Đề Xuất 2/2023 # Thuốc Giảm Đau Nhóm Opioid Fentanyl # Top 4 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Thuốc Giảm Đau Nhóm Opioid Fentanyl # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thuốc Giảm Đau Nhóm Opioid Fentanyl mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hoạt chất : Fentanyl Thuốc giảm đau nhóm opioid.

Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N01AH01, N02AB03.

: Fentanyl Hameln , Fentanyl injection , Fenilham, Fentanyl-Hexal TTS Membranpflaster, Fentanyl ,Fentanyl-Rotexmedica, Fentanyl Warsaw, Fentanyl B.Braun , Fentanyl Kalceks , Abstral

2. Dạng bào chế – Hàm lượng: Dạng thuốc và hàm lượng

Viên ngậm: 100 microgam, 200 microgam fentanyl citrat.

Thuốc tiêm (tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp): 100 mg/2 ml; 500 mg/10 ml.

Miếng dán: Miếng dán giải phóng 25 microgam/giờ/trong 72 giờ, miếng dán giải phóng 50 microgam/giờ/trong 72 giờ, miếng dán giải phóng 75 microgam/giờ/trong 72 giờ, miếng dán giải phóng 100 microgam/giờ/trong 72 giờ.

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng: 4.1. Chỉ định:

Giảm đau trong và sau phẫu thuật.

Dạng thuốc tiêm được dùng để làm giảm lo âu, an thần trước mổ và bố trợ cho gây mê; trong việc chuấn bị cho các phẫu thuật nhỏ hoặc phẫu thuật ngắn ở bệnh nhân ngoại trú, cho các thủ thuật chấn đoán hay trị liệu đòi hỏi bệnh nhân phải tỉnh táo hay chỉ cần vô cảm rất nông.

Dạng viên ngậm được dùng để giảm đau mạn tính ở bệnh nhân bị ung thư có dung nạp opiat. Không dùng dạng này để giảm đau cấp tính, đau sau mổ cho người không dung nạp opiat do nguy cơ làm suy hô hấp.

Dạng miếng dán được dùng để điều trị đau mạn tính vừa, nặng cần giảm đau bằng opiat (ví dụ đau do ung thư) do các thuốc giảm đau khác không có tác dụng và cần dùng liên tục opiat trong thời gian dài. Chỉ dùng cho người có dung nạp opiat để tránh nguy cơ bị suy hô hấp có thể gây chết người.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Fentanyl chỉ dùng ở bệnh viện do cán bộ có kinh nghiệm về gây mê bằng đường tĩnh mạch, gây tê ngoài màng cứng và quen xử trí các tai biến của thuốc giảm đau opioid. Cơ sở phải có sẵn thuốc đối kháng opioid, thuốc hồi sức, phương tiện đặt nội khí quản và oxygen, trong và sau khi dùng fentanyl.

Viên ngậm: Chỉ dùng kéo để lấy viên thuốc ra khỏi vỉ ngay trước khi dùng (không quá 15 phút); đặt viên thuốc giữa má và cung lợi dưới; không nhai, nuốt viên thuốc; có thể chuyển viên thuốc sang phía má bên kia.

Miếng dán: Phải dán trên chỗ da khô, da lành, không có long, không hở ra ngoài trời, bề mặt phẳng (vùng ngực, lưng, lườn, cánh tay); dùng tay ấn lên miếng dán trong 30 giây, đảm bảo cho toàn bộ miếng dán nhất là các góc đều tiếp xúc; với trẻ nhỏ và người có rối loạn ý thức thì phải dán miếng dán ở chỗ không thể bị bệnh nhân lấy ra và cho vào miệng.

