Đề Xuất 1/2023 # Thuốc Omeprazol: Tác Dụng, Liều Dùng Và Những Chú Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng # Top 6 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 1/2023 # Thuốc Omeprazol: Tác Dụng, Liều Dùng Và Những Chú Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thuốc Omeprazol: Tác Dụng, Liều Dùng Và Những Chú Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Omeprazol được dùng rộng rãi trong lĩnh vực y tế nhờ nhiều ưu điểm mà ít loại thuốc nào có được. Thuốc phát huy tác dụng ức chế bài tiết acid của dạ dày nhờ khả năng hồi phục hệ enzym hydro – kali adenosine triphosphatase. Bên cạnh đó, thuốc cũng phát huy hiệu quả nhanh, kéo dài nên thường được bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân.

Thuốc giúp chữa lành tổn thương dạ dày và thực quản do axit, giúp ngăn ngừa các vết loét và có thể giúp ngăn ngừa ung thư thực quản. Thuốc omeprazol được chỉ định dùng trong các trường hợp gặp vấn đề về dạ dày và thực quản như viêm loét, trào ngược, hội chứng Zollinger – Ellison, nhiễm trùng do vi khuẩn…

Ngoài ra, thuốc còn giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh như khó nuốt, ho dai dẳng, ợ nóng… hiệu quả.

Thành phần của thuốc bao gồm các hoạt chất: Dinatri hydrogen orthophosphate, Natri lauryl sulfat, Calci carbonat, Đường, Mannitol, Starch, Hydroxypropyl Methylcellulose E5, Methacrylic Acid copolymer (L-30D), Diethylphtalat, Talc, Titan Dioxit, Natri hydroxyd, Tween 80, Polyvinyl povidone K30, Natri methylparaben, Natri propyl paraben.

Thông thường, thuốc được dùng điều trị các bệnh lý sau:

Tiêu diệt Helicobacter pylori (phối hợp cùng với kháng sinh).

Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison.

Bệnh trào ngược dịch dạ dày – thực quản ( gồm bệnh thực quản Barrett).

Điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng lành tính.

Liều dùng thuốc Omeprazol

Thông thường, liều dùng thuốc omeprazol phụ thuộc phần lớn vào tình trạng bệnh của bệnh nhân. Để đảm bảo thuốc mang đến hiệu quả tốt nhất và ngăn ngừa tác dụng phụ, bệnh nhân nên tuân theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, đa số trường hợp sử dụng thuốc theo liều lượng như sau:

Đối với người mắc bệnh loét tá tràng: Người lớn dùng omeprazol 20mg 1 ngày 1 lần trước bữa ăn, trong vòng 4-8 tuần.

Đối với người mắc bệnh loét dạ dày: Người lớn dùng omeprazol 40mg 1 ngày 1 lần trước bữa ăn, trong vòng 4-8 tuần.

Đối với người mắc bệnh loét thực quản: Người lớn dùng omeprazol hàm lượng 20mg 1 ngày 1 lần trước bữa ăn. Có thể tăng liều lượng lên 40mg theo chỉ dẫn của bác sĩ nếu người bệnh có thể dung nạp.

Đối với người mắc bệnh trào ngược thực quản: Trong 4-8 tuần đầu, người lớn dùng omeprazol 20mg 1 ngày 1 lần trước bữa ăn. Sau thời gian đó, dùng duy trì 10-20mg omeprazol mỗi ngày.

Đối với người mắc hội chứng Zollinger – Ellison, đau nội tiết, bệnh tế bào mast: Thời gian đầu, dùng omeprazol 60mg 1 ngày 1 lần, có thể có sự điều chỉnh tùy vào tình trạng của mỗi bệnh nhân. Với liều duy trì, dùng 120mg omeprazol chia làm 3 lần 1 ngày.

Đối với người mắc chứng khó tiêu: Người lớn dùng omeprazol 20mg mỗi ngày để ngăn ngừa chứng ợ nóng, khó tiêu. Dùng liên tục trong vòng 14 ngày.

