Đề Xuất 12/2022 # Tài Liệu Chuyên Đề Cấu Tạo Nguyên Tử (Lý Thuyết + Bài Tập) / 2023 # Top 15 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Tài Liệu Chuyên Đề Cấu Tạo Nguyên Tử (Lý Thuyết + Bài Tập) / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tài Liệu Chuyên Đề Cấu Tạo Nguyên Tử (Lý Thuyết + Bài Tập) / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

PhŽn loại vš Phương phŸp giải H‚a học 10 ¼ Tập 1 Chương Ths. L˚ Văn Đošn 1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ .co m Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, cấu tạo nên nguyên tố hóa học, đồng thời cấu tạo nên chất. Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử  Hạt nhân: nằm giữa nguyên tử, mang điện tích dương, tạo nên từ các hạt proton và nơtron.  Vỏ nguyên tử: chứa electron, mang điện tích âm. ⇒ Vậy nguyên tử được cấu thành từ 3 loại hạt cơ bản là proton (p) , nơtron (n ) và electron (e) . Khối lượng và điện tích của các hạt p, n, e: Điện tích Proton m p = 1, 6726.10−27 (kg) hay ≈ 1 (u) Nơtron m n = 1, 6748.10−27 (kg) hay ≈ 1 (u) Electron 9,1095.10−31 (kg) hay ≈ 5, 5.10−4 (u) q p = +1, 602.10−19 (C) hay q p = 1 + oc Khối lượng q n = 0 (không mang điện) ah Hạt og ho HẠT NHÂN q p = −1, 602.10−19 (C) hay q p = 1 − Gọi Z là số proton có trong hạt nhân thì điện tích hạt nhân là Z+, số điện tích hạt nhân là Z.  Z cũng được gọi là số hiệu nguyên tử.  Mặt khác nguyên tử trung hòa về điện nên số p = số e hay Z = E . Do đó, trong nguyên tử: số p = số e = số điện tích hạt nhân = số hiệu nguyên tử = Z. Số khối hạt nhân (A) : là tổng số proton (Z) và nơtron (N) có trong hạt nhân: A = Z + N . ⇒ Khối lượng nguyên tử tính theo u (tức nguyên tử khối) về mặt trị số xem như xấp xỉ số khối. bl X : là kí hiệu nguyên tố hóa học.  với Z = E : số hiệu nguyên tử hay số proton.  A = Z + N : số khối.  :// Kí hiệu nguyên tử: A X Z N ≤ 1, 524 . Z Nguyên tố hóa học: là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (nghĩa là cùng số proton, cùng số electron). Đồng vị: là những nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau vê số nơtron, do đó số khối khác nhau (cùng p khác n). ht tp Thông thường, với 82 nguyên tố đầu của bảng hệ thống tuần hoàn (Z ≤ 82) thì 1 ≤ ( ) Nguyên tử khối trung bình M : Hầu hết các nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử xác định nên nguyên tử khối của nguyên tố (ghi trong bảng hệ thống tuần hoàn) là nguyên tử khối trung bình của nguyên tố. A= Tổng khối lượng các nguyên tử Tổng số nguyên tử “C ầ n c * b * th ” n g m in h § § § § ” hay A = a.A + b.B + … 100 P a ge – 1 – http://bloghoahoc.com Chương 1. Nguy˚n tử Trong đó: ● A : là nguyên tử khối trung bình của nguyên tố (đ.v.C) . ● A, B,… : là nguyên tử khối các đồng vị (tính bằng đ.v.C và bằng số khối các đồng vị). ● a, b,… : là tỉ lệ % số nguyên tử các đồng vị tương ứng. VỎ NGUYÊN TỬ oc .co m Electron chuyển động xung quanh hạt nhân với tốc độ rất lớn, tạo nên một vùng không gian mang điện tích âm, gọi là “mây” electron. Mật độ điện tích của mây electron không đều. Vùng có mật độ điện tích lớn nhất (tức là xác xuất có mặt electron nhiều nhất) được gọi là obitan. Tùy thuộc vào mức năng lượng mà các electron ở phần vỏ nguyên tử được phân thành các lớp, phân lớp.  