Vùng da dán thuốc: Không được cạo lông mà phải nhố lông; chỉ rửa vùng này bằng nước sạch, không dùng xà phòng, dầu, dung dịch tay, cồn hay hóa chất để tránh bị kích thích. Sau khi dán thuốc, bệnh nhân có thể tắm, gội hay bơi nhưng cần tránh phơi nắng, tránh tắm nước nóng, tránh để vùng có dán thuốc bị chiếu nhiệt trực tiếp vì sẽ làm tăng hấp thu thuốc, có thể dẫn đến quá liều. Phải luân chuyển vị trí dán thuốc, không dán mãi ở 1 chỗ hoặc dán đè lên chỗ dán cũ.

Liều dùng:

Liều lượng dao động tùy theo phẫu thuật và đáp ứng của người bệnh.

Dùng cho tiền mê: 50 – 100 microgam có thể tiêm bắp trước khi gây mê 30 – 60 phút, tuy nhiên thường hay tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất từ 1 đến 2 phút.

Bổ trợ trong gây mê: Liều lượng có thể thay đối tùy theo tiểu, trung hoặc đại phẫu thuật và có hỗ trợ hô hấp hay không. Với người bệnh tự thở: 50 – 200 microgam, sau đó tùy theo tình hình có thể bố sung 50 microgam, 30 phút sau. Với liều trên 200 microgam, suy hô hấp đã có thể xảy ra. Với người bệnh được hô hấp hỗ trợ có thể dùng liều khởi đầu từ 300 – 3 500 microgam (tới 50 microgam/kg thể trọng), sau đó từng thời gian bố sung 100 – 200 microgam tùy theo đáp ứng của người bệnh. Liều cao thường áp dụng trong mổ tim và các phẫu thuật phức tạp về thần kinh và chỉnh hình có thời gian mổ kéo dài.

Giảm đau sau phâu thuật, bồn chồn, nhịp tim nhanh, thở nhanh, sảng cấp: 50 – 100 microgam tiêm tĩnh mạch, có thể nhắc lại sau 1 – 2 giờ nếu cần.

Người cao tuổi: Phải giảm liều.

Trẻ em (từ 2 – 12 tuối): Trường hợp không có hỗ trợ hô hấp, liều khải đầu từ 3 – 5 microgam/kg thể trọng, liều bố sung 1 microgam/kg; trường hợp có hỗ trợ hô hấp, liều khởi đầu có thể tăng lên là 15 microgam/kg thể trọng hoặc có thể dùng liều 2 – 3 microgam/kg.

4.3. Chống chỉ định:

Ứ đọng đờm – suy hô hấp (nếu không có trang bị hỗ trợ hô hấp). Đau nhẹ (trong trường hợp này, nên dùng các thuốc giảm đau khác như acetaminophen, thuốc giảm đau không steroid).

Bệnh nhược cơ.

4.4 Thận trọng:

Các trường hợp bệnh phối mạn tính.

Chấn thương sọ não và tăng áp lực sọ não.

Bệnh tim (nhịp tim chậm).

Trầm cảm.

Nghiện rượu, ma túy.

Người không dung nạp opiat (các tai biến hay xảy ra và nặng hơn ở người không dung nạp opiat). Luôn luôn theo dõi đề phòng suy hô hấp, khi cần thì phải làm hô hấp nhân tạo.

Các loại thuốc dán có thể gây bỏng khi bệnh nhân cần chụp IRM, vì vậy phải bóc miếng dán trước khi đi chụp IRM.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Thuốc giảm đau opioid có thể gây ức chế hô hấp ở thai nhi, tác dụng này có thể kéo dài; bởi vậy không dùng cho phụ nữ mang thai. Với phụ nữ sắp sinh (2 – 3 giờ trước khi sinh), fentanyl chỉ được chỉ định trong các trường hợp thật cần sau khi đã cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ và phải theo dõi chặt chẽ tình trạng của mẹ và con. Có tài liệu khuyên không nên dùng.