Thuốc omeprazol chủ yếu dành cho đối tượng là người lớn. Trong trường hợp trẻ em sử dụng loại thuốc này cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, tránh trường hợp tự ý dùng gây hại cho sức khỏe người bệnh.

Những tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc omeprazol

Trong quá trình sử dụng thuốc omeprazol, nếu người bệnh không tuân theo chỉ định của bác sĩ hoặc dị ứng với thành phần của thuốc, rất có thể sẽ gặp phải một trong số các trường hợp sau:

Rối loạn cảm giác, mất ngủ, chóng mặt, mệt mỏi.

Nổi mề đay, mẩn ngứa, phát ban.

Nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, nôn mửa , đau bụng, táo bón, đầy hơi, chướng bụng.

Giảm các tế bào máu, ngoại biên, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

Bị lú lẫn có hồi phục, trầm cảm, dễ kích động, ảo giác ở người cao tuổi và đặc biệt là ở người bị rối loạn thính giác.

Co thắt phế quản.

Ðau khớp, đau cơ, ngực to ở đàn ông,

Nhiễm nấm Candida, viêm thận kẽ, viêm dạ dày, khô miệng.

Bệnh não ở người suy gan, viêm gan vàng da hoặc không vàng da .

Tăng transaminase tạm thời.

Ðổ nhiều mồ hôi, phù ngoại biên, phù mạch, sốt cao, phản vệ.

Khi gặp phải một trong các trường hợp trên, nên lập tức đưa bệnh nhân đi cấp cứu, đề phòng biến chứng xấu có thể xảy ra. Bên cạnh đó, không nên tiếp tục sử dụng thuốc khi bạn thấy xuất hiện những phản ứng phụ này.

Thận trọng khi dùng thuốc omeprazol

Có một số lưu ý khi dùng thuốc omeprazol được bác sĩ khuyên dùng đối với bệnh nhân như:

Trước khi cho người bị loét dạ dày dùng omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính. Trong trường hợp này không nên sử dụng thuốc omeprazol.

Sử dụng các chất ức chế bơm protein cùng với omeprazol có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

Thuốc chứa sucrose, bệnh nhân mắc chứng rối loạn di truyền về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose – galactose, hoặc thiếu hụt enzym sucrose – isomaltase không nên dùng thuốc này.

Người vận hành máy móc, tàu xe không nên sử dụng loại thuốc này vì có khả năng gây buồn ngủ.

Giá thuốc Omeprazol như thế nào?

Hiện nay, thuốc omeprazol được bán phổ biến tại các hiệu thuốc. Tuy nhiên, không phải ở đâu cũng có mức giá như nhau. Người bệnh cần cẩn trọng để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng.

Tùy vào dạng thuốc, hàm lượng thuốc và nhà sản xuất mà giá cả omeprazol có sự chênh lệch. Cụ thể:

Ở dạng viên nang, có omeprazol 5mg, 10mg, 20mg và omeprazol 40mg.

Ở dạng hỗn dịch, có omeprazol 2,5mg, 10mg và 25mg.

Theo khảo sát thị trường, một hộp omeprazol DHG 20mg 3 vỉ x 10 viên do công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG sản xuất có giá khoảng 27.000 đồng. Một hộp omeprazol 40mg 3 vỉ x 10 viên do công ty cổ phần Dược phẩm TV.Pharm sản xuất có giá 48.000 đồng.

Omeprazole Là Thuốc Gì? Liều Dùng Và Lưu Ý Sử Dụng

Số lượt đọc bài viết: 2.736

Omeprazole là thuốc gì, có những dạng gì trên thị trường? Omeprazole có những dạng và hàm lượng sau:

Công dụng của thuốc omeprazole

Omeprazole là thuốc gì, công dụng của thuốc trị bệnh? Thuốc omeprazole có nhiều tác dụng giúp điều trị bệnh, phục hồi sức khỏe sau tổn thương cho người bệnh. Thuốc ngăn cản sự rối loạn các chức năng hoạt động của dạ dày và thực quản, không để diễn ra tình trạng trào ngược, viêm loét. Khi thuốc đi vào cơ thể làm giảm lượng acid do cơ quan bên trong tiết ra quá nhiều.

