Top 21 # Xem Nhiều Nhất 100 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Cơ Bản / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Các Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh / 2023

                        Các cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh

1. It is + tính từ + (for sb ) + to do sth EX:  It is difficult for old people to learn English. ( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

2. To be interested in + N / V-ing (Thích cái gì / làm cái gì) EX:  We are interested in reading books on history. ( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

3. To be bored with (Chán làm cái gì) EX:  We are bored with doing the same things everyday. ( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )

4. It’s the first time sb  have ( has ) + PII sth  (Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì ) EX:  It’s the first time we have visited this place. ( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này)

5. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + (to do sth) EX:  I don’t have enough time to study. (Tôi không có đủ thời gian để học)

6. Tính từ + enough (đủ làm sao) + (to do sth) EX:  I’m not rich enough to buy a car. (Tôi không đủ giàu để mua ôtô)

7. too + tính từ + to do sth  (Quá làm sao để làm cái gì) EX:  I’m to young to get married. (Tôi còn quá trẻ để kết hôn)

8. To want sb  to do sth  = To want to have sth  + PII (Muốn ai làm gì) (Muốn có cái gì được làm) EX:  She wants somebody to make her a dress. (Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy) = She wants to have a dress made. (Cô ấy muốn có một chiếc váy được may)

9. It’s time sb  did sth  (Đã đến lúc ai phải làm gì) EX:  It’s time we went home. (Đã đến lúc tôi phải về nhà)

10. It’s not necessary for sb  to do sth  = Sb  doesn’t need to do sth (Ai không cần thiết phải làm gì) doesn’t have to do sth EX:  It is not necessary for you to do this exercise. (Bạn không cần phải làm bài tập này)

11. To look forward to V-ing (Mong chờ, mong đợi làm gì) EX:  We are looking forward to going on holiday. (Chúng tôi đang mong được đi nghỉ)

12. To provide sb  from V-ing (Cung cấp cho ai cái gì) EX:  Can you provide us with some books in history? (Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

13. To prevent sb  from V-ing (Cản trở ai làm gì) To stop EX:  The rain stopped us from going for a walk. (Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo)

14. To fail to do sth  (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì) EX:  We failed to do this exercise. ( Chúng tôi không thể làm bài tập này )

15. To be succeed in V-ing (Thành công trong việc làm cái gì) EX:  We were succeed in passing the exam. (Chúng tôi đã thi đỗ)

16. To borrow sth  from sb  (Mượn cái gì của ai) EX:  She borrowed this book from the liblary. (Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện)

17. To lend sb  sth  (Cho ai mượn cái gì) EX:  Can you lend me some money? (Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không?)

18. To make sb  do sth  (Bắt ai làm gì) EX:  The teacher made us do a lot of homework. ( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )

19. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ.  (Đến mức mà) CN + động từ + so + trạng từ + that + CN + động từ. EX:  1. This exercise is so difficult that noone can do it. (Bài tập này khó đến mức không ai làm được) 2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him. (Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta)

20. It + be + such + (tính từ) + danh từ + that + CN + động từ. EX:  It is such a difficult exercise that noone can do it. (Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được)

21. It is (very) kind of sb  to do sth  (Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) EX:  It is very kind of you to help me. ( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi )

22. To find it + tính từ + to do sth EX:  We find it difficult to learn English. (Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó)

23. To make sure of sth  (Bảo đảm điều gì) that + CN + động từ EX:  1. I have to make sure of that information. (Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó) 2. You have to make sure that you’ll pass the exam. (Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ)

24. It takes (sb) + thời gian + to do sth  (Mất (của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì) EX:  It took me an hour to do this exercise. (Tôi mất một tiếng để làm bài này)

25. To spend + time / money + on sth  (Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì doing sth  làm gì) EX:  We spend a lot of time on  TV. watching TV. (Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV)

26. To have no idea of sth  = don’t know about sth  (Không biết về cái gì) EX:  I have no idea of this word = I don’t know this word. (Tôi không biết từ này)

not to do sth  không làm gì) (Cô giáo khuyên chúng tôi học chăm chỉ)

28. To plan to do sth  (Dự định / có kế hoạch làm gì) intend EX:  We planed to go for a picnic. intended (Chúng tôi dự định đi dã ngoại)

29. To invite sb  to do sth  (Mời ai làm gì) EX:  They invited me to go to the cinema. ( Họ mời tôi đi xem phim )

30. To offer sb  sth  (Mời / đề nghị ai cái gì) EX:  He offered me a job in his company. (Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta)

31. To rely on sb  (tin cậy, dựa dẫm vào ai) EX:  You can rely on him. (Bạn có thể tin anh ấy)

32. To keep promise (Giữ lời hứa) EX:  He always keeps promises.

33. To be able to do sth  = To be capable of + V-ing (Có khả năng làm gì) EX:  I’m able to speak English = I am capable of speaking English. (Tôi có thể nói tiếng Anh)

34. To be good at (+ V-ing) sth  (Giỏi (làm) cái gì) EX:  I’m good at ( playing ) tennis. ( Tôi chơi quần vợt giỏi )

35. To prefer sth  to sth  (Thích cái gì hơn cái gì ) doing sth  to doing sth  làm gì hơn làm gì EX:  We prefer spending money than earning money. ( Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền )

36. To apologize for doing sth  (Xin lỗi ai vì đã làm gì) EX:  I want to apologize for being rude to you. ( Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn )

37. Had (‘d) better do sth  (Nên làm gì) not do sth  (Không nên làm gì) EX:  1. You’d better learn hard. (Bạn nên học chăm chỉ) 2. You’d better not go out. (Bạn không nên đi ra ngoài)

38. Would (‘d) rather do sth  (Thà làm gì) not do sth  đừng làm gì EX:  I’d rather stay at home. I’d rather not stay at home.

