Đề Xuất 12/2022 # Thể Bị Động Của People Say That / 2023 # Top 17 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Thể Bị Động Của People Say That / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thể Bị Động Của People Say That / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cách chuyển sang thể bị động của Cấu trúc People Say that có đôi chút khác biệt với cách thông thường, Bạn hãy đọc kỹ và làm theo hướng dẫn chắc chắn sẽ làm được mọi câu bị động ở dạng này đó

Câu chủ động (Active voice ) của dạng này như sau:

They say that he is a good doctor. People said that he was a good doctor.

(Dịch nghĩa cho loại câu này là: Người ta nói rằng, người ta bảo rằng hoặc nghe đồn rằng…)

Trước khi chuyển sang thể bị động cho loại này, ta phân tích các thành phần trong câu trên như sau

Ta chia câu trên thành 2 vế:

Vế thứ 1 (Part 1): They say; People Said:

People (They) là chủ ngữ của vế thứ nhất (Ta gọi là S1)

Say (Said) là động từ của vế thứ nhất (V1)

Vế thứ 2 (Part 2): that he was a good doctor.

– (That): Có thể bỏ đi mà không bị thay đổi nghĩa cũng không sai về ngữ pháp. – He: Chủ ngữ của vế thứ 2 (Ta gọi là S2) – Was: là động từ của vế 2 (V2) – a good doctor: Đây là thành phần bổ ngữ (Complement) của câu; ở đây ta tạm bỏ qua không xét đến nó.

Bây giờ ta có công thức tổng quát của câu trên như sau:

S1 + V1 (That) S2 +V2 + (Object hoặc Complement tùy theo loại động từ V2)

Vậy ta đã biết được thành phần cấu tạo của loại câu này rồi, bây giờ tôi giới thiệu cách chuyển sang thể bị động của loại câu này như sau:

Cách thứ nhất:

Cách thứ hai:

Cách thứ 3:

Cách này chỉ áp dụng khi Động từ V2 (Của vế thứ 2) mang theo tân ngữ (Object)

Ví dụ: They report that the police have found out the robber. Ta thấy The Robber là Object (Tân ngữ) của V2 (have found), bây giờ ta chuyển Object (The robber) lên làm chủ ngữ của câu bị động,

The robber is reported to have been found out.

Ta phân tích cách chuyển sang thể passive theo cách thứ 3 của câu trên như sau:

– The robber is reported to have có cách chuyển sang bị động giống như cách thứ 2 – Been found out: Đây là cách thứ 3, ta tiếp tục chuyển sang bị động cho động từ V2 ở vế thứ 2.

Như ta đã biết rằng thể bị động luôn có động từ Tobe luôn đứng giữa chủ ngữ của câu bi động và động từ chính phải ở dạng past participle. Tuy nhiên Động từ theo sau Have cũng phải ở dạng Past Participle, do đó, ta cũng chuyển Be thành been luôn.

Ví dụ:

Ta chuyển thành 3 thể bị động cho câu sau:

Active: They expect that he will meet you at the airport. – Passive 1: It is expected that he will meet you at the airport – Passive 2: He is expected to meet you at the airport. – Passive 3: You are expected to be met at the airport by him

Bài Tập câu bị động

受身形: Thể Bị Động / 2023

A. Cách chia động từ thể bị động (受身:うけみ) từ thể từ điển:

1. Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う → あ + れる

Ví dụ: 話す(はなす)→ 話される、言う(いう)→ 言われる、書く(かく)→ 書かれる

2. Động từ nhóm 2: Bỏ đuôi る → られる

Ví dụ: 食べる(たべる)→ 食べられる、見る(みる)→ 見られる、教える(おしえる)→ 教えられる

* Dạng bị động của động từ nhóm 2 giống với cách chia thể khả năng.

3. Động từ nhóm 3 (bất quy tắc)

する → される     来る(くる)→ 来られる(こられる)→ giống với thể khả năng

B. Cấu trúc:

1. Bị động trực tiếp (chỉ có 1 tân ngữ)

Dạng chủ động: A  は  B  を + động từ chủ động.

→ Dạng bị động: B  は A  に + động từ bị động (B được/bị A …)

Ví dụ:

① 先生は 私を ほめました。Cô giáo đã khen tôi.

→ 私は 先生に ほめられました。Tôi đã được cô giáo khen.

② 後ろ(うしろ)の人は 私を 押(お)しました。Người phía sau đã đẩy tôi.

→ 私は 後ろの人に 押されました。 Tôi đã bị người phía sau đẩy.

