Đề Xuất 12/2022 # Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol / 2023 # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no của gốc hiđrocacbon.

2. Bậc của Ancol, phân loại ancol

– Dựa vào số nhóm -OH trong phân tử các ancol được phân làm ancol đơn chức và ancol đa chức.

– Bậc của ancol được tính bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH.

– Ancol no đơn chức mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với gốc Ankyl: C nH 2n+1-OH

– Ancol không no, đơn chức, mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hidrocacbon không no.

– Ancol thơm, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng benzen

– Ancol vòng no, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc nhóm hidrocacbon vòng no:

– Ancol đa chức: Phân tử có 2 hay nhiều nhóm -OH ancol

b) Tên thường

Tên thường = ancol (rượu) + Tên gốc hiđrocacbon + ic

Chú ý: Một số ancol có tên riêng cần nhớ:

CH 2OH-CH 2 OH : Etilenglicol

CH 2OH-CHOH-CH 2 OH : Glixerin (Glixerol)

II. Tính chất vật lý của Ancol

– Giải thích: nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố:

+ M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

+ Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao.

+ Độ bền của liên kết hiđro: liên kết H càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao.

– Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.

– Ancol có càng nhiều C, độ tan trong nước càng giảm vì tính kị nước của gốc hiđrocacbon tăng.

III. Tính chất hóa học của Ancol

1. Ancol phản ứng với kim loại kiềm (Ancol + Na).

– phản ứng của Ancol + Na

– Ancol hầu như không phản ứng được với NaOH mà ngược lại natri ancolat bị phân hủy hoàn toàn

Chú ý: – Trong phản ứng của ancol với Na:

– Nếu cho dung dịch ancol phản ứng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của H 2 O với Na.

– Số nhóm chức Ancol = 2.n H2/n Ancol.

2. Ancol phản ứng với axit

→ số nguyên tử X bằng tổng số nhóm OH và số liên kết pi.

b) Ancol phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

ROH + R’COOH ↔ R’COOR + H 2 O

* Chú ý:

– Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.

– Phản ứng có tính thuận nghịch nên chú ý đến chuyển dịch cân bằng.

3. Phản ứng tách nước (đề hiđrat hóa)

a) Tách nước từ 1 phân tử ancol tạo anken của ancol no, đơn chức, mạch hở.

– Điều kiện của ancol tham gia phản ứng: ancol có Hα.

* Chú ý:

– Nếu ancol no, đơn chức mạch hở không tách nước tạo anken thì Ancol đó không có Hα (là CH 3 OH hoặc ancol mà nguyên tử C liên kết với OH chỉ liên kết với C bậc 3 khác).

– Nếu một ancol tách nước tạo ra hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao (bậc II, bậc III) và mạch C không đối xứng qua C liên kết với OH.

– Nhiều ancol tách nước tạo ra một anken thì xảy ra các khả năng sau:

+ Có ancol không tách nước.

+ Các ancol là đồng phân của nhau.

– Sản phẩm chính trong quá trình tách nước theo quy tắc Zaixep.

– Các phản ứng tách nước đặc biệt:

Chú ý:

– Từ n ancol khác nhau khi tách nước ta thu được n.(n + 1)/2 ete trong đó có n ete đối xứng.

Chú ý:

– Phản ứng đốt cháy của ancol có đặc điểm tương tự phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.

b) Oxi hóa không hoàn toàn (Ancol + CuO hoặc O2 có xúc tác là Cu)

– Ancol bậc I + CuO tạo anđehit:

RCH 2OH + CuO → RCHO + Cu + H 2 O

– Ancol bậc II + CuO tạo xeton:

RCHOHR’ + CuO → RCOR’ + Cu + H 2 O

– Ancol bậc III không bị oxi hóa bằng CuO.

5. Phản ứng riêng của một số loại ancol

b) Ancol không no có phản ứng như hidrocacbon tương ứng

– Phản ứng với Brom: Ancol + Br 2

– Phản ứng với dd thuốc tím: Ancol + KMnO 4

c) Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề: tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường:

+ Ancol có nhóm OH liên kết với C nối đôi chuyển vị thành anđehit hoặc xeton:

+ Ancol có 2 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo anđehit hoặc xeton:

+ Ancol có 3 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo thành axit:

1. Thủy phân dẫn xuất halogen

2. Cộng nước vào anken tạo ancol no, đơn chức, mạch hở

Phản ứng tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop nên nếu anken đối xứng thì phản ứng chỉ tạo thành 1 ancol.