39. Would (‘d) rather sb  did sth  (Muốn ai làm gì) EX:  I’d rather you ( he / she ) stayed at home today. (Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay)

40. To suggest sb  (should) do sth  (Gợi ý ai làm gì) EX:  I suggested she ( should ) buy this house.

41. To suggest doing sth  (Gợi ý làm gì) EX:  I suggested going for a walk.

42. Try to do (Cố làm gì) EX:  We tried to learn hard. (Chúng tôi đã cố học chăm chỉ)

43. Try doing sth  (Thử làm gì) EX:  We tried cooking this food. (Chúng tôi đã thử nấu món ăn này)

44. To need to do sth  (Cần làm gì) EX:  You need to work harder. (Bạn cần làm việc tích cực hơn)

45. To need doing (Cần được làm) EX:  This car needs repairing. (Chiếc ôtô này cần được sửa)

46. To remember doing (Nhớ đã làm gì) EX:  I remember seeing this film. (Tôi nhớ là đã xem bộ phim này)

47. To remember to do (Nhớ làm gì) (chưa làm cái này) EX:  Remember to do your homework. (Hãy nhớ làm bài tập về nhà)

48. To have sth  + PII (Có cái gì được làm) EX:  I’m going to have my house repainted. (Tôi sẽ nhờ sơn lại nhà) (người khác sơn, không phải mình sơn lấy) = To have sb  do sth  (Thuê ai làm gì) EX:  I’m going to have the garage repair my car. = I’m going to have my car repaired.

49. To be busy doing sth  (Bận rộn làm gì) EX:  We are busy preparing for our exam. (Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi)

50. To mind doing sth  (Phiền làm gì) EX:  Do / Would you mind closing the door for me? (Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không?)

51. To be used to doing sth  (Quen với việc làm gì) EX:  We are used to getting up early. (Chúng tôi đã quen dậy sớm)

52. To stop to do sth  (Dừng lại để làm gì) EX:  We stopped to buy some petrol. (Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng)

53. To stop doing sth  (Thôi không làm gì nữa) EX:  We stopped going out late. (Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa)

54. Let sb  do sth  (Để ai làm gì) EX:  Let him come in. ( Để anh ta vào )

Sưu tầm bởi GS. TS. Dương Vương

                                        Nguyên Viện trưởng Viện Quản lý Kinh doanh Quốc tế

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

54 Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh / 2023

VD: It is difficult for old people to learn English.

( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

2. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )

VD: We are interested in reading books on history.

( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

3. To be bored with ( Chán làm cái gì )

VD: We are bored with doing the same things everyday.

( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )

54 cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh 1. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt VD: It is difficult for old people to learn English. ( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó ) 2. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì ) VD: We are interested in reading books on history. ( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử ) 3. To be bored with ( Chán làm cái gì ) VD: We are bored with doing the same things everyday. ( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại ) 4. It's the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì ) VD: It's the first time we have visited this place. ( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này ) 5. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt ) VD: I don't have enough time to study. ( Tôi không có đủ thời gian để học ) 6. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt ) VD: I'm not rich enough to buy a car. ( Tôi không đủ giàu để mua ôtô ) 7. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì ) VD: I'm to young to get married. ( Tôi còn quá trẻ để kết hôn ) 8. To want smb to do smt = To want to have smt + PII ( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm ) VD: She wants someone to make her a dress. ( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy ) = She wants to have a dress made. ( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may ) 9. It's time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì ) VD: It's time we went home. ( Đã đến lúc tôi phải về nhà ) 10. It's not necessary for smb to do smt = Smb don't need to do smt ( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn't have to do smt VD: It is not necessary for you to do this exercise. ( Bạn không cần phải làm bài tập này ) 11. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì ) VD: We are looking forward to going on holiday. ( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ ) 12. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì ) VD: Can you provide us with some books in history? ( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không? ) 13. To prevent smb from V_ing ( Cản trở ai làm gì ) To stop VD: The rain stopped us from going for a walk. ( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo ) 14. To fail to do smt ( Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì ) VD: We failed to do this exercise. ( Chúng tôi không thể làm bài tập này ) 15. To be succeed in V_ing ( Thành công trong việc làm cái gì ) VD: We were succeed in passing the exam. ( Chúng tôi đã thi đỗ ) 16. To borrow smt from smb ( Mượn cái gì của ai ) VD: She borrowed this book from the liblary. ( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện ) 17. To lend smb smt ( Cho ai mượn cái gì ) VD: Can you lend me some money? ( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? ) 18. To make smb do smt ( Bắt ai làm gì ) VD: The teacher made us do a lot of homework. ( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà ) 19. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. ( Đến mức mà ) CN + động từ + so + trạng từ + that + CN + động từ. VD: 1. The exercise is so difficult that noone can do it. ( Bài tập khó đến mức không ai làm được ) 2. He spoke so quickly that I couldn't understand him. ( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta ) 20. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ. VD: It is such a difficult exercise that noone can do it. ( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được ) 21. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) VD: It is very kind of you to help me. ( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi ) 22. To find it + tính từ + to do smt VD: We find it difficult to learn English. ( Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó ) 23. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì ) that + CN + động từ VD: 1. I have to make sure of that information. ( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó ) 2. You have to make sure that you'll pass the exam. ( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ ) 24. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì) VD: It took me an hour to do this exercise. ( Tôi mất một tiếng để làm bài này ) 25. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì doing smt làm gì ) VD: We spend a lot of time on TV. watching TV. ( Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV ) 26. To have no idea of smt = don't know about smt ( Không biết về cái gì ) VD: I have no idea of this word = I don't know this word. ( Tôi không biết từ này ) not to do smt không làm gì ) ( Cô giáo khuyên chúng tôi học chăm chỉ ) 28. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì ) intend VD: We planed to go for a picnic. intended ( Chúng tôi dự định đi dã ngoại ) 29. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì ) VD: They invited me to go to the cinema. ( Họ mời tôi đi xem phim ) 30. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì ) VD: He offered me a job in his company. ( Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta ) 31. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai ) VD: You can rely on him. ( Bạn có thể tin anh ấy ) 32. To keep promise ( Gĩư lời hứa ) VD: He always keeps promises. 33. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì ) VD: I'm able to speak English = I am capable of speaking English. ( Tôi có thể nói tiếng Anh ) 34. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì ) VD: I'm good at ( playing ) tennis. ( Tôi chơi quần vợt giỏi ) 35. To prefer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì ) doing smt to doing smt làm gì hơn làm gì VD: We prefer spending money than earning money. ( Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền ) 36. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì ) VD: I want to apologize for being rude to you. ( Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn ) 37. Had ( 'd ) better do smt ( Nên làm gì ) not do smt ( Không nên làm gì ) VD: 1. You'd better learn hard. ( Bạn nên học chăm chỉ ) 2. You'd better not go out. ( Bạn không nên đi ra ngoài ) 38. Would ( 'd ) rather do smt Thà làm gì not do smt đừng làm gì VD: I'd rather stay at home. I'd rather not say at home. 39. Would ( 'd ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì ) VD: I'd rather you ( he / she ) stayed at home today. ( Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay ) 40. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì ) VD: I suggested she ( should ) buy this house. 41. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì ) VD: I suggested going for a walk. 42. Try to do ( Cố làm gì ) VD: We tried to learn hard. ( Chúng tôi đã cố học chăm chỉ ) 43. Try doing smt ( Thử làm gì ) VD: We tried cooking this food. ( Chúng tôi đã thử nấu món ăn này ) 44. To need to do smt ( Cần làm gì ) VD: You need to work harder. ( Bạn cần làm việc tích cực hơn ) 45. To need doing ( Cần được làm ) VD: This car needs repairing. ( Chiếc ôtô này cần được sửa ) 46. To remember doing ( Nhớ đã làm gì ) VD: I remember seeing this film. ( Tôi nhớ là đã xem bộ phim này ) 47. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này ) VD: Remember to do your homework. ( Hãy nhớ làm bài tập về nhà ) 48. To have smt + PII ( Có cái gì được làm ) VD: I'm going to have my house repainted. ( Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy ) = To have smb do smt ( Thuê ai làm gì ) VD: I'm going to have the garage repair my car. = I'm going to have my car repaired. 49. To be busy doing smt ( Bận rộn làm gì ) VD: We are busy preparing for our exam. ( Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi ) 50. To mind doing smt ( Phiền làm gì ) VD: Do / Would you mind closing the door for me? ( Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không? ) 51. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì ) VD: We are used to getting up early. ( Chúng tôi đã quen dậy sớm ) 52. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì ) VD: We stopped to buy some petrol. ( Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng ) 53. To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa ) VD: We stopped going out late. ( Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa ) 54. Let smb do smt ( Để ai làm gì ) VD: Let him come in. ( Để anh ta vào )

Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh / 2023

Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?

Bạn có hiểu cấu trúc ngữ pháp không

I like collecting stamps = I am interested in collecting stamps = I bcollecting stamps = I am keen on collecting stamps = I’m fond ofcollecting stamps.

Tôi yêu thích việc sưu tầm tem.

He can’t move because his leg was broken = He can’t move because of his broken leg

Anh ấy không thể di chuyển vì chân anh ấy bị gãy = Anh ấy không thể di chuyển vì cái chân gãy.

bshe is old, she can compute very fast = Despite/In spite of her old age, she can compute very fast.

Mặc dù đã nhiều tuổi, nhưng bà ấy có thể tính toán rất nhanh

We succeeded in digging the Panama canal = We managed to dig the Panama canal

Chúng tôi đã thành công trong việc đào kênh Panama

It’s not worth making him get up early = There is no point in makinghim getting early

Gọi anh ấy dậy sớm không có ích gì đâu

It seems that he will come late = It appears that / it is likely he will come late = He is likely to come late = It looks as if he will come late

Có vẻ như anh ấy sẽ đến muộn * Prefer doing sth to doing sth = Would rather do sth than do sth = S + like sth/doing sth better than sth/doing sth

She prefers staying at home to going out = She’d rather stay at homethan go out = She like staying at home better than going out.

Cô ấy thích ở nhà hơn là ra ngoài đường.

Lan often cried when she meets with difficulties = Nana is used to crying when she meets with difficulties = Lan is accustomed to cryingwhen she meets with difficulties.

Lan thường khóc mỗi khi cô ấy gặp khó khăn

100 Những Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng Nhất / 2023

1

ARE YOU SURE…?

Bạn chắc chứ…?

Are you sure of what he said? (Bạn có chắc về điều anh ấy đã nói không?)

Are you sure that Henry is not coming? (Bạn có chắc là Henry sẽ không đến không?)

2

ARE YOU USED TO….?

Bạn đã từng…..?

Are you used to

live here?

(đã từng sống ở đây à?)

Are you used to riding bike? (Bạn từng lái xe máy chưa?)

3

AS FAR AS…

Như là….

As far as

I can remember, Maya has never come home until midnight.

(

Như là tôi nhớ được thì Maya chưa bao giờ về nhà trước nửa đêm.)

As far as I can see, I couldn’t trust him anything. (Như là tôi có thể nhận ra thì tôi không tin anh ấy điều gì cả.)

4

AS FAR AS… (IS) (AM) (ARE) CONCERNED,…

Như là … quan tâm, …..

As far as I’m concerned

, I don’t mind whatever you wear.

(Như là tôi quan tâm thì tôi không quan trọng bạn mặc gì.)

So far as my Dad’s concerned, nothing is as important as me. (Như là với sự để tâm của cha tôi thì không gì quan trọng hơn tôi.)

5

BE CAREFUL WITH…

Hãy cẩn thận với….

Be careful with

the tiger.

(Cẩn thận với con hổ.)

Be careful that you don’t  catch wrong car.(Cẩn thận đừng bắt nhầm xe.)

6

BUT THIS DOESN’T MEAN THAT…

Nhưng điều đó không có nghĩa là…

We are your friends, 

but  this doesn’t mean that

  we agree with you in this case.

(

Chúng ta là bạn, nhưng không có nghĩa là chúng tôi đồng ý với bạn ở trường hợp này.)

