Đề Xuất 2/2023 # Thuốc Furosemid: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán # Top 3 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Thuốc Furosemid: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thuốc Furosemid: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thuốc Furosemid là thuốc gì?

Nhóm thuốc: Furosemid là thuốc lợi tiểu thuộc nhóm lợi tiểu quai.

Dạng bào chế: Furosemid được bào chế dưới dạng viên nén hoặc dung dịch thuốc tiêm.

Thành phần: đối với 1 ống 20mg/2ml dung dịch tiêm Furosemid có chứa 20mg Furosemid và các tá dược vừa đủ 2ml. Các tá dược bao gồm NaOH, NaCl, HCl, nước cất pha tiêm vừa đủ 2ml.

Đối với Furosemid dạng viên nén có nhiều hàm lượng khác nhau bao gồm viên nén chứa 20mg, 40mg và 80mg Furosemid cùng các tá dược vừa đủ.

Thuốc Furosemid giá bao nhiêu?

Furosemid 40mg được sản xuất bởi công ty Traphaco, được phân phối và bán ra ở các nhà thuốc trên toàn quốc. Hiện nay trên thị trường nó có giá khoảng 30.000 đồng/ 1 hộp gồm 2 vỉ x 20 viên nén. Bạn có thể tìm mua ở các hiệu thuốc uy tín hoặc có thể đặt hàng trên các trang web để được giao hàng tận nhà. Tuy nhiên bạn cần check kỹ sản phẩm theo mô tả ở trên để tránh mua phải thuốc giả thuốc nhái vừa ko có tác dụng điều trị vừa có thể để lại hậu quả nghiêm trọng.

Furosemid có tác dụng lợi tiểu bằng cơ chế:

Nó ức chế hệ đồng vận chuyển K + ,Na + /2Cl – dẫn tới giảm tái hấp thu các ion Na + , K + , Cl – , gây tăng nồng độ các ion này trong nước tiểu dẫn tới tăng áp lực thẩm thấu và kéo theo nước ra ngoài.

Furosemid còn có tác dụng làm giãn động mạch thận giúp tăng lưu lượng máu tới thận làm tăng áp lực lọc dẫn tới tăng lượng nước tiểu, Furosemid phân phối lại máu cho vùng sâu vỏ thận, và có tác dụng kháng ADH tại ống lượn xa ức chế quá trình tái hấp thu Na + và nước.

Ngoài ra Furosemid còn có tác dụng làm giãn tĩnh mạch làm giảm áp suất tâm thất trái của tim và giảm ứ máu ở phổi.

Nhờ cơ chế tác dụng đó mà Furosemid cho tác dụng lợi tiểu nhanh, mạnh và có tác dụng trong thời gian ngắn.

Nhờ tác dụng lợi tiểu nhanh, mạnh Furosemid thường được sử dụng trong các trường hợp cấp tính và có lợi đối với bệnh nhân suy thận.

Furosemid thường được các bác sĩ chỉ định cho các trường hợp sau:

Furosemid được dùng để cấp cứu cho các bệnh nhân bị phù phổi cấp hoặc cơn tăng huyết áp cấp.

Furosemid được dùng để điều trị phù cho các bệnh nhân bị phù do bệnh gan, phổi, thận hoặc dùng để điều trị sản giật ở phụ nữ mang thai.

Furosemid còn được chỉ định cho bệnh nhân đã kháng các thuốc lợi tiểu ở các nhóm khác khi điều trị phù do suy tim trái cấp và suy tim mạn tính.

Ngoài ra, Furosemid còn được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân có nồng độ Ca 2+ trong máu cao.

Furosemid dạng viên nén dùng đường uống bạn có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Bạn nên nuốt trọn viên nén cùng với một lượng nước đủ lớn, chú ý không làm bất cứ tác động gì làm ảnh hưởng cấu trúc viên thuốc. Bạn cần dùng thuốc đều đặn, cùng thời điểm mỗi ngày và đảm bảo vẫn tiếp tục dùng thuốc hết liệu trình cho dù bạn cảm thấy đỡ hơn.

Liều dùng tuân theo chỉ định của bác sĩ điều trị.

Thông thường với thuốc uống:

Dùng cho trẻ em: liều dùng phụ thuộc vào cân nặng của trẻ. Liều dùng = 1 – 3mg x số kg cân nặng của trẻ chia làm 2 lần uống trong ngày cách nhau 12 giờ đồng hồ.

