Đề Xuất 12/2022 # Take Into Account Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng / 2023 # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Take Into Account Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Take Into Account Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi bắt đầu học tiếng anh, bạn sẽ luôn phải gặp khó khăn trong vấn đề học từ vựng vì rất dễ bị nhầm lẫn và những câu thành ngữ có ý nghĩa đặc biệt. Vậy bạn đã từng hiểu rõ take into account là gì hay chưa? Những ngữ pháp nào thường được sử dụng kết hợp? Để giải đáp cho bạn tất cả những thắc mắc, cùng với đó là hệ thống toàn bộ ngữ nghĩa của từ và cụm từ account, giúp bạn lấy lại kiến thức một cách nhanh chóng.

Từ vựng “Account” ở hình thức danh từ

Chỉ một sự thanh toán, chi trả cho các khoản nợ về việc mua hàng hóa hay dịch vụ nào đó. Bao gồm hai cụm từ thường sử dụng trong văn viết cũng như giao tiếp hàng ngày: Render an account( chi trả bằng một khoản tiền) và cast account( thống kê, tính toán chi tiết)

[irp]

Ex: He have to render an account before he checks in the room and use service of hotel.

(Anh ta cần phải thanh toán một khoản tiền trước khi nhận phòng và sử dụng các loại dịch vụ tại khách sạn)

Ex: Could your wife help you cast account?

(Vợ của bạn có thể giúp bạn tính toán các khoản tiền được không?)

[irp]

Ex: You should learn how to keep account well, it will help you with skills in the field of accounting later

(Bạn nên học cách tự quản lý sổ sách của bản thân, nó sẽ giúp bạn có kỹ năng trong lĩnh vực kế toán sau này)

“Account” mang nghĩa chỉ các bút toán được kê khai ghi nợ, cần được nhanh chóng thanh toán

Ex: Account of debts of business (bản kê khai các khoản nợ của doanh nghiệp)

Account of items (bản kê khai của các loại hàng hóa, sản phẩm)

Account of expense (bản kê khai các khoản chi tiêu)

Các cấu trúc thường được sử dụng kèm như “make out an account” (thiết lập một bản kê khai), “send in an account” (gửi những bản kê khai các khoản thanh toán).

“Account” mang nghĩa chỉ các tài khoản, công cụ giúp bạn đăng nhập vào các trang mạng, website, facebook, Instagram,…Account là nơi lưu trữ những thông tin cá nhân, tuyệt mật của chủ sở hữu được các doanh nghiệp thiết lập bảo mật an toàn. Với việc áp dụng “account” vào các công cụ trang tìm kiếm giúp khách hàng nhanh chóng truy cập, truy xuất các trang web dễ dàng.

Ex: My account is having privacy issues. I lost some important information

(Tài khoản của tôi đang có vấn đề về tính bảo mật. Tôi bị mất một số thông tin quan trọng)

Ex: Have you created an account for this site?

(Bạn đã tạo một tài khoản nào cho trang web này chưa?)

Ex: Celebrity accounts are always strictly confidential

(Tài khoản của những người nổi tiếng luôn được bảo mật một cách tuyệt đối)

“Account” mang nghĩa chỉ sự lý giải, nguyên nhân, vấn đề cần giải quyết,…Các cụm từ thường được sử dụng trong văn viết như “give someone an account of something” ( đưa ra cho ai những lý do về một vấn đề nào đó), “account of something” (bài diễn giải, giới thiệu, tường thuật về vấn đề nào đó”

[irp]

Từ vựng “Account” ở hình thức động từ

“Account”chỉ sự nhận định, đưa ra ý kiến xem xét của bản thân, cho rằng, coi là,…

Ex: She is not accounted fault in this accident

(Cô ta thì được cho là không có lỗi gì trong vụ tai nạn này)

Ex: He accounted that this problem is all my fault

(Anh ta cho rằng vấn đề này đều là do lỗi của tôi)

“Account” mang nghĩa đưa ra nguyên do, là điều cần để giải thích nguyên do sự việc, lý do của vấn đề,…

Ex: Her excessive absences accounts for her failure in the exam.

