Đề Xuất 12/2022 # Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023 # Top 16 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Thành phần cấu tạo nguyên tử

Từ những kết quả thực nghiệm, người ta chứng minh được xác định thành phần nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ electron.

1. Lớp vỏ electron

Lớp vỏ electron gồm các hạt electron mang điện tích âm (-) chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân. Electron kí hiệu là e.

Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg

Điện tích: qe = -1,602.10-19 C (culông)

Điện tích của electron được kí hiệu là – eo và quy ước bằng 1-.

2. Hạt nhân nguyên tử

Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện tích dương (+) và notron không mang điện. Hạt proton kí hiệu là p, hạt notron kí hiệu là n.

Khối lượng proton: mp = 1,6726.10-27 (kg)

Điện tích của proton: qp = + 1,602.10-19 C (culông)

Khối lượng notron: mn = 1,6748.10-27 (kg)

Điện tích của notron: qn = 0

Như vậy, thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:

– Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và notron.

– Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

Thành phần cấu tạo nguyên tử

II. Kích thước và khối lượng của nguyên tử

1. Kích thước nguyên tử

Kích thước của nguyên tử: mỗi nguyên tử có kích thước khoảng 10-10 m = 0,1 nm. Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử H có bán kính r = 0,053 nm.

Đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10-5 nm.

Đường kính của e lectron và proton khoảng 10-8 nm.

2. Khối lượng nguyên tử

– Để biểu thị khối lượng của một nguyên tử, phân tử hay các hạt e, p, n, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u. u còn được gọi là đvC.

– 1u = 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị Cacbon 12. Nguyên tử này có khối lượng là 19,9265.10-27 kg.

1u = 19,9265.10-27/12 ≈ 1,6605.10-27 kg

Ví dụ:

Khối lượng của 1 nguyên tử H là 1,6738.10-27 ≈ 1u.

Khối lượng của 1 nguyên tử C là 9,9265.10-27 = 12 u.

Bài tập về nguyên tử

Bài 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

A. Electron và proton

B. Proton và nơtron

C. Nơtron và electron

D. Electron, proton và nơtron

Chọn đáp án đúng.

Giải: chọn đáp án B

Cấu tạo của hầu hết các hạt nhân nguyên tử là proton và nơtron, trừ hạt nhân nguyên tử của hiđro chỉ có proton.

Bài 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

A. Proton và electron

B. Nơtron và electron

C. Nơtron và proton

D. Nơtron, proton và electron

Giải: chọn đáp án D

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là nơtron, proton và electron, trừ nguyên tử của hiđro chỉ có proton và electron.

Bài 3. Nguyên tử có đướng kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6 cm thì đường kính của nguyên tử sẽ là:

A. 200 m

B. 300 m

C. 600 m

D. 1200 m

Giải: chọn đáp án C

Đường kính nguyên tử sẽ là 6 x 10 000 = 60 000 cm = 600 m.

Bài 4. Tìm tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton và nơtron.

Giải:

Tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton:

(9,1095.10-31)/(1,6726.10-27) = 1/1836

Tỉ số về khối lượng của electron sơ với nơtron:

(9,1095.10-31)/(1,6748.10-27) = 1/1839

Bài 5. Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm và có khối lượng nguyên tử là 65 u.

a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử kẽm tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

Cho biết V hình cầu = 4/3.π.r 3

Giải:

1 u = 1,6605.10-27 kg = 1,6605.10-24 g

Lời Kết

Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử – Kích Thước Và Khối Lượng Nguyên Tử / 2023

I. Thành phần cấu tạo nguyên tử

Từ những kết quả thực nghiệm, người ta chứng minh được xác định thành phần nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ electron.

1. Lớp vỏ electron

Lớp vỏ electron gồm các hạt electron mang điện tích âm (-) chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân. Electron kí hiệu là e.

Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg

Điện tích: qe = -1,602.10-19 C (culông)

Điện tích của electron được kí hiệu là – eo và quy ước bằng 1-.

