Đề Xuất 12/2022 # Tìm Hiểu Ngay Keep Up With Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 21 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Tìm Hiểu Ngay Keep Up With Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tìm Hiểu Ngay Keep Up With Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

4.6

(91.11%)

18

votes

1. Keep up with là gì?

“Keep up with” là một cụm động từ (phrasal verb) trong tiếng Anh mang nghĩa là “theo kịp với, bắt kịp với”.

Có 2 cách dùng “keep up with” trong tiếng Anh.

Keep with up dùng được dùng để nói về việc theo kịp ai đó.

Công thức: Keep up with + somebody

Ví dụ:

I try to

keep up with

my sister. She is very good.

(Tôi cố gắng theo kịp chị gái tôi. Cô ấy rất giỏi.)

Mike studies hard to

keep up with

the best student in his class.

(Mike học hành chăm chỉ để theo kịp học sinh giỏi nhất trong lớp.)

Keep with up – theo kịp, đáp ứng được điều gì  đó.

Công thức: Keep up with + something

Ví dụ:

I couldn’t keep up with the last bus of the day.

(Tôi không thể theo kịp chuyến xe buýt cuối cùng trong ngày.)

If John can’t keep up with the rent, he could be evicted.

(Nếu John không thể trả được  hóa đơn thuê nhà, anh ta có thể bị đuổi ra khỏi nhà.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

2. Một số cụm động từ với keep

Keep away

Keep away mang nghĩa là để xa ra, cất đi.

Ví dụ:

You should

keep

the thermos

away

from children.

(Bạn nên để phích xa tầm tay trẻ em.)

I

keep away

from John whenever he gets angry.

(Tôi tránh xa John mỗi khi anh ấy tức giận.)

Keep somebody back

Keep somebody back mang nghĩa là ngăn cản không cho ai đó tiến lên.

Ví dụ:

She is a talented athlete, but illnesses usually

keep her back.

(Cô ấy là một vận động viên giỏi nhưng bệnh tật  thường xuyên ngăn cản cô ấy.)

Difficulty cannot

keep me back.

(Khó khăn không thể ngăn cản tôi.)

Keep down

Mang nghĩa là dẹp, trấn an, kiểm soát.

Ví dụ:

What is the way to

keep down

disease?

(Cách để ngăn chặn dịch bệnh là gì?)

Keep

the noise

down!

(Bớt ồn ào đi!)

Keep off

Mang nghĩa là ngăn cản ai làm gì, ngăn không cho ai tiến lại quá gần.

Ví dụ:

Please keep the dog off the sofa.

(Hãy để chú chó tránh xa chiếc ghế sofa)

Keep off

being disorderly!

(Đừng mất trật tự!)

Keep on

Keep on có nghĩa là tiếp tục.

Ví dụ:

Although John  was prompted, he

kept on

talking privately.

(Dù được nhắc nhở nhưng John vẫn tiếp tục nói chuyện riêng.)

Do not give up. Please

keep on!

(Đừng bỏ cuộc. Hãy tiếp tục!)

Keep out: Ngăn cản không cho vào.

Ví dụ:

The doctor

kept

me

out

going into the emergency room.

(Bác sĩ không cho tôi vào phòng cấp cứu.)

This place is very dangerous. –

Keep out!

(Nơi này rất nguy hiểm. – Tránh xa!)

Keep up

Keep out: Duy trì, giữ vững.

Ví dụ:

I

keep up

a daily exercise routine.

(Tôi duy trì thói quen tập thể dục hàng ngày.)

Lisa

keeps up

a friendship with her ex-boyfriend.

(Lisa vẫn tiếp tục giữ mối quan hệ tình bạn với bạn trai cũ.)

Keep together

Keep together trong tiếng Anh nghĩa là gắn bó cùng nhau.

Ví dụ:

We have been

kept together

for 2 years.

(Chúng tôi đã gắn bó với nhau 2 năm rồi.)

The mike’s effort couldn’t help them

keep

attached

together.

(Nỗ lực của Mike không thể giúp họ gắn kết được với nhau.)

