Đề Xuất 12/2022 # Thì Tương Lai Đơn (Simple Future) / 2023 # Top 15 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Thì Tương Lai Đơn (Simple Future) / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thì Tương Lai Đơn (Simple Future) / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khẳng định

S + will/shall + Vinf + O…

Ex: – I shall do my homework tomorrow.

(Tôi sẽ làm bài tập về nhà vào ngày mai)

-I will clean the house next week.

(Tôi sẽ dọn dẹp nhà cửa vào tuần tới)

-My classmates will be here in five minutes.

(Bạn cùng lớp của tôi sẽ ở đây trong 5 phút tới)

Phủ định

S + won’t/shan’t + Vinf + O…

Ex: She won’t go picnic with my friend next Sunday.

(Cô ấy sẽ không đi dã ngoại cùng bạn của tôi vào chủ nhật tới)

Nghi vấn

Shall/Will + S + Vinf + O…?

Ex: Will he eat fish tomorrow?

(Anh ấy sẽ ăn cá vào ngày mai?)

– Yes, he will. (Đúng vậy)

– No, he won’t. (Không phải)

*Notes:

– Nếu muốn nhấn mạnh câu phủ định, có thể thay thế ‘not’ bằng ‘never’.

Ex: I won’t finish this project soon.

= I will never finish this project soon.

(Tôi sẽ không bao giờ kết thúc dự án này sớm)

*Viết tắt:

I will = I’ll

We will = we’ll

You will = you’ll

He will = he’ll

She will = she’ll

They will = they’ll

Will not = won’t

– Tonight (tối nay)

– Someday (một vài ngày tới)

– Soon (chẳng bao lâu, sớm)

– From…to… (2 thời điểm trong tương lai)

– In the future (trong tương lai)

– In + time tương lai so với hiện tại

Ex: In a few days (trong 1 vài ngày)

– Next + N

Ex: next summer (mùa hè tới)

– Trong câu có các động từ chỉ quan điểm gồm: think/ believe/ suppose: nghĩ cho là.

Ex: I believe he will live in England next year.

(Tôi tin rằng anh ấy sẽ sống ở Anh vào năm sau)

– Perhaps: có lẽ

– Probably: có lẽ

NO PLAN: dùng để diễn tả 1 sự việc hay hành động không được lên kế hoạch trước thời điểm nói.

Ex: Maybe, I will stay here and eat snacks.

(Có lẽ, tôi sẽ ở lại đây và ăn qua loa 1 vài thứ)

PREDICTION: dự đoán về một sự việc hay hành động trong tương lai, không có sự chắc chắn.

Ex: I think I’ll see the doctor tonight.

(Tôi nghĩ tôi sẽ đi gặp bác sĩ vào tối nay)

BE: nói về 1 kế hoạch hay dự định được quyết định trước đối với công ty hoặc dự án.

Ex: My boss will be in France next week.

(Sếp của tôi sẽ đi Pháp vào tuần tới)

HELP: dùng khi cần sự giúp đỡ nào đó trong tương lai.

Ex: Excuse me, will you help me tonight?

(Làm ơn, bạn có thể giúp tôi tối nay không?)

Khác nhau giữa thì Tương lai đơn và Tương lai gần

Điểm khác biệt lớn nhất giữa thì tương lai đơn và cấu trúc ‘be going to + V’ nằm ở khả năng xảy ra của phán đoán, dự đoán của người nói. Vì vậy:

Sử dụng mẫu ‘be going to + V’ nếu có bằng chứng chứng minh cho phán đoán của mình.

Sử dụng thì tương lai đơn hoặc các cấu trúc thay thế nếu phán đoán của mình chỉ dựa trên cảm nhận chứ không có bằng chứng hoặc căn cứ rõ ràng.

SỰ HÒA HỢP GIỮA TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ HIỆN TẠI ĐƠN

Tương lai đơn + as soon as + Hiện tại đơn

As soon as có thể được thay thế bằng các từ sau: till/until, when, before, after.

Ex: – Nam will wait until his girlfriend comes.

(Nam sẽ đợi cho đến khi bạn gái của cậu ấy đến)

-Lin won’t turn off the lights until they come back.