3. Thủy phân este trong môi trường kiềm

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

RCOR’ + H 2 → RCHOHR’ (Ni, t 0)

5. Oxi hóa hợp chất có nối đôi bằng dung dịch KMnO4

– Lên men tinh bột:

– Các phản ứng cụ thể:

– Hidrat hóa etilen, xúc tác axit:

– Đây là các phương pháp điều chế ancol etylic trong công nghiệp.

– Ancol tạo khí không màu với kim loại kiềm (chú ý mọi dung dịch đều có phản ứng này).

– Ancol làm CuO đun nóng từ màu đen chuyển thành Cu màu đỏ.

– Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh.

– Ancol không no có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

– Metanol chủ yếu được dùng để sản xuất Andehit Fomic nguyên liệu cho công nghiệp chất dẻo.

– Etanol dùng để điều chế một số hợp chất hữu cơ như axit axetic, dietyl ete, etyl axetat,.. do có khả năng hòa tan tốt một số hợp chất hữu cơ nên Etanol được dùng để pha vecni, dược phẩm, nước hoa,…

– Trong đời sống hàng ngày Etanol được dùng để pha chế các loại đồ uống với độ ancol khác nhau.

Bài 2 trang 186 SGK Hóa 11: Viết phương trình hóa học của phản ứng propan-1-ol với mỗi chất sau:

a. Natri kim loại.

b. CuO, đun nóng

c. Axit HBr, có xúc tác

Trong mỗi phản ứng trên ancol giữ vai trò gì: chất khử, chất oxi hoá, axit, bazơ? Giải thích.

* Lời giải bài 2 trang 186 SGK Hóa 11:

Ancol đóng vai trò chất oxi hóa

Ancol đóng vai trò chất khử

Ancol đóng vai trò bazơ

Bài 3 trang 186 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất lỏng đựng trong các lọ không dán nhãn: etanol, glixerol, nước và benzen.

* Lời giải bài 3 trang 186 SGK Hóa 11:

+ Trích mỗi chất 1 ít cho ra các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự tương ứng.

– Cho lần lượt nước dư vào các ống nghiệm:

+ Ống nghiệm nào chất lỏng không tan, dung dịch phân thành 2 lớp là benzen (nổi lên trên bề mặt nước)

+ Các ống nghiệm còn lại dung dịch đồng nhất là: etanol (C 2H 5OH), glixerol (C 3H 5(OH) 3), nước

– Cho Cu(OH) 2 vào 3 chất còn lại, chất nào tạo phức màu xanh lam là C 3H 5(OH) 3, còn lại không có hiện tượng gì là C 2H 5OH và H 2 O

– Đốt 2 chất còn lại, rồi cho sản phẩm qua dd nước vôi trong, chất nào sản phẩm sinh ra làm đục nước vôi trong là C 2H 5OH, còn lại là H 2 O

Bài 5 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 12,20 gam hỗ hợp X gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với Na (dư) thu được 2,80 lit khí đktc.

a. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X?

b. Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO, đun nóng. Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

* Lời giải bài 5 trang 187 SGK Hóa 11:

a) Gọi số mol của etanol và propan-1-ol lần lượt là x và y (mol)

– Phương trình phản ứng:

x 0,5x (mol)

y 0,5y (mol)

– Theo bài ra: n H2 = 2,8/22,4 = 0,125 (mol).

– Theo PTPƯ: n H2 = 0,5x + 0,5y = 0,125 (1)

– Theo bài ra và theo PTPƯ: m x = 46x + 60y = 12,2 (2)

– Giải hệ PT gồm (1) và (2) ta được: x = 0,2 và y = 0,05 (mol).

⇒ m C2H5OH = 0,2.46 = 9,2 (g). ⇒ m CH3CH2CH2OH = 3 (g).

⇒ %m C2H5OH = (9,2/12,2).100% = 75,4%

⇒ %m CH3CH2CH2OH = 100% – 75,4% = 25,6%

b) Phương trình phản ứng

Bài 6 trang 187 SGK Hóa 11: Oxi hoá hoàn toàn 0,60(g) một ancol A đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình 91 đựng H 2SO 4 đặc rồi dẫn tiếp qua bình (2) đựng KOH. Khối lượng bình (1) tăng 0,72g; bình (2) tăng 1,32g.

a. Giải thích hiện tượng thí nghiệm trên bằng phương trình hoá học.

b. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của A.

c. Khi cho ancol trên tác dụng với CuO, đun nóng thu được một anđehit tương ứng. Gọi tên của A?

