Đề Xuất 1/2023 # Thận Trọng: Tác Dụng Phụ Của Kháng Sinh Trị Vi Khuẩn Hp # Top 7 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 1/2023 # Thận Trọng: Tác Dụng Phụ Của Kháng Sinh Trị Vi Khuẩn Hp # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thận Trọng: Tác Dụng Phụ Của Kháng Sinh Trị Vi Khuẩn Hp mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thận trọng: tác dụng phụ của kháng sinh trị vi khuẩn Hp

Bệnh nhân: ” Chào bác sĩ! Cách đây nửa tháng tôi đi nội soi dạ dày, được chẩn đoán viêm sung huyết hang vị dạ dày, có vi khuẩn Hp.

Tôi được kê đơn thuốc sử dụng trong 14 ngày, bao gồm:

– Rabeprazole

– Amoxicilin + Acid Clavulanic

– Levofloxacin

– Trimebutine

Tôi được kê đơn thuốc trên trong vòng 14 ngày. Đến nay tôi sử dụng được 1 tuần. Tôi thấy mình tiêu chảy, buồn nôn, cơ thể mệt. Chân đau, đi đứng khó khăn.

Vậy xin cho tôi hỏi, tôi có nên tiếp tục sử dụng đơn thuốc trên hay ngừng lại. Tôi xin chân thành cảm ơn!”

Bác sĩ trả lời: Chào bạn, theo các triệu chứng bạn mô tả thì bạn có thể đã gặp phải tác dụng phụ khi sử dụn kháng sinh trị vi khuẩn Hp.

Cụ thể, tác dụng phụ chủ yếu đến từ thuốc kháng sinh Levofloxacin.

Các tác dụng phụ của thuốc kháng sinh Levofloxacin bao gồm:

Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, ói mửa, khó tiêu, đau bụng.

Tác dụng hiếm gặp hơn trên đường tiêu hóa bao gồm: tiêu chảy có lẫn máu, viêm ruột/đại tràng, viêm đại tràng giả mạc…

Có nguy cơ gây thoái hóa sụn ở các khớp chịu trọng lực

Có nguy cơ gây viêm gân, đứt gân, đặc biệt khi sử dụng kèm các thuốc chống viêm nhóm Corticoid.

Nhức đầu, ù tai, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ.

Trầm cảm, lo sợ, phản ứng loạn thần, cảm giác thất thường như tê, kim châm và bỏng rát.

Run, kích động, lú lẫn, co giật.

Rối loạn thị giác và thính giác.

Rối loạn vị giác và khứu giác.

Khi gặp các triệu chứng trên, lời khuyên cho bạn là nên ngừng sử dụng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ trực tiếp kê đơn thuốc để có thể điều chỉnh cho phù hợp.

Giảm tác dụng không mong muốn khi sử dụng kháng sinh trị vi khuẩn Hp

Hiện nay, chưa có phương pháp chính thống nào mang lại hiệu quả diệt Hp hơn sử dụng kháng sinh. Nhưng nó cũng tiềm tàng nhiều nguy cơ tác dụng phụ. Đồng thời, hiện nay tỷ lệ kháng kháng sinh cũng tăng cao. Do đó, làm giảm tỷ lệ thành công trong điều trị Hp.

Kết hợp Kukumin IP với phác đồ kháng sinh trị Hp – tăng hiệu quả và giảm tác dụng phụ thường gặp.

Hiệp đồng tác dụng, tăng hiệu quả tiêu diệt vi khuẩn Hp

Kết hợp Kukumin IP với phác đồ kháng sinh trị Hp sẽ giúp tăng hiệu quả tiêu diệt vi khuẩn.

Thành phần Curcumin được chứng minh có tác dụng ức chế và tiêu diệt trên 65 chủng vi khuẩn Hp. Công nghệ Phytosome giúp phát huy hiệu quả của hoạt chất Curcumin lên gấp hàng nghìn lần so với khi sử dụng ở dạng nguyên liệu thô.

Hạn chế tác dụng không mong muốn của Kháng sinh, đặc biệt trên đường tiêu hóa

Một trong những tác dụng không mong muốn thường gặp khi điều trị Hp là rối loạn tiêu hóa.

Kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn Hp, đồng thời cũng tiêu diệt hệ vi khuẩn có lợi. Do đó gây ra các rối loạn trên đường tiêu hóa như: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, đi ngoài sống phân, ăn uống không ngon miệng, gầy yếu.

Kukumin IP cung cấp thành phần Immune Path IP – là vách tế bào vi khuẩn lợi khuẩn. Bổ sung Immune Path IP cung cấp nguồn dinh dưỡng cho hệ lợi khuẩn. Giúp tăng cường hệ miễn dịch tự thân đường tiêu hóa.

Do đó, giúp hạn chế các tác dụng phụ khi sử dụng kháng sinh. Đặc biệt là hạn chế tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.

Điều khó khăn trong điều trị vi khuẩn Hp là tỷ lệ tái phát cao. Sau khi điều trị thành công bằng kháng sinh, tỷ lệ tái nhiễm Hp cũng rất cao.

Lý giải cho điều này là do có khoảng 70% dân số có nhiễm vi khuẩn Hp. Vi khuẩn Hp lại dễ dàng lây nhiễm khi tiếp xúc qua đường tiêu hóa. Bao gồm con đường miệng – miệng khi có tiếp xúc với người mang bệnh. Ngoài ra, Hp còn có thể lây nhiễm qua con đường Phân – miệng. Phân mang nguồn bệnh vi khuẩn Hp bị thải ra môi trường và có thể theo nguồn nước lây nhiễm sang người khác. Đây là con đường lây nhiễm phổ biến trong cộng đồng.

Sau khi đã tiêu diệt hết vi khuẩn Hp, người bệnh có thể ngừng sử dụng kháng sinh theo đơn. Lúc này, Kukumin IP được sử dụng như một biện pháp phòng ngừa lây nhiễm Hp hiệu quả. Với các thành phần từ tự nhiên, Kukumin IP không gây ra các tác dụng không mong muốn với người sử dụng.

Các vấn đề cần lưu ý khi nhiễm vi khuẩn HP

Cách phối hợp Kukumin IP với thuốc kháng sinh điều trị Hp

Nếu đang sử dụng đơn thuốc kháng sinh trị Hp. Bạn có thể phối hợp thêm Kukumin IP mà không gây ra tương tác hoặc ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc dùng kèm.

Tùy vào chỉ định của các thuốc kháng sinh có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn. Nên sử dụng Kukumin IP vào lúc bụng đói, và cách thời điểm uống kháng sinh ít nhất 30 phút.

2 thời điểm uống Kukumin IP là trước ăn khoảng 30 phút và sau ăn khoảng 2 tiếng.

Nên uống Kukumin IP trong thời gian bao lâu?

Thông thường 1 liệu trình Kukumin IP để cho hiệu quả tốt nhất trong khoảng 3 tháng liên tục.

Hoặc có thể sử dụng Kukumin IP với liều dự phòng và duy trì hằng ngày.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Kháng Sinh

Thuốc kháng sinh cũng giống những loại thuốc khác, đều có khả năng gây ra tác dụng phụ cho người sử dụng.

Thuốc kháng sinh là gì?

Thuốc kháng sinh là một hợp chất hóa học có tác dụng chuyên biệt cho một giai đoạn nhất định và thiết yếu của vi sinh vật. Với những liều lượng phù hợp thuốc kháng sinh có thể kìm hãm và tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh cho cơ thể.

Kháng sinh ngày nay đã trở thành một loại thuốc được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng không nên lạm dụng để đảm bảo hiệu quả tác dụng cũng như an toàn sức khỏe.

Những tác dụng phụ của thuốc kháng sinh bạn nên biết Tác dụng phụ về mặt vi trùng học

Sau khi sử dụng thuốc người bệnh sẽ gặp những rối loạn hệ vi khuẩn. Các kháng sinh sẽ tiêu hủy những vi sinh khuẩn bình thường ở đường ruột để thay thế bằng những vi khuẩn kháng thuốc và nấm. Sự thay thế này có thể biểu hiện với những triệu chứng và hậu quả sau:

– Bị tiêu chảy trong thời gian dài, có thể nặng hơn vì tụ cầu khuẩn gây viêm ruột dưới dạng kiết lỵ. Có một số trường hợp viêm đại tràng màng giả do clostridium difficile.