Lớp electron: gồm những electron có mức năng lượng bằng nhau hoặc xấp xỉ nhau. Từ gần hạt nhân ra ngoài, các lớp electron được ghi bằng số 1, 2, 3, 4, 5, …… hay bằng chữ cái hoa tương ứng K, L, M, N, O, ……  Phân lớp: gồm những electron có mức năng lượng bằng nhau được kí hiệu là s, p, d, f, …… Số phân lớp có trong một lớp bằng số thứ tự của lớp đó (tức lớp thứ n có n phân lớp). Lớp K (n = 1) có một phân lớp: 1s . ah Lớp L (n = 2) có hai phân lớp: 2s,2p . Lớp M (n = 3) có ba phân lớp: 3s, 3p, 3f . Kí hiệu lớp (n) Số electron tối đa Số phân lớp Kí hiệu phân lớp 3 4 …… K L M N …… 2 8 18 32 …… 1 2 3 4 …… 1s 2s, 2p 3s, 3p, 3d 4s, 4p, 4d, 4f …… 2 2, 6 2, 6, 10 2, 6, 10, 14 …… 8 18 32 bl Số electron tối đa ở lớp và phân lớp 2 og ho Tên của lớp electron 1 z ://  Số obitan trong một phân lớp ht tp ● Phân lớp s có một obitan (hình cầu) ● Phân lớp p có ba obitan Pz, Py, Pz có dạng hình số 8 nổi, định hướng theo trục x, y, z. ● Phân lớp d có năm obitan. ● Phân lớp f có bảy obitan. 2 ⇒ Phân lớp n có n obitan. Qui tắc phân bố electron nguyên tử – Cấu hình electron  Nguyên lí bền vững: ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, các electron chiếm lần lượt các obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao. z y y x x z z y y x x Trật tự các mức năng lượng từ thấp đến cao đó là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s2 4d10 5p6 6s2 4f 14 5d10 6p6 7s2 5s2 … Cách nhớ trật tự các mức năng lượng từ thấp đến cao theo quy tắc Klescoski: “Đọc các mũi tên theo chiều từ trên xuống và từ gốc đến ngọn”. P a ge – 2 – “A ll th e flow e r o f to m or ro w a re in th e se ek s o f to d a y § § ” PhŽn loại vš Phương phŸp giải H‚a học 10 ¼ Tập 1 Ths. L˚ Văn Đošn : 1 electron độc thân. 1s2 Lớp 2 (L) : 2s2 2p6 Lớp 3 (M) : 3s2 3p6 3d10 Lớp 4 (N ) : 4s2 4p6 4d10 4f 14 Lớp 5 (O) : 5s2 5p 6 5d10 5f 14 Lớp 6 (P) : 6s2 6p 6 6d10 6f 14 …. Lớp 7 (Q) : 7s2 7p6 7d10 7f 14 …. …. .co : 2 electron ghép đôi. Lớp 1 (K) : m  Nguyên lí Pauli: “Mỗi obitan chỉ chứa tối đa 2 electron và 2 electron này có chiều tự quay ngược nhau”. Vậy lớp thứ n chứa tối đa 2n2 electron.  Nguyên lí Hund: ” Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho tổng số electron độc thân là lớn nhất (và chúng có chiều tự quay giống nhau)”. Thí dụ: N (Z = 7 ) : 1s2 2s2 2p3 . 