Đề Xuất 12/2022 # So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn / 2023 # Top 17 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong bài viết này ta sẽ đi tìm hiểu sự khác biệt giữa thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn, sẽ phân tích về cấu trúc ngữ pháp – dấu hiệu nhận biết và làm một vài ví dụ. Hai thì này rất thú vị nhưng cũng rất dễ nhầm trong tiếng Anh.

I. Cấu trúc của hai thì

1.Thì hiện tại hoàn thành

Khẳng định: S + has/have + V Past Participle

She has been a teacher for 3 years(Cô ấy làm giáo viên khoảng 3 năm)

They have been famous footballers since they played in this team(Họ là những cầu thủ bóng đá nổi tiếng kể từ khi họ chơi trong đội bóng này)

Phủ định: S + has/have + not + V Past Participle Nghi vấn: Has/Have + S + V Past Participle ..? Trả lời câu hỏi: Yes, S + has/have. No, S + has/have + not.

Have you seen this movie before?(Trước đây bạn đã xem phim này chưa?)

Yes, I have(vâng , tôi đã xem)

No, I haven’t( không, tôi vẫn chưa xem)

2. Thì quá khứ đơn

Động từ to be

Khẳng định:

I/he/she/it + was You/we/they + were

Phủ định:

I/he/she/it + wasn't You/we/they + weren't

Nghi vấn :

was + I/he/she/it + O? Were + you/we/they + O?

Động từ thường

Khẳng định:

S + V-ed/irregular verbs

Phủ định:

S + didn't + V-inf

Nghi vấn:

Did + S + V-inf?

II. Cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

He has lived in this city.(Anh ấy sống ở thành phố này)

He’s lost his pen. He uses a balpen.(Anh ấy mất cây viết. Anh ấy dùng viết bi)

Thì Quá khứ đơn: diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ hay có thời gian cụ thể.

He lost his pen.(Anh ấy đã mất cây viết)

He lost his pen last Monday.(Anh ấy mất cây viết thứ hai rồi)

Thì Hiện tại hoàn thành: diễn tả hành động xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ và hiện tại vẫn còn.

Thì Quá khứ đơn: diễn tả hành động xảy ra suối một thời gian trong quá khứ và đã chấm dứt.

Thì Hiện tại hoàn thành thường dùng trong báo chí. truyền thanh, truyền hình để giới thiệu những tin mới. Nhưng khi tiếp tục nói về những tin này. chúng ta phải dùng Thì Quá khứ đơn

III. Dấu hiệu nhận biết của hai thì

1. Thì hiện tại hoàn thành

Since + thời điểm trong quá khứ: since 1992, since May.: kể từ khi

For + khoảng thời gian: for five days, for five minutes, ….: trong vòng

Ví dụ:

Already: đã

Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, “already” có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng cuối câu.

Yet: chưa

Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. “yet” thường đứng cuối câu.

Just: vừa mới

Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.

Recently, Lately: gần đây

So far, up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ.

Ever: đã từng

Never… before: chưa bao giờ

In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua

2. Thì quá khứ đơn

Last night/ year/month (tối hôm trước/năm trước/tháng trước).

yesterday (hôm qua)

in + Mốc thời gian (in 2018)

IV. Bài tập áp dụng

Chia các động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

He (write)…………..five letters.

The chúng tôi home last weekend. (not/to be)

(be / you)…………..at school?

School (not / start)…………..yet.

(speak / he)…………..to his boss

chúng tôi Maths homework yesterday. (to do)

………Susan………to England by plane? (to go)

They………a farm two weeks ago. (to visit)

She (not / see)…………..him for a long time.

Jenny and Peggy………their brother. (not/to help)

Đáp án:

He has written five letters.

The children were not at home last weekend.

Have you been at school?

School has not started yet.

Has he spoken to his boss?

I did my Maths homework yesterday.

Did Susan go to England by plane?

They visited a farm two weeks ago.

Jenny and Peggy did not help their brother.

She has not seen him for a long time.