(Việc nghỉ học quá nhiều của cô ta là lý do giải thích cô ta rớt trong kì thi này)

“Account” mang nghĩa chỉ một hành động tỉ mỉ, cẩn thận ghi chép, kê khai một điều gì đó cho ai về vấn đề, sự việc. Cụm từ thường được vận dụng “account to someone for something”

Ex: My boss asked me to account to him for revenues and expenditures of the past year.

(Ông chủ của tôi yêu cầu tôi ghi chép đầy đủ, rõ ràng cho ông ta về các khoản thu chi trong năm qua)

“Account” mang nghĩa chỉ hành động bộc phát, hủy diệt, giết chết một ai đó hay cái gì.

Ex: She was charged with intentionally accounting her children

(Cô ta bị buộc tội vì cố ý giết chết con của mình)

[irp]

Bạn đang ở Hồ Chí Minh và cần tìm giáo viên dạy tiếng anh tại nhà tphcm thì có thể đến tại trung tâm gia sư Trí Việt – Một trong những trung tâm gia sư uy tín hàng đầu Việt Nam về chất lượng cũng như trình độ của gia sư. Đến với trung tâm này kiến thức tiếng anh của bạn sẽ được cải thiện một cách đáng kể bởi đội ngủ giàu kinh nghiệm tại trung tâm.

Trong tiếng anh có rất nhiều cụm từ được sử dụng một cách đặc biệt trong một số trường hợp cụ thể. Trong số đó phải kể đến cụm từ “take into account” mang nghĩa chỉ sự để ý, quan tâm, chú ý đến một vấn đề nào đó. Mang đặc thù sử dụng trong các ngữ cảnh chỉ tính quan trọng cần phải suy xét kỹ càng một hành động hay sự việc nào đó.

Take into account = take account of something = take into account sth = take into consideration

Ex: I really hope my boss will take into account the fact that I have devoted 20 years to the company and missed this mistake for me.

(Tôi rất mong ông chủ của mình sẽ xem xét về việc tơi đã cống hiến 20 năm cho công ty mà bỏ qua sai sót lần này cho tôi)

Ex: You can take into account at the possible consequences if this project is reduced in progress

(Bạn có thể xem xét kỹ qua những hậu quả có thể xảy ra nếu dự án này bị giảm bớt tiến độ hoàn thành)

Ex: The opening ceremony did not take into account this sudden rain

(buổi khai mạc đã không được tính đến việc mưa đột xuất này)

Ex: John did not take into account the extra-projects incurred but gave the price list to customers

( John đã không tính kỹ đến những phát sinh ngoài dự án mà đã đưa ra bản kê khai giá cho khách hàng)

Ex: Please take into account the operation of the business. The company has lost 20 billion in the past year due to poor quality investment projects.

(Làm ơn hãy xem xét tới vấn đề hoạt động của doanh nghiệp. Công ty đã thua lỗ 20 tỷ trong năm vừa qua do những dự án đầu tư kém chất lượng.)

Ex: Have you take into account what will happen if this project fails?

(Bạn đã tính đến hậu quả sẽ xảy ra nếu dự án này thất bại hay chưa?)

Ex: He was too subjective about his own working capacity without taking into account the costs incurred, which led to serious damage to the company.

(Anh ta đã quá chủ quan về năng lực làm việc của bản thân mà không tính đến các khoản chi phí phát sinh, điều này đã dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng cho công ty)

Ex: At the beginning of buying the property, she did not take into account the geographical location and the weather, resulting in the price of the land being significantly reduced compared to the original purchase cost.

(Lúc ban đầu mua khu đất này, cô ta đã không tính đến vị trí địa lý và thời tiết, dẫn đến giá của khu đất bị giảm đáng kể so với chi phí mua ban đầu)

Ex: To become a good financial planner, you need to take into account the benefits and harms, bringing the lowest cost deduction for businesses.

(Để trở thành một nhà hoạch định tài chính giỏi, bạn cần phải xem xét tính đến những phát sinh có lợi và có hại, đem đến mức khấu trừ chi phí thấp nhất cho doanh nghiệp.)

