Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol

Xem 15,246

Cập nhật thông tin chi tiết về Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol mới nhất ngày 05/08/2021 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 15,246 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Hợp Chất Hữu Cơ Hay, Chi Tiết
  • Tập Lamf Văn Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Tlv Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Pptx
  • Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Ppt
  • Tuần 21. Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Cau Tao Cua Bai Van Mieu Ta Cay Coi Ppt
  • Mua Bán Vỏ Chai Nước Hoa Đẹp, Giá Rẻ
  • – Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no của gốc hiđrocacbon.

    2. Bậc của Ancol, phân loại ancol

    – Dựa vào số nhóm -OH trong phân tử các ancol được phân làm ancol đơn chức và ancol đa chức.

    – Bậc của ancol được tính bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH.

    – Ancol no đơn chức mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với gốc Ankyl: C nH 2n+1-OH

    – Ancol không no, đơn chức, mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hidrocacbon không no.

    – Ancol thơm, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng benzen

    – Ancol vòng no, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc nhóm hidrocacbon vòng no:

    – Ancol đa chức: Phân tử có 2 hay nhiều nhóm -OH ancol

    b) Tên thường

    Tên thường = ancol (rượu) + Tên gốc hiđrocacbon + ic

    Chú ý: Một số ancol có tên riêng cần nhớ:

    CH 2OH-CH 2 OH : Etilenglicol

    CH 2OH-CHOH-CH 2 OH : Glixerin (Glixerol)

    II. Tính chất vật lý của Ancol

    – Giải thích: nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố:

    + M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

    + Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao.

    + Độ bền của liên kết hiđro: liên kết H càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao.

    – Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.

    – Ancol có càng nhiều C, độ tan trong nước càng giảm vì tính kị nước của gốc hiđrocacbon tăng.

    III. Tính chất hóa học của Ancol

    1. Ancol phản ứng với kim loại kiềm (Ancol + Na).

    – phản ứng của Ancol + Na

    Ancol hầu như không phản ứng được với NaOH mà ngược lại natri ancolat bị phân hủy hoàn toàn

    Chú ý: – Trong phản ứng của ancol với Na:

    – Nếu cho dung dịch ancol phản ứng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của H 2 O với Na.

    – Số nhóm chức Ancol = 2.n H2/n Ancol.

    2. Ancol phản ứng với axit

    → số nguyên tử X bằng tổng số nhóm OH và số liên kết pi.

    b) Ancol phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

    ROH + R’COOH ↔ R’COOR + H 2 O

    * Chú ý:

    – Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.

    – Phản ứng có tính thuận nghịch nên chú ý đến chuyển dịch cân bằng.

    3. Phản ứng tách nước (đề hiđrat hóa)

    a) Tách nước từ 1 phân tử ancol tạo anken của ancol no, đơn chức, mạch hở.

    – Điều kiện của ancol tham gia phản ứng: ancol có Hα.

    * Chú ý:

    – Nếu ancol no, đơn chức mạch hở không tách nước tạo anken thì Ancol đó không có Hα (là CH 3 OH hoặc ancol mà nguyên tử C liên kết với OH chỉ liên kết với C bậc 3 khác).

    – Nếu một ancol tách nước tạo ra hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao (bậc II, bậc III) và mạch C không đối xứng qua C liên kết với OH.

    – Nhiều ancol tách nước tạo ra một anken thì xảy ra các khả năng sau:

    + Có ancol không tách nước.

    + Các ancol là đồng phân của nhau.

    – Sản phẩm chính trong quá trình tách nước theo quy tắc Zaixep.

    – Các phản ứng tách nước đặc biệt:

    Chú ý:

    – Từ n ancol khác nhau khi tách nước ta thu được n.(n + 1)/2 ete trong đó có n ete đối xứng.

    Chú ý:

    – Phản ứng đốt cháy của ancol có đặc điểm tương tự phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.

    b) Oxi hóa không hoàn toàn (Ancol + CuO hoặc O2 có xúc tác là Cu)

    – Ancol bậc I + CuO tạo anđehit:

    RCH 2OH + CuO → RCHO + Cu + H 2 O

    – Ancol bậc II + CuO tạo xeton:

    RCHOHR’ + CuO → RCOR’ + Cu + H 2 O

    – Ancol bậc III không bị oxi hóa bằng CuO.

