Đề Xuất 2/2023 # Thuốc Fucosemid Lợi Tiểu: Công Dụng, Liều Dùng &Amp; Những Lưu Ý Khi Dùng # Top 11 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Thuốc Fucosemid Lợi Tiểu: Công Dụng, Liều Dùng &Amp; Những Lưu Ý Khi Dùng # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thuốc Fucosemid Lợi Tiểu: Công Dụng, Liều Dùng &Amp; Những Lưu Ý Khi Dùng mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thuốc Furosemid là thuốc lợi tiểu, được chỉ định để điều trị các bệnh về tim mạch như tăng huyết áp, phù, thiểu niệu,… Khi dùng thuốc, người bệnh cần dùng đúng liều lượng đã được chỉ định. Nếu dùng thuốc quá liều, dẫn đến mệt mỏi, mất nước, người bệnh hãy uống nước để bù cho lượng nước đã mất.

Tên biệt dược: Furosemid;

Tên hoạt chất: Furosemid;

Phân nhóm thuốc: Thuốc Tim – mạch;

Dạng bào chế: Viên nén.

Những thông tin cần biết về thuốc Furosemid

1. Thành phần

Thành phần chính của thuốc Furosemid chính là hoạt chất cũng mang cùng cái tên Furosemid. Đây là một loại hóa dược có các tác dụng đối với cơ thể như kích thích lợi tiểu, giảm ứ máu ở phổi, giãn tĩnh mạch, đào thải Ca++, Mg++, tạo điều kiện phân phối máu có lợi cho các ngách sâu ở vỏ thận,…

Hàm lượng chất Furosemid trong mỗi viên nén là 40mg.

2. Chỉ định

Thuốc Furosemid được chỉ định dùng để chữa các bệnh lý sau:

Thiểu niệu do suy thận;

Thiểu niệu;

Ngộ độc barbituric;

Tăng huyết áp;

Phù do nhiễm độc thai nghén;

Phù phổi;

Phù não;

Phù do bệnh tim, thận, gan.

3. Chống chỉ định

Thuốc Furosemid không thích hợp dùng để điều trị trong các trường hợp sau:

Phụ nữ có thai và đang cho con bú;

Bệnh nhân bị mất nước;

Bệnh nhân bị giảm thể tích máu;

Bệnh nhân bị tắc nghẽn đường tiểu (trường hợp thiểu niệu);

Bệnh nhân bị suy thận do thuốc;

Người dùng quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc;

Trường hợp người dùng bị bệnh não do gan;

Người bị hôn mê gan.

4. Cách dùng

Thuốc Furosemid được bào chế ở dạng viên nén. Người bệnh uống thuốc Furosemid trực tiếp với nước lọc hoặc nước nấu sôi để nguội. Lưu ý, thuốc chỉ dùng ở đường uống. Không nên ngậm, nhai thuốc.

Không uống thuốc Furosemid với rượu bia, nước có gas hoặc nước có chứa cafein.

5. Liều dùng

Trường hợp trẻ em dùng từ 1 – 3mg/ngày.

Đối với người lớn, liều dùng trong mỗi trường hợp như sau:

Liều dùng khởi đầu: 1 viên (40mg)/ngày;

Liều dùng thời gian sau: ½ viên (20mg)/ngày hoặc 1 viên/ngày nhưng cách ngày.

Đối với trường hợp bệnh nhân suy thận mãn tính:

Liều dùng khởi đầu: 6 viên (240mg)/ngày;

Nếu không có hiệu lực, dùng: 6 viên/6 giờ;

Lưu ý, không dùng quá 50 viên (2000mg)/ngày.