Ex: In the country’s legal policies, the consequences of allowing labor migration from abroad are not taken into account.

(Trong chính sách pháp luật của đất nước này đã không tính đến những hậu quả của việc cho phép nhập cư lao động từ nước ngoài.)

Ex: She really is a professional tax planner. In revenue late this year, she took into account the costs incurred from which a tax reduction solution for the company was proposed

(Cô ta quả thật là một nhà hoạch định thuế chuyên nghiệp. Trong doanh thu cuối năm nay, cô ta đã tính đến những phát sinh chi phí từ đó đưa ra giải pháp giảm thuế cho công ty)

Ex: Fortunately, he has taken into account the changing weather factors that provide appropriate planning

(Thật may mắn là anh ta đã tính đến những yếu tố thời tiết thay đổi mà đưa ra những phương án dự trù phù hợp)

Ex: When I married her, I never took into account her to be a pragmatic woman and an outside lover

(Lúc cưới cô ta, tôi chưa từng tính đến việc cô ta là một người phụ nữ thực dụng và có tình nhân bên ngoài)

(Trước khi đưa ra một đề xuất nào, bạn cần phải tính đến những phát sinh, hậu quả cũng như thuận lợi và khó khăn cần phải đối mặt)

Ex: My mother is very careful when working, with every incident she always takes into account the possible consequences and tries to fix it.

(Mẹ tôi rất cẩn thận khi làm việc, với mỗi một sự việc bà ấy luôn tính đến những hậu quả có thể xảy ra và tìm cách khắc phục nó.)

Thành ngữ hay về Account

√ To balance the account: mang nghĩa chỉ các nghiệp vụ trong khoản thu chi

√ By/ from all accounts: Bởi hoặc từ các thông tin tài khoản thu thập được

√ By one’s own account: Theo nhận định, đánh giá của bản thân

√ To call someone to account for/ over something: xin phép, yêu cầu, đề nghị ai giải thích một vấn đề nào đó

√ To settle accounts with someone: Trả đũa một ai đó

√ To put/ turn something to good account: sử dụng một thứ gì đó một cách thông minh, đạt hiệu quả tốt

√ To take account of something: Chú ý, quan tâm đến điều gì, chiếu cố một vấn đề nào đó

√ To buy something on account: mua một thứ gì đó nhưng chưa trả tiền, mua chịu hàng hóa

√ To leave something out of account: không chú ý, để tâm đến một vấn đề gì cả

√ On someone’s account: đặt lợi ích của ai đó trên hết, vì lợi ích của người khác

√ On account of something/ On this/ that account: Nguyên nhân vì một điều gì đó, vì lý do này/ đó

√ Of great/ small account: có sức ảnh hưởng to lớn/ nhỏ, mức độ quan trọng lớn/ nhỏ

√ There’s no accounting for something: rất khó để nói rõ một vấn đề nào đó, một điều khó mà giải thích hiểu được

[icon name=”location-arrow” class=”” unprefixed_class=””] Tham khảo

1. https://en.wiktionary.org/wiki/take_into_account

2. https://en.wiktionary.org/wiki/take_into_account

3. https://idioms.thefreedictionary.com/take+into+account

4. https://www.collinsdictionary.com/dictionary/english/take-into-account-take-account-of

5. https://www.dictionary.com/browse/take-into-account

Take For Granted Là Gì ? Cách Sử Dụng Take For Granted Đúng Cách / 2023

Cụm từ take for granted là gì ?

Có rất nhiều người thắc mắc không biết take for granted là gì ? Cụm từ này được sử dụng nhiều trong giao tiếp hàng ngày. Với thắc mắc về cụm từ take for granted là gì thì nó mang nhiều ý nghĩa khác nhau. Tùy thuộc vào mỗi hoàn cảnh, các câu từ đi kèm mà sẽ có ý nghĩa riêng. Tuy nhiên chúng ta có thể hiểu được ý nghĩa như sau:

Take for granted được hiểu theo nghĩa là luôn cho điều gì đó là đúng, cho đó là sự hiển nhiên mà không bao giờ hoài nghi, ngờ tới.