Hiện Tại Hoàn Thành Đơn, Thì Hiện Hoàn Thành Đơn Được Cấu Tạo Bởi Dạng Hiện Tại Của Have Và Quá Khứ / 2023

Form (Dạng): Thì Hiện hoàn thành đơn được cấu tạo bởi dạng hiện tại của HAVE và quá khứ phân từ (past participle) cùa động từ chính.

HAVE / HAS + past participle (P.P.)

Use (Cách dùng): Thì Hiện tại hoàn thành đơn diễn tả:

1. Hành động xảy ra trong quá khứ không rõ thời gian.

e.g.: He has met this man. (Anh ấy đã gặp người đàn ông này.)

2. hành động xảy ra suốt một khoảng thời trong quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại.

e.g.: They’ve lived in this part for two years.

(Họ sổng nơi này được hai năm.)

Hoặc hành động vừa chấm dứt.

e.g.: I haven’t seen you for ages. (Tôi không gặp bạn mấy năm rồi.)

– “FOR + khoảng thời gian” (FOR + a period of time): thường được dùng cho trường hợp này.

-“FOR + a period of time + NOW” hoặc “FOR + the last / past + a period of time” được dùng với Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn : “have / has + been + V-ing”.

e.g.: We’ve been studying English for a year now.

(Chúng tôi học tiếng Anh được một năm rồi.)

They have been working here for the last two years.

(Hai năm qua họ làm việc ở đây.)

3. Hành động bắt đầu một thời điểm cụ thể trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại. thường trong câu có từ “SINCE + thời điểm / một nhật kì” (a point of time or a date).

g.: He’s worked in this office since last January.

(Anh ấy làm ở văn phòng này từ Tháng Giêng rồi.)

He’s written for this newspaper since 1998.

(Anh ấy viết cho tờ báo này từ 1998.)

Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được dùng ở trường hợp (2) và (3) để nhấn mạnh tính liên tục.

e. g.: We’ve been studying English for two years now.

{Chúng tôi học tiếng Anh hai năm nay.)

We’ve been living in this house since the autumn of 1990.

(Chúng tôi sống ở nhà này từ mùa thu năm 1990.)

* Sau SINCE có thể là một mệnh đề. thường ở Thì Quá khứ đơn.

e.g.: Since he left school, he has worked in his office.

(Từ khi rời khỏi trường, anh ấy làm việc ở văn phòng này.)

4. Hành động lặp di lặp trong quá khứ không rõ thời gian.

e.g.: He’s been to thill place many times. (Anh ẩy đã đến nơi đó nhiều lần.)

We’ve seen this film twice. (Chúng tôi xem phim này hai lần rồi.)

Chú ỷ: Thường có cụm từ chỉ số lần: many / several / four times,…twice,..etc…

5. Trong câu cỏ từ : recently, lately {mới đây, vừa rồi), so far (cho tới bây giờ), till/ until now, up to now, up to the present (cho tới bây giờ), before (trước đây), all his/her/my … life (suôt đời anh ấy /chị ấy/tôi…).

e.g.: He has finished about half the work so far.

(Cho tới bây giờ anh ấy làm xong khoảng nửa công việc.)

They have bought some new books for the library lately / recently.

(Vừa rồi họ mua một số sách mới cho thư viện.)

6. Sau so sánh tuyệt đối (a clause in the superlative); từ EVER được dùng với Thì Hiện tại hoàn thành.

e.g.: This is the most interesting book I’ve ever read.

(Đây lừ cuốn sách hay nhất tôi đã từng đọc.)

Is this the nicest restaurant you’ve ever told me about?

(Phải đây là nhà hàng thanh lịch nhất bạn đã từng nói với tôi)

7. Sau ” It / This is the first / second… .time…”, hoặc từ ONLY,

e.g.: This is the second time you have made that same mistake.

(Đây là lần thứ hai bạn phạm cùng mật lỗi đó.)

Is this the,first time he’s been to Vietnam ?

(Phải đây là lần thứ nhất ông ấy đến Việt Nam không?)

8. Hành động xảy ra trong quá khứ còn hậu quả ở hiện tại.

e. g.: He’s lost the door key, so he has to stay outdoors.