Dùng cho người lớn: trong điều trị bệnh tăng huyết áp sử dụng 80mg mỗi ngày chia làm 2 lần uống, mỗi lần cách nhau 12 giờ đồng hồ. Còn trong điều trị phù dùng liều đầu tiên 80mg sau đó khoảng 8 giờ có thể dùng thêm 1 liều hoặc tăng liều.

Đối với thuốc tiêm:

Dùng cho trẻ em: dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cho trẻ với liều dùng phụ thuộc vào cân nặng. liều dùng = 0,5 – 1mg x số kg cân nặng của trẻ.

Dùng cho người lớn: dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều tấn công từ 1-2 ống thuốc tiêm và sau ít nhất là 2 giờ đồng hồ có thể tiêm liều lặp lại. Trường hợp bệnh nhân bị thiểu niệu trong suy thận cấp hoặc suy thận mạn có thể dùng đường truyền tĩnh mạch với tốc độ 4mg/ phút và truyền trong 1 giờ. Dung dịch truyền là 12 ống thuốc tiêm pha thành 250ml dung dịch truyền.

Bạn cần sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ. Bạn tuyệt đối không thay đổi liều dùng, cách dùng cũng như tự ý ngừng thuốc mà không hỏi ý kiến bác sĩ. Bạn cũng nên đọc hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Nếu bạn không chắc chắn làm thế nào để sử dụng , hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Furosemid có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như:

Rối loạn điện giải: do Furosemid có khả năng cho tác dụng nhanh và mạnh nên nó làm mất điện giải và nước một cách nhanh chóng dẫn tới có một số triệu chứng như mệt mỏi, chuột rút, có thể hạ huyết áp thế đứng.

Do Furosemid tăng thải Cl – nên cơ thể tăng tái hấp thu HCO3 gây ra tình trạng nhiễm kiềm chuyển hoá.

Tình trạng rối loạn tiêu hoá cũng có thể gặp khi sử dụng Furosemid với các triệu chứng như: đau bụng, buồn nôn, nôn,… nặng có thể gây ra xuất huyết tiêu hoá.

Furosemid còn gây ra rối loạn các chuyển hoá như tăng acid uric máu, tăng glucose máu, tăng cholesterol máu.

Furosemid còn có thể gây rối loạn chức năng tạo máu như làm giảm số lượng bạch cầu và giảm số lượng tiểu cầu.

Đặc biệt Furosemid có thể gây độc với dây thần kinh nếu nặng có thể gây điếc tai và rối loạn các chức năng của gan và thận.

Các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở trên cũng có thể xảy ra ở một số bệnh nhân. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn nhận thấy bất cứ điều gì khác làm cho bạn cảm thấy không khỏe. Đừng hoảng hốt bởi danh sách các tác dụng phụ có thể xảy ra. Bạn có thể không gặp bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc.

Không sử dụng Furosemid cho bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Đối với bệnh nhân mắc bệnh gút hoặc xơ gan cũng chống chỉ định với Furosemid.

Chống chỉ định với trường hợp bệnh nhân bị hạ huyết áp nếu giảm Kali máu và giảm thể tích máu.

Chú ý khi sử dụng chung với các thuốc khác

Khi dùng Furosemid cùng các thuốc gây độc cho thần kinh như các kháng sinh Aminoglycosid sẽ làm tăng độc tính lên dây thần kinh số VIII.

Khi sử dụng Furosemid cùng thuốc cảm ứng enzym gan Phenytoin sẽ tăng chuyển hoá thuốc qua gan và làm giảm tác dụng của thuốc.

Khi phối hợp Furosemid với các thuốc có khả năng gây ra tình trạng xoắn đỉnh như quinidin, amiodaron,… sẽ làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.

Furosemid khi dùng đồng thời cùng thuốc ức chế men chuyển sẽ gây ra cơn hạ huyết áp đột ngột.

Bạn vui lòng cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết nếu bạn đang dùng, gần đây đã sử dụng hoặc có thể dùng bất kỳ loại thuốc nào khác – ngay cả những loại thuốc không được kê đơn mà bạn mua từ hiệu thuốc, siêu thị hoặc cửa hàng thực phẩm sức khỏe.Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến tác dụng của Furosemid hoặc Furosemid có thể ảnh hưởng đến các loại thuốc khác. Bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn.

Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc

Đối với phụ nữ mang thai cần phải thận trọng khi sử dụng Furosemid đặc biệt là 3 tháng đầu thai kỳ.

Cần thận trọng khi sử dụng Furosemid cho bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt do nó có thể gây bí tiểu.

Furosemid gây rối loạn điện giải nên nếu dùng lâu dài cần kiểm tra điện giải đồ thường xuyên.

Đối với người già và bệnh nhân tiểu đường cũng cần thận trọng khi chỉ định Furosemid.

Bạn cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị, nếu bạn cảm thấy không cải thiện tình trạng bệnh có thể liên hệ trao đổi với bác sĩ, tuyệt đối không tự ý thay đổi cách dùng, liều dùng hay ngừng thuốc mà không trao đổi với bác sĩ của bạn.

Bạn nên bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và để xa tầm tay trẻ em.

Bạn tuyệt đối không sử dụng thuốc đã hết hạn, biến chất, đổi màu.

Cách xử trí quá liều và quên liều

Quá liều: một số triệu chứng khi bạn dùng quá liều Furosemid như: chuột rút, tụt huyết áp, mạch nhanh, đau đầu, khát nước,…các triệu chứng này xuất hiện do mất nhiều nước và các chất điện giải vì thế việc cần làm là phải bù nước và điện giải lập tức cho bệnh nhân. Chuyển bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời.

Quên liều: Nếu bạn quên dùng 1 liều thuốc thì hãy dùng sớm nhất có thể khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên nếu gần tới giờ dùng liều tiếp theo thì hãy bỏ liều đã quên đi và dùng liều tiếp theo đúng giờ. Tuyệt đối không gộp chung 2 liều với nhau sẽ gây tình trạng quá liều. Đừng để quên 2 liều liên tiếp. Bạn có thể sử dụng báo thức nhắc nhở hoặc nhờ người thân nhắc dùm nếu bạn hay quên.

Thuốc Panadol Extra: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán

Panadol Extra là thuốc gì?

Panadol Extra là một thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau NSAIDs, có tác dụng giảm đau và tăng thân nhiệt hiệu quả trong các trường hợp đau vừa và nhẹ.

Panadol Extra được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Sanofi Việt Nam – VIỆT NAM, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén chứa trong hộp 15 vỉ, mỗi vỉ chứa 12 viên.

Panadol Extra có thành phần chính là Paracetamol hàm lượng 500mg và Cafein hàm lượng 65mg cùng với tá dược vừa đủ 1 viên.

Panadol Extra mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Panadol Extra hiện nay có bán ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc hoặc các trung tâm y tế. Người mua có thể mua thuốc trực tuyến hoặc mua tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Tuy nhiên người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Panadol Extra có giá khoảng 175.000đ/hộp 15 vỉ x 12 viên nén.

Thuốc Parocontin do công ty cổ phần dược phẩm TIPHARCO sản xuất

Paracetamol 500mg do công ty cổ phần dược phẩm Mediplantex sản xuất

Thuốc có hoạt chất chính là Paracetamol với hàm lượng 500mg và Cafein hàm lượng 65mg.

Paracetamol là thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt không có cấu trúc Steroid. Cơ chế tác dụng của Paracetamol là:

Với các thể đau vừa và nhẹ, thuốc có tác dụng làm tăng ngưỡng đáp ứng của các neuron thần kinh, ức chế sự dẫn truyền xung động thần kinh cảm giác đau từ ngoại vi về thần kinh trung ương, nên giảm các ý thức về cảm giác đau. Nên thuốc có tác dụng giảm đau hiệu quả trong các trường hợp đau vừa và nhẹ.

Ngoài ra Paracetamol còn ức chế trung tâm điều nhiệt vùng dưới đồi, tăng giãn mạch ngoại vi, tỏa nhiệt, và hạ nhiệt cho cơ thể. Tuy nhiên tác dụng hạ nhiệt thường không thể hiện trên những người không có sốt.

Tuy nhiên Paracetamol không chữa tận gốc nguyên nhân mà chỉ có tác dụng làm giảm các triệu chứng trong các phản ứng của cơ thể chống lại các tác nhân lạ. vì thế không được lạm dụng thuốc trong trường hợp cấp tính mà không rõ nguyên nhân.