2. Hạt nhân nguyên tử

Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện tích dương (+) và notron không mang điện. Hạt proton kí hiệu là p, hạt notron kí hiệu là n.

Khối lượng proton: mp = 1,6726.10-27 (kg)

Điện tích của proton: qp = + 1,602.10-19 C (culông)

Khối lượng notron: mn = 1,6748.10-27 (kg)

Điện tích của notron: qn = 0

Như vậy, thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:

– Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và notron.

– Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

Thành phần cấu tạo nguyên tử

1. Kích thước nguyên tử

Kích thước của nguyên tử: mỗi nguyên tử có kích thước khoảng 10-10 m = 0,1 nm. Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử H có bán kính r = 0,053 nm.

Đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10-5 nm.

Đường kính của e lectron và proton khoảng 10-8 nm.

2. Khối lượng nguyên tử

– Để biểu thị khối lượng của một nguyên tử, phân tử hay các hạt e, p, n, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u. u còn được gọi là đvC.

– 1u = 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị Cacbon 12. Nguyên tử này có khối lượng là 19,9265.10-27 kg.

1u = 19,9265.10-27/12 ≈ 1,6605.10-27 kg

Ví dụ:

Khối lượng của 1 nguyên tử H là 1,6738.10-27 ≈ 1u.

Khối lượng của 1 nguyên tử C là 9,9265.10-27 = 12 u.

Bài tập về nguyên tử

Bài 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

A. Electron và proton

B. Proton và nơtron

C. Nơtron và electron

D. Electron, proton và nơtron

Chọn đáp án đúng.

Giải: chọn đáp án B

Cấu tạo của hầu hết các hạt nhân nguyên tử là proton và nơtron, trừ hạt nhân nguyên tử của hiđro chỉ có proton.

Bài 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

A. Proton và electron

B. Nơtron và electron

C. Nơtron và proton

D. Nơtron, proton và electron

Giải: chọn đáp án D

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là nơtron, proton và electron, trừ nguyên tử của hiđro chỉ có proton và electron.

Bài 3. Nguyên tử có đướng kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6 cm thì đường kính của nguyên tử sẽ là:

A. 200 m

B. 300 m

C. 600 m

D. 1200 m

Giải: chọn đáp án C

Đường kính nguyên tử sẽ là 6 x 10 000 = 60 000 cm = 600 m.

Bài 4. Tìm tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton và nơtron.

Giải:

Tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton:

(9,1095.10-31)/(1,6726.10-27) = 1/1836

Tỉ số về khối lượng của electron sơ với nơtron:

(9,1095.10-31)/(1,6748.10-27) = 1/1839

Bài 5. Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm và có khối lượng nguyên tử là 65 u.

a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử kẽm tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

Cho biết V hình cầu = 4/3.π.r3

Giải:

a) Ta có: rZn = 1,35.10-1 nm = 0,135.10-7 cm

1 u = 1,6605.10-27 kg = 1,6605.10-24 g

b) Ta có r hạt nhân Zn= 2.10-6 nm = 2.10-13 cm

m hạt nhân Zn = 107,9.10-24 g

Lời Kết

Đánh giá bài viết

Cách Xác Định Thành Phần Nguyên Tử Hay, Chi Tiết / 2023

Lý thuyết và Phương pháp giải

– Dựa vào kí hiệu nguyên tử ra suy ra số hạt mỗi loại trong nguyên tử hoặc dựa vào cấu tạo của nguyên tử, ion tương ứng để lập phương trình, giải phương trình tìm số hạt.

Lưu ý: Kí hiệu nguyên tử: ZA X

Sơ đồ: M → M n+ + ne (với n là số electron do M nhường)

X + me → X m- ( với m là số electron do X nhận)

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Nguyên tử Ca có 20 notron, 20 proton. Số hiệu nguyên tử của Ca là:

A. 20 B. 16 C. 31 D. 30

Hướng dẫn:

Số hiệu nguyên tử Z chính là số proton.

Đáp án A

Ví dụ 2. Cho biết nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt là 58, số khối của nguyên tử nhỏ hơn 40. Hãy xác định số proton, số nơtron, số electron trong nguyên tử.