Take for granted còn được biết đến với nghĩa là không biết quý trọng, xem nhẹ, xem thường ai đó như: Trong nhiều trường hợp, khi bạn coi một người bạn là trung thành, là tốt và sẵn sàng giúp đỡ bạn khi cần nhưng ngược lại họ lại không quan tâm gì thì đó chính là take for granted. Bên cạnh đó Take for granted có thể sử dụng để chỉ mối quan hệ giữa bạn và một người bạn tốt, thế nhưng bạn lại thờ ơ và không quan tâm họ, trong khi đó đáng lẽ bạn phải quan tâm nhất.

Take for granted không chỉ được sử dụng để chỉ người mà còn được chỉ vật hay một thứ gì đó, khi đó ta sử dụng take something for granted.

Các trường hợp sử dụng take for granted trong tiếng anh

Như vậy có thể thấy take for granted được sử dụng trong rất nhiều trường với những ý nghĩa khác nhau. Bạn có thể tham khảo một số ví dụ về cách sử dụng của cụm từ này trong đời sống như sau:

Ex1: He seemed to take it for granted that I would go with him to London. (Anh ấy dường như hiển nhiên cho rằng tôi sẽ đi London với anh ấy.)

Ex2: Nga was such a good friend but I took her for granted ( Nga là một người bạn tốt nhưng tôi lại không biết trân trọng cô ấy)

Ex3: I should have never taken History for granted

Giải Đáp Câu Hỏi –

Lesson #332: To Take Into Account, To Have An Account To Settle / 2023

Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style kỳ trước chúng tôi có đem đến quý vị hai thành ngữ có từ Account. Hôm nay chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị hai thành ngữ khác cũng có từ Account. Xin chị Pauline đọc thành ngữ thứ nhất, được không?

VOICE: ( PAULINE): Sure ! The first idiom is ”To Take Into Account”, “ To Take Into Account”.

TEXT: ( TRANG): Người Mỹ dùng “To Take Into Account” khi muốn nói là họ cứu xét một vấn đề gì hay để ý đến một vấn đề vì vấn đề đó quan trọng.

Trong thí dụ thứ nhất sau đây chị Pauline nêu ý kiến là với tư cách một cử tri điều quan trọng là phải chú ý đến những người hỗ trợ cho ứng cử viên ra tranh chức thị trưởng của một thành phố lớn.

VOICE: ( PAULINE): We need to take into account who’s behind the candidate. The same corrupt crowd who have controlled the city hall for 20 years and want to keep on ripping off us taxpayers.

TEXT: ( TRANG): Chị Pauline nói: Chúng ta cần chú ý xem ai là những người đứng đằng sau ứng cử viên. Cùng một đám người tham nhũng đã chi phối hội đồng thành phố trong 20 năm qua và muốn tiếp tục bóc lột chúng ta, những người dân đóng thuế.

Ta thấy từ Corrupt đánh vần là C-O-R-R-U-P-T là tham nhũng, To Control, C-O-N-T-R-O-L là kiểm soát, điều khiển, và To Rip Off đánh vần là R-I-P và O-F-F là bóc lột. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: ( PAULINE): We need to take into account who’s behind the candidate. The same corrupt crowd who have controlled the city hall for 20 years and want to keep on ripping off us taxpayers.

TEXT: ( TRANG): Trong thí dụ thứ hai tiếp theo đây, một nhóm doanh nhân đang bàn với nhau xem có nên mời cô Mary làm đối tác với họ trong một vụ mở một tiệm ăn mới hay không. Ta sẽ thấy lý do tại sao nhiều người tỏ ra ngần ngại về ý kiến này.

VOICE: ( PAULINE ): Let’s take into account her record before we ask her to come in as our partner. Remember the last two places she managed went bankrupt in a year! And that really scares me!

TEXT: ( TRANG): Chị Pauline nói: Chúng ta hãy chú ý tới thành tích của cô ấy trước khi mời cô ấy làm đối tác với chúng ta. Xin nhớ rằng hai tiệm cuối cùng mà cô ấy quản trị đã bị phá sản trong vòng một năm. Và điều đó làm tôi hết sức sợ hãi.