You are older than I am, but it doesn’t mean that you are right about what I should do with my own future. (Anh lớn tuổi hơn tôi, không có nghĩa là anh đúng về những gì tôi nên làm với tương lai của chính tôi.)

7

BY THE WAY…

Nhân tiện…

By the way

, do you have any change on this project?

(

Nhân tiện, bạn có thay đổi gì trên dự án này không?)

By the way, he is a difficult to talk person. (Nhân tiện, anh ấy là người khó để bắt chuyện.)

8

COMPARED TO…

So với…

Compared to

other students, she is quite better than anyone.

(

So với những sinh viên khác, cô ấy có phần giỏi hơn nhiều người khác.)

Compared to city life, country life is more quiet and peaceful. (So với cuộc sống thành thị, cuộc sống nông thôn yên tĩnh và bình yên hơn.)

9

DID YOU USE TO…

Bạn đã từng….

Did you use to

stay up late?

(Bạn có thường thức khuya chứ?)

You didn’t used to smoke, did you? (Bạn không thường hút thuôc, phải không?)

10

DON’T EVER…

Đừng bao giờ….

Don’t ever

miss a good chance.

(

Đừng bao giờ bỏ lỡ một cơ hội tốt.)

Don’t ever arrive late for a meeting. (Đừng bao giờ đến họp muộn.)

11

DO YOU AGREE…

Bạn có đồng ý là….

Do you agree

that we should come early?

(Bạn có đồng ý là chúng ta nên đến sớm không?)

Will he agree to the terms in the contract? (Anh ấy sẽ đồng ý với các điều khoản trong hợp đồng chứ?)

12

DO YOU CARRY THIS IN…?

Bạn có cái này…..?

Do you carry

this in size 38?

(Bạn có cái này size 38 chứ?)

Do you carry this in large size? (Bạn có cái này size lớn không?)

13

DO YOU HAVE… AVAILABLE?

Bạn còn cái này….?

Do you have

any family rooms

available

?

(Bạn còn phòng trống không?)

Do you have any shoes available? (Bạn còn đôi giày nào không?)

14

DO YOU MIND…?

Bạn có phiền không…?

Do you mind

closing the window?

(Bạn có phiền đóng cửa vào không?)

Do you mind as we are going to ask you a personal question? (Bạn có phiền khi chúng tôi sẽ hỏi bạn một câu hỏi riêng tư không?)

15

DO YOU FEEL LIKE…?

Bạn có thấy muốn…..?

Do you feel like

going for a walk at midnight?

(

Bạn có thấy muốn đi dạo vào ban đêm không?)

Do you feel like having some tea? (Bạn có thấy muốn uống trà không?)

16

SHOULDN’T WE…?

Chúng ta có nên….?

Shouldn’t we

ask for his idea first?

(Chúng ta có nên hỏi ý anh ấy trước không?)

Shouldn’t we check the weather first? (Chúng ta có nên kiểm tra thời tiết trước không?)

17

HAVE YOU EVER…?

Bạn có bao giờ….?

Have you ever

been to Korea?

(Bạn có bao giờ đến Hàn Quốc chưa?)

Have you ever wondered if there is wonderland? (Bạn có bao giờ nghĩ là có vùng đất mơ ước không?)

18

NOT…UNTIL…

Đừng…cho đến khi…

Don’t

tell him the news

until

he finishes his competition.

(

Đừng báo tin cho anh ấy cho đến khi anh ấy hoàn thành cuộc thi.)

I won’t stop crying until you let me go. (Tôi sẽ không ngừng khóc cho đến khi anh để tôi đi.)

19

AS… AS…

…như là…

He is

as

tall

as

his brother though he is much younger.

(Anh ấy cao như anh trai mình dù anh ấy nhỏ hơn nhiều.)

My father always keeps himself as busy as a bee. (Cha tôi luôn giữ cho mình bận rộn như một chú ong.)

20

EITHER… OR

Hoặc là….

It’s

either

your fault

or

her fault, you shouldn’t be blamed. 

(Dù cho là lỗi của bạn hay cô ấy, bạn cũng kg cần phải bị đổ lỗi.)

Either you are wrong or he is, you both have to talk together. (Dù cho bạn sai hay là anh ấy sai, thì hai người cũng phải nói chuyện với nhau.)

21

SO…THAT…

… quá …đến mức mà….

I was

so

interested in the movie

that

I see it several times.

(Tôi quá thích bộ phim đến mức xem nó vài lần.)

He speaks English so well that we think he is a foreigner. (Anh ấy nói tiếng Anh quá tốt đến mức mà chúng tôi nghĩ anh ấy là người nước ngoài.)

22

NOT ONLY…BUT ALSO

Không chỉ…mà còn…

He is

not only

a good leader,

but also

a friendly person.

(Anh ấy không chỉ là người lãnh đạo giỏi, mà còn là một người thân thiện.)

Not only me but also your team will be on your side this time. (Không chỉ tôi mà nhóm của bạn cũng sẽ đứng về phía bạn lần này.)

23

HELP/MAKE YOURSELF…

Cứ tự nhiên…

Help yourself to this cup cake. I made it especially for you. (Cứ tự nhiên với bánh ngọt. Tôi làm riêng cho bạn đó.)

24

HOW ABOUT….?

Hay là…

How about

going for a round in my new car?

(Hay là chúng ta đi một vòng bằng xe mới của tôi?)

How about finishing our report first? (Hay là chúng ta hoàn tất báo cáo trước?)

25

HOW COME….?

Sao lại có thể….?

You forgot to bring your book again.

How come

?

(Bạn lại quên đem sách nữa rồi. Sao lại có thể?)

How come we were invited to his party? We even have never talked to him.  (Sao tụi mình lại được mời đến tiệc của anh ta? Tụi mình còn chưa bao giờ nói chuyện với anh ta.)

26

HOW DARE…

Sao … dám….?

How dare

you say something like that!

(Sao bạn dám nói những thứ như vậy!)