Hướng dẫn:

Ta có: 2Z + N = 58

Kết hợp: 58/3,222 ≤ Z ≤ 58/3⇒ 18 ≤ Z ≤ 19,3 ⇒ Z = 18; Z = 19

Nếu Z = 18 ⇒ N = 22 ⇒ A = 40 (loại)

Nếu Z = 19 ⇒ N = 20 ⇒ A = 39 (nhận)

⇒ Nguyên tử A có 19p, 19e, 20n.

Ví dụ 3. Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Tính số electron trong A.

A. 12 B. 24 C.13 D. 6

Hướng dẫn:

Số khối A = Z + N =24

Biết N = 12 ⇒ E = Z = 24 – 12 = 12

Ví dụ 4. Nguyên tử X có ký hiệu 2964 X. Số notron trong X là:

Hướng dẫn:

2964 X ⇒ Z = 29, A = 64 nên N = A – Z = 64 – 29 = 35 hạt

B. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Nguyên tử X có 35 proton, 35 electron, 45 notron. Số khối của nguyên tử X là:

A. 80 B.105 C. 70 D. 35

Câu 2. Xác định số notron trong nguyên tử oxi biết O có 8 proton:

A.8 B. 16 C.6 D.18

Câu 3. Trong nguyên tử A, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong A là bao nhiêu?

A. 13 B. 15 C. 27 D.14

Câu 4. Trong anion X 3- tổng số các hạt 111; số electron bằng 48% số khối. Tìm số proton, số electron, nơtron và tìm số khối A của X 3-.

Câu 5. Cho biết nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt là 58, số khối của nguyên tử nhỏ hơn 40. Hãy xác định số proton, số nơtron, số electron trong nguyên tử.

Câu 6. Tổng số hạt mang điện trong hợp chất AB là 40. Số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử B là 8. Số proton của A và B lần lượt là

A. 22 và 18 B. 12 và 8 C. 20 và 8 D. 12 và 16

Câu 7. Một ion X 2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Số hạt nơtron và electron trong ion X 2+ lần lượt là

A. 36 và 27. B. 36 và 29 C. 29 và 36. D. 27 và 36.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải hệ

Câu 8. Xác định thành phần cấu tạo của các nguyên tử sau:

a. Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt.

b. Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện thì bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm?

Hiển thị đáp án

Đáp án:

Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Thành Phần Cấu Tạo Của Thép / 2023

Có thể nói các vật liệu sắt, thép, tôn, xà gồ là vật liệu phổ biến, quan trọng nhất hiện nay. Tất cả các ngành nghề lớn nhỏ đều phải dùng trực tiếp hoặc gián tiếp dùng tới những vật liệu này. Vậy thành phần cấu tạo của thép, sắt, xà gồ như thế nào? Mình cùng đi tìm hiểu về chúng nào?

1/ Đặc tính yêu cầu chung của các loại vật liệu

Chúng ta ta biết Thép là hợp kim của sắt, cacbon và một số nguyên tố khác. Trên thế giới có hơn 3000 loại thép khác nhau. Hàng năm, để đáp ứng nhu cầu phát triển đa dạng của con người. Các nhà nghiên cứu đã phát minh và sáng chế ra nhiều loại vật liệu khác nhau. Như các loại loại thép mới, tôn, xà gồ… với các tính năng vượt trội. Để đáp ứng nhu nhiều khác nhau của con người.

– Tính bền: Khả năng chống lại các tác dụng của lực bên ngoài mà không bị phá hỏng.

– Tính cứng: Khả năng chống lại biến dạng dẻo cục bộ khi có ngoại lực tác dụng lên kim loại thông qua vật nén.

– Tính chịu nhiệt: Là độ bền của kim loại đối với sự ăn của ôxy trong không khí ở nhiệt độ cao.

– Khả năng đàn hồi: Là khả năng trở về hình dáng ban đầu của vật liệu sau khi loại bỏ ngoại lực.