1s2 oc Sự phân bố các electron trên obitan: 2s2 2p3  Viết cấu hình electron: là biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác ah nhau. Một số lưu ý cần nhớ ho Từ nguyên tố thứ 21 trở đi, do cấu hình electron không trùng với mức năng lượng, nên muốn viết đúng cấu hình electron, trước hết viết sự phân bố electron theo mức năng lượng, sau đó sắp xếp lại theo các lớp từ trong ra ngoài. Thí dụ: Viết cấu hình electron của nguyên tố sắt Fe (Z = 26) . ( ) og ● Theo mức năng lượng: Fe Z = 26 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6 . ● Cấu hình electron: Fe (Z = 26) : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 . bl Một số trường hợp đặc biệt ở các nguyên tố nhóm VIB và IB: ể ̀ (n − 1) d5 ns1 . ://  Dạng (n − 1) d4 ns2 Thí dụ: Viết cấu hình electron của Cr (Z = 24) tp ● Theo mức năng lượng: Cr (Z = 24) : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4 . ● Theo cấu hình electron: Cr (Z = 24) : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2 . ht ● Chuyển về cấu hình electron đúng nhất: Cr (Z = 24) : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1 . ( )  Dạng n − 1 d9 ns2 ể ̀ (n − 1) d10ns1 . Thí dụ: Viết cấu hình electron của Cu (Z = 29) . ● Theo mức năng lượng: Cu (Z = 29) : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9 . ● Theo cấu hình electron: Cu (Z = 29) : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2 . ● Cấu hình electron đúng nhất: Cu (Z = 29) : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1 . “C ầ n c * b * th ” n g m in h § § § § ” P a ge – 3 – http://bloghoahoc.com Chương 1. Nguy˚n tử Mối liên hệ giữa lớp electron ngoài cùng với loại nguyên tử ns1, ns2, ns2np1 ns2np2 ns2np3, ns2np4 và ns2np5 ns2np6 (He: 1s2) Số electron lớp ngoài cùng 1, 2 hoặc 3 4 5, 6 hoặc 7 8 (2 ở He) Dự đoán loại nguyên tố Kim loại (trừ H, He, Be) Có thể là kim loại hay phi kim Thường là phi kim Khí hiếm Tính chất cơ bản của nguyên tố Tính kim loại Có thể là tính kim Thường có tính Tương đối trơ loại hay phi kim phi kim về mặt hóa học om Cấu hình electron lớp ngoài cùng (Z ) = 18 . ho Cl + 1e → ion Cl− : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 c.c Khi nguyên tử nhận thêm electron sẽ biến thành ion âm: X + me → ion X m− Các nguyên tử phi kim dễ nhận thêm electron để đạt cơ cấu bền với 8e lớp ngoài cùng của khí hiếm cùng chu kì. Thí dụ: Cl (Z = 17 ) : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 . Cl− Khi nguyên tử nhường electron sẽ trở thành ion dương: M − ne → ion Mn+ gh oa Các nguyên tử kim loại nhóm A dễ nhường số electron lớp ngoài cùng để đạt cơ cấu bền vững với 8e lớp ngoài cùng, giống với khí hiếm ở chu kỳ ngay trước đó. 2 2 6 2 6 2 6 theo mức năng lượng : 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d Thí dụ: Fe (Z = 26) 2 2 6 2 6 6 2 theo cấu hình electron : 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s ● Fe − 2e → ion Fe2+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 Fe2+ Fe3 + ) = 23) . = 24 . lo ● Fe − 3e → ion Fe 3+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 (Z (Z Khối lượng ion bằng khối lượng các nguyên tử tương ứng