③ 母は 私を しかりました。Mẹ đã mắng tôi. (しかる: mắng)

→ 私は 母に しかられました。Tôi đã bị mẹ mắng.

2. Bị động gián tiếp (2 tân ngữ)

Dạng chủ động: A が Bに C を + động từ chủ động

→ Dạng bị động: B は A に C を + động từ bị động

Ví dụ:

① 知らない人が 私に 道(みち)を 聞きました。Một người không quen đã hỏi đường tôi.

→ 私は 知らない人に 道を 聞かれました。Tôi bị một người không quen hỏi đường.

② 友達(ともだち)が 私に 引越しの手伝いを 頼みました。Bạn tôi đã nhờ tôi giúp việc chuyển nhà.

→ 私は 友達に 引越しの手伝いを 頼まれました。Tôi được bạn nhờ giúp việc chuyển nhà.

引越し( ひっこし): việc chuyển nhà、手伝い(てつだい): sự giúp đỡ、頼む(たのむ): nhờ vả

③ 近所の人が 私に いつも文句を 言います。Hàng xóm cứ suốt ngày phàn nàn về tôi.

→ 私は 近所の人に いつも文句を 言われます。Tôi suốt ngày bị hàng xóm phàn nàn.

近所(きんじょ): vùng lân cận, gần nhà、文句(もんく): kêu ca, phàn nàn (文句を言う)

3. Bị động gián tiếp với mẫu câu: A は B の [Danh từ] を + động từ chủ động.

→ Dạng bị động: B は Aに [Danh từ] を + động từ bị động

Ví dụ:

① 先生は 私の日本語を ほめました。(Cô giáo khen tiếng Nhật của tôi)

→ 私は 先生に 日本語を ほめられました。(Tiếng Nhật của tôi được cô giáo khen)

x 私の日本語は 先生に ほめられました。

② 友達(ともだち)は 私の携帯(けいたい)を 壊(こわ)しました。Bạn tôi làm hỏng cái di động của tôi.

→ 私は 友達に 携帯を 壊されました。Di động của tôi bị bạn làm hỏng.

x 私の携帯は 友達に 壊されました。

③ 上司(じょうし)は 私の名前(なまえ)を 間違えました。Cấp trên nhớ nhầm tên của tôi.

→ 私は 上司に 名前を 間違えられました。Tên tôi bị sếp nhớ nhầm.

(上司: cấp trên/sếp、間違える(まちがえる): nhầm lẫn)

3. Bị động khi chủ thể của hành động không quan trọng, không cần nhắc đến.

Chủ thể của hành động khi chuyển sang bị động sẽ chuyển thành dạng 「だれに」(bởi ai đó) nhưng trong trường hợp người đó không được biết đến, hoặc thông tin không quan trọng thì có thể bỏ đi.

Ví dụ:

① この家は 200年前に 建 (た)てられました。Ngôi nhà này được xây cách đây 200 năm.

② この本は よく読まれています。Quyển sách này đang được nhiều người đọc.

③ オリンピックは 2020年に 東京で 行われます。Olympic sẽ được tổ chức ở Tokyo vào năm 2020.

(行う: おこなう: tiến hành, tổ chức)

④ パソコンは 世界中(せかいじゅう)で 使われています。Laptop được sử dụng trên toàn thế giới.

4. Bị động sử dụng cụm 「によって」(bởi …)

「によって」thường được sử dụng thay cho 「に」khi nhắc đến tác giả của những tác phẩm, công trình nghệ thuật, kiến trúc, phát minh có ý nghĩa lịch sử, xã hội quan trọng.

Ví dụ:

① 「ハムレット」は シェークスピアによって 書かれました。Hamlet được viết bởi Shakespears.

② アメリカは コロンバスによって 発見されました。Châu Mỹ do Columbus phát hiện ra. (発見する: はっけんする: phát hiện)

③ 「モナリザ」は レオナルド・ダ・ウィンチによって 描かれました。Bức tranh nàng Monalisa do Leonardo da Vinci vẽ. (描く: かく: vẽ)

5. Dạng bị động của tự động từ:

Đây là trường hợp đặc biệt và không có dạng câu chủ động tương đương với nó. Dạng bị động này thường được sử dụng để thể hiện sự bực tức, khó chịu, cảm giác bị làm phiền.

Ví dụ:

① 今朝(けさ)雨に降られました。Sáng nay bị dính mưa.

② 夜中(よなか)の2時 友達に来られて、困りました。2 giờ đêm thì bị bạn đến, thật là phiền phức. 夜中: nửa đêm、困る(こまる): khó chịu, phiền phức

③ 子どもに 電車の中で 泣かれました。Đang ở trên tàu thì con lại khóc.