Thì Tương Lai Đơn (Simple Future Tense ) / 2023

A. KIẾN THỨC THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN CẦN NHỚ

Bài tập 1: Viết các câu sau ở thì tương lai thể phủ định và nghi vấn

(I / answer / the question)

(she / read / the book)

(they / drink / beer)

(we / send / the postcard)

(Vanessa / catch / the ball)

(James / open / the door) ?

(we / listen / to the radio)

(they / eat / fish)

(you / give / me / the apple) ?

(the computer / crash)

Bài tập 2: Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh

1. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight.

…………………………………………………………………………

2. I/ finish/ my report/ 2 days.

…………………………………………………………………………

3. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam.

…………………………………………………………………………

4. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

…………………………………………………………………………

5. you/ please/ give/ me/ lift/ station?

…………………………………………………………………………

Bài tập 3: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

They (do) ……………… it for you tomorrow.

My father (call) ……………… you in 5 minutes.

We believe that she (recover) chúng tôi her illness soon.

I promise I (return) ……………… school on time.

If it rains, he (stay) ……………… at home.

Bài tập 1: Viết các câu sau ở thì tương lai thể phủ định và nghi vấn

Bài tập 2: Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh

Bài tập 3: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

Các phrasal verbs thông dụng của call:

– Call by: Ghé thăm ai trong khoảng thời gian ngắn khi tiện đường đến 1 nơi khác

VD: I thought it my might be nice to call by Aunt Betty’s house on our way to Bristol. (Em nghĩ đây sẽ là ý hay nếu mình đến thăm nhà dì Betty trên đường đến Bristol)

– Call for: Công khai yêu cầu 1 việc gì đó phải được hoàn thành

VD: The protesters were calling for the resignation of the president. (Những người biểu tình công khai yêu cầu tổng thống từ chức)

– Call after: Đặt tên cho con theo tên của người khác, đặc biệt là người trong cùng gia đình

VD: We have called him Benjamin after his father. (Chúng tôi đặt tên cho thằng bé là Benjamin giống tên bố nó)

Phân Biệt On time và In time:

– On time = đúng giờ, xảy ra đúng thời gian như đã được dự tính

– In time (for something/ to do something) = vừa kịp giờ, vừa đúng lúc (làm gì đó)

Bài tập 1. Chuyển từ câu hỏi nghi vấn sang câu hỏi có từ để hỏi:

Bài tập 2. Chọn đáp án đúng

C. never understand

Bài tập 3: Hoàn thành các câu sau

A: “I’m moving house tomorrow.”

A: “I’m cold.”

A: “Go and tidy your room.”

A: “I’m driving to the party, would you like a lift?”

A: “I’m really hungry.”

Thì Tương Lai Đơn (Simple Future Tense) / 2023

Chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc, cách sử dụng, các dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn.

I- CẤU TRÚC CỦA THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

Will: trợ động từ

V(nguyên thể): động từ ở dạng nguyên thể

– I will = I’ll They will = They’ll

– He will = He’ll We will = We’ll

– She will = She’ll You will = You’ll

Câu phủ định trong thì tương lai đơn ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau “will”.

– will not = won’t

– I won’t tell her the truth. ( Tôi sẽ không nói với cô ấy sự thật.)

– They won’t stay at the hotel. ( Họ sẽ không ở khách sạn.)

Trả lời: Yes, S + will./ No, S + won’t.

Câu hỏi trong thì tương lai đơn ta chỉ cần đảo “will” lên trước chủ ngữ.

– Will you come here tomorrow? ( Bạn sẽ đến đây vào ngày mai chứ?)

Yes, I will./ No, I won’t.

– Will they accept your suggestion? ( Họ sẽ đồng ý với đề nghị của bạn chứ?)

Yes, they will./ No, they won’t.

II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

Ta thấy quyết định đi siêu thị được nảy ra ngay tại thời điểm nói khi thấy một người khác cũng đi siêu thị.

Ta thấy đây cũng là một quyết định tức thời ngay tại thời điểm nói.

Ta thấy đây là một dự đoán chủ quan không có căn cứ nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Đây là một lời hứa nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

– you please me a cup of coffee? ( Bạn làm ơn mang cho tôi một cốc cà phê được không?)

Đây là một lời đề nghị nên ta cũng sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy việc “cô ấy đến” hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện loại I để diễn đạt và mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn.

Ta thấy việc “tạnh mưa sớm” hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện loại I để diễn đạt và mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn.

III- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:

– in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

– tomorrow: ngày mai

– Next day: ngày hôm tới

– Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

– think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là

– perhaps: có lẽ

– probably: có lẽ

IV- BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

1. They (do) it for you tomorrow.

2. My father (call) you in 5 minutes.

4. We believe that she (recover) from her illness soon.

5. I promise I (return) school on time.

6. If it rains, he (stay) at home.

7. You (take) me to the zoo this weekend?

8. I think he (not come) back his hometown.

1. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight.

…………………………………………………………………………

2. I/ finish/ my report/ 2 days.

…………………………………………………………………………

3. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam.

…………………………………………………………………………

4. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

…………………………………………………………………………

5. you/ please/ give/ me/ lift/ station?

…………………………………………………………………………

1. They (do) it for you tomorrow.

– will do ( Họ sẽ làm việc đó cho bạn vào ngày mai.)

2. My father (call) you in 5 minutes.

– will call ( Bố tôi sẽ gọi cho bạn trong 5 phút nữa.)

4. We believe that she (recover) from her illness soon.

– will recover ( Chúng rồi tin rằng cô ấy sẽ sớm hồi phục khỏi bệnh tật.)

5. I promise I (return) school on time.

– will return ( Tôi hứa sẽ trở về trường đúng giờ.)

6. If it rains, he (stay) at home.

– will stay ( Nếu trời mưa, anh ấy sẽ ở nhà.)

7. You (take) me to the zoo this weekend?

– Will you take ( Bạn sẽ đưa tớ đến sở thú cuối tuần này chứ?)

8. I think he (not come) back his hometown.

– won’t come ( Tôi nghĩ rằng anh ta sẽ không quay trở lại quê của anh ta.)

1. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight.

– She hopes that Mary will come to the party tonight. ( Cô ấy hi vọng rằng Mary sẽ tới bữa tiệc tối nay.)

2. I/ finish/ my report/ 2 days.

– I will finish my report in two days. ( Tôi sẽ hoàn thành báo cáo trong 2 ngày nữa.)

3. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam.

– If you don’t study hard, you won’t pass the final exam. ( Nếu bạn không học hành chăm chỉ, bạn sẽ không vượt qua được kỳ thi cuối kỳ.)

4. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

– You look tired, so I will bring you something to eat. ( Trông bạn có vẻ mệt mỏi, vì thế tôi sẽ mang cho bạn cái gì đó để ăn.)

5. you/ please/ give/ me/ lift/ station?

– Will you please give me a lift to the station? ( Bạn làm ơn cho tôi đi nhờ tới nhà ga được không?)

Thì Tương Lai Đơn (Simple Future Tense): Định Nghĩa, Cấu Trúc , Cách Sử Dụng Và Bài Tập Thì Tương Lai Đơn Trong Tiếng Anh / 2023

(Dấu hiệu nhận biết thời điểm sử dụng thì hiện tại đơn trong tiếng anh)

Thì tương lai đơn (Simple future tense): Định nghĩa, Cấu trúc , cách sử dụng và bài tập thì tương lai đơn trong tiếng anh

Cấu trúc thì tương lai đơn:

* Công thức thể khẳng định:

– Viết tắt “Chủ ngữ + WILL”: + I WILL = I’LL + WE WILL = WE’LL + YOU WILL = YOU’LL + THEY WILL = THEY’LL + HE WILL = HE’LL + SHE WILL = SHE’LL + IT WILL = IT’LL – Thí dụ: + I WILL HELP YOU. = Tôi sẽ giúp bạn. + SHE WILL CALL YOU WHEN SHE ARRIVES. (Cô ấy sẽ gọi điện cho bạn khi cô ấy đến nơi).

* Công thức thể phủ định:

– Viết tắt + WILL NOT = WON’T – Nhấn mạnh phủ định: + Ta có thể thay NOT bằng NEVER để nhấn mạnh ý phủ định. – Thí dụ: + I WILL NOT HELP HIM AGAIN.= Tôi sẽ không giúp nó nữa. + I WILL NEVER HELP HIM AGAIN. = Tôi sẽ không bao giờ giúp nó nữa.

* Công thức thể nghi vấn:

– Thí dụ: + WILL YOU BE AT THE PARTY TONIGHT? = Tối nay bạn sẽ có mặt ở buổi tiệc hay không? – Câu hỏi WH: + Ta chỉ cần thêm ừ WH trước công thức trên để đặt câu hỏi WH.

Cách sử dụng thì tương lai đơn trong tiếng anh

Ví dụ: Hold on. I’ll get a pen. Chờ đã. Tôi sẽ lấy cây viết. We will see what we can do to help you. Chúng ta sẽ xem những gì chúng tôi có thể làm để giúp bạn. Maybe we’ll stay in and watch television tonight. Có thể chúng tôi sẽ ở lại trong đêm nay và xem truyền hình.

I think I’ll go to the gym tomorrow. Tôi nghĩ là tôi sẽ đi đến phòng tập thể dục vào ngày mai. I think I will have a holiday next year. Tôi nghĩ rằng tôi sẽ có một kỳ nghỉ trong năm tới. I don’t think I’ll buy that car. Tôi không nghĩ rằng tôi sẽ mua chiếc xe đó.

It will rain tomorrow. Nó sẽ mưa vào ngày mai. People won’t go to Jupiter before the 22nd century. Con người sẽ không đến được Mộc tinh trước thế kỷ 22. Who do you think will get the job? Bạn nghĩ ai sẽ có được công việc?

Ví dụ:

I’ll be in London tomorrow. Tôi sẽ ở Luân Đôn vào ngày mai. I’m going shopping. I won’t be very long. Tôi định đi mua sắm. Tôi sẽ không đi lâu đâu. Will you be at work tomorrow? Anh có đi làm vào ngày mai không? Lưu ý: Khi chúng ta có một kế hoạch hay ý định làm điều gì trong tương lai, chúng ta thường sử dụng các thì khác hoặc các biểu thức, chẳng hạn như thì hiện tại tiếp diễn hoặc going to.

Để diễn đạt hành động trong tương lai, ta đã học thì tương lai đơn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ta cần dùng cấu trúc TO BE + GOING TO. Trong bài này, ta sẽ học công thức và cách dùng cấu trúc rất phổ biến này. * Công thức thể khẳng định:

+ TO BE phải được chia tương ứng với chủ ngữ (AM hay IS hay ARE) + GOING TO trong văn nói được rút gọn thành GONNA + I AM GOING TO SEE HER TONIGHT. = Tối nay tôi sẽ gặp cô ấy. + SHE IS GOING TO MAD AT ME. = Cô ta sẽ rất giận tôi. + IT IS GOING TO RAIN. = Trời sẽ mưa đây. + Cần phân biệt TO + GOING TO + Động từ nguyên mẫu với thì hiện tại tiếp diễn TO BE + Động từ nguyên mẫu thêm ING. I AM GOING TO GO TO SCHOOL = Tôi sẽ đi học.( Tương lai với GOING TO) I AM GOING TO SCHOOL = Tôi đang đi học (Thì hiện tại tiếp diễn) * Công thức thể phủ định:

+ TO BE phải chia đúng theo chủ ngữ. + TO BE + NOT có thể viết tắt (xem lại bài về động từ TO BE nếu cần) + GOING TO có thể rút gọn thành GONNA trong văn nói. + I AM NOT GOING TO HELP HIM = Tôi sẽ không giúp nó. + THEY ARE NOT GOING TO LISTEN TO ME. = Họ sẽ không nghe tôi nói đâu. * Công thức thể nghi vấn:

+ TO BE chia tương ứng với chủ ngữ. + GOING TO có thể rút gọn thành GONNA trong văn nói. + Có thể thêm từ WH trước TO BE trong công thức trên để tạo ra câu hỏi WH. + ARE YOU GOING TO BE BACK BEFORE 10pm? = Bạn có về trước 10 giờ tối không? + WHAT ARE YOU GOING TO DO TONIGHT? = Tối nay bạn sẽ làm gì? * Khi nào ta dùng cấu trúc GOING TO: – Khi muốn diễn đạt kế hoạch, dự định cho tương lai mà ta đã có sẵn rồi. (Ở thì tương lai đơn với WILL, người nói ra quyết định sẽ làm ngay khi nói) + WE ARE GOING TO CELEBRATE HIS BIRTHDAY THIS WEEKEND. = Chúng ta sẽ tổ chức ăn mừng sinh nhật của cậu ấy vào cuối tuần này. – Khi muốn tiên đoán một hành động sẽ xảy ra dựa trên bằng chứng trong hiện tại (Thì tương lai đơn dự đoán mang tính chủ quan hơn, không dựa vào bằng chứng cụ thể, chắc chắn như Tương lai với GOING TO) + LOOK AT THOSE CLOUDS! IT IS GOING TO RAIN. = Nhìn những đám mây đó kìa. Trời sẽ mưa đây.

Bài tập thì tương lai đơn trong tiếng anh :

(Đang cập nhật)

Thì Tương Lai Tiếp Diễn Future Continuous Tense / 2023

1. Cách dùng của thì tương lai tiếp diễn

1.1. Diễn tả 1 hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai. Ví dụ: The phone is ringring.  At 8 a.m tomorrow, we will be taking exams at school. (Lúc 8 giờ sáng mai, chúng con đang làm bài thi ở trường ạ.)

1.2. Chỉ hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu. Ví dụ: The lecture will be starting a 9 o’clock. (Bài giảng sẽ bắt đầu lúc 9 giờ.)

1.3. Dùng để chỉ hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai. Ví dụ: We just have 3 days left for the project. We will be working hard for the next 3 days. (Chúng ta chỉ còn 3 ngày cho dự án. Chúng ta sẽ phải làm việc chăm chỉ trong 3 ngày tới.)

1.4. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào trong tương lai. Ví dụ: When you get up tomorrow, we will be boarding on the flight to London. (Khi con tỉnh dậy vào ngày mai, bố mẹ đang lên máy bay đi Luân Đôn rồi.)

2. Cấu trúc của thì tương lai tiếp diễn. 2.1. Dạng khẳng định

Cấu trúc: S + will + be + V-ing

Trong đó: S + will = S’ll (Ví dụ: I will = I’ll, They will = they’ll…) Ví dụ: I’ll be waiting for you here at 7 o’clock tomorrow. (Ngày mai lúc 7 giờ mình chờ bạn ở đây.)

2.2. Dạng phú định

Cấu trúc: S + won’t + be + V-ing

Trong đó: will not = won’t Ví dụ: You can call me at this time tomorrow because I won’t be studying. Bạn có thể gọi cho mình vào giờ này ngày mai vì lúc đó mình không đang học.

2.3. Dạng nghi vấn

Cấu trúc: Will + S + be + V-ing? Trả lời:

Yes, S + will.

No, S + won’t.

Ví dụ: Will they be staying at home when we come tomorrow morning? Yes, they will. (Sáng mai lúc chúng ta tới, họ sẽ ở nhà chứ? – Đúng rồi.)

3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

– At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này …. Ví dụ: At this time next year, he will be working for a Korean company. (Giờ này sang năm, anh ấy sẽ đang làm việc cho 1 công ty của Hàn Quốc.)

– At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc ….. Ví dụ:  At 5 p.m this afternoon, the Thailand vs. Vietnam football match will be taking place at My Dinh national stadium.   ( Lúc 5 giờ chiều nay, trận đấu bóng đá giữa Thái Lan và Việt Nam sẽ đang diễn ra tại sân vận động quốc gia Mỹ Đình.)

– In + thời gian trong tương lai: In 10 years, in 2050… Ví dụ: In 10 years, I think he won’t be working as a worker. (Trong 10 năm tới, tôi nghĩ anh ấy sẽ không làm công nhân nữa.)

– When you arrive (khi bạn tới)/When she arrives (khi cô ấy đến) (+ thời gian trong tương lai)…  Trong đó, mệnh đề “When” luôn chia ở thì hiện tại đơn. Ví dụ: When she arrives at the airport tomorrow, I will be waiting for her. (Ngày mai lúc cô ấy tới sân bay, tôi đang đợi cô ấy rồi.)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thì Tương Lai Đơn (Simple Future) / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!