Cafein tác dụng theo cơ chế: kéo dài thời gian tồn tại và tăng cao nồng độ AMPv trong tế bào bằng cách ức chế cạnh tranh với phosphodiesterase do đó ức chế phân huỷ. Từ đó làm tăng nồng độ calci nội bào, tăng dẫn truyền thần kinh, tăng hoạt động của cơ, tăng chuyển hoá,…

Trên thần kinh trung ương: ưu tiên tác động trên vỏ não làm tăng hưng phấn, giảm mệt mỏi, quên cảm giác đau, từ đó làm tăng minh mẫn và nâng cao hiệu quả làm việc.

Tuần hoàn: Cafein kích thích tim đập nhanh, mạnh, từ đó tăng cung lượng tim.

Hô hấp: kích thích trung tâm hô hấp. Khi trung tâm hô hấp bị ức chế, tác dụng trở nên rõ hơn.

Tiêu hoá: làm giảm nhu động ruột, tăng tiết dịch vị, gây táo bón.

Cơ trơn: giãn cơ trơn mạch máu, cơ trơn các tạng, tác dụng này càng rõ khi có tình trạng co thắt cơ trơn.

Thận: giãn mạch thận, tăng thải Na+, tăng thể tích nước tiểu, nên có tác dụng lợi tiểu.

Sự phối hợp Cafein với Paracetamol vừa hỗ trợ tác dụng giảm đau của Paracetamol, vừa tăng cường khả năng hoạt động, giảm mệt mỏi, tăng cường sự kích thích và hưng phấn thần kinh, tăng cường sự tỉnh táo và khả năng tập trung làm việc.

Thuốc có công dụng giảm đau, hạ sốt hiệu quả nên thuốc được chỉ định của yếu trong giảm đau nhanh chóng và hữu hiệu các chứng đau vừa và nhẹ như nhức đầu, đau răng, đau nhức xương khớp, đau bụng kinh, đau do căng cơ, chấn thương, , các trường hợp có tăng thân nhiệt như cảm sốt, sốt xuất huyết, sốt mọc răng ở trẻ, sốt sau khi tiêm vaccine,… đồng thời làm giảm mệt mỏi.

Cách dùng: thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim nên được chỉ định dùng theo đường uống nguyên viên với nước sau ăn hoặc cách xa bữa ăn.

Liều dùng: thay đổi theo đối tượng và mục đích dùng thuốc.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 đến 2 viên 1 lần, ngày uống 1 đến 4 lần cách nhau ít nhất 4 giờ. Không dùng quá 8 viên 1 ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi: uống 1 viên 1 lần, ngày uống 1 đến 4 lần, các lần cách nhau ít nhất 6 giờ. Không uống quá 4 viên 1 ngày.

Liều dùng có thể thay đổi theo chỉ định của bác sĩ.

Ở liều thông thường, thuốc ít gây ra tác dụng phụ. Các tác dụng không mong muốn có thể gặp trong quá trình dùng thuốc là:

tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, chán ăn, sợ mỡ, đau bụng, buồn nôn, nôn, giảm nhu động ruột, táo bón.

Thần kinh: kích động, thay đổi nhân cách, mất ngủ.

Tim mạch: kích thích co bóp cơ tim, tăng cường hoạt động của tim, tăng huyết áp.

Hô hấp: kích thích tăng hô hấp.

Máu: giảm huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu.

Thận: suy thận nếu dùng kéo dài.

Chuyển hóa: tăng đường huyết và lipid huyết.

Khi dùng thường xuyên và kéo dài có thể bị lệ thuộc thuốc.

Đôi khi có phản ứng dị ứng với các biểu hiện ban đỏ trên da, mẩn ngứa.

Ở liều cao, do cơ chế paracetamol chuyển hóa ở gan bởi CYP450 sinh ra NAPQI có tính oxy hóa mạnh, tấn công tế bào gan , nếu như ở liều điều trị gan có khả năng sinh ra các men có tính khử phản ứng với NAPQI. Nhưng trong trường hợp liều cao paracetamol, các men này có hạn, việc sản xuất ra các men này cần có thời gian, do đó không đủ lượng men bảo vệ gan, chúng tấn công gan làm cho gan bị tổn thương có thể gây ra suy gan cấp trong một số trường hợp.

Khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc để nhận diện và phòng tránh.

Trong quá trình dùng thuốc, nếu gặp bất kì tác dụng phụ nào cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp.

Đối với những bệnh nhân dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc và tá dược.

Đối với những bệnh nhân có bệnh về gan như viêm gan, suy gan, xơ gan,…

Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng, viêm thận kẽ, suy thận mạn.

Đối với những bệnh nhân đang có cơn gout cấp.

Đối với những bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu.

Đối với những bệnh nhân đau bụng không rõ nguyên nhân.

Để biết mình có khả năng sử dụng thuốc hay không cần cung cấp cho bác sĩ điều trị những tình trạng bệnh lí đang gặp phải để có hướng chỉ định hợp lí tránh các bất lợi không mong muốn trong quá trình điều trị.

Chú ý, thận trọng khi dùng thuốc

Chú ý: cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, không dùng quá liều lượng đã khuyến cáo, khi sử dụng thuốc nhưng các triệu chứng đau và sốt không thuyên giảm hoặc kéo dài trên 5 ngày cần ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ điều trị.

Đối với các bệnh nhân có nguy cơ bị gout do tăng acid uric máu.

Đối với bệnh nhân có suy gan, thận.

Đối với những bệnh nhân có tiểu đường, loãng xương.

Đối với bệnh nhân có ưu năng tuyến giáp.

Đối với bệnh nhân có viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: vì thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú nên thuốc có khả năng có mặt với lượng nhỏ trong máu thai nhi và trong sữa mẹ. Tuy nhiên trong một số trường hợp bắt buộc cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho con trong việc sử dụng thuốc.

Đối với người già: thận trọng, chỉnh liều thích hợp vì người già thường dùng nhiều loại thuốc và rất nhạy cảm với tác dụng chính và tác dụng không mong muốn của thuốc do dung nạp kém và cơ chế điều hòa cân bằng hằng định nội môi giảm.

Tương tác thuốc có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho thuốc điều trị như ảnh hưởng về tác dụng điều trị hay làm tăng các tác dụng không mong muốn, vì vậy người bệnh cần liệt kê những thuốc kê toa hoặc không kê toa cung cấp cho bác sĩ để tránh các tương tác bất lợi.

Một số tương tác thuốc thường gặp như:

Không phối hợp với các thuốc làm tăng chuyển hóa qua gan như Phenobarbital, carbamazepin, rifampicin,…

Không phối hợp với các thuốc kích thích thần kinh cùng nhóm khác.

Không phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp do làm giảm tác dụng của thuốc.

Không phối hợp với các thuốc điều trị tiêu chảy do hiệp đồng tác dụng.

Không phối hợp với các thuốc chuyển hóa tạo sản phẩm chuyển hóa gây độc cho gan như isoniazid,…

Không phối hợp với các thuốc khác trong thành phần có chứa paracetamol và các thuốc giảm đau nhóm NSAIDs khác.

Có thể phối hợp với các thuốc kháng Histamin H1, và 1 số kháng sinh trong nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Phối hợp với chế độ ăn hợp lý.

Không dùng thuốc cùng với rượu hay các đồ uống có cồn, trong quá trình dùng thuốc cần tránh uống rượu và đồ uống có cồn để hạn chế nguy cơ gây tổn thương gan.

Để tìm hiểu thêm về các tương tác thuốc thường gặp có thể tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ.

Cần liệt kê những thuốc đang sử dụng cung cấp cho bác sĩ để tránh những tương tác bất lợi.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Quá liều: hay gặp do bệnh nhân không tuân thủ chế độ dùng thuốc, quá liều có thể gây ra các biểu hiện phản ứng dị ứng như phát ban da, mẩn ngứa, buồn nôn, nôn, suy gan cấp,… Khi xảy ra quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời

Quên liều: uống sớm nhất có thể sau quên, nếu đã gần đến liều sau thì bỏ liều đó uống liều kế tiếp như bình thường, không uống thuốc bù liều trước vào liều kế tiếp tránh quá liều.

Tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ khi có thắc mắc về thuốc cũng như cách dùng thuốc.

