?

    (Điều gì sẽ xảy ra với gia đình tôi nếu tôi phá sản?)

     

    What will become of my cat during my absence? (Điều gì sẽ xảy ra với con mèo của tôi khi tôi vắng mặt?)

    82

    WHAT CAN I DO FOR…?

     

    Tôi có thể làm gì cho…

    What can I do to

    cheer my Mom up since my grandmother just passed away?

    (Tôi có thể làm gì để cổ vũ mẹ tôi từ vì bà tôi vừa qua đời?)

     

    What can I do to make my boss satisfied? (Tôi có thể làm gì để sếp tôi hài lòng?)

    83

    WHAT DO YOU MEAN BY….?

     

    Bạn có ý gì khi….?

    What do you mean by

    saying that stupid things?

    (Bạn có ý gì khi nói một điều ngu ngốc như vậy?)

     

    What do you mean by canceling your psentation tomorrow? (Bạn có ý gì khi hủy bỏ bài thuyết trình ngày mai?)

    84

    WHAT-DO-YOU-CALL-IT..

     

    Cái mà bạn gọi là…

    I can’t find the

    what-do-you-call-it

    ..

    (Tôi không thể tìm cái mà bạn nói ấy.)

     

    Mary has just gone out with old what’s-his-name. (Mary vừa đi ra ngoài với tên cũ của anh ta.)

    85

    WHAT DO YOU SAY…

     

    Bạn thấy sao…

    What do you say

    about going to the theatre this afternoon?

    (Bạn thấy sao về việc chiều nay đi đến nhà hát?)

     

    Let’s go by yatch. What do you say? (Chúng ta hãy đi bằng du thuyền. Bạn thấy sao?)

    86

    WHAT… FOR…

     

    Cái đó… để….

    What

    did you say that

    for

    ? It is so ridiculous.

    (Bạn nói điều đó làm gì? Thật là lố bịch.)

     

    What do you need that money for? (Bạn cần số tiền đó làm gì?)

    87

    WHAT IF…

     

    Sẽ thế nào nếu…

    What if

    it rains when we are wearing white shoes?

    (Sẽ thế nào nếu trời mưa và chúng ta đều mang giày trắng?)

     

    What if we get lost here? (Sẽ thế nào nếu chúng ta đi lạc ở đây?)

    88

    WHAT I’M TRYING TO SAY IS…

     

    Tôi đang muốn nói…

    What I’m trying to say is

    that this fridge is worth buying.

    (Tôi đang muốn nói là cái tủ lạnh này đáng để mua.)

     

    What I’m trying to say is that human nature couldn’t change. (Tôi đang muốn nói là bản chất con người không đổi được.)

    89

    WHAT’S THE MATTER WITH…?

     

    Chuyện gì xảy ra với…

    What’s the matter with

    John?

    (Chuyện gì xảy ra với John vậy?)

     

    What’s the matter with your nose? It’s bleeding. (Chuyện gì xảy ra với mũi của bạn vậy? Nó đang chảy máu kìa.)

    90

    WHAT WOULD YOU DO IF…?

     

    Bạn sẽ làm gì nếu…

    What would you do if

    you were me?

    (Bạn sẽ làm gì nếu bạn là tôi?)

     

    What would you do if you won lottery this afternoon? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn trúng số chiều nay?)

    91

    WHAT’S THE USE OF…

     

    Có ích gì khi…

     

    What’s the use of

    talking about their failure now?

    (Có ích gì khi nói về sự thất bại của họ lúc này?)

     

    What’s the use of crying too much now? (Có ích gì khi mà khóc quá nhiều lúc này?)

    92

    WHAT’S YOUR FAVOURITE…?

     

    Bạn thích nhất…

    What is your favorite

    movie nowadays?

    (Bạn thích nhất phim gì dạo gần đây?)

     

    What’s your favorite subject on the course? (Bạn thích nhất môn học nào trong khóa học?)

    93

    WHERE CAN I…?

     

    Ở đâu tôi có thể…?

    Where can I

    get a map at this hotel?

    (Tôi có thể lấy bản đồ ở đâu trong khách sạn?)

     

    Where can I find a policeman in town? (Tôi có thể tìm cảnh sát ở đâu trong thị trấn?)

    94

    WHERE THERE IS… THERE IS…

     

    Ở đâu có…thì có….

    Where there is

    a will,

    there is

    a way.

    (Ở đâu có ý chí, ở đó có con đường.)

     

    Where there is opposition, there are rebellions. (Ở đâu có chống đối, ở đó có những cuộc nổi loạn.)

    95

    WHETHER OR NOT…

     

    Có hay không…

    Whether it rains or not

    , we have to move out of the restaurant. 

    (Trời mưa hay không, chúng ta đều phải di chuyển khỏi nhà hàng.)

     

    Henry will find out the truth, whether or not you tell it to them. (Henry vẫn sẽ tìm ra sự thật, dù bạn có nói với anh ấy hay không.)

    96

    WHY NOT…?

     

    Tại sao không…?

     

    Why not buy some snack food? (Tại sao mình không mua ít bánh?)

    97

    WOULD YOU CARE FOR…?

     

    Bạn có muốn…

    Would you care for

    something to eat?

    (Bạn có muốn ăn gì không?)

     

    Would you care for some snack? (Bạn có muốn ăn chút snack không?)

    98

    YOU ARE NOT TO…

     

    Bạn không nên…

    You are not to

    doze off in this professor’s class.