Omeprazole là thuốc gì, hiệu quả phát huy sau thời gian sử dụng thế nào? Bệnh về dạ dày hành hạ người bệnh với những cơn đau nhẹ thì khó chịu, buồn nôn, nặng thì quằn quại, ợ nóng, không ăn được thức ăn, ho nhiều và mệt mỏi. Những dấu hiệu thông báo bị bệnh càng rõ ràng theo tiến triển bệnh. Thuốc vào dạ dày chữa lành vết viêm, loét, tiêu diệt virus, làm liền vết thương, ngăn chặn chảy máu trong.

Omeprazole thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI) vào cơ thể, sử dụng đều đặn có thể loại bỏ các triệu chứng bệnh. Mang lại cuộc sống bình thường, người bệnh có thể hòa nhập với cường độ công việc. Tuy nhiên, bạn cũng nên nghe theo lời bác sĩ về thay đổi chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và sinh hoạt.

Hướng dẫn sử dụng thuốc omeprazole

Bệnh loét tá tràng sử dụng liều lượng 1 ngày khoảng 1 viên nang 20mg, sử dụng liên tục trong vòng 2-4 tuần.

Viêm loét dạ dày đang tiến triển thì người bệnh dùng 1 ngày 1 viên nang 20mg, liên tục uống trong 4-8 tuần. Uống sau bữa ăn để thuốc không làm cồn cào hay ảnh hưởng chức năng của các cơ quan.

Quý bạn đọc đã giải đáp được thắc mắc omeprazole là thuốc gì, công dụng, liều dùng. Hy vọng những chia sẻ trong bài viết thuốc omeprazol 40mg thuốc omeprazole delayed release giá thuốc omeprazol 20mg thuốc omeprazol dhg omeprazol 20 mg omeprazol 40mg lọ co che tac dung cua thuoc omeprazol thuốc omeprazol dhg 20mg omeprazole delayed release capsules usp là thuốc gì omeprazole 20mg là thuốc gì omeprazole là thuốc gì omeprazole là thuốc gì sẽ giúp bạn hiểu thêm kiến thức về y khoa và loại thuốc đặc trị với người bị mắc bệnh về đường dạ dày.

Omeprazole là thuốc gì, người mắc chứng Zollinger Ellison dùng thế nào? Đối với người bệnh mắc hội chứng Zollinger Ellison thì sử dụng thuốc omeprazole 60mg, 1 ngày dùng 1 lần sau khi ăn. Liều lượng tùy từng người sẽ khác nhau theo tình trạng bệnh nặng nhẹ, thuốc sẽ được sử dụng theo quá trình điều trị. Có người sử dụng dạng thuốc 80mg khi nặng hơn và uống làm 2 lần/ngày.

Omeprazole là gì, liều dùng cho người bị viêm thực quản? Đối với bệnh viêm thực quản thì quá trình điều trị cũng tương đối dài, đảm bảo lành vết thương, mang lại sức khỏe ổn định cho người bệnh. Tùy vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn liều lượng uống, khoảng thuốc dạng 20mg 1 viên nang cho ngày. Sử dụng liên tục trong vòng 4-6 tuần, khi người bệnh thấy ổn hơn thì xem xét dừng lại.

Omeprazole là gì, có tiêm được cho người bệnh không? Thông thường là loại omeprazole được sử dụng để tiêm sẽ có thành phần và chức năng riêng, thời gian không để được lâu và bảo quản đặc biệt với nhiệt độ thích hợp. Có những liều thuốc cao khoảng 160m, người bệnh được dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thuốc tiêm thì y bác sĩ sẽ trực tiếp thực hiện trên người bệnh với đúng kỹ thuật.

Thuốc này có tác dụng tốt điều trị các bệnh về dạ dày nhưng không thể sử dụng tùy tiện và lạm dụng vì nó có thể gây tác dụng phụ. Không sử dụng đối với người bị mẫn cảm với thuốc, cơ thể suy yếu hoặc bị bệnh khác.