6. Bảo quản thuốc

Người dùng bảo quản thuốc Furosemid theo chỉ dẫn sau đây:

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời;

Để thuốc ở xa tầm tay trẻ em;

Bảo quản viên thuốc nguyên vẹn trong vỉ nếu chưa có ý định dùng. Để thuốc tiếp xúc quá lâu với môi trường bên ngoài sẽ khiến thuốc có nguy cơ bị ẩm mốc, nhiễm khuẩn, giảm tác dụng,…

Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Furosemid

1. Thận trọng

Một số đối tượng bệnh nhân sau cần thận trọng trong quá trình dùng thuốc:

Người cao tuổi;

Người bị bệnh tiểu đường;

Bệnh nhân bị tiểu khó, phì đại tuyến tiền liệt;

Người hành nghề lái xe, vận hành máy móc.

Trong khi dùng cần theo dõi lượng ion thường xuyên, phải kiểm soát ở mức độ vừa phải. Nếu mệt mỏi sau khi dùng thuốc, nên nghỉ ngơi cho đến khi hồi phục.

2. Tác dụng phụ

Thuốc Furosemid có thể sẽ gây ra một số tác dụng phụ cho người dùng như sau:

Hạ huyết áp;

Mất cảm giác;

Co thắt cơ;

Giảm thính lực thoáng qua;

Ù tai;

Rối loạn thị giác;

Rối loạn tiêu hóa;

Nổi mẩn ngứa;

Khát nước;

Ù tai, mệt mỏi;

Đi tiểu nhiều;

Rối loạn điện giải.

Hãy khai báo ngay với bác sĩ nếu cơ thể có các triệu chứng bất thường trong quá trình dùng thuốc Furosemid.

3. Tương tác thuốc

Trong quá trình dùng thuốc Furosemid, bạn nên tránh dùng phối hợp với các loại thuốc sau:

Thuốc Cephalosporin;

Thuốc Lithium;

Thuốc Aminoglycoside;

Thuốc hạ huyết áp;

Thuốc glycoside tim;

Thuốc Corticosteroid;

Thuốc giãn cơ không khử cực;

Thuốc trị tiểu đường;

Thuốc Salicylate;

Thuốc Indomethacin.

Việc dùng thuốc Fucosemid với các loại thuốc kể trên có thể sẽ gây ra tương tác thuốc. Điều này sẽ gây hại cho cơ thể người dùng thuốc và ảnh hưởng đến thời gian điều trị bệnh.

4. Cách xử lý khi dùng thuốc quá liều

Nếu dùng thuốc Fucosemid quá liều, người dùng có thể sẽ gặp phải các triệu chứng sau:

Đây là những dấu hiệu người dùng bị mất điện giải và bị mất nước. Cách xử lý tại nhà là tăng cường uống nước để bổ sung nước trong cơ thể về mức cân bằng. Sau đó, nếu các triệu chứng chưa thuyên giảm, người bệnh hãy đến bệnh viện gặp bác sĩ để được chữa trị kịp thời.

Thuốc Wellbaby: Công Dụng, Liều Dùng &Amp; Cách Dùng

Thuốc Wellbaby giúp tăng cường hệ miễn dịch cho bé. Bạn cần biết giá thuốc Wellbaby bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết này.

Thuốc Wellbaby Là siro bổ sung giúp tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng còn yếu cho bé tránh lại các tác nhân gây nên bệnh cho bé.

Sản phẩm được bào chế dưới dạng Siro uống giúp cho các dưỡng chất dễ dàng hấp thu vào cơ thể hiệu quả.

Đặc biệt là thành phần được chiết xuất từ mạch nha cùng hơn 14 loại vitamin và khoáng chất giúp cho bé được bổ sung đầy đủ dưỡng chất thiết yếu hỗ trợ cho trẻ phát triển toàn diện.

Thuốc Wellbaby dùng được cho trẻ từ 6 tháng đến 4 tuổi đang cần bổ sung dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể. Đặc biệt là:

Trẻ em bị suy dinh dưỡng, còi xương, chậm phát triển.

Trẻ bị sinh non, sinh thiếu tháng.

Trẻ cần bổ sung vitamin cùng các khoáng chất bị thiếu hụt.

Liều dùng khuyến cáo cho trẻ em từ 6 tháng – 4 tuổi: 5ml mỗi ngày (1 thìa cà phê).