* Lời giải bài 6 trang 187 SGK Hóa 11:

a) Sản phẩm oxi hóa gồm CO 2 và H 2O đi qua bình (1) đựng H 2SO 4 đặc thì H 2O bị hấp thụ làm bình (1) tăng m H2O = 0,72 (g) ; qua bình (2) CO 2 bị hấp thụ bởi dung dịch KOH, m CO2 = 1,32 (g).

b) Theo bài ra: n H2O = 0,72/18 = 0,04 (mol)

n CO2 = 1,32/44 = 0,03 (mol)

⇒ m O (trong A) = 0,6 – 0,03.12 – 0,04.2= 0,16 (g).

⇒ n O = 0,16/16 = 0,01 (mol).

c) Khi cho A tác dụng với CuO, đun nóng được một anđehit ⇒ A là Ancol bậc 1

Bài 7 trang 187 SGK Hóa 11: Từ 1,00 tấn tinh bột chứa 5,0% chất xơ (Không bị biến đổi) có thể sản xuất đưuọc bao nhiêu lit etanol tinh khiết, biết hiệu suất chung của cả quá trình là 80,0% và khối lượng riêng của etanol là D = 0,789 g/ml.

* Lời giải bài 7 trang 187 SGK Hóa 11:

– Phương trình hóa học:

– Theo bài ra: m xơ = 0,05. 10 6 (g)

Từ (1) và (2) ta có:

– Mà hiệu suất đạt 80% nên lượng ancol thực tế thu được là:

Bài 9 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 3,70gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư có thấy 0,56 lit khí thoát ra (ở đktc). Công thức phân tử của X là:

Hãy chọn đáp án đúng

* Lời giải bài 9 trang 187 SGK Hóa 11:

– Phương trình phản ứng

2R-OH + 2Na → 2R-ONa + H 2 ↑

0,05 0,025 (mol)

– Theo bài ra: n H2 = 0,56/22,4 = 0,025 (mol).

– Theo PTPƯ: n R-OH = 2.n H2 = 2.0,025 = 0,05 (mol).

⇒ M ROH = 3,7/0,05 = 74 (g/mol).

⇒ Ancol no đơn chức có công thức: C nH 2n + 1 OH ⇒ 14n + 18 = 74 ⇒ n = 4

⇒ Vậy công thức phân tử của X là: C 4H 10 O

Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankin Và Bài Tập / 2023

Axetilen CH≡CH chính là một hợp chất trong dãy Ankin mà các em đã được học. Vậy Ankin là gì? có tính chất hóa học và tính chất vật lý đặc trưng nào, được điều chế và ứng dụng ra sao trong thực thế, chúng ta sẽ cùng tìm hiều qua bài viết này.

I. Ankin là gì? Công thức cấu tạo và tên gọi

1. Ankin là gì? công thức cấu tạo của Ankin

– Ankin là hidrocacbon không no, trong phân tử có liên kết ba C≡C có công thức phân tử dạng tổng quát là: C nH 2n-2 (n≥2).

– Trong dãy Ankin thì axetilen có công thức đơn giản nhất C 2H 2: CH≡CH

* Tên thường: Tên gốc hiđrocacbon gắn với C mang liên kết ba + axetilen

Ví dụ: CH≡CH: axetilen ; CH≡C-CH 2-CH 3: etylaxetilen ; CH 3-C≡C-CH 3: đimetylaxetilen ;

* Tên thay thế: Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nối ba + in

II. Tính chất vật lý của Ankin

– Các Ankin đều ít tan trong nước, tan được trong một số dung môi hữu cơ.

– Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy tăng dần C2-C4 là chất khi, C5-C16 là chất lòng từ C17 trở lên là chất rắn.

III. Tính chất hóa học của Ankin

– Ankin có 2 liên kết π bền hơn anken nên ngoài việc tham gia phản ứng cộng và oxi hóa (thể hiện tính chất của hidrocacbon không no) thì ankin còn có khả năng tham gia phản ứng thế với ion kim loại (tính chất đặc trưng của ankin có liên kết 3 đầu mạch).