Cách bảo quản thuốc Omeprazole

Omeprazole là thuốc gì, cách bảo quản ra sao? Khác với những sản phẩm thuốc thông thường, thuốc đặc trị bệnh dạ dày thì cần phải được đảm bảo ở nhiệt độ trong căn phòng. Tránh nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, không đặt ở nơi có ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào gây hư hỏng. Không bảo quản thuốc trong phòng bếp, phòng tắm hay trong ngăn đông của tủ lạnh.

Bạn hãy để thuốc xa tầm tay của trẻ em, khi sử dụng phải tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. Dọn dẹp cẩn thận vỏ thuốc sau khi dùng vào thùng rác, không vứt bừa bãi vì nó có thể gây ô nhiễm môi trường xung quanh.

Please follow and like us:

Thuốc Alpha Choay Có Tác Dụng Gì Và Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng

Thuốc Alpha Choay là loại thuốc chống phù nề và kháng viêm dạng men. Thuốc thường được bác sĩ kê đơn cho bệnh nhân. Chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh nhân bị phù nề hoặc chống phù nề và viêm sau chấn thương, tại nạn hoặc phẫu thuật.

Tác dụng của thuốc Alpha Choay

Alpha Choay được sử dụng để điều trị phù nề sau chấn thương hay sau phẫu thuật như tổn thương mô mềm. Chấn thương cấp, bong gân, dập tím mô, ổ tụ máu, bầm máu, nhiễm trùng. Phù nề mí mắt, chuột rút và chấn thương trong thể thao.

Một số tác dụng khác của thuốc Alpha Choay không được liệt kê ở đây. Nhưng bác sĩ có thể sẽ vẫn chỉ định bạn dùng. Hãy chỉ dùng thuốc để điều trị bệnh khi có sự chỉ định của bác sĩ.

1. Chống chỉ định của thuốc Alpha Choay

Ông sử dụng thuốc Alpha Choay cho những bệnh nhân quá mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Đồng thời, không dùng thành phần chymotrypsin trong thuốc để điều trị những người bệnh về giảm alpha-1-antrypsin.

Đối với những bệnh nhân bị phổi tắc nghẽn mãn tính hoặc đặc biệt là khi phế thủng và hội chứng hư các chức năng của thận là nhóm sẽ có khả năng làm giảm alpha-1-antrypsin thì cần thận trọng khi sử dụng Alpha Choay.

2. Liều dùng của thuốc Alpha Choay

Thuốc Alpha Choay có thể được dùng dưới 2 dạng:

Uống: bạn uống 2 viên thuốc, uống 3 – 4 lần/ngày và uống với nhiều nước (khoảng 240ml) để gia tăng hoạt tính men.

Ngậm dưới lưỡi: bạn dùng 4 – 6 viên chia đều trong ngày và để thuốc tan từ từ dưới lưỡi.

3. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Alpha Choay

Trong quá trình sử dụng thuốc Alpha Choay, bệnh nhân có thể sẽ gặp phải một số triệu chứng của tác dụng phụ. Cụ thể như: thay đổi sắc da, cân nặng, mùi phân, đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn. Tuy nhiên, các triệu chứng này sẽ tự động biến mất khi ngưng điều trị hoặc giảm liều. Còn trong trường hợp dùng liều cao, người bệnh có thể sẽ bị dị ứng nhẹ (đỏ da).

4. Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú có được sử dụng thuốc Alpha Choay?

Lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Alpha Choay

Alpha Choay là thuốc kê đơn, những bệnh nhân không nên điều trị thuốc dạng men như Alpha Choay bao gồm:

Người bệnh bị rối loạn đông máu di truyền.

Người bệnh dùng thuốc kháng đông.

Người bệnh sắp phải trải qua phẫu thuật.

Người bệnh bị dị ứng với protein.

Người bệnh mắc chứng bệnh viêm loét dạ dày thì không được sử dụng thuốc.

