Đề Xuất 5/2022 # Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni # Top Like

Xem 8,613

Cập nhật nội dung chi tiết về Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni mới nhất ngày 25/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,613 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng
  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • 1. Cấu tạo phân tử của Amoniac

    – Amoniac là gì? Amoniac NH 3 là hợp chất trong phân tử có 1 nguyên tử Nitơ ở đỉnh liên kết cộng hoá trị với 3 nguyên tử Hidro ở đáy tam giác.

    2. Tính chất vật lý của Amoniac

    – Là chất khí không màu, mùi khai và xốc.

    II. Tính chất hoá học của Amoniac

    1. Amoniac có tính bazơ yếu

    – Nguyên nhân: do cặp e chưa tham gia liên kết ở nguyên tử N

    ⇒ Dung dịch NH 3 làm cho quỳ tím chuyển màu xanh, phenolphtalein không màu chuyển màu hồng.

    – Khi NH 3 dư thì:

    2. Amoniac có tính khử mạnh

    c) Amoniac tác dụng với oxit của kim loại

    III. Điều chế và Ứng dụng của Amoniac

    + Trong công nghiệp: tổng hợp từ N 2 và H 2

    + Trong phòng thí nghiệm:

    ◊ Cho muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm:

    ◊ Nhiệt phân muối amoni

    2. Cách nhận biết Amoniac

    – Khí không màu có mùi khai.

    – Khí làm cho quỳ tím chuyển màu xanh hoặc làm cho phenolphtalein không màu chuyển màu hồng.

    – Tạo khói trắng với HCl đặc.

    – Sản xuất axit nitric, các loại phân đạm; điều chế hiđrazin làm nhiên liệu cho tên lửa.

    – Amoniac lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh.

    I. Công thức cấu tạo, tính chất vật lý của Amoni

    1. Công thức phân tử của muối Amoni

    – Muối amonilà muối của NH 3 với axit.

    – Công thức tổng quát: (NH 4) x A.

    2. Tính chất vật lí của muối Amoni

    – Tất cả các muối amoni đều tan và là những chất điện li mạnh:

    – Nếu muối amoni của axit mạnh (A là gốc axit của một axit mạnh) thì thủy phân tạo môi trường axit.

    II. Tính chất hóa học của muối Amoni

    1. Muối Amoni tác dụng với dung dịch axit → muối mới và bazơ mới

    2. Muối Amoni tác dụng với dung dịch bazơ → muối mới + NH3 + H2O

    3. Muối Amoni tác dụng với dung dịch muối → 2 muối mới

    4. Muối amoni còn dễ bị phân hủy bởi nhiệt → NH3 và axit tương ứng.

    – Nếu axit tạo ra có tính oxi hóa mạnh thì axit đó sẽ oxi hóa NH­ 3 để tạo thành các sản phẩm khác:

    III. Cách điều chế và nhận biết muối Amoni

    – Dùng phản ứng trao đổi ion.

    – Muối amoni tạo khí mùi khai với dung dịch kiềm

    Bài 2 trang 37 SGK hóa 11: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau và viết các phương trình hóa học:

    Biết rằng A là hợp chất của nitơ.

    – Các phương trình phản ứng hóa học:

    Bài 3 trang 37 SGK hóa 11: Hiện nay, để sản xuất amoniac, người ta điều chế nitơ và hiđro bằng cách chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí metan (thành phần chính của khí thiên nhiên). Phản ứng giữa khí metan và hơi nước tạo ra hiđro và cacbon đioxit. Để loại khí oxi và thu khí nitơ, người ta đốt khí metan trong một thiết bị kín chứa không khí.Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế khí hiđro, loại khí oxi và tổng hợp khí amoniac?

    – Phương trình điều chế hiđro

    – Phương trình loại khí oxi:

    – Phương trình tống hợp amoniac:

    Bài 4 trang 38 SGK hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch: NH 3, Na 2SO 4, NH 4Cl, (NH 4) 2SO 4. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã dùng.