    5. Phản ứng riêng của một số loại ancol

    b) Ancol không no có phản ứng như hidrocacbon tương ứng

    – Phản ứng với Brom: Ancol + Br 2

    – Phản ứng với dd thuốc tím: Ancol + KMnO 4

    c) Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề: tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường:

    + Ancol có nhóm OH liên kết với C nối đôi chuyển vị thành anđehit hoặc xeton:

    + Ancol có 2 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo anđehit hoặc xeton:

    + Ancol có 3 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo thành axit:

    1. Thủy phân dẫn xuất halogen

    2. Cộng nước vào anken tạo ancol no, đơn chức, mạch hở

    Phản ứng tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop nên nếu anken đối xứng thì phản ứng chỉ tạo thành 1 ancol.

    3. Thủy phân este trong môi trường kiềm

    RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

    RCOR’ + H 2 → RCHOHR’ (Ni, t 0)

    5. Oxi hóa hợp chất có nối đôi bằng dung dịch KMnO4

    – Lên men tinh bột:

    – Các phản ứng cụ thể:

    – Hidrat hóa etilen, xúc tác axit:

    – Đây là các phương pháp điều chế ancol etylic trong công nghiệp.

    – Ancol tạo khí không màu với kim loại kiềm (chú ý mọi dung dịch đều có phản ứng này).

    – Ancol làm CuO đun nóng từ màu đen chuyển thành Cu màu đỏ.

    – Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh.

    – Ancol không no có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

    – Metanol chủ yếu được dùng để sản xuất Andehit Fomic nguyên liệu cho công nghiệp chất dẻo.

    – Etanol dùng để điều chế một số hợp chất hữu cơ như axit axetic, dietyl ete, etyl axetat,.. do có khả năng hòa tan tốt một số hợp chất hữu cơ nên Etanol được dùng để pha vecni, dược phẩm, nước hoa,…

    – Trong đời sống hàng ngày Etanol được dùng để pha chế các loại đồ uống với độ ancol khác nhau.

    Bài 2 trang 186 SGK Hóa 11: Viết phương trình hóa học của phản ứng propan-1-ol với mỗi chất sau:

    a. Natri kim loại.

    b. CuO, đun nóng

    c. Axit HBr, có xúc tác

    Trong mỗi phản ứng trên ancol giữ vai trò gì: chất khử, chất oxi hoá, axit, bazơ? Giải thích.

    * Lời giải bài 2 trang 186 SGK Hóa 11:

    Ancol đóng vai trò chất oxi hóa

    Ancol đóng vai trò chất khử

    Ancol đóng vai trò bazơ

    Bài 3 trang 186 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất lỏng đựng trong các lọ không dán nhãn: etanol, glixerol, nước và benzen.

    * Lời giải bài 3 trang 186 SGK Hóa 11:

    + Trích mỗi chất 1 ít cho ra các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự tương ứng.

    – Cho lần lượt nước dư vào các ống nghiệm:

    + Ống nghiệm nào chất lỏng không tan, dung dịch phân thành 2 lớp là benzen (nổi lên trên bề mặt nước)

    + Các ống nghiệm còn lại dung dịch đồng nhất là: etanol (C 2H 5OH), glixerol (C 3H 5(OH) 3), nước

    – Cho Cu(OH) 2 vào 3 chất còn lại, chất nào tạo phức màu xanh lam là C 3H 5(OH) 3, còn lại không có hiện tượng gì là C 2H 5OH và H 2 O

    – Đốt 2 chất còn lại, rồi cho sản phẩm qua dd nước vôi trong, chất nào sản phẩm sinh ra làm đục nước vôi trong là C 2H 5OH, còn lại là H 2 O

    Bài 5 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 12,20 gam hỗ hợp X gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với Na (dư) thu được 2,80 lit khí đktc.

    a. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X?

    b. Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO, đun nóng. Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

    * Lời giải bài 5 trang 187 SGK Hóa 11:

    a) Gọi số mol của etanol và propan-1-ol lần lượt là x và y (mol)

    – Phương trình phản ứng:

    x 0,5x (mol)

    y 0,5y (mol)

    – Theo bài ra: n H2 = 2,8/22,4 = 0,125 (mol).