How dare she did that to me! (Sao cô ta dám làm vậy với tôi!)

27

HOW DO YOU LIKE…?

…muốn…như thế nào?

How do you like

your new room?

(Bạn muốn phòng mới của bạn như thế nào?)

How does your mother like coffee? (Mẹ bạn muốn café như thế nào?)

28

HOW LONG…?

Bao lâu/bao xa…?

How long

does it take to get to the nearest post office?

(Mất bao lâu để đi đến bưu điện gần nhất?)

How long will it take to build your house? (Bạn xây nhà mất bao lâu?)

29

HOW OFTEN…?

Có thường xuyên….

How often

do you go swimming?

(Bạn có thường xuyên đi bơi không?)

How often do you write to your girlfriend? (Bạn có thường xuyên viết thư cho bạn gái không?)

30

I BET…

Tôi cá là…

I bet

we are going to win.

(Tôi cá là chúng ta sẽ thắng. )

I bet Sue will win the prize and take the best record also. (Tôi cá là Sue sẽ thắng giải và lập kỷ lục mới luôn.)

31

I CAN HARDLY BELIEVE THAT…

Tôi khó có thể tin là…

I can hardly believe that

he is gone, I just talked to him yesterday.

(Tôi khó có thể tin là anh ấy đã đi rồi, tôi vừa nói chuyện với anh ấy ngày hôm qua.)

I can hardly believe what I have heard from him, it is too shock to me this time.  (Tôi khó có thể tin những gì tôi nghe từ anh ấy, điều đó thật quá bất ngờ với tôi.)

32

I CAN’T HELP…

Tôi không ngừng…

I can’t help

laughing everytime I think of her moment yesterday.

(Tôi không thể ngưng cười mỗi lần tôi nghĩ đến khoảnh khắc của cô ấy hôm qua.)

I can’t help remembering her beauty last night. (Tôi không thể ngừng nhớ đến vẻ đẹp của cô ấy đêm qua.)

33

I CAN’T SAY…

Tôi có thể nói/khẳng định…

I can’t say

who did the best in this competition.

(Tôi không thể nói ai là người giỏi nhất trong cuộc thi.)

I can’t say with any certainty that hard working is the best choice. (Tôi chắc chắn rằng chăm chỉ luôn luôn là một lựa chọn tốt.)

34

I CAN’T WAIT TO…

Tôi không thể chờ để…

I can’t wait to

see my boyfriend. 

(Tôi không thể chờ để gặp bạn trai của tôi.)

I can’t wait to buy a new Macbook this time. (Tôi không thể chờ để mua cái Macbook mới lần này.)

35

I DARE…

Tôi dám…

I dare

say Henry will succeed in the election.

(Tôi dám nói rằng Henry sẽ thành công trong kỳ bầu cử này.)

I dare say he won’t come to this office again. (Tôi dám nói rằng anh ấy sẽ không đến văn phòng này lần nữa.)

36

I’D LIKE YOU TO…

Tôi muốn bạn….

I’d like you to

send this test to a doctor.

(

Tôi muốn bạn gửi kiểm tra này đến một bác sĩ.)

I’d like you to look after my baby while I am cooking. (Tôi muốn bạn trông em bé trong khi tôi nấu ăn.)

37

I’D HATE YOU FOR…

Tôi ghét bạn….

I’d hate for you

to miss the party of the company. 

(Tôi không thích bạn bỏ lỡ buổi tiệc công ty.)

I’d hate for you to leave our company in such a bad way.  (Tôi không thích bạn rời công ty bằng cách tệ như vậy.)

38

IF IT HADN’T BEEN FOR…

Nếu không phải là….

If it hadn’t been for

your help, my event would have failed.

(Nếu không phải là bạn giúp, sự kiện của tôi có thể đã thất bại.)

If it hadn’t been for the lifeboat, he would have drowned. (Nếu không có phao cứu sinh, anh ấy đã chết đuối rồi.)

39

IF THERE IS ONE THING THAT….

Nếu có điều gì đó…

If there is one thing that

upsets me, it’s my bad memory.

(Nếu có điều gì đó khiến tôi bực mình thì đó là sự đãng trí của tôi.)

If there is one thing that surprises me, it’s his passed exams.  (Nếu có điều gì đó làm tôi ngạc nhiên thì đó là anh ấy thi đậu.)

40

I HAVE NO IDEA…

Tôi không biết gì…

I had no idea

that Laura was a thief.

(Tôi không hề biết Laura là một tên trộm.)

He has no idea how to finish his reports. (Anh ấy không hề biết cách nào để hoàn thành báo cáo.)

41

I HAVE GOT TO…

Tôi phải…

I have got to

mail some cards to my family.

(

Tôi phải gửi bưu thiếp đến gia đình tôi.)

I’ve got to apologize for troubling my teacher so much. (Tôi phải xin lỗi vì đã làm phiền thầy tôi quá nhiều.)

42

AS… AS POSSIBLE

Càng… càng tốt

Try to be

as

clean

as possible

.

(Cố làm càng sạch càng tốt.)

Come as soon as possible. (Đến càng sớm càng tốt.)

43

I’LL LET YOU KNOW..

Tôi sẽ nói bạn biết…

I’ll let you know

if I can make it for our party.

(Tôi sẽ nói bạn biết nếu tôi có thể kịp cho bữa tiệc của chúng ta.)

I’ll let you know if I get to sleep. (Tôi sẽ nói cho bạn biết nếu tôi đi ngủ.)

44

I’D BE GREATFUL..

Tôi rất trân trọng…

I’d be grateful

if I could help you now.

(Tôi rất hân hạnh nếu tôi có thể giúp bạn bây giờ.)

I’d be grateful if you’d take care of my baby tonight. (Tôi rất trân trọng nếu bạn chăm sóc con tôi tối nay.)

45

I’M AFRAID..

Tôi e rằng…

I’m afraid

Ally is not in at the moment.

(Tôi e rằng Ally không có ở đây lúc này.)

