Đề Xuất 12/2022 # Top 6 Bài Soạn “Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất / 2023 # Top 15 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Top 6 Bài Soạn “Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Top 6 Bài Soạn “Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. Từ được tạo bởi một hoặc hai tiếng trở lên.Kiểu cấu tạo của từ:-Từ đơn: Là từ chỉ gồm một tiếng (Ví dụ: cây,nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm).- Từ phức+ Từ ghép: Là những từ được cấu tạo bằng cách ghép những tiếng lại với nhau. Các tiếng được ghép ấy có quan hệ với nhau về ý nghĩa (Ví dụ: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy)+ Từ láy: là những từ được cấu tạo bằng cách láy lại (điệp lại) một phần hay toàn bộ âm của tiếng ban đầu (Ví dụ: trồng trọt, xanh xanh..

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1 (Trang 14 – SGK). Đọc câu văn và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

[…] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên.

(Con Rồng cháu Tiên)

a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

b. Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.

c. Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà…

Bài làm:a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.b. Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc tích, gốc gác…c. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu con cháu, anh chị, ông bà: anh em, cậu mợ, cô dì, chú bác, chú thím…

Câu 2 (Trang 14 – SGK) Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.Bài làm:

Ghép dựa vào quan hệ giới tính – nam trước nữ sau: ông bà, cha mẹ, chú dì, cậu mợ, bác bá, anh chị…

Ghép dựa vào thứ bậc, tuổi tác – trên trước dưới sau, lớn trước bé sau: ông cha, bác cháu, chú cháu, dì cháu, chị em, anh em, cháu chắt…

Câu 3 (Trang 14 – SGK) Các tiếng đứng sau trong các từ ghép bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai… có thể nêu đặc điểm gì để phân biệt với nhau?

Bài làm:Các tiếng đứng sau trong các từ ghép bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai… có thể nêu những đặc điểm về cách chế biến, chất liệu, tính chất, hình dáng của bánh:

Nêu cách chế biến bánh: (bánh) rán, hấp, nướng, tráng, …

Nêu tên chất liệu của bánh: (bánh) nếp, tẻ, tro, tôm, khúc, …

Nêu tính chất của bánh: (bánh) dẻo, xốp, …

Nêu hình dáng của bánh: (bánh) gối, gai…

Câu 4 (Trang 15 – SGK) Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?”Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.”(Nàng Út làm bánh ót)Hãy tìm một số từ láy có cùng tác dụng ấy.Bài làm:Từ láy thút thít trong câu trên miêu tả sắc thái tiếng khóc của công chúa Út.Một số từ từ láy có cùng tác dụng miêu tả tiếng khóc như: nức nở, rưng rức…

Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Từ Lớp 6 Ngắn Gọn / 2023

Hướng dẫn các bạn soạn bài Từ và cấu tạo từ trong chương trình sách giáo khoa Văn lớp 6 ngắn gọn đơn giản

Để tạo thành một câu thì các em phải có những từ, những từ này sẽ liên kết trở thành một câu có nghĩa. Từ được cấu tạo bởi tiếng, chỉ cần một hoặc 2 tiếng là các em đã có thể tạo thành 1 từ. Để hiểu rõ hơn về Từ và cấu tạo từ, trong bài viết này vforum sẽ hướng dẫn bạn soạn bài Từ và cấu tạo từ một cách ngắn gọn nhất.

Câu 1: Đọc câu văn và thực hiện các yêu cầu bên dưới: […] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên. (Con Rồng cháu Tiên) a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào? b. Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên. c. Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà…Trả lời:

Từ nguồn gốc, con cháu là kiểu cấu tạo: từ ghép.

Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: gốc gác, cội nguồn, …

Cô dì, chú bác, chú thím, anh em, …

Câu 2: Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.Trả lời: Trong các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc, các em có thể dễ dàng tìm ra được quy tắc sắp xếp giữa các tiếng:

Vai vế – tuổi tác (từ lớn đến nhỏ): anh em, chú cháu, bác cháu, …

Giới tính nam – nữ: cậu mợ, chú thím, anh chị, …

Câu 3: Các tiếng đứng sau trong các từ ghép bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai… có thể nêu đặc điểm gì để phân biệt với nhau?Trả lời: Để phân biệt các loại bánh trên, các em có thể chia theo nhóm về các đặc điểm sau:

Câu 4: Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì? “Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.” (Nàng Út làm bánh ót) Hãy tìm một số từ láy có cùng tác dụng ấy.Trả lời:

Từ láy thút thít trong đoạn câu trên miêu tả tiếng khóc của công chúa Út.