Lý Thuyết Và Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử / 2023

Cấu tạo vỏ nguyên tử là gì và ra sao? Trong nguyên tử, electron chuyển động như thế nào? Thế nào là lớp, phân lớp electron? Mỗi lớp, phân lớp có tối đa bao nhiêu electron? Tất cả những câu hỏi này sẽ được giải đáp cụ thể trong bài viết sau đây.

LÝ THUYẾT CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

I – Cấu tạo vỏ nguyên tử là gì?

Số electron ở vỏ nguyên tử của một nguyên tố đúng bằng số proton trong hạt nhân nguyên tử và cũng bằng số hiệu nguyên tử (Z). Ví dụ như:

Vỏ nguyên tử Hiđro (Z=1) có 1 electron

Vỏ nguyên tử Oxi (Z=8) có 8 electron

Vỏ nguyên tử Cacbon (Z=6) có 6 electron

Tuy rằng quỹ đạo của electron không xác định, nhưng các nghiên cứu cho thấy electron phân bố những quy luật nhất định. Vậy các electron phân bố như thế nào? Mời các bạn đọc tiếp phần II và III.

II – Lớp và phân lớp clectron

1. Lớp electron

Các electron nguyên tử được xếp thành từng lớp theo quy tắc:

Electron có mức năng lượng từ thấp đến cao sẽ được xếp ở những lớp từ gần đến xa hạt nhân nguyên tử

Những electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp trên cùng một lớp

Các lớp electron được đánh số thứ tự và gọi tên theo chữ cái như sau:

2. Phân lớp electron

Mỗi lớp electron được chia thành các phân lớp. Hay nói cách khác là có nhiều phân lớp trong một lớp electron.

Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

Các phân lớp được ký hiệu bằng các chữ cái thường là s, p, d, f.

Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của nó.

Lớp thứ nhất có một phân lớp, đó là phân lớp 1s

Lớp thứ hai có hai phân lớp, đó là các phân lớp 2s và sp

Lớp thứ ba có ba phân lớp, đó là các phân lớp 3s, 3p và 3d

Lớp thứ tư có bốn phân lớp, đó là các phân lớp 4s, 4p, 4d và 4f

Các electron ở phân lớp s được gọi là các electron s, ở phân lớp p được gọi là các electron p.

III – Số electron tối đa trong một lớp và một phân lớp

Số electron tối đa trong một phân lớp như sau:

Phân lớp s chứa tối đa 2 electron

Phân lớp p chứa tối đa 6 electron

Phân lớp d chứa tối đa 10 electron

Phân lớp f chứa tối đa 14 electron

Phân lớp electron đã chứa đủ số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa.

Số electron tối đa trong một lớp được suy ra từ giả thuyết trên:

Lớp thứ nhất (lớp K, n=1) có 1 phân lớp 1s, chứa tối đa 2 electron

Lớp thứ hai (lớp L, n=2) có 2 phân lớp 2s và 2p nên chứa tối đa 8 electron

Lớp thứ ba (lớp M, n=3) có 3 phân lớp 3s, 3p và 3d nên chứa tối đa 18 electron

Lớp thứ tư (lớp N, n=4) có 4 phân lớp 4s, 4p, 4d và 4f nên chứa tối đa 32 electron

Do đó: Số electron tối đa của lớp thứ n là 2n 2

Lớp electron đã chứa đầy electron thì được gọi là lớp electron bão hòa.

Sơ đồ phân bố electron trên các lớp của nguyên tử Nitơ và Magie

BÀI TẬP CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

Bài 1. Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là

Chọn đáp án đúng.

Giải: Kí hiệu của nguyên tử M bao gồm số khối (A) nằm ở trên và số hiệu nguyên tử (Z) nằm ở dưới.

A = số proton + số nơtron = số electron + số nơtron = 75 + 110 = 185

Z = số proton = số electron = 75

Bài 2. Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron?

Chọn đáp án đúng.

Giải: cũng bằng cách lập luận như bài 1, ta có thể tìm ra đáp án.

Số khối A = số nơtron + số proton = 39 (kí hiệu ở trên nguyên tử)

Số hiệu hạt nhân Z = số proton = 19 (kí hiệu ở dưới)

Bài 3. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là

Chọn đáp số đúng.

Giải: Đầu tiên chúng ta hãy điền đầy các electron từ lớp thứ nhất (lớp K) đến lớp thứ n, cho đến khi hết 9 electron của nguyên tử flo.

Sau khi điền xong ta có kết quả cấu hình electron của flo là 1s 22s 22p 5. Do đó, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất nằm ở phân lớp p của lớp thứ hai.

Bài 4. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là

Chọn đáp án đúng.