1. Ankin phản ứng cộng hợp

– Giai đoạn 1: Liên kết ba → Liên kết đôi

– Giai đoạn 2: Liên kết đôi → Liên kết đơn

– Khi có nhiệt độ và niken hoặc platin hoặc paladi làm xúc tác, ankin cộng hidro tạo thành anken rồi thành ankin.

– Khi dùng xúc tác là Pd/PbCO 3 hoặc Pd/BaSO 4 ankin chỉ cộng 1 phân tử hidro để tạo thành anken (đặc tính này dùng để điều chế anken từ ankin).

– Nếu điều kiện phản ứng Pd/PbCO 3, t 0 phản ứng dừng lại ở giai đoạn 1 chỉ tạo anken.

– Tuỳ thuộc vào xúc tác được sử dụng mà phản ứng cộng H 2 vào ankin xảy ra theo các hướng khác nhau.

– Thường thì phản ứng cộng H 2 vào ankin thường tạo ra hỗn hợp gồm nhiều sản phẩm.

– Số mol khí giảm = số mol H 2 tham gia phản ứng.

– Ankin làm mất màu dung dịch Brom

CH≡CH + Cl 2 → CHCl=CHCl (1,2-đicloeten)

* Lưu ý: Khối lượng dung dịch brom tăng chính là khối lượng ankin đã phản ứng.

CH≡CH + HCN → CH 2=CH-CN (nitrin acrylic)

* Ankin khác + H2O → xeton

2. Phản ứng trùng hợp của Ankin

– Trime hóa (điều kiện phản ứng: C, 600 0 C)

– Trùng hợp (polime hóa) (điều kiện phản ứng: xt, t 0, p)

– Các ankin đều làm mất màu dung dịch thuốc tím KMnO4 ở nhiệt độ thường.

b) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn ankin

– Nếu trong môi trường axit thì tạo thành CO 2 sau đó CO 2 phản ứng với KOH tạo thành muối.

– Với các ankin khác sẽ có sự đứt mạch tạo thành hỗn hợp 2 muối.

4. Phản ứng thế của ank-1-in

– Sục khí axetilen vào dung dịch hỗn hợp AgNO 3/NH 3 có hiện tượng kết tủa màu vàng.

* Lưu ý:

– Nếu có hỗn hợp ankin tham gia phản ứng với AgNO 3 mà tỉ lệ mol của (ankin : AgNO 3) = k có giá trị:

+ k = 1 → ank-1-in

+ k = 1 → hỗn hợp gồm 2 ank-1-in hoặc hỗn hợp C 2H 2 và ankin khác (không phải ank-1-in) có số mol bằng nhau.

– Từ kết tủa vàng thu được có thể khôi phục lại ankin ban đầu bằng cách cho tác dụng với HCl.

CAg≡C-R + HCl → CH≡C-R + AgCl

(phản ứng này dùng để tách ank-1-in khỏi hỗn hợp)

– Dung dịch AgNO 3/NH 3 và phản ứng này được dùng để nhận biết ank-1-in.

IV. Điều chế va Ứng dụng của Ankin

– Nhiệt phân metan: (1500 0 C, làm lạnh nhanh)

– Thủy phân CaC 2: (có trong đất đèn)

– Axetilen cháy trong oxi tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ khoảng 3000 0 C nên được dùng trong đèn xì axetilen – oxi để hàn và cắt kim loại:

– Sử dụng axetilen phải rất cẩn trọng vì khi nồng độ axetilen trong không khí từ trở lên có thể gây cháy nổ.

– Axetilen và các ankin khác còn được dùng làm nguyên liệu để tổng hợp các hóa chất cơ bản khác như vinyl clorua, vinyl axetat, vinylaxetilen, anđehit axetic,…

Bài 1 trang 145 SGK Hóa 11: a) Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ankin có công thức C 4H 6 và C 5H 8.

b) Viết công thức cấu tạo của các ankin có tên sau: pent-2-in ; 3-metylpent-1-in; 2,5- đimetylhex-3-in

a) Công thức cấu tạo có thể có của ankin có công thức phân tử C 4H 6 là:

– Công thức cấu tạo có thể có của ankin có công thức phân tử C 5H 8 là:

Bài 2 trang 145 SGK Hóa 11: Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa propin và các chất sau:

a) hidro có xúc tác Pd/PbCO 3

b) dung dịch brom (dư)

c) dung dịch bạc nitrat trong amoniac

d) hidro clorua có xúc tác HgCl 2

Bài 3 trang 145 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hóa học:

a) Phân biệt axetilen với etilen

b) Phân biệt ba bình không dán nhãn chứa mỗi khí không màu sau: metan, etilen, axetilen

a) Cho tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, chất nào tạo kết tủa thì đó là axetilen, chất nào không tạo kết tủa thì là etilen.