– Bệnh nấm candida đường ruột.

– Thiếu hụt vitamin nhóm K, vitamin B.

Cách đề phòng tác dụng phụ này là nên cho bệnh nhân dùng thuốc tái tạo hệ vi khuẩn bình thường của đường ruột như: antibio, biosubtyl, enterogermina sau một đợt trị liệu kháng sinh.

Ngoài ra, người bệnh có thể bị tai biến do sự phóng thích một lượng lớn nội độc tố từ sự phân hủy một lượng lớn vi khuẩn sau một liều kháng sinh cao. Cơ thể sẽ có những phản ứng như: sốt, lạnh, nhức đầu, nhịp tim nhanh, tụt huyết áp nhẹ…

Phản ứng dị ứng

Nguyên nhân là do sự mẫn cảm cao ở một số người bệnh. Để nhận biết tác dụng phụ này có bạn nên chú ý đến những triệu chứng sau:

– Cơ thể bị nổi ban đỏ, mẩn da, đôi khi là màng nhầy. Nặng hơn là viêm loét giác mạc, sốt cao, da bị nổi mọng nước.

– Những triệu chứng và phản ứng giống trong bệnh huyết thanh (sốt, tiểu ra máu, đau khớp, khó thở, nổi mẩn ở da)

– Triệu chứng của sốc phản vệ (mạch nhanh, huyết áp tụt kẹp, nổi mày đay, nặng nhất có thể tử vong)

– Tăng bạch cầu ưa toan trong máu.

Tai biến do độc tính của kháng sinh

Tác dụng phụ này phụ thuộc vào thời gian và liều lượng sử dụng kháng sinh. Nó xuất hiện khi kháng sinh làm thay đổi cấu trúc của tế bào. Bạn không nên sử dụng kháng sinh liều cao trong một khoảng thời gian dài vì sẽ dẫn đến tình trạng tai biến.

Có nhiều loại tai biến do tác dụng phụ của thuốc kháng sinh như: Tai biến thận, tai biến ốc tai tiền đình, tai biến huyết học, tai biến gan, tia biến thần kinh, tai biến cho thai nhi.

Dự phòng phản ứng phụ do kháng sinh

Biện pháp cơ bản và quan trọng nhất để hạn chế các phản ứng phụ gây ra từ thuốc kháng sinh là nên sử dụng đúng đắn các loại thuốc.

Ngoài ra, khi sử dụng thuốc kháng sinh nên đặc biệt chú ý đến các chống chỉ định của thuốc và các yếu tố là gia tăng các độc tính của thuốc. Đối với những người có tiền sử bị dị ứng thuốc kháng sinh nên tránh dùng các loại thuốc chồng chéo vì sẽ rất dễ gây sốc và dị ứng nặng.

Với bất kỳ ai sau khi sử dụng thuốc kháng sinh đều nên theo dõi diễn biến tình trạng sức khỏe sát sao.

Sinh Học Lớp 10/Vi Khuẩn/Siêu Vi Khuẩn

Siêu khuẩn không được phân loại là sinh vật sơ hạch. Siêu khuẩn thường không được xem là sinh vật vì chúng chỉ sinh sản trong tế bào ký chủ khi sống và vì chúng không có tế bào chất là nơi tổng hợp protein và giải phóng năng lượng. Tế bào chủ cung cấp vật chất và năng lượng cũng như enzim cần thiết để tổng hợp ra Siêu khuẩn mới. Vì Siêu khuẩn có thể mã hóa các acid nhân và protein mới nên đôi khi Siêu khuẩn được xem là những gen tự do. Nguồn gốc thật sự của chúng chưa được biết rõ.

Do kích thước quá nhỏ dưới mức phân giải của kính hiển vi thường nên Siêu khuẩn chỉ quan sát được dưới kính hiển vi điện tử. Siêu khuẩn được phân lập đầu tiên là Siêu khuẩn khảm thuốc lá (TMV: tabacco mosaic virus) năm 1935. Chất trích từ thuốc lá nhiễm bệnh là những tinh thể nucleoprotein hình kim, có thể được lưu trử mãi mãi mà không mất khả năng gây bệnh, khó tin rằng đó là bản chất một sinh vật. Nhưng khi cấy những tinh thể này vào thuốc lá triệu chứng bệnh khảm xuất hiện sau đó.

