Đề Xuất 2/2023 # Thuốc Kháng Sinh Zinnat: Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ # Top 4 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Thuốc Kháng Sinh Zinnat: Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thuốc Kháng Sinh Zinnat: Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Zinnat là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin, thường được sử dụng ở cả người lớn và trẻ em. Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra như viêm tai giữa, viêm amidan, viêm họng,…

I. Zinnat được chỉ định điều trị những bệnh lý nào?

Thuốc Zinnat được chỉ định để điều trị một số bệnh nhiễm trùng sau đây:

Viêm amidan và viêm họng do liên cầu khuẩn.

Nhiễm trùng da và các mô mềm không gây biến chứng.

Viêm xoang cấp tính do nhiễm khuẩn.

Viêm bể thận.

Viêm tai giữa cấp tính.

Viêm bàng quang.

Viêm phế quản mãn tính.

Bệnh Lyme (một bệnh lây lan do ký sinh trùng gây nên)

II. Không dùng Zinnat trong trường hợp nào?

Người bệnh bị dị ứng với axetil cefuroxime, thành phần của thuốc kháng sinh cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào có trong Zinnat, tốt nhất không nên dùng thuốc để điều trị bệnh.

Ngoài ra, nếu bạn đã từng bị dị ứng nghiêm trọng với bất cứ loại kháng sinh betalactam nào như carbapenems, penicillin và monobactam,… tuyệt đối không được dùng thuốc.

Ngoài các trường hợp nêu trên, để an tâm hơn bệnh nhân nên nhờ bác sĩ tư vấn cụ thể về những trường hợp cần tránh sử dụng thuốc Zinnat.

III. Liều dùng Zinnat dành cho người lớn và trẻ em như thế nào?

1/ Liều dùng dành cho người lớn và trẻ em trên 40kg

Viêm amidan cấp tính và viêm họng, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 250 mg hai lần mỗi ngày.

Viêm tai giữa cấp: 500 mg hai lần mỗi ngày.

Các đợt cấp của viêm phế quản mãn tính: 500 mg hai lần mỗi ngày.

Viêm bể thận: 250 mg hai lần mỗi ngày.

Các đợt cấp của viêm phế quản mãn tính: 500 mg hai lần mỗi ngày.

Viêm bàng quang: 250 mg hai lần mỗi ngày.

Bệnh Lyme: 500 mg hai lần mỗi ngày trong 14 ngày (khoảng 10 đến 21 ngày).

Nhiễm trùng da và mô mềm không biến chứng: 250 mg hai lần mỗi ngày.

2/ Liều dùng thông thường dành cho trẻ dưới 40kg

Viêm amidan cấp tính, viêm xoang cấp tính và viêm họng do vi khuẩn: 10 mg/kg hai lần mỗi ngày. Tối đa 125 mg hai lần mỗi ngày.

Viêm bàng quang: 15 mg/kg hai lần mỗi ngày. Tối đa 250 mg hai lần mỗi ngày.

Nhiễm trùng da và mô mềm không biến chứng: 15 mg/kg hai lần mỗi ngày. Tối đa 250 mg hai lần mỗi ngày.

Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc bị nhiễm trùng nặng hơn: 15 mg/kg hai lần mỗi ngày. Tối đa 250 mg hai lần mỗi ngày.

Bệnh Lyme: 15 mg/kg hai lần mỗi ngày. Tối đa 250 mg hai lần mỗi ngày trong 14 ngày (10 đến 21 ngày).

Viêm bể thận: 15 mg/kg hai lần mỗi ngày. Tối đa 250 mg hai lần mỗi ngày trong 10 đến 14 ngày.

Lưu ý: Trẻ em dưới 3 tháng tuổi không được sử dụng Zinnat để điều trị bệnh.

(*) Điều gì sẽ xảy ra nếu người bệnh sử dụng quá liều?

Sử dụng thuốc Zinnat quá liều có thể dẫn đến các di chứng về thần kinh như bệnh não, hôn mê và co giật, động kinh. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần được đưa ngay đến bệnh viện. Ngoài ra, ở những bệnh nhân bị suy thận, quá liều có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

(*) Người bị gan có nên uống thuốc Zinnat hay không?