Tương tác giữa thuốc Alpha Choay và các thành phần khác

Khi điều trị bằng thuốc Chymotrypsin, bạn có thể sử dụng kết hợp với các loại thuốc dạng men khác để tăng thêm hiệu quả điều trị. Tuy nhiên, Alpha Choay cũng có thể khiến cho một số loại thuốc khác tăng hoặc giảm. Hoặc thậm chí là mất hiệu quả của thuốc. Do đó, cần cân nhắc thật kỹ trước khi có ý định dùng Alpha Choay chung với các loại thuốc khác.

Để quá trình điều trị bệnh bằng thuốc Alpha Choay đạt hiệu quả tốt nhất và nhanh nhất. Người bệnh nên kết hợp với chế độ ăn uống cân đối hoặc có thể sử dụng vitamin. Và tăng cường cung cấp muối khoáng được khuyến cáo sử dụng. Đặc biệt, không được dùng Alpha Choay chung với thuốc Acetylcystein (một loại thuốc làm tan đờm đường hô hấp).

Bên cạnh đó, một vài loại hạt (đậu jojoba Bắc Mĩ, đậu nành,…) có chứa nhiều loại protein ức chế hoạt tính chymotrypsin của thuốc Alpha Choay, cần hết sức thận trọng khi kết hợp. Để đảm bảo an toàn, bạn nên nấu chín các loại đậu trước khi dùng chúng với Alpha Choay.

Ngoài ra, không sử dụng thuốc Alpha Choay đồng thời với thuốc kháng đông vì chúng có thể sẽ làm tăng hiệu lực một cách đáng kể.

Augmentin 1G: Tác Dụng, Liều Dùng Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng

1. Thành phần hoạt chất của Augmentin

Augmentin thuộc nhóm kháng sinh penicillin. Thành phần của Augmentin gồm 2 hoạt chất chính:

– Amoxicillin (dạng amoxicilin trihydrat): tác dụng chống lại vi khuẩn.

– Clavulanate (dạng kali clavulanate): tác dụng ức chế beta-lactamase, chống lại các chủng vi khuẩn có khả năng kháng penicillin.

Mỗi đơn vị thuốc Augmentin 1g chứa 875mg amoxicillin và 125mg Clavulanate.

Augmentin 1g là một loại kháng sinh phổ rộng

2. Tác dụng trị bệnh của Augmentin

Kháng sinh Augmentin có tác dụng tốt và được dùng trong điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, đặc biệt thường dùng để điều trị ngắn hạn. Hoạt chất amoxicillin/clavulanate tác dụng tới các vị trí nhiễm trùng sau:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan tái phát.

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới trong các bệnh lý viêm phổi thùy, viêm phế quản mạn tính, viêm phế quản phổi.

– Nhiễm khuẩn da.

– Nhiễm khuẩn xương khớp, viêm tủy xương.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục trong bệnh viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm cầu thận – bể thận, nhiễm khuẩn sinh dục.

– Nhiễm khuẩn khác do sảy thai, sau nạo phá thai, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm trùng sau khi sinh,…

Có thể thấy, Augmentin 1g được ứng dụng khá phổ biến trong điều trị các bệnh nhiễm trùng vi khuẩn gây ra.

Augmentin 1g dùng trong điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn

3. Liều dùng điều trị với kháng sinh Augmentin

Liều dùng Augmentin điều trị phụ thuộc vào độ tuổi, cân nặng, tình trạng nhiễm khuẩn, chức năng thận và khả năng đáp ứng thuốc. Bác sĩ sẽ dựa trên các yếu tố này để kê đơn sử dụng Augmentin điều trị phù hợp với bệnh nhân. Bạn đọc có thể tham khảo liều điều trị Augmentin như sau:

3.1. Dành cho người lớn

Khuyến cáo của nhà sản xuất : nhiễm khuẩn nặng dùng 1 viên augmentin 1g/lần x 2 lần/ngày.

3.2. Dành cho người cao tuổi

Dùng liều tương tự như người lớn, không chỉnh liều.

3.3. Các đối tượng đặc biệt

Những người mắc bệnh thận hoặc có dấu hiệu suy thận cần điều chỉnh liều phù hợp.

Với bệnh nhân bị thẩm phân máu, cần pha liều augmentin 250mg/31.25 mg dạng bột thành dung dịch uống.