– Phương trình phản ứng:

b) Lấy từ 3 bình các mẫu nhỏ để phân biệt.

– Lần lượt dẫn các mẫu khí qua dung dịch AgNO 3/NH 3, mẫu nào làm dung dịch xuất hiện kết tủa thì đó là axetilen

– Lần lượt dẫn 2 mẫu khí còn lại qua dung dịch brom, mẫu khí nào làm nhạt màu nước brom là etilen.

– Mẫu còn lại là metan.

Bài 4 trang 145 SGK Hóa 11: Cho các chất sau: metan,etilen, but-2-in và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom

B. Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac

C. Có ba chất có khả năng làm mất màu dung dịch Brom

D. Không có chất nào làm nhạt màu dung dịch kali pemangalat

– Đáp án: C. Có ba chất có khả năng làm mất màu dung dịch Brom (do có liên kết π)

– Phương trình hóa học:

Bài 5 trang 145 SGK Hóa 11: Dẫn 3,36 lít khí hỗn hợp A gồm propin và eilen đi vào một lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 thấy còn 0,840 lít khí thoát ra và có m gam kết tủa. Các thể tích khí đo ở đktc.

a) Tính phần trăm thể tích etilen trong A

b) Tính m

a) Khi dẫn hỗn hợp A đi qua dung dịch AgNO 3/NH 3 (dư) thì propin sẽ tác dụng hết với AgNO 3/NH 3, etilen không tác dụng.

b) Thể tích proprin là: 3,36 – 0,84 = 2,52 (lít).

⇒ n C3H4 (CH≡C-CH3) = 2,52/22,4 = 0,1125(mol).

0,1125 mol 0,1125 mol

– Từ PTPƯ ⇒ n CAg≡C-CH3↓ = n C3H4 = 0,1125

m CAg≡C-CH3↓ = n.M CAg≡C-CH3↓ = 0,1125. 147 = 16,5375(g).

Bài 6 trang 145 SGK Hóa 11: Trong số các ankin có công thức phân tử C 5H 8 có mấy chất tác dụng được với dung dịch AgNO 3 trong NH 3

A. 1 chất ; B. 2 chất ; C. 3 chất ; D. 4 chất.

Hãy chọn đáp án đúng

– Đáp án: B. 2 chất.

Hóa Cho Sinh Học Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Glucose / 2023

Glucose là một chất rắn, kết tinh, không màu, có nhiệt độ nóng chảy ở 146°C (dạng α) và 150oC (dạng β), hòa tan nhiều trong nước, có vị ngọt, nhưng không ngọt bằng đường mía (saccarose, C12H22O11). Glucose có độ ngọt bằng 0,6 lần so với đường mía. Glucose có trong cơ thể người cũng như động vật. Trong máu người có khoảng 0,1% glucose (về khối lượng). Trong mật ong có khoảng 30% glucose.