④ 電車の中で 変な人に となりに 座られました。Đang trên tàu thì bị một người kỳ cục ngồi vào bên cạnh. (変: へん: kỳ lạ, kỳ cục、となり: bên cạnh)

* Lưu ý: Thể bị động trong tiếng Nhật hay được sử dụng để thể hiện tình trạng không thoải mái, hoặc cảm thấy phiền toái (nghĩa tốt có sử dụng nhưng không nhiều). Nghĩa tốt thường được dùng với mẫu câu 「てもらいます」 hay 「てくれます」 nhiều hơn.

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hình Thức Bị Động Cấu Trúc Bị Động Và Hình Thức Bị Động Của Động Từ / 2023

Hãy so sánh – They built this house in 1486. (Chủ động) (Họ xây ngôi nhà này vào năm 1486.) This house was built in 1486. (Bị động) Ngôi nhà này được xây vào năm 1486. – Austria speaks German. (Chủ động) (Người Áo nói tiếng Đức.) German is spoken in Austria. (Bị động) (Tiếng Đức được nói ở Áo.) – A friend of ours is repairing the roof. (Chủ động) (Một người bạn của chúng tôi đang sửa mái nhà.) The roof is being repaired by a friend of ours. (Mái nhà đang được sửa bởi một người bạn của chúng tôi.)

Khi A làm gì cho B, thường có hai cách để nói về việc đó. Nếu chúng ta muốn A (người làm) là chủ ngữ, chúng ta dùng một động từ chủ động: built, speak, is reparing. Nếu chúng ta muốn B (người nhận hành động) là chủ ngữ, chúng ta dùng was built, is spoken, is being repaired, will be changed.

Tân ngữ của động từ chủ động tương đương với chủ ngữ của động từ bị động. Trong hầu hết các trường hợp, chủ ngữ của một động từ chủ động không xuất hiện trong câu bị động tương đương. Nếu cần phải diễn đạt, nó thường nằm trong nhóm từ với by, danh từ sau by được gọi ‘tác nhân’.  Ví dụ:  This house was built in 1486 by Sir John Latton. (Ngôi nhà này được xây vào năm 1486 bởi ngài John Latton.)

2. Hình thức bị động của động từ

Thì Cấu trúc Ví dụ Hiện tại đơn am/is/are + pp English is spoken here. (Ở đây người ta nói tiếng Anh.) Hiện tại tiếp diễn am/is/are + being + pp The house is being painted. (Ngôi nhà đang được sơn.) Quá khứ đơn was/were + pp I wasn’t invited, but I went anyway. (Tôi không được mời, nhưng tôi vẫn đi.) Quá khứ tiếp diễn

was/were + being + pp

I felt as if I was being watched. (Tôi cảm thấy như tôi đang bị theo dõi.) Hiện tại hoàn thành has/have + been + pp Has Mary been told? (Đã nói cho Mary chưa?) Quá khứ hoàn thành had + been + pp I know why I had been chosen. (Tôi biết tại sao tôi lại được chọn.) Tương lai will be + pp You’ll will be told when the time comes. (Đến lúc thì bạn sẽ được nói cho biết.) Tương lai hoàn thành will have been + pp Everything will have been done by Tuesday. (Mọi thứ sẽ được hoàn thành trước thứ Ba.) Tương lai gần am/are/is going to be + pp Who’s going to be invited? (Ai sẽ được mời?)

Tương lai tiếp diễn bị động (will be being + pp) và hoàn thành tiếp diễn bị động (has been being + pp) thì không thông dụng. Ví dụ của động từ nguyên thể bị động: (to) be taken; (to) have been invited. Ví dụ của động từ dạng -ing bị động: being watched, having been invited. Chú ý rằng những động từ nhiều thành phần có thể có thể bị động nếu chúng là ngoại động từ. Ví dụ: She likes being looked at. (Cô ấy thích được chú ý đến.) He hates being made a fool of. (Anh ấy ghét bị chế nhạo.) I need to be taken care of. (Tôi cần được chăm sóc.)

3. Cách dùng thì

Thì trong bị động thường được dùng theo cách tương tự như thì trong chủ động. Ví dụ, thì hiện tại tiếp diễn bị động được dùng giống như thì hiện tại tiếp diễn chủ động để nói về những gì đang diễn ra tại thời điểm nói. Ví dụ: The papers are being prepared now. (Giấy tờ đang được chuẩn bị.) The secrectary is preparing the papers now. (Thư ký đang chuẩn bị giấy tờ.)