Người bị gan nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Bởi cefuroxime có trong Zinnat chủ yếu được đào thải qua thận. Do đó, thuốc có thể gây rối loạn chức năng gan.

(*) Thuốc Zinnat có được dùng cho phụ nữ mang thai?

Có một số tài liệu khuyến cáo nên hạn chế sử dụng cefuroxime ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, dựa trên một số nghiện cứu động vật cho thấy, thuốc không gây tác dụng có hại nào đối với sự phát triển của thai kỳ. Nhưng Zinnat chỉ được chỉ định sử dụng ở thai phụ khi bác sĩ nhận thấy lợi ích do thuốc mang lại vượt trội hơn nguy cơ có thể xảy ra.

(*) Phụ nữ cho con bú có được dùng Zinnat?

Hoạt chất Cefuroxime được bài tiết qua sữa mẹ với số lượng nhỏ và gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của con như gây tiêu chảy. Do đó, mẹ không nên dùng Zinnat để điều trị bệnh, tránh những ảnh hưởng không mong muốn đến trẻ. Nếu mẹ đã sử dụng thuốc, tốt nhất, nên ngưng cho con bú một thời gian.

(*) Thuốc có gây ảnh hưởng đến người đang lái xe không?

Thuốc Zinnat không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe của người sử dụng. Tuy nhiên, vì thuốc có thể gây chóng mặt và khiến bạn kém tập trung. Do đó, người bệnh nên thận trọng, nếu dùng thuốc, bạn không nên lái xe.

IV. Tác dụng phụ của thuốc Zinnat

Giống như các loại thuốc khác, Zinnat cũng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ. Tuy nhiên, không phải ai thuốc cũng gây tác dụng phụ giống nhau. Do đó, nếu thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường sau khi sử dụng thuốc, bệnh nhân nên đến viện để được bác sĩ kiểm tra, từ đó có hướng xử lý kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.

Thuốc Zinnat có thể gây ra một vài phản ứng phụ như:

1/ Dị ứng da

Một số trường hợp gây dị ứng da nghiêm trọng như:

Da bị ngứa, nổi mẩn đỏ và sưng, đôi khi biểu hiện này xuất hiện ở mặt và miệng gây khó thở.

Phát ban da có thể gây phồng rộp.

Phát ban lan rộng với các mụn nước gây bong tróc và đau nhức. Có thể đây là dấu hiệu của hoại tử biểu bì độc hại hoặc hội chứng Stevens – Johnson.

2/ Nhiễm nấm

Thuốc Zinnat có thể là nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển quá mức của nấm men Candida trong cơ thể dẫn đến nhiễm nấm ở miệng, còn gọi là tình trạng tưa miệng. Tác dụng phụ này xuất hiện có thể là do người bệnh dùng thuốc Zinnat trong một thời gian dài.

3/ Gây ảnh hưởng hệ đường ruột

Thuốc Zinnat có thể gây ảnh hưởng xấu đến hệ đường ruột dẫn đến tình trạng tiêu chảy nặng hay còn gọi là viêm đại tràng giả mạc. Ngoài ra, thuốc cũng có thể gây đau dạ dày, viêm đại tràng,…

4/ Phản ứng của Jarisch-Herxheimer

Trong một số trường hợp, thuốc Zinnat gây phản ứng Jarisch-Herxheimer. Người bệnh có thể bị sốt cao, cơ thể cảm thấy ớn lạnh, đau đầu, đau cơ kèm theo sốt phát ban. Phản ứng này xảy ra khi người bệnh sử dụng Zinnat điều trị bệnh Lyme. Các triệu chứng thường kết thúc sau đó vài giờ hoặc cũng có thể kéo dài vài ngày.

V. Cách bảo quản thuốc Zinnat

Thuốc Zinnat cần được bảo quản ở nơi khô ráo, dưới 30 độ C, tránh ánh nắng mặt trời.

Để thuốc khỏi tầm nhìn và xa tầm ray trẻ em.