Thời kỳ cho con bú:

Fentanyl được chỉ định đối với phụ nữ cho con bú, mặc dù có trong sữa mẹ, nhưng ở liều điều trị fentanyl không gây tác động đối với trẻ đang bú. Có tài liệu khuyên không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Khoảng 45% trường hợp điều trị với fentanyl có thể xuất hiện tác dụng không mong muốn.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón, co thắt túi mật, khô miệng

Tiết niệu: Đái khó.

Tuần hoàn: Nhịp tim chậm, hạ huyết áp thoáng qua, đánh trống ngực, loạn nhịp, suy tâm thu.

Hô hấp: Suy hô hấp, ngạt, thở nhanh.

Cơ xương: Co cứng cơ bao gồm cơ lồng ngực, giật rung cơ.

Mắt: Co đồng tử.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

Toàn thân: Phản ứng dị ứng, phản vệ, co thắt phế quản, ngứa, mày đay.

Hô hấp: Co thắt thanh quản.

Tuần hoàn: Giảm nhịp tim và suy tim có thể tăng nếu người bệnh đang dùng thuốc điều trị kháng cholinergic, hoặc fentanyl kết hợp với các thuốc giãn cơ (hủy thần kinh đối giao cảm).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nhịp tim chậm: Dùng atropin.

Suy hô hấp: Trong khi mổ, nếu suy hô hấp vẫn còn sau khi mổ thì phải hô hấp nhân tạo kéo dài. Ngoài ra có thể phải tiêm tĩnh mạch naloxon. Phải dò liều naloxon thật cẩn thận để đạt hiệu quả mong muốn mà không ảnh hưởng đến việc kiểm soát đau sau mổ hoặc không gây tác dụng không mong muốn khác như tăng huyết áp và nhịp tim nhanh. Liều khởi đầu có thể là 0,5 microgam naloxon/kg thể trọng, tiêm tĩnh mạch. Phải tiếp tục theo dõi suy hô hấp để tiêm bổ sung naloxon nếu cần. Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục có thể liên tục kiểm soát được các tác dụng không mong muốn của opioid.

Hạ huyết áp: Bồi phụ nước và điện giải. Ðặt người bệnh ở tư thế máu dễ trở về tim, nếu điều kiện mổ cho phép. Nếu cần thiết, tiêm thuốc tăng huyết áp (trong hoặc sau mổ) và/hoặc naloxon (chỉ tiêm sau mổ).

Cứng cơ: Tiêm thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh cơ và hỗ trợ hô hấp hoặc có thể tiêm naloxon.

Những biện pháp hỗ trợ khác cần phải sử dụng nếu cần thiết.

Có thể làm giảm nguy cơ cứng cơ nếu tiêm tĩnh mạch chậm và được chỉ định dùng các thuốc benzodiazepin trước khi dùng fentanyl. Có thể xảy ra suy hô hấp thứ cấp sau mổ.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Fentanyl citrat có những tương tác giống như tương tác của các opiat.

Sử dụng fentanyl đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 như một số kháng sinh nhóm macrolid (ví dụ: clarithromycin, erythromycin, troleandomycin), dẫn xuất azol (ví dụ: fluconazol, itraconazol, ketoconazol), các thuốc ức chế protease trong điều trị HIV (như fosamprenavir, nelfinavir, ritonavir), amiodaron, aprepitant, diltiazem, nefazodon, verapamil, nước bưởi có thể làm tăng sinh khả dụng và làm giảm thanh thải fentanyl. Điều này có thể dẫn đến kéo dài tác dụng opiat của thuốc, kể cả ức chế hô hấp gây tử vong. Ngược lại, dùng fentanyl đồng thời với các thuốc kích thích CYP 3A4 có thể làm giảm tác dụng của fentanyl.

Tác dụng giảm đau của fentanyl tăng bởi các tác nhân ức chế thần kinh trung ương như: Rượu, thuốc gây mê, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm ba vòng, phenothiazin.

Tác dụng trên đường tiêu hóa của fentanyl làm giảm hấp thu một số thuốc: Mexiletin, metoclopramid.