Ngoài từ thút thít, các em có thể thay vào đó một số từ láy có cùng tác dụng, chẳng hạn như: nức nở, sụt sùi, …

Câu 5: Thi tìm nhanh các từ láy nào thường được dùng để tả tiếng cười, giọng nói, dáng điệu?Trả lời:

Tiếng cười: hả hê, khanh khách, khúc khích, …

Giọng nói: thỏ thẻ, thều thào, thánh thót, …

Dáng điệu: ủn ỉn, lom khom, mảnh mai, …

Soạn Bài : Từ Hán Việt / 2023

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

a) Trong bài thơ Nam quốc sơn hà, các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì? Trong các tiếng ấy, tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu? Cho ví dụ.

: Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà đều có nghĩa ( Nam: phương nam, quốc: nước, sơn: núi, hà: sông), cấu tạo thành hai từ ghép Nam quốc và sơn hà (nước Nam, sông núi). Trong các tiếng trên, chỉ có Nam là có khả năng đứng độc lập như một từ đơn để tạo câu, ví dụ: Anh ấy là người miền Nam. Các tiếng còn lại chỉ làm yếu tố cấu tạo từ ghép, ví dụ: nam quốc, quốc gia, sơn hà, giang sơn, …

: Thiên trong thiên thư (ở bài Nam quốc sơn hà) nghĩa là trời, thiên trong (1) và (2) nghĩa là nghìn, thiên trong thiên đô nghĩa là dời. Đây là hiện tượng đồng âm của yếu tố Hán Việt.

a) Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?

: Chú ý mối quan hệ giữa các tiếng trong từ. Các từ trên là từ ghép đẳng lập.

b) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ ghép loại này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

: Các từ trên thuộc loại từ ghép chính phụ, yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau giống như từ ghép chính phụ thuần Việt.

c) Các từ thiên thư(trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Hãy so sánh vị trí của các tiếng trong các từ ghép này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

: Các từ này cũng thuộc loại từ ghép chính phụ nhưng trật tự các tiếng ngược lại với từ ghép chính phụ thuần Việt: tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau.

1. Hãy phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:

– phi1: phi công, phi đội / phi2:phi pháp, phi nghĩa / phi3: cung phi, vương phi

– tham1: tham vọng, tham lam / tham2: tham gia, tham chiến

: Tra từ điển để biết nghĩa của các yếu tố đồng âm. Hoacó các nghĩa: bông hoa, người con gái; tốt đẹp. Phi: bay, chẳng phải, sai trái, vợ vua, mở ra. Tham: ham muốn, dự vào. Gia: nhà, thêm vào.

2. Thêm tiếng để tạo từ ghép theo bảng sau:

3. Xếp các từ hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hoả vào bảng phân loại:

: Tra từ điển để biết nghĩa của mỗi yếu tố trong từ, xét vai trò các yếu tố. Trong các từ trên, các yếu tố đóng vai trò chính là: ích, thi, thắng, phát, mật, binh, đãi, hoả.

4. Tìm thêm mỗi loại 5 từ theo bảng trên.

Soạn Bài Cụm Danh Từ / 2023

Soạn bài Cụm danh từ

Bài giảng: Cụm danh từ – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

I. Cụm danh từ là gì?

1. Các từ in đậm như “một” và “hai” bổ sung ý nghĩa về mặt số lượng cho danh từ đứng phía sau nó

– Các từ in đậm như ” xưa”, “ông lão đánh cá” “nát trên bờ biển” bổ sung ý nghĩa về tính chất.

2.

– Một túp lều: xác định được đơn vị

– Một túp lều nát: xác định được tính chất, tình trạng của sự vật

– Một túp lều nát trên bờ biển: xác định được tính chất của sự vật

3. Cụm danh từ: Những cánh đồng ấy

Đặt câu: Những cánh đồng ấy mang về vụ mùa bội thu cho nông dân.

Cụm danh từ có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, hoạt động trong câu giống như một danh từ.

II. Cấu tạo của cụm danh từ

1. Các cụm danh từ:

– Làng ấy

– Ba thúng gạo nếp

– Ba con trâu đực

– Ba con trâu ấy

– Cả làng

2. Các danh từ trung tâm: làng, gạo, trâu

– Các từ phụ trước: ba, cả, thúng, con

– Từ phụ sau: ấy, nếp, đực

III. LUYỆN TẬP

Bài 1 (trang 118 sgk ngữ văn 6 tập 1)

Các cụm danh từ:

– Một người chồng thật xứng đáng

– Một lưỡi búa của cha để lại

– Một con yêu tinh ở trên núi

Bài 2 (trang 118 sgk ngữ văn 6 tập 1) Bài 3 (trang 118 sgk ngữ văn 6 tập 1)

+ Chàng vứt luôn thanh sắt ấy xuống nước

+ Thận không ngờ thanh sắt đó lại chui vào lưới của mình.

+ Lần thứ ba, vẫn thanh sắt cũ mắc vào lưới.

Bài giảng: Cụm danh từ – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Top 6 Bài Soạn “Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!