    – Theo PTPƯ: n H2 = 0,5x + 0,5y = 0,125 (1)

    – Theo bài ra và theo PTPƯ: m x = 46x + 60y = 12,2 (2)

    – Giải hệ PT gồm (1) và (2) ta được: x = 0,2 và y = 0,05 (mol).

    ⇒ m C2H5OH = 0,2.46 = 9,2 (g). ⇒ m CH3CH2CH2OH = 3 (g).

    ⇒ %m C2H5OH = (9,2/12,2).100% = 75,4%

    ⇒ %m CH3CH2CH2OH = 100% – 75,4% = 25,6%

    b) Phương trình phản ứng

    Bài 6 trang 187 SGK Hóa 11: Oxi hoá hoàn toàn 0,60(g) một ancol A đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình 91 đựng H 2SO 4 đặc rồi dẫn tiếp qua bình (2) đựng KOH. Khối lượng bình (1) tăng 0,72g; bình (2) tăng 1,32g.

    a. Giải thích hiện tượng thí nghiệm trên bằng phương trình hoá học.

    b. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của A.

    c. Khi cho ancol trên tác dụng với CuO, đun nóng thu được một anđehit tương ứng. Gọi tên của A?

    * Lời giải bài 6 trang 187 SGK Hóa 11:

    a) Sản phẩm oxi hóa gồm CO 2 và H 2O đi qua bình (1) đựng H 2SO 4 đặc thì H 2O bị hấp thụ làm bình (1) tăng m H2O = 0,72 (g) ; qua bình (2) CO 2 bị hấp thụ bởi dung dịch KOH, m CO2 = 1,32 (g).

    b) Theo bài ra: n H2O = 0,72/18 = 0,04 (mol)

    n CO2 = 1,32/44 = 0,03 (mol)

    ⇒ m O (trong A) = 0,6 – 0,03.12 – 0,04.2= 0,16 (g).

    ⇒ n O = 0,16/16 = 0,01 (mol).

    c) Khi cho A tác dụng với CuO, đun nóng được một anđehit ⇒ A là Ancol bậc 1

    Bài 7 trang 187 SGK Hóa 11: Từ 1,00 tấn tinh bột chứa 5,0% chất xơ (Không bị biến đổi) có thể sản xuất đưuọc bao nhiêu lit etanol tinh khiết, biết hiệu suất chung của cả quá trình là 80,0% và khối lượng riêng của etanol là D = 0,789 g/ml.

    * Lời giải bài 7 trang 187 SGK Hóa 11:

    – Phương trình hóa học:

    – Theo bài ra: m = 0,05. 10 6 (g)

    Từ (1) và (2) ta có:

    – Mà hiệu suất đạt 80% nên lượng ancol thực tế thu được là:

    Bài 9 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 3,70gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư có thấy 0,56 lit khí thoát ra (ở đktc). Công thức phân tử của X là:

    Hãy chọn đáp án đúng

    * Lời giải bài 9 trang 187 SGK Hóa 11:

    – Phương trình phản ứng

    2R-OH + 2Na → 2R-ONa + H 2

    0,05 0,025 (mol)

    – Theo bài ra: n H2 = 0,56/22,4 = 0,025 (mol).

    – Theo PTPƯ: n R-OH = 2.n H2 = 2.0,025 = 0,05 (mol).

    ⇒ M ROH = 3,7/0,05 = 74 (g/mol).

    ⇒ Ancol no đơn chức có công thức: C nH 2n + 1 OH ⇒ 14n + 18 = 74 ⇒ n = 4

    ⇒ Vậy công thức phân tử của X là: C 4H 10 O

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankin Và Bài Tập
  • Quá Trình Truyền Tin Qua Xinap
  • Cấu Tạo Của Xinap Hóa Học Gồm Màng Trước , Màng Sau , Khe Xinap Và Chùy Xinap
  • Bài 28 Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Của Bò
  • Bạn đang xem bài viết Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Tin tức online tv