(Anh ấy mất chiu khóa cửa, do đó anh ấy phải ở ngoài.)

9. Trong câu với từ: ALREADY, YET, EVER, NEVER, và JUST. a.ALREADY (rồi): diễn tả hành động xảy ra trước dự định, thường được viết giữa HAVE và P.P.

c. g.: He’s already gone to the bank. (Anh ấy đi ngân hàng rồi.)

The worker has already washed the car.

(Anh công nhân rửa xe rồi.)

b. YET (chưa)-. dùng trong câu hỏi và phủ định.

e. g.: Have you done the homework yet? (Bạn làm bài tập ở nhà chưa?)

Has he finished the report yet?

(Anh ấy làm xong bản báo cáo chưa ?)

– Ở cuối câu hay mệnh đề.

e.g.: He hasn’t finished I he report yet.

Anh ấy chưa làm xong bản báo cáo.)

– Ngay sau từ NOT.

e.g.: He has not yet finished the report.

c. EVER (có bao giờ): Chi sự việc từ quá khứ đến hiện tại. dùng trong câu nghi vấn và đứng sau chủ từ.

e.g.: Have you ever read any of Dickcnsnovels ?

{Bạn có bao giờ đọc cuốn tiểu thuyết nào cùa Dickens không?)

d. NEVER (chưa/không bao giờ) (hao hàm ý từ quá khứ đến hiện tại) dùng trong câu xác định và thường đứng giữa HAVE và p.p.

e. g.: He has never told a lie. (Anh ấy không bao giờ nói dối.)

They have never got to the office late.

(Họ chưa bao giờ đến cơ quan trễ.)

e. JUST [vừa): chỉ sự kiện vừa xùy ra / chấm dứt.

e. g.: Mother has just gone to market. (Mẹ vừa đi chợ.)

They have just bought a new house. (Mọ vừa mua một ngôi nhà mới.)

Ở American English (Anh Mĩ ngữ). JUST đi với thì Quá khứ đơn.

e. g.: Mother just went to market.

Trái lại, JUST NOW {vừa, vừa rồi) đi với thì Quá khứ đơn. và được Viết ở cuối câu.

e g.: What did you do just now? (Vừa rồi bạn làm gì?)

10. “It’s + khoảng thời gian + SINCE + s + V quá khứ đơn) ..”

e. g.: It’s ten years since he went abroad.

(Đã 10 năm từ khi anh ấy đi ra nước ngoài.)

It’s nearly two year since his father died.

(Gần hai năm từ khi cha anh ấy mất.)

Hiện Tại Hoàn Thành Chuyển Sang Quá Khứ Đơn / 2023

UNIT 1 – 3 – TENSESCách biến đổi câu từ thì Quá khứ đơn sang thì Hiện tại hoàn thành và ngược lại.– I

S + (last) + VQKĐ – KĐ+…………..+ when …… / ago

↔ S + (last) + VHTHT – PĐ + ………… + since…… / for……. (bỏ last)

Rewrite the following sentences, using the words given:Ex : – I last saw her when I was a student / 2 years ago.(I haven’t seen her since I was a student / for 2 years.We last saw Tom when I moved to Bristol.(We haven’t .She (last) wrote to me nearly 2 years ago.(She hasn’t .This film was (last) shown on TV nearly 10 years ago.(This film .She last swam in the river 3 years ago.(She .I last visited the city museum 5 years ago.(I . 6. I haven’t attended the club since 1988.(I last . 7.I haven’t seen him for 2 months.(I last . 8. I haven’t gone swimming for 2 years.( I last .

II.

The last time + S + V QKĐ – KĐ + ….. + was in (at….) / was …..ago

↔ S + V HTHT – PĐ … + since / for

Rewrite the following sentences, using the words given.Ex : The last time I heard him was in August. ↔ I haven’t heard him since August.1.The last time I played football was in 1970.(I have .2. The last time it rained was a fortnight ago.(It has .3. The last time Lucy wore that dress was at Barbara’s wedding.(Lucy has .4. The last time my father was to Vung Tau was 2 years ago.(My father .5.The last time Betty rode to work was a fortnight ago.(Betty has .6.He hasn’t played tennis since 1990.(The last time .7.I haven’t met her for 2 months.(The last time .