Dùng sản phẩm này chính xác theo chỉ định của bác sĩ đưa ra cho bé

Sử dụng spoon để đo lỏng chất lỏng, sau đó pha hỗn dịch vào sữa hay nước sử dụng của bé

Đối với trẻ em từ 3-4 tuổi, số lượng có thể được dùng trực tiếp từ thìa nếu muốn

Không sử dụng sản phẩm này cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.

Nếu bạn có bệnh mạn tính yêu cầu dùng thuốc kéo dài như bệnh tim mạch, dị ứng… hãy cho bác sĩ và dược sĩ biết để được tư vấn và thay đổi liều dùng nếu cần thiết.

Thực phẩm chức năng không thể mang tới hiệu quả ngay khi sử dụng trong những lần đầu. Cần sử dụng kiên trì sản phẩm thì mới đạt được hiệu quả như mong muốn.

Nên thận trọng sử dụng sản phẩm cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang trong thời gian cho con bú. Để có quyết định chính xác, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng sản phẩm.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Nếu có trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, vui lòng gọi dịch vụ cấp cứu hoặc đến trực tiếp đơn vị cấp cứu tại bệnh viện gần nhất.

Nếu bạn bỏ lỡ hoặc quên dùng liều, vui lòng dùng thuốc này ngay lập tức. Tuy nhiên, nếu còn gần một nửa thời gian của liều cho đến khi dùng liều mới, bạn có thể bỏ qua liều đã quên và vui lòng uống theo liều quy định như bình thường. Thay vào đó, không dùng liều gấp đôi.

Wellbaby được đánh giá là sản phẩm có khả năng hấp thu tốt và lành tính với người sử dụng, do đó chưa có báo cáo về tác dụng không mong muốn đối với người sử dụng sản phẩm này.

Trong sản phẩm có chứa nhiều chất sắt nên khi dùng quá liều sẽ xảy ra một số triệu chứng như: tiêu chảy, đau bụng, nôn ói, tim đập nhanh,…

Thuốc Wellbaby có thể tương tác với những thuốc nào?

Sản phẩm này có thể gây ra tương tác với một số thuốc dùng đường uống khác, ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc đó cũng như có thể làm tăng nguy cơ và mức độ của tác dụng phụ.

Hãy liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm này để bác sĩ có thể biết và tư vấn để tránh tương tác thuốc không mong muốn.

Bảo quản sản phẩm này ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc sản phẩm này ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của ThuocLP là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese health

Nguồn: https://www.vitabiotics.com/pages/baby-vitamins-wellbaby, cập nhật 10/2020

Nguồn uy tín chúng tôi https://thuoclp.com/thuoc-wellbaby/, cập nhật ngày 1/10/2020

Thuốc Atisyrup Zinc: Công Dụng, Liều Dùng &Amp; Cách Dùng

Thuốc Atisyrup zinc có công dụng gì? Liều dùng thuốc ra sao? Giá bán thuốc Atisyrup zinc trên thị trường bao? Mọi thông tin về Atisyrup zinc được Tracuuthuoctay tổng hợp tại bài viết này.

Uống Atisyrup zinc kết hợp với các dung dịch bù nước và điện giải trong phác đồ điều trị tiêu chảy kéo dài (theo khuyến cáo của Tổ chức Y Tế thế giới WHO).

Bổ sung kẽm vào chế độ ăn hằng ngày, tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể khỏe mạnh.

Phòng ngừa và điều trị các trường hợp thiếu kẽm: trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng, thường bị rối loạn tiêu hóa, chán ăn, khó ngủ, khóc đêm, nhiễm trùng tái diễn ở da, đường hô hấp, đường tiêu hóa, khô da, da đầu, chi dày sừng, hói, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), vết thương chậm lành, khô mắt, loét giác mạc, quáng gà).

Phụ nữ mang thai (thường bị nôn) và bà mẹ đang cho con bú, người có chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc ăn kiêng, người phải nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.