Huyết áp giảm mạnh thường xảy ra khi phối hợp fentanyl với thuốc chẹn beta-adrenergic và thuốc chẹn kênh calci.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong trường hợp ngộ độc, để người bệnh nằm thoải mái, điều trị suy hô hấp và sốc.

Sau đó dùng thuốc giải độc naloxon hydroclorid: 0,4 – 2 mg tiêm tĩnh mạch, nhắc lại sau mỗi 2 – 3 phút, có thể dùng với liều 10 mg. Naloxon có thể tiêm dưới da, tiêm bắp, hoặc tiêm tĩnh mạch.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc : 5.1. Dược lực học:

Fentanyl là một opioid tống hợp. Fentanyl được dùng trước, trong và ngay sau mổ để giảm đau. Thuốc còn được dùng để phòng hoặc làm giảm thở nhanh và giảm cơn sảng cấp sau mổ. Fentanyl citrat được dùng theo đường tiêm để giảm lo âu và tiết nhiều mồ hôi trước khi mổ và được dùng để bố sung cho gây mê toàn thân hoặc gây tê cục bộ. Fentanyl cũng rất có ích trong việc chuấn bị cho các phẫu thuật nhỏ hoặc phẫu thuật ngắn ở bệnh nhân ngoại trú, cho các thủ thuật chấn đoán hay trị liệu đòi hỏi bệnh nhân phải tỉnh táo hay chỉ cần vô cảm rất nông. Fentanyl là thuốc giảm đau mạnh kiểu gây ngủ morphin, tác dụng giảm đau mạnh gấp 100 lần morphin. Fentanyl liều cao vẫn duy trì chức năng tim on định và làm giảm biến chứng nội tiết do stress. Fentanyl giảm đau nhanh tối đa khoảng 3 – 5 phút sau khi tiêm tĩnh mạch và kéo dài khoảng 1 – 2 giờ, đồng thời ức chế hô hấp. Giống như các dạng opioid khác, fentanyl có thể làm cơ co cứng và tim đập chậm.

Cơ chế tác dụng:

Fentanyl là một thuốc giảm đau nhóm opioid có tương tác chủ yếu với micro-receptor. Tác dụng điều trị quan trọng nhất là giảm đau và gây ngủ.

[XEM TẠI ĐÂY] 5.2. Dược động học:

Fentanyl được hấp thu tốt qua da, qua niêm mạc miệng, qua đường tiêm. Sau khi tiêm tĩnh mạch liều tới 100 microgam, tác dụng của thuốc xuất hiện nhanh, tác dụng gây mê tối đa đạt sau vài phút và kéo dài 30 – 60 phút. Nếu tiêm bắp thịt, tác dụng của thuốc xuất hiện sau 7 – 15 phút và kéo dài 1 – 2 giờ. Tác dụng ức chế hô hấp có thể tồn tại lâu hơn tác dụng giảm đau. Lượng fentanyl tồn dư trong cơ thể có thể làm tăng tác dụng của liều tiếp theo. Người ta cho rằng sự tái phân bố là nguyên nhân chính làm tác dụng ngắn của fentanyl. Sau khi tiêm tĩnh mạch, fentanyl từ máu nhanh chóng tới phối và cơ vân rồi tới các phần mỡ ở sâu hơn. Sau đó, thuốc lại từ các nơi này được chuyển từ từ vào vòng đại tuần hoàn. Liều cao hoặc nhiều liều nhắc lại có thể gây tích tụ thuốc và làm tác dụng của thuốc kéo dài. 80 – 85% thuốc gắn vào protein huyết tương (a 1-acid glycoprotein, albumin và lipoprotein). Phần fentanyl tự do trong huyết tương tăng khi cơ thể bị nhiễm acid. Thể tích phân bố trung bình ở giai đoạn on định là 4 – 6 lít/kg.