Siêu khuẩn gồm một phần lõi acid nhân và một vỏ protein (capsid). Acid nhân có thể là ARN như ở Siêu khuẩn gây bệnh cho thực vật, hay ADN như gây bệnh cho động vật và Vi khuẩn. Dù cấu trúc đơn giản hình dạng của chúng cũng biến thiên. Một Siêu khuẩn đơn giản có thể gồm vỏ là những bán đơn vị của một loại protein đơn giản bao quanh lỏi acid nhân (capsomere) . Một số Thực khuẩn (Bacteriophage: siêu khuẩn ký sinh vi khuẩn) có cấu trúc phức tạp hơn như Thực khuẩn T4 với phần đầu có chứa ADN, và phần đuôi với các sợi để bám, với cấu tạo của nhiều loại protein. Khi T4 nhiễm vào tế bào vi khuẩn bao đuôi co để bơm ADN vào .

Có nhiều cách để phân loại Siêu khuẩn. Có một số trường hợp Siêu khuẩn được đặt tên theo cơ quan hay mô mà chúng nhiễm. Thí dụ, Siêu khuẩn adeno nhiễm trên tuyến trên yết hầu (adenoid lymph), Siêu khuẩn khảm thuốc lá. Ở một số trường hợp khác, tên gọi được đặt theo tên bệnh mà chúng gây ra, thí dụ, Siêu khuẩn polio gây bệnh bại liệt. Sự phân loại Siêu khuẩn còn có thể theo tên của loại sinh vật mà chúng nhiễm, thí dụ, Siêu khuẩn gây bệnh cho côn trùng hay Siêu khuẩn gây bệnh cho thực vật. Siêu khuẩn nhiễm Vi khuẩn được gọi là thực khuẩn. Ngoài ra, còn có các kiểu phân loại khác dựa trên các đặc điểm loại acid nhân (ARN, ADN), cấu trúc, kích thước, sự chuyên biệt ký chủ và khả năng của các globin miễn nhiễm (immunoglobin) phản ứng lại với protein của vỏ.

Ðể xâm nhập vào tế bào chủ, ADN của Siêu khuẩn phải bám được vào một điểm tiếp nhận chuyên biệt trên bề mặt của tế bào.

Ở những Siêu khuẩn nhiễm động vật, Siêu khuẩn đi nguyên vào tế bào sau đó vỏ protein và acid nucleic tách ra trong tế bào chủ. Siêu khuẩn nhiễm thực vật không có kiểu bám đặc biệt; chúng có thể đi nguyên vào tế bào xuyên qua vách, hay được bơm vào tế bào bởi côn trùng; một lần đi vào trong tế bào cây chủ, Siêu khuẩn được chuyên chở từ phần này đến phần khác trong cây qua ngã mô libe.

Khi vào trong tế bào chủ và sinh sản, nó đòi hỏi phải có enzim để tổng hợp phần đầu và vỏ protein. Do đó nó phải tạo ra ARN thông tin để tổng hợp vừa enzim và protein vỏ. Nó cần sao chép acid nhân cho Siêu khuẩn mới. Tất cả vật liệu và năng lượng cũng như bộ máy tổng hợp đều được cung cấp bởi tế bào chủ. Các Siêu khuẩn khác nhau không chỉ ở phần lõi acid nhân, một số là sợi đơn ARN, sợi đôi ARN; một số khác là sợi đơn ADN hay sợi đôi ADN, mà còn khác nhau về cách sao chép và biểu hiện của gen.

Thí dụ như ở Siêu khuẩn gây bệnh cúm, có lõi là sợi đơn ARN, ARN này không trực tiếp mã hóa protein, nhưng nhờ enzim replicaz (enzim sao chép) sợi ARN bổ sung được tạo ra, sợi này mã hóa protein của Siêu khuẩn; vì thế sợi này hoạt động như ARN thông tin vừa mã hóa cho nhiều enzim sao chép vừa mã hóa protein vỏ của Siêu khuẩn. Vì dạng nhiễm của ARN không mã hóa cho một loại protein nào nên những Siêu khuẩn này được gọi là Siêu khuẩn sợi âm (negative strand virus).