Ta thấy từ Record đánh vần là R-E-C-O-R-D là thành tích, Partner, P-A-R-T-N-E-R là đối tác, Bankrupt đánh vần là B-A-N-K-R-U-P-T là vỡ nợ hay phá sản,và To Scare, S-C-A-R-E là gây sợ hãi. Và bây giờ xin chị Pauline đọc lại thí dụ này.

VOICE: ( PAULINE ): Let’s take into account her record before we ask her to come in as our partner. Remember the last two places she managed went bankrupt in a year! And that really scares me!

TEXT: ( TRANG): Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

VOICE: ( PAULINE): The second idiom is “To Have An Account To Settle”, “To Have An Account To Settle”.

TEXT: ( TRANG) : Người Mỹ dùng “To Have An Account To Settle” khi muốn thanh toán một mối thù hằn với một người nào vì người đó gây đau khổ hay thiệt thòi cho mình trong quá khứ. Trong thí dụ sau đây chị Pauline cho biết vẫn còn cảm thấy bất mãn đối với một người đàn ông đã cạnh tranh với chị trong khi hai người cùng dành một công việc làm cách đây vài năm.

VOICE: ( PAULINE): I still have an account to settle with that guy. I can’t forget how he spread all those nasty rumors about me when we were after the same job. Sooner or later I’ll pay him back for that.

TEXT: ( TRANG): Chị Pauline nói: Tôi vẫn còn có chuyện để thanh toán với anh chàng đó. Tôi không thể quên được những lời đồn đại xấu xa mà anh ta phao truyền về tôi khi chúng tôi cùng tranh giành một công việc. Không sớm thì muộn tôi cũng sẽ trả đũa anh ta.

Những từ mới mà ta cần biết là : To Spread đánh vần là S-P-R-E-A-D là loan truyền, Nasty, N-A-S-T-Y là xấu xa, và Rumor, R-U-M-O-R là lời đồn đại. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: ( PAULINE): I still have an account to settle with that guy. I can’t forget how he spread all those nasty rumors about me when we were after the same job. Sooner or later I’ll pay him back for that.

TEXT: ( TRANG): Thí dụ thứ hai là về một ông cụ gìau có mà không con. Ông có mấy người cháu nhưng chẳng ai dành thì giờ để thăm ông. Ông qua đời trong sự lãng quên của mọi người, và sau đây là điều gì đã xảy ra sau đó.

VOICE: ( PAULINE): That old man certainly settled accounts with those nephews and nieces who never came to see him. When he died, he left all his money to cancer research and they never saw a penny of it.

TEXT: ( TRANG): Chị Pauline kể lại như sau: Ông cụ này rõ ràng là đã trả được mối hận với các cháu trai và cháu gái của ông, những người không hề đến thăm ông. Khi ông qua đời, ông đã tặng hết tiền cho công cuộc nghiên cứu bịnh ung thư, và các cháu ông không thừa hưởng được một đồng xu của ông.

Những từ mới mà ta cần biết là : Nephew đánh vần là N-E-P-H-E-W là cháu trai, Niece, N-I-E-C-E là cháu gái, Cancer đánh vần là C-A-N-C-E-R là bịnh ung thư, và Research đánh vần là R-E-S-E-A-R-C-H là cuộc nghiên cứu. VaØ bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: ( PAULINE): That old man certainly settled accounts with those nephews and nieces who never came to see him. When he died, he left all his money to cancer research and they never saw a penny of it.