B –

S + V QKĐ – start / begin + ………………… + ago

↔ S + V HTHT / HTHTTD + ………………… + since / for (bỏ start / begin)

Rewrite the following sentences, using the words given.Ex: – He started workingfor this factory a year ago.(He has been working for this factory since last year / for a year.1.Tom began playing the piano 4 years ago.(Tom has .2. I started cooking for the party 4 hours ago.(I have .3. She started working as a secretary 2 years ago.(She .4. My father is reading a newspaper. He started 2 hours ago.(My father .5.My sister began to study English a year ago.(My sister .6.Scientists began to fight against AIDS in 1980.(Scientists have . 7.The Browns have been living in London for 20 years.(The Browns began .8. John has worked for this electronics firm since 1999.(John started .9. Women have been fighting for their rights since the middle of the 20thcentury.(Women began .10. Jack and Jill have learned to drive for 2 weeks.(Jack and Jill started .11. How long have you studied English?(When .12. When did you begin to do research on lung cancer?(How long .C-

S + V HTHT – PĐ + ………… +before↔ It / This is the first time + S + V HTHT – KĐ +………… (bỏ before)

Rewrite the following sentences, using the words given:Ex : I haven’t seen that film before.(It / This is the first time I have seen that film.1.My father hasn’t driven a car before.(This is the first time .2.I’ve never met such a famous singer before.(It’s the first time .3.She has never been to the ballet before.(It’s the first time .4.She hasn’t drunk Coca Cola before.(This is the first time .5.I have never read this book before.(It’s the first time .6.I have never met such an intelligent student before.(It’s the first time .7.This is the first time my grandfather has been to

Thì Quá Khứ Hoàn Thành / 2023

Học tiếng Anh

Thì quá khứ hoàn thành: Cách sử dụng, công thức, dấu hiệu nhận viết và bài tập áp dụng

1. Định nghĩa về thì quá khứ hoàn thành:

Đây là thì tương đối khó và đòi hỏi bạn bạn học thuộc lòng càng nhiều từ càng tốt trong bảng động từ bất quy tắc. Nói thì này khó vì khái niệm của nó xa lạ với người Việt Nam chúng ta. Thật ra ta có thể hiểu thì quá khứ hoàn thành một cách rất đơn giản như sau: Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect Tense

2. Công thức sử dụng thì quá khứ hoàn thành

Chủ ngữ + had + past participle

Chủ ngữ + had + not (hadn’t) + past participle

Từ để hỏi + had + Chủ ngữ + past participle

I, You, He, She, We, They had finished before I arrived.

I, You, He, She, We, They hadn’t eaten before he finished the job.

3. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

I met them after they had divorced each other. (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị nhau.)

Lan said she had been chosen as a beauty queen two years before. (Lan nói rằng trước đó hai năm, cô ta từng được chọn làm hoa hậu.) – học tiếng anh

An idea occured to him that she herself had helped him very much in the everyday life. (Hắn chợt nghĩ ra rằng chính cô ta đã giúp hắn rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày.)

Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)

Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no chúng tôi

No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.(Anh ta mới đi xa về thì lại được lệnh cuốn gói ra đi.)

When I arrived John had gone away.(Khi tôi đến thì John đã đi rồi.)

Yesterday, I went out after I had finished my homework.

(Hôm qua, tôi đi chơi sau khi tôi đã làm xong bài tập.)

Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

I had prepared for the exams and was ready to do well.

Tom had lost twenty pounds and could begin anew.

Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

If I had known that, I would have acted differently.

She would have come to the party if she had been invited.

Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

I had lived abroad for twenty years when I received the transfer.

Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.