Tên Thuốc: Atisyrup zinc

Số Đăng Ký: VD-31070-18

Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Mỗi 5ml chứa kẽm sulfat heptahydrat 10 mg

Dạng Bào Chế: Siro

Quy cách đóng gói: Hộp 20 ống, 30 ống, 50 ống x 5 ml hoặc 10ml (ống PVC/PE); Hộp 20 gói, 30 gói, 50 gói x 5ml hoặc 10ml (gói màng nhôm PET); Hộp 1 chai 30 ml, 60 ml, 100 ml

Hạn sử dụng: 24 tháng

Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên (Lô C16, đường số 9, KCN Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam)

Bệnh nhân mẫn cảm với kẽm.

Người suy gan thận, người tiền căn có bệnh sỏi thận.

Liều dùng 2 – 4 mg kẽm/ngày (1-2ml sirô kẽm – khoảng nửa thìa cà phê).

Dùng liên tục trong thời gian từ 2 – 3 tháng.

Trẻ dưới 6 tháng: 10mg kẽm ( tương đương 5ml)/ 1 ngày, chia làm 3 lần

Trẻ trên 6 tháng tuổi: 20mg kẽm/ngày (10ml sirô kẽm – khoảng 2 thìa cà phê), chia làm 2 – 3 lần. Thời gian dùng từ 10 – 14 ngày.

Phụ nữ có thai và con bú phải dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Phụ nữ mang thai (thường bị nôn) và bà mẹ đang cho con bú, người có chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc ăn kiêng, người phải nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.

Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Thuốc Atisyrup zinc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như: Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, kích ứng dạ dày.

Dùng kẽm gluconat kéo dài với liều cao dẫn đến nguy cơ thiếu đồng, gây thiếu máu và giảm bạch cầu trung tính. Nên theo dõi công thức máu và cholesterol huyết thanh để phát hiện sớm dấu hiệu của sự thiếu hụt đồng.

Để tránh các tương tác bất lợi khi dùng cùng các thuốc khác cần cung cấp cho bác sỹ các thuốc đang dùng, đặc biệt là: Tetracycline, Quinolone, Penicillamine.

Sự hấp thu của kẽm có thể giảm nếu dùng chung với sắt, penicilamin, chế phẩm chứa phospho, và tetracyclin

Uống kẽm gluconat có thể làm giảm hấp thu của đồng, fluoroquinolon, sắt, penicilamin và tetracyclin.

Trientin: Trientin có thể làm giảm sự hấp thu kẽm, cũng như kẽm có thể làm giảm sự hấp thu trientin

Muối calci: Sự hấp thu kẽm có thể bị giảm bởi các muối calci.

Thực phẩm: Các nghiên cứu về sử dụng đồng thời kẽm với thực phẩm thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy sự hấp thu kẽm đã bị trì hoãn đáng kể bỡi nhiều loại thực phẩm (bao gồm bánh mì, trứng luộc, cà phê và sữa). Các chất có trong thực phẩm, đặc biệt là phytat và chất xơ, gắn kết với kẽm và ngăn chặn sự hấp thu vào tế bào ruột.

Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.

Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế

Nguồn uy tín: Tra Cứu Thuốc Tây không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Giá bán của thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

Nguồn chúng tôi https://drugbank.vn/thuoc/Atisyrup-zinc&VD-31070-18 , Cập nhật ngày 17/09/2020.

Nguồn uy tín chúng tôi https://tracuuthuoctay.com/thuoc-atisyrup-zinc-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/, Cập nhật ngày 17/09/2020.

Latest posts by Tra Cứu Thuốc Tây ( see all)

Thuốc Lợi Tiểu Furosemid: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý

Các dạng thuốc và hàm lượng cụ thể:

Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng.

Vì thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai.

Thuốc Furosemid làm giảm thể tích huyết tương nên có thể gây ra , tuy nhiên thường chỉ giảm ở mức độ nhẹ.

2. Chỉ định của thuốc Furosemid

Điều trị tình trạng phù trong suy tim sung huyết, bệnh thận và xơ gan.