    (Bạn không nên ngủ gật trong lớp của giáo sư này.)

     

    You are not to waste your time doing nothing during your youth. (Bạn không nên phí thời gian tuổi trẻ của mình không làm gì cả.)

    99

    YOU CAN NEVER TOO…

     

    Không bao giờ…

    Kevin can never be too

    careful driving.

    (Kevin không bao giờ lái xe cẩn thận.)

     

    Their parents cannot praise them enough as a hero. (Cha mẹ họ không bao giờ ca ngợi họ như anh hùng.)

    100

    YOU ONLY HAVE TO… IN ORDER TO…

     

    Bạn chỉ cần…. để mà…

    You only have to

    ask your manager

    in order to

    know what has happened in the meeting. 

    (Bạn chỉ cần hỏi quản lý của mình để biết điều gì đã xảy ra trong cuộc họp.)

     

    You only have to call your Mom in order to know whether she will agree or not. (Bạn chỉ cần gọi cho mẹ bạn để biết cô ấy có đồng ý hay không.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Thạo 200 Câu Hỏi Và Trả Lời Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Hằng Ngày
  • Bài Tập Ngữ Pháp: Yes/ No Questions And Short Answers
  • ~ ようになる/ ~ なくなる:trở Nên Có Thể/ Không Thể…
  • 30 Cấu Trúc Câu Làm Khó Dễ “Lính Mới”
  • Cách Dùng Giới Từ But
  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Những Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10: Tổng Hợp Kiến Thức Cần Biết 2022
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Và Các Thì Tiếng Anh Lớp 11
  • Các Cấu Trúc Câu Bị Động Đặc Biệt Trong Tiếng Anh (Phần 2)
  • 20 Cấu Trúc Tiếng Anh Nâng Cao Phải Biết Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

    Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh

    Trong quá trình viết câu Tiếng Anh, các bạn có thể mắc những lỗi rất cơ bản khiến câu bạn viết ra trở nên vô nghĩa hoặc tối nghĩa. Để khắc phục vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng bắt đầu với cấu trúc của một câu trong Tiếng anh. Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh thường bao gồm các thành phần sau: Subject (chủ ngữ), Verb (động từ), Complement (vị ngữ) và Modifier (trạng từ).

    Những mẫu câu tiếng Anh dùng khi hẹn hò Những mẫu câu xã giao tiếng Anh ai cũng nên biết Mẫu câu giao tiếp tiếng Anh dành cho lễ tân và thư ký văn phòng

    Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh:

    Một câu trong tiếng Anh thường bao gồm các thành phần sau đây:

    Ví dụ:

    1.1 Subject (chủ ngữ):

    Chủ ngữ là chủ thể của hành động trong câu, thường đứng trước động từ (verb). Chủ ngữ thường là một danh từ (noun) hoặc một ngữ danh từ (noun phrase – một nhóm từ kết thúc bằng một danh từ, trong trường hợp này ngữ danh từ không được bắt đầu bằng một giới từ). Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu và quyết định việc chia động từ.

    Chú ý rằng mọi câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ (Trong câu mệnh lệnh, chủ ngữ được ngầm hiểu là người nghe. Ví dụ: “Don’t move!” = Đứng im!).

    Milk is delicious. (một danh từ)

    That new, red car is mine. (một ngữ danh từ)

    Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó, It hoặc There đóng vai trò chủ ngữ giả.

    Ví dụ:

    It is a nice day today.

    There is a fire in that building.

    There were many students in the room.

    It is the fact that the earth goes around the sun.

    1.2 Verb (động từ):

    Động từ là từ chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu đều phải có động từ. Nó có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ. Ngữ động từ (verb phrase) là một nhóm từ gồm một hoặc nhiều trợ động từ (auxiliary) và một động từ chính.

    Ví dụ:

    I love you. (chỉ hành động)

    Chilli is hot. (chỉ trạng thái)

    I have seen the movie three times before. (auxiliary: have; main verb: seen)

    I am going to Sai Gon tomorrow. (auxiliary: am; main verb: going)

    1.3 Complement (vị ngữ):

    Vị ngữ là từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng tác động của chủ ngữ. Cũng giống như chủ ngữ, vị ngữ thường là danh từ hoặc ngữ danh từ không bắt đầu bằng giới từ, tuy nhiên vị ngữ thường đứng sau động từ. Không phải câu nào cũng có complement. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi What? hoặc Whom?

    Ví dụ:

    John bought a car yesterday. (What did John buy?)

    Jill wants to drink some water. (What does he want to drink?)

    She saw John at the movie last night. (Whom did she see at the movie?)

    1.4 Modifier (trạng từ):

    Ví dụ:

    John bought a book at the bookstore. (Where did John buy a book?)

    She saw John at the movie l ast night. (Where did she see John? When did she see him?)

    She drives very fast. (How does she drive?)

    Chú ý rằng trạng từ thường đi sau vị ngữ nhưng không nhất thiết. Tuy nhiên trạng từ là cụm giới từ không được nằm giữa động từ và vị ngữ.

    Ví dụ:

    She drove on the street her new car. (Sai)

    She drove her new car on the street. (Đúng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1: Cấu Trúc Căn Bản Nhất Của Mọi Câu Trong Tiếng Anh
  • 54 Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Câu Bị Động Trong Tiếng Anh
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng
  • Đâu Là Lời Giải Cho Bài Toán Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100