Dầu Tỏi Tuệ Linh: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán

Dầu tỏi tuệ linh là một dạng thực phẩm chức năng gồm các thành phần có nguồn gốc dược liệu có tác dụng tăng cường sức đề kháng, chữa ho, trừ đờm, kháng khuẩn, khắc phục các tình trạng gan nhiễm mỡ, huyết áp cao, xơ vữa động mạch và một loạt các bệnh lí khác

Dầu tỏi tuệ linh được sản xuất bởi công ty TNHH tuệ linh, với dạng bào chế viên nang mềm chứa trong hộp 100 viên nang

Dầu tỏi tuệ linh có thành phần chính là dầu tỏi tía nguyên chất với hàm lượng là 50 mg cùng với tá dược vừa đủ 1 viên.

Dầu tỏi tuệ linh mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Dầu tỏi tuệ linh hiện nay có bán ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc hoặc các trung tâm y tế. Người mua có thể mua thuốc trực tuyến hoặc mua tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc. Tuy nhiên người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Dầu tỏi tuệ linh hiện đang được bán với giá 70.000đ/hộp 100 viên.

Dầu tỏi tuệ linh có thành phần chính là dầu tỏi tía, đây không chỉ là một loại gia vị hết sức quen thuộc cho món ăn mà còn là một vi thuốc quý, bởi những tác dụng rất quý và vượt trội của loại dược liệu này. Đó là:

Trên hô hấp: tỏi kích thích trung tâm hô hấp ở hành não, dẫn đến tăng nhịp và biên độ thở, làm tăng thông khí, làm sạch các khí cặn ở trong phổi, tạo điều kiện cho phổi hô hấp dễ dàng hơn và cung cấp oxy cho máu tốt hơn, tỏi còn cải thiện tình trạng tăng tiết dịch đường hô hấp, trừ đờm tốt, tằn thông thoáng đường hô hấp

Tỏi có tác dụng tăng sức đề kháng cho cơ thể, có tính kháng khuẩn mạnh, hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn cùng với kháng sinh, có tác dụng rất tốt và giúp khỏi nhanh hơn so với việc dùng kháng sinh đơn độc, như viêm phế quản,viêm đường hô hấp,..

Tỏi có tác dụng ức chế tổng hợp chất béo trong cơ thể, kích thích cơ thể tăng sử dụng lipid như một nguồn nguyên liệu lớn để cung cấp năng lượng cho cơ thể, từ đó đánh tan mỡ bụng, tiêu mỡ ở gan, giảm tình tràn gan nhiễm mỡ, đồng thời hạ lipid máu, ngăn chặn xơ vữa động mạch, lòng mạch thông thoáng hơn.

Tỏi chống lão hóa và ung thư do có khả năng chống lại các gốc tự do tấn công các tế bào cơ thể

Tỏi kích thích tiêu hóa, tăng cảm giác ngon miệng, trị chứng đầy bụng, khó tiêu.

Công dụng – Chỉ định

Với rất nhiều các công dụng tốt cho cơ thể như chống lão hóa, bảo vệ cơ thể, ngăn ngừa các bệnh lí trên tim mạch, hỗ trợ tiêu hóa, giảm ho, tăng cường hô hấp,… dầu tỏi tuệ linh được chỉ định trong các hỗ trợ điều trị viêm nhiễm đường hô hấp trên và dưới, ho nặng, ho khan, ho có đờm, ho dai dẳng lâu ngày, tăng cholesteron máu, xơ vữa động mạch, gan nhiễm mỡ, đầy bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn,…

Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng: với dạng bào chế viên nang mềm, sản phẩm được chỉ định dùng theo đường uống nguyên viên với nước, có thể uống cùng với bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn

Đối với trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: uống 2 đến 3 viên mỗi lần, ngày uống 2 lần

Đối với trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: uống 1 đến 2 viên mỗi lần, ngày uống 2 lần

dầu tỏi tuệ linh là một dạng thực phẩm chức năng, với thành phần 100% từ dược liệu quý và vô cùng quen thuộc trong bữa ăn hàng ngày, sản phẩm được đánh giá và ghi nhận là một trong những sản phẩm gần như không có tác dụng phụ. Những tác dụng phụ của thuốc rất ít và hầu như không được liệt kê. Tác dụng phụ có thể xuất hiện ở những người quá nhạy cảm và kém dung nạp thuốc, có thể tác dụng phụ là các rối loạn về tiêu hóa. Khi dùng sản phẩm này, bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về các tác dụng phụ có thể gặp của sản phẩm để nhận diện và phòng tránh.