Không sử dụng thuốc Zinnat nếu thuốc đã hết hạn sử dụng.

Nếu có bất cứ thông tin về thuốc Zinnat, bạn hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cụ thể hơn.

Tác Dụng Của Thuốc Kháng Sinh Zinnat Tablets 500Mg

Tác dụng của zinnat tablets 500mg

– Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, bệnh mủ da và chốc lở.

– Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ nhiễm khuẩn tai – mũi – họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng

– Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.

– Điều trị nhiễm khuẩn niệu sinh dục như viêm thận – bể thận, viêm bàng quang và niệu âm đạo.

– Điều trị các bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng lo cậu cầu và viêm cổ tử cung.

– Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

* Trường hợp bị hiễm trùng ở vị trí khác sẽ đáp ứng với liều 250 mg hai lần mỗi ngày.

* Trong nhiễm trùng đường niệu, dùng 125mg hai lần mỗi ngày.

* Dùng một liều duy nhất 1 g cho điều trị bệnh lậu không biến chứng.

+ Đối với trẻ em:

* Trẻ em dưới 1 tuổi sử dụng liều thông thường là 125mg hai lần mỗi ngày hay 10mg/kg hai lần mỗi ngày tới tối đa 250mg/ngày.

* Ở trẻ em 2 tuổi hay lớn hơn mắc bệnh viêm tai giữa, có thể dùng 250mg hai lần mỗi ngày hay 15mg/kg hai lần mỗi ngày tới tối đa 500mg/ngày.

Bột pha huyền dịch uống Nên dùng cùng với thức ăn: Uống kèm thức ăn để đạt hấp thu tối đa. Viên nén Nên dùng cùng với thức ăn: Uống sau khi ăn để đạt hấp thu tối đa.

Tác dụng phụ của thuốc zinnat tablets 500mg

+ Thành phần cefuroxime axetil trong thuốc có thể gây một số phản ứng trong trong một thời gian ngắn.

+ Bệnh nhân có thể bị rối loạn tiêu hóa, bao gồm tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa.

+ Một số nghiên cứu cho thấy có trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc.

+ Một số trường hợp có thể bị nhức đầu.

+ Tăng bạch cầu ưa eosine và sự gia tăng thoáng qua của các enzyme ở gan và AST trong quá trình điều trị bằng Zinnat.

+ Có thể xảy ra phản ứng Coombs dương tính trong quá trình điều trị bằng cephalosporine

Rate this post

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên chúng tôi chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên tacdungcuathuoc.com

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Kháng Sinh Azithromycin

Sử dụng azithromycin như thế nào thì an toàn? và những lưu ý khi dùng thuốc kháng sinh azithromycin mà bạn cần biết để tránh những tác dụng phụ từ loại biệt dược này.

Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh azithromycin

Azithromycin thuộc nhóm thuốc kháng sinh macrolide. Đặc trị các bệnh nhiễm khuẩn như: viêm phổi, phế quản, mụn nhọt, áp-xe cơ, viêm tai giữa, các bệnh lây truyền qua đường tình dục… Tuy nhiên, sử dụng thuốc như thế nào là đúng cách và an toàn hạn chế tối đa tác dụng phụ từ thuốc kháng sinh azithromycin thì không phải ai cũng biết.

Lưu ý trước khi dùng azithromycin

Theo tư vấn của Dược sĩ Pasteur – Đặng Nam Anh khuyến cáo những người bị dị ứng với azithromycin hoặc đã từng bị dị ứng với các loại thuốc tương tự, chẳng hạn erythromycin, clarithromycin, telithromycin hoặc troleandomycin thì tuyệt đối không dùng thuốc này.

Những người có bệnh về gan, vàng da, bệnh thận… thì cần có sự tư vấn của bác sĩ nếu muốn sử dụng thuốc kháng sinh azithromycin. Đối với phụ nữ có thai và cho con bú, vì chưa có nghiên cứu đầy đủ do vậy nếu dùng cần hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa. Đặc biệt, azithromycin không dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

Để sử dụng thuốc azithromycin một cách an toàn và không gây tác dụng phụ cần có sự tư vấn chính xác của bác sĩ.