Giải: Nguyên tố X có số electron phân bố trên 3 lớp, vậy thì lớp thứ nhất và lớp thứ hai sẽ bão hòa.

Tổng số electron ở hai lớp electron bão hòa (lớp K và lớp L) = 2 + 8 = 10 electron

Theo đề bài số electron ở lớp thứ 3 là 6 electron

Vậy tổng số electron ở 3 lớp là 16 electron.

Bài 5. a) Thế nào là lớp và phân lớp electron? Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron?

b) Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron?

Giải:

a) Lớp electron chứa các electron có mức năng lượng gần bằng nhau.

Phân lớp electron chứa các electron có mức năng lượng bằng nhau.

Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron:

Lớp electron chứa các phân lớp electron. Lớp electron là tập cha, còn phân lớp electron là tập con (theo ý nghĩa toán học).

Nằng lượng của electron trên cùng phân lớp thì bằng nhau, nhưng trên cùng 1 lớp thì có thể bằng nhau hoặc gần bằng nhau.

b) Lớp N chứa tối đa 32 electron là vì:

Cách thứ nhất:

Lớp N là lớp thứ n=4. Do đó, lớp này có chứa 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d, 4f. Mỗi phân lớp chứa số lượng electron tối đa như sau:

Phân lớp 4s: 2 electron

Phân lớp 4p: 6 electron

Phân lớp 4d: 10 electron

Phân lớp 4f: 14 electron

Cộng tất cả số electron trên ta có tất cả 32 electron.

Cách thứ hai:

Từ công thức tính số electron tối đa trên lớp thứ n (trang 21, trong SGK Hóa Học 10): 2n 2

Lớp N (n=4) có 2×4 2 = 32 electron

Bài 6. Nguyên tử agon có kí hiệu là 4018 Ar.

a) Hãy xác định số proton, số nơtron và số electron của nguyên tử.

b) Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp electron.

Giải:

a) Số proton của nguyên tử 4018 Ar: 18

Số nơtron của nguyên tử 4018 Ar: 22

Số electron của nguyên tử 4018 Ar: 18

b) Sự phân bố electron trên các lớp hay còn gọi là cấu hình electron nguyên tử 4018Ar: 1s 22s 22p 63s 23p 6

Cung cấp thêm thông tin: sự phân bố electron của 4018Ar cho thấy tất cả 3 lớp electron đều bão hòa. Đây là cấu hình chung cho khí hiếm (khí hiếm tương đối trơ về mặt hóa học).

Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử: Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Cơ Bản / 2023

Trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử.

Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử

Những năm đầu của thế kỉ XX người ta cho rằng các electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo tròn hay bầu dục, như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời. Đó là mô hình mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho, Bo (N.Bohr) và Zom-mơ-phen.

Mô hình này có tác dụng rất lớn đến sự phát triển lý thuyết cấu tạo nguyên tử, nhưng không đầy đủ để giải thích mọi tính chất của nguyên tử.

Các electron chuyển động rất nhanh (tốc độ hàng nghìn km/s) trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử. Số electron ở vỏ nguyên tử của một nguyên tố đúng bằng số proton trong hạt nhân nguyên tử và cũng bằng số hiệu nguyên tử (Z) hay số thứ tự của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn. Chẳng hạn, vỏ của nguyên tử hiđro (Z = 1) có 1 electron, vỏ của nguyên tử clo (Z = 17) có 17 electron, vỏ của nguyên tử vàng (Z = 79) có tới 79 electron.

Lớp electron và phân lớp electron

Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao và sắp xếp thành từng lớp. Các electron ở gần nhân hơn liên kết bền chặt hơn với hạt nhân. Vì vậy, electron ở lớp trong có mức năng lượng thấp hơn so với ở các lớp ngoài.

Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp electron này được ghi bằng các số nguyên theo thứ tự n = 1, 2, 3,4 … với tên gọi: K, L, M, N,…

Mỗi lớp electron lại chia thành các phân lớp.

Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

Các phản lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường s, p, d, f.

Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó.

Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có một phân lớp, đó là phân lớp 1s

Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có hai phân lớp, đó là các phân lớp 2s và 2p

Lớp thứ ba (lớp M, n = 3) có ba phân lớp, đó là các phân lớp 3s, 3p và 3d

Các electron ở phân lớp s được gọi là các electron s, ở phân lớp p được gọi là các electron p…

Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

Số electron tối đa trong một phân lớp như sau :

Phân lớp s chứa tối đa 2 electron

Phân lớp p chứa tối đa 6 electron

Phân lớp d chứa tối đa 10 electron

Phân lớp f chứa tối đa 14 electron

Phân lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hoà. Từ đó suy ra số electron tối đa trong một lớp :

Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp 1s, chứa tối đa 2 electron.

Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp 2s và 2p :

Phân lớp 2s chứa tối đa 2 electron

Phân lớp 2p chứa tối đa 6 electron

Ví dụ 1:

Vậy, lớp thứ hai chứa tối đa 8 electron.

Cách giải:

Các dạng bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử lớp 10

Thế nào là lớp và phân lớp electron? Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron?

Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron.

Lớp: Cho biết số nguyên tố trong cùng chu kì.

Phân lớp: Cho biết số obitan và số electron tối đa trong một phân lớp.

Lớp và phân lớp khác nhau ở điểm: Lớp cho biết số nguyên tố trong chu kì, còn phân lớp cho biết số obitan và số electron tối đa.

Cách giải:

2. Lớp N là lớp thứ 4 có các phân lớp s, p, d, f có số electron tối đa tương ứng các phân lớp là 2, 6, 10, 14 (([…]4s^{2}4p^{6}4d^{10}4f^{14})) nên số electron tối đa là 32.

Ví dụ 2: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là bao nhiêu?

Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 mức năng lượng, lớp thứ 3 có 6 electron, như vậy có sự phân bố như sau (1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{4}).

Cách giải:

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 16+.

Ví dụ 3: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở mức năng lượng cao nhất là:

Vậy flo có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất.

Please follow and like us:

Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử / 2023

1. Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e bằng 34. Xác định tên nguyên tố đó biết số hạt p nhiều hơn số hạt n là 1.

2. Nguyên tử Y có tổng số hạt là 82. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22. Xác định A và kí hiệu Y.

Nguyên tử của nguyên tố hóa học T có tổng số hạt p, n, e là 180. Trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,432 lần số . Xác định X