3. Bài tập thực hành keep up with trong tiếng Anh

Bài tập: Dịch câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh có sử dụng “keep up with”:

Mặc dù Susie học không giỏi nhưng cô ấy luôn cố gắng để theo kịp các bạn trong lớp.

Tôi luôn học hỏi để theo kịp kiến thức mới.

Hôm qua tôi ngủ quên. Vì vậy tôi cố chạy  thật nhanh để kịp chuyến xe về quê.

Anh ta đã không thể theo kịp hạn chót mặc dù đã rất cố gắng.

Bạn phải chăm chỉ hơn nếu muốn theo kịp tiến độ công việc.

Đáp án: 

Although Susie doesn’t study well, she always tries to keep up with her classmates.

I always learn to keep up with new knowledge.

I overslept  yesterday. So I tried to run quickly to keep up with the bus back home.

He was unable to keep up with the deadline despite trying hard.

You have to work harder if you want to keep up with the work schedule.

Comments

Tìm Hiểu Ngay Cấu Trúc Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh / 2023

Cách tạo câu phủ định trong tiếng Anh

Để tạo câu một phủ định trong tiếng Anh, ta chỉ cần đặt từ “not” đằng sau trợ động từ hoặc động từ tobe. Nếu không có trợ động từ hoặc động từ tobe thì ta dùng dạng thức thích hợp của do, does hoặc did để thay thế.

Các dạng câu phủ định trong tiếng Anh

Thêm “not” vào đằng sau trợ động từ hoặc động từ “tobe”. Còn đối với các câu không sử dụng động từ “tobe” hoặc trợ động từ thì bạn phải dùng dạng thức thích hợp của do/ does/ did để thay thế.

Câu phủ định sử dụng cấu trúc “Any/No/Some”

Câu phủ định song song:

“Vế câu phủ định 1”, even/still less/much less + N/ V = Đã không…, chứ đừng nói đến…

I don’t remember this song, even learn by heart it.

He doesn’t know doing this lesson, much less get high score.

Phủ định đi kèm với so sánh:

Negative + comparative (more/ less) = so sánh tuyệt đối

Cấu trúc này mang ý nghĩa phủ định tuyệt đối, bày tỏ ý kiến mạnh mẽ.

We don’t talk anymore. (Chúng ta đừng nói thêm gì nữa).

Phủ định dùng kèm với các trạng từ chỉ tần suất:

Hardly, barely, scarcely = almost nothing/ almost not at all = hầu như không. Hardly ever, seldom, rarely = almost never = hầu như không bao giờ.

Mary rarely ever goes home late. (Mary hầu như không về nhà muộn).

Jennifer hardly does exercise everyday so she can’t keep fit. (Jennifer hầu như không luyện tập thể dục hằng ngày vì thế cô ấy không thể giữ dáng được).

My daughter scarcely told me her secrets. (Con gái của tôi hầu như không kể với tôi về bí mật của nó).

My family seldom eat something in the restaurant. (Gia đình tôi ít khi ăn ở ngoài hàng).

Câu phủ định với “No matter…”

No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb in present: Dù có… đi chăng nữa… thì

No matter who = whoever; No matter what = whatever

No matter who he is, I still love him. (Dù anh ấy là ai đi chăng nữa thì tôi vẫn yêu anh ấy).

No matter how beautiful this dress is, I still don’t like it. (Dù chiếc váy này có đẹp như thế nào đi chăng nữa thì tôi vẫn không thích).

No matter where she is, they will find her. (Dù cô ấy có ở đâu đi chăng nữa, thì họ cũng sẽ tìm ra).

Cách dùng Not … at all hay At all để lập thành câu phủ định:

Not … at all: không chút nào cả.

Nó thường đứng cuối câu phủ định

This apartment is not comfortable at all. (Căn hộ này không thoải mái chút nào cả).

Cấu trúc khẳng định: Think, believe, suppose, imagine + that + clause.

Chuyển sang thể phủ định: S + Trợ từ + not + V (think, believe, suppose, imagine) + that + clause.

Lisa wrote an essay in History class this afternoon.

My father read newspaper last monday.