I’m afraid you didn’t quite get what I want to say. (Tôi e rằng bạn vẫn chưa hiểu tôi muốn nói gì.)

46

I’M CALLING TO…

Tôi gọi để…

I’m calling to

say goodbye to him.

(Tôi gọi để chào tạm biệt anh ấy.)

I’m calling to tell you that the flight is at 7:00am. (Tôi gọi để nói rằng chuyến bay là lúc 7:00 sáng.)

47

I’M LOOKING FORWARD TO…

Tôi rất mong đợi…

I’m looking forward

to corporate with you. 

(Tôi rất mong đợi được hợp tác với bạn.)

I’m looking forward to coming to HongKong again. (Tôi rất mong đợi được đến HongKong lần nữa.)

48

I’M NOT REALLY HAPPY WITH…

Tôi thật không hài lòng với…

I’m not really happy with

your presentation.

(Tôi thật không hài lòng với bài trình bày của bạn.)

I’m not really happy with their phone service. (Tôi thật không hài lòng với dịch vụ điện thoại của họ.)

49

I’M THINKING ABOUT…

Tôi đang cân nhắc…

I’m thinking about

moving out.

(Tôi đang cân nhắc về việc ra ở riêng.)

I’m thinking about taking a marketing course. (Tôi đang cân nhắc việc học một khoá marketing.)

50

GO FOR SOMETHING

Thích hay ngưỡng mộ

She

goes for games

.

(Cô ấy thích chơi game.)

I don’t go much for DIY stuff. (Tôi không thích những đồ tự làm.)

51

IT IS…. THAT…

Chính là…

It was

John

who

broke the glasses when they were playing football.

(Chính là John đã làm vỡ kính khi họ chơi bóng đá.)

It was here in the supermarket that he met his wife. (Chính là ở đây trong siêu thị anh ta gặp vợ mình.)

52

IT’S TOO BAD THAT…

Thật là chán…

It’s too bad that

we have to cancel the party.

(Thật là chán nếu chúng ta phải huỷ bỏ buổi tiệc.)

It’s too bad that you can’t come to my house tonight. (Thật là chán nếu bạn không đến nhà tôi tối nay.)

53

IT’S MY FAULT…

Là lỗi của tôi….

It’s my fault

you didn’t get paid today.

(Là lỗi của tôi khi mà bạn không nhận được lương hôm nay.)

It’s my fault we lost the race. (Là lỗi của tôi khi chúng ta thua cuộc đua.)

54

IT’S NOT THAT… BUT…

Không phải là… nhưng…

It’s not that

I don’t like your new car,

but

I think it is too expensive.

(Không phải là tôi không thích xe mới của bạn, nhưng tôi nghĩ nó quá mắc tiền.)

It’s not that Mary is unwilling to help you, but she is tied up with extra work these days. (Không phải là Mary không muốn giúp bạn, nhưng cô ấy có quá nhiều việc phát sinh mấy ngày này.)

55

ON THE TIP OF MY TONGUE

Tôi sắp nhớ ra rồi….

Harry address is

on the tip of my tongue

, wait a minute.

(Tôi sắp nhớ ra địa chỉ của Harry rồi, chờ một chút.)

The questions she wanted to ask was on the tip of her tongue. (Cô ấy sắp nhớ ra câu hỏi mà cô ấy muốn hỏi rồi.)

56

IT IS SAID THAT…

Người ta nói là…

It is said that

Jerry is quite a handsome young man.

(Người ta nói rằng Jerry là chàng trai trẻ khá đẹp trai.)

It is said that the new president will visit our village this week. (Người ta nói rằng ngài chủ tịch mới sẽ đến thăm làng ta tuần này.)

57

IT IS UP TO…

Tuỳ thuộc vào…

It’s up to

you to

decide to help those in need.

(Tuỳ thuộc vào bạn để quyết định giúp đỡ ai cần thiết.)

It’s not up to you to tell me how to do my own job. (Không cần bạn nói với tôi rằng tôi phải làm sao với công việc của chính mình.)

58

IT’S YOUR TURN…

Đến phiên bạn…

It’s your turn

to clean the house.

(Đến phiên bạn dọn dẹp nhà cửa.)

It’s your turn to give a presentation this week.  (Đến phiên bạn thuyết trình tuần này.)

59

IT MAY SUPRISE YOU, BUT…

Có thể hơi bất ngờ, nhưng…

It may surprise you

,

but

Maggie refused Henry’s proposal.

(Có thể hơi bất ngờ, nhưng Maggie đã từ chối lời cầu hôn của Henry)

It may surprise you, but Jenny has just been promoted to CEO. (Có thể hơi bất ngờ, nhưng Jenny vừa được thăng chức lên CEO.)

60

I HAVE BEEN…

Tôi đã…

I have been

practising running for almost ten years.

(Tôi đã tập chạy 10 năm rồi.)

I have been living here for almost my whole life. (Tôi đã sống ở đây gần như cả cuộc đời.)

61

I HAVE HAD ENOUGH OF…

Tôi đã chịu đựng đủ…

I have had enough of

Jenny’s continual chatter.

(Tôi đã chịu đựng đủ chuyện chat liên tục của Jenny.)

I have had enough of your complaining. (Tôi đã chịu đựng đủ các than phiền của bạn rồi.)

62

I WONDER IF…

Tôi tự hỏi nếu…

I was wondering if

the BOD would agree with my design.

(Tôi tự hỏi nếu ban gíam đốc đồng ý với thiết kế của tôi.)

I was wondering if Jen could come to the meeting tomorrow. (Tôi tự hỏi nếu Jen có thể đến buổi họp ngày mai.)

63

I WOULD RATHER… THAN…

Thà…còn hơn là…

I would rather

stay

than

leave and fell worry all the time.

(Tôi thà ở lại còn hơn là rời đi rồi lo lắng suốt.)

He would rather work than do nothing and thinking unwisely. (Anh ta thà làm việc còn hơn là không làm gì rồi suy nghĩ tiêu cực.)