Trong quá trình dùng dầu tỏi tuệ linh nếu xảy ra bất kì tác dụng phụ nào cần thông báo cho bác sĩ điều trị

Sản phẩm có nguồn gốc từ dược liệu quý, không gây ra tác dụng phụ, có thể sử dụng trên đa số các đối tượng trừ những bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc và tá dược

Để biết mình có khả năng sử dụng sản phẩm hay không cần cung cấp cho bác sĩ điều trị những tình trạng bệnh lí đang gặp phải.

Chú ý – Thận trọng

Chú ý: tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Đối với những người dị ứng với tỏi hoặc mùi tỏi

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú nên thuốc có khả năng có mặt với lượng nhỏ trong máu thai nhi và trong sữa mẹ. Tuy nhiên trong một số trường hợp bắt buộc cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho con trong việc sử dụng thuốc

Lưu ý khi dùng chung với thuốc khác

Tương tác thuốc có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho thuốc điều trị như ảnh hưởng về tác dụng điều trị hay làm tăng các tác dụng không mong muốn, vì vậy người bệnh cần liệt kê những thuốc kê toa hoặc không kê toa cung cấp cho bác sĩ để tránh các tương tác bất lợi.

Dầu tỏi tuệ linh với thành phần là dầu tỏi tía nguyên chất – một vị thuốc quý rất tốt cho sức khỏe, có nguồn gốc 100% từ nhiên nhiên, là một dạng thực phẩm chức năng nên rất ít gây ra các tương tác thuốc bất lợi. Trong nhiều trường hợp, thuốc còn được sử dụng phối hợp với một số thuốc khác để tăng cường tác dụng của các thuốc đó trong cơ thể như phối hợp với các kháng sinh để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp.

Khi dùng thuốc cần kết hợp với chế độ ăn các thực phẩm ít cholesteron

Không dùng thuốc với rượu hay các đồ uống có cồn do có thể gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc dẫn đến giảm tác dụng của thuốc trong cơ thể

Trước khi dùng thuốc cần tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ về những tương tác thuốc có thể gặp để xây dựng chế độ dùng thuốc hợp lí

Qúa liều, quên liều và cách xử trí

Quá liều: quá liều hầu như không xảy ra, hiếm gặp ở những bệnh nhân kém dung nạp thuốc gây ra rối loạn tiêu hóa, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Khi xảy ra quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời

Quên liều: uống sớm nhất có thể sau quên, nếu đã gần đến liều sau thì bỏ liều đó uống liều kế tiếp như bình thường, không uống sản phẩm bù liều trước vào liều kế tiếp tránh quá liều.

Tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ khi có thắc mắc về sản phẩm cũng như cách dùng sản phẩm.

Thuốc Efferalgan 80Mg: Công Dụng, Liều Dùng Và Lưu Ý Tác Dụng Phụ

Trong một gói Efferalgan 80mg có chứa

Hoạt chất: Paracetamol 80mg

Tá dược vừa đủ 1 gói 0.52g bao gồm:

Natri hydrogen carbonat

Acid citric khan

Sorbitol

Natri benzoat

Natri carbonat khan

Natri docusat

Povidon

Natri saccharin

Thuốc Efferalgan 80mg có thành phần chính là Paracetamol liều thấp là một thuốc thuộc nhóm giảm đau chống viêm không steroid (NSAID). Tuy nhiên Paracetamol khác với các thuốc trong nhóm NSAID, Paracetamol chỉ có tác dụng giảm đau, hạ sốt, không có tác dụng chống viêm và không gây kích ứng dạ dày.

Công dụng – Chỉ định

Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng thuốc: Thuốc được bào chế ở dạng bột nên đổ bột thuốc vào cốc sạch, sau đó cho thêm một chút đồ uống như nước ấm, sữa, nước trái cây rồi hòa tan hoàn toàn.

Nếu trẻ sốt cao trên 38,5 °C thì các mẹ có thể cho trẻ uống thêm chất lỏng nhất là chất điện giải. Hãy cởi bớt quần áo của trẻ và không để trẻ ở những nơi quá nóng.

Liều dùng thuốc: Thuốc được dùng cho trẻ độ tuổi từ 1 – 7 tuổi vì vậy lượng dùng phụ thuộc vào độ tuổi.