Fentanyl được hấp thu qua niêm mạc miệng khoảng 25% và chậm hơn ở niêm mạc ống tiêu hóa. Lượng thuốc được hấp thu ở ruột phụ thuộc vào từng cá thể (lượng nước bọt, nuốt nhiều hay ít). Sinh khả dụng và nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc do hấp thu ở ruột thấp hơn so với theo đường niêm mạc miệng. Nói chung, sinh khả dụng khi dùng viêm ngậm khoảng 50%. Các tác dụng an thần, chống lo âu, giảm đau xuất hiện sau 5 – 15 phút, đạt tới đỉnh sau 20 – 50 phút, các tác dụng dược lý (ví dụ ức chế hô hấp) có thể kéo dài vài giờ sau khi dùng một liều.

Sử dụng miếng dán có mục đích làm giải phóng fentanyl ở mức tương đối ốn định là 25 microgam/giờ (trên miếng dán có diện tích 10 cm 2 hoặc 6,25 cm 2). Tuy nhiên, lượng thuốc được hấp thu tùy thuộc vào từng người. Trước hết, thuốc ngấm và bão hòa vào da ngay dưới chỗ dán; sau đó đọng ở các lớp trên của da. Nồng độ thuốc trong huyết thanh tăng chậm, đạt mức ốn định sau 12 – 24 giờ và được duy trì tương đối hằng định trong thời gian dán thuốc còn lại (tống thời gian là 72 giờ). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh xuất hiện 24 – 72 giờ sau khi dán. Thân nhiệt tăng làm tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh (nồng độ tăng thêm 1/3 khi thân nhiệt là 40 °C). Nồng độ ốn định trong huyết thanh của thuốc sau khi dán liên tiếp thay đối theo cá thể, phụ thuộc vào tính thấm của da và độ thanh thải thuốc của cơ thể.

Fentanyl còn được dùng trong gây mê ngoài màng cứng ở các cơ sở chuyên khoa.

Fentanyl được chuyển hoá mạnh ở gan (bởi isoenzym CYP3A4 cytochrom P 450) và ở niêm mạc ruột. Khoảng 10% được đào thải ở dạng không đối qua nước tiểu. Fentanyl phân bố một phần trong dịch não tủy, nhau thai và một lượng rất nhỏ trong sữa.

Thuốc chỉ được dùng theo đúng chỉ định và hướng dẫn của thầy thuốc.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.2. Tương kỵ :

Fentanyl citrat tương kỵ với thiopenton, methohexiton natri.

Kết tủa sẽ tạo thành khi tiêm truyền fentanyl phối hợp với droperidol ngay sau khi tiêm nafcilin natri. Fentanyl citrat tương hợp với dung dịch glucose 5% và natri clorid 0,9%.

6.3. Bảo quản:

Thuốc tiêm fentanyl citrat bền khi bảo quản ở điều kiện thường, tránh ánh sáng.

Hỗn hợp trộn fentanyl với dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9% có độ ốn định trong 30 ngày khi bảo quản ở nhiệt độ 23 °C.

Phải giữ bao bì lành lặn, xa tầm với của trẻ.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

Thuốc Giảm Đau Hạ Sốt Panadol Sủi

Thuốc giảm đau hạ sốt PANADOL VIÊN SỦI có thành phần chính là Paracetamol 500mg dạng viên sủi bọt, tác dụng nhanh, do công ty dược phẩm GlaxoSmithKline (GSK) Australia sản xuất, được dùng để hạ sốt và giảm đau trong đau đầu, đau nửa đầu, đau cơ, đau bụng kinh, đau cơ xương khớp, đau răng, sốt và đau sau khi tiêm vacxin.

THÔNG TIN CHI TIẾT SẢN PHẨM

Mỗi viên Thuốc giảm đau hạ sốt Panadol sủi có chứa:

Paracetamol ………………….500 mg Tá dược vđ ………………..1 viên sủi

Thuốc giảm đau hạ sốt Panadol sủi được dùng để chỉ định trong các trường hợp sau:

– Điều trị cơn đau từ nhẹ đến vừa bao gồm: đau đầu, đau nửa đầu, đau cơ, đau bụng kinh, đau họng, đau cơ xương, sốt và đau sau khi tiêm vacxin, đau sau khi nhổ răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa, đau răng, đau do viêm xương khớp.