64

NO MATTER WHAT

Cho dù…

No matter how

you choose, it is none of anyone’s business. 

(Cho dù bạn chọn thế nào cũng không phải là trách nhiệm của ai.)

No matter where he goes, he soon returns to his home.  (Cho dù anh ta đi đâu, anh ta cũng sẽ quay về nhà mình.)

65

NO WONDER

Bảo sao mà…

You eat like a cat,

no wonder

you are so slim.

(

Bạn ăn như mèo, bảo sao mà bạn gầy vậy.)

Are your legs hurt? No wonder you walk so slowly. (Bạn đau chân à? Bảo sao bạn đi chậm vậy.)

66

NOW THAT I (COME TO) THINK ABOUT IT,…

Giờ nghĩ lại, tôi thấy….

Now that I come to think about it

, how useless I was!

(Giờ nghĩ lại chuyện đó, tôi thật là vô dụng!)

Now that I think about it, Danny is a man really worth trusting. (Giờ nghĩ lại, Danny đúng là người đàn ông đáng tin.)

67

ONCE YOU…

Một khi bạn…

Once you

have a headache, take this medicine.

(Một khi bạn bị đau đầu, uống viên thuốc này.)

Once your father finds out what you’ve done, he will get mad. (Một khi ba bạn phát hiện ra việc bạn làm, ông ấy sẽ nổi giận.)

68

ONLY TO FIND…

Chỉ để thấy…

Last night, Meggie came home excitedly

only to find

nobody was in at all.

(Tối hôm qua, Meggie về nhà hào hứng chỉ để thấy không có ai ở nhà cả.)

I search desperately for my bag, only to find all my money was gone. (Tôi tìm trong túi một cách tuyệt vọng, chỉ để thấy tất cả tiền đều đã biến mất.)

69

ON ONE HAND… ON THE OTHER HAND…

Một mặt… mặt khác…

On one hand

, electrical stuffs are convenient, but

on the other hand

, they made people unskillful.

(Một mặt, các đồ điện tử rất tiện lợi, nhưng mặt khác, chúng khiến người ta không còn kỹ năng.)

On one hand, Ankey is very obedient to his wife, on the other hand, he treats her parents badly. (Một mặt, Ankey rất vâng lời vợ; mặt khác, anh ta đối xử với cha mẹ cô ấy rất tệ.)

70

SEE THAT…

Có thể thấy rằng…

See that

you have enough sleep last night.

(Có thể thấy rằng bạn ngủ đủ tối hôm qua.)

See that Mary goes to see your parents often. (Có thể thấy rằng Mary đến thăm cha mẹ bạn thường xuyên.)

71

SPEAKING OF…

Nói về…

Speaking of

honesty, I know a lot of people who try to cut flowers in Central Park.

(Nói về sự thành thật, tôi biết rất nhiều người cố cắt hoa ở công viên Central.)

Speaking of Jenny, have you seen her recently? (Nói về Jenny, bạn có thấy cô ấy đâu không?)

72

THANKS TO…

Nhờ ơn…

Thanks to

their help, we have done all the tasks on time.

(Nhờ sự giúp đỡ của họ, chúng tôi đã hoàn tất các việc đúng giờ.)

Thanks to their reports, lots of tasks are now easier. (Nhờ báo cáo của họ, nhiều việc giờ dễ hơn.)

73

THANK YOU FOR…

74

THE FIRST THING I’M GOING TO DO WHEN… IS…

Điều đầu tiên tôi sẽ làm khi… là….

The first thing I am going to do when

I get home

is

sleep for a whole day.

(Điều đầu tiên tôi sẽ làm khi tôi về nhà là ngủ nguyên một ngày.)

The first thing I’m going to do when I spend my vacation is go fishing. (Điều đầu tiên tôi sẽ làm khi vào kỳ nghỉ là sẽ đi câu.)

75

THE MORE… THE MORE…

Càng… càng….

The more

you put your heart into what you love to do,

the more

you’ll be interested in it.

(Càng đặt tâm trí vào những gì bạn muốn làm, bạn sẽ càng yêu thích nó.)

The more you fail, the more you will gain. (Càng thất bại nhiều, bạn càng học được nhiều.)

76

THERE IS NOTHING AS…. AS…

Không có gì… bằng…

There is nothing as

exciting

as

meeting old friends unexpectedly.

(Không có gì thú vị bằng việc bất ngờ gặp lại bạn cũ.)

For me, there is nothing as enjoyable as reading a novel at a beautiful beach. (Với tôi, không có gì tận hưởng hơn việc đọc tiểu thuyết trên một bãi biển xinh đẹp.)

77

THERE IS NOTHING I LIKE BETTER THAN…

Không có gì thích bằng

There is nothing

girlfriends like better than

shopping.

(Hội bạn gái không có gì thích bằng đi mua sắm.)

There is nothing Jen likes better than chatting with her boyfriend. (Jen không có gì thích bằng nói chuyện với bạn trai cô ấy.)

78

WE’D BE BETTER OFF WITHOUT…

Chúng tôi sẽ tốt hơn nếu…

We’d be better off without

Henry at the party.

(Chúng tôi sẽ tốt hơn nếu Henry không tham gia bữa tiệc.)

They’d be better off without their wine-friends around them. (Họ sẽ tốt hơn nếu không có bạn rượu xung quanh.)

79

WE’D BETTER…

Chúng ta tốt hơn nên…

We’d better

buy a new laptop.

(Chúng ta tốt hơn nên mua một cái laptop mới.)

You’d better not ask him anything about his failure. (Bạn tốt hơn không nên hỏi bất cứ điều gì về thất bại của anh ấy.)

80

WE MAY AS WELL…

Chúng ta cũng nên…

We may as well

have a try since it’s really worth helping him.

(Chúng ta cũng nên thử vì nó đáng để giúp anh ta.)

We may as well take the risk, the project need that. (Chúng ta cũng nên chấp nhận rủi ro, dự án cần điều đó.)

81

WHAT BECOMES OF..

