Đề Xuất 12/2022 # Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect) / 2023 # Top 19 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect) / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect) / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

– He had slept when we came into the house

– They had finished their project right before the deadline last week.

2. Cách dùng

Dùng trong trường hợp 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

I met she after she had divorced.

Lan said she had been chosen as a beauty queen 4 years before.

An idea occurred to him that she herself had helped him very much in the everyday life.

Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn thành trước một thời điểm được nói đến trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)

Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn.

No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.

When I arrived John had gone away.

Yesterday, I went out after I had finished my homework.

Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

I had prepared for the exams and was ready to do well.

Tom had lost twenty pounds and could begin anew

Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

If I had known that, I would have acted differently.

She would have come to the party if she had been invited.

Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

I had lived abroad for twenty years when I received the transfer.

Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.

1. Công thức thì quá khứ hoàn thành và ví dụ

S + had + VpII

Ví dụ:

– He out when I came into the house. ( Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà.)

– They had finished their work right before the deadline last week .( Họ đã hoàn thành công việc của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.

S + hadn’t + VpII

Ví dụ:

– hadn’t = had not

Ví dụ:

– She hadn’t come home when I got there. ( Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi về.)

– They hadn’t finished their lunch when I saw them. ( Họ vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi trông thấy họ).

Had + S + VpII ?

Trả lời: Yes, S + had.

No, S + hadn’t.

Ví dụ:

– Had the film endedwhen you arrived at the cinema? ( Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)

Yes, it had./ No, it hadn’t

2. Lưu ý

Các động từ trong thì quá khứ hoàn thành cần được chia về thì quá khứ hoặc theo bảng động từ bất quy tắc

– Động từ theo quy tắc ta thêm “ed” vào sau động từ.

– Động từ bất quy tắc.

Một số động từ bất quy tắc ta không thêm đuôi “ed” vào sau động từ (ta có thể học thuộc trong bảng động từ bất quy tắc cột 3. Ví dụ: go – gone see – seen buy – bought.

Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kèm với các giới từ và liên từ như:

Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …

Before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

Ví dụ:

When I got up this morning, my father had already left.

By the time I met you, I in that company for five years.

2. Qua vị trí cùng các liên từ với các vị trí và cách dùng như sau

Ví dụ: When they arrived at the airport, her flight off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)

Before: trước khi (Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)

Ví dụ: She her homework before her mother her to do so. ( Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy.)

After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

Ví dụ: They home after they a big roasted chicken. ( Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)

3. Nhận biết qua ngữ cảnh

When we got home last night. We found that somebody had broken into the flat. Tối qua khi chúng tôi về nhà, chúng tôi phát hiện ra có ai đó đã đột nhập vào ngôi nhà.

Karen didn’t want to come to the cinema with us because she had already seen the film. Karen đã không muốn đi xem film với chúng tôi vì cô ấy đã xem bộ phim (trước đó) rồi.

At first I thought I’d done the right, but soon I realised that I’d made a serious mistake. Thoạt tiên tôi nghĩ là tôi đã làm điều đúng đắn nhưng chẳng bao lâu sau tôi nhận ra là tôi đã phạm phải một sai lầm nghiêm trọng.

The man sitting next to me on the plane was very nervous. He hadn’t flown before./ He had never flown before. Người đàn ông ngồì cạnh tôi trên máy bay đã rất hồi hộp. Trước đó anh ấy chưa đi máy bay./ Trước giờ anh ấy chưa bao giờ bay.

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.

2. She said that she ( meet) ……………………. Mr. Bean before.

3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.

4. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.

5. When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….

6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.

7. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý cho sẵn.

1. David had gone home before we arrived. – After …………………………………………………………………………………….

2. We had lunch then we took a look around the shops. – Before ……………………………………………………………………………………

3. The light had gone out before we got out of the office. – When…………………………………………………………………………………….

4. After she had explained everything clearly, we started our work. – By the time …………………………………………………………………………….

5. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home. – Before ………………………………………………………………………………….