– Hạ sốt.

Thuốc giảm đau hạ sốt Panadol sủi chỉ dùng đường uống. Hòa tan thuốc trong ít nhất nửa cốc nước.

Người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên: uống 1-2 viên/lần, sau mỗi 4-6 giờ nếu cần. Không dùng quá 8 viên/ngày.Trẻ em từ 6-11 tuổi: dùng 1/2 liều người lớn. Liều tối đa hàng ngày không quá 60mg/kg cân nặng.Trẻ em dưới 6 tuổi: không khuyến cáo dùng Thuốc giảm đau hạ sốt Panadol sủi cho trẻ em dưới 6 tuối.

Chống chỉ định dùng Thuốc giảm đau hạ sốt Panadol sủi cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ mang thai: Không khuyến nghị dùng Thuốc giảm đau hạ sốt Panadol sủiPhụ nữ cho con bú: Nếu không có chỉ định của bác sĩ thì không nên dùng thuốc này trong thời gian đang cho con bú.

Mỗi hộp Thuốc giảm đau hạ sốt Panadol sủi gồm 5 vỉ, mỗi vỉ 4 viên.

Thuốc giảm đau hạ sốt Panadol sủi được sản xuất bởi công ty dược phẩm GlaxoSmithKline (GSK) Australia.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Hotline Dược sĩ tư vấn trực tiếp: 09321.76399 / 098.4649.039

E-mail: lienhe.nhathuochcm@gmail.com

Thuốc Hạ Sốt, Giảm Đau Panadol Osteo (Hộp 96 Viên)

THÀNH PHẦN

Hoạt chất: 665mg Paracetamol

Không có gluten, lactose hoặc đường

  

Định dạng viên?

Viên nén có hình bầu dục cũng như được bao bọc bằng màng phim, giúp dễ nuốt hơn và không để lại dư vị đắng.

CÔNG DỤNG

– Panadol Osteo là viên uống hai lớp được cấp bằng sáng chế kết hợp liều phóng thích tức thời và liều lượng giải phóng duy trì để giúp kiểm soát viêm xương khớp.

– Nó có thể giúp giảm đau dai dẳng lâu dài. Panadol Osteo có thể là một lựa chọn thuận tiện, có chứa liều lượng paracetamol cao hơn so với viên Panadol thông thường.

– Chỉ với 3 liều hàng ngày, mỗi liều kéo dài đến 8 giờ, Panadol Osteo có thể giảm đau đến 24 giờ.

  

CẢNH BÁO

Không sử dụng Panadol Osteo

– Nếu bạn bị dị ứng với paracetamol

– Nếu sử dụng các loại thuốc khác có chứa paracetamol

– Thường xuyên hơn 6 giờ một lần

– Dành cho trẻ em dưới 12 tuổi

– Trong hơn 48 giờ đối với trẻ em từ 12-17 tuổi trừ khi được chỉ định từ chuyên viên y tế

– Trong hơn một vài ngày tại một thời điểm ở người lớn trừ khi được chỉ định từ chuyên viên y tế

– Nếu bất kỳ con dấu nào trên bao bì này bị hỏng

– Nếu gói sử dụng theo ngày đã hết hạn

– Cho đến khi bạn đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng. 

Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng:

– Nếu bạn có vấn đề về gan hoặc thận

– Nếu bạn đang dùng warfarin (một loại thuốc dùng để làm loãng máu)

Ngừng sử dụng và đến gặp bác sĩ ngay lập tức nếu: Bạn bị dị ứng da, khó thở hoặc thở khò khè sau khi dùng Panadol Osteo.