– Tính hàn: Khả năng tạo thành sự liên kết giữa các phần tử khi nung nóng chỗ hàn đến trạng thái chảy hay dẻo.

– Khả năng chống oxi hóa của môi trường. Như không gỉ, chống ăn mòn trong axit, badơ, muối.

Như chúng ta đã biết: Thép là hợp kim của sắt, cacbon và các nguyên tố kim loại khác. Xà gồ là những sản phẩm của thép như thép hình U, C, thép hộp…. Tôn là một loại vật liệu được làm từ các tấm kim loại (tấm thép) được phủ một lớp mạ và gia cố thêm các vật liệu chống nóng khác.

Vậy ta có thể nói cấu tạo chung của các vật liệu chính là cấu tạo của thép.

Thép chính là hợp kim giữa sắt và cacbon. Với thành phần cacbon không vượt quá 2,14 %. Ngoài ra trong thành phần của thép còn có các kim loại khác như magan, kẽm, nitơ, lưu huỳnh, photpho,…

Với hàm lượng: C < 2,14%, Mn ≤ 0,8%, Si ≤ 0,4 %, P ≤ 0,05%, S ≤ 0,05%. Ngoài ra có thể có một lượng nhỏ các nguyên tố Cr, Ni, Cu (≤ 0,2 %),W, Mo, Ti (≤ 0,1%).

Vì vậy để biết về cấu tạo các vật liệu thép, sắt, tôn, xà gồ. Ta cùng đi tìm hiểu về phân loại và thành phần cấu tạo của thép.

Phân loại thép và tỉ lệ các thành phần kim loại trong thép.

Theo cách phân loại về thành phần hóa học, chúng ta chia thép thành 2 loại: Thép cacbon và thép hợp kim.

Cacbon (C): là nguyên tố quan trọng nhất, quyết định tổ chức, tính chất và công dụng của thép. Thép cacbon chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng thép khoảng 80% – 90 %. Và các kim loại khác như: Mangan (0,4 – 0,65%), Silic (0,12 – 0,3%), lưu huỳnh, photpho (<0,07%).

C sẽ làm giảm độ dẻo và độ dai va đập. Khi %C tăng trong khoảng 0,8 – 1% thì độ bền và độ cứng cao nhất nhưng khi vượt qua 1% thì độ bền và độ cứng bắt đầu giảm.

Theo %C có thể chia thép làm 4 nhóm có cơ tính khác nhau:

– Thép cacbon thấp (%C ≤ 0,25%): Thép có dẻo, dai nhưng có độ bền và độ cứng thấp.

– Thép cacbon trung bình (%C từ 0,3 – 0,5%).

– Thép cacbon tương đối cao (%C từ 0,55 – 0,65%).

– Thép cacbon cao (%C ≥ 0,7%): Thép có độ cứng cao.

Đối với thép hợp kim thì có thể phân loại thành các loại sau:

– Hợp kim thấp: Thành phần các nguyên tố hợp kim trong thép không vượt quá 2,5 %

– Hợp kim trung bình: Thành phần các nguyên tố hợp kim trong thép chiếm từ 2,5 đến 10 %

– Hợp kim cao: Thành phần các nguyên tố hợp kim trong thép cao hơn 10 %

Các nguyên tố: Mn và Si là các tạp chất có lợi, có công dụng khử ôxy. Ngược lại các nguyên tố: P, S là các tạp chất có hại, làm giảm cơ tính của thép. Ảnh hưởng tới chất lượng và phân loại thép.

Hình ảnh một loại tôn cuộn làm từ thép hợp kim.

Các hợp kim có vai trò quyết định tính chất của các vật liệu nói chung và thép nói riêng. Chúng được thể hiện như sau:

CACBON (C): C có mặt trong thép giúp tăng khả năng chịu ăn mòn, tạo đặc tính cứng và bền cho thép.

NIKEN (Ni): Ni có mặt trong vật liệu giúp thép bền và dẻo dai hơn.