ĐÁP ÁN Bài 1:

1.came – had finished

2. had met

3. went – had read

4.hadn’t worn

5.had started

6.listened – had done

7.had gone – went

Bài 2:

1.After David had gone home, we arrived. (Sau khi David về nhà, chúng tôi tới.)

2.Before we took a look around the shops, we had had lunch. (Trước khi chúng tôi đi xem xung quanh các cửa hàng, chúng tôi đã ăn trưa rồi.)

3.When we got out of the office, the light had gone out.(Lúc chúng tôi rời khỏi văn phòng thì đèn đã bị tắt trước đó rồi.)

4.By the time we started our work, she had explained everything clearly. (Vào thời điểm chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi thứ rõ ràng rồi.)

5.Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden. (Trước khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới tất cả các cây trong vườn rồi.)

Trên là những kiến thức đầy đủ nhất về thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) để bạn có thể hiểu và sử dụng một cách đúng đắn nhất. Hi vọng rằng các kiến thức này sẽ giúp ích được nhiều cho các bạn.

Thì Quá Khứ Hoàn Thành Past Perfect Tense / 2023

1. Cách dùng của thì quá khứ hoàn thành

1.1. Diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ. Ví dụ: He had left before I arrived. (Anh ấy đã rời đi trước khi tôi tới.)

1.2. Diễn tả 1 hành động xảy ra một khoảng thời gian trong quá khứ, trước một mốc thời gian khác trong quá khứ. Ví dụ: She had left her school before May last year. (Cô ấy đã rời trường trước tháng Năm năm ngoái.)

1.3. Nhấn mạnh kết quả của hành động/sự việc xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động/sự việc nào đó trong quá khứ. Ví dụ: I didn’t come back home until I had finished my work. (Tôi không về nhà cho tới khi tôi hoàn thành xong công việc của mình.)

1.4. Đóng vai trò là mệnh đề điều kiện trong câu điều kiện loại 3 diễn tả điều giả định không có thật trong quá khứ  Ví dụ: If I hadn’t told him the truth, he wouldn’t have been so sad like that. (Nếu tôi đã không nói sự thật với anh ấy, anh ấy đã không buồn như thế.)

2. Cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành. 2.1. Dạng khẳng định

Cấu trúc: S + had + PII

Trong đó: PII là Past participle (Dạng quá khứ phân từ của động từ) Ví dụ: I had done all my homework before I went to bed last night. (Con đã hoàn thành hết bài tập về nhà trước khi con đi ngủ tối qua ạ.)

2.2. Dạng phú định

Cấu trúc: S + hadn’t + PII

Trong đó: had not = hadn’t Ví dụ: She hadn’t worn such kind of clothes before she moved to India. (Cô ấy chưa từng mặc quần áo như vậy trước khi cô ấy chuyển sang sống ở Ấn Độ.)

2.3. Dạng nghi vấn

Cấu trúc: Had + S + PII? Trả lời:

Yes, S + had.

No, S + hadn’t.

Ví dụ: Had they turned off the light before they got out of the office? Yes, they had. (Họ đã tắt điện trước khi họ rời khỏi văn phòng chứ? – Đúng rồi.)

3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

– when (khi) Ví dụ: When the firemen arrived, the fire had completely destroyed the back half of the building. (Khi đội cứu hỏa tới, ngọn lửa đã thiêu rụi hoàn toàn nửa sau của tòa nhà.)

– before (trước khi) Ví dụ:  They had got angry before I explained. (Họ nổi cáu trước khi tôi giải thích.)

– after (sau khi) Ví dụ: After she had sold her house, she moved to live with her daughter in Paris. (Sau khi bà ấy bán nhà, bà chuyển tới sống cùng con gái ở Paris.)

– until (cho tới khi) Ví dụ: He hadn’t recognized it until i told him. (Anh ta không nhận ra điều đó cho tới khi tôi nói với anh ấy.) 