    Bài 5 trang 38 SGK hóa 11: Muốn cho cân bằng của phản ứng tổng hợp amoniac sang phải, cần phải đồng thời:

    A. Tăng áp suất và tăng nhiệt độ.

    B. Giảm áp suất và giảm nhiệt độ.

    C. Tăng áp suất và giảm nhiệt độ.

    D. Giảm áp suất và tăng nhiệt độ.

    – Đáp án: C. Tăng áp suất và giảm nhiệt độ.

    – Phản ứng điều chế NH 3:

    – Sau phản ứng số mol khí giảm nên theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất (chiều thuận). 

    – Phản ứng này toả nhiệt nên khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ (chiều thuận).

    Bài 6 trang 38 SGK hóa 11: Trong phản ứng nhiệt phân các muối NH 4NO 2 và NH 4NO 3 số oxi hoá của nitơ biến đổi như thế nào? Nguyên tử nitơ trong ion nào của muối đóng vai trò chất khử và nguyên tử nitơ trong ion nào của muối đóng vai trò chất oxi hoá?

    – Phương trình phản ứng nhiệt phân:

    – Trong hai phản ứng trên số oxi hoá của nitơ trong mỗi phản ứng đều thay đổi. Trong mỗi phân tử muối một nguyên tử nitơ có số oxi hoá tăng, một nguyên tử có số oxi hoá giảm, đây là phản ứng oxi hoá khử nội phân tử.

    – Ở cả hai phản ứng nitơ nguyên tử trong ion NH 4+ đều là chất khử (chất cho e) nitơ từ số oxi hoá -3 tăng lên 0 ở phản ứng (1) và lên +1 ở phản ứng (2).

    – Nguyên tử nitơ trong ion NO 2 và NO 3 là chất oxi hoá (chất nhận e). Ở phản ứng (1) số oxi hoá của N từ +3 (trong NO 2 ) xuống 0 và ở phản ứng (2) số oxi hoá của nitơ từ +5 (trong NO 3) xuống +1.

    Bài 7 trang 38 SGK hóa 11: Cho dung dịch NaOH dư vào 150,0 ml dung dịch (NH 4) 2SO 4 1,00M, đun nóng nhẹ.

    a. Viết phương trình hoá học ở dạng phân tử và dạng ion rút gọn?

    b. Tính thể tích khí (đktc) thu được?

    a) Phương trình phản ứng:

    b) Tính thể tích khí thu được

    – Theo bài ra ta có: n(NH4)2SO4 = V.C M = 0,15.1 = 0,15 (mol).

    – Theo PTPƯ: n NH3 = 2.n(NH4)2SO4 = 2.0,15 = 0,3 (mol).

    ⇒ V NH3 = n NH3.22,4 = 0,3. 22,4 = 6,72 (lít).

    Bài 8 trang 38 SGK hóa 11: Phải dùng bao nhiêu lít khí nitơ và bao nhiêu lít khí hiđro để điều chế 17,00 gram NH 3. Biết rằng hiệu suất chuyển hoá thành amoniac là 25%. Các thể tích khí được đo ở đktc.

    A. 44,8 lit N 2 và 134,4 lit H 2

    B. 22,4 lit N 2 và 134,4 lit H 2

    C. 22,4 lit N 2 và 67,2 lit H 2

    D. 44,8 lit N 2 và 67,2 lit H 2

    – Theo bài ta, n NH3 = 17/17 = 1(mol).

    – Theo PTPƯ: n N2 = (1/2)n NH3 = (1/2).1 = 0,5 (mol).

    – Do hiệu suất 25% nên

    ⇒ n N2 (cần dùng) = 2(mol) và n H2 (cần dùng) = 6(mol).

    ⇒ V N2 = 2.22,4 = 44,8 (lít)

    ⇒ V H2 = 22,4. 6= 134,4 (lít).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Vai Trò Của Hộp Ecu
  • Ecu Ô Tô Là Gì ? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ecu
  • Hệ Thống Điều Khiển Ecu
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100