Và thì hiện tại hoàn thành bị động có thể dùng như thì hiện tại hoàn thành chủ động để nói về hành động đã kết thúc và để lại hậu quả ở hiện tại. Ví dụ: Alex has been arrested!  (Alex đã bị bắt!) The police has arrested Alex! (Cảnh sát đã bắt Alex!)

4. Các động từ không dùng với hình thức bị động

Không phải tất cả các động từ đều có dạng bị động. Cấu trúc bị động không được dùng với các nội động từ như die hay arrive, vì chúng không có tân ngữ nên không có chủ ngữ cho câu bị động. Một số ngoại động từ cũng ít khi được dùng ở hình thức bị động. Hầu hết chúng là những động từ tĩnh (đề cập đến trạng thái chứ không phải hành động). Các ví dụ là fit, have, lack, resemble, suit. Ví dụ:  They have a nice room. (Họ có một phòng đẹp.) KHÔNG DÙNG: A nice house is had by them. My shoes don’t fit me. ( Giày của tôi không vừa.) KHÔNG DÙNG: I’m not fitted by my shoes. She was having a bath. (Cô ấy đang tắm.) KHÔNG DÙNG: A bath was being had by her.

5. Các hình thức gây nhầm lẫn

Học sinh thường nhẫm lẫn giữa động từ bị động và chủ động trong tiếng Anh. Các lỗi thường gặp là: Ví dụ:  I was very interesting in the lessons. We were questioning by the immigration office. She has put in prison for life.

Những lỗi sai như trên không có gì là bất ngờ bởi vì: – be được dùng để tạo cả động từ bị động và thì tiếp diễn ở chủ động. – Quá khứ phân từ được dùng để tạo dạng động từ bị động và thì hoàn thành ở chủ động.  Hãy so sánh: He was calling. (Chủ động – quá khứ tiếp diễn) He was called. (Bị động – quá khứ đơn) He has called. (Chủ động – hiện tại hoàn thành đơn)

Câu Bị Động Với Nguyên Thể Có To Và Danh Động Từ (The Passive To / 2023

1. Các cấu trúc Chủ động Bị động To-V to play to be played Hoàn thành to have played to have been played Danh động từ playing being played Danh động từ having played having been played hoàn thành Dạng bị động kết thúc với một phân từ bị động ( played). Chú ý: Dạng bị động có thể đôi khi đi với get thay vì be.I don’t expect to get invited to the wedding. (Tôi không muốn được mời đến lễ cưới.)Let’s not risk getting caught in a traffic jam. (Đừng mạo hiểm để bị kẹt xe.)

2. Các mẫu câu Dạng bị động của to-V và danh động từ có thể xuất hiện trong một số mẫu câu như trong dạng chủ động, ví dụ như sau một số động từ hoặc tính từ. 1. To-VI expect to be invited to the wedding. (Tôi mong muốn được mời đến đám cưới.)It’s awful to be criticized in public. (Thật tồi tệ khi bị chỉ trích nơi công cộng.)I’d like this rubbish to be cleared away as soon as possible. (Tôi muốn đống rác này được dọn sạch sớm nhất có thể.) Chú ý: Sau decide và agree, ta dùng mệnh đề chia ngôi với should.We decided that the rubbish should be cleared away. (Chúng tôi quyết định rằng đống rác này nên được dọn sạch.) Sau arrange ta có thể dùng to-V với for.We arranged for the rubbish to be cleared away. (Chúng tôi đã sắp xếp để đống rác được dọn sạch.)

b. Dạng to-V hoàn thànhI’d like this rubbish to have been cleared away when I get back. (Tôi muốn đống rác này được dọn sạch khi tôi về nhà.)

d. Danh động từ hoàn thànhI’m annoyed at having been made a fool of. (Tôi khó chịu với việc bị biến thành kẻ ngốc.)

3. Cách dùng của dạng bị động So sánh chủ ngữ ở mệnh đề chủ động và mệnh đề bị động Chủ động: I’d like someone to clear away this rubbish. (Tôi muốn ai đó dọn sạch đống rác này.) Bị động: I’d like this rubbish to be cleared away. (Tôi muốn đống rác này được dọn sạch.) Ở câu chủ động, chủ ngữ của mệnh đề là someone, tác nhân gây ra. Ở câu bị động, chủ ngữ là this rubbish, thứ mà hành động hướng đến. Khi mệnh đề chính và phần to-v hoặc danh động từ có cùng chủ ngữ, ta không nhắc lại chủ ngữ.I expect to be invited to the wedding. (= I expect that I shall be invited to the wedding.) (Tôi muốn được mời đi đám cưới.) Chủ ngữ của to be invited là

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thể Bị Động Của People Say That / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!