MANGAN (Mn): Mn được thêm vào thép nhằm khử oxi hóa trong quá trình nấu chảy để ngăn ngừa hình thành các chất bẩn sunfua sắt làm cho thép bị nứt.

SILIC (Si) và ĐỒNG (Cu): Được thêm vào một lượng nhỏ nhằm chống lại sự ăn mòn của Axit Sunfuric (H2SO4).

NITƠ (Ni): Khi hàm lượng C thấp sẽ giảm tính bền của thép. Ni được thêm vào trong trường hợp này để tăng thêm độ bền cho thép.

MOLYDEN (Mo): Là chất phụ gia được thêm vào nhằm chống hiện tượng mòn lỗ chỗ bề mặt vật liệu.

LƯU HUỲNH (S): S được thêm vào giúp tăng hiệu suất gia công. Tuy nhiên, người ta thêm S với một hàm lượng nhỏ bởi vì sự có mặt của S là một trong những nguyên nhân xuất hiện Sunfua bẩn.

CROM (Cr): Là thành phần quan trọng giúp thép có khả năng chống lại sự oxi hóa từ môi trường. Thông thường thành phần Cr được điều chỉnh theo một tỉ lệ thích hợp trong hợp kim. Tỉ lệ Cr có mặt trong thép từ 10.5% – 26%. Hàm lượng Cr càng nhiều thì khả năng chống gỉ càng cao. Lớp Cr được thêm vào, giúp tạo ra một lớp màng bảo vệ trong suốt trên bề mặt thép mà mắt thường không nhìn thấy được. Lớp màng này không làm mất đi tính sáng bóng của thép.​

1/ Thành phần cấu tạo của Tôn

Thành phần của các loại Tôn dùng trong xây dựng nhà ở chủ yếu được làm bằng thép hoặc nhôm. Các kim loại phụ gia khác như kẽm, đồng và Titan được sử dụng để tăng thêm những tính năng chống gỉ cho vật liệu.

Tấm lợp ban đầu được sản xuất với dạng ván dài, mỏng. Cuộn thành cuộn lớn ở các nhà máy thép. Sau đó, chúng được phủ một lớp phủ hợp kim để chống gỉ. Rồi sử dụng dòng sơn tốc độ cao, nung ở nhiệt độ cao.

Cuộn thép đã được sơn vận chuyển đến một nhà sản xuất tấm lợp. Tại đây vật liệu lợp mái được tạo hình bằng cách sử dụng máy ép lớn để dập tạo thành tấm lợp có hình dạng riêng biệt.

Nhôm lợp cũng được thực hiện một quá trình tương tự ngoại trừ việc không cần trải qua bước phủ lớp phủ kim loại.

– Mạ kẽm: mạ kẽm 100% tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng sản phẩm.

– Galvalume hoặc Zincalume: Một loại hợp kim của nhôm và kẽm (55 % nhôm và 45% kẽm)

Độ dày của lớp phủ hợp kim khác nhau phụ thuộc vào ứng dụng của sản phẩm lợp mái trong thực tế. Lớp mạ càng lớn, lớp bảo vệ chống gỉ sét càng kéo dài.

Tôn cán sóng: Là loại tôn mạ kẽm và được sơn phủ nhằm tạo tính thẩm mỹ cho công trình.

Như đã tìm hiểu về cấu tạo thép ở trên. Xét về thành phần hóa học thép chia làm 2 loại là thép cacbon và thép hợp kim. Chúng ta có thể xét thêm về ứng dụng của các loại thép này trong các ngành công nghiệp như thế nào?

Thép hợp kim: Với những ưu điểm vượt trội độ bền, độ sáng bóng và khả năng oxi hóa. Ứng dụng trong lãnh vực gia công cơ khí như: Chế tạo máy, chế tạo dụng cụ, làm khuôn đúc công nghiệp….

Thép xà gồ chính là các loại thép hình U, C… và các loại thép hộp chữ nhật, thép hộp vuông và thép ống.

Vì vậy khi xét về cấu tạo xà gồ ta chỉ cần tìm hiểu về cấu tạo của thép phải không nào?

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!