Trước khi sử dụng thuốc kháng sinh azithromycin cần đọc kỹ hướng dẫn có trong đơn kê đi kèm của bác sĩ và không tự ý dùng liều lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc kéo dài thời gian hơn. Cần chú ý rằng: liều lượng và thời gian điều trị bằng thuốc azithromycin có thể khác nhau tùy vào tình trạng nhiễm khuẩn như thế nào?

Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh azithromycin

Nếu bạn ngưng dùng thuốc azithromycin khi chưa hết liệu trình, có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và tạo điều kiện cho vi khuẩn kháng thuốc, gây nguy hiểm cho chính bạn. Azithromycin không có tác dụng điều trị nhiễm virut như cảm hoặc cúm. Nếu quên uống một liều thì khi nhớ ra cần bổ sung liều đó ngay tức khắc, trường hợp thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo (khoảng nửa giờ), thì bạn bỏ qua liều đã quên, mà chỉ uống liều tiếp theo. Bạn tuyệt đối không uống gộp 2 liều cùng lúc vì sẽ bị quá liều thuốc gây ra các triệu chứng như: buồn nôn, nôn, tiêu chảy và khó chịu dạ dày nếu nặng quá thì phải đến ngay bệnh viện để chữa trị kịp thời.

Tác dụng phụ của azithromycin

Khi sử dụng thuốc kháng sinh Azithromycin có thể gây ra một số tác dụng phụ với các dấu hiệu cho người dùng như: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, họng.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng có biểu hiện: tiêu chảy hoặc phân có máu; đau đầu với đau ngực và chóng mặt nặng, ngất xỉu, tim đập nhanh; buồn nôn, đau bụng, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da hoặc vàng mắt; phản ứng da và niêm mạc nghiêm trọng: sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, sung huyết mắt, phát ban da màu đỏ hoặc tím, phồng rộp và bong tróc da. Nếu gặp phải những tình trạng như trên, đầu tiên người dùng cần ngừng sử dụng thuốc kháng sinh azithromycin và đưa người bệnh đến bệnh viện (văn bằng 2 Cao đẳng Điều dưỡng hiện đang công tác tại Bệnh viện Bạch Mai cho hay: tỉ lệ người sử dụng thuốc kháng sinh azithromycin là khá nhiều tuy nhiên số bệnh nhân nhập viện do sử dụng azithromycin theo ghi nhận từ Y tá Lê Khả Hân – tốt nghiệp hệ sai cách lại tăng đột biến) nên người dùng cần đặc biệt lưu ý để tránh tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc kháng sinh.

Thuốc Paracetamol: Công Dụng, Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ

Phân nhóm: thuốc giảm đau (không có chất gây nghiện) & hạ sốt

Tên hoạt chất: Paracetamol

Thương hiệu: Panadol®, Efferalgan Codein®, Efferalgan Paracetamol®, Efferalgan®, Efferalgan Vitamin C®, Tatanol® và Hapacol®.

Công dụng của thuốc paracetamol

Dược sĩ Nam Anh, giảng viên Cao đẳng Dược TPHCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, Paracetamol (acetaminophen) là hoạt chất giúp giảm đau và hạ sốt.

Paracetamol là loại thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng như đau đầu, đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau răng, cảm sốt.v.v… Thuốc paracetamol có tác dụng giảm đau ở người bị viêm khớp nhẹ, nhưng không có tác dụng đối với viêm nặng hơn (viêm sưng khớp cơ). Hàm lượng thông thường sử dụng là paracetamol 500mg.

Liều dùng của thuốc paracetamol như thế nào?

Những thông tin về liều dùng của thuốc paracetamol sau đây không thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc.

Paracetamol có những dạng dùng và hàm lượng phổ biến như sau:

Viên nén, dạng uống: 325mg, 500mg.

Gel, dạng uống: 500mg.

Dung dịch, dạng uống: 160 mg/5 ml (120ml, 473ml); 500 mg/5 ml (240ml).

Siro, dạng uống: biệt dược Triaminic® cho trẻ nhỏ dùng giảm đau hạ sốt: 160 mg/5ml (118ml).