  

PHÙ HỢP VỚI:

– Người bị viêm loét dạ dày.

– Các bà mẹ đang cho con bú.

  

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

– Trẻ từ 12 tuổi trở lên & Người lớn: Uống 1 – 2 viên/lần với nước (nuốt nguyên viên, không nhai hoặc bẻ)

– Có thể lặp lại liều mỗi 6-8 giờ (Dùng tối đa 6 viên trong 24 giờ)

+ Các liều lượng nên cách đều nhau trong ngày

+ Có thể uống cùng thức ăn hoặc không

+ Các viên thuốc không được dập nát

  

LƯU TRỮ

Bảo quản dưới 30 độ C

Mối Nguy Nếu Lạm Dụng Thuốc Efferalgan Codein Để Giảm Đau

Phối hợp hai thành phần paracetamol (giảm đau, hạ nhiệt) và codein (tác dụng giảm đau trung ương) sẽ cho tác dụng giảm đau mạnh hơn rất nhiều so với khi sử dụng từng hoạt chất riêng biệt, và thời gian tác dụng cũng kéo dài hơn.

Vì thế trong các trường hợp có các cơn đau vừa hoặc dữ dội hoặc không đáp ứng với các thuốc giảm đau ngoại biên khác thì có thể dùng tới thuốc này để giảm đau.

Cách dùng, người lớn (trên 15 tuổi) dùng 1 – 2 viên tùy theo mức độ đau, 1 – 3 lần/ngày. Uống thuốc với một cốc nước to (thả viên thuốc vào cốc nước cho tới khi tan hết rồi uống). Không dùng cho trẻ em dưới 15 kg. Đối với trẻ em từ 15 kg trở lên (từ khoảng 3 tuổi trở lên) dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn sử dụng thuốc có trong hộp (lọ) thuốc. Các lần dùng thuốc nên cách nhau ít nhất 4 giờ.

Đối với người quá mẫn cảm với paracetamol, codein, suy chức năng gan, suy hô hấp không được dùng thuốc này. Trong trường hợp phải theo chế độ ăn nhạt (ví dụ ở người bệnh tăng huyết áp cần kiêng muối) rất thận trọng khi dùng thuốc này vì trong thành phần của thuốc có chứa muối natri. Không uống rượu khi đang dùng thuốc (vì rượu làm tăng tác dụng an thần của codein). Thuốc có thể gây buồn ngủ (nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc, hoặc làm những công việc đòi hỏi có sự tỉnh táo).

Khi dùng thuốc cần lưu ý một số tác dụng phụ không mong muốn của thuốc có thể xảy ra như phát ban ngoài da với các hồng ban hoặc mề đay (cần ngưng thuốc) hoặc có thể gây táo bón, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nôn, co thắt phế quản, dị ứng da, ức chế hô hấp (các biểu hiện này thường là tác dụng phụ của codein). Sử dụng kéo dài có thể dẫn đến tình trạng nghiện thuốc (nguy cơ gây lệ thuộc thuốc và xuất hiện hội chứng cai nghiện khi ngưng thuốc đột ngột). Vì vậy, tuyệt đối không được lạm dụng thuốc.

Trường hợp dùng quá liều paracetamol sẽ gây triệu chứng buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, đau bụng. Còn khi bị quá liều codein ở người lớn bị tím tái, thở chậm (do thuốc ức chế trung khu hô hấp), buồn ngủ, phát ban, nôn ói, ngứa, mất điều hòa, phù phổi cấp. Ở trẻ em có dấu hiệu giảm tần số hô hấp, các cơn ngừng thở, co đồng tử, co giật, dấu hiệu “phóng thích histamin”, phù mặt, ban ngứa, trụy mạch, bí tiểu. Khi xảy ra các dấu hiệu ngộ độc trên cần đưa đi cấp cứu kịp thời.

Dược sĩ Hoàng Thủy

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thuốc Giảm Đau Nhóm Opioid Fentanyl trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!