Một nhóm Siêu khuẩn ARN khác, được gọi là Siêu khuẩn phiên mã ngược (retrovirus), tạo ra ADN bổ sung cho bộ gen trong ARN của nó bằng cách điều khiển ký chủ tổng hợp enzim phiên mã ngược (reverse transcriptaz). Sau đó sợi ADN thứ hai được sao chép và sợi đôi ADN này hòa nhập vào bộ gen tế bào chủ. Tại đây nó làm khuôn cho những bản sao ARN mới để tạo ra những Siêu khuẩn mới trong suốt quá trình sinh sản của Siêu khuẩn.

Siêu khuẩn với sợi đơn ADN trước tiên sao chép sợi bổ sung để tạo ra phân tử ADN dạng vòng trong tế bào chủ. Sợi bổ sung này trở thành khuôn cho ADN của Siêu khuẩn mới cũng như phiên mã ra mARN để tổng hợp enzim của Siêu khuẩn nhờ ribô thể của tế bào chủ. Sợi đôi ADN của Siêu khuẩn tạo ra mARN cần thiết để tạo ra một số enzim của Siêu khuẩn từ cả hai sợi, các enzim này cần thiết cho sự sao chép ADN Siêu khuẩn và cho các loại protein cấu trúc vỏ.

Thực khuẩn T4, với một vài bộ phận cấu thành, chúng được ráp nối lại với nhau qua một quá trình gọi là tự ráp nối (self-assembly) trong đó có những bước không đòi hỏi enzim hay một khuôn mẫu nào. Bộ gen của Siêu khuẩn mã hóa cho sự thành lập các phần khác nhau của Siêu khuẩn. Khi các phần được ráp nối đầy đủ, tế bào bị vỡ ra do một enzim được mã hóa bởi Siêu khuẩn và Siêu khuẩn được phóng thích.

Trong pha tiêu bào, sau khi nhiễm vào Vi khuẩn, Siêu khuẩn thường sao chép để tạo ra hàng triệu Siêu khuẩn và sau đó phá hủy tế bào chủ. Tuy vậy, có những trường hợp bộ gen của Siêu khuẩn hòa nhập vào nhiễm sắc thể của tế bào chủ vàì lúc này chúng được gọi là tiền Siêu khuẩn, và được đi vào lộ trình sinh tan (lysogenic pathway), khi hòa nhập bộ gen của Siêu khuẩn chỉ được sao chép khi ADN của tế bào chủ sao chép. Do đó, mỗi tế bào con cũng nhận được một bản sao của bộ gen Siêu khuẩn.

Dưới một số điều kiện nào đó, như tăng chiếu xạ, tiền Siêu khuẩn có thể tách ra từ bộ gen của tế bào chủ và bắt đầu sinh sản nhanh chóng. Sau đó chúng đi vào pha tiêu bào làm cho tế bào chủ vỡ ra. Lợi thế của Siêu khuẩn là khi ở dạng ngũ hay tiền Siêu khuẩn là chúng được sinh sản vô tận và không gây ra một triệu chứng nào để tế bào chủ có thể nhận ra và phản ứng lại.

Có ý kiến cho rằng Siêu khuẩn là những gen di động có thể hòa nhập vào bộ gen của tế bào chủ và có thể tách ra khi có điều kiện thuận lợi. Khi tách ra từ nhiễm sắc thể của tế bào chủ nó có thể mang theo một số gen của tế bào chủ… Một số gen của Siêu khuẩn gây bệnh ung thư đã được tìm thấy hòa nhập vào nhiễm sắc thể của người và những động vật có xương sống khác.

Các Siêu khuẩn gây nhiều bệnh cho người như cảm lạnh, cúm, bại liệt, quai bị, bệnh thủy đậu (chicken-pox) và một số dạng của ung thư. Có một số bệnh như bệnh bạch hầu, do Vi khuẩn Corynebacterium diphtheria chỉ gây độc khi kết hợp với thực khuẩn.

Một số Siêu khuẩn gây bệnh cho thực vật, làm giảm năng suất cây trồng, như bệnh khảm thuốc lá, trái đào bị vàng, làm xoắn ngọn ở củ cải đường, hoại tử mô libe, hay tạo ra các bướu lồi. Nhiều bệnh Siêu khuẩn của cây là do côn trùng chuyển vào, chúng sinh sản trong côn trùng mà bề ngoài không làm hại côn trùng.