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ TOÁN HẠT Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e bằng 34. Xác định tên nguyên tố đó biết số hạt p nhiều hơn số hạt n là 1. Nguyên tử Y có tổng số hạt là 82. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22. Xác định A và kí hiệu Y. Nguyên tử của nguyên tố hóa học T có tổng số hạt p, n, e là 180. Trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,432 lần số . Xác định X. Trong số hạt nhân nguyên tử của nguyên tố thì có tỉ số N/Z là cực đại và có N/Z là cực tiểu. Hãy thiết lập tỉ số N/Z cho các nguyên tố với Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt bằng 10. Xác định Z và A. Xác định kí hiệu Nguyên tử X. Tổng số hạt p, n, e của Nguyên tử nguyên tố C là 21. Xác định tên nguyên tố đó. Tính số Nguyên tử C có trong 140g C. Tính thể tích khí đo ở đkc trong 140g C. Một Nguyên tử D có tổng số hạt là 58, số khối nhỏ hơn 40. Xác định số p, n, e. Một Nguyên tử E có tổng số p, n, e là 34. Xác định diện tích hạt nhân, ký hiệu Nguyên tử trên. VỎ NGUYÊN TỬ Hãy viết các kí hiệu của các phân lớp thuộc lớp M, N theo thứ tự tăng dần của các mức năng lượng tương ứng. Hãy cho biết quan hệ giữa số nguyên n đặc trưng cho lớp electron và số phân lớp trong mỗi lớp. Hãy cho biết số electron tối đa có thể phân bố trên: Phân lớp s Phân lớp p Phân lớp d Phân lớp f. Hãy cho nhận xét về quy luật các electron tối đa đó. – Hãy cho biết quan hệ giữa số nguyên n đặc trưng cho các lớp và số electron tối đa trên lớp tương ứng. Cho biết số electron tối đa có thể phân bố trên lớp: K, L, M, N, O. Tại sao lớp M chứa tối đa 18electron. Cho các electron có ký hiệu 3 s2, 2p1, 4d5. Cho biết các electron trên ở lớp và phân lớp nào? Nguyên tử , và . Xác định số p, số n và số electron của các Nguyên tử trên. Xác định sự phân bố electron trên các lớp electron. CẤU HÌNH ELECTRON Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố có Z=3 đến Z=10 và nhận xét về sự biến thiên số electron ngoài cùng trong dãy các nguyên tố đó. Viết cấu hình e các nguyên tố có Z=11 đến Z= 20. Viết cấu hình các nguyên tử sau: V (Z=23), Cr (Z=24), Mn (Z=25), Ni (Z=28), Cu (Z=29), Zn (Z=30). Hãy viết cấu hình e của Ne (Z=10) và Ar (Z=18). Cho biết đặc điểm số e lớp ngoài cùng của hai nguyên tử trên và đặc tính hóa học của chúng. Hãy cho biết số e lớp ngoài cùng của các nguyên tử Li, Na, K, F, Cl, N, O. Cho biết nguyên tử nào là kim loại, nguyên tử nào là phi kim? Viết cấu hình e của các cặp nguyên tử có số hiệu nguyên tử là: 3 và 11; 4 và 12; 7 và 15; 9 và 17; 2 và 10; 10 và 18. Nhận xét về số e lớp ngoài cùng của từng cặp. Mỗi cặp cách nhau mấy nguyên tố. Những cặp nào là kim loại? Phi kim? Khí trơ? Cho biết cấu hình e ngoài cùng của các nguyên tử sau: 3d1 b) 4p5 c) 5s2 d) 4p6. Viết cấu hình e đầy đủ của các nguyên tử trên. Cho biết nguyên tố nào là kim loại? phi kim? Khí hiếm? nguyên tử X có tổng số hạt là 40. Biết số hạt notron nhiều hơn số hạt proton là 1 hạt. Xác định số proton, số e và số notron của X. Viết cấu hình e của X. Biết tổng số hạt p, n và e của nguyên tử Y là 126, trong đó số nnhieu62 hơn số e là 12 hạt. Tính số p và số khối của Y. Viết cấu hình e của Y. Tổng số hạt p, n, e của nguyên tử T là 46. Trong đó tỉ lệ số hạt mang điện chia cho số hạt không mang điện là 30:16. Xác định số p, n, e, A. Gọi tên T. Viết cấu hình e của T. Suy ra T là kim loại hay phi kim, khí hiếm? Vì sao? nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) bằng 180. Trong đó tổng số các hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt. Viết cấu hình e của X. Hợp chất có công thức MX2, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. trong hạt nhân M có số notron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong hạt nhân X số p bằng số n. Tổng số p trong MX2 là 58. Tìm số khối của M và X. Xác định công thức phân tử MX2. Cấu hình e lớp ngoài cùng của một nguyên tố X là 5p5. Tỉ số hạt n và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 1,3962. Số n trong nguyên tử X gấp 3,7 lần số n của nguyên tử nguyên tố Y. khi cho 1,0725g Y tác dụng với lượng dư X thu được 4,565g sản phẩm có công thức XY. Viết đầy đủ cấu hình e nguyên tử nguyên tố X. Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và tên của X, Y. X và Y chất nào là kim loại, là phi kim?

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tài Liệu Chuyên Đề Cấu Tạo Nguyên Tử (Lý Thuyết + Bài Tập) / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!