– by the time ( vào thời điểm) Ví dụ: He had moved to a safe area by the time the tsunami struck. (Anh ấy đã di chuyển tới khu vực an toàn lúc mà trận sóng thần ập đến.)

 

Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect Tense) / 2023

Chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc, cách sử dụng, các dấu hiệu nhận biết và cách thành lập động từ phân từ hai trong thì quá khứ hoàn thành.

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

I- CẤU TRÚC CỦA THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

Trong đó: S (subject): chủ ngữ

Had: trợ động từ

VpII: động từ phân từ II

Câu phủ định trong thì quá khứ hoàn thành ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau trợ động từ “had”.

– hadn’t = had not

Trả lời: Yes, S + had.

Câu hỏi trong thì quá khứ hoàn thành ta chỉ cần đảo “had” lên trước chủ ngữ.

– Had the film ended when you arrived at the cinema? ( Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)

Yes, it had./ No, it hadn’t.

II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

Hành động hoàn thành trước sẽ chia thì quá khứ hoàn thành và hành động xảy ra sau sẽ chia thì quá khứ đơn.

Ta thấy có 2 sự việc xảy ra trong quá khứ là “tôi đến” và “anh ta đi ngủ”. Và việc “anh ta đi ngủ” đã xảy ra và hoàn thành trước khi “tôi đến”. Như vậy “anh ta đi ngủ” sẽ phải chia thì quá khứ hoàn thành, và việc “tôi đến” xảy ra sau sẽ chia thì quá khứ đơn.

– The train when we at the station. ( Tàu đã rời đi khi chúng tôi tới nhà ga.)

Ta thấy hai sự việc “tàu rời đi” và “chúng tôi đến nhà ga” đều xảy ra trong quá khứ. Việc “tàu rời đi” đã hoàn thành trước khi “chúng tôi đến”. Vậy “tàu rời đi” sẽ chia thì quá khứ hoàn thành và việc “chúng tôi đến” sẽ chia thì quá khứ đơn.

Ta thấy “6h sáng hôm qua” là một thời gian xác định trong quá khứ. Và việc “tôi đi học” xảy ra trước thời gian này nên ta sẽ sử dụng thì quá khứ hoàn thành để diễn đạt.

Ta thấy “tháng 6 năm ngoái” là một thời gian xác định trong quá khứ. Và việc “cô ấy trở về quê” đã xảy ra trước thời gian này nên ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để diễn đạt.

Ta hiểu bản chất sự việc là ngày hôm qua cô ấy đã không nói sự thật và “tôi” đã không giúp được cô ấy. Khi giả định một điều trái với sự thật trong quá khứ ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành.

Ta thấy sự thực rằng “tôi đã không đi với bạn ngày hôm qua” nên bây giờ “tôi” mới ước như vậy. Khi ước một điều trái với sự thật trong quá khứ ta cũng sử dụng thì quá khứ hoàn thành để diễn đạt.

IV- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

Trong câu có các từ:

Vì dụ: When they arrived at the airport, her flight off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)

– before: trước khi (Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)

Ví dụ: She her homework before her mother her to do so. ( Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy.)

– After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

Ví dụ: They home after they a big roasted chicken. ( Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)

– by the time (vào thời điểm)

V- CÁCH THÀNH LẬP ĐỘNG TỪ Ở DẠNG PHÂN TỪ II

– Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

– Ví dụ: watch – watched turn – turned want – wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed

Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped

NGOẠI LỆ: commit – committed travel – travelled prefer – preferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied cry – cried

– Ta cần ghi nhớ trong bảng động từ bất quy tắc ở cột 3 ( http://tienganh247.info/bang-dong-tu-bat-quy-tac-irregular-verbs-a184.html)

Ví dụ: go – gone do – done write – written

VI- BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

1. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.

2. She said that she ( meet) ……………………. Mr. Bean before.

3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.

4. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.

5. When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….

6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.

7. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.

1. David had gone home before we arrived.

– After …………………………………………………………………………………….

2. We had lunch then we took a look around the shops.

– Before ……………………………………………………………………………………

3. The light had gone out before we got out of the office.

– When…………………………………………………………………………………….

4. After she had explained everything clearly, we started our work.

– By the time …………………………………………………………………………….

5. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home.

– Before ………………………………………………………………………………….

1. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.

– came – had finished ( Họ về nhà sau khi họ hoàn thành công việc.)

2. She said that she ( meet) ……………………. Mr. Bean before.

– had met ( Cô ấy nói rằng trước đây cô ấy đã từng gặp Mr. Bean.)

3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.

– went – had read ( Trước khi anh ấy đi ngủ, anh ấy đã đọc một cuốn tiểu thuyết.)

4. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.

– hadn’t worn ( Anh ấy nói với tôi rằng trước đây anh ấy chưa từng mặc loại quần áo như thế.)

5. When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….

– had started ( Khi tôi tới sân vận động, trận đấu đã bắt đầu.)

6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.

– listened – had done ( Trước khi cô ấy nghe nhạc, cô ấy đã làm bài tập về nhà.)

7. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.

– had gone – went ( Tối hôm qua, Peter đã đi siêu thị trước khi cậu ấy về nhà.)

1. David had gone home before we arrived. ( David đã về nhà trước khi chúng tôi tới.)

– After David had gone home, we arrived. ( Sau khi David về nhà, chúng tôi tới.)

2. We had lunch then we took a look around the shops. ( Chúng tôi ăn trưa rồi sau đó chúng tôi đi xem xung quanh các cửa hàng.)

– Before we took a look around the shops, we had had lunch. ( Trước khi chúng tôi đi xem xung quanh các của hàng, chúng tôi đã ăn trưa rồi.)

3. The light had gone out before we got out of the office. ( Đèn đã tắt trước khi chúng tôi rời khỏi văn phòng.)

– When we got out of the office, the flight had gone out.( Lúc chúng tôi rời khỏi văn phòng thì đèn đã bị tắt trước đó rồi.)

4. After she had explained everything clearly, we started our work. ( Sau khi cô ấy giải thích mọi thứ rõ ràng, chúng tôi bắt đầu công việc.)

– By the time we started our work, she had explain everything clearly. ( Vào thời điểm chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi thứ rõ ràng rồi.)

5. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home. ( Bố tôi đã tưới xong tất cả các cây trong vườn vào thời điểm mẹ tôi về nhà.)

– Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden. ( Trước khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới tất cả các cây trong vườn rồi.)

Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect): Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập / 2023

♦ Cấu trúc: S + had + V-pII.

Julia had finished the report by the time the meeting started. (Julia đã hoàn thành xong bản báo cáo vào lúc mà cuộc họp bắt đầu.)

♦ Cấu trúc: S + had + not + V-pII.

Julia hadn’t finished the report by the time the meeting started. (Julia đã không hoàn thành bản bản báo cáo vào lúc mà cuộc họp bắt đầu.)

Had Julia finished the report by the time the meeting started? (Julia có hoàn thành bản báo cáo vào lúc cuộc họp bắt đầu không?)

2 – Cách sử dụng thì Quá khứ hoàn thành

I had read the book before I saw the film. (Tôi đã đọc sách trước khi tôi xem bộ phim ấy.)

→ Việc sử dụng thì Quá khứ hoàn thành giúp người nói nhấn mạnh được nghĩa: việc đọc sách xảy ra trước việc xem bộ phim.

Từ ví dụ trên ta có thể suy ra được 5 cách sử dụng của thì quá khứ hoàn thành:

Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

I met them after they had divorced each other. (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị nhau.) Linda said she had been chosen as the best staff of the company three years before. (Linda nói rằng trước đó hai năm chị ấy từng được chọn làm nhân viên xuất sắc nhất công ty.

Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

We had had dinner when Teddy arrived. (Khi Teddy đến chúng tôi đã ăn tối xong.)

Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no chúng tôi

Yesterday, I went to the park after I had finished my work. (Hôm qua, tôi ra công viên chơi khi tôi đã làm xong bài công việc.)

Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

Jessica had lost five kilos and could join the beauty contest.

Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

If I had known the result, I would have worked harder. (Nếu tôi biết trước kết quả thì tôi sẽ làm việc chăm chỉ hơn.)

3 – Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ hoàn thành

Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường đi kèm với các từ sau:

♦ until then (cho tới khi), by the time (bằng với lúc), prior to that time, before (trước), after (sau), for (được khoảng), as soon as (ngay sau khi), by (bằng khoảng thời gian) …

By the time Ken met Wendy, she had worked in ELE company for two years. (Lúc mà Ken gặp Wendy thì cô ấy đã làm việc ở công ty ELE được 2 năm rồi.)

Trong câu thường có các từ:

♦ before (trước khi), after (sau khi), when (khi), by the time (bằng tới lúc), by the end of + time in the past … (bằng khoảng + thời gian nào đó ở quá khứ)

When Linda got up this morning, her parents had already left. (Khi mà Linda dậy lúc sáng nay thì bố mẹ cô ấy đã rời đi rồi.)

4 – Bài tập thì quá khứ hoàn thành

2- had not been

3- had already done

6- had not ordered

7- had learned

8- had fallen

9- had she phoned

10- had not ridden

Thì Quá Khứ Hoàn Thành / 2023

Học tiếng Anh

Thì quá khứ hoàn thành: Cách sử dụng, công thức, dấu hiệu nhận viết và bài tập áp dụng

1. Định nghĩa về thì quá khứ hoàn thành:

Đây là thì tương đối khó và đòi hỏi bạn bạn học thuộc lòng càng nhiều từ càng tốt trong bảng động từ bất quy tắc. Nói thì này khó vì khái niệm của nó xa lạ với người Việt Nam chúng ta. Thật ra ta có thể hiểu thì quá khứ hoàn thành một cách rất đơn giản như sau: Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect Tense

2. Công thức sử dụng thì quá khứ hoàn thành

Chủ ngữ + had + past participle

Chủ ngữ + had + not (hadn’t) + past participle

Từ để hỏi + had + Chủ ngữ + past participle

I, You, He, She, We, They had finished before I arrived.

I, You, He, She, We, They hadn’t eaten before he finished the job.

3. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

I met them after they had divorced each other. (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị nhau.)

Lan said she had been chosen as a beauty queen two years before. (Lan nói rằng trước đó hai năm, cô ta từng được chọn làm hoa hậu.) – học tiếng anh

An idea occured to him that she herself had helped him very much in the everyday life. (Hắn chợt nghĩ ra rằng chính cô ta đã giúp hắn rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày.)

Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)

Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no chúng tôi

No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.(Anh ta mới đi xa về thì lại được lệnh cuốn gói ra đi.)

When I arrived John had gone away.(Khi tôi đến thì John đã đi rồi.)

Yesterday, I went out after I had finished my homework.

(Hôm qua, tôi đi chơi sau khi tôi đã làm xong bài tập.)

Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

I had prepared for the exams and was ready to do well.

Tom had lost twenty pounds and could begin anew.

Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

If I had known that, I would have acted differently.

She would have come to the party if she had been invited.

Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

I had lived abroad for twenty years when I received the transfer.

Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.