Trẻ từ 1 – 2 tuổi: Uống 1 gói/ lần, mỗi lần cách nhau 6h. Mỗi gói 80mg. Tối đa 1 ngày uống 4 lần ( tổng cộng 360 mg)

Trẻ từ 2 – 3 tuổi: Uống 1 gói/ lần, mỗi lần cách nhau 4h. Tối đa 1 ngày uống 6 lần ( tổng cộng 480 mg)

Trẻ từ 3 – 6 tuổi: Uống 2 gói/ lần, mỗi lần cách nhau 6h. Tối đa 1 ngày uống 8 lần ( tổng cộng 640 mg)

Trẻ từ 6 – 7 tuổi: Uống 2 gói/ lần, mỗi lần cách nhau 4h. Tối đa 1 ngày uống 12 lần ( tổng cộng 960 mg)

Đối với trẻ em trên 7 tuổi nên dùng thuốc dạng bào chế khác.

Liều dùng đối với bệnh nhân suy gan: Đối với những bệnh nhân suy tế bào gan, mạn tính hoặc bệnh gan còn bù thể hoạt động hoặc những bệnh nhân nghiện rượu mạn tính, kém dự trữ glutathion nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Liều dùng đối với bệnh nhân suy thận: Cần điều chỉnh khoảng cách dùng thuốc giữa các lần tùy theo độ thanh thải creatinin

Độ thanh thải creatinin ≥ 50 ml/phút: Khoảng cách giữa các lần là 4h

Độ thanh thải creatinin 10 – 50 ml/phút: Khoảng cách giữa các lần là 6h

Độ thanh thải < 10 ml/phút: Khoảng cách giữa các lần là 8h

Không dùng thuốc những bệnh nhân

Không dùng thuốc cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc kể cả tá dược.

Bệnh nhân thiếu hụt men Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase (G6PD).

Bệnh nhân bị suy gan nặng hoặc bệnh gan đang tiến triển.

Bệnh nhân không dung nạp với fructose (vì sự có mặt của sorbitol).

Chú ý – Thận trong

Ở những bệnh nhân đang thực hiện chế độ ăn giảm muối cần nhớ trong 1 gói thuốc có chứa 66mg Natri để cộng vào khẩu phần ăn.

Nếu điều trị đau dai dẳng 5 ngày liền tục không khỏi hoặc 3 ngày sốt không đỡ thì cần ngừng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.

Bệnh nhân bị suy gan nặng,suy thận, phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng paracetamol.

Tác dụng phụ

Chú ý khi bạn sử đang sử dụng thuốc khác

Bệnh nhân đang dùng thuốc chứa hoạt chất probenecid: probenecid làm giảm 2 lần độ thanh thải của paracetamol

Bệnh nhân đang dùng thuốc chứa hoạt chất phenytoin: Làm giảm hiệu quả của paracetamol và tăng độc tính với gan.

Bệnh nhân đang dùng thuốc chứa hoạt chất salicylamid có thể kéo dài thời gian bán thải của paracetamol.

Chú ý cần tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn đang sử dụng các thuốc gây cảm ứng enzym như carbamazepin, barbiturat, isoniazid, rifampin và ethanol.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Nếu bạn dùng quá 10g trong một liều đối với người lớn hoặc 140mg/kg thể trọng ở trẻ em sẽ gây ra ngộ độc tế bào gan dẫn đến hoại tử hoàn toàn và không phục hồi. Các triệu chứng tiếp theo có thể là nhiễm toan chuyển hóa, và bệnh não gan.

Các dấu hiệu có thể xuất hiện trong 24 giờ đầu, gồm buồn nôn, nôn, chán ăn, da tái, khó chịu và đổ mồ hôi.

Xét nghiệm cho thấy các chỉ số AST, ALT, lactat dehydrogenase và bilirubin tăng cao.

Xử trí: Đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất, tiến hành rửa dạ dày. Cách giải độc chính paracetamol bằng các hợp chất Sulfhydryl như methionin hoặc N-acetylcystein.

Quên liều: Không nên dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên, do việc này không giúp bạn bù lại liều đã quên mà còn làm tăng nguy cơ quá liều thuốc.

Nếu bạn có thêm bất kỳ thắc mắc nào về cách dùng thuốc này hãy hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thuốc Furosemid: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!