Liều dùng thông thường của thuốc Paracetamol như sau:

Liều hạ sốt cho người lớn:

Liều chung: 325-650mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1000mg mỗi 6-8 giờ uống hoặc đặt hậu môn.

Viên nén paracetamol 500mg: 2 viên 500mg uống mỗi 4-6 giờ.

Liều giảm đau cho người lớn:

Liều chung: 325-650mg mỗi 4-6 giờ hoặc 500mg mỗi 6-8 giờ uống hoặc đặt hậu môn.

Viên nén paracetamol 500mg: 1 viên uống mỗi 4-6 giờ.

Liều hạ sốt và giảm đau cho trẻ em:

+ Giảm đau: Dạng uống hoặc đặt hậu môn:

Đối với trẻ 1 tháng tuổi trở xuống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ nếu cần.

Trên 1 tháng đến 12 tuổi: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết (tối đa: 5 liều trong 24 giờ)

+ Sốt:

Đối với trẻ 4 tháng đến 9 tuổi: Liều khởi đầu: 30 mg/kg (Theo nghiên cứu, liều lượng này có hiệu quả hơn trong việc giảm sốt so với liều duy trì 15 mg/kg và không có sự khác biệt về độ dung nạp lâm sàng.)

Đối với trẻ 12 tuổi trở lên: 325-650mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1000mg trong 6-8 giờ.

Thời điểm phát huy tác dụng: Tác dụng giảm đau của paracetamol có hiệu quả trong 30-60 phút khi thuốc. Ảnh hưởng của thuốc kéo dài trong 3-4 giờ.

Cảnh báo:

Các bác sĩ khuyến cáo không được sử dụng paracetamol với liều vượt mức khuyến cáo. Nếu sử dụng quá liều có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng.

Liều dùng tối đa của paracetamol cho người lớn là 4g (4000mg) mỗi ngày. Trong trường hợp bạn đang sử dụng đồ uống có cồn mỗi ngày thì liều tối đa khuyến cáo là 2g/ngày và hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Hãy cho bác sĩ biết trước khi sử dụng thuốc nếu như bạn bị bệnh gan hoặc có tiền sử nghiện rượu.

Dược sĩ, giảng viên liên thông Cao đẳng Dược TPHCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur lưu ý, tuyệt đối không sử dụng bất cứ loại thuốc không kê toa nào khác để trị ho, cảm lạnh, dị ứng hoặc thuốc giảm đau mà không có chỉ định của bác sĩ. Hoạt chất paracetamol có trong nhiều loại thuốc biệt dược mà bạn không biết, chính vì vậy nếu sử dụng một số thuốc cùng nhau, bạn có thể vô tình sử dụng quá liều paracetamol. Do đó hãy đọc nhãn của bất kỳ loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng để xem nó có chứa paracetamol, Acetaminophen hay APAP không. Lưu ý tránh uống rượu trong khi dùng thuốc này, bởi rượu có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương gan trong khi dùng thuốc paracetamol.

Lưu ý trước khi sử dụng thuốc paracetamol:

Bạn lưu ý không sử dụng thuốc paracetamol nếu như bạn bị dị ứng với acetaminophen hoặc paracetamol.

Hãy hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ nếu như bạn đang mắc các vấn đề sau:

Bệnh gan;

Tiền sử nghiện rượu.

Đang mang thai hoặc cho con bú.

Không sử dụng paracetamol khi không có chỉ định của bác sĩ nếu như bạn đang cho con bú.

Sử dụng thuốc paracetamol theo đúng hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Nếu muốn điều trị cho trẻ, hãy sử dụng dạng paracetamol dành cho trẻ em. Cẩn thận làm theo hướng dẫn định lượng trên nhãn thuốc. Không được dùng thuốc cho trẻ dưới 2 tuổi nếu như không có chỉ định của bác sĩ.