KHOA SƯ PHẠMBỘ MÔN SƯ PHẠM SINHBÁO CÁO MÔN HỌC: HÓA CHO SINH HỌC CÔNG THỨC CẤU TẠO, TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA GLUCOSEGVHD: Nguyễn Phúc Đảm SVTH: 1. Đỗ Văn Quyễn: 3112332 2. Nguyễn Thị Kim Tuyền: 3112346 3. Lê Thị Kim Thi: 3112334 4. Ngô Nhã Lam Duy: 3118044 5. Nguyễn Hữu Nghĩa: 3112317GLUCOSEĐịnh nghĩa.Trạng thái tự nhiên - Tính chất vật lý.Công thức cấu tạo.Tính chất hóa học.Điều chế và ứng dụng của glucose.I. Định nghĩa Glucose là một loại gluxit (chất bột đường ) đơn giản nhất (đường đơn, monosaccarit, loại gluxit không bị thủy phân nữa). Glucose gặp nhiều trong trái nho chín, các trái cây chín khác, cũng như trong mật chúng tôi Trạng thái tự nhiên - Tính chất vật lýTrong tự nhiên glucose có hầu hết trong cơ thể thực vật : rể, hoa ,lá nhiều nhất trong quả chín ngọt (nhiều nhất là trong quả nho),trong máu hàm lượng không đổi là 0,1%.1. Trạng thái tự nhiên 2. Tính chất vật lýGlucose là một chất rắn, kết tinh, không màu, có nhiệt độ nóng chảy ở 146°C (dạng α) và 150oC (dạng β), hòa tan nhiều trong nước, có vị ngọt, nhưng không ngọt bằng đường mía (saccarose, C12H22O11). Glucose có độ ngọt bằng 0,6 lần so với đường mía. Glucose có trong cơ thể người cũng như động vật. Trong máu người có khoảng 0,1% glucose (về khối lượng). Trong mật ong có khoảng 30% chúng tôi Công thức cấu tạo Glucose có ba dạng công thức cấu tạo gồm một dạng mạch hở và hai dạng vòng (α và β). Khi hòa tan trong nước tạo dung dịch, glucose có sự cân bằng, chuyển hóa qua lại và tồn tại cả ba dạng cấu tạo này, trong đó dạng vòng bền hơn nên hiện diện nhiều hơn.CTPT: C6H12O6Cấu tạo mạch hở của glucozơ viết thu gọn : CTCT mạch hở của glucoseGlucose là hợp chất hữu cơ tạp chức có cấu tạo của rượu đa chức và andehit đơn chức.α-glucozơβ-glucozơCTCT mạch vòng của glucose- Nhóm - OH ở C5 cộng vào nhóm C = O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh α và β- Nếu nhóm - OH đính với C1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α -, ngược lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β -- Nhóm - OH ở vị trí C số 1 được gọi là OH - hemiaxetalIV. Tính chất hóa họcGlucose có các tính chất của anđehit (do có nhóm chức anđehit - CHO) và ancol đa chức (do có 5 nhóm OH ở vị trí liền kề)Các phản ứng đặc trưng của glucose1. Tính chất của alcol đa chức.2. Tính chất của Andehit.3. Phản ứng lên men rượu.4. Phản ứng cháy.1. Tính chất của ancol đa chức (poliancol)a) Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường:Dung dịch glucose hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch phức đồng - glucose có màu xanh lam2C6H12O6 + Cu(OH)2  (C6H11O6)2Cu + 2H2O Dung dịch glucose hòa tan được đồng (II) hiđroxit ở nhiệt độ thường tạo dung dịch có màu xanh lam (vì trong cấu tạo của glucose có chứa hai nhóm -OH liên kết vào hai nguyên tử cacbon kế bên và glucose hòa tan trong nước tạo dung dịch) Phương trình phản ứng Glucose tác dụng với anhiđrit axetic (CH3-O-CO-O-CH3) tạo chất có chứa năm nhóm chức este (CH3-COO-) (Vì trong cấu tạo của glucose có chứa 5 nhóm chức rượu (-OH)) Phương trình phản ứngb) Phản ứng tạo este:C6H7O(OH)5 + 5(CH3CO)2O →C6H7O(OOCCH3)5 + 5CH3COOH 2. Tính chất của andehit Tham gia phản ứng tráng gương.Tác dụng với Cu(OH)2,đun nóng tạo ra Cu2O màu đỏ gạch.Tác dụng vớidung dịch nước Brom.Tác dụng với H22.1 Tham gia phản ứng trang gương Với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng (thuốc thử Tollens) cho phản ứng tráng bạc (tráng gương).2.2 Tác dụng với Cu(OH)2Với dung dịch Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng (thuốc thử Felinh)2.3 Tác dụng với dung dịch nước Brom CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr2.4 Tác dụng với H2CH2OH[CHOH]4CHO + H2 → CH2OH[CHOH]4CH2OH (sorbitol) Phản ứng minh họaAxit gluconicAxit gluconicsorbitol223. Phản ứng lên men rượuQuá trình lên men rượu4. Phản ứng cháy C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O Glucose5. Một số phản ứng khác Nhóm -OH ở C số 1 của dạng vòng tham gia phản ứng tạo nhóm chức ete với rượu metylic (CH3OH), có HCl khan làm xúc tác, đun nóng (Các nhóm -OH còn lại không tham gia phản ứng trong điều kiện này, vì -OH ở C số 1 gần với O của dạng vòng nhất, nên H trong nhóm -OH này linh động nhất, dễ tham gia loại H2O, tạo nhóm chức ete -O-CH3) Khi nhóm OH ở C1 đã chuyển thành nhóm OCH3, dạng vòng không thể chuyển sang dạng mạch hở được nữa.Phương trình phản ứngV. Điều chế và ứng dụng1. Điều chế1a. trong công nghiệp Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 1b. Do sự lục hợp fomaldehid (trùng hợp trong đó 6 monome là fomaldehid kết hợp nhau), có Canxi hiđroxit làm xúc tác. Trùng hợp, Ca(OH)2 6HCHO → C6H12O6 Fomaldehid Glucose1c. Do sự quang hợp của cây xanh 6CO2 + 6H2O Ánh sáng mặt trời,Diệp tố → C6H12O6 + 6O2 2. ứng dụng- Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng)- Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)Glucose còn làm rượu như: Rượu etylic. C6H12O6 → 2CH3-CH2-OH + 2CO2 Glucose Rượu etylic Khí cacbonic Lên men tạo axit lactic men lactic C6H12O6 → 2CH3-CHOH-COOH Glucose Axit lactic; Axit sữaHết!Xin cảm ơn thầy cô và các bạn đả quan tâm theo dỏi!

Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Peptit Và Protein / 2023

– Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-aminoaxit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit.

– Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.

2. Cấu tạo phân tử của Peptit

– Phân tử Peptit hợp thành từ các gốc α-amino axit bằng liên kết peptit theo một trật tự nhất định. Amino axit đầu N còn nhóm -NH 2 amino axit đầu C còn nhóm -COOH

* Ví dụ: nếu có hai gốc thì gọi là đipeptit, ba gốc thì gọi là tripeptit (các gốc có thể giống hoặc khác nhau).

– Polipeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α-amino axit. Polipeptit là cơ sở tạo nên protein.

III. Đồng phân và danh pháp

– Sự thay đổi vị trí các gốc alpha – aminoaxit tạo nên các peptit khác nhau. Phân tử có n gốc a – amino axit khác nhau sẽ có n! đồng phân.

– Aminoaxit đầu N là amino axit mà nhóm amin ở vị trí α chưa tạo liên kết peptit còn amino axit đầu C là amino axit mà nhóm -COOH chưa tạo liên kết peptit.

2. Cách gọi tên Peptit (danh pháp)

– Tên Peptit := gốc axyl của các α-aminoaxit bắt đầu từ đầu chứa N, α-amino axit cuối cùng giữ nguyên tên gọi:

* Ví dụ: Ala – Gly – Lys thì tên gọi là Alanyl Glyxyl Lysin.

IV. Tính chất hóa học của PEPTIT

– Peptit và protein tác dụng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch có màu tím đặc trưng.

– Dựa vào phản ứng mẫu của biure: H 2N-CO-NH-CO-NH 2 + Cu(OH) 2 → phức chất màu tím đặc trưng

– Amino axit và đipeptit không cho phản ứng này. Các tripeptit trở lên tác dụng với Cu(OH) 2 tạo phức chất màu tím

2. Phản ứng thủy phân hoàn toàn tạo các α-aminoaxit

– Trong môi trường trung tính:

– Khi thủy phân hoàn toàn tùy theo môi trường mà sản phẩm của phản ứng khác nhau:

– Trong môi trường axit HCl: Peptit + HCl

n-peptit + (n-1)H 2 O → aminoaxit.

n-peptit + (n-1)H 2 O + (n+x)HCl → muối amoniclorua của aminoaxit.

– Trong môi trường bazơ NaOH: Peptit + NaOH

♦ Trong đó x là số mắt xích Lysin trong n – peptit

n-peptit + (n+y) NaOH → muối natri của aminoaxit + (y +1) H 2 O

♦ Với y là số mắt xích Glutamic trong n-peptit.

* Lưu ý: Trường hợp thủy phân không hoàn toàn peptit thì chúng ta thu được hỗn hợp các aminoaxit và các oligopeptit. Khi gặp bài toán dạng này chúng ta có thể sử dụng bảo toàn số mắt xích của một loại aminoaxit nào đó kết hợp với bảo toàn khối lượng.

I. Khái niệm Protein và cấu tạo phân tử của protein?

– Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.

– Gồm hai loại protein đơn giản và protein phức tạp:

+ Protein đơn giản chỉ gồm các chuỗi polipeptit.

2. Cấu tạo phân tử của Protein

– Các phân tử protein khác nhau không những bởi các gốc α-amino axit khác nhau mà còn bởi số lượng, trật tự sắp xếp của chúng khác nhau.

