Đề Xuất 9/2022 ❤️ Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 9/2022 ❤️ Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh ❣️ Top Like

Xem 4,653

Cập nhật nội dung chi tiết về Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh mới nhất ngày 28/09/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 4,653 lượt xem.

Trọn Bộ Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Cách Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian

Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ)

Lý Thuyết Cơ Bản Mệnh Đề Nhượng Bộ Trong Tiếng Anh

Ngữ Pháp Về Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Sự Nhượng Bộ

Một trong những đơn vị ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh là mệnh đề trạng ngữ. Bạn có thể gặp mệnh đề trạng ngữ ở khắp mọi nơi, trong giao tiếp hoặc các bài kiểm tra tiếng Anh. Tuy vậy, với người học tiếng Anh, đặc biệt là người mới bắt đầu, đây là một trong những kiến thức khó nhất. Trong bài viết này, Step Up giới thiệu đến bạn mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh một cách đầy đủ nhất, gồm cách dùng, các ví dụ và bài tập thực hành.

Mệnh đề trạng ngữ là một mệnh đề đóng vai trò là một trạng ngữ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho một mệnh đề khác. Có nhiều loại mệnh đề trạng ngữ như mệnh đề chỉ kết quả, nguyên nhân, nơi chốn, thời gian, cách thức… Đơn vị ngữ pháp này còn được gọi là mệnh đề phụ bởi chúng không thể đứng độc lập, cũng không diễn đạt được một ý hoàn chỉnh. Nói cách khác, chúng phải đi với một mệnh đề chính.

Mệnh đề “when my mother comes home” bổ sung ý nghĩa là động từ “do” (the homework), cung cấp thông tin cho người đọc/nghe về thời điểm người nói sẽ làm bài tập.

2. Vị trí mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ

Loại mệnh đề này không có vị trí cố định trong câu, vì vậy nó có thể được đặt ở bất cứ đâu.

I watered the flowers because it was so hot today.

→ Because it was so hot today, I watered the flower.

He looks annoyed as she hasn’t come yet.

→ As she hasn’t come yet, he looks annoyed.

Trong các ví dụ trên, mệnh đề trạng ngữ “because it was hot today” bổ nghĩa cho động từ “watered”. Tương tự, mệnh đề “she hasn’t come yet” bổ nghĩa cho động từ “looks”.

Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ

Loại mệnh đề này thường được đặt sau từ mà nó bổ nghĩa, nghĩa là đặt sau tính từ, trạng từ trong câu.

Looking directly at the sun may damage your eyes if you don’t wear sunglasses.

You look terrified as if you’d seen a ghost.

Mệnh đề trạng ngữ tỉnh lược

Vị trí của mệnh đề tỉnh lược được đặt như mệnh đề đầy đủ.

While eating, he talked nonstop.

→ While [he was] eating, he talked nonstop.

3. Phân loại cấu trúc mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

Các mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh bao gồm mệnh đề chỉ thời gian, mệnh đề chỉ nơi chốn, mệnh đề chỉ cách thức, mệnh đề chỉ nguyên nhân, mệnh đề chỉ mục đích, mệnh đề chỉ sự tương phản.

Mệnh đề trạng ngữ – thời gian (clause of time)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu bằng các từ:

Ví dụ: You should move out after you have graduated. ( Bạn nên ra ở riêng sau khi đã tốt nghiệp )

By the time (Tính cho tới lúc)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn là mệnh đề dùng làm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong một câu, thường có chứa các từ:

Everywhere (Tất cả mọi nơi)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân là mệnh đề dùng để trình bày nguyên nhân tạo ra hay dẫn đến sự vật, hiện tượng trong câu. Loại mệnh đề này thường bắt đầu bằng các từ có nghĩa là bởi vì như because, seeing that, as, since,…

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức được dùng làm trạng ngữ chỉ cách thức trong một câu. Mệnh đề này thường bắt đầu các từ:

“As if” dùng để mắt đều một mệnh đề mang tính giả định của người nói, thường diễn tả sự việc nào đó không có thật.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích dùng để chỉ mục đích cho mệnh đề chính trong câu. Loại mệnh đề này thường bắt đầu bằng các từ in order that, so that,… (để mà)

In order that you don’t get wet from the rain, you should take an umbrella.

I take an umbrella with me so that I don’t get wet.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản dùng để chỉ sự trái ngược, tương phản giữa các mệnh đề trong câu. Mệnh đề trạng ngữ này còn được gọi là mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (clause of concession).

Từ thường dùng với mệnh đề này có thể chia làm các nhóm:

Nhóm 1: Although, Even though, Though (mặc dù) Ví dụ: Although/even though/though my teacher is very strict, she is well-liked. (Mặc dù giáo viên của tôi rất nghiêm khắc, cô ấy rất được yêu mến.)