Thận Trọng Với Tác Dụng Phụ Của Vitamin B12!

Vitamin B 12 là tên gọi chung của một nhóm hợp chất hóa học polypyrrole có chứa cobalt và có cấu trúc tương tự nhau như hydroxocobalamin, cyanocobalamin, methylcobalamin…

Vitamin B 12 là một vitamin nhóm B tan trong nước, có vai trò hết sức thiết yếu trong cơ thể như:

– Tham gia vào quá trình tổng hợp AND nên có vai trò quan trọng trong quá trình nhân đôi và sinh sản của các tế bào ở các mô trong cơ thể.

– Tham gia vào quá trình chuyển hóa lipid và axít folic.

– Tham gia vào quá trình sản sinh hồng cầu của máu.

– Tham gia vào thành phần cấu tạo bao myelin của dây thần kinh, giúp cho sự hoạt động bình thường của hệ thần kinh…

Cần thận trọng khi bổ sung vitamin B12 ở dạng thuốc tiêm cho người có cơ địa mẫn cảm

Vitamin B 12 có trong nguồn thực phẩm như: thịt, cá, gan, trứng, sữa… Nhu cầu hàng ngày của vitamin B 12 từ 1 – 3mcg. Dự trữ của vitamin B 12 trong cơ thể chủ yếu nằm ở gan và lượng dự trữ này đủ đáp ứng cho nhu cầu của cơ thể trong một thời gian dài 5 năm.

Trong dược phẩm, vitamin B 12 là các chế phẩm tổng hợp thường được trình bày ở dạng thuốc viên hay thuốc tiêm. Vitamin B 12 được chỉ định bổ sung trong các trường hợp sau:

– Suy giảm lượng vitamin B 12 trong cơ thể do kém hấp thu.

– Bệnh thiếu máu ác tính (pernicious anemia) do không hấp thu vitamin B 12 vì thiếu yếu tố nội tại gastromucoprotein giúp hấp thu vitamin B 12 trong dịch vị dạ dày.

Thận trọng với các tác dụng phụ

Điều trị các bệnh lý thần kinh như: viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh tọa…

Tuy vitamin B 12 là vitamin tan trong nước và lượng dư thừa vitmin B 12 trong cơ thể thường được thận đào thải nên ít gây độc tính cho cơ thể, nhưng nếu bổ sung vitamin B 12 với liều cao trong một thời gian dài, sẽ gây ra các tác dụng phụ do quá liều:

– Sốc phản vệ do dị ứng với vitamin B 12, tuy hiếm gặp nhưng nguy hiểm vì có thể dẫn đến tử vong. Cần thận trọng khi bổ sung vitamin B 12 ở dạng thuốc tiêm cho người có cơ địa mẫn cảm (người bị hen suyễn, eczema…).

– Rối loạn tiêu hóa (ăn không ngon, buồn nôn, tiêu chảy…).

– Nhức đầu…

– Gây tê hay liệt yếu ở tay, chân, mặt.

– Ảnh hưởng trên tim mạch: tăng nhịp tim, khó thở, đau ngực, cao huyết áp, suy tim.

– Tăng cao gấp 3 lần nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến.

– Gây tổn thương thần kinh thị giác cho người mắc bệnh Leber (bệnh thoái hóa sắc tố võng mạc bẩm sinh gây mù ở trẻ em).

– Phát ban, ngứa…

DS. MAI XUÂN DŨNG

Vì vậy, khi bổ sung vitamin B 12 cho cơ thể cần phải hết sức thận trọng, phải được sự chỉ định và theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc. Người bệnh nên tuân theo đúng liều lượng chỉ định và nếu xảy ra tác dụng phụ khi bổ sung vitamin B 12, cần nhanh chóng thông báo cho thầy thuốc. Trong trường hợp nghiêm trọng như sốc phản vệ, cao huyết áp, suy tim nên nhanh chóng đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để cấp cứu và điều trị kịp thời!

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thận Trọng: Tác Dụng Phụ Của Kháng Sinh Trị Vi Khuẩn Hp trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!