II. Tính chất vật lí của Protein

– Hình sợi: keratin (tóc, móng, sừng), miozin (cơ bắp), fibroin (tơ tằm, mạng nhện) hoàn toàn không tan.

– Hình cầu: anbumin, hemoglobin tan trong nước tạo dung dịch keo khi đun nóng hoặc gặp hóa chất lạ bị đông tụ.

III. Tính chất hóa học của Protein

– Phản ứng thủy phân tạo các α-amino axit nếu không hoàn toàn tạo các oligopeptit.

– Phản ứng màu với HNO 3 đặc tạo kết tủa màu vàng, với Cu(OH) 2 có phản ứng màu Biure và bị đông tụ khi đun nóng hay tiếp xúc với axit, bazơ hóa chất lạ.

– Protein có vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự sống của con người và sinh vật, vì cơ thể sống được tạo nên từ các tế bào. Hai thành phần chính của tế bào là nhân tế bào và nguyên sinh chất đều được hình thành từ Protein.

– Về mặt dinh dưỡng, Protein cũng là hợp phần chính trong thức ăn của người và động vật.

C. ENZIM – AXIT NUCLEIC

– Enzim là những chất hầu hết có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật.

2. Đặc điểm xúc tác của Enzim

– Xúc tác của Enzim có 2 đặc điểm

* Hoạt động xúc tác của Enzim có tính chất chọn lọc cao (mỗi enzim chỉ xúc tác cho 1 chuyển hoá nhất định).

* Tốc độ phản ứng rất lớn nhờ xúc tác của Enzim (gấp từ 10 9 đến 10 11 lần tốc độ phản ứng nhờ xúc tác hoá học).

– Axit nucleic là polieste củ axit photphoric và pentozơ (mono saccarit có 5C) mỗi pentozơ lại liên kết với 1 bazơ nitơ (đó là hợp chất dị vòng có chứa Nitơ được ký hiệu là A, X, G, T, U).

– Axit nucleic là thành phân quan trọng nhất của nhân tế bào và loại polime này có tính axit.

– Axit nucleic thường tồn tại dưới dạng kết hợp với protein gọi là nucleoprotein. Axit nucleic có 2 loại được ký hiệu là ADN và ARN.

2. Vai trò của Axit Nucleic

– Axit Nucleic có vai trò quan trọng trong hoạt động sống của cơ thể như tổng hợp protein và sự chuyển hoá các thông tin di truyền.

– ADN chứa các thông tin di truyền, là vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử và mang thông tin di truyền mã hoá cho hoạt động sinh trưởng và phát triển của các cơ thể sống.

– ARN chủ yếu nằm trong tế bào chất, nó tham gia vào quá trình giải mã thông tin di truyền.

D. BÀI TẬP PEPTIT – PROTEIN

Bài 1 trang 55 SGK Hóa 12: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit ?.

– Các phân tử chứa 2,3,4,… gốc α – amino axit được gọi là đi, tri, tetrapepetit,…

– Đáp án: C. Cu(OH) 2.

Bài 3 trang 55 SGK Hóa 12: Peptit là gì? Liên kết peptit là gì? Có bao nhiều liên kết peptit trong một tripeptit?

Viết công thức cấu tạo và gọi tên các tripeptit có thể hình thành từ glyxin, alanin và phenylalanin (C 6H 5CH 2-CH(NH 2)-COOH, viết tắt là Phe).

– Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit.

– Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α – amino axit.

– Trong tripeptit có 2 liên kết peptit, các công thức cấu tạo của tripeptit:

+) Gly-Ala-Phe; Gly-Phe-Ala; Phe-Gly-Ala;

+) Phe-Ala-Gly; Ala-Gly-Phe; Ala-Phe-Gly.

Bài 5 trang 55 SGK Hóa 12: Xác định phân tử khối gần của một hemoglobin (huyết cầu tố ) chứa 0,4% Fe (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt).

Bài 6 trang 55 SGK Hóa 12: Khi thủy phân 500 gam protein A thu được 170 gam alanin. Tính số mol alanin trong A. Nếu phân tử khối của A là 50000 đvC thì số mắt xích alanin trong phân tử A là bao nhiêu?

– Số mol alanin: n alanin = 170/89 = 1,91 (mol)

– Trong 500 g protein A có 1,91 mol alanin nên:

⇒ 50000 g protein A có 191 mol alanin.

⇒ Số mắt xích Alanin : 191 . 6,023.10 23 = 1146.10 23.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!