4. Dấu hiện nhận biết thì quá khứ hoàn thành:

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …

Trong câu thường có các từ: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

5. Ví dụ và bài tập về thì quá khứ hoàn thành

A. Xem ví dụ sau:

Sarah went to a party last week. Paul went to the party too but they didn’t see each other. Paul went home at 10.30 and Sarah arrived at 11 o’clock. So: When Sarah arrived at the party. Paul wasn’t there. He had gone home (before Sarah arrived). (Tuần rồi Sarah đã đi dự tiệc. Paul cũng đến buổi tiệc đó nhưng họ đã không gặp nhau. Paul về nhà lúc 10h30 và Sarah đến lúc 11h. Vì vậy: Khi Sarah đến dự tiệc thì Paul đã không còn ở đó. Anh ấy đã đi về nhà (trước khi Sarah tới)

Had gone là thì Past perfect (simple) – Thì quá khứ hoàn thành.

Thì past perfect được tạo thành = had + past participle (gone/ seen/ finished…) Đôi khi chúng ta đề cập một việc gì đó xảy ra trong quá khứ.

Sarah arrived at the party. Sarah đã đến dự tiệc. Đây là điểm khởi đầu của câu chuyện. Sau đó nếu chúng ta muốn nói về những sự việc xảy ra trước thời điểm này, chúng ta dùng thì past perfect (had + past participle):

When Sarah arrived at the party, Paul had already gone home. Khi Sarah đến buổi tiệc, Paul đã đi về nhà.

When we got home last night. We found that somebody had broken into the flat. Tối qua khi chúng tôi về nhà, chúng tôi phát hiện ra có ai đó đã đột nhập vào ngôi nhà.

Karen didn’t want to come to the cinema with us because she had already seen the film. Karen đã không muốn đi xem film với chúng tôi vì cô ấy đã xem bộ phim (trước đó) rồi.

At first I thought I’d done the right, but soon I realised that I’d made a serious mistake. Thoạt tiên tôi nghĩ là tôi đã làm điều đúng đắn nhưng chẳng bao lâu sau tôi nhận ra là tôi đã phạm phải một sai lầm nghiêm trọng.

The man sitting next to me on the plane was very nervous. He hadn’t flown before./ He had never flown before. Người đàn ông ngồì cạnh tôi trên máy bay đã rất hồi hộp. Trước đó anh ấy chưa đi máy bay./ Trước giờ anh ấy chưa bao giờ bay.

B. Had done (past perfect) là dạng quá khứ của have done (present perfect). Hãy so sánh các câu sau:

Who is that woman? I’ve never seen her before. (Người phụ nữ kia là ai vậy? Trước giờ tôi chưa hề gặp cô ấy.)

I didn’t know who she was. I’d never seen her before. (= before that time). ( Tôi đã không biết cô ấy là ai. Trước đó tôi chưa bao giờ gặp cô ấy.)

We aren’t hungry. We’ve just had lunch. (Chúng tôi không đói. Chúng tôi vừa ăn trưa xong.)

We weren’t hungry. We’d just had lunch. (Chúng tôi đã không đói (trước đó). Chúng tôi đã dùng cơm trưa rồi. )

The house is dirty. They haven’t cleaned it for weeks. ( Ngôi nhà dơ quá. Mấy tuần rồi họ không lau chùi gì cả.)

The house was dirty. They hadn’t cleaned it for weeks. ( Ngôi nhà lúc đó dơ quá. Mấy tuần rồi họ đã không lau chùi gì cả.)

C. Hãy so sánh thì past perfect ( I had done) với past simple (I did)

“Was Tom at the party when you arrived?” “No, he had already gone home.” (Lúc bạn đến Tom có mặt ở buổi tiệc không?” “Không, anh ấy đã đi về nhà rồi.)

Nhưng: “Was Tom there when you arrived?” “Yes, but he went home soon afterward.” ( Lúc bạn đến Tom còn ở đó không?” “Có, nhưng ngay sau đó anh ấy đã đi về nhà.)

Ann wasn’t at home when I phoned. She was in London. ( Khi tôi gọi điện Ann không có nhà. Cô ấy đã ở Luân Đôn.)

Nhưng: Ann had just got home when I phoned. She had been in London. (Ann đã về nhà khi tôi gọi điện thoại cô ấy. Cô ấy đã ở Luân đôn.)

Bạn đang đọc nội dung bài viết So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!