Nam and Lan were in the English club last Thursday.

They drank lemonade five hours ago.

They always had a nice time on Summer holiday in the past.

Her mother decorated the house.

My Brother buys a new T- Shirt.

He will be late for school.

Mr.Hung took his children to the park last Monday.

Linh had made a cushion for her armchair.

She is painting her house red.

This shoes was fit.

I saw him five days ago.

Did Lisa write an essay in History class this afternoon?

Did your father read newspaper last monday?

Were Nam and Lan in the English club last Tuesday?

Did they drink lemonade five hours ago?

Did you have a nice time on Summer holiday in the past?

Did her mother decorate the house?

Does he buy a new T- Shirt?

Will he be late for school?

Did chúng tôi take his children to the park last Monday?

Had Linh made a cushion for her armchair?

Is She painting her house red?

Was this shoes fit?

Did you see him five days ago?

Hiểu Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh / 2023

1. It is said that là gì?

“It is said that” có nghĩa là “người ta nói rằng, được nói rằng là, được nói lại rằng, có điều ám chỉ rằng…”.

Dạng viết tắt:

It is said that = It’s said that

Ví dụ:

It’s said that Mary lives in Korea.

(Người ta nói rằng Mary sống ở Hàn Quốc.)

It is said that it will rain today.

(Người ta nói rằng hôm nay trời sẽ mưa.)

2. Cấu trúc It is said that trong câu bị động

Cách dùng

Cấu trúc It is said that được sử dụng để kể, tường thuật lại một sự vật, sự việc, hoặc một hiện tượng đã xảy ra nhằm thông báo về thông tin được nhắc đến. 

Trong cấu trúc này, chủ thẻ của hành động khôn phải người nói.

Ví dụ:

It is said that the temple was built long ago.

(Tương truyền rằng ngôi chùa được xây dựng từ lâu đời.)

It is said that Daniel is an excellent employee.

(Người ta nói rằng Daniel là một nhân viên xuất sắc.)

Cấu trúc It is said that trong câu bị động

Chủ động: 

People (they; someone) + say (said) + that + S2 + V2 + O2

Bị động: 

It is (was) said that + S2 + V2 + O2

S2 + is/are/am (was/were) + said + to V (to have + V3) + O2

Ví dụ:

People said that Anna and her husband have been divorced for 3 years.

➔ It was said that Anna and her husband have been divorced for 3 years.

➔Anna and her husband were said to have been divorced for 3 years.

(Anna và chồng được cho là đã ly hôn được 3 năm.)

People say that Mr. Smith was a brute man.

➔ It is said that Mr. Smith was a brute man.

➔ Mr. Smith is said to be a brute man.

(Ông Smith được cho là một người đàn ông vũ phu.)

Mệnh đề phía sau It is said that co thể chia bất cứ thì nào tùy thuộc vào hoàn cảnh của câu.

Ví dụ:

It’s said that Susan lives in L.A.

(Người ta nói rằng Susan sống ở L.A.)

It is said that Mike quitted his job 2 months ago.

(Người ta nói rằng Mike đã nghỉ việc cách đây 2 tháng.)

Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, động từ to be ở cấu trúc It is said that được chia phụ thuộc vào động từ “said” ở câu chủ động. 

Ví dụ:

People

said

Mark had an accident last night.

➔ It was said that had an accident last night.

(Người ta nói rằng đã gặp tai nạn đêm qua.)

Someone

says

that Thor is a teacher at a high school.

➔ It is said that Thor is a teacher at a high school.

(It is said that Thor is a teacher at a high school.)

3. Một số cấu trúc tương đương với It is said that

Trong một số trường hợp khác, chúng ta có thể thay thế cấu trúc it is said that bằng một số cấu trúc đi kèm với các động từ khác như:

Thought: Nghĩ;

Supposed: Cho là;

Believed: Tin tưởng;

Reported: Báo cáo, tường thuật;

Known: Biết;

Expected: Mong đợi;

Considered: Xem xét.

Những từ này đều có nghĩa tương tự như “said” nhưng được sử dụng trong các trường hợp cụ thể.

