Đề Xuất 5/2022 # So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn # Top Like

Xem 8,910

Cập nhật nội dung chi tiết về So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn mới nhất ngày 17/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,910 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • Lesson 7: Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple) Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past)
  • Cấu Trúc Câu Khẳng Định
  • Câu Khẳng Định, Câu Phủ Định, Câu Nghi Vấn Trong Tiếng Anh
  • Trong bài viết này ta sẽ đi tìm hiểu sự khác biệt giữa thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn, sẽ phân tích về cấu trúc ngữ pháp – dấu hiệu nhận biết và làm một vài ví dụ. Hai thì này rất thú vị nhưng cũng rất dễ nhầm trong tiếng Anh.

    I. Cấu trúc của hai thì

    1.Thì hiện tại hoàn thành

    Khẳng định: S + has/have + V Past Participle

    She has been a teacher for 3 years

    (Cô ấy làm giáo viên khoảng 3 năm)

    They have been famous footballers since they played in this team

    (Họ là những cầu thủ bóng đá nổi tiếng kể từ khi họ chơi trong đội bóng này)

    Phủ định: S + has/have + not + V Past Participle

    Nghi vấn: Has/Have + S + V Past Participle ..? Trả lời câu hỏi: Yes, S + has/have. No, S + has/have + not.

    Have you seen this movie before?

    (Trước đây bạn đã xem phim này chưa?)

    Yes, I have

    (vâng , tôi đã xem)

    No, I haven’t

    ( không, tôi vẫn chưa xem)

    2. Thì quá khứ đơn

    Động từ to be

    Khẳng định:

    I/he/she/it + was You/we/they + were

    Phủ định:

    I/he/she/it + wasn't You/we/they + weren't

    Nghi vấn :

    was + I/he/she/it + O? Were + you/we/they + O?

    Động từ thường

    Khẳng định:

    S + V-ed/irregular verbs

    Phủ định:

    S + didn't + V-inf

    Nghi vấn:

    Did + S + V-inf?

    II. Cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

    He has lived in this city.

    (Anh ấy sống ở thành phố này)

    He’s lost his pen. He uses a balpen.

    (Anh ấy mất cây viết. Anh ấy dùng viết bi)

    Thì Quá khứ đơn: diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ hay có thời gian cụ thể.

    He lost his pen.

    (Anh ấy đã mất cây viết)

    He lost his pen last Monday.

    (Anh ấy mất cây viết thứ hai rồi)

    Thì Hiện tại hoàn thành: diễn tả hành động xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ và hiện tại vẫn còn.

    Thì Quá khứ đơn: diễn tả hành động xảy ra suối một thời gian trong quá khứ và đã chấm dứt.

    Thì Hiện tại hoàn thành thường dùng trong báo chí. truyền thanh, truyền hình để giới thiệu những tin mới. Nhưng khi tiếp tục nói về những tin này. chúng ta phải dùng Thì Quá khứ đơn

    III. Dấu hiệu nhận biết của hai thì

    1. Thì hiện tại hoàn thành

    Since + thời điểm trong quá khứ: since 1992, since May.: kể từ khi

    For + khoảng thời gian: for five days, for five minutes, ….: trong vòng

    Ví dụ:

    Already: đã

    Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, “already” có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng cuối câu.

    Yet: chưa

    Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. “yet” thường đứng cuối câu.

    Just: vừa mới

    Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.

    Recently, Lately: gần đây

    So far, up to now, up to the psent, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ.

    Ever: đã từng

    Never… before: chưa bao giờ

    In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua

    2. Thì quá khứ đơn

    Last night/ year/month (tối hôm trước/năm trước/tháng trước).

    yesterday (hôm qua)

    in + Mốc thời gian (in 2022)

    IV. Bài tập áp dụng

    Chia các động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

    1. He (write)…………..five letters.
    2. The chúng tôi home last weekend. (not/to be)
    3. (be / you)…………..at school?
    4. School (not / start)…………..yet.
    5. (speak / he)…………..to his boss
    6. chúng tôi Maths homework yesterday. (to do)
    7. ………Susan………to England by plane? (to go)
    8. They………a farm two weeks ago. (to visit)
    9. She (not / see)…………..him for a long time.
    10. Jenny and Peggy………their brother. (not/to help)

    Đáp án:

    1. He has written five letters.
    2. The children were not at home last weekend.
    3. Have you been at school?
    4. School has not started yet.
    5. Has he spoken to his boss?
    6. I did my Maths homework yesterday.
    7. Did Susan go to England by plane?
    8. They visited a farm two weeks ago.
    9. Jenny and Peggy did not help their brother.
    10. She has not seen him for a long time.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn Giản
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn
  • Bài Tập Câu Bị Động Thì Hiện Tại Đơn Cực Hay Có Lời Giải.
  • Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100