Augmentin 1g là dạng viên uống, bệnh nhân không nhai hoặc nghiền nhuyễn để uống mà cần nuốt cả viên hoặc bẻ đôi viên để nuốt. Việc nhai hoặc nghiền nhuyễn cũng ảnh hưởng đến tính khả dụng của thuốc.

Nên sử dụng Augmentin ở đầu bữa ăn để tránh nguy cơ thuốc không được dung nạp qua đường tiêu hóa. Ngoài ra, cần lưu ý sử dụng Augmentin và các thuốc kháng sinh khác theo chỉ định bác sĩ, không dùng quá 14 ngày nếu không có hướng dẫn bác sĩ.

4. Lưu ý khi dùng Augmentin

4.1. Tác dụng phụ có thể gặp

Không phải tất cả người sử dụng Augmentin đều gặp phải tác dụng phụ, nếu có hãy sớm báo cho bác sĩ để được xử lý:

– Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng, phổ biến như nhiễm nấm candida trên da và niêm mạc.

– Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu có hồi phục, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tan máu (ít gặp).

– Rối loạn hệ miễn dịch: phù mạch thần kinh, phản vệ, viêm mạch quá mẫn, hội chứng giống bệnh huyết thanh (ít gặp).

– Rối loạn hệ thần kinh: gây chóng mặt, đau đầu, nặng hơn là chứng tăng động có hồi phục, co giật. Thường gặp ở người dùng Augmentin liều cao hoặc bị suy giảm chức năng thận.

– Rối loạn gan mật: Chỉ số AST hoặc ALT tăng vừa phải, viêm da, vàng da ứ mật.

Augmentin có thể gây tác dụng phụ tiêu chảy, buồn nôn

– Rối loạn đường tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, khó tiêu, viêm đại tràng, lưỡi lông đen,…

– Rối loạn thận và tiết niệu: viêm thận kẽ, tinh thể niệu.

– Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, mề đay, ban trên da, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc,…

4.2. Tương tác thuốc

Thuốc Augmentin có thể tương tác với một số thuốc như: Allopurinol, Probenecid, Thuốc tránh thai kết hợp đường uống. Tương tác thuốc làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của tác dụng phụ.

Để tránh tương tác thuốc, bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem danh sách thuốc sử dụng.

4.3. Sử dụng Augmentin ở phụ nữ mang thai

Không tự ý sử dụng Augmentin và các dạng chế phẩm khác của Augmentin khi không có chỉ định từ bác sĩ.

4.4. Cảnh báo khi sử dụng Augmentin

Cần lưu ý tuyệt đối không sử dụng Augmentin nếu có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc (cụ thể là hoạt chất clavulanate và amoxicillin) hoặc từng gặp vấn đề về gan do sử dụng Augmentin.

Ngoài ra, bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc cloxacillin (faclacin, tazam), amoxicillin (spamox, curam, aumoxtine), penicillin (ospen, benzathin penicillin), ampicillin (unasyn, bipisyn, nerusyn) cũng không được dùng Augmentin.

Lưu ý sử dụng Augmentin khi có chỉ định bác sĩ

Sử dụng kháng sinh Augmentin kéo dài cũng có thể gây tăng sinh vi khuẩn nhạy cảm. Do đó, nếu sử dụng Augmentin điều trị kéo dài hơn 14 ngày theo chỉ định, cần kiểm tra chức năng gan, thận và chức năng tạo máu định kỳ.

Augmentin 1g là thuốc khá phổ biến và hiệu quả trong điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, tuy nhiên không phải ai cũng đáp ứng điều trị tốt với thuốc. Các trường hợp quá mẫn, gặp tác dụng phụ khi sử dụng thuốc hoặc không đáp ứng tốt, bác sĩ sẽ xem xét sử dụng kháng sinh khác thay thế.

Nếu có thắc mắc cần giải đáp thêm, hãy liên hệ với MEDLATEC để được tư vấn hỗ trợ qua tổng đài 1900 56 56 56.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thuốc Omeprazol: Tác Dụng, Liều Dùng Và Những Chú Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!