Ví dụ:

It is thought this incident was caused by someone on purpose.

(Người ta cho rằng sự cố này là do ai đó cố tình gây ra.)

It was Supposed that Mr. Wine would not make it.

(Người ta cho rằng ông Wine sẽ không làm được.)

Bài tập: Viết lại câu:

1.People say that Linda’s family has a lot of money.

People say that the plane takes off at 4 pm.

People say that Lisa passed the test yesterday.

People say that the children have eaten fast food for 2 days.

People say that Katy is a beautiful girl.

Đáp án:

It is said that Linda’s family has a lot of money.

It is said that the plane takes off at 4 pm.

It is said that Lisa passed the test yesterday.

It is said that the children have eaten fast food for 2 days.

It is said that Katy is a beautiful girl.

Hiểu Ngay Cấu Trúc Looking Forward Trong Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc looking forward trong tiếng Anh mang nghĩa là mong chờ vào một điều gì đó cùng với cảm xúc háo hức, hân hoan, thay vì chỉ đơn giản là “wait” – đợi chờ.

Looking forward + to + something (V-ing/Noun)

Mong chờ, háo hức về điều gì, việc gì

My family is really looking forward to our holiday.

Gia đình tôi đang mong chờ chuyến đi du lịch.

Jane was looking forward to seeing her kids after 3 months.

Jane đã mong chờ được gặp các con của cô ấy sau 3 tháng.

2.1 Thể hiện cảm xúc phấn khởi, háo hức mong chờ về chuyện gì đó

All the employees are looking forward to their bonus.

Tất cả nhân viên đang mong chờ tiền thưởng của họ.

He was looking forward to participating in the summer camp, but he was sick and couldn’t go.

Cậu ấy đã mong chờ tham gia trại hè, nhưng đã bị ốm và không thể đi được.

2.2 Sử dụng cuối thư với hy vọng sẽ sớm nhận được lời hồi âm hoặc sớm gặp lại ai đó trong tương lai gần

I am looking forward to hearing from you.

Tôi đợi hồi âm của bạn.

We are looking forward to your response.

Chúng tôi đợi câu trả lời của bạn.

Mức độ thân mật giữa người viết và người nhận thư cũng sẽ được thể hiện thông qua cấu trúc looking forward.

2.3 Khi trang trọng: I look forward to + Noun/ V-ing

I look forward to attending the conference.

Tôi rất mong chờ tham gia cuộc hội thảo.

We look forward to your presence in our opening.

Chúng tôi rất mong chờ sự hiện diện của bạn trong buổi khai trương.

2.4 Ít trang trọng hơn: Look forward to + Noun/V-ing

Look forward to seeing you in the interview next week.

Mong gặp lại bạn vào buổi phỏng vấn tuần tới.

Look forward to visiting your house next Friday.

Mong tới thăm nhà bạn thứ 6 tới.

2.5 Thân mật: I’m looking forward to + Noun/ V-ing

I’m looking forward to seeing you soon, my sweetie.

Anh rất mong gặp em sớm.

I’m looking forward to seeing you and your wife at my party.

Tôi rất mong được gặp bạn và vợ bạn tại buổi tiệc của mình.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Phân biệt cấu trúc looking forward và expect

Cả hai cấu trúc looking forward và expect đều mang nghĩa là mong đợi điều gì đó, đều với nghĩa tích cực, vậy chúng khác nhau ở đâu?

My brother always expects to win the lottery someday.

Anh trai tôi luôn mong chờ sẽ trúng xổ số một ngày nào đó.

Việc trúng số đúng là rất ít khả năng xảy ra rồi. Vậy nên ta dùng expect.

I am looking forward to my graduation ceremony next week.

Tôi đang rất mong đợi lễ tốt nghiệp của mình.

Lễ tốt nghiệp thường đã được định sẵn ngày sẽ xảy ra và chắc tới 99% rồi. Vậy nên ở đây ta có thể dùng cấu trúc looking forward.

Bài 2: Dịch những câu sau sang tiếng Anh dùng cấu trúc looking forward

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tìm Hiểu Ngay Keep Up With Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!