Ngoài ra, Furosemid còn giúp hỗ trợ trong điều trị phù phổi cấp.

Tình trạng tiểu ít do suy thận cấp hoặc mạn tính.

Bệnh nhân tăng huyết áp, đặc biệt khi do suy tim sung huyết hoặc suy thận.

Furosemid giúp điều trị hỗ trợ cơn tăng huyết áp.

Tăng nồng độ canxi trong máu.

3. Không nên dùng thuốc Furosemid nếu

Dị ứng với Furosemid và các dẫn chất sulfonamid chẳng hạn như nhóm sulfamid chữa đái tháo đường hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác có trong công thức thuốc.

Không dùng trên người bệnh bị giảm thể tích máu, , hạ kali máu nặng, hạ natri máu nặng.

Bệnh nhân đang trong tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan kèm xơ gan.

Người bệnh bị vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.

4. Cách dùng thuốc Furosemid hiệu quả

4.1. Cách dùng

Furosemid thường được dùng theo đường uống.

Ngoài ra, thuốc có thể dùng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch khi cần bắt đầu tác dụng lợi tiểu nhanh hoặc khi người bệnh không thể dùng theo đường uống được.

Lưu ý, khi tiêm tĩnh mạch, cần tiêm chậm trong 1 – 2 phút.

Dùng bằng đường uống ngay khi có thể.

Trường hợp khi tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc truyền tĩnh mạch, tốc độ ≤ 4 mg/phút ở người lớn.

4.2. Liều dùng

Người lớn:

Liều 20 – 80 mg/lần/ngày vào buổi sáng.

Không đáp ứng, tăng liều thêm 20 – 40 mg/lần x 3 – 4 lần/ngày cho tới khi đạt hiệu quả.

Khi hiệu quả có thể uống 1 – 2 lần/ngày hoặc cho uống 2 – 4 ngày liền/tuần.

Lưu ý nếu phù nặng có thể thận trọng điều chỉnh liều tới 600 mg/ngày.

Đối với trẻ em:

Thông thường 2 mg/kg/lần/ngày.

Nếu cần có thể tăng thêm 1 – 2 mg/kg x 3 – 4 lần/ngày cho tới liều tối đa 6 mg/kg.

Mỗi liều ≤ 4 mg/kg hoặc cho quá 1 – 2 lần mỗi ngày.

4.2.2. Điều trị tình trạng phù phổi cấp

Với người lớn:

Có thể tiêm tĩnh mạch chậm trong 1 – 2 phút liều 40 mg.

Nếu trong vòng 1 giờ không thấy tác dụng, có thể tăng liều tới 80 mg tiêm tĩnh mạch trong 1 – 2 phút.

Đối với trẻ em:

Liều khởi đầu thông thường là 1 mg/kg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.

Nếu cần, đối với phù không đáp ứng, liều có thể tăng thêm 1 mg/kg nhưng không cho sớm hơn 2 giờ, cho tới khi đạt được hiệu quả mong muốn.

4.2.3. Điều trị tăng huyết áp

Ở người lớn liều đường uống 20 – 40 mg/lần x 2 lần/ngày.

Theo dõi chặt chẽ huyết áp khi dùng Furosemid đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Khi dùng liều 40 mg x 2 lần/ngày mà huyết áp không giảm, khuyến nghị nên thêm một thuốc chống tăng huyết áp khác hơn là tăng liều Furosemid.

Liều tối đa là 480 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

Đối tượng là trẻ em: khởi đầu 0,5 – 2 mg/kg x 1 – 2 lần/ngày, sau đó có thể tăng lên đến 6 mg/kg/ngày khi cần thiết.

Lưu ý, tùy vào từng đối tượng với độ tuổi và tình trạng bệnh khác nhau mà bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng khác nhau. Người bệnh nên tuân thủ liều dùng cũng như lịch trình dùng thuốc thật chính xác và đầy đủ để đạt hiệu quả cao nhất.