4. Dấu hiện nhận biết thì quá khứ hoàn thành:

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …

Trong câu thường có các từ: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

5. Ví dụ và bài tập về thì quá khứ hoàn thành

A. Xem ví dụ sau:

Sarah went to a party last week. Paul went to the party too but they didn’t see each other. Paul went home at 10.30 and Sarah arrived at 11 o’clock. So: When Sarah arrived at the party. Paul wasn’t there. He had gone home (before Sarah arrived). (Tuần rồi Sarah đã đi dự tiệc. Paul cũng đến buổi tiệc đó nhưng họ đã không gặp nhau. Paul về nhà lúc 10h30 và Sarah đến lúc 11h. Vì vậy: Khi Sarah đến dự tiệc thì Paul đã không còn ở đó. Anh ấy đã đi về nhà (trước khi Sarah tới)

Had gone là thì Past perfect (simple) – Thì quá khứ hoàn thành.

Thì past perfect được tạo thành = had + past participle (gone/ seen/ finished…) Đôi khi chúng ta đề cập một việc gì đó xảy ra trong quá khứ.

Sarah arrived at the party. Sarah đã đến dự tiệc. Đây là điểm khởi đầu của câu chuyện. Sau đó nếu chúng ta muốn nói về những sự việc xảy ra trước thời điểm này, chúng ta dùng thì past perfect (had + past participle):

When Sarah arrived at the party, Paul had already gone home. Khi Sarah đến buổi tiệc, Paul đã đi về nhà.

When we got home last night. We found that somebody had broken into the flat. Tối qua khi chúng tôi về nhà, chúng tôi phát hiện ra có ai đó đã đột nhập vào ngôi nhà.

Karen didn’t want to come to the cinema with us because she had already seen the film. Karen đã không muốn đi xem film với chúng tôi vì cô ấy đã xem bộ phim (trước đó) rồi.

At first I thought I’d done the right, but soon I realised that I’d made a serious mistake. Thoạt tiên tôi nghĩ là tôi đã làm điều đúng đắn nhưng chẳng bao lâu sau tôi nhận ra là tôi đã phạm phải một sai lầm nghiêm trọng.

The man sitting next to me on the plane was very nervous. He hadn’t flown before./ He had never flown before. Người đàn ông ngồì cạnh tôi trên máy bay đã rất hồi hộp. Trước đó anh ấy chưa đi máy bay./ Trước giờ anh ấy chưa bao giờ bay.

B. Had done (past perfect) là dạng quá khứ của have done (present perfect). Hãy so sánh các câu sau:

Who is that woman? I’ve never seen her before. (Người phụ nữ kia là ai vậy? Trước giờ tôi chưa hề gặp cô ấy.)

I didn’t know who she was. I’d never seen her before. (= before that time). ( Tôi đã không biết cô ấy là ai. Trước đó tôi chưa bao giờ gặp cô ấy.)

We aren’t hungry. We’ve just had lunch. (Chúng tôi không đói. Chúng tôi vừa ăn trưa xong.)

We weren’t hungry. We’d just had lunch. (Chúng tôi đã không đói (trước đó). Chúng tôi đã dùng cơm trưa rồi. )

The house is dirty. They haven’t cleaned it for weeks. ( Ngôi nhà dơ quá. Mấy tuần rồi họ không lau chùi gì cả.)

The house was dirty. They hadn’t cleaned it for weeks. ( Ngôi nhà lúc đó dơ quá. Mấy tuần rồi họ đã không lau chùi gì cả.)

C. Hãy so sánh thì past perfect ( I had done) với past simple (I did)

“Was Tom at the party when you arrived?” “No, he had already gone home.” (Lúc bạn đến Tom có mặt ở buổi tiệc không?” “Không, anh ấy đã đi về nhà rồi.)

Nhưng: “Was Tom there when you arrived?” “Yes, but he went home soon afterward.” ( Lúc bạn đến Tom còn ở đó không?” “Có, nhưng ngay sau đó anh ấy đã đi về nhà.)

Ann wasn’t at home when I phoned. She was in London. ( Khi tôi gọi điện Ann không có nhà. Cô ấy đã ở Luân Đôn.)

Nhưng: Ann had just got home when I phoned. She had been in London. (Ann đã về nhà khi tôi gọi điện thoại cô ấy. Cô ấy đã ở Luân đôn.)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect) / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!