Nhóm 2: While (trong khi), Whereas, Meanwhile (trong khi đó)

Nhóm 3: Whatever, Wherever, Whoever, However (cho dù cái gì, cho dù ở đâu, cho dù ai, cho dù như thế nào,…)

Nhóm 4: Nevertheless, Nonetheless (tuy nhiên, tuy thế, dù sao), No matter (dù cho, dù thế nào chăng nữa)

Mệnh đề trạng ngữ – kết quả (clause of result)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả thường nói về kết quả, hậu quả do một hành động, sự kiện nào đó gây ra. Mệnh đề này thường sử dụng các cấu trúc so … that, such … that.

(Nóng đến nỗi tôi không thể ra ngoài được)

It was such an interesting performance that I couldn’t take my eyes off the stage.

(Màn trình diễn thú vị đến nỗi tôi đã không thể rời mắt khỏi sân khấu)

Mệnh đề trạng ngữ rút gọn, theo như chính tên gọi của nó, được rút gọn từ một mệnh đề trạng ngữ đầy đủ. Có hai lưu ý quan trọng khi bạn sử dụng mệnh đề trạng ngữ rút gọn:

– Hai mệnh đề trong câu bắt buộc phải có cùng chủ ngữ.

– Trong câu phải dùng một liên từ nối giữa hai mệnh đề như: while, although, as, before…

Khi đã đáp ứng đủ hai điều kiện trên, chúng ta rút gọn mệnh đề trạng ngữ bằng cách bỏ chủ ngữ ở một mệnh đề và chuyển động từ thành V-ing. Tùy theo trường hợp cụ thể, thành phần câu có thể được lược bỏ nhiều hay ít.

Có 2 thể thức rút gọn mệnh đề trạng ngữ, câu chủ động và câu bị động :

Khi lược bỏ chủ ngữ ở mệnh đề phụ hay mệnh đề có liên từ (chính là mệnh đề trạng ngữ), thì động từ chính trong câu sẽ chuyển thành dạng V-ing, nếu có “to be” thì rút gọn thành being.

When she looked at the pictures, she found a familiar face. → Looking at the pictures, she found a familiar face.

Tương tự như cấp độ 1, nhưng ta có thể bỏ luôn cả liên từ.

When she looked at the pictures, she found a familiar face. → Looking at the pictures, she found a familiar face.

After she did the homework, she ate a sandwich. → Having done the homework, she ate a sandwich.

Ở cấp độ này, chúng ta lược bỏ chủ ngữ ở mệnh đề trạng ngữ, động từ “to be” sẽ biến thành being, theo sau là V3/-ed như bình thường.

As he is called a murder, he becomes depssed. → As being called a murder, he becomes depssed.

Tương tự như cấp độ 1, nhưng bỏ cả being và chỉ giữ lại liên từ chùng động từ V3/-ed.

As he is called a murder, he becomes depssed. → As called a murder, he becomes depssed.

Trong mệnh đề trạng ngữ dạng bị động, đây là hình thức rút gọn cao nhất. Ở cấp độ này, cả liên từ, chủ ngữ lẫn động từ trong câu đều được lược bỏ, và chỉ giữ động từ V3/-ed. Cách thức rút gọn này rất dễ bị nhầm lẫn với cách rút gọn mệnh đề quan hệ – dạng bị động.

As he is called a murder, he becomes depssed. → Called a murder, he becomes depssed.

5. Bài tập phần mệnh đề trạng ngữ có đáp án

Bài 1: Chọn đáp án đúng

B. Seeing that

D. Because of

D. By the time

Bài 2: Hoàn thành câu sử dụng từ gợi ý

1. Hockey players/wear/lots of/protective clothing/they/not/get/hurt.

2. Nga/be surprised/her dad/buy/her/a car.

3. They/not/agree/the plan/the cost/too/high.

4. Yesterday/I/see/elephant/crossing/the street.

Đáp án:

1. Hockey players wear lots of protective clothing so that they do not get hurt.

2. Nga was so surprised that her dad bought her a car.

3. They do not agree with the plan because the cost is too high.

4. Yesterday, I saw an elephant while (I was) crossing the street.

Bài 3: Chọn từ đúng để hoàn thành câu

Comments

Cách Dùng Mệnh Đề Quan Hệ Có Giới Từ, Cấu Trúc Cách Làm Bài Tập (Relative Clauses)

Mệnh Đề Quan Hệ Xác Định Và Không Xác Định

Mệnh Đề Trạng Ngữ (Phần 1): Định Nghĩa, Vị Trí Và Cách Dùng

Tổng Hợp Đầy Đủ Nhất Về Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh

Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả (Phrases And Clause Of Result)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Yêu thích 2782 / Xu hướng 2872 / Tổng 2962 thumb
🌟 Home
🌟 Top