5. Các tác dụng phụ có thể xảy ra

Giảm thể tích máu trong trường hợp điều trị liều cao.

Hạ huyết áp thế đứng.

Mất cân bằng nước và điện giải bao gồm giảm nồng độ kali, natri, magie, canxi trong máu hoặc có thể bị nhiễm kiềm giảm clo máu.

Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.

Nổi ban da, dị cảm, mày đay, ngứa, ban xuất huyết, viêm da tróc vảy, phản ứng mẫn cảm với ánh sáng.

Viêm mạch, viêm thận kẽ, sốt.

Ức chế tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu.

Gây tình trạng tăng glucose máu, glucose niệu.

và vàng da ứ mật (nhiều hơn thiazid).

Ù tai, giảm thính lực, điếc. Tình trạng điếc có thể không hồi phục, đặc biệt ở bệnh nhân dùng cùng các thuốc khác cũng có độc tính với tai.

6. Tương tác khi dùng chung với thuốc Furosemid

7. Những lưu ý khi dùng Furosemid

Phải theo dõi các chất điện giải, đặc biệt là kali và natri.

Ngoài ra, cần đánh giá cẩn thận tình trạng hạ huyết áp, bệnh gút, bệnh đái tháo đường, suy thận, suy gan.

Tránh dùng thuốc Furosemid ở bệnh nhân suy gan nặng. Đồng thời giảm liều ở người già để giảm nguy cơ độc với thính giác.

Chú ý, khi nước tiểu ít, phải bù đủ thể tích máu trước khi dùng thuốc.

Đối tượng trẻ em khi dùng kéo dài cần cẩn thận.

Thận trọng với những người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái khó vì có thể thúc đẩy bí tiểu cấp.

Với người bệnh bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, việc dùng Furosemid được coi là không an toàn.

Ở bệnh nhân giảm năng tuyến cận giáp, dùng Furosemid có thể gây co cứng cơ do giảm canxi trong máu.

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1. Phụ nữ có thai

Furosemid có thể làm ảnh hưởng đến thai nhi do làm giảm thể tích máu của mẹ.

Ngoài ra, một số nghiên cứu trên động vật thấy Furosemid có thể gây sảy thai, chết thai và mẹ mà vẫn chưa được giải thích.

Tuy nhiên, đã có bằng chứng xảy ra ở thai khi mẹ điều trị với Furosemid.

Do đó, chỉ dùng Furosemid trong thời kỳ có thai khi lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể đối với thai.

8.2. Phụ nữ cho con bú

Furosemid trong thời kỳ cho con bú có nguy cơ ức chế bài tiết sữa.

Do đó, nên ngừng cho con bú nếu việc dùng thuốc là cần thiết cho sức khỏe của mẹ.

9. Xử trí khi quá liều Furosemid

Các triệu chứng khi quá liều:

Bị giảm thể tích máu.

Tình trạng hạ huyết áp.

Gây mất cân bằng điện giải, hạ kali huyết, nhiễm kiềm giảm clo.

Xử trí tình trạng quá liều:

Bù lại lượng nước và điện giải đã mất.

Đánh giá thường xuyên điện giải trong huyết thanh, mức carbon dioxid và huyết áp.

Lưu ý, phải luôn đảm bảo dẫn lưu đầy đủ ở bệnh nhân bị tắc đường ra của nước tiểu từ trong bàng quang (như phì đại tuyến tiền liệt).

Phương pháp thẩm phân máu không làm tăng thải trừ Furosemid. Do đó, không cần thiết thực hiện phương pháp này.

10. Xử trí khi quên một liều Furosemid

Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.

Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.

Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.

Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là 15 – 30ºC.

Thông tin hạn dùng được trình bày đầy đủ trên bao bì sản phẩm. Do đó, hãy kiểm tra cẩn thận thông tin và không nên dùng nếu thuốc đã hết hạn.

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thuốc Fucosemid Lợi Tiểu: Công Dụng, Liều Dùng &Amp; Những Lưu Ý Khi Dùng trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!