Điều gì sẽ xảy ra với…

What will become of

my family if I go bankrupt?

(Điều gì sẽ xảy ra với gia đình tôi nếu tôi phá sản?)

What will become of my cat during my absence? (Điều gì sẽ xảy ra với con mèo của tôi khi tôi vắng mặt?)

82

WHAT CAN I DO FOR…?

Tôi có thể làm gì cho…

What can I do to

cheer my Mom up since my grandmother just passed away?

(Tôi có thể làm gì để cổ vũ mẹ tôi từ vì bà tôi vừa qua đời?)

What can I do to make my boss satisfied? (Tôi có thể làm gì để sếp tôi hài lòng?)

83

WHAT DO YOU MEAN BY….?

Bạn có ý gì khi….?

What do you mean by

saying that stupid things?

(Bạn có ý gì khi nói một điều ngu ngốc như vậy?)

What do you mean by canceling your presentation tomorrow? (Bạn có ý gì khi hủy bỏ bài thuyết trình ngày mai?)

84

WHAT-DO-YOU-CALL-IT..

Cái mà bạn gọi là…

I can’t find the

what-do-you-call-it

..

(Tôi không thể tìm cái mà bạn nói ấy.)

Mary has just gone out with old what’s-his-name. (Mary vừa đi ra ngoài với tên cũ của anh ta.)

85

WHAT DO YOU SAY…

Bạn thấy sao…

What do you say

about going to the theatre this afternoon?

(Bạn thấy sao về việc chiều nay đi đến nhà hát?)

Let’s go by yatch. What do you say? (Chúng ta hãy đi bằng du thuyền. Bạn thấy sao?)

86

WHAT… FOR…

Cái đó… để….

What

did you say that

for

? It is so ridiculous.

(Bạn nói điều đó làm gì? Thật là lố bịch.)

What do you need that money for? (Bạn cần số tiền đó làm gì?)

87

WHAT IF…

Sẽ thế nào nếu…

What if

it rains when we are wearing white shoes?

(Sẽ thế nào nếu trời mưa và chúng ta đều mang giày trắng?)

What if we get lost here? (Sẽ thế nào nếu chúng ta đi lạc ở đây?)

88

WHAT I’M TRYING TO SAY IS…

Tôi đang muốn nói…

What I’m trying to say is

that this fridge is worth buying.

(Tôi đang muốn nói là cái tủ lạnh này đáng để mua.)

What I’m trying to say is that human nature couldn’t change. (Tôi đang muốn nói là bản chất con người không đổi được.)

89

WHAT’S THE MATTER WITH…?

Chuyện gì xảy ra với…

What’s the matter with

John?

(Chuyện gì xảy ra với John vậy?)

What’s the matter with your nose? It’s bleeding. (Chuyện gì xảy ra với mũi của bạn vậy? Nó đang chảy máu kìa.)

90

WHAT WOULD YOU DO IF…?

Bạn sẽ làm gì nếu…

What would you do if

you were me?

(Bạn sẽ làm gì nếu bạn là tôi?)

What would you do if you won lottery this afternoon? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn trúng số chiều nay?)

91

WHAT’S THE USE OF…

Có ích gì khi…

What’s the use of

talking about their failure now?

(Có ích gì khi nói về sự thất bại của họ lúc này?)

What’s the use of crying too much now? (Có ích gì khi mà khóc quá nhiều lúc này?)

92

WHAT’S YOUR FAVOURITE…?

Bạn thích nhất…

What is your favorite

movie nowadays?

(Bạn thích nhất phim gì dạo gần đây?)

What’s your favorite subject on the course? (Bạn thích nhất môn học nào trong khóa học?)

93

WHERE CAN I…?

Ở đâu tôi có thể…?

Where can I

get a map at this hotel?

(Tôi có thể lấy bản đồ ở đâu trong khách sạn?)

Where can I find a policeman in town? (Tôi có thể tìm cảnh sát ở đâu trong thị trấn?)

94

WHERE THERE IS… THERE IS…

Ở đâu có…thì có….

Where there is

a will,

there is

a way.

(Ở đâu có ý chí, ở đó có con đường.)

Where there is opposition, there are rebellions. (Ở đâu có chống đối, ở đó có những cuộc nổi loạn.)

95

WHETHER OR NOT…

Có hay không…

Whether it rains or not

, we have to move out of the restaurant. 

(Trời mưa hay không, chúng ta đều phải di chuyển khỏi nhà hàng.)

Henry will find out the truth, whether or not you tell it to them. (Henry vẫn sẽ tìm ra sự thật, dù bạn có nói với anh ấy hay không.)

96

WHY NOT…?

Tại sao không…?

Why not buy some snack food? (Tại sao mình không mua ít bánh?)

97

WOULD YOU CARE FOR…?

Bạn có muốn…

Would you care for

something to eat?

(Bạn có muốn ăn gì không?)

Would you care for some snack? (Bạn có muốn ăn chút snack không?)

98

YOU ARE NOT TO…

Bạn không nên…

You are not to

doze off in this professor’s class.

(Bạn không nên ngủ gật trong lớp của giáo sư này.)

You are not to waste your time doing nothing during your youth. (Bạn không nên phí thời gian tuổi trẻ của mình không làm gì cả.)

99

YOU CAN NEVER TOO…

Không bao giờ…

Kevin can never be too

careful driving.

(Kevin không bao giờ lái xe cẩn thận.)

Their parents cannot praise them enough as a hero. (Cha mẹ họ không bao giờ ca ngợi họ như anh hùng.)

100

YOU ONLY HAVE TO… IN ORDER TO…

Bạn chỉ cần…. để mà…

You only have to

ask your manager

in order to

know what has happened in the meeting. 

(Bạn chỉ cần hỏi quản lý của mình để biết điều gì đã xảy ra trong cuộc họp.)

You only have to call your Mom in order to know whether she will agree or not. (Bạn chỉ cần gọi cho mẹ bạn để biết cô ấy có đồng ý hay không.)