Nếu sử dụng paracetamol dạng lỏng, hãy đo lường lượng thuốc với muỗng hoặc dụng cụ đo liều chuyên dụng. Nếu bạn không có dụng cụ đo liều, hãy hỏi dược sỹ. Bạn có thể phải lắc chất lỏng trước mỗi lần sử dụng và làm theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Đối với thuốc paravetamol dạng viên nén nhai, lưu ý phải nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt.

Đảm bảo tay bạn khô khi cầm viên thuốc paracetamol dạng tan rã. Đặt viên thuốc trên lưỡi và nó sẽ bắt đầu tan ngay. Lưu ý không nuốt toàn bộ viên, để thuốc hòa tan trong miệng mà không nhai.

Để sử dụng paracetamol dạng sủi bọt, bạn hãy hoà tan một gói thuốc trong ít nhất 118ml nước. Khuấy hỗn hợp này và uống hết ngay. Để đảm bảo bạn uống đủ liều, hãy thêm một ít nước vào ly thuốc bạn vừa uống xong, khuấy nhẹ nhàng và uống ngay.

Không uống paracetamol dạng thuốc đặt hậu môn. Thuốc chỉ dùng cho trực tràng. Bạn nên rửa tay trước và sau khi đặt viên thuốc vào hậu môn.

Hãy cố gắng làm rỗng ruột và bàng quang ngay trước khi sử dụng thuốc đặt hậu môn paracetamol. Tháo vỏ bọc bên ngoài thuốc trước khi đặt, tránh cầm viên thuốc đặt trên tay của bạn quá lâu nếu không thuốc sẽ tan ra trên tay.

Để có kết quả tốt nhất, bạn nằm xuống và chèn đầu thuốc vào hậu môn. Giữ viên thuốc ngủ trong vài phút. Thuốc sẽ tan nhanh chóng sau khi chèn vào hậu môn và bạn sẽ cảm thấy ít hoặc không có cảm giác khó chịu khi giữ nó. Bạn nên tránh đi vệ sinh hoặc đi tắm sau khi dùng thuốc.

Ngừng dùng thuốc paracetamol và đến gặp bác sĩ nếu:

Bạn vẫn bị đau sau 7 ngày sử dụng (hoặc 5 ngày nếu điều trị cho trẻ);

Bạn vẫn bị sốt sau 3 ngày sử dụng;

Bạn bị nổi ban da, đau đầu liên tục, đỏ hoặc sưng;

Các triệu chứng của bạn trở nên tồi tệ hơn hoặc/nếu bạn có bất kỳ triệu chứng mới.

Xét nghiệm glucose trong nước tiểu có thể cho kết quả sai trong khi bạn dùng paracetamol. Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn bị tiểu đường và nhận thấy có sự thay đổi về lượng đường trong quá trình điều trị.

Tác dụng phụ của thuốc paracetamol

Dược sĩ, giảng viên văn bằng 2 Cao đẳng Dược TPHCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, sử dụng thuốc paracetamol bạn có thể gặp phải những phản ứng dị ứng với paracetamol: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng. Nếu có những dấu hiệu này, hãy gọi cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế gần nhất.

Ngưng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ ngay nếu bạn có những tác dụng phụ nghiêm trọng như:

Nước tiểu sậm màu, phân có màu đất sét;

Sốt nhẹ kèm buồn nôn, đau dạ dày và ăn mất ngon;

Bệnh vàng da (bao gồm triệu chứng vàng da hoặc vàng lòng trắng mắt).

Caodangyduochcm.edu.vn tổng hợp.

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur TP Hồ Chí Minh

Cơ sở Bình Thạnh: 37/3 Ngô Tất Tố, phường 21, quận Bình Thạnh, TPHCM. Tư vấn: 028.6295.6295 – 09.6295.6295

VĂN PHÒNG TUYỂN SINH ĐT QUẬN BÌNH TÂN: Số 913/3 Quốc Lộ 1A, Phường An Lạc, Quận Bình Tân – TP Hồ Chí Minh ( Ngay vòng xoay An Lạc, Ngã 3 Trần Đại Nghĩa với Quốc Lộ 1 A). Tư vấn: 0799.913.913 – 0899.913.913

Thuốc paracetamol: công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thuốc Kháng Sinh Zinnat: Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!