TEXT: ( TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là To Take Into Account nghĩa là cứu xét một vấn đề gì đó vì vấn đề đó quan trọng, và hai là To Have An Account To Settle nghĩa là thanh toán một mối hận cũ vì mình bị thiệt thòi hay đau khổ. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

Take Over Là Gì? Ý Nghĩa Của Một Số Cụm Từ Khác Với Take / 2023

Take over trong tiếng Anh được hiểu là giành quyền kiểm soát, nắm quyền. Trong từ điển Cambridge, Take over được hiểu với ba nét nghĩa chính như sau:

1. To begin to have control of something (bắt đầu kiểm soát, quản lý cái gì đó)

Ví dụ: The company policies has changed when she took over. (Chính sách công ty đã thay đổi khi mà bà ấy tiếp quản)

2. take control of a company by buying enough shares to do this (nắm quyền kiểm soát một công ty bằng việc mua đủ cổ phần để làm điều đó)

Ví dụ: The company has been taken over by its competitor. (Công ty đã bị nắm quyền kiểm soát bởi đối thủ của nó)

3. to replace someone or something (thay thế một ai hoặc cái gì đó)

Ví dụ: The technology will take over and some workers will lose their job. (Công nghệ sẽ thay thế và một vài công nhân sẽ mất công việc của họ)

Một số cấu trúc với take over như:

Take over as sth: giữ một vị trí nào đó

Take over from sb: nắm quyền từ ai đó

2. Một số cụm từ khác với Take

Một số cụm từ thông dụng đi với Take mà bạn có thể tham khảo để học tốt tiếng Anh hơn như:

1. Take on: tuyển dụng, thuê, gánh vác

2. Take in: mời vào, đem vào, đưa vào

3. Take off: bỏ, giặt đi, lấy đi

4. Take out: đưa, dẫn ra

5. Take away: mang đi, đem đi, lấy đi, cất đi

6. Take along: mang theo, cầm theo

7. Take after: giống ai đó

8. Take apart: tháo rời, tháo ra

9. Take aside: kéo ra chỗ khác để nói riêng

10. Take down: tháo dỡ vật bên ngoài

11. Take into: đưa vào, đem vào

12. Take back: nhận lỗi, rút lại lời nói

13. Take up with: kết giao với ai, chơi thân thiết với ai

Một số cụm từ thường bắt đầu với take trong ngôn ngữ nói tự nhiên như:

1. Take it easy : Đơn giản hóa đi/bỏ qua đi/nghỉ ngơi

2. Take something for granted: Coi cái gì là đương nhiên

3. Take the lead in doing something: Đi đầu trong việc gì

4. Take someone’s place: thế chỗ người nào

5. Take responsibility (for): chịu trách nhiệm (cho)

6. Take notes (of): ghi chú

7. Take someone’s temperature: đo thân nhiệt cho ai

8. Take your time: cứ từ từ, thong thả

9. Take a chance: thử vận may, đánh liều, nắm lấy cơ hội

10. Take a class: tham gia một lớp học

11. Take a look: nhìn

12. Take a nap: ngủ trưa

13. Take a test/quiz/ an exam: thi; đi thi

14. Take a picture: chụp hình/ảnh

15. Take a rest: nghỉ ngơi

16. Take a seat: ngồi

17. Check and take over: kiểm tra và nghiệm thu

18. Take over someone’s job: tiếp quản công việc của ai

19. Take over the floor: chiếm sàn

20. Taking over: tiếp nhận

3. Thuật ngữ Take over trong kinh doanh

1. Takeover Bid (Mua thôn tính)

Thuật ngữ “Takeover Bid” được hiểu trong kinh doanh là mua thôn tính, là chiến lược của một doanh nghiệp nhằm sáp nhập hoặc thôn tính một doanh nghiệp khác bằng cách mua cổ phiếu của nó. 

2. Friendly Takeover

Friendly Takeover được hiểu là “sự thâu tóm thân thiện”. Thuật ngữ này được sử dụng khi một công ty chấp nhận cho một công ty khác mua lại hoặc chủ động đồng ý sáp nhập vào công ty lớn hơn. 

3. Hostile Takeover

Hostile Takeover có nghĩa là “sự thâu tóm thù địch”. Trái ngược với sự thâu tóm thân thiện (Friendly Takeover), sự thâu tóm thù địch (Hostile Takeover) là việc mua lại một công ty bởi công ty khác được thực hiện bằng cách mua lại trực tiếp cổ phần từ các cổ đông của công ty.

Đặc trưng của sự thâu tóm thù địch chính là công ty bị thâu tóm không muốn thỏa thuận mua lại được thực hiện. 

Bạn đang đọc nội dung bài viết Take Into Account Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!