Đề Xuất 5/2022 # Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect) # Top Like

Xem 12,177

Cập nhật nội dung chi tiết về Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect) mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 12,177 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect): Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tổng Hợp 265 Cấu Trúc Liên Quan Đến “to Be”
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Liên Quan Đến Thuật Toán Học Máy
  • Viết Cấu Trúc Câu Bị Động Thì Qkđ Có Câu Khẳng Định ,phủ Định ,nghĩ Vấn Và Cho 3 Vd Câu Hỏi 184161
  • Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

    Ví dụ:

    – He had slept when we came into the house

    – They had finished their project right before the deadline last week.

    2. Cách dùng

    Dùng trong trường hợp 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

    • I met she after she had porced.
    • Lan said she had been chosen as a beauty queen 4 years before.
    • An idea occurred to him that she herself had helped him very much in the everyday life.

    Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn thành trước một thời điểm được nói đến trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

      We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)

    Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn.

    • No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.
    • When I arrived John had gone away.
    • Yesterday, I went out after I had finished my homework.

    Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

    • I had ppared for the exams and was ready to do well.
    • Tom had lost twenty pounds and could begin anew

    Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

    • If I had known that, I would have acted differently.
    • She would have come to the party if she had been invited.

    Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

    • I had lived abroad for twenty years when I received the transfer.
    • Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.

    1. Công thức thì quá khứ hoàn thành và ví dụ

    S + had + VpII

    Ví dụ:

    – He out when I came into the house. ( Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà.)

    – They had finished their work right before the deadline last week .( Họ đã hoàn thành công việc của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.

    S + hadn’t + VpII

    Ví dụ:

    – hadn’t = had not

    Ví dụ:

    – She hadn’t come home when I got there. ( Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi về.)

    – They hadn’t finished their lunch when I saw them. ( Họ vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi trông thấy họ).

    Had + S + VpII ?

    Trả lời: Yes, S + had.

    No, S + hadn’t.

    Ví dụ:

    Had the film endedwhen you arrived at the cinema? ( Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)

    Yes, it had./ No, it hadn’t

    2. Lưu ý

    Các động từ trong thì quá khứ hoàn thành cần được chia về thì quá khứ hoặc theo bảng động từ bất quy tắc

    – Động từ theo quy tắc ta thêm “ed” vào sau động từ.

    – Động từ bất quy tắc.

    Một số động từ bất quy tắc ta không thêm đuôi “ed” vào sau động từ (ta có thể học thuộc trong bảng động từ bất quy tắc cột 3.

    Ví dụ: go – gone see – seen buy – bought.

    Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kèm với các giới từ và liên từ như:

      Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …
      Before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

    Ví dụ:

    • When I got up this morning, my father had already left.
    • By the time I met you, I in that company for five years.

    2. Qua vị trí cùng các liên từ với các vị trí và cách dùng như sau

    Ví dụ: When they arrived at the airport, her flight off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)

      Before: trước khi (Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)

    Ví dụ: She her homework before her mother her to do so. ( Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy.)

      After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

    Ví dụ: They home after they a big roasted chicken. ( Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)

    3. Nhận biết qua ngữ cảnh

    • When we got home last night. We found that somebody had broken into the flat. Tối qua khi chúng tôi về nhà, chúng tôi phát hiện ra có ai đó đã đột nhập vào ngôi nhà.
    • Karen didn’t want to come to the cinema with us because she had already seen the film. Karen đã không muốn đi xem film với chúng tôi vì cô ấy đã xem bộ phim (trước đó) rồi.
    • At first I thought I’d done the right, but soon I realised that I’d made a serious mistake. Thoạt tiên tôi nghĩ là tôi đã làm điều đúng đắn nhưng chẳng bao lâu sau tôi nhận ra là tôi đã phạm phải một sai lầm nghiêm trọng.
    • The man sitting next to me on the plane was very nervous. He hadn’t flown before./ He had never flown before. Người đàn ông ngồì cạnh tôi trên máy bay đã rất hồi hộp. Trước đó anh ấy chưa đi máy bay./ Trước giờ anh ấy chưa bao giờ bay.

    Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.

    2. She said that she ( meet) ……………………. Mr. Bean before.

    3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.

    4. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.

    5. When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….

    6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.

    7. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.

    Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý cho sẵn.

    1. David had gone home before we arrived. – After …………………………………………………………………………………….

    2. We had lunch then we took a look around the shops. – Before ……………………………………………………………………………………

    3. The light had gone out before we got out of the office. – When…………………………………………………………………………………….

    4. After she had explained everything clearly, we started our work. – By the time …………………………………………………………………………….

    5. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home. – Before ………………………………………………………………………………….

    ĐÁP ÁN Bài 1:

    1.came – had finished

    2. had met

    3. went – had read

    4.hadn’t worn

    5.had started

    6.listened – had done

    7.had gone – went

    Bài 2:

    1.After David had gone home, we arrived. (Sau khi David về nhà, chúng tôi tới.)

    2.Before we took a look around the shops, we had had lunch. (Trước khi chúng tôi đi xem xung quanh các cửa hàng, chúng tôi đã ăn trưa rồi.)

    3.When we got out of the office, the light had gone out.(Lúc chúng tôi rời khỏi văn phòng thì đèn đã bị tắt trước đó rồi.)

    4.By the time we started our work, she had explained everything clearly. (Vào thời điểm chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi thứ rõ ràng rồi.)

    5.Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden. (Trước khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới tất cả các cây trong vườn rồi.)

    Trên là những kiến thức đầy đủ nhất về thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) để bạn có thể hiểu và sử dụng một cách đúng đắn nhất. Hi vọng rằng các kiến thức này sẽ giúp ích được nhiều cho các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Thì Quá Khứ Đơn, Công Thức Và 100 Câu Ví Dụ
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Cấu Trúc, Công Thức Thì Quá Khứ Đơn Với Động Từ Thường Và Tobe
  • Cấu Trúc Câu Bị Động
  • Ôn Tập Ngữ Pháp